1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM

115 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Ví dụ:Công ty X phát hành trái phiếu mện giá 1 triệu đồng kỳ hạn 20 năm lãi suất danh nghĩa 10%, sau 5 năm lưu hành nhà đầu tư bán trái phiếu ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI PHI

Trang 1

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – THỰC TRẠNG

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM

Trang 2

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

ĐỊNH NGHĨA

ĐẶC TRƯNG CỦA TRÁI PHIẾU

CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU

LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA TRÁI PHIẾU ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU

Trang 3

1.1 Định nghĩa:

 Theo luật chứng khoán Việt Nam, trái phiếu

là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần

vốn nợ của tổ chức phát hành.

Trang 4

1.2 Đặc trưng của trái phiếu:

Mệnh giá: là giá trị danh nghĩa của trái phiếu

được in ngay trên tờ phiếu đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm

đáo hạn.

Tỷ suất lãi trái phiếu:là lãi suất danh nghĩa

của trái phiếu quy định mức lãi mà nhà đầu tư

được hưởng hàng năm.

Trang 5

1.2 Đặc trưng của trái phiếu:

Giá mua: là giá mua trái phiếu là khoản tiền

thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền

sở hữu trái phiếu

Kỳ hạn: kỳ hạn của trái phiếu là số năm mà

theo đó người phát hành hứa hẹn đáp ứng

những điều kiện của nghĩa vụ

Trang 6

1.2 Đặc trưng của trái phiếu:

Quyền mua lại: cho phép tổ chức phát hành

trái phiếu thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh toán

Trang 7

1.3 Đặc điểm của trái phiếu:

Trái phiếu là một loại giấy vay nợ có kỳ hạn nhất định, cuối kỳ đáo hạn phải trả lãi vốn gốc

cho trái chủ.

Tỷ suất lãi trái phiếu được xác định trước và

tính lãi trên mệnh giá

Trang 8

1.4 Các loại trái phiếu:

 Trái phiếu chính phủ.

 Trái phiếu chính quyền địa phương

 Trái phiếu doanh nghiệp

Trang 9

1.4 Các loại trái phiếu:

Trái phiếu có thế chấp

 Trái phiếu không thể thế chấp

Trang 10

1.4 Các loại trái phiếu:

 Trái phiếu có lãi suất ổn định

 Trái phiếu có lãi suất thả nổi

Trang 11

1.4 Các loại trái phiếu:

 Trái phiếu thu nhập

 Trái phiếu có thể chuyển đổi

 Trái phiếu chiết khấu

 Trái phiếu quốc tế

Trang 12

1.5 LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA

Trang 13

1.5 LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA

TRÁI PHIẾU

RỦI RO

 Rủi ro lãi suất

 Rủi ro tái đầu tư

 Rủi ro thanh toán

 Rủi ro lạm phát

 Rủi ro tỷ giá hối đoái

 Rủi ro thanh khoản

Trang 14

1.6 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Trang 15

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Định giá TP thông thường (Straight bond):

- Ước tính các luồng tiền sẽ nhận được

trong tương lai: Lãi trái phiếu và mệnh

giá trái phiếu khi đáo hạn.

-Ước tính tỉ suất sinh lợi (lợi suất) đòi

hỏi phù hợp.

Trang 16

Định giá TP thông thường (Straight bond):

• Công thức tổng quát:

• Trong đó: P: giá trái phiếu

n: số năm còn lại của trái phiếu C: số tiền lãi coupon

r : lãi suất chiết khấu

F: mênh giá

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Trang 17

Định giá TP thông thường (Straight bond):

• Trường hợp 1: trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Trang 18

Định giá TP thông thường (Straight bond):

• Trường hợp 2: trả lãi định kỳ 6 tháng 1 lần:

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Trang 19

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ (Zero

Trang 20

Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ

(Zero coupon bond):

Trang 21

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU

Định giá trái phiếu không có thời hạn:

• Trái phiếu không có thời hạn

(perpetual bond or consol) là trái phiếu chẳng bao giờ đáo hạn

Trang 22

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

Hai yếu tố r và n thường xuyên thay

đổi theo thời gian và tình hình biến

động lãi suất thị trường

Giá trái phiếu phụ thuộc vào hai yếu tố: r và n

Trang 23

• Ví dụ:

Công ty X phát hành trái phiếu mện giá 1 triệu đồng kỳ hạn 20 năm lãi suất danh nghĩa 10%, sau 5 năm lưu hành nhà đầu tư bán trái phiếu

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

Trang 24

• Trường hợp 1: Nếu lãi suất thị trường (lãi suất yêu cầu trên trái phiếu) hiện nay bằng với lãi suất danh nghĩa

đ

=> trái phiếu được bán đúng bằng mệnh giá

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

Trang 25

• Trường hợp 2: nếu lãi suất hiện hành trên thị

PHIẾU

Trang 26

• Trường hợp 3: nếu lãi suất thị trường giảm chỉ còn 8%

P = 1.171.150đ

=> giá trị thực của trái phiếu đã tăng lên cao hơn mệnh giá của nó.

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

Trang 27

• khi lãi suất thị trường bằng với lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu bằng với mệnh giá

• khi lãi suất trên thị trường cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu thấp hơn mệnh giá.

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

KẾT LUẬN:

Trang 28

• Thứ ba: khi lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu cao hơn mệnh giá

• Thứ tư: Thị giá trái phiếu tiến đến gần mệnh giá khi thời gian tiến đến ngày đáo hạn.

ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI

PHIẾU

KẾT LUẬN:

Trang 29

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI

CÁC PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH CÁC CHỦ THỂ THAM GIA

CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN

VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG

Trang 30

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Thị trường trái phiếu là thị trường

thực hiện giao dịch, mua bán các loại trái phiếu do chính phủ hoặc doanh

nghiệp phát hành

Khái niệm:

Trang 31

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

PHÂN LOẠI

 Thị trường sơ cấp:thực hiện giao dịch, mua

bán trái phiếu phát hành lần đầu

 Thị trường thứ cấp: giao dịch, mua bán các

loại trái phiếu đã phát hành

+ Thị trường tập trung

+ Thị trường không tập trung (OTC):

Trang 32

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Các phương thức phát hành trái phiếu vào thị trường

 Phát hành thông qua Kho bạc nhà nước đối

với TPCP

 Phát hành qua các đại lý là những định chế

tài chính trung gian

 Bảo lãnh phát hành

 Đấu thầu qua Ngân hàng nhà nước và

Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 33

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Các chủ thể tham gia thị trường trái

phiếu

Nhà phát hành

Trang 34

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Nhà phát hành:

 Chính phủ

 Các doanh nghiệp

Trang 35

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Trang 36

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Nhà đầu tư:

 Là những người trực tiếp mua các chứng

khoán do các chủ thể phát hành cung cấp + Các nhà đầu tư cá nhân

+ Các nhà đầu tư có tổ chức

Trang 37

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Các tổ chức tài chính trung gian:

 Tổ chức bảo lãnh phát hành.

 Đại diện người sở hữu trái phiếu

 Các tổ chức kinh doanh trái phiếu

 Các tổ chức định mức tín nhiệm

Trang 38

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Các nhà điều hành thị trường:

 Chính phủ có trách nhiệm thiết lập cách đo

lường kinh tế vĩ mô và khung pháp lý tốt nhằm tạo ra môi trường phát triển lành mạnh

Trang 39

THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

Các tiêu chí phát triển thị trường trái

Trang 40

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh

nghiệp

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư

VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ

Trang 41

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh

tế

 Thị trường trái phiếu là kênh huy động vốn

nhanh chóng và hiệu quả.

 Thị trường TPCP phát triển giúp Chính

phủ thực hiện chính sách tiền tệ

Trang 42

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh

tế

 Thị trường trái phiếu phát triển làm cho thị

trường vốn hoàn thiện và đa dạng hơn

 Thị trường trái phiếu giúp Chính phủ thực

thi có hiệu quả chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế-xã hội .

Trang 43

Vai trò của thị trường trái phiếu

đối với hoạt động của doanh

nghiệp

 phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh

nghiệp được sử dụng một nguồn vốn ổn định và dài hạn.

 phát hành trái phiếu tránh pha loãng quyền

sở hữu trong doanh nghiệp

Trang 44

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh nghiệp

lý, nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối với những người đầu tư

Trang 45

Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư

cung cấp cho các nhà

đầu tư ngày càng

nhiều lựa chọn để đa

Trang 46

KHÁIQUÁT THỊ TRƯỜNG TRÁI

PHIẾU Ở CÁC NƯỚC

Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu

Châu Á

 Khu vực các nước châu Á mới nổi phát

hành trái phiếu quốc tế ít hơn (tương ứng

13% tổng lượng trái phiếu quốc tế của các

nước châu Á) và các nước mới nổi ở Châu

Á phát hành nhiều TPCP hơn ở thị trường

trong nước

Trang 47

Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á

Châu Á Mỹ Úc

Thị trường tráI phiếu 38% GDP 150% GDPThị trường TPDN 8% GDP 24%GDP 10% GDP

Xét theo tương quan với GDP

Trang 48

Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á

 Thị trường trái phiếu Châu Á đang dần trở

thành một nguồn tài trợ quan trọng cho cả khu vực công lẫn khu vực tư.

=> Năm 1997, thị trường trái phiếu trong nước chỉ cung cấp chưa được 3% nguồn vốn cần huy động cho các tổ chức, pháp nhân nhưng đến năm 2001 tỷ lệ này đã lên đến 38%

Trang 49

Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á

 Ở Châu Á, thị trường TPDN lớn nhất là

Malaysia (bằng gần 51% GDP năm 2001),

và Hàn Quốc (28% GDP)

Trang 50

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Một trong những nguyên nhân dẫn đến

khủng hoảng Châu Á là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong việc rót những khoản tiết kiệm trong nước vào đầu tư

=> Nhu cầu vốn dài hạn, tốt nhất nên được thoả mãn bằng các khoản đầu tư dài hạn dưới dạng cổ phiếu hay trái phiếu dài hạn

Trang 51

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Phát hành trái phiếu không chỉ là các thức

huy động vốn trung vài dài hạn của chính phủ nhằm thực hiện các chương trình đầu

tư cơ sở hạ tầng

Trang 52

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Trung Quốc cũng cho phép các doanh

nghiệp nhà nước liên doanh phát hành trái phiếu để huy động vốn thay vì mỗi doanh nghiệp độc lập trong huy động

Trang 53

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Liên tục cải cách hình thức phát hành,

chính sách phát hành như chính phủ Singapore đã tạo điều kiện cho thị trường trái phiếu vận hành theo thông lệ quốc tế

Trang 54

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Các nước Châu Á đã có sự nỗ lực trong

việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu

Trang 55

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Cơ sở hạ tầng của thị trường trái phiếu thứ

cấp đang từng bước được xây dựng và cải thiện nhưng vẫn còn bị lệ thuộc rất nhiều đến hoạt động của thị trường sơ cấp

Trang 56

Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á

 Hoàn thiện hệ thống pháp lý, phát triển và

nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các tổ chức đầu tư phi ngân hàng, nâng cao hiệu quả của cơ chế và hệ thống thanh toán.

Trang 57

II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG

TRÁI PHIẾU VIỆT NAM

BONDS

Trang 58

Thực trạng

Cơ sở pháp lý Lịch sử hình thành và

lộ trình phát triển

Trang 59

1 Lịch sử hình thành và lộ trình phát triển

• Tháng 3 năm 1991, Bộ Tài chính phát hành các loại tín phiếu và trái phiếu kho bạc, đánh dấu sự ra đời của thị trường trái phiếu chính phủ.

• Nguồn vốn huy động được sử dụng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.

• Chính phủ ban hành nghị định 120/CP ngày 17/9/1994.

• Năm 1996, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có bước đột phá bằng việc Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh (REE) huy động được 5 triệu USD.

