* Trưởng phòng kinh doanh bán hàng: Là người được giám đốc hoặc phó giám đốc ủy quyền của giám đốc phâncông chịu trách nhiệm phối hợp, điều hòa kế hoạch kinh doanh của cácnhóm bán hàng,
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
LỜI CAM ĐOAN
Tên em là: Trương Thị Huyền
Sinh ngày: 11/01/1989
Sinh viên lớp: Kinh tế và quản lý công 49
Mã số sinh viên: CQ491185
Khoa: Khoa học quản lý
Tên chuyên đề: “ Hoàn thiện công tác quản lý tài chính nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Quảng Độ”
Em xin cam đoan rằng: chuyên đề thực tập cuối khóa này là hoàn toàn do
em tự nghiên cứu, tìm hiểu để hoàn thành; không sao chép hay cắt dán Các
số liệu sử dụng trong bài là tài liệu em thu thập được, hoàn toàn có nguồngốc rõ ràng, bám sát với tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty
Trang 2I) Lịch sử phát triển và chức năng nhiệm vụ của công ty cổ phần Quảng Độ
1) Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Quảng Độ
Công ty cổ phần Quảng Độ là đại lý uỷ nhiệm chính thức tại Việt Nam củatập đoàn BMW có trụ sở chính tại số 153 đường Yên phụ, quận Tây Hồ, HàNội Tiền thân của công ty là công ty TNHH Quảng Độ được thành lập từtháng 5 năm 2000 với đăng ký kinh doanh số 0102000462, đến tháng 4 năm
2007 thì công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần Quảng Độ theo đăng kýkinh doanh số 0103016564 được cấp ngày 03/04/2007 với số vốn điều lệ banđầu là 12.000.000.000 đồng Hoạt động kinh doanh chủ yếu Công ty là phânphối và bán lẻ xe BMW Thành lập năm 1917, BMW là từ viết tắt tên tiếngĐức của hãng Bayerische Motoren Werke Sau 90 năm phát triển, hiệnBMW sở hữu thêm hai mác xe MINI và Rolls-Royce BMW là thương hiệunổi tiếng bậc nhất của một dòng xe hơi sang trọng, mạnh mẽ và trẻ trung.Tập đoàn BMW là một tập đoàn xe hơi hiện đại và hiệu quả nhất hiện nay Trong quá trình đi vào hoạt động kinh doanh Công ty cổ phần Quảg Độ đãgặp không ít những khó khăn nhưng Công ty đã luôn cố gắng để kinh doanh
có lãi và thương hiệu đã được nhiều người biết đến Mục tiêu của Công ty làtối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanhsau:
- Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống quản lý bán hàng đáp ứngtốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
- Phát triển thương hiệu là nhà phân phối ô tô có uy tín và đáng tin cậy nhấtđối với khách hàng thông qua các dịch vụ trước và sau khi mua xe Dịch vụhậu mãi sẽ chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất để khách hàng có thểcảm nhận thương hiệu BMW cao cấp hàng đầu thế giới ở cửa hàng BMWcủa công ty cổ phần Quảng Độ
Trang 3- Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần trênthị trường ô tô tại Việt Nam Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu
xe ô tô BMW là một thương hiệu cao cấp và nổi tiếng trên toàn thế giới
2) Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Trong quá trình đi vào hoạt động kinh doanh thì Công ty nhận thấy xuhướng rõ ràng là khách hàng có thu nhập cao có thị hiếu sử dụng xe ô tônhập khẩu nguyên chiếc với thương hiệu nối tiếng cùng với các dòng xe chấtlượng cao Bên cạnh đó Công ty nhận thấy trong các loại xe nước ngoài thìdòng xe BMW đang rất được ưa chuộng bởi BMW là thương hiệu nổi tiếngbậc nhất của một dòng xe hơi sang trọng, mạnh mẽ và trẻ trung Vì vậyCông ty đã chủ yếu nhập khẩu và phân phối dòng xe BMW của nước Đức.Với phương châm là : “công ty cổ phần Hoàng Độ hân hạnh mang đến quýkhách hàng các loại xe và dịch vụ đa dạng của thương hiệu BMW đẳng cấpthế giới và hơn thế nữa, giúp khách hàng có được cảm nhận thương hiệuBMW ngay tại Việt Nam”
Công ty có nhiệm vụ sử dụng 1 cách có hiệu quả nguồn vốn, không ngừngphát triển hoạt động kinh doanh bán hàng tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở mặthàng mục tiêu và chiến lược phân phối và bản lẻ xe ô tô BMW Công ty luônchấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước, thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước đều đặn và đúng thời hạn Thực hiệnđúng các cam kết với đối tác, bảo đảm sự tín nhiệm của bạn hàng trong vàngoài nước và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của Công ty
