1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc

56 785 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 748,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thượng Trưng là một xã đồng bằng dân cư đông đúc, đời sống kinh tế -xãhội đang phát triển mạnh mẽ.Đất đai được sử dụng vào rất nhiều mục đích khácnhau, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng

Trang 1

Hà nội – 2013

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC ……… 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG… ……….4

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……… 4

MỞ ĐẦU ……… 5

1 Tính cấp thiết của đề tài……….….5

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 6

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ……… 8

1.1 Cơ sở thực tiễn ……… ……… …8

1.2 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp 9

1.2.1 Khái niệm đất nông nghiệp ……… 9

1.2.2 Phân loại đất nông nghiệp ……… 9

1.2.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp ……… ………10

1.2.4 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân …………12

1.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp………13

1.3.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững … ………13

1.3.2 Về hiệu quả sử dụng đất … ………15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu ……….19

2.2 Phạm vi nghiên cứu ……… …19

2.3 Nội dung nghiên cứu ……….19

2.4 Phương pháp nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá………… 19

Trang 3

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ……….19

2.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá ………20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……….23

3.1 Điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội……… ………23

3.1.1 Điều kiện tự nhiên ……… ………23

3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội ……… 25

3.2 Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất……… 29

3.2.1 Tình hình quản lý ………29

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất ……… ………33

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của xã………37

3.3.1 Hiệu quả về mặt kinh tế ……… 38

3.3.2 Hiệu quả về mặt xã hội ………42

3.3.3 Hiệu quả về mặt môi trường ………44

3.4 Đề xuất một số giải pháp sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp………….46

3.4.1 Giải pháp chung ………46

3.4.2 Giải pháp cụ thể ………48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………50

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………53

PHỤ LỤC ………54

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao động của xã Thượng Trưng năm 2012

Bảng 3.2 Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2012

Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thượng Trưng năm 2012

Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng năm 2012

Bảng 3.5 Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính

Bảng 3.6 Năng suất một số cây trồng, vật nuôi chính của xã năm 2012

Bảng 3.7 Giá trị sản xuất nông nghiệp xã Thượng Trưng 2010-2012

Bảng 3.8 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính của xã năm 2012

Bảng 3.9 Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính

Bảng 3.10 Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với một số loại hình

sử dụng đất chính xã Thượng Trưng năm 2012 Bảng 3.11 Hiệu quả xã hội của một số loại hình sử dụng đất chính năm 2012

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu sử dụng đất của xã Thượng Trưng năm 2012.

Biểu đồ 3.2 Hệ số sử dụng đất giai đoạn 2010-2012

MỞ ĐẦU

a Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai được sử dụng hầu hết trong tất cả các ngành sản xuất, các lĩnh vựccủa đời sống Theo từng ngành sản xuất, từng lĩnh vực của đời sống, đất đai

Trang 5

được phân thành các loại khác nhau và gọi tên theo ngành, lĩnh vực sử dụngchúng.

Trong tiến trình của lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đaingày càng gắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành của cải vô tận của loàingười, con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn làthành phần hàng đầu của môi trường sống Không có đất đai thì không có bất kỳmột ngành sản xuất nào, không có một quá trình lao động nào diễn ra và cũngkhông có sự tồn tại của loài người

Đối với ngành nông nghiệp thì đất có vai trò đặc biệt quan trọng đây là nơisản xuất ra hầu hết các sản phẩn nuôi sống loài người Hầu hết các nước trên thếgiới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở nông nghiệp dựa vào khai tháctiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác Vì vậyviệc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất đai hợp lý, có hiệu quả là nhiệm vụquan trọng đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững

Tuy nhiên một thực tế hiện nay đó là diện tích đất nông nghiệp ngày càng bịthu hẹp do chuyển sang các loại hình sử dụng đất khác như đất ở, đất sản xuấtkinh doanh phi nông nghiệp Mặt khác dân số không ngừng tăng, nhu cầu củacon người về các sản phẩm từ nông nghịêp ngày càng đòi hỏi cao về cả số lượng

và chất lượng Đây thực sự là một áp lực lớn đối với ngành nông nghiệp

Thượng Trưng là một xã đồng bằng dân cư đông đúc, đời sống kinh tế -xãhội đang phát triển mạnh mẽ.Đất đai được sử dụng vào rất nhiều mục đích khácnhau, nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng.Nhưng diện tích đất thì có hạn, đặcbiệt là diện tích đất nông nghiệp.Vì vậy, làm thế nào để có thể sử dụng hiệu quảdiện tích đất nông nghiệp hiện có trên địa bàn là vấn đề đang được các cấp chínhquyền quan tâm nghiên cứu để xây dựng cơ sở cho việc đề ra các phương án