Trang 60

1 Lịch sử hình thành và lộ trình phát triển

•Từ 1995 đến 1999, thị trường trái phiếu chính phủ phát triển đáng kể nhờ sự ra đời thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước tham gia là các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng nắm giữ đến khi đáo hạn Chỉ là một giải pháp linh động của các ngân hàng khi ứ đọng vốn.

•Tháng 01/2000, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2000/NĐ-CP đổi mới cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ Đấu thầu qua trung tâm giao dịch chứng khoán, bảo lãnh phát hành và thí điểm bán trái phiếu theo giá chiết khấu.

Trang 61

số loại trái phiếu chính phủ dài hạn

•Năm 2003, quy mô của thị trường trái phiếu vẫn rất nhỏ

•Từ 2004 đến 2009, Tất cả trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp được đấu thầu công khai phải niêm yết trên hai trung tâm giao dịch chứng khoán ở TP HCM và TP

Hà nội.

•Việt Nam có tốc độ tăng trưởng trái phiếu rất cao, tăng xấp

xỉ 15%/tháng

Trang 62

•Tháng 6/2009, hệ thống giao dịch trái phiếu chuyên biệt (EBT) được đưa vào hoạt động

•Tháng 9/2008, Bộ Tài chính ra Quyết định số BTC tập trung toàn bộ trái phiếu chính phủ niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội

Trang 63

•Trong quý IV năm 2012, thị trường trái phiếu Việt Nam tăng trưởng đáng nể, , đạt quy mô giá trị 25 tỷ USD vào cuối năm 2012 Trái phiếu chính phủ vẫn chiếm thị phần áp đảo với 24/25 tỷ USD

•Theo lộ trình, từ nay đến 2020, Việt Nam phấn đấu tăng

dư nợ trái phiếu từ 18% lên khoảng 38% GDP Trong đó, dư

nợ trái phiếu Chính phủ đạt khoảng 22%

Trang 64

Phương thức phát hành trái phiếu.

2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ

Trang 65

2.1 Một số văn bản pháp lý liên quan

• Trái phiếu doanh nghiệp:

• Ngày 14/10/2011 Chính phủ ban hàng Nghị định số 90/2011/NĐ-CP quy định về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp.

• Đến ngày 5/12/2012 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 211/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Trang 66

2.1 Một số văn bản pháp lý liên quan

• Trái phiếu chính phủ:

• Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK ngày 12/07/2000 Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.

• Nghị quyết 54/2007/NQ-CP ngày 12/11/2007 Về việc kỳ hạn trái phiếu quốc tế của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

• Quyết định 46/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 01/07/2008

Về việc ban hành Quy chế Quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trang 67

2.1 Một số văn bản pháp lý liên quan

• Trái phiếu chính phủ:

• Nghị định 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

• Nghị quyết 12/2011/QH13 ban hành ngày 09/11/2011 Về

kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015

• Thông tư 17/2012/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2012 về việc Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước

Trang 68

2.2 Điều kiện phát hành trái phiếu

• Đối với Trái phiếu doanh nghiệp

 Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định của Chính phủ

 Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động

 Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán

 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi

 Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua

 Vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng trở lên

 Hoạt động kinh doanh của năm liền trức có lãi, không có lỗ luỹ kế, không có khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm; đồng thời phải có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn, có cam kết thực hiện nghĩa vụ với nhà đầu tư

Trang 69

2.2 Điều kiện phát hành trái phiếu

• Đối với Trái phiếu chính phủ

1 Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:

o Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách

trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

o Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái

phiếu ngắn hạn;

o Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;

o Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa

phương vay lại theo quy định của pháp luật;

o Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia

Ngày đăng: 12/11/2014, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khối lượng phát hành TPDN (*) của năm 2012 và - THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM
Hình 1 Khối lượng phát hành TPDN (*) của năm 2012 và (Trang 94)
Hình 2: Lãi suất phát hành TPDN (*) năm 2012 và 2013 - THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM
Hình 2 Lãi suất phát hành TPDN (*) năm 2012 và 2013 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w