II) Tổ chức bộ máy của công ty
1) Cơ cầu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được tổ chức theo đúng mô hình của công tycông ty cổ phần: Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc… được thểhiện qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty như sau:
Trang 52) Trách nhiệm, quyền hạn của giám đốc, phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ của Công ty
Trong công ty thì giám đốc có quyền hạn cao nhất
* Giám đốc công ty có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
Quyết định phương hướng, kế hoạch kinh doanh, dự án sản xuất kinh doanh
và các chủ trương lớn của công ty Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanhkinh tế của Công ty Quyết các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảohiệu quả cao Quyết định chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹcủa Công ty Phê duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổngquyết toán của Công ty Quyết định về việc chuyển nhượng, mua bán, cầmcác loại tài sản chung của Công ty theo quy định của Nhà nước Quyết định
về việc đề cử Phó giám đốc, Kế toán trưởng của công ty và các chức danhlãnh đạo của các đơn vị trực thuộc Quyết định các biện pháp bảo vệ môitrường, môi trường trong sản xuất kinh doanh Tổ chức thanh tra và xử lýcác vi phạm điều lệ trong Công ty
* Phó giám đốc Công ty có trách nhiệm và quyền hạn:
Là người giúp việc chính cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc chịutrách nhiệm trong một số lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm trực tiếpvới giám đốc về phần việc được phân công Phó giám đốc kinh doanh dịch
vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu tổ chức thựchiện các chiến dịch thu hút khách hàng tới làm dịch vụ tại trung tâm, tổnghợp báo cáo tình hình kinh doanh dịch vụ báo cáo thường kỳ cho giám đốcCông ty
* Trưởng phòng kinh doanh bán hàng:
Là người được giám đốc hoặc phó giám đốc (ủy quyền của giám đốc) phâncông chịu trách nhiệm phối hợp, điều hòa kế hoạch kinh doanh của cácnhóm bán hàng, hướng dẫn và kiểm tra các nhóm bán hàng thực hiện đúng
Trang 6các quy chế kinh doanh đặc thù của Công ty, nắm chắc các đặc thù của sảnphẩm của các mặt hàng mà Công ty kinh doanh, kiểm tra tình trạng của sảnphẩm theo hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký với khách hàng Trưởngphòng kinh doanh bán hàng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu kinhdoanh bán hàng và nghiên cứu cải tiến kỹ năng, phương pháp bán hàng, đềxuất các phương pháp mới, nghiên cứu thị trường – giá cả cạnh tranh củacác đối thủ để đề ra chính sách tiếp thị, tổng hợp báo cáo tình hình kinhdoanh bán hàng thường kỳ cho giám đốc.
* Trường phòng kinh doanh dịch vụ:
Là người được giám đốc hoặc phó giám đốc (ủy quyền của giám đốc) phâncông chịu trách nhiệm phối hợp điều hòa kế hoạch kinh doanh của các loạihình dịch vụ sửa chữa ô tô, tổ chức hướng dẫn đào tạo nguồn nhân lực vậnhành sử dụng các thiết bị tại trung tâm, đôn đốc các tổ nhóm thực hiệnnghiêm túc các quy chế về dịch vụ của Công ty, luôn bám sát tình hình hoạtđộng thực tế của từng cá nhân đến tổ nhóm khi hoạt động làm dịch vụ chokhách hàng đảm bảo thời gian cũng như chất lượng làm dịch vụ
* Trưởng phòng kế toán tài vụ:
Tổ chức hạch toán kinh tế toàn Công ty: Tổ chức hạch toán kinh tế về hoạtđộng kinh doanh bán hàng, kinh doanh dịch vụ của Công ty theo đúng Pháplệnh kế toán thông kê của Nhà nước Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập kếtoán thống kê, phân tích hoạt động sản xuất – kinh doanh để phục vụ choviệc kiểm tra thực hiện kế hoạch của Công ty Ghi chép, phản ánh chính xác,kịp thời có hệ thống có sự diễn biến các nguồn vốn cấp, vốn vay ; giải quyếtcác loại vốn, phục vụ cho các loại hình kinh doanh của Công ty Theo dõicông nợ của Công ty, phản ánh và đề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và cáchình thức thanh toán khác, thực hiện công tác đối nội Thực hiện quyết toánquý, 6 tháng, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với các phòng ban nghiệp
Trang 7vụ của Công ty để hạch toán lỗ, lãi cho từng đơn vị trực thuộc, giúp cho Bangiám đốc Công ty nắm chắc nguồn vốn.