Trang 6

chuyển dịch cơ cấu cây trồng một cách hợp lý nhất, nhằm đem lại hiệu quả sửdụng đất cao nhất có thể

Xuất phát từ thực tế trên, được sự đồng ý của khoa Quản lý đất đai, trường

ĐH Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn

Thị Hồng Hạnh, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng

đất sản xuất nông nghiệp tại xã Thượng Trưng,huyện Vĩnh Tường,Tỉnh Vĩnh Phúc”

b Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

-Lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao hơn

-Đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệu quả cao hơn

Trang 7

-Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở thực tiễn

Trang 8

* Thực trạng đất nông nghiệp Việt Nam

Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,70 nghìn ha, trong đó đấtnông nghiệp là 25.492,6 nghìn ha chiếm 77% tổng diện tích đất tự nhiên Đấtnông nghiệp ở nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng trong cả nước.Trong đó:

- Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp là 1.299,2 nghìn ha

- Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích đất nông nghiệp là 7.233,3 nghìnha

- Bắc trung bộ và Duyên hải miền Trung có 7.348,4 nghìn ha đất nông nghiệp

- Tây Nguyên có diện tích đất nông nghiệp là 4.816,9 nghìn ha

- Đông Nam Bộ có 1.867,5 nghìn ha đất nông nghiệp

- Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất nông nghiệp là 2.927,3 nghìn ha.Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới.Đất nông nghiệp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của đất tại các vùng nên độ phì và độmàu mỡ của đất nông nghiệp giữa các vùng cũng khác nhau Đất Đồng bằngSông Hồng với Đồng bằng Sông Cửu Long được bồi tụ phù sa thường xuyên nênrất màu mỡ Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phần lớn là đất bazan Do đặcđiểm tự nhiên, khí hậu cận nhiệt đới và thảm thực vật nhiệt đới đa dạng nên nềnnông nghiệp ở nước ta cũng đa dạng và phong phú, rất thuận lợi cho lúa nướccũng như trồng các loại cây công nghiệp có tính chiến lược cao như cao su, tiêu,

cà phê, chè

Hiện nay diện tích đất đai nước ta nói chung ngày càng giảm, đặc biệt làdiện tích đất nông nghiệp Tính theo bình quân đầu người thì diện tích đất tựnhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5% Vì vậy, vấn đề đảm bảo lươngthực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một

Trang 9

áp lực rất lớn Do đó việc sử dụng hiệu quả và khai thác hợp lý nguồn tài nguyênđất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.

Nguồn: [3]

1.2 Đất nông nghiệp và sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái niệm đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản

xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, diện tích nghiêncứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp Kể cả diện tích đất lâmnghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâmnghiệp

1.2.2 Phân loại đất nông nghiệp

Theo Luật đất đai sửa đổi 2009 đất nông nghiệp được phân loại như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sảnxuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trông cây lâu năm.+ Đất trồng cây hàng năm là đất chuyên trồng các loại cây có thời gian sinhtrưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm; kể cả đất sửdụng theo chế độ canh tác không thường xuyên theo chu kỳ, đất cỏ tự nhiên cócải tạo sử dụng vào mục đích chăn nuôi Bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vàochăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác

+ Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởngtrên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch; kể cả loại cây có thời gian sinhtrưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm Đất trồng câylâu năm bao gồm đất trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâunăm, đất trồng cây lâu năm khác

Trang 10

- Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng tự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạttiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đấtđang khoanh nuôi để phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới Đất lâm nghiệp baogồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng.

