1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ bfc trên thị trường miền bắc

33 488 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương1.Tổng quan nghiên cứu về công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư vầ phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc1.1 Tính cấp thiết nghiên c

Trang 1

“ Hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty

Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường

Miền Bắc”

Trang 2

Chương1.Tổng quan nghiên cứu về công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư vầ phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trước sự hội nhập của nền kinh tế thế giới làm thị trường trở lên sôi động hơn bao giờ hết các doanh nghiệp phát cạnh tranh gay gắt để đứng vững và phát triển trênthị trường và công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC cũng khôngngoại lệ Trong thời gian thực tập tại công ty em thấy hoạt động kinh doanh của công

ty chủ yếu là bán buôn các sản phẩm đồ gia dụng trên thị trường Miền Bắc Kể từ khithành lập đến nay công ty đã đạt được một số thành công nhất định Tuy nhiên với tiềm lực của công ty thì kết quả của hoạt động bán buôn đạt được chưa thực sự hiệu quả Hiện nay có rất nhiều công nghệ bán buôn nhưng công ty áp dụng chủ yếu công nghệ bán buôn là theo đơn đặt hàng, dại diện thương mại thương mại và qua gian hàng mẫu, qua catalogue Những công nghệ bán buôn mà công ty sử dụng được tổ chức thức hiện chưa được chuyên nghiệp, chưa tận dụng máy móc, thiết bị và nguồn lao động của công ty vì vậy mà không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và hiệu quả bán hàng chưa cao, số lượng khách hàng của công ty vẫn còn hạn chế, đó là một

số khách hàng trên thị trường miền Bắc như: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Hà Thái, Công ty TNHH thương mại và đầu tư phát triển công nghệ, Tổng Đại lý gas và bếp gas Huy Ngọc, Công ty Gas- bếp gas Điện tử- điện lạnh Thanh Thuỷ, Công ty điện lạnh điện tử Tân Thuỷ…

Với tình trạng trên mà công ty không sớm khắc phục được hạn chế thì sẽ không thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường và kéo theo hoạt động kinh doanh của công ty sẽ kém phát triển.đòi hỏi công ty phải có một sự đổi mới trong hoạt động kinh doanh của mình nhằm gia tăng được hàng hóa tiêu thụ, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Với tình hình như vậy ban lãnh đạo của công ty rất quan tâm đến việc hoàn thiện công nghệ bán buôn của công ty Chính vì lý do trên mà em đã chon đề tài

“ Hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty Cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 Xác lập và tuyên bố các vấn đề trong đề tài

Các vấn đề trong đề tài được thiết lập và tập trung và việc hoàn thiện công nghệ bán buôn của doanh nghiệp thương mại Đây là một vấn đề quan trọng đối với một doanh nghiệp thương mại bán buôn Để có thể đưa ra các giải pháp hợp lý đề tài cần tập trung vào các vấn đề cụ thể sau:

Trang 3

đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường miền bắc

- Nghiên cứu để xem xét mức độ tương thích giữa công nghệ bán buôn sản phẩm

đồ gia dụng với tập khách hàng mục tiêu

- Nghiên cứu để phân tích và đánh giá công nghệ bán buôn hiện tại của công ty

và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công nghệ bán buôn của công ty CP hợp tác đầu tư

và phát triển công nghệ BFC trên thị trường miền bắc

1.3 Mục đích nghiên cứu

Với vấn đề nghiên cứu trên mục đích nghiên cứu của em là:

- Xây dựng hệ thống lý luận về bán buôn, công nghệ bán buôn, các yếu tố hỗ trợ công nghệ bán buôn

- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động công nghệ bán buôn hàng gia dụng

và của công ty CP hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc Tìm hiểu mặt thành công của công ty về công nghệ bán buôn, tìm ra những nguyên nhân của những tồn tại

- Đưa ra một số giải pháp và đề xuất nhằm hoàn thiện công nghệ bán buôn mặt hàng gia dụng của công ty trên thị trường Miền Bắc

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực thị trường miền bắc vì các khách hàng chính của doanh nghiệp chủ yếu trên thị trường này.Mặt hàng nghiên cứu: Đề tài tập trung vào các sản phẩm đồ gia dụng của công ty kinh doanh

Thời gian mà đề tài lựa chọn để nghiên cứu và lấy số liệu trong 3 năm là 2007 đến 2009 đế phân tích và đánh giá Các đề xuất từ năm 2009 đến 2015

Đối tượng nghiên cứu là khách hàng tổ chức

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung nghiên cứu về công nghệ bán buôn của công ty thương mại

1.5.1 Bán buôn và công nghệ bán buôn

1.5.1.1 Bán buôn và đặc trưng của bán buôn hàng hóa

- Khái niệm bán buôn hàng hóa: Bao hàm mọi hoạt động liên quan đến việc bán các hàng hóa và dịch vụ cho khách hàng để bán lại hay sử dụng vào mục đích kinh doanh

- Đặc trưng của bán buôn hàng hóa

Nhà bán buôn thường mua bán trên một diện kinh doanh rộng lớn và khối lượng hàng hóa trong mỗi lần giao dịch cũng lớn

Nhà bán buôn ít quan tâm tới vấn đề quảng cáo, bầu không khí của cửa hàng và địa điểm

Trang 4

Khách hàng mà họ giao dịch chủ yếu là khách mua buôn hơn là người tiêu dùng cuối cùng

Các nhà bán buôn phải chịu sự tác động của những quy luật pháp lý, thuế khóa hơn so với nhà bán lẻ

1.5.1.2 Khái niệm công nghệ bán buôn hàng hóa

Là quá trình trực tiếp cung ứng dịch vụ cho khách hàng thông qua hành vi mua bán hàng hóa Nhằm đảm bảo kịp thời nhanh chóng, chính xác với chất lượng, số lượng và cơ cấu hàng hóa phù phù hợp với nhu cầu khách hàng với mức chi phí thấp nhất

1.5.2 Nội dung cơ bản của công nghệ bán buôn

1.5.2.1 Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu bán buôn

 Nghiên cứu marketing bán buôn

Nội dung của nghiên cứu marketing bán buôn gồm các loại hình nghiên cứu: Nghiên cứu khái quát về thị trường,

- Nghiên cứu khái quát vế thị trường:

Nội dung chính trong giai đoạn này là nhận biết và đánh giá khái quát khả năng xâm nhập và tiềm năng của thị trường để định hướng và quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu và triển khai những chiến lược kinh doanh của công ty Nội dung nghiên cứu này bao gồm:

Nghiên cứu môi trường bên ngoài, để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến công ty đồng thời tìm ra những cơ hội cũng như những thách thức đối với công ty gồm 2 giai đoạn : Nghiên cứu khái quát về quy mô thị trường

Nghiên cứu yếu tố địa lý, mặt hàng, sự phân bố dân cư và nhu cầu thị trường, cơ cấu thị trường người bán buôn hiện hữu trong thị trường tổng thể

- Nghiên cứu chi tiết về thị trường

Đây là quá trình nghiên cứu tập khách hàng tiềm năng của công ty Đối với doanh nghiệp bán buôn tập khách hàng thì tập khách hàng tiềm năng của công ty chính là các cá nhân tổ chức mua hàng hóa để bán lại hoặc cho thuê nhằm mục đích kiếm lời Họ chính là những người bán buôn hoặc bán lẻ các hàng hóa dịch vụ Vì vậy những hàng hóa mà họ lựa chọn mua do người mua lại của họ quyết định chứ không phải chính bản thân họ Họ đóng vai trò là người đại diện mua cho các khách hàng của họ, Khi lựa chọn hàng hóa họ phải xem xét các sản phẩm đó có thu hút được khách hàng của họ không Và từ đó họ quyết định nên kinh doanh những mặt hàng nào, mua của doanh nghiệp bán nào, đưa ra những thương lượng gì về giá cả và các điều kiện mua khác Trong các quyết định nói trên thì quyết định lựa chọn danh mục mặt hàng kinh doanh đóng vai trò quan trọng nhất, nó xác định chỗ đứng của họ trên thị trường và nhãn hiệu hàng hóa từ nhà cung cấp nào cho danh mục hàng hóa

Trang 5

thế khác nhau buộc người bán buôn phải có những chiến lược phù hợp với từng quyếtđịnh kinh doanh của họ.

Nhà bán buôn cũng cần tìm hiểu xem ai là người thực hiện việc mua hàng cho các khách hàng mua để bán lại này Trong những doanh nghiệp có quy mô lớn thì việc mua hàng kinh doanh do người có trình độ chuyên nghiệp phụ trách Các doanh nghiệp nhỏ thì người chủ thường đảm nhiệm việc lựa chọn và mua hàng hóa Vì vậy nhà bán buôn muốn bán được nhiều hàng hóa cần phải xác định xem ai là người quyết định mua để việc chào hàng của họ thực hiện đúng đói tượng

Ngoài ra nhà bán buôn phải nghiên cứu về cách thức mua hàng của khách hàng.Mặt hàng gia dụng là mặt hàng thông dụng, khách hàng thường đặt hàng căn cứ vào lượng tồn hàng trong kho Việc lựa chọn nhà cung ứng họ sẽ căn cứ vào mức độ hài lòng về hàng hóa, sự phục vụ và các điều kiện khác mà nhà cung ứng đem lại cho

họ Đây cũng là mặt hàng mà có sự biến động về số lượng mua và giá cả là thường xuyên do nhu cầu về mặt hàng là không ổn định Vì vậy mà họ sẽ thương lượng về giá cả khi thấy mức lời của mình bị giảm sút Ngoài yếu tố về giá thì khách hàng lựa chọn một só tiêu chí để ra quyết định lựa chon nhà cung cấp như: sự hấp dẫn của nhãn hiệu hàng hóa với người tiêu dùng, những hứa hẹn của chương trình quảng cáo, xúc tiến bán mà DNBB áp dụng, các điều kiện hỗ trợ và ưu đãi mà nhà bán buôn cungcấp cho khách hàng

Qua nghiên cứu chi tiết về thị trường nhà bán buôn không những hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu mà còn biết được các hoạt động của đối thủ cạnh tranh để có một chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty mình

 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Mỗi doanh nghiệp bán buôn thường có một vài thế mạnh về một phương diên nào

đó nên sẽ không có một doanh nghiệp nào có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của tất cả các khách hàng Vì vậy để kinh doanh có hiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần doanh nghiệp phải xác định cho mình một doạn thị trường mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng hơn hẳn cacđối thủ cạnh tranh

Để việc lựa chon cho mình một thị trường mục tiêu bán buôn hiệu quả thì doanh nghiệp phải căn cứ vào các tiêu chuẩn:

Quy mô và mức độ tăng trưởng của đoạn thị trường: Quy mô của thị trường phải phù hợp với khả năng khai thác của doanh nghiệp bán buôn và đoạn thị trường phải

có mức độ tăng trưởng cao

Mức độ hấp dẫn của thị trường: Doanh nghiệp phải đánh giá được mức độ hấp dẫn của thị trường mục tiêu qua 5 tiêu chi: Mức độ cạnh tranh hiện tại, khả năng xuất

Trang 6

hiện và gia nhập của các thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sự de dọa từ các sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của người mua và người cung cấp.

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp: Đây là tiêu chí quan trọng để lựa chon thị trường mục tiêu phù hợp của doanh nghiệp bán buôn Doanh nghiệp không thể lựa chọn thị trương mục tiêu quá khă năng và mục tiêu của doanh nghiệp Khi thị trường phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp thì doanh nghiệp vẫn phải xem xét xem có đủ

kỹ năng và nguồn lưc để thành công trên thị trường đó không

Trên đây là những gì mà doanh nghiệp bán buôn cần phải nắm bắt và hiểu thấu đáo về thị trường mục tiêu để hoạt động kinh doanh có thể triển khai một cách hiệu quả, giúp doanh nghiệp thực hiện hoạt động chào hàng hấp dẫn và phục vụ khách hàng tốt hơn

1.5.2.2 Các công nghệ bán buôn chi tiết

Công nghệ chào hàng trong thương mại bán buôn

Là lời đề nghị ký kết hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp thương mại bán buôn với khách hàng, là công nghệ được thực hiện tại doanh nghiệp thương mại bán bán buôn Với công nghệ này doanh nghiệp thương mại sử dụng đội ngũ nhân viên tới các

tổ chức và doanh nghiệp bán lẻ giới thiệu và thuyết phục khách mua hàng, sau đó thỏa thuận ký kết hợp đồng mua bán

Quy trình:

B1: Đón tiếp khách hàng

B2: Chào hàng và tư vấn cho khách hàng lựa chon hàng hoá

B3:Thoả thuận và ký kết hợp đồng mua bán

B4: Chuẩn bị hàng hoá, giao hàng và thanh toán

B5: Hoạch toán nghiệp vụ bán buôn

B6: Thanh lý hợp đồng và chuẩn bị hợp đồng mới

Điều kiên áp dụng: Thường áp dụng cho mặt hàng mới, thị trường mới hoặc cho từng thương vụ Áp dụng đối với hàng hóa phổ thông nhật dụng, giá trị trung bình và thấp kiểu mốt ít thay đổi

Ưu điểm: Phát huy tính chủ động trong tiêu thụ hàng hóa, hiệu quả cao, sức thuyết phục lớn, có khả năng xâm nhập và phát triển thị trường

Hạn chế: Lãng phí thời gian và giới hạn không gian, chi phí cao cho mỗi lần giao tiếp bán

Công nghệ bán buôn qua đơn đặt hàng

Đây là công nghệ bán buôn mà trong đó lời đề nghị, ký kết hợp đồng xuất phát từphía khách hàng được đưa ra dưới hình thức đặt hàng Khách hàng nêu cụ thể về hànghóa định mua và tất cả các nội dung cần thiết để ký kết hợp đồng qua bản đặt hàng Doanh nghiệp bán buôn tạo lập và giải quyết các vấn đề liên quan đến đơn đặt hàng

Trang 7

DNBB chấp nhận hoàn toàn đơn đặt hàng trong thời hạn quy định.

Quy trình:

B1: Tiếp nhận đơn đặt hàng

B2: Tập hợp và xử lý ra quyết định chấp nhận đơn đặt hàng

B3: Ký kết hợp đồng mua bán

B4: Giao hàng và thanh toán

B5: Thực hiện các nghiệp vụ sau bán

B6: Hoach toán nghiệp vụ và kết thúc đơn đặt hàng

Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với bạn hàng có quan hệ thường xuyên, bền chắc

và ổn định Thương áp dụng đối vớ các sản phẩm không đòi hỏi kiến thức kỹ thuật vàtính năng sáng tạo cao

Ưu điểm:Tạo điều kiện cho daonh nghiệp thương mại nâng cao trình độ tổ chức hàng hóa để đáp ứng nhu cầu khách hàng, đảm bảo tiêu thụ hàng hóa ổn định

Nhược điểm: Đòi hỏi các doanh nghiệp thương mại phải có khả năng nhận biết,

và khai thác nguồn hàng để đáp ứng tốt yêu cầu và tiến bộ của đơn hàng

 Công nghệ bán buôn qua Catalogue

Đây là công nghệ bán buôn mà doanh nghiệp thương mại bán buôn gửi Cataloguetới các đơn vị bán hàng trong khu vực bán lẻ hay cá tổ chức để giới thiệu về mặt hàng kinh doanh nhằm mục đích tạo lập được đơn đặt hàng và hợp đồng với khách hàng Catalogue thay thế cho hàng mẫu thay thế cho các đại diện thương mại nhằm truyền tải tính năng của mặt hàng tới khách hàng Khách hàng nghiên cứu Catalogue

và đặt hàng nếu đồng ý DNTM tiếp nhận yêu cầu và bán theo các thỏa thuận trực tiếphoặc gián tiếp với bên mua

B5: Thực hiện hợp đồng hoặc đơn đặt hàng

Điều kiện áp dụng: Áp dụng với khách hàng chủ yếu là các cơ sở doanh nghiệp, các khu vực thị trường lân cận

Ưu điểm: Tạo điều kiện cho doanh nghiệp thông báo những thông tin cần thiết vềhàng hóa và dịch vụ cho khách hàng: Kích cỡ, màu sắc, giá cả, bai gói, hình thức

thanh toán Tạo sự hiện diện của DNTM bán buôn, lâu dài, im lặng và chính xác, giảm bớt được sự cách biệt giữa người bán với người mua, điếu này có ý nghĩa với

Trang 8

khách hàng ở xa nơi bán, thu hút được sự chú ý, gợi sự quan tâm, thuyết phục khách hàng tới hành động:

Nhược điểm: Yêu cầu chất lượng tiêu chuẩn của sản phẩm phải được khẳng định,điểm bán tốt nhất phải được thể hiện Số lượng khách hàng nhận được Catalogue hạn chế, chủ yếu là những khách hàng có quan hệ lâu dài với doanh nghiệp từ trước

 Công nghệ bán buôn qua gian hàng mẫu

Nhà bán buôn có thể tự tổ chức hoặc phối hợp với các nhà bán lẻ để tổ chức các gian hàng mẫu nhằm bán hàng hóa cho người tiêu dùng

Quy trình:

B1:Tổ chức gian hàng mẫu

B2: Giới thiệu gặp gỡ khách hàng

B3: Nhận đơn đặt hàng và ký kết hợp đồng

B4: Thực hiện giao hàng và thanh toán

Công nghệ này cho phép khách hàng có thể trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm hàng hóa để có thể đánh giá về hàng hàng hóa mà mình quan sát được Và doanh nghiệp thương mại có cơ hội giới thiệu hàng hóa của mình cho khách hàng

Công nghệ bán buôn qua đại diện thương mại

Đây là công nghệ bán buôn mà trong đó doanh nghiệp thương mại cử các nhân viên kinh doanh của doanh nghiệp hay các nhân viên ra ngoài doanh nghiệp đến các đơn vị khách hàng để chào hàng, giới thiệu hàng hóa và thiết lập mối quan hệ mua bán

B1: Xác định đối tượng chào hàng

B2: Chuẩn bị hàng hóa và giấy tờ cần thiết

B3: Tiếp cận các đơn vị khách hàng chào hàng và giới thiệu hàng hóa

B4: Trao đổi và ký kết hợp đồng

B5: Chuẩn bị giao hàng và thanh toán

B6: Theo dõi và điều chỉnh sức bán

B7: Thanh lý hợp đồng và phát triển hợp đồng mới

Điều kiện áp dụng: Thường áp dụng đối với hàng hóa có tính năng phức tạp những hàng hóa mới, những hàng hóa chậm luân chuyển và cần phải đẩy mạnh bán ra

Ưu điểm: Doanh nghiệp thương mại nâng cao được tính chủ động trong kinh doanh, tối thiểu hóa ứ đọng hàng hóa Tạo điều kiện cho khách hàng xác định được chính xác hơn chất lượng hàng hóa, thuận lợi trong việc mua bán hàng hoá của khách hàng

Trang 9

Nhược điểm: Danh mục hàng hóa đưa đến khách hàng hạn chế, do đó hạn chế khả năng lựa chon hàng hóa kinh doanh của khách hàng Đây là công nghệ được sử dụng phổ biến hiện nay.

 Công nghệ bán buôn qua đại lý đặc quyền

Đặc điểm: Là công nghệ bán hàng cho các đối tượng nhận đại lý bán thông qua các hợp đồng đại đại lý Các đại lý đều có cơ sở kinh doanh nhỏ và nhân viên lành nghề Quy trình:

B1: Xác định đối tượng và đại lý bán hàng

B2: Đón tiếp khách hàng và giới thiệu hàng hoá

B3: Thoả thuận và ký kết hợp đồng đại lý

B4: Chuẩn bị hàng hoá và giao hàng

B5: Thanh toán và hoạch toán nghiệp vụ bán buôn

 Công nghệ bán buôn qua hội trợ triển lãm

Doanh nghiệp bán buôn có thể tổ chức hoặc tham gia hội trợ để trưng bày và giới thiệu mặt hàng qua đó tiếp xúc với các tổ chức kinh doanh thiết lập mối quan hệ tronggiao dịch bán buôn

Quy trình:

B1: Xác định hàng hoá và hội chợ được tổ chức tham gia

B2: Tổ chức thuê và trưng bày hàng hoá

B3: Thoả thuận và ký kết hợp đồng mua bán

B4: Chuẩn bị hàng hoá Giao hàng và thanh toán

B5: Thanh lý hợp đồng và chuẩn bị hợp đồng tiếp theo

Điều kiện áp dụng: Thường áp dụng cho mặt hàng mới và mặt hàng được cải tiến,mặt hàng có tính năng phức tạp và doanh nghiệp cần mở rộng thị trường tiêu thụ

Ưu điểm: Doanh nghiệp bán buôn có thể biết được sản phẩm và trao đổi thông tin qua đồng nghiệp Quan sát được đối thủ cạnh tranh, sản phẩm và hành vi của đối thủ cạnh tranh Tiếp xúc được khách hàng tiềm năng, lắng nghe những mong muốn

và nhận xét của khách hàng Có cơ hội gặp gỡ và tiếp xúc với các nhà sản xuất bổ sung, những nhà tái thầu hoặc các nhà cung cấp tiềm năng

Trang 10

Nhược điểm: Chi phí tham gia thường cao, cần phải tạo lập phối thức xúc

tiến( quảng cáo, lực lượng bán và xúc tiến bán) Nhân viên phải có khả năng thông đạt luận cứ bán hàng và có kiến thức về thương mại và kỹ thuật vững Hạn chế trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng mua với số lượng lớn

 Công nghệ bán buôn qua điện thoại

Đây là công nghệ mà các nhà bán buôn sử dụng điện thoại để tiến hành tiếp xúc với khách hàng, giới thiệu sản phẩm, trả lời những thắc mắc của khách hàng

Ưu điểm: Tiết kiệm được chi phí, thời gian đi lại của nhân viên bán hàng, tốc độ gia dịch nhanh

Nhược điểm: Nhân viên bán hàng có ít thời gian và không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng nên hiệu quả không cao khi bán hàng với khách hàng mới và những sản phẩm mới, chỉ sử dụng với những khách hàng quen thuộc

1.5.2.3 Các yếu tố hỗ trợ công nghệ bán buôn

Thiết bị công nghệ hậu cần kinh doanh: Phương tiện vận chuyển, bốc xếp, thiết

bị kho, công trình kiến trúc kho

 Đội ngũ lao động

Là yếu tố quan trọng nó ảnh hưởng rất lớn tới vai trò vận hành công nghệ bán buôn ở tất cả các doanh nghiệp thương mại bán buôn.Vì vậy việc tổ chức hợp lý đội ngũ lao động trong doanh nghiệp là rất cần thiết và phải đảm bảo 3 mặt: Phân bổ, sử dụng và bồi dưỡng Việc sử dụng lao động hợp lý sẽ giúp cho kinh doanh đạt hiệu quả cao Bố trí trí sử dụng lao động hợp lý của doanh nghiệp thương mại được đánh giá qua tỷ lệ nhân viên trực tiếp bán hàng, tỷ lệ này càng cao thì trình độ phân công

Trang 11

lao động càng hợp lý Sử dụng lao động hợp lý qua việc giảm bớt các khâu trung gianbán hàng tăng cường khâu trực tiếp bán hàng để giảm các chi phí không cần thiết, tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Chính vì vậy mà khi sử dụng lao động doanh nghiệp cần quan tâm,khuyến khích lực lượng bán bằng các lợi ích vật chất phát huy lao động tích cực sáng tạo Mặt khác doanh nghiệp cần tổ chức các khoá học ngắn hạn nhằm nâng cao trình độ

chuyên môn nhằm phù hợp với những biến động của môi trường kinh doanh

Trang 12

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC trên thị trường Miền Bắc

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Mục đích: Tìm hiểu thông tin để chọn lọc ra những thông tin chính xác và đáng tin cậy về cơ cấu tổ chức, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong

ba năm trở lại đây, thực trạng về công nghệ bán buôn của công ty

- Nguồn thông tin: Các dữ liêu thứ cấp phục vụ cho đề tài được thu thập qua các báo cáo bán hàng, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty , trên website của công ty Ngoài ra còn tìm kiếm thông tin trên mạng internet, báo chí nhằm có thông tin về môi trường hoạt động kinh doanh trong ngành, sự vận động của nền kinh

tế cũng như các chính sách kinh tế và các quy định của nhà nước trong phát triển kinh

tế

Đặc biệt thu thập thông tin qua bản câu hỏi phỏng vấn dành cho công ty được gửitới đại diện các phòng ban để lấy ý kiến, nhưng chú trọng vào phòng kinh doanh vì đây là phòng trực tiếp triển khai các hoạt động bán buôn và đồng thời được tiếp nhận

ý kiến phản hồi từ phía khách hàng nhằm tìm hiểu kỹ hơn về thực trạng nghiên cứu

và lựa chọn thị trường bán buôn mục tiêu, thực trạng về khách hàng của xí nghiệp và các vấn đề liên quan đến công nghệ bán buôn, và các hoạt động mà công ty đang thực hiện để hoàn thiện công nghệ bán buôn mặt hàng gia dụng, và những dự định màcông ty hướng tới trong tương lai

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liếu sơ cấp

Mục tiêu : Tìm kiếm thông tin xác thực về thực trạng và việc tổ chức thực hện công nghệ bán buôn của công ty thông qua những đánh giá của khách hàng về hoạt động bán buôn của công ty

Phương pháp tiến hành: Sử dụng mẫu phiếu điều tra khách hàng của công ty Mẫu nghiên cứu: Điều tra trên 10 khách hàng trong danh sách khách hàng của công ty , khách hàng này là các khách hàng đã mua sản phẩm đồ gia dụng của công tytrên địa bàn Hà Nội Sau đó các phiếu điều tra sẽ được gửi đến địa chỉ của các khách hàng đã được chọn

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp sử dụng để phân tích dữ liệu thu thập được chủ yếu là phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và được thực hiện thủ bằng phần mềm Excel trong phân tích

Trang 13

Các dữ liệu thu thập được tổng hợp, thống kê theo từng chi tiết cụ thể Từ đó sẽ nghiên cứu và chọn ra những thông tin cần thiết và có độ chính xác cao cho đề tài nghiên cứu.

2.2 Đánh giá tình hình kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến công nghệ bán buôn của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC

2.2.1 Tình hình hoạt động của công ty CP hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC

2.2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC

Ngày 18/1/2003 theo quyết định sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây, Doanh nghiệp tư nhân Phú Minh đã được thành lập với nghành nghề kinh doanh là mua bán bếp gas, đồ dùng gia đình, điện gia dụng, đồ điện tử Đến năm 2006 doanh nghiệp chuyển đổi thành công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ BFC , Trụ

sở chính được đăt tại số 6 lô 2B, Trung Hòa Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội và công tyquyết định mặt hàng kinh doanh sản phẩm đồ gia dụng, dưới hình thức bán buôn các sản phẩm này trên thị trường Miền Bắc Kể từ khi thành lập đến nay công ty đã gặp không ít khó khăn, nhưng bằng sự nỗ lực nhà lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong công ty mà hiện nay công ty đã có các khách hàng trên khu vực miền Bắc và là một địa chỉ đáng tin cậy trong lĩnh vực bán buôn hàng gia dụng và các sản phẩm liên quan Và Hiện nay Cùng với đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn cao, năng động, nhiệt tình, công ty BFC luôn cố gắng mang đến chất lượng dịch vụ, giá cảtốt hơn và sự đầu tư hiệu quả hơn cho khách hàng Đó là:

- Hàng hoá chính gốc với chất lượng đảm bảo

- Giá hàng hoá đều ở mức thấp trên thị trường

- Phương thức giao hàng nhanh và thuận tiện

- Tư vấn cho Khách hàng những giải pháp với chi phí hợp lý

- Các chương trình khuyến mại hấp dẫn

Với uy tín lâu dài cùng sự tận tâm phục vụ, công ty luôn cố gắng hết mình hướngtới phương châm "Chất lượng đảm bảo, giá thành hợp lý" Để có thể đáp ứng cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và dịch vụ tốt nhất

Trang 14

Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn: P Hành chín

2.2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm ( Đơn vị tính: triệu đồng) S

TT

Chỉ tiêu

Năm2007

Năm2008

Năm2009

So sánh sự tăng giảm2008/2007 2009/2008Số

tiền

Tỷ lệ

%

Sốtiền

Tỷ lệ

%

1 Tổng doanh thu 26.754 25.988 29.056 -766 -2.86 3060 11.802

P.Kinh Doanh

P Kế Toán

P Hành chính P.Xuất Nhập

Khẩu CTHĐ Quản trị

Ban Kiểm Soát

Trang 15

kinh doanh của công ty trong những năm gần đây của công ty Từ năm 2007 đến năm

2009 doanh thu của công ty tăng từ 26.754 tỷ lên 29.056 tỷ trong đó vào năm 2008 doanh thu của công ty có sự giảm sút với tỷ lệ 2,86% so với năm 2007 do sự ảnh hưởng của nền kinh tế dẫn đến hoạt động kinh doanh của công ty cũng bị ảnh hưởng theo Tuy nhiên trong năm 2009 doanh thu của công ty lại tăng lên 29.056 tỷ, tăng 11,8% so với năm 2008 chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty đã có những tiến triển tốt đẹp

2.2.1.4 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Tham gia các phong trào thi đua lao động sản xuất và hoạt động xã hôi

Quản lý tốt tài sản, hàng hoá đảm bảo an toàn lao động và trật tự xã hôi

2.2.2 Các yếu tốmôi trường ảnh hưởng đến công nghệ bán buôn của công ty

2.2.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

 Kinh tế :

Sau khủng khoảng về kinh tế năm 2008 đến nay nền kinh tế nước ta nói chung và kinh tế của miền bắc nói riêng đang trên đà hội nhập và phát triển, thu nhập của người dân tăng lên đạt 1200USD/người/ năm đời sống của người dân cũng dần dần được cải thiện, nhu cầu về mặt hàng gia dụng đồng thời cũng tăng

Vì vậy miền Bắc là một thị trường tiềm năng cho công ty

Trang 16

Khu vực miền Bắc tốc độ tăng trưởng dân số vẫn đang ở mức cao và có sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, đồng thời tốc độ đô thị hóa cũng tăng

điều này làm mở rộng thêm thị trường tiêu thụ sản phẩm đồ gia dụng của công ty Nhân khẩu : Hiện nay xu hướng sống độc thân ngày càng tăng và quy mô các hộ gia đình ngày càng giảm, số lượng các gia đình ngày càng tăng kéo theo nhu cầu mặt hàng đồ gia dụng tăng Đây là cơ hội để phát triển mặt hàng kinh doanh của công ty Vì vậy mà công ty cần có các chính sách lựa chọn sản phẩm sao cho phù hợp với quy mô và kiểu dáng và trình độ phân cấp khách hàng

 Chính trị- Pháp luật :

Hiện nay các chính sách pháp luật còn chưa hoàn chỉnh,do vậy mà công ty còn gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, chẳng hạn về thuế, về quá trình, thủ tục làm một số giấy tờ có liên quan Đặc biệt là chưa có một cơ chế chính sách quản lý mặt hàng bếp gas, nên trên thị trường xuất hiện rất nhiều hàng giả, hàng nhái các sản phẩm bếp gá Rinnai, Paloma của công ty gây ảnh hưởng lớn đến thương hiệu và uy tín của công ty

Ngoài ra chính phủ đưa ra các chính sách mở cửa kinh tế, đặc biệt từ năm

2007 nước ta chính thức gia nhập WTO các mặt hàng nhập khẩu giảm thuế so vớinăm trước từ 20-70%, giá sản phẩm nhập khẩu giảm điều này tác động cạnh tranh đến các sản phẩm trong nước của công ty

 Công nghệ

Với tốc độ phát triển mạnh mẽ về khoa học công nghệ trong sản xuất tạo ra các sản phẩm có nhiều tính năng công dụng tốt hơn Mặt khác sự phát triển khoahọc công nghệ tạo điều kiện cho công ty áp dụng những công nghệ mới, trang thiết bị hiện đại vào trong kinh doanh Tuy nhiên điều này còn phải phụ thuộc vào khả năng tài chính của công ty

2.2.2.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô

 Các nhân tố nội tại của công ty

- Sản phẩm kinh doanh của công ty chủ yếu là đồ gia dụng nên công ty có thể tập trung nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

Ngày đăng: 11/11/2014, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty         Nguồn: P. Hành chín - hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ bfc trên thị trường miền bắc
Bảng 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Nguồn: P. Hành chín (Trang 14)
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm  ( Đơn vị tính: triệu đồng)      S - hoàn thiện công nghệ bán buôn sản phẩm đồ gia dụng của công ty cổ phần hợp tác đầu tư và phát triển công nghệ bfc trên thị trường miền bắc
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của công ty trong 3 năm ( Đơn vị tính: triệu đồng) S (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w