Vi sinh vật tự dưỡng .Một số loài thuộc chi Chromatium, Rhodopseudomomas, Chlorobium… GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM... VI SINH VẬT SỐNG CỘNG SINH Vi khuẩn cộng sinh trong rễ câ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
Trang 2Nội dung chính
Nội dung chính
Mở đầu
Mở đầu
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo Kết luận
Kết luận
- Giới thiệu vi sinh vật cố định đạm.
- Đặc điểm Azotobacter, chế phẩm Azotobacterin
- Đặc điểm Beijerinckia
- Giới thiệu vi sinh vật cố định đạm.
- Đặc điểm Azotobacter, chế phẩm Azotobacterin
- Đặc điểm Beijerinckia
-NỘI DUNG
Trang 3• Muốn thu hoạch 12 tạ hạt trên một ha, cây trồng lấy đi khỏi đất 30 kg nitơ.
• Hiệu suất sử dụng phân hóa học là 75% Như vậy nếu
chỉ dựa vào nguồn nitơ của phân hóa học thì muốn có 5
tấn hạt chúng ta phải bón mỗi ha khoảng 166.6kg nitơ( #
833kg amon sulphat).
MỞ ĐẦU
Trang 4Giải pháp nào cho vấn
đề này?
Giải pháp nào cho vấn
đề này?
Trang 5Vi
GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM
Trang 61. VI SINH VẬT SỐNG TỰ DO TRONG ĐẤT VÀ NƯỚC
1.1 Vi sinh vật dị dưỡng
.Dị dưỡng hiếu khí:
.Vi khuẩn: Azotobacter, Beijerinckia, azospirillum, Azotomonas…
.Xạ khuẩn: Norcadia, Actinomices.
.Xoắn thể: loài Treponema hyponeustonicum.
.Vi nấm: Torula, Rhodotrurola, Aspergilus,…
GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM
Trang 71. VI SINH VẬT SỐNG TỰ DO TRONG ĐẤT VÀ NƯỚC
Trang 81. VI SINH VẬT SỐNG TỰ DO TRONG ĐẤT VÀ NƯỚC
1.2 Vi sinh vật tự dưỡng
.Một số loài thuộc chi Chromatium, Rhodopseudomomas, Chlorobium…
GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM
Trang 92 VI SINH VẬT SỐNG CỘNG SINH
Vi khuẩn cộng sinh trong rễ câu họ Đậu: các loài trong chi Rhizobium.
Vi khuẩn cộng sinh với cây không thuộc họ Đậu
Nấm căn (Mycorhiae): Một số loại nấm có khả năng cố định đạm khi tạo nội khuẩn
căn hay ngoại khuẩn căn ở thực vật.
GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM
Trang 103 VI KHUẨN LAM
Khoảng 40 loài thuộc chi Chlorogloca, Amorphonostoc, Anabaenapis,
Anabae azolla cộng sinh trong bèo hoa dâu.
GIỚI THIỆU VỀ VI SINH VẬT CỐ ĐỊNH ĐẠM
Trang 11ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ VI KHUẨN CỐ ĐỊNH
ĐẠM
CÁC CHẾ PHẨM PHÂN BÓN CỐ ĐỊNH
Trang 12•Khi còn non tb hình que, di động được.
•Khi già tb thu nhỏ dạng hình cầu, mất khả năng di động.
• Gram âm, không sinh bào tử
•pH 7.2-8.2
•Nhiệt độ 28-300C
•Độ ẩm 40-60%
Azotobacter
Trang 13 Tiêu thụ hết 1g chất sinh năng lượng đồng hóa được 10-15mg nitơ phân tử.
Có khả năng đồng hóa nhiều loại cacbonhydrat, oxy acid, hợp chất thơm, và các hchc khác.
Azotobacter (tt)
Trang 14•Tăng cường nguồn thức ăn cung cấp cho cây trồng.
•Kích thích khả năng tăng trưởng.
•Nâng cao tỷ lệ nảy mầm và độ phát triển của mầm (vì nó tiết ra môi trường thiamin, acid nicotinic, acid pantotenic, piridoxin, biotin, )
•Tiết ra một số chất chống nấm.