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,trồng thuỷ sản

- Đất làm muối là ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối

- Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhàkính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả cáchình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi giasúc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựngtrạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủysản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhàcủa hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máymóc, công cụ sản xuất nông nghiệp

Nguồn: [1]

1.2.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội.Khác với công nghiệp, sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng bởi sự chiphối của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Những đặc điểm đó là:

* Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và

không thể thay thế:

Trang 11

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu vì không có đất thì không có sản xuấtnông nghiệp, không có các công trình xây dựng, không có các nhà máy côngnghiệp.

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt vì các tư liệu sản xuất khác thì bị haomòn trong quá trình sử dụng, còn đất đai nếu biết sử dụng hợp lý thì đất có thểngày càng tốt hơn

- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định:

Diện tích đất đai là diện tích của lớp vỏ trái đất Vì thế đất đai không thể

tự sinh ra mà nó có giới hạn của lớp vỏ trái đất

* Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật

Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các loạicây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác Chúng sinh trưởng và phát triểntheo một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhều từ ngoạicảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường Giữa sinh vật và môi trường sống củachúng là một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinh vậtbiến đổi để thích nghi nếu quá giới hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết Các quy luậtsinh học và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của conngười

* Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và mang tính chất khu vực rõ rệt

Các nhà máy, khu công nghiệp dù có lớn thế nào đi chăng nữa thì cũngđều bị giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ởđâu có đất ở đó có sản xuất nông nghiệp Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộngkhắp có thể ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông

Trang 12

nghiệp phân tán kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manhmún.

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn,

do đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất ( đất đai, khíhậu, nguồn nước, các yếu tố về xã hội) là hoàn toàn khác nhau Mỗi vùng đất cómột hệ thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng Việclựa chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểmcủa tự nhiên kinh tế - xã hội của khu vực Như việc lựa chọn giống cây trồng vậtnuôi, bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật…là nhằm khai thác triệt để các lợi thếcủa vùng

* Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ

Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp Tính thời vụnày không những thể hiện ở nhu cầu về đầu vào như: lao động, vật tư, phân bónrất khác nhau giữa các thời kỳ của quá trình sản xuất mà còn thể hiện ở khâu thuhoạch, chế biến, dự trữ và tiêu thụ trên thị trường

1.2.4 Vai trò của sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

1.2.4.1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội

Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tạiphát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Những hànghoá có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể có được thôngqua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, hay nói cách khác là thông quaquá trình sản xuất nông nghiệp

1.2.4.2 Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc đẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển

Trang 13

- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là

công nghiệp chế biến

- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu

vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tếquốc dân khác và đô thị

- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hoá công nghiệp và

các ngành kinh tế khác

1.2.4.3 Nông nghiệp là nguồn thu ngân sách quan trọng của Nhà nước

Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất của nước ta Tỷ

trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25% tông thu ngânsách trong nước Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được thực hiệndưới nhiều hình thức: thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh khác…Hiện nay

xu hướng chung tỷ trọng GDP của nông nghiệp sẽ giảm dần trong quá trình tăngtrưởng kinh tế

1.2.4.4 Nông nghiệp là hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn

Nước ta với hơn 80% dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu dựa

vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đã đáp ứng đượcnhu cầu cấp thiết hàng ngày của người dân

1.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.3.1.1 Khái quát về sử dụng đất bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là nhu cầu cấp bách của nhà nước ta cũng như

nhiều nước trên thế giới Những hiện tượng sa mạc hoá, lũ lụt, diện tích đất trống

Trang 14

đồi núi trọc ngày càng gia tăng là nguyên nhân của việc sử dụng đất kém bềnvững làm cho môi trường tự nhiên ngày càng bị suy thoái.

Khái niệm bền vững được nhiều nhà khoa học trên thế giới và trong nước

nêu ra hướng vào 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về mặt kinh tế : cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị

trường chấp nhận

- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được đất đai,ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ được môi trường tự nhiên

- Bền vững về xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội

1.3.1.2 Những quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Theo FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên

cho nông nghiệp ( đất đai, lao động ) để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của conngười đồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệtài nguyên thiên nhiên Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống có hiệu quảkinh tế, đáp ứng cho nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời giữ gìn vàcải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường sống cho đời sau

Một hệ thống nông nghiệp bền vững phải đáp ứng cho nhu cầu ngày

càng cao về ăn mặc thích hợp cho hiệu quả kinh tế, môi trường và xã hội gắn vớiviệc tăng phúc lợi trên đầu người Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng , vìsản lượng nông nghiệp cần thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới.Phúc lợi cho mọi người vì phúc lợi của đa số dân trên thế giới đều còn rất thấp

Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, song về nội dungthường bao gồm 3 thành phần cơ bản :

Trang 15

- Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thốngnông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường.

- Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mốiquan hệ con người hiện tại và cho cả đời sau

- Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tínhquyết định trong sự phát triển chung của xã hội Điều cơ bản nhất của phát triểnnông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúngđắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quantrọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững, cải thiện chấtlượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng trưởngchất lượng cuộc sống, bình đẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro

1.3.2 Về hiệu quả sử dụng đất

1.3.2.1 Khái niệm về hiệu quả

Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệuquả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt Như vậy hiệu quả là kết quảmong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới Nó có nộidung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, tronglao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gianhao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng số lượng sản phẩmđược sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội, hiệu quả xã hội là cótác dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó

1.3.2.2 Hiệu quả kinh tế

Trang 16

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh chất lượng của các hoạt độngkinh tế Theo ngành thống kê định nghĩa thì hiệu quả kinh tế là một phạm trùkinh tế, biểu hiện của sự tập trung phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực và sự chi phí các nguồn lực trong quá trình sản xuất.Nâng cao hiệu quả kinh tế là một tất yếu của mọi nền sản xuất xã hội, yêu cầucủa công tác quản lý kinh tế buộc phải nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tếlàm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế

Nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phát triển theo hai chiều: chiều rộng vàchiều sâu, phát triển theo chiều rộng là huy động mọi nguồn lực vào sản xuất,tăng đầu tư chi phí vật chất, lao động, kỹ thuật, mở mang thêm nhiều ngànhnghề, xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp… Phát triển theo chiều sâu là đẩymạnh việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ sản xuất, tiếnhành hiện đại hóa, tăng cường chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nâng cao trình độ

sử dụng các nguồn lực, chú trọng chất lượng sản phẩm và dịch vụ Phát triểntheo chiều sâu là nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩncao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế thịtrường có sự lựa chọn kinh tế kinh tế của các tổ chức kinh tế trong kinh tế trongnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Theo C.Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian laođộng theo các ngành sản xuất khác nhau

Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữalượng kết quả đạt được với lượng chi phí bỏ trong các hoạt động sản xuất Kếtquả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra làphần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xét cả về phần so

Trang 17

sánh tuyệt đối với tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đạilượng đó.

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quảkinh tế và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trịđều tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu đạtđược một trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bổ thì khi đó hiệu quả sảnxuất mới đạt được hiệu quả kinh tế

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sửdụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cảivật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấpnhất nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội Xuất phát từvấn đề này mà trong quá trình đánh giá đất nông nghiệp cần phải chỉ ra được loạihình sử dụng đất hiệu quả kinh tế cao

1.3.2.3 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủyếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một dơn vị diện tích đấtnông nghiệp

Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạmtrù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội

mà nó mang lại Trong giai đoạn hiên nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của cácloại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quantâm

Trang 18

1.3.2.4 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạtđộng sản xuất Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đềuảnh hưởng không nhỏ đến môi trường Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồngthời có thể là ảnh hưởng tiêu cực Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâuthuẫn với hiệu quả môi trường Chính vì vậy khi xem xét cần phải đảm bảo tínhcân bằng với phát triển kinh tế, nếu không thường sẽ bị thiên lệch và có nhữngkết luận không tích cực

Xét về khía cạnh hiệu quả môi trường, đó là việc đảm bảo chất lượng đấtkhông bị thoái hóa, bạc màu và nhiễm các chất hóa học trong canh tác Bên cạnh

đó còn có các yếu tố như độ che phủ, hệ số sử dụng đất, mối quan hệ giửa các hệthống phụ trợ trong sản xuất nông nghiệp như chế độ thủy văn, bảo quản chếbiến, tiêu thụ hàng hóa

Trang 19

-Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.

