Tiểu luận môn Quản trị chiến lược HOA SEN GROUP CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 20132020 Ngày 882001, đánh dấu sự ra đời của Tập đoàn Hoa Sen.“Hoa Sen” Vô nhiễm, trừng thanh, kiên nhẫn, viên dung, thanh lương, hành trực, ngẫu không và bồng thực.Các sản phẩm chính: Tôn, xà gỗ, ống thép, ống nhựa.Gần 13 năm hoạt động, Tập đoàn có 03 Công ty con, 02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý và hơn 108 Chi nhánh trải dài khắp cả nước.
Trang 1HOA SEN GROUP
CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2013-2020
Trang 2Nhóm 5:
1 Nguyễn Quang Hùng – Chủ tịch HĐQT
2 Trần Hoài Thủy – Phó Chủ tịch HĐQT
3 Phạm Quốc Trung – Tổng Giám đốc
4 Phan Kim Ngân – Phó Tổng giám đốc
5 Trần Phan Tú My – Giám đốc
6 Nguyễn Phước Tuấn – Cổ đông
7 Nguyễn Huỳnh Như Trúc – Thư ký
Trang 3I Tập đoàn Hoa Sen
Ngày 8/8/2001, đánh dấu sự ra đời của Tập đoàn Hoa
Sen.
“Hoa Sen” - Vô nhiễm, trừng thanh, kiên nhẫn, viên
dung, thanh lương, hành trực, ngẫu không và bồng thực.
Các sản phẩm chính: Tôn, xà gỗ, ống thép, ống nhựa.
Gần 13 năm hoạt động, Tập đoàn có 03 Công ty con,
02 nhà máy sản xuất do Công ty mẹ quản lý và hơn
108 Chi nhánh trải dài khắp cả nước.
Trang 4I Tập đoàn Hoa Sen
Tầm nhìn: Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và
khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững, trong đó tập trung vào các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa
Sứ mệnh: Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen,
chất lượng quốc tế, giá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng
Triết lý kinh doanh:
• Chất lượng sản phẩm là trọng tâm.
• Lợi ích khách hàng là then chốt.
• Thu nhập nhân viên là trách nhiệm.
• Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ.
Trang 5II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
Trang 6TỔNG QUAN TÔN - THÉP
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 7KINH TẾ KHỦNG HOẢNG
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 8 Giá than, điện, gas, xăng dầu tăng liên tục
Nhiều doanh nghiệp mất thanh khoản
Dự báo 30% DN thép nguy cơ phá sản trong năm 2013
Giá than, điện, gas, xăng dầu tăng liên tục
Nhiều doanh nghiệp mất thanh khoản
Dự báo 30% DN thép nguy cơ phá sản trong năm 2013
Chi phí tăng cao
Nhu cầu đầu cuối thấp dẫn đến tồn kho tăng cao
Tồn kho
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 9KINH TẾ KHỦNG HOẢNG CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 101 , 801
-,.2601
-,.290
,.6301
BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG 08 THÁNG ĐẦU NĂM 2012
Trang 11KINH TẾ KHỦNG HOẢNG CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
GIÁ THÉP
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 12KINH TẾ KHỦNG HOẢNG CHÍNH SÁCH VĨ MÔ
GIÁ THÉP ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 132012 2011 2010
• 137,000 tấn
Nguồn: http://satthep.net
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 14CÁC NHÀ SẢN XUẤT TÔN LẠNH – LẠNH MÀU
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 15TỔNG QUAN NHỰA
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 16HOẠT ĐỘNG NỔI BẬT CỦA CÁC NHÀ SẢN XUẤT NGÀNH NHỰA
TẬP ĐOÀN SCG (THAILAND) MUA 20.38% CP BMP
THAM DỰ HỘI
CHỢ CAMBUILD
TẬP TRUNG PHÁT TRIỂN MẢNG CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM
TRIỂN KHAI MẠNH THỊ TRƯỜNG PHÍA NAM
TẬP ĐOÀN SCG (THAILAND) MUA 22.67% CP NTP
1 MÔI TRƯỜNG NGOẠI VI
Trang 17T tr n t ỷ trọng tiêu thụ các mặt hàng trong giai ọng tiêu thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iêu thụ các mặt hàng trong giai th c c ụ các mặt hàng trong giai ác mặt hàng trong giai mặt hàng trong giai t h n tron a àng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai i i
TÔN
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 18Hoa Sen; 34.70%
Tôn Đông Á; 12.40%
Sun Steel; 12.30%
Tôn Phương Nam; 7.40%
Perstima Việt Nam; 6.60%
Blue Scope Steel; 6.50%
Nam Kim; 3.40%
Khác; 16.70%
Hoa Sen; 40.50%
Sun Steel; 11.70% Tôn Phương Nam; 7.30%Blue Scope Steel; 6.20%
Trang 19Cty 190 9.60% Hoa Sen 10.80% Việt Đức 8.40%