- Trưởng phòng kế toán – tài vụ đối với các đơn vị trực thuộc, và thực hiện
kế hoạch về các loại vốn: vốn cố định, vốn lưu động : Theo dõi các đơn vịhạch toán kế toán, hướng dẫn lập báo cáo về các nguồn vốn cấp, vốn vaynhận được Tham mưu cho giám đốc Công ty chỉ đạo các đơn vị thực hiệncác chế độ quản lý tài chính, tiền tệ theo quy định của Bộ tài chính và ủy bannhân dân Thành phố, các Tỉnh nơi Công ty có đặt đơn vị trực thuộc Thườngxuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – thống kê cho cán bộ phụ trách kế toán– tài vụ của các đơn vị trực thuộc
* Phòng Tổ chức – hành chính :
Tham mưu cho giám đốc Công ty về tổ chức bộ máy kinh doanh bán hàng,kinh doanh dịch vụ và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn Công ty, giải quyết thủ tục vềchế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật khen thưởng, nghỉhưu ; là thành viên thường trực của hội đồng thi đua, khen thưởng và kỷluật Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho giám đốc việc đề bạt và phân cônglãnh đạo và quản lý của Công ty và các đơn vị trực thuộc Xây dựng kếhoạch và chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề cho cán
bộ, công nhân viên và công nhân toàn công ty Quản lý lao động, tiền lươngcán bộ - công nhân viên cùng với Phòng kế toán – tài vụ xây dựng tổng quỹlương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, kinh phí hành chính Công ty vàcác đơn vị trực thuộc Quản lý công văn giấy tờ, sổ sách hành chính và condấu Thực hiện lưu trữ các tài liệu thông thường và quan trọng Xây dựnglịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh hoạt định kỳ và bất thường Thựchiện công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan và tham gia an ninh quốc phòngvới chính quyền địa phương Thực hiện công tác thanh tra toàn Công ty, tổ
Trang 8chức công tác thanh tra nhân dân ở các đơn vị trực thuộc Theo dõi quy chế
về hoạt động kinh doanh của Công ty, hướng dẫn các đơn vị thuộc Công tyhoạt động, ký kết hợp đồng, liên kết kinh doanh đúng pháp luật
3) Mối quan hệ giữa ban Giám đốc đối với các bộ phận, phòng ban trong công ty
- Giám đốc Công ty là người quản lý chính của toàn Công ty, giao tráchnhiệm cho các phó giám đốc để chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, khi cần giámđốc chỉ đạo trực tiếp các phòng, không phải thông qua phó giám đốc phụtrách
- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm chỉ đạo hướng dẫn các giám đốc cácđơn vị trực thuộc là cấp trên trực tiếp của các đơn vị Thường có ý kiến khácnhau giữa các Công ty và giám đốc đơn vị, các phòng nghiệp vụ của Công ty
mà đơn vị có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu và đề xuất biện pháp giảiquyết, tuy nhiên quyết định cuối cùng là quyết định của giám đốc công ty
- Phó giám đốc Công ty là người giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệmchỉ đạo trực tiếp các bộ phận nghiệp vụ đã được phân công trách nhiệm Phógiám đốc công ty là người thay mặt cho giám đốc có trách nhiệm chỉ đạo,hướng dẫn các trưởng phòng về lĩnh vực chuyên môn mà mình phụ trách và
là người quyết định cuối cùng về các biện pháp chuyên môn đó
- Các phòng nghiệp vụ của Công ty là đơn vị tham mưu cho giám đốc, phógiám đốc Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định các phòngchịu trách nhiệm về biện pháp đề xuất thuộc chuyên môn của mình đối vớiCông ty và các đơn vị trực thuộc Quan hệ giữa các phòng nghiệp vụ Công