2.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Nghiên cứu về tình hình quản lý sử dụng đất, hiệu quả sử dụng đất qua đóphát hiện những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng đất Phân tích vàphát hiện những mặt được và chưa được trong việc sử dụng đất nông nghiệp tại xãThượng Trưng, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh phúc

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất chỉ đi sâu đánh giá hiệu quả kinh tế Cònhiệu quả về mặt xã hội và môi trường chủ yếu dựa vào các tiêu chí định tính đểđánh giá Hiệu quả kinh tế chỉ tính cho một số loại cây trồng chính/1ha

2.3 Nội dung nghiên cứu

+ Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thượng Trưng, huyệnVĩnh Tường, tỉnh Vĩnh phúc

+ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp về các mặt : kinh tế, xã hội vàmôi trường

+ Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất bền vững

2.4 Phương pháp nghiên cứu và hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

2.4.1 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Thông tin, số liệu được thu thập từ các công trình khoa học và cácnghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất của huyện thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng: Báo, tạp chí, Internet…

* Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc đi thực tếquan sát, phỏng vấn cán bộ và người dân địa phương để thu thập số liệu

Trang 20

* Phương pháp điều tra, phỏng vấn hộ nông dân

Đây là phương pháp tiến hành bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điều trangẫu nhiên một số hộ nông dân nhằm đảm bảo tính thực tế, khách quan cũng nhưchính xác của số liệu thu được

* Phương pháp kế thừa

Đây là phương pháp mà trong quá trình thực hiện nghiên cứu đã kế thừa cácphương pháp, các số liệu có sẵn để làm tài liệu tham khảo và nghiên cứu

* Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo các ý kiến của cán bộ địa chính, cán bộ phòng tài nguyên,

2.4.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá

Hiệu quả sử dụng đất là tiêu chí đánh giá mức độ khai thác sử dụng đất

và được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

* Chỉ tiêu hiệu quả về mặt kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Giá trị sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong một thời kỳ nhất định ( thường là một năm)

- Chi phí trung gian (IC): là khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền

mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ sử dụng trongquá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (VA): là hiệu số giữa giá trị sản xuất (GO) và chi phítrung gian (IC), là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sảnxuất đó: VA=GO - IC

- Hiệu quả kinh tế trên một đồng chi phí trung gian (IC):GO/IC; VA/IC

Trang 21

- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao động (LĐ) quy đổi: GO/ LĐ;VA/LĐ.

Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theothời giá hiện hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp Cácchỉ tiêu đạt mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn

* Chỉ tiêu hiệu quả về mặt xã hội, bao gồm các chỉ tiêu:

- Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người

- Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm

- Thu nhập bình quân trên đầu người ở vùng nông thôn

- Đảm bảo an toàn lương thực và gia tăng lợi ích của nông dân

- Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội

* Chỉ tiêu hiệu quả về môi trường, bao gồm các chỉ tiêu:

Diện tích trồng cây lâu năm + diện tích đất lâm nghiệp có rừng

- Độ che phủ =

Diện tích đất tự nhiên

- Hệ số sử dụng đất =

Tổng diện tích gieo trồng hàng năm

Tổng diện tích trồng cây hàng năm

- Đánh giá hệ thống sản xuất cây trồng

- Sự thích hợp với môi trường đất khi thay đổi loại hình sử dụng đất

Trang 22

- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên.

- Ý thức của người dân trong việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

Trang 23

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thượng Trưng là một xã đồng bằng, nằm về phía Tây huyện Vĩnh Tường,tỉnh Vĩnh Phúc, cách trung tâm huyện 2 km về phía Đông Ranh giới hành chínhđược xác định như sau :

+ Phía Bắc giáp xã Thổ Tang ;

+ Phía Nam giáp xã Tuân Chính;

+ Phía Tây giáp xã Tân Cương;

+ Phía Đông giáp Thị trấn Vĩnh Tường

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là một xã đồng bằng không có đồi núi ,giáp sông Hồng, đất đai màu mỡ kháthích hợp cho sản xuất nông nghiệp

3.1.1.3 Điều kiện khí hậu

Thượng Trưng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hè thì nóngbức, nhiệt độ từ 33 -370 C, có khi lên đến 390 C Về mùa đông nhiệt độ lại kháthấp, trung bình từ 14 - 200 C, có lúc xuống tới 100 C Nói chung khí hậu kháphức tạp, nắng nóng thì gay gắt, mưa bão thì rất dữ dội Mùa khô từ tháng 11đến tháng 3 chủ yếu gió Đông Bắc, mùa mưa tháng 4 đến tháng 10 nóng ẩm, gióthịnh hành là gió Tây Nam Mùa khô không khí khô hanh, độ ẩm bình quân là 30– 60%, mùa mưa khí hậu ẩm ướt, độ ẩm từ 80 – 90 %

3.1.1.4 Tài nguyên đất

Trang 24

Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa và phù sa cổ phân bố ở vùngđồng bằng do sông Hồng bồi đắp

Đất phù sa là loại đất có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ đến trungbình, thích hợp cho việc trồng lúa và một số cây trồng hàng năm khác

3.1.1.5 Tài nguyên nước

Trên địa bàn xã có hệ thống Sông Hồng sông chảy qua Diện tích lưu vựcsông là 16.730 km2, mật độ lưới sông là 0,60 km/km2 Lưu lượng trung bìnhhàng năm của sông đạt 688 m3/s Mực nước bình quân lớn nhất là 5,03 m, lưulượng lớn nhất bình quân là 2.260 m3/s Ngoài ra, trên địa bàn xã một mạng lưới

hồ, ao, kênh rạch khác

3.1.1.6 Tài nguyên nhân văn

Là một xã đồng bằng nằm gần trung tâm huyện cho nên đời sống kinh tế-xã

hội khá phát triển Hầu hết con em trong xã đều được học hành đầy đủ và sốngười tốt nghiệp cao đẳng, đại học khá nhiều Mật độ dân số đông nên có mộtnguồn nhân lực khá dồi dào cả về chất và lượng

3.1.1.7 Đánh giá chung

- Những thuận lợi:

+ Với vị trí là xã cửa ngõ của huyện, địa bàn xã phân bố dọc theo hệ thốngsông Hồng và quốc lộ 2 nên có điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế với cácvùng trong khu vực

+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp cho việc phát triển của cácloại cây trồng

+ Có điều kiện đất đai và nguồn nước thuận tiện cho phát triển trồng trọt,chăn nuôi và nuôi trồng thuỷ sản Từ đó, tạo thuận lợi cho phát triển nền sản xuất

Trang 25

nông sản theo hướng tập trung thành những vùng chuyên canh lớn trồng câylương thực, thực phẩm có giá trị kinh tế cao

Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của xã Thượng Trưng năm 2012

2

Trang 26

+ Giao thông: Hệ thống giao thông của xã ngày càng được mở rộng và khôngngừng được hoàn thiện về chất lượng Đến năm 2012 trên địa bàn xã có 43.8 kmđường giao thông.

+ Trường học cấp 1,2 khang trang, sạch đẹp Trạm y tế đầy đủ trang thiết bịkhám chữa bệnh

+ Thủy lợi: Hiện nay trên địa bàn xã có 2 trạm bơm điện có công suất 410

m3/h, 13 km kênh mương trong đó có 6,9 km được kiên cố hóa, đạt tỷ lệ 53,08 % + Điện: Lưới điện đã đưa đến tận các thôn tạo điều kiện thuận lợi cho việcphục vụ các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân địa phương Cả xã có 2trạm điện, cung cấp đủ cho 100 % hộ trong xã sử dụng

3.1.2.3 Văn hóa, phong tục, tập quán

Mặc dù là một xã đang phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn giữ được những néttruyền thống của văn hóa nông thôn Việt Nam

Trong sản xuất nông nghiệp, đã áp dụng công nghiệp hóa nông nghiệp nhưngvẫn còn một số tập quán canh tác cũ Đó là những kinh nghiệm quý báu đượcđúc kết từ lâu đời

- Trồng trọt: Lúa là cây trồng chủ lực của xã, tổng diện tích gieo trồng năm

2012 là 302,56 ha, năng suất đạt 60,5 tạ/ha

Trang 27

Trong thời gian gần đây xã đã tổ chức sản xuất theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật,công nghệ vào thâm canh và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Nhờ áp dụngcác biện pháp thâm canh đồng bộ, nâng cao chất lượng giống lúa nên năng suấtlúa bình quân trên địa bàn đạt 60,5 tạ/ha ( năm 2012) Xã đã chuyển một số diệntích đất sản xuất các loại cây trồng kém hiệu quả sang trồng các loại cây khácphù hợp hơn.

Những năm qua, mặc dù tình hình gặp nhiều khó khăn nhưng chính quyền địaphương đã chỉ đạo, tổ chức điều hành đúng quy trình, áp dụng gieo trồng các loạicây trồng mới nhằm phá vỡ tính độc canh cây lúa, tạo ra sản phẩm có giá trị lớnlàm tăng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp

- Chăn nuôi: Trong những năm gần đây địa phương đã đẩy mạnh đầu tư cholĩnh vực chăn nuôi Kết quả tổng đàn lợn trong năm 2012 là 2781 con đạt 100 %

so với kế hoạch năm, hiện nay đàn bò có 252 con, đàn trâu có 184 con, tổng đàntrâu, bò đạt 74 % so với kế hoạch Được sự hỗ trợ của các cấp, các ngành, địaphương đã duy trì tốt việc chăn nuôi gia cầm trên địa bàn và không để xảy radịch bệnh Tổng đàn gia cầm là 13.901 con Nhiều hộ đã mạnh dạn đầu tư, vayvốn các dự án để chăn nuôi tăng thu nhập Tuy nhiên, trong năm qua, sau đợt rétđậm, rét hại đã xảy ra các loại bệnh như: lở mồm lông móng ở trâu bò; dịch taixanh ở lợn; dịch cúm gia cầm ở gà, vịt đã làm cho số lượng gia súc, gia cầmgiảm đáng kể

- Thuỷ sản: Xã đã tổ chức mở rộng vùng nuôi cá, chuyển đổi các vùng đấtkhó sản xuất sang nuôi cá Đến nay trên địa bàn xã có tổng diện tích mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản là 59,6 ha, sản lượng ước đạt 80 tấn

Trang 28

+ Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơbản trong thời gian qua đã có bước phát triển mạnh, phát huy được tác dụng tíchcực trong việc phục vụ sản xuất và đời sống Đến năm 2012 trên địa bàn của xãhiện có 42 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, 71 hộ kinh doanh thương mại, hàng nămthu hút hàng trăm lao động trong và ngoài xã, đã huy động được hàng tỷ đồngnhàn rỗi trong dân vào đầu tư phát triển sản xuất, tăng thu nhập.

+ Thương mại và dịch vụ: Thương mại và dịch vụ chiếm 3,2 % trong tỷtrọng kinh tế của xã, đã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hộitại địa phương Các hoạt động chủ yếu trên địa bàn xã diễn ra tập trung ở chợtrung tâm Ngoài ra còn diễn ra ở 2 chợ phụ tại đơn vị 4 và đơn vị 6

+ Thương mại, dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao trong

cơ cấu kinh tế của xã

+ Nguồn cung cấp điện khá tốt và là điều kiện thuận lợi để phát triển các loạihình dịch vụ nông nghiệp

- Những khó khăn:

+ Thu nhập của người dân chỉ đạt mức trung bình nên thiếu vốn cho sản xuất

là một trong những nguyên nhân còn hạn chế sản xuất nói chung và sản xuấtnông nghiệp nói riêng

Ngày đăng: 12/11/2014, 05:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2: Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2012 - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.2 Tỷ lệ sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010-2012 (Trang 33)
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thượng Trưng năm 2012 - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Thượng Trưng năm 2012 (Trang 35)
Bảng 3.5: Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.5 Các kiểu canh tác của một số cây trồng chính (Trang 37)
Bảng 3.7: Giá trị sản xuất nông nghiệp xã Thượng Trưng  2010-2012 - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.7 Giá trị sản xuất nông nghiệp xã Thượng Trưng 2010-2012 (Trang 38)
Bảng 3.9: Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với một số loại hình - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 ha đối với một số loại hình (Trang 40)
Bảng 3.11: Tổng hợp mức độ bón phân của một số cây trồng năm 2012 - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
Bảng 3.11 Tổng hợp mức độ bón phân của một số cây trồng năm 2012 (Trang 44)
Phụ lục 2: Bảng thống kê số liệu điều tra, thu thập của xã Thượng Trưng - đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp tại xã thượng trưng, huyện vĩnh tường, tỉnh vĩnh phúc
h ụ lục 2: Bảng thống kê số liệu điều tra, thu thập của xã Thượng Trưng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w