ưu nhược điểm của phương pháp sinh học trong bảo quản thực phẩm
Trang 1Ưu nhược điểm của phương pháp sinh học trong bảo quản thực phẩm
GVHD: Ts Trần Thanh Thủy SVTH: Bùi Thị Tường Vy
Trang 2Mục lục
Trang 4I Các khái niệm
Trang 51 Thực phẩm
a Thực phẩm là gì?
Sản phẩm mà con người
ăn uống ở dạng tươi
sống hoặc đã qua sơ
chế, chế biến, bảo quản
Cung cấp năng lượng cho hoạt động
sống của con người
Trang 6b nguồn gốc
Trang 72 Bảo quản thực phẩm
Trang 8Clostridium botulinum Pseudomonas Zygosaccharomyces Hansenula Aspergillus flavus Mucor
Trang 9Các phương pháp BQTP
Trang 10II Phương pháp sinh học trong
BQTP
Phương pháp sinh học là gì?
Trang 111 Phương pháp lên men (muối chua)
a Khái niệm
Sử dụng các VSV lên men tạo ra acid làm
thay đổi pH môi trường ức chế sự phát triển của VSV gây hư hỏng thực phẩm.
Kéo dài thời gian bảo quản TP
Trang 12b Vi sinh vật
• Vi khuẩn sinh acid lactic là nhóm vi khuẩn đa dạng có sản phẩm trao đổi chất cuối cùng là acid lactic.
• Phân loại dựa trên sản phẩm cuối:
Trang 13VK sinh lactic
Trang 14Kháng khuẩn
Ức chế
Thực phẩm để được lâu
Trang 15Ứng dụng
Trang 16d Ưu nhược điểm
Trang 212 Dùng thuốc kháng sinh
Trang 22a Khái niệm
• Thuốc kháng sinh có khả năng ức chế, tiêu diệt
1 cách chọn lọc sự sinh trưởng và phát triển của VSV
người ta dùng nó để ức chế sự phát triển của VSV gây hư hỏng trong thực phẩm, giúp bảo quản TP lâu hơn.
Trong phương pháp sinh học BQTP, chúng ta chỉ
đề cập đến những loại kháng sinh có nguồn
gốc từ VSV.
Trang 23b Cơ chế
Trang 24Nguyên tắc dùng thuốc kháng sinh
trong BQTP
Trang 25c Các loại kháng sinh thường dùng
Trang 26Pimaricin ( natamycin)
Trang 28Làm thế nào để tiêu diệt,
ức chế VSV mà không gây tác động kháng thuốc ở
VSV?
Trang 30Bacteriocin Antibiotic khác
Có tính kháng khuẩn, tiêu diệt hay ức chế sự
phát triển của VSV
Nguồn gốc Vi khuẩn Nấm, vi khuẩn, tổng hợp, thực vật.
Bản chất Protein Protein, chất hóa học
Trang 32Cơ chế
Tiêu diệt, ức chế sự PT VSV
Trang 33Nisin
• Là một Bacteriocin sinh ra bởi Lactococcus
lactis và Streptococcus lactis
nisin
Anion
phospholipid
Tế bào VSV
trao đổi ion Chết VSV
Trang 35LIỀU DÙNG: 20 U.I/g TP
Trang 383 Dùng enzyme
Trang 41Ưu nhược điểm
Trang 45sợi đan xen lẫn nhau
Mỗi sợi rộng khoảng 100nm
và dày 3-8nm
Đường kính của BC là nhỏ
hơn so với tự nhiên và sợi
nhân tạo
Trang 47Kết luận
• Hiện nay có nhiều phương pháp sinh học mới
dựa trên ứng dụng của VSV Bao gồm phương
pháp truyền thống như là lên men, đến việc sử dụng Bacteriocin, enzyme từ VSV và cả màng BC
• Làm cho vấn đề ATTP được đảm bảo, yên tâm hơn cho người tiêu dùng thực phẩm
• Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm của các
phương pháp sinh học này còn có một vài nhược điểm Vì vậy cần phải nghiên cứu, cải tiến các
phương pháp này hơn nữa để tăng hiệu quả sử dụng
Trang 48Tài liệu tham khảo
• Vi sinh vật học (tập II) NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Hà Nội, 1980
• Tuyển tập vi sinh vật học (tập I), NXB và kỹ thuật Hà Nội 1971.
• http://www.lysozyme.com/about.htm
• http://books.google.com/books?
id=C0sO1gNFWLAC&printsec=frontcover&dq=Modern+food+micro biology&hl=vi&ei=1f_-