ty đối với các đơn vị trực thuộc là quan hệ hướng dẫn thực hiện trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của phòng, đồng thời phòng là đơn vị được giámđốc ủy nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc để hoàn thành kếhoạch kinh doanh mà Công ty đã đề ra
Trang 9III) Những nội dung chính trong hoạt động kinh doanh và phát triển của công ty
1) Nội dung về tài chính và quản lý tài chính của Công ty
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đều phải sử dụng tài chính nhưmột công cụ để kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình Qua đó,chủ doanh nghiệp có thể nắm được thực trạng kinh doanh, kiểm soát được
sự vận động của đồng vốn để kịp thời có những giải pháp thích hợp trướcmắt cũng như có định hướng lâu dài trong tương lai Để quản lý tài chínhmột cách có hiệu quả nhất thì Phòng tài chính kế toán đã lập kế hoạch ngânsách dự kiến trong năm, hoạch định, kiểm tra, phân tích tài chính và cóchính sách quản lý công nợ một cách rõ ràng
1.1) Quá trình hoạch định tài chính
Quá trình hoạch định tài chính là khâu được xem là yếu tố quyết định tớitoàn bộ quá trình quản lý tài chính ở công ty Các kế hoạch tài chính củacông ty dựa trên mục tiêu tổng thể của công ty nói chung và mục tiêu quản
lý tài chính nói riêng Quy trình hoạch định kế hoạch tài chính của công tybao gồm các bước như sau:
Bước 1: Phân tích môi trường: phân tích môi trường bên ngoài để biết được
cơ hội và thách thức đối với công ty Phân tích môi trường bên trong để thấyđược điểm mạnh, điểm yếu của công ty
Bước 2: Xác định được mục tiêu tài chính của công ty Đưa ra bảng chỉ tiêu
tài chính dự kiến
Bước 3: Đưa ra các phương án thực hiện mục tiêu
Bước 4: Tiến hành phân tích và đưa ra đánh giá, nhận định để lựa chọnphương án tối ưu
Bước 5: Thể chế hóa kế hoạch tài chính và truyền thông xuống các phòngban và toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty
Trang 101.2) Kiểm tra tài chính
Kiểm tra tài chính là công việc mà Công ty tiến hành thường kỳ Kiểm tra tàichính giúp cho Nhà lãnh đạo kịp thời phát hiện những sai lệch, cơ hội vàthách thức khó khăn trong hoạt động quản lý tài chính của Công ty để từ đókịp thời đưa ra những quyết định kịp thời và giải pháp để sử dụng nguồn tàichính của Công ty một cách hiệu quả hơn
* Nguyên tắc kiểm tra tài chính của Công ty được quy định như sau:
- Kiểm tra phải thực hiện một cách chính xác, công khai và được tiến hànhthường xuyên, định kỳ
- Công tác kiểm tra tài chính của Công ty phải kiểm tra được các mục tiêutrọng yếu, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả
- Thực hiện kiểm tra tài chính trên cơ sở tuân thủ hiến pháp và pháp luật
* Công tác kiểm tra tài chính của Công ty:
- Công ty tiến hành kiểm tra tài chính trước và sau khi thực hiện kế hoạchtài chính
- Bộ phận tài chính – kế toán của Công ty phải tiến hành kiểm tra tiến độhuy động vốn và nguồn khai thác vốn, đối chiếu với kế hoạch tài chính màCông ty đã đề ra
- Tiến hành kiểm tra tài chính thông qua việc phân tích các chỉ tiêu trongbáo cáo tài chính
1.3) Phân tích khái quát tài chính của Công ty
Quá trình quản lý tài chính của công ty là cả một nghệ thuật và khoa học.
