1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Nghiệp vụ bao thanh toán

75 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bao thanh toán và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam 2 Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp củ

Trang 1

NGHIỆP VỤ

BAO THANH TOÁN

Trang 2

Nguyễn Thị Thu Hường Danh sách thành viên

Trần Thị Thu Hiền

Nguyễn Duy Tiên

Huỳnh Thụy Thảo Ly

Trần Thị Hải Yến

Trang 3

Khái niệm

Quan điểm của FCI

Theo Hiệp hội Bao thanh toán Quốc tế (FCI), bao thanh toán là một dịch vụ tài chính trọn gói, kết hợp việc tài trợ vốn lưu động, bảo hiểm rủi ro tín dụng, theo dõi các khoản phải thu và dịch

vụ thu hộ

Trang 4

Khái niệm

Quan điểm của NHNN

Theo quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 6/9/2004, Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của TCTD cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng

và bên mua hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua

bán

Trang 5

1

Đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng được thực hiện bao thanh toán và phù hợp với qui định của pháp luật Việt Nam

2

Đảm bảo các quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vào hợp đồng bao thanh toán và các bên có liên quan đến khoản phải thu

3

Khoản phải thu được bao thanh toán phải có nguồn gốc từ các hợp đồng mua, bán hàng phù hợp với qui định của pháp luật liên quan

Nguyên tắc thực hiện bao thanh toán

Trang 6

ĐIỀU KIỆN BAO THANH TOÁN

• Đơn vị bao thanh toán: Các NHTM, các công ty tài chính được NHNN cấp phép thực hiện hoạt động bao thanh toán

Trang 7

ĐIỀU KIỆN BAO THANH TOÁN

• Đối với bên bán:

– Hội đủ các điều kiện theo quy định

của pháp luật

– Là chủ sở hữu hợp pháp và có toàn

quyền hưởng lợi đối với các khoản phải thu

Trang 8

ĐIỀU KIỆN BAO THANH TOÁN

• Đối với bên mua:

– Tình hình tài chính lành mạnh, đảm

bảo khả năng thanh toán đúng hạn đối với các khoản phải thu được yêu cầu BTT

– Lịch sử thanh toán: Thanh toán đầy

đủ cho tất cả các khoản phải thu của các đối tác trong hoạt động kinh doanh

– Lịch sử tín dụng: Trả nợ đầy đủ, đúng

hạn, không có nợ quá hạn

Trang 9

ĐIỀU KIỆN BAO THANH TOÁN

• Các khoản phải thu:

– Các khoản phải thu còn trong thời

hạn mua bán theo hợp đồng mua bán

– Thời hạn thanh toán còn lại không

vượt quá số ngày cho phép theo quy chế

– Phát sinh từ các giao dịch hợp pháp

không có tranh chấp

– Không dùng để cầm cố, gán nợ, thế

chấp vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác

Trang 10

Cải thiện dòng lưu chuyển tiền tệ Lợi ích của BTT đối với người bán

Tăng doanh số bán hàng

Tăng tồn trữ hàng tồn kho

Cải thiện hiệu quả hoạt động nội bộ

Tận dụng chiết khấu thương mại

Trang 11

Nâng hạng tín nhiệm đối với TCTD

Tìm kiếm cơ hội, mở rộng giao thương

Lợi ích của BTT đối với người bán

Trang 12

Được mua chịu hàng dễ dàng Lợi ích của BTT đối với người mua

Cơ hội đàm phán mua hàng tốt hơn

Không cần phải L/C

Nhanh chóng đặt hàng mà không bị

trì hoãn, tốn phí

Đơn giản hóa thủ tục thanh toán

Trang 13

Doanh thu tăng Lợi ích của BTT đối với đơn vị bao thanh toán

Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ

Trang 14

Tạo ra lợi thế cạnh tranh Lợi ích của BTT đối với nền kinh tế

Thu hút giao thương quốc tế

Trang 15

Phân loại nghiệp vụ BAO THANH TOÁN

Trang 17

BTT trong nước

• BTT trong nước là dịch vụ BTT được cung cấp cho người bán và người mua ở trong cùng một quốc gia, có hoạt động mua bán hàng hóa/dịch vụ diễn ra trong phạm vi biên giới của một quốc gia

Trang 18

BTT quốc tế

• BTT quốc tế là dịch vụ BTT được cung cấp cho người xuất khẩu và người nhập khẩu ở hai quốc gia khác nhau, có hoạt động mua bán hàng vượt qua biên giới của một quốc gia

Trang 19

BTT có truy đòi

Trang 20

BTT có truy đòi

• BTT có truy đòi là dịch vụ BTT cung cấp tất cả các chức năng BTT trừ chức năng bảo hiểm rủi ro tín dụng

• Nếu các khoản phải thu (đã được chuyển nhượng) đến hạn mà đơn vị BTT không truy đòi được từ người mua hàng, thì đơn vị BTT có quyền truy đòi lại số tiền đã ứng trước thanh toán cho người bán

Trang 21

BTT miễn truy đòi

• BTT miễn truy đòi là dịch vụ BTT cung cấp chức năng bảo hiểm rủi ro tín dụng

• Đơn vị BTT chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với rủi ro không thu được tiền thanh toán, với điều kiện không có tranh chấp giữa người bán và người mua

• Đơn vị BTT không có quyền đòi lại số tiền đã ứng trước thanh toán cho người bán hàng và phải thanh toán đủ 100% giá trị hóa đơn

Trang 22

BTT từng

lần

Phân loại BTT theo phương thức

bao thanh toán

BTT theo hạn mức Đồng BTT

Trang 23

BTT từng lần

• BTT từng lần là hình thức BTT mà đơn

vị BTT và bên bán hàng thực hiện các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng bao thanh toán đối với các khoản phải thu của bên bán hàng

Trang 24

BTT theo hạn mức

• BTT theo hạn mức là hình thức BTT mà đơn vị BTT và bên bán hàng thỏa thuận

và xác định một hạn mức BTT duy trì trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 25

Đồng BTT

• Đồng BTT là hình thức BTT mà hai hay nhiều đơn vị BTT cùng thực hiện hoạt động BTT cho một hợp đồng mua, bán hàng, trong đó một đơn vị BTT làm đầu mối thực hiện việc tổ chức đồng BTT

Trang 27

BTT ứng trước

• BTT ứng trước là loại hình BTT theo đó đơn vị BTT chiết khấu các khoản phải thu trước ngày đáo hạn và ứng trước tiền cho đơn vị bán hàng (có thể đến 80% giá trịhóa đơn)

Trang 28

BTT khi đến hạn

• BTT khi đến hạn là loại BTT theo đó đơn vị BTT sẽ trả cho các khách hàng của mình (người bán hàng) số tiền bằng giá mua của các khoản BTT khi đáo hạn

Trang 29

Quy trình nghiệp vụ Bao thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

1

Trang 30

CÁC BƯỚC XỬ LÝ CƠ BẢN TRONG MỘT GIAO DỊCH

BAO THANH TOÁN SONG PHƯƠNG

(1) Kí kết HĐ mua bán theo phương thức TTR trả chậm, D/A, open account

(12)

Thanh toán khi đén hạn

vụ BTT

XK cho Bên XK

(5)

Thẩm định Bên

NK và cấp HM BLTT Bên

NK

(10) Chuyển nhượng KPT cho ĐL BTT NK

(9)

Chuyển nhượng KPT cho Đại lý BTTXK

(6) Thông báo HM BLTT Bên NK

(11)

Giải ngân số tiền ứng trước

(13) Thanh toán cho NHCT

(14) Tất toán sau khi trừ phí BTT và lãi ứng trước

ĐLBTT Bên mua /ĐLBTT Bên NK

ĐLBTT Bên bán

/ĐLBTT Bên XK

2

Trang 31

Bước 1: Bên XK và Bên NK kí kết hợp đồng mua bán hàng hóa theo phương

thức bán hàng trả chậm ( TT trả chậm, D/A, open account )

Bước 2: Bên XK đề nghị Ngân hàng phục vụ mình (ĐLBTTXK) về việc sử

dụng dịch vụ Bao thanh toán

Bước 3: ĐLBTTXK xem xét kí hợp đồng khung BTT XK và cấp Giới hạn

Bao thanh toán Bên XK cho Bên XK

Bước 4: ĐLBTTXK đề nghị ĐLBTTNK thẩm định Bên NK và cấp Hạn mức

Bảo lãnh thanh toán Bên NK ( đối với với Bên XK đó )

Bước 5: ĐLBTTNK thẩm định Bên NK và cấp Giới han Bảo lãnh thanh toán

Bên NK và cấp Hạn mức Bảo lãnh thanh toán Bên NK ( đối với Bên XK đó )

Bước 6: ĐLBTTNK Thông báo Hạn mức Bảo lãnh thanh toán Bên NK (đối với

Bên XK đó) cho ĐLBTTXK

CÁC BƯỚC XỬ LÝ CƠ BẢN TRONG MỘT GIAO DỊCH

BAO THANH TOÁN SONG PHƯƠNG

3

Trang 32

Bước 7: ĐLBTTXK Căn cứ vào Hạn mức Bảo lãnh thanh toán Bên NK sẽ cấp

cho Hạn mức ứng trước cho Bên XK và Thông báo cung cấp dịch vụ Bao thanh toán XK cho Bên XK

Bước 8: Bên XK giao hàng cho Bên NK và lập bộ chứng từ giao hàng

Bước 9: Bên XK chuyển nhượng KPT cho ĐLBTTXK

Bước 10: ĐLBTTXK chuyển nhượng KPT cho ĐLBTTNK

Bước 11: ĐLBTTXK giải ngân số tiền ứng trước cho Bên XK

Bước 12: Bên NK thanh toán cho ĐLBTTNK khi đến hạn

Bước 13: ĐLBTTNK thanh toán cho ĐLBTTXK sau khi trừ các khoản phí

Bước 14: ĐLBTTXK tất toán cho Bên XK sau khi trừ các khoản phí Bao thanh

toán và lãi ứng trước (nếu có)

CÁC BƯỚC XỬ LÝ CƠ BẢN TRONG MỘT GIAO DỊCH

BAO THANH TOÁN SONG PHƯƠNG

4

Trang 33

CÁC BƯỚC XỬ LÝ CƠ BẢN TRONG MỘT GIAO DỊCH

BAO THANH TOÁN ĐƠN PHƯƠNG

(1) Kí kết HĐ mua bán theo phương thức TTR trả chậm, D/A, open account

vụ BTT

XK cho Bên XK

Thẩm định Bên

NK

Mua Bảo hiểm rủi ro tín dụng Bên NK

(6)

Chuyển nhượng KPT cho Đơn vị BTT

(7)

Giải ngân số tiền ứng trước

(9) Tất toán sau khi trừ phí BTT, phí bảo hiểm

và lãi ứng trước

Công ty Bảo hiểm Rủi ro tín dụng

Đơn vị Bao thanh toán

5

Trang 34

 Trong giao dịch Bao thanh toán đơn phương thì Đơn vị Bao thanh toán sẽ chịu hoàn toán mọi rủi ro trong việc ứng trước cho Bên bán và Bảo lãnh thanh toán cho Bên mua

 Tuy nhiên, thông thường khi thực hiện giao dịch Bao thanh toán đơn phương thì Đơn vị Bao thanh toán sẽ mua bảo hiểm rủi ro tín dụng và Bên bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm đối với việc cấp Hạn mức Bảo lãnh thanh toán bên mua

CÁC BƯỚC XỬ LÝ CƠ BẢN TRONG MỘT GIAO DỊCH

BAO THANH TOÁN ĐƠN PHƯƠNG

6

Trang 35

NỘI DUNG QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU TẠI NHCTVN

cho bên XK

Trang 36

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 1: CẤP GH BTT BÊN XK, KÍ HỢP ĐỒNG BTT VÀ YÊU CẦU ĐLBTTNK CẤP HM BLTT BÊN NK

(1.4) Kí hợp đồng BTT (1.6)

- Lựa chọn ĐLBTTNK và yêu cầu P ĐCTC cấp

GH ĐLBTT

- Gửi điên yêu cầu ĐLBTTNK thẩm định BNK và cấp dịch vụ BLTT BNK

(1.5) Gửi yêu cầu ĐLBTTNK thẩm định Bên NK và cung cấp dịch vụ BLTT BNK

(1.7) Thẩm định BNK và cấp HM BLTT BNK

(1.3b) Thẩm định

hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ BTT và cấp GH BTT Bên XK

vượt thẩm quyền của chi nhánh nằm trong thẩm

quyền của chi nhánh

(1.2) Kiểm tra mức thẩm quyền của hồ sơ

8

Trang 37

Bước 1: KH gửi hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ Bao thanh toán tới chi nhánh Bước 2: CN kiểm tra sơ bộ hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt

Bước 3: CN thẩm định hô sơ đề nghị của KH và Cấp GH BTT bên bán (trong

thẩm quyền của CN) hoặc chuyển để P.QLRR TSC thực hiện công việc trên

(ngoài thẩm quyền CN)

Bước 4: CN kí hợp đồng BTT XK với Bên XK

Bước 5: CN gửi tới BP BTT yêu cầu ĐLBTTNK thẩm định Bên NK và cung

cấp dịch vụ BLTT Bên NK

Bước 6: BP BTT lựa chọn ĐLBTT (lưu ý: Việc này có thể xảy ra trước khi phát

sinh giao dịch BTT) và đánh điện yêu cầu ĐLBTTNK thẩm định và cấp Hạn

mức BLTT Bên NK

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 1: CẤP GH BTT BÊN XK, KÍ HỢP ĐỒNG BTT VÀ YÊU CẦU ĐLBTTNK CẤP HM BLTT BÊN NK

9

Trang 38

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 2: THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN XK

(2.6) Thông báo chính thức cho ĐLBTTNK về việc sử dụng dịch

vụ BLTT BNK

(2.5) Gửi Thông báo cung cấp dịch vụ BTT XK cho Bên XK và đề nghị BP BTT thông báo chính thức cho ĐLBTTNK

(2.4) Xác định hạn mức ứng trước cho Bên XK

(2.3) Nhận thông báo về việc cấp

HM BLTT BNK

(2.2) Thông báo về chi nhánh kết quả cấp HM BLTT BNK của ĐLBTTNK

(2.1) Thông báo

về HM BLTT BNK cho NHCT

10

Trang 39

Bước 1: BP BTT sau khi nhận thông báo về việc cấp HM BLTT Bên NK từ

phía ĐLBTTNK sẽ chuyển thông tin phản hồi về CN

Bước 2: CN dựa trên kết quả cấp Hạn mức BLTT Bên NK sẽ tiến hành lập tờ

trình Đề xuất cung cấp dịch vụ Bao thanh toán và Thông báo cung cấp dịch vụ Bao thanh toán XK, trong đó Xác định rõ Hạn mức Ứng trước cho Bên XK

Bước 3: CN Gửi Thông báo cung cấp dịch vụ Bao thanh toán XK cho Bên XK

và Giấy đề nghị BP BTT thông báo chính thứ cho ĐLBTTNK về việc sử dụng dịch vụ BLTT Bên tới BP BTT

Bước 4: BP BTT đánh điện BTT thông báo chính thứ cho ĐLBTTNK về việc

sử dụng dịch vụ BLTT Bên NK

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 2: THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ BAO THANH TOÁN XK

11

Trang 40

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 3: NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG KHOẢN PHẢI THU

BP BTT

(3.1) Lập hồ sơ

chuyển nhượng

khoản phải thu

Thay thế, sửa chữa

chứng từ cho phù

hợp

(3.4) Gửi chứng từ tới ĐLBTTNK và

đề nghị BP BTT lập điện chuyển nhượng KPT cho ĐLBTTNK

(3.6) Ghi nhận khoản phải thu

chứng từ không phù hợp

(3.5) Lập điện nội dung chuyển nhượng KPT cho ĐLBTTNK

chứng từ phù hợp

Nhận kết quả kiểm tra chứng từ

12

Trang 41

Bước 1: KH gửi Hồ sơ chuyển nhượng khoản phải thu tới CN

Bước 2: CN nhận và kiểm tra sơ bộ hồ sơ chuyển nhượng KPT và gửi tới BP

BTT kèm Biên bản bàn giao chứng từ

Bước 3: BP BTT kiểm tra sự phù hợp của hồ sơ và thông báo kết quả cho chi

nhánh

Bước 4: CN gửi bộ chứng từ, lưu ý: Hóa đơn thương mại cần in dán điều khoản

chuyển nhượng (theo yêu cầu của KH hoặc ĐLBTTNK) tới ĐLBTTNK và yêu

cầu BP BTT đánh điện thông báo chuyển nhượng KPT cho ĐLBTTNK, đồng

thời yêu cầu KH gửi Thư thông báo (Introductory letter) cho người NK

Bước 5: BP BTT đánh điện nội dung chuyển nhượng KPT (kèm bản scan

invoice , nếu có yêu cầu ) cho ĐLBTNK

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 3: NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG KHOẢN PHẢI THU

13

Trang 42

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 4: ỨNG TRƯỚC, QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC KPT VÀ THANH TOÁN CHO BÊN XK

(4.7) Chuyển tiền cho NHCT

Thực hiện nghĩa vụ BLTT BNK

(4.5b)

- Theo dõi, quản lý các KPT theo từng ĐLBTTNK

-Nhắc nhở ĐLBTTNK thu nợ khi đến hạn

(4.3) Quyết định

số tiền ứng trước

và yêu cầu BP BTT giải ngân

(4.2) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ yêu cầu ứng trước

(4.1) Lập hồ sơ

yêu cầu ứng trước

(4.6)thu

nợ BNKtrog vòng 90 ngày kể

từ ngày đáo hạn ?

không thu được

thu được

(4.8)

- Tất toán khoản ứng trước

-Thanh toán phần còn lại cho Bên XK

- Báo Nợ, báo Có về chi nhánnh

(4.4) Gỉai ngân số tiền ứng trước

(4.9) In báo Nợ, báo Có để chuyển cho khách hàng

(4.5a) -Theo dõi, quản lý các KPT theo từng Bên XK

14

Trang 43

Bước 1: KH yêu cầu xin ứng trước gửi tới CN

Bước 2: CN kiểm tra hồ sơ yêu cầu ứng trước và quyết định số tiền ứng trước

rồi yêu cầu BP BTT giải ngân số tiền ứng trước Thông thường để chắc chắn thì cần sự xác nhận của ĐLBTTNK rằng Bên NK đã chấp nhận việc chuyển nhượng KPT này(*)

Bước 3: BP BTT giải ngân số tiền ứng trước

Bước 4: BP BTT và CN cùng theo dõi, quản lý KPT

Bước 5: BP BTT sau khi nhận được tiền thanh toán khi đến hạn hoặc sau 90

ngày kể từ ngày đến hạn ( trong trường hợp Bên NK không thanh toán) từ phía ĐLBTTNK, sau khi trừ lãi và các khoản phí Bao thanh toán sẽ tất toán cho TK của KH (kèm báo nợ, báo có về CN)

Bước 6: CN in báo nợ, báo có gửi cho KH

BAO THANH TOÁN XUẤT KHẨU

PHẦN 4: ỨNG TRƯỚC, QUẢN LÝ, THEO DÕI CÁC KPT VÀ THANH TOÁN CHO BÊN XK

15

Trang 44

NỘI DUNG QUY TRÌNH BAO THANH TOÁN NHẬP KHẨU TẠI NHCTVN

ĐLBTTXK

Trang 45

BAO THANH TOÁN NHẬP KHẨU

PHẦN 1: THẨM ĐỊNH BÊN NK, CẤP GH BLTT BNK VÀ HM BLTT BNK

(1.7) Lập điện thông báo kết quả thẩm định BNK và hạn mức BLTT BNK tới ĐLBTTXK

(1.6) Đề nghị BP BTT thông báo kết quả cấp hạn mức BLTT BNK cho ĐL BTTXK

(1.5a) Xác định hạn mức BLTT BNK đối với 1 Bên XK

(1.4a)

- Thẩm định Bên NK

- Cấp GH BLTT BNK

(1.2) Tiếp nhận yêu cầu từ phía ĐLBTTXK và chuyển cho CN

(1.5b) Xác định hạn mức BLTT BNK đối với 1 Bên XK

Thông báo kết quả

HM BLTT BNK cho chi nhánh

(1.8) Xử lý điện

thông báo từ phía

NHCT

n ằm trong thẩm quyền của chi nhánh

vượt thẩm quyền của chi nhánh

(1.3) Kiểm tra mức thẩm quyền của hồ sơ

17

Trang 46

Bước 1: BP BTT tiếp nhận yêu cầu thẩm định Bên NK và cấp Hạn mức BLTT

Bên NK từ phía ĐLBTTNK và chuyển cho chi nhánh

Bước 2: CN kiểm tra mức thẩm quyền phhe duyệt đối với hồ sơ và tiến hành

thẩm định Bên NK và cấp GH BLTT Bên NK và Hạn mức BLTT Bên NK đối với đối tác XK nêu trên (trường hợp trong thẩm quyền) hoặc chuyển cho

P.QLRR TSC thực hiện công việc trên (trường hợp vượt thẩm quyền) và

chuyển lại kết quả về CN

Bước 3: CN thông báo kết quả thẩm định và cấp hạn mứcBLTT Bên NK và đề

nghị BP BTT thông báo cho ĐLBTTXK về việc cấp Hạn mức BLTT Bên NK

Bước 4: BP BTT lập điện thông báo Hạn mức BLTT Bên NK cho ĐLBTTNK

BAO THANH TOÁN NHẬP KHẨU

PHẦN 1: THẨM ĐỊNH BÊN NK, CẤP GH BLTT BNK VÀ HM BLTT BNK

18

Ngày đăng: 11/11/2014, 23:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa - Báo cáo Nghiệp vụ bao thanh toán
Sơ đồ minh họa (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w