Vai trò Azotobacter
Trang 15• Chế phẩm đạt yêu cầu: 50 triệu
Trang 16• 1939 Starkey phân lập từ đất VK chịu chua cố định nitơ (Azotobacter indicum)
• 1950 Derx cũng tìm thấy vi khuẩn này và cho rằng chúng thuộc chi mới
(Beijerinckia)
Beijerinckia
Trang 17Hình cầu, trái xoan, que Khi già tạo hình thái khác
Trang 18• Sự khác nhau giữa Beijerinckia và Azotobacter
Trang 19• Đồng hóa 1g chất sinh năng lượng cố định được 16-20g N2.
• Khả năng đồng hóa N- NH4, N-NO3 , và nhiều aa còn cao hơn đồng hóa N2
• Đồng hóa tốt monosaccharid, disaccharid, tinh bột, ít đồng hóa hợp chất thơm.
Beijerinckia(tt)
Trang 20Vai trò Beijerinckia
Trang 21• Vi khuẩn Gram (-), xoắn từ nửa vòng đến vài vòng.
• Sống ở vùng rễ cây hòa thảo,
cây bộ Đậu, bông và rau.
• Quá trình cố định nitơ xảy ra
ở vùng phân cách hiếu khí và
Azospirillum
Trang 22• Ngoài khả năng định nitơ, còn có thể tổng hợp một số hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật.
• Hai loài hiện biết là A lipoferum, A brasilense.
Azospirillum
Trang 23• Sản phẩm phân vi sinh cố định Nitơ từ Azospyrilum được nghiên cứu và sử
dụng tại nhiều nước trên thế giới.
• Ấn Độ sử dụng bón cho lúa, cao lương, bông, tăng năng suất trung bình 11.4%, 18.2%, 6.8%.
Azospirillum
Trang 24• Nghiên cứu và phát triển vào những năm 90 của thế kỉ XX trong khuôn khổ đề tài khoa học cấp nhà nước KC.08.01
• Sản phẩm gọi dưới tên Azogin, Rhizolua.
Chế phẩm Azogin
Trang 25• Ruộng lúa bón Azogin cho năng suất hạt tăng 4-25% (giảm 50% khoáng vẫn cho năng suất cao).
• Đối với rau (xà lách, rau diếp, khoai tây…): tăng sản lương 20-30%
• Tăng khả năng chống chịu trong cây, giảm nitrat tồn dư trong rau.
Chế phẩm Azogin
Trang 26• Kích thước 2,5-7,5 x 0,7-1,3µ có thể riêng rẽ hoặc xếp đôi hoặc thành chuỗi ngắn.
Trang 27• C pasterianum có hoạt tính cố định N cao hơn các loài
Clostridium khác.
• Đồng hóa hết 1g thức ăn cacbon tích lũy được 5-10mg N.
• Có khả năng đồng hóa đường, rượu bậc cao và hợp chất
chứa cacbon khác.
Clostridium (tt) Clostridium (tt)
Trang 28• Chế phẩm Clostrdium pasteurianum (dịch nuôi cấy, hoặc dich nuôi cấy trộn
đất đã khử trùng) bón cho cây trồng
• Nhiều trường hợp thu được kết quả dương tính khá rõ rệt (nhất là khi kết hợp Azotobacterin) nhưng không ổn định.
Vai trò Clostridium
Trang 29• 1886, Hellriegel & Wilfath (Đức) cây họ Đậu có khả năng cố định Nito không khí.
• 1888, Beijerinck phân lập thành công vi khuẩn nốt sần họ Đậu
Bacillus radicicola
• 1889, Frank xếp vi khuẩn này vào chi Rhizobium
Vi khuẩn nốt sần
Trang 30• Nhóm mọc nhanh (vi khuẩn nốt sần cỏ 3 lá, đậu Hà Lan, đậu Cô ve,…): Chi
Rhizobium.
• Nhóm mọc chậm : (vi khuẩn nốt sần đậu tương lạc, đậu đũa, ): chi
Bradyrizobium.
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 31Vi khuẩn cộng sinh với cây họ Đậu
Rhi.meliloti (cỏ mục túc, cây linh lăng).
Rhi trilolii (cỏ clover).
Rhi Phaseoli (đậu hình thận).
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 32• Hình cầu hoặc que.
• Có khả năng di động (lúc còn non), không sinh bào tử
• pH trung tính: 6.5 – 7.0
• Nhiệt độ 24 – 26 0C
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 33• Đồng hóa nhiều nguồn C khác nhau (đường đơn, đường kép, acid hữu cơ, dextrin, rượu bậc thấp…)
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 34• Đồng hóa tốt nhiều acid amin (một số nòi đồng hóa pepton).
• Ít sử dụng protein.
• Sử dụng dễ dàng muối amon, nitrat, các gốc kiềm purin, pirimidin, ure, biure.
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 35• Vi khuẩn nốt sần tính chuyên hóa.
• VD:
Điền thanh hoa vàng (S cannabana)
DNA trong tế bào
Cây bộ Đậu khác
Vi khuẩn nốt sần (tt)
Trang 36CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH CỐ ĐỊNH ĐẠM
• Ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với quá trình cố định N cộng sinh
• Ảnh hưởng của hàm lượng chất đường bột trong cây
• Ảnh hưởng của P và K
• Ảnh hưởng của pH của đất
• Ảnh hưởng của chất Molybden (Mo)
Trang 37Có hai loại nốt sần
• Nốt sần hữu hiệu : Có kích thước lớn , tập trung ở rễ cái , thịt màu đỏ (hemoglobin) Điều tiết lượng oxy cần thiết kích thích nitrogenase
Phân loại nốt sần
Trang 38• Nốt sần vô hiệu : Có kích thước nhỏ , màu xanh lục , thường tập trung ở các rễ bên
• Dựa vào số lượng , kích thước, màu sắc thịt nốt sần có thể đánh giá được
hiệu quả quá trình cố định đạm của cây Đậu và loài vi khuẩn tương ứng.
Phân loại nốt sần
Trang 39• Điều chế từ vi khuẩn nốt sần rễ cây họ Đậu (thuộc chi Rhizobium)
• Chế phẩm được sản xuất từ các chủng VK tương ứng cho từng loại họ Đậu.
• Hiệu lực thể hiện rõ nét trên vùng đất nghèo dinh dưỡng và vùng mới trồng đậu.
• Tăng cường sức đề kháng cho đậu đối với một số bệnh vùng rễ.
Chế phẩm Nitrazin
Trang 40• Nâng cao năng suất đậu vỏ 13.8-22%
• Dưới tác dụng VK nốt sần, Đậu có sinh khối chất xanh cao hơn nguồn dinh dưỡng đạm và CHC quan trọng cho vụ sau.
• Sử dụng cho Đậu rau cũng có tác dụng tăng sinh khối và tăng lượng đạm tích lũy trong cây.
Chế phẩm Nitrazin
Trang 41 Bên cạnh các sản phẩm vi sinh cố định đạm nói trên còn có một số sản phẩm
cố định đạm dược sản xuấ từ vi khuẩn lam, vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cộng sinh với thực vật bậc cao…
Các sản phẩm này chưa có hoặc hầu như không còn được áp dụng trong thực tế sản xuất ở Việt Nam.
Trang 42•Vi sinh vật cố định đạm đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp đạm cho hoạt động sống
của cây.
•Việc nghiên cứu và ứng dụng những ưu điểm của vi sinh vật cố định đạm trong việc nâng cao năng
suất và cải tạo cây trồng đã và đang mang lại những hiệu quả nhất định nhằm giúp cân bằng hệ sinh
thái và mang lại những nguồn lợi lớn cho nền nông nghiệp”.
Kết luận
Trang 43•Nguyễn Thành Đạt, 2007,Cơ sở vi sinh vật học Tập 2, NXB Đại học sư phạm.
•Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty, 2000, Vi sinh vật học, NXB Giáo dục
•Lê Văn Nhương, Cơ sở Công Nghệ Sinh Học (Tập 4: Công nghệ vi sinh)
•PGS.TS Lê Gia Hy (chủ biên), PGS.TS Khuất Hữu Thanh, 2010, Cơ sở CNVS và ứng dụng, NXB Giáo dục
Tài liệu tham khảo
Trang 44Cảm ơn cô và các bạn đã chú
ý lắng nghe