Trang 20đoạn 2009-2012 ư ác mặt hàng trong giai sản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trường phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ẩm mớn của Tập đoàn i ủ toàn quốc đã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn ậphát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 àng trong giai đoạn 2009-2012 ế lớn của Tập đoàn vớn của Tập đoàn i ị trường ườ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai
• Th n a h th n h n 1 ch nh nh h n h n l ông qua hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai qu thụ các mặt hàng trong giai ệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ống chi nhánh phân phối - bán lẻ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ 018 i ác mặt hàng trong giai phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ân phối - bán lẻ phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ống chi nhánh phân phối - bán lẻ i - bác mặt hàng trong giai ẻ
tr n to n ê àng trong giai qu thụ các mặt hàng trong giai ống chi nhánh phân phối - bán lẻ vàng trong giai mông qua hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ c hình đoạn 2009-2012 ạn 2009-2012 i ý nhượng quyền thương mại l nh ượng quyền thương mại g tiêu thụ các mặt hàng trong giai qu thụ các mặt hàng trong giai yền thương mại n n th ươn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai mạn 2009-2012 i n
a
N m Á
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 21%
VLX D;
6.92
%
PTD A;
4.01
%
CÁC KÊNH PHÂN PHỐI HSG
HTP P;
49.00
%
XK;
26.0 0%
KDN Đ;
11.0 0%
VLX D;
6.00
%
PTD A;
Trang 222 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 23HOẠT ĐỘNG MARKETING Logo và hệ thống nhận diện thương hiệu
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 24• Ngày 14/12/2012, tại Hội trường Khách sạn Grand Place, Hội sở hữu trí tuệ Tp Hồ Chí Minh đã tổ chức chương trình “Công bố logo
ấn tượng năm 2012” do khách hàng bình chọn Logo Tôn Hoa Sen - Mái ấm gia đình Việt của Tập đoàn Hoa Sen đã vinh dự đạt vào Top 5 logo ấn tượng nhất năm 2012 do khách hàng bình chọn
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 25Một số hoạt động nổi bật trong năm 2012
• Đồng đối tác chính của chương trình diễu hành xe
• Tham dự chương trình “ Hát cho nụ cười” và đấu giá thành công bức tranh cát Hoa Sen
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 26• tiêu chuẩn ISO 9001: 2008; tiêu chuẩn ISO 14000 về Hệ thống quản lý môi trường; tiêu chuẩn OHSAS 18000 về
Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 27C c ác giải pháp về kiểm soát và tiết giảm chi phí giải pháp về kiểm soát và tiết giảm chi phí ác giải pháp về kiểm soát và tiết giảm chi phípháp về kiểm soát và tiết giảm chi phí về kiểm soát và tiết giảm chi phí kiểm soát và tiết giảm chi phí soát và tiết giảm chi phí ác giải pháp về kiểm soát và tiết giảm chi phí và tiết giảm chi phí iết giảm chi phí giảm soát và tiết giảm chi phí h o t t t ch hi pháp về kiểm soát và tiết giảm chi phí í
• C n ân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 ống chi nhánh phân phối - bán lẻ i đoạn 2009-2012 ị trường nh mức hàng tồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn c h n t n ho hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của ợng quyền thương mại phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ý nhượng quyền thương mại đoạn 2009-2012 ển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ống chi nhánh phân phối - bán lẻ i ưu thụ các mặt hàng trong giai l t ho nh c a n n ác mặt hàng trong giai u thụ các mặt hàng trong giai ầu thụ các mặt hàng trong giai v y g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ắ
h n c n ạn 2009-2012 J ân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 ống chi nhánh phân phối - bán lẻ i ơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ ất lượng cao của u thụ các mặt hàng trong giai ác mặt hàng trong giai k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của c c c c ho n a n n h n ản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trường v y g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ắ ạn 2009-2012 g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iững doanh nghiệp xuất khẩu tôn mạ hàng đầu Đông USen được đưa đến tận tay người tiêu dùng Bên cạnh việc D và VND theo từng vàng trong giai VND và VND theo từng a theo t n ừng g tiêu thụ các mặt hàng trong giai