Người quản lý cũng phải có cái nhìn đúng hướng về sự phát triển của thịtrường cũng như trong nội bộ doanh nghiệp Để quản lý tài chính thì Nhàquản lý luôn cần thông tin và tài liệu Một trong những nguồn tài liệu quantrọng nhất mà bất cứ một Nhà quản lý tài chính nào cũng phải nghiên cứu đó
là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 11BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm 2010
TÀI SẢN Mã số Năm 2010 Năm 2009
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
3 Các khoản phải thu
200
210 220 240 250 260
36.437.852.963
12.826.243.190 6.372.561.945 9.161.635.974 7.614.176.095 463.235.759
7.789.348.164
2.236.235.369 5.458.572.579 -
94.540.216
-32.237.106.711
11.125.368.592 6.236.598.749 7.325.648.889 6.785.892.156 763.598.325
9.262.008.769
3.474.482.038 5.750.882.459 -
36.644.272
-TỔNG CỘNG TÀI SẢN 270 44.227.201.127 41.499.115.480 NGUỒN VỐN
A- NỢ PHẢI TRẢ (300=310+320)
I Nợ ngắn hạn
1 Người mua trả tiền trước
2 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
17.265.459.756
12.357.456.280 7.569.954.258 102.236.598 4.685.265.424 4.908.003.470 4.908.003.470
26.961.741.375
26.664.152.995 297.588.380
15.194.899.892
11.278.369.452 6.659.956.368 156.356.894 4.462.056.188 3.916.530.440 3.916.530.440
26.304.215.688
26.123.259.126 180.956.562
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 44.227.201.127 41.499.115.480 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2010
Trang 129 Chi phí quản lý kinh doanh
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16.Lợi nhuận sau thuế TNDN
01
0210
1120
212223242530
31324050
5160
15.756.894.224
15.756.894.224
-13.569.469.772
2.187.424.452
231.106.455168.109.234168.109.23461.894.105864.521.779
1.324.005.779
153.356.18956.107.45897.248.7311.421.254.510
355.313.627
1.065.941.243
14.325.659.784
14.325.659.784
-12.789.556.459
1.536.103.325
352.569.365179.569.521179.569.52185.236.994754.598.652
869.267.523
102.359.44743.139.47859.219.969928.487.492
232.121.873
696.365.619
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản của công ty đã tăng lênkhá nhiều từ năm 2009 đến năm 2010 Cụ thể tổng tài sản đã tăng
Trang 132.728.085.647 đồng, tương ứng với mức tăng 6.57% Trong đó lượng tiền vàcác khoản tương đương tiền đã tăng khá lớn với số lượng là 1.700.874.598đồng, tương ứng với mức tăng 15.29% Tuy nhiên lượng hàng tồn kho trongnăm 2010 lớn hơn 2009.Ngoài ra tài sản cố định năm 2010 cũng giảm so vớinăm 2009, đây là do khấu hao tài sản cố định và Công ty cũng không đầu tưthêm nhiều vào tài sản cố định trong năm 2010 Như vậy sự tăng lên của tàisản chủ yếu là do tăng về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bên cạnh
đó là các khoản phải thu tăng khá nhiều là 1.835.987.085 đồng tương ứngvới mức tăng là 25.06% Ngoài ra sự tăng lên này cũng là do tăng lên củacác khoản phải trả như vay ngắn hạn, vay dài hạn và người mua trả tiềntrước Nợ ngắn hạn năm 2010 tăng hơn so với năm 2009 là 1.079.086.828đồng tương ứng với 9.56% Nợ dài hạn năm 2010 cũng tăng hơn so với năm
2009 là 991.473.030 đồng tương ứng với mức tăng là 25.31% Qua đó tathấy sự chưa hiệu quả trong việc sử dụng các đồng vốn và làm các chỉ tiêutài chính có sự thay đổi theo chiều hướng không tốt Do đó Nhà quản lý cầnđưa ra những giải pháp hữu hiệu để quản lý tài chính một cách có hiệu quảhơn
Để đánh giá tổng quát tình hình tài chính của Công ty, dựa trên các báo cáotài chính mà Nhà quản lý tài chính phân tích các hệ số tài chính chủ yếu như:
hệ số khả năng thanh toán (để đánh giá khả năng thanh toán), hệ số kết cấutài chính hay khả năng cân đối vốn ( để đánh giá mức độ sử dụng nợ), hệ sốhoạt động ( để đánh giá sử dụng vốn kinh doanh) và hệ số sinh lời ( để đánhgiá hiệu quả cuối cùng của kinh doanh) Dựa vào các số liệu trên bảng Cânđối kế toán ta phân tích các chỉ số tài chính của Công ty như sau:
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =