• Ví dụ:Công ty X phát hành trái phiếu mện giá 1 triệu đồng kỳ hạn 20 năm lãi suất danh nghĩa 10%, sau 5 năm lưu hành nhà đầu tư bán trái phiếu ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI PHI
Trang 1THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU – THỰC TRẠNG
THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU TẠI VIỆT NAM
Trang 2THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
ĐỊNH NGHĨA
ĐẶC TRƯNG CỦA TRÁI PHIẾU
CÁC LOẠI TRÁI PHIẾU
LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA TRÁI PHIẾU ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
ĐẶC ĐIỂM CỦA TRÁI PHIẾU
Trang 31.1 Định nghĩa:
Theo luật chứng khoán Việt Nam, trái phiếu
là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần
vốn nợ của tổ chức phát hành.
Trang 41.2 Đặc trưng của trái phiếu:
Mệnh giá: là giá trị danh nghĩa của trái phiếu
được in ngay trên tờ phiếu đại diện cho số vốn gốc được hoàn trả cho trái chủ tại thời điểm
đáo hạn.
Tỷ suất lãi trái phiếu:là lãi suất danh nghĩa
của trái phiếu quy định mức lãi mà nhà đầu tư
được hưởng hàng năm.
Trang 51.2 Đặc trưng của trái phiếu:
Giá mua: là giá mua trái phiếu là khoản tiền
thực tế mà người mua bỏ ra để có được quyền
sở hữu trái phiếu
Kỳ hạn: kỳ hạn của trái phiếu là số năm mà
theo đó người phát hành hứa hẹn đáp ứng
những điều kiện của nghĩa vụ
Trang 61.2 Đặc trưng của trái phiếu:
Quyền mua lại: cho phép tổ chức phát hành
trái phiếu thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh toán
Trang 71.3 Đặc điểm của trái phiếu:
Trái phiếu là một loại giấy vay nợ có kỳ hạn nhất định, cuối kỳ đáo hạn phải trả lãi vốn gốc
cho trái chủ.
Tỷ suất lãi trái phiếu được xác định trước và
tính lãi trên mệnh giá
Trang 81.4 Các loại trái phiếu:
Trái phiếu chính phủ.
Trái phiếu chính quyền địa phương
Trái phiếu doanh nghiệp
Trang 91.4 Các loại trái phiếu:
Trái phiếu có thế chấp
Trái phiếu không thể thế chấp
Trang 101.4 Các loại trái phiếu:
Trái phiếu có lãi suất ổn định
Trái phiếu có lãi suất thả nổi
Trang 111.4 Các loại trái phiếu:
Trái phiếu thu nhập
Trái phiếu có thể chuyển đổi
Trái phiếu chiết khấu
Trái phiếu quốc tế
Trang 121.5 LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA
Trang 131.5 LỢI TỨC VÀ RỦI RO CỦA
TRÁI PHIẾU
RỦI RO
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro thanh toán
Rủi ro lạm phát
Rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro thanh khoản
Trang 141.6 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
Trang 15ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Định giá TP thông thường (Straight bond):
- Ước tính các luồng tiền sẽ nhận được
trong tương lai: Lãi trái phiếu và mệnh
giá trái phiếu khi đáo hạn.
-Ước tính tỉ suất sinh lợi (lợi suất) đòi
hỏi phù hợp.
Trang 16Định giá TP thông thường (Straight bond):
• Công thức tổng quát:
• Trong đó: P: giá trái phiếu
n: số năm còn lại của trái phiếu C: số tiền lãi coupon
r : lãi suất chiết khấu
F: mênh giá
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 17Định giá TP thông thường (Straight bond):
• Trường hợp 1: trả lãi định kỳ 1 năm 1 lần
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 18Định giá TP thông thường (Straight bond):
• Trường hợp 2: trả lãi định kỳ 6 tháng 1 lần:
ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trang 19ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ (Zero
Trang 20Định giá trái phiếu không trả lãi định kỳ
(Zero coupon bond):
Trang 21ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Định giá trái phiếu không có thời hạn:
• Trái phiếu không có thời hạn
(perpetual bond or consol) là trái phiếu chẳng bao giờ đáo hạn
Trang 22ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
Hai yếu tố r và n thường xuyên thay
đổi theo thời gian và tình hình biến
động lãi suất thị trường
Giá trái phiếu phụ thuộc vào hai yếu tố: r và n
Trang 23• Ví dụ:
Công ty X phát hành trái phiếu mện giá 1 triệu đồng kỳ hạn 20 năm lãi suất danh nghĩa 10%, sau 5 năm lưu hành nhà đầu tư bán trái phiếu
ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
Trang 24• Trường hợp 1: Nếu lãi suất thị trường (lãi suất yêu cầu trên trái phiếu) hiện nay bằng với lãi suất danh nghĩa
đ
=> trái phiếu được bán đúng bằng mệnh giá
ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
Trang 25• Trường hợp 2: nếu lãi suất hiện hành trên thị
PHIẾU
Trang 26• Trường hợp 3: nếu lãi suất thị trường giảm chỉ còn 8%
P = 1.171.150đ
=> giá trị thực của trái phiếu đã tăng lên cao hơn mệnh giá của nó.
ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
Trang 27• khi lãi suất thị trường bằng với lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu bằng với mệnh giá
• khi lãi suất trên thị trường cao hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu thấp hơn mệnh giá.
ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
KẾT LUẬN:
Trang 28• Thứ ba: khi lãi suất trên thị trường thấp hơn lãi suất danh nghĩa của trái phiếu thì giá trị của trái phiếu cao hơn mệnh giá
• Thứ tư: Thị giá trái phiếu tiến đến gần mệnh giá khi thời gian tiến đến ngày đáo hạn.
ẢNH HƯỞNG CỦA THỊ TRƯỜNG ĐẾN GIÁ TRÁI
PHIẾU
KẾT LUẬN:
Trang 29THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
CÁC PHƯƠNG THỨC PHÁT HÀNH CÁC CHỦ THỂ THAM GIA
CÁC TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN
VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG
Trang 30THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Thị trường trái phiếu là thị trường
thực hiện giao dịch, mua bán các loại trái phiếu do chính phủ hoặc doanh
nghiệp phát hành
Khái niệm:
Trang 31THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
PHÂN LOẠI
Thị trường sơ cấp:thực hiện giao dịch, mua
bán trái phiếu phát hành lần đầu
Thị trường thứ cấp: giao dịch, mua bán các
loại trái phiếu đã phát hành
+ Thị trường tập trung
+ Thị trường không tập trung (OTC):
Trang 32THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Các phương thức phát hành trái phiếu vào thị trường
Phát hành thông qua Kho bạc nhà nước đối
với TPCP
Phát hành qua các đại lý là những định chế
tài chính trung gian
Bảo lãnh phát hành
Đấu thầu qua Ngân hàng nhà nước và
Trung tâm giao dịch chứng khoán
Trang 33THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Các chủ thể tham gia thị trường trái
phiếu
Nhà phát hành
Trang 34THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Nhà phát hành:
Chính phủ
Các doanh nghiệp
Trang 35THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Trang 36THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Nhà đầu tư:
Là những người trực tiếp mua các chứng
khoán do các chủ thể phát hành cung cấp + Các nhà đầu tư cá nhân
+ Các nhà đầu tư có tổ chức
Trang 37THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Các tổ chức tài chính trung gian:
Tổ chức bảo lãnh phát hành.
Đại diện người sở hữu trái phiếu
Các tổ chức kinh doanh trái phiếu
Các tổ chức định mức tín nhiệm
Trang 38THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Các nhà điều hành thị trường:
Chính phủ có trách nhiệm thiết lập cách đo
lường kinh tế vĩ mô và khung pháp lý tốt nhằm tạo ra môi trường phát triển lành mạnh
Trang 39THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
Các tiêu chí phát triển thị trường trái
Trang 40Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế
Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh
nghiệp
Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư
VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
Trang 41Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh
tế
Thị trường trái phiếu là kênh huy động vốn
nhanh chóng và hiệu quả.
Thị trường TPCP phát triển giúp Chính
phủ thực hiện chính sách tiền tệ
Trang 42Vai trò của thị trường trái phiếu đối với sự phát triển của nền kinh
tế
Thị trường trái phiếu phát triển làm cho thị
trường vốn hoàn thiện và đa dạng hơn
Thị trường trái phiếu giúp Chính phủ thực
thi có hiệu quả chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế-xã hội .