th ời k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của O đoạn 2009-2012 ển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ạn 2009-2012 h n ch ch h l a c n nh ế lớn của Tập đoàn i phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ í lãi vay cũng như giảm thiểu rủi ro biến động ã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn i v y ũng như giảm thiểu rủi ro biến động g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ư g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngm thiển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ u thụ các mặt hàng trong giai ủ toàn quốc đã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn i r ro biế lớn của Tập đoàn đoạn 2009-2012 ột ưu thế lớn của Tập đoàn g tiêu thụ các mặt hàng trong giai n n
t ỷ trọng tiêu thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iác mặt hàng trong giai
• Th nh l B h n n t Ban t t Ban Thàng trong giai ậphát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ột ưu thế lớn của Tập đoàn phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ậ Vậ ản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngi, Vậ ư vàng trong giai ẩm đoạn 2009-2012 ị trường nh g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iác mặt hàng trong giai
• R o t l nh àng trong giai s ác mặt hàng trong giai ạn 2009-2012 i đoạn 2009-2012 ị trường mức hàng tồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn sản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngc n x t u thụ các mặt hàng trong giai ất lượng cao của vàng trong giai k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của iển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ m tra việ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ c th c h n nh ực tiếp người tiêu dùng, nhanh chóng iệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 ị trường mức hàng tồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn c h n àng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai
th n ác mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai , qu thụ các mặt hàng trong giai ý nhượng quyền thương mại , bác mặt hàng trong giai n n n iê đoạn 2009-2012 ển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ho n th n nh àng trong giai iệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 ị trường mức hàng tồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn Xân phối - bán lẻ y ực tiếp người tiêu dùng, nhanh chóng g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ác mặt hàng trong giai c d n c c c ch hen ơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ ế lớn của Tập đoàn k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của
thưở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn g tiêu thụ các mặt hàng trong giai phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ùng, nhanh chóng ợng quyền thương mại phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ n h h
• Theo d d o c c d n õi vàng trong giai ực tiếp người tiêu dùng, nhanh chóng bác mặt hàng trong giai ác mặt hàng trong giai iễn biến về giá nguyên vật liệu biế lớn của Tập đoàn vền thương mại g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iác mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai u thụ các mặt hàng trong giai yê vậ iệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ u thụ các mặt hàng trong giai n n n t l
• Giác mặt hàng trong giai m sác mặt hàng trong giai t ch t ch ặt hàng trong giai ẽ và có phương án xử lý kịp thời hàng tồn kho chậm vàng trong giai óng phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ươn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ác mặt hàng trong giai c h n n x l ử lý kịp thời hàng tồn kho chậm ý nhượng quyền thương mại k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của ị trườngphát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ th h n t n ho chời àng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của ậm
l n chu thụ các mặt hàng trong giai ân phối - bán lẻ u thụ các mặt hàng trong giai yển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ n nhằm g tiêu thụ các mặt hàng trong giai iản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngm ch h l a i phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ í lãi vay cũng như giảm thiểu rủi ro biến động ã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn i v y, đoạn 2009-2012 ản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngm bản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trường sực tiếp người tiêu dùng, nhanh chóng ổn định của dòng đoạn 2009-2012 ị trườngo n nh c a d n ủ toàn quốc đã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn òng g tiêu thụ các mặt hàng trong giai
t n iền thương mại , bổn định của dòng su thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai g tiêu thụ các mặt hàng trong giai u thụ các mặt hàng trong giai ồn kho hợp lý để tối ưu hoá nhu cầu vay ngắn vống chi nhánh phân phối - bán lẻ n n n n lưu thụ các mặt hàng trong giai đoạn 2009-2012 ột ưu thế lớn của Tập đoàn g tiêu thụ các mặt hàng trong giai phát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ ụ các mặt hàng trong giai vụ các mặt hàng trong giai n h c cho ho t ạn 2009-2012 đoạn 2009-2012 ột ưu thế lớn của Tập đoàn g tiêu thụ các mặt hàng trong giai sản phẩm mới của Tập đoàn đến với thị trườngn n x t nh u thụ các mặt hàng trong giai ất lượng cao của k Nông), các sản phẩm chất lượng cao của idoanh
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 28HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
• T nh í lãi vay cũng như giảm thiểu rủi ro biến động đoạn 2009-2012 ế lớn của Tập đoàn n n g tiêu thụ các mặt hàng trong giai àng trong giai y 301/019/201 2, ổn định của dòng g tiêu thụ các mặt hàng trong giai sống chi nhánh phân phối - bán lẻ ác mặt hàng trong giai 1 t n c n bột ưu thế lớn của Tập đoàn
c n nh n ông qua hệ thống hơn 108 chi nhánh phân phối - bán lẻ g tiêu thụ các mặt hàng trong giai ân phối - bán lẻ viê n c a T ủ toàn quốc đã trở thành một ưu thế lớn của Tập đoàn ậphát triển, hệ thống chi nhánh phân phối - bán lẻ đoạn 2009-2012 àng trong giai o n Hoa en l Sen được đưa đến tận tay người tiêu dùng Bên cạnh việc àng trong giai 2.949
ng tiêu thụ các mặt hàng trong giai ười.
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 29• Chính sách lương và phụ cấp
• Chính sách khen thưởng
• Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 30HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
• Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen đã được
Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định tặng thưởng bằng khen số 1259/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2012 đạt thành tích chấp hành tốt chính sách thuế hàng hóa xuất nhập khẩu
2011 Danh sách gồm 42 doanh nghiệp, Tập đoàn Hoa Sen ở số thứ tự 35 trong danh sách.
2 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
Trang 31Năm
2012 Năm 2011 Năm 2010 Năm 2009
Nhóm chỉ số định giá
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) VNĐ 3,764 1,610 2,648 3,323
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS) VNĐ 20,824 18,049 16,984 16,474
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) Lần 5.1 5.16 7.4 14.99
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B) Lần 0.92 0.46 1.15 3.02
Dividend Yield % - 0.18 0.05
Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS ĐC) VNĐ 3,764 1,610 2,483 3,323
Giá trị sổ sách của cổ phiếu (BVPS ĐC) VNĐ 20,824 18,049 16,984 16,468
Chỉ số giá thị trường trên thu nhập (P/E ĐC) Lần 5.1 5.16 7.9 14.99
Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B
D(C) Lần 0.92 0.46 1.15 3.02EV/EBIT Lần 5.9 7.86 9.9 13.85
EV/EBITDA Lần 4.33 5.4 7.26 9.92
Trang 32Dự báo nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm thép
3 DỰ BÁO
Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2015 Năm 2020 Năm 2025
Tiêu thụ thép /người (kg)
Tổng nhu cầu tiêu thụ thép
Trang 33Tổng công suất của các dự án dự kiến sản xuất
gang, thép đến năm 2020, có xét đến năm
Trang 34Nhu cầu tôn mạ tiêu dùng ở Việt Nam nói chung
và tại thị trường miền Bắc sẽ rất lớn, sẽ là cơ hội tiềm năng cho các nhà đầu tư khai thác, xây dựng các dự án sản xuất vật liệu tôn lợp trong tương lai
3 DỰ BÁO
Sản phẩm (1,000 tấn) 2015 2020 2025
Tôn mạ kẽm 450 600 720 Tôn mạ màu 700 950 1,100