Trang 43Vai trò của thị trường trái phiếu
đối với hoạt động của doanh
nghiệp
phát hành trái phiếu đảm bảo cho doanh
nghiệp được sử dụng một nguồn vốn ổn định và dài hạn.
phát hành trái phiếu tránh pha loãng quyền
sở hữu trong doanh nghiệp
Trang 44Vai trò của thị trường trái phiếu đối với hoạt động của doanh nghiệp
lý, nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh, nâng cao mức độ tín nhiệm đối với những người đầu tư
Trang 45Vai trò của thị trường trái phiếu đối với các chủ thể đầu tư
cung cấp cho các nhà
đầu tư ngày càng
nhiều lựa chọn để đa
Trang 46KHÁIQUÁT THỊ TRƯỜNG TRÁI
PHIẾU Ở CÁC NƯỚC
Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu
Châu Á
Khu vực các nước châu Á mới nổi phát
hành trái phiếu quốc tế ít hơn (tương ứng
13% tổng lượng trái phiếu quốc tế của các
nước châu Á) và các nước mới nổi ở Châu
Á phát hành nhiều TPCP hơn ở thị trường
trong nước
Trang 47Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á
Châu Á Mỹ Úc
Thị trường tráI phiếu 38% GDP 150% GDPThị trường TPDN 8% GDP 24%GDP 10% GDP
Xét theo tương quan với GDP
Trang 48Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á
Thị trường trái phiếu Châu Á đang dần trở
thành một nguồn tài trợ quan trọng cho cả khu vực công lẫn khu vực tư.
=> Năm 1997, thị trường trái phiếu trong nước chỉ cung cấp chưa được 3% nguồn vốn cần huy động cho các tổ chức, pháp nhân nhưng đến năm 2001 tỷ lệ này đã lên đến 38%
Trang 49Quy mô giao dịch thị trường trái phiếu Châu Á
Ở Châu Á, thị trường TPDN lớn nhất là
Malaysia (bằng gần 51% GDP năm 2001),
và Hàn Quốc (28% GDP)
Trang 50Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Một trong những nguyên nhân dẫn đến
khủng hoảng Châu Á là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trong việc rót những khoản tiết kiệm trong nước vào đầu tư
=> Nhu cầu vốn dài hạn, tốt nhất nên được thoả mãn bằng các khoản đầu tư dài hạn dưới dạng cổ phiếu hay trái phiếu dài hạn
Trang 51Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Phát hành trái phiếu không chỉ là các thức
huy động vốn trung vài dài hạn của chính phủ nhằm thực hiện các chương trình đầu
tư cơ sở hạ tầng
Trang 52Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Trung Quốc cũng cho phép các doanh
nghiệp nhà nước liên doanh phát hành trái phiếu để huy động vốn thay vì mỗi doanh nghiệp độc lập trong huy động
Trang 53Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Liên tục cải cách hình thức phát hành,
chính sách phát hành như chính phủ Singapore đã tạo điều kiện cho thị trường trái phiếu vận hành theo thông lệ quốc tế
Trang 54Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Các nước Châu Á đã có sự nỗ lực trong
việc đưa ra các giải pháp nhằm phát triển thị trường trái phiếu
Trang 55Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Cơ sở hạ tầng của thị trường trái phiếu thứ
cấp đang từng bước được xây dựng và cải thiện nhưng vẫn còn bị lệ thuộc rất nhiều đến hoạt động của thị trường sơ cấp
Trang 56Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường trái phiếu các nước Châu Á
Hoàn thiện hệ thống pháp lý, phát triển và
nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các tổ chức đầu tư phi ngân hàng, nâng cao hiệu quả của cơ chế và hệ thống thanh toán.
Trang 57II THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU VIỆT NAM
BONDS
Trang 58Thực trạng
Cơ sở pháp lý Lịch sử hình thành và
lộ trình phát triển
Trang 591 Lịch sử hình thành và lộ trình phát triển
• Tháng 3 năm 1991, Bộ Tài chính phát hành các loại tín phiếu và trái phiếu kho bạc, đánh dấu sự ra đời của thị trường trái phiếu chính phủ.
• Nguồn vốn huy động được sử dụng để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.
• Chính phủ ban hành nghị định 120/CP ngày 17/9/1994.
• Năm 1996, thị trường trái phiếu doanh nghiệp có bước đột phá bằng việc Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh (REE) huy động được 5 triệu USD.
Trang 601 Lịch sử hình thành và lộ trình phát triển
•Từ 1995 đến 1999, thị trường trái phiếu chính phủ phát triển đáng kể nhờ sự ra đời thị trường đấu thầu tín phiếu kho bạc qua sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước tham gia là các ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính tín dụng nắm giữ đến khi đáo hạn Chỉ là một giải pháp linh động của các ngân hàng khi ứ đọng vốn.
•Tháng 01/2000, Chính phủ ban hành Nghị định 01/2000/NĐ-CP đổi mới cơ chế phát hành trái phiếu chính phủ Đấu thầu qua trung tâm giao dịch chứng khoán, bảo lãnh phát hành và thí điểm bán trái phiếu theo giá chiết khấu.
Trang 61số loại trái phiếu chính phủ dài hạn
•Năm 2003, quy mô của thị trường trái phiếu vẫn rất nhỏ
•Từ 2004 đến 2009, Tất cả trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp được đấu thầu công khai phải niêm yết trên hai trung tâm giao dịch chứng khoán ở TP HCM và TP
Hà nội.
•Việt Nam có tốc độ tăng trưởng trái phiếu rất cao, tăng xấp
xỉ 15%/tháng
Trang 62•Tháng 6/2009, hệ thống giao dịch trái phiếu chuyên biệt (EBT) được đưa vào hoạt động
•Tháng 9/2008, Bộ Tài chính ra Quyết định số BTC tập trung toàn bộ trái phiếu chính phủ niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà nội
Trang 63•Trong quý IV năm 2012, thị trường trái phiếu Việt Nam tăng trưởng đáng nể, , đạt quy mô giá trị 25 tỷ USD vào cuối năm 2012 Trái phiếu chính phủ vẫn chiếm thị phần áp đảo với 24/25 tỷ USD
•Theo lộ trình, từ nay đến 2020, Việt Nam phấn đấu tăng
dư nợ trái phiếu từ 18% lên khoảng 38% GDP Trong đó, dư
nợ trái phiếu Chính phủ đạt khoảng 22%
Trang 64Phương thức phát hành trái phiếu.
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ
Trang 652.1 Một số văn bản pháp lý liên quan
• Trái phiếu doanh nghiệp:
• Ngày 14/10/2011 Chính phủ ban hàng Nghị định số 90/2011/NĐ-CP quy định về việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
• Đến ngày 5/12/2012 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 211/2012/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 90/2011/NĐ-CP ngày 14/10/2011 của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Trang 662.1 Một số văn bản pháp lý liên quan
• Trái phiếu chính phủ:
• Quyết định 59/2000/QĐ-UBCK ngày 12/07/2000 Về việc ban hành Quy chế đấu thầu trái phiếu Chính phủ qua thị trường giao dịch chứng khoán tập trung.
• Nghị quyết 54/2007/NQ-CP ngày 12/11/2007 Về việc kỳ hạn trái phiếu quốc tế của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
• Quyết định 46/2008/QĐ-BTC ban hành ngày 01/07/2008
Về việc ban hành Quy chế Quản lý giao dịch trái phiếu Chính phủ tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Trang 672.1 Một số văn bản pháp lý liên quan
• Trái phiếu chính phủ:
• Nghị định 01/2011/NĐ-CP ngày 05/01/2011 Về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương
• Nghị quyết 12/2011/QH13 ban hành ngày 09/11/2011 Về
kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015
• Thông tư 17/2012/TT-BTC ban hành ngày 08/02/2012 về việc Hướng dẫn phát hành trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Trang 682.2 Điều kiện phát hành trái phiếu
• Đối với Trái phiếu doanh nghiệp
Là doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định của Chính phủ
Có thời gian hoạt động tối thiểu là 01 năm kể từ ngày doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt động
Có báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán
Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh năm liền kề năm phát hành phải có lãi
Có phương án phát hành trái phiếu được tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thông qua
Vốn điều lệ đã góp từ 10 tỷ đồng trở lên
Hoạt động kinh doanh của năm liền trức có lãi, không có lỗ luỹ kế, không có khoản nợ phải trả quá hạn trên 1 năm; đồng thời phải có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn, có cam kết thực hiện nghĩa vụ với nhà đầu tư
Trang 692.2 Điều kiện phát hành trái phiếu
• Đối với Trái phiếu chính phủ
1 Trái phiếu Chính phủ được phát hành cho các mục đích sau:
o Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách
trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
o Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái
phiếu ngắn hạn;
o Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;
o Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa
phương vay lại theo quy định của pháp luật;
o Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia