Công ty TNHH đầu tư và thương mại Vĩnh Phúc có hoạt động nhập khẩuphôi thép và các sản phẩm của thép là hoạt động kinh doanh chính và quan trọng nhất.. TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Trường đại học Kinh tế quốc dân
Khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế
Tên em là: Nguyễn Thị Phương Thúy
MSSV: CQ502545
Lớp: Quản trị kinh doanh thương mại 50C
Trong thời gian từ 09/01/2012 đến 07/05/2012, em đã được tham gia thực tập tạiCông ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc Trên cơ sở kiến thức đã học kếthợp với việc quan sát, học hỏi thực tế, em đã nghiên cứu và hoàn thành chuyên
để thực tập với đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc”
Em xin cam đoan bài chuyên đề thực tập này là do em viết, không sao chép
chuyên để, luận văn khác Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoantrên trước khoa và nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong bốn năm theo học chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại,
khoa Thương mại và Kinh tế quốc tế, trường đại học Kinh tế quốc dân, em đã
được học hỏi, tiếp thu nhiều kiến thức đại cương cũng như chuyên ngành, là nền
tảng cho em trên con đường sự nghiệp sau này
Trên cơ sở những kiến thức đã được học, cùng với những kinh nghiệm
thực tế trong quá trình thực tập, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập
khẩu hàng hóa tại công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc”.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành cảm ơn tới toàn thể ban lãnh đạo Công
ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc cùng các cô chú, anh chị trong công ty
TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc đã hướng dẫn em trong quá trình làm sinh
viên thực tập tại công ty, đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian thực
tập được tìm hiểu thông tin và có được những kinh nghiệm thực tế trong hữu ích
cho công việc trong tương lai
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa Thương mại
và kinh tế quốc tế trường đại học kinh tế quốc dân Hà Nội, đặc biệt là Ths.
Đặng Thị Thúy Hồng đã hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và
viết bài để hoàn thành được bản chuyên đề thực tập này
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thúy
Trang 3Thép là loại vật tư chiến lược cho các ngành công nghiệp của nước ta, hơnnữa công nghệ sản xuất thép trong nước trong những năm gần đây mặc dù đã cónhững bước phát triển vượt bậc nhưng vẫn chưa đáp ứng được tất cả các yêu cầucủa các nhà sản xuất trong nước, cũng như đầu vào cho một số ngành côngnghiệp đòi hỏi độ chính xác cao như đóng tàu, sản xuất chi tiết máy Chính vìvậy xu hướng nhập khẩu thép trong những năm tới vẫn là khá phổ biến.
Hiện nay, lượng thép và phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam vẫn chiếmkhoảng 30% nhu cầu thép của cả nước
Công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc là công ty thành lập từ năm
2002 và đang dần có chỗ đứng vững chắc trong ngành thép Việt Nam và tạodựng uy tín đối với bạn hàng thế giới
Công ty TNHH đầu tư và thương mại Vĩnh Phúc có hoạt động nhập khẩuphôi thép và các sản phẩm của thép là hoạt động kinh doanh chính và quan trọng
nhất Nhận thức được tầm quan trọng đó, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc”
để viết chuyên đề thực tập nhằm đưa ra những thực trạng hiện nay của công ty
Trang 4TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc và đồng thời đề xuất một số giải pháp chohoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa của công ty trong thời gian tới.
Kết cấu chuyên đề thực tập gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan chung về công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc
Chương 2: Thực trạng hoạt động nhập khẩu hàng hóa tại công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc trong thời gian tới
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
Số giấy phép kinh doanh: 0101315944 Đăng kí ngày 2/12/2002
Trụ sở chính: Số 4A – Ngõ Tuổi Trẻ - Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy – Hà Nội Văn phòng giao dịch: Tòa nhà Charmvit, 117 Đường Trần Duy Hưng, Cầu Giấy,
Hoạt động kinh doanh chủ yếu: Chuyên cung cấp các sản phẩm về thép từ các
nhà sản xuất hàng đầu thế giới như POSCO – Hàn Quốc, NKBS – Nhật Bản,Maanshan–Trung Quốc, SSI-Thái Lan,…
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu: Kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu phôi
thép và các sản phẩm thép khác, đầu tư xây dựng và sản xuất cơ khí
Sản phẩm chủ yếu: Các sản phẩm về thép và cơ khí như phôi thép, thép cuộn,
thép tấm, thép hình, thép ống,
Triết lí kinh doanh: Đáp ứng yêu cầu của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của
nhân viên và đóng góp vào dịch vụ cộng đồng
Khách hàng truyền thống của công ty: Các công ty lớn và uy tín hàng đầu Việt Nam
như VSC, Công ty thép Việt-Úc, Công ty cổ phần thương mại thép Thái Hưng,SIMCO, CIMCO, Tập đoàn Hòa Phát, các nhà sản xuất và đóng tàu khác, công tygang thép Thái Nguyên,…
Trang 6Nguồn nhân lực: khoảng hơn 60 nhân viên bao gồm các nhà quản trị, nhân viên
kinh doanh, kế toán, kiến trúc sư khác với độ tuổi trung bình từ 22 đến 40 tuổi
Các dự án đã tham gia: Trụ sở UBND tỉnh Bắc Giang, Trụ sở tổng công ty dầu
khí Việt Nam, Trụ sở Công ty bảo hiểm dầu khí, Khu trung cư cao tầng tỉnh BắcGiang, Khu công nghiệp Đình Trám- Bắc Giang, Khu công nghiệp Thăng Long,Khu công nghiệp Vĩnh Phúc,…
Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Trụ sở, phòng ốc: Trụ sở công ty được đặt tại Tòa nhà CHARM VIT- Trungtâm thương mại GRAND PLAZA – Là dự án tổ hợp trung tâm thương mại, vănphòng cho thuê và khách sạn 5 sao quy mô lớn tại Việt Nam Charmvit Plaza là
dự án đầu tiên khai trương cho thị trường khách sạn, văn phòng cho thuê năm
2010 Đây là một điểm nhấn trong thị trường BĐS hiện nay với thiết kế, phongcách đẳng cấp quốc tế mang lại nơi làm việc chuyên nghiệp và hiện đại cho cáccông ty và thương hiệu trên thị trường
- Không gian làm việc: Rộng rãi thoáng mát, nhiệt độ trong văn phòng luôngiữ ở mức 20 - 25oC, tạo cảm giác yên tâm cho nhân viên công ty làm việc mộtcách hiệu quả và luôn ở trạng thái tốt nhất
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VĨNH PHÚC 1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Đầu Tư Vĩnh Phúc
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ
THƯƠNG MẠI VĨNH PHÚC
Trang 7Nguồn: Phòng hành chính công ty TNHH đầu tư thương mại Vĩnh Phúc
Nguồn nhân lực của công ty có trình độ học vấn khá tốt trong đó:
Trình độ đại học trở lên : khoảng 20 người
Trình độ cao đẳng : khoảng 30 nhân viên
Trình độ trung cấp trở xuống : khoảng 10 nhân viên
Công ty TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh phúc tiến hành các nghiệp vụ muabán hàng hóa nội địa, nhập khẩu phôi thép và tham gia một số dự án đầu tư xâydựng và sản xuất các sản phẩm liên quan đến thép, chủ yếu là các hoạt độngmang tính chất thương mại nên nguồn nhân lực của công ty không nhiều nhưngchất lượng nguồn nhân lực khá tốt, trẻ nhưng đã tích lũy được những kinhnghiệm đáng kể qua các nghiệp vụ mua bán thép và các sản phẩm về thép
Biểu đồ 1.1.Cơ cấu lao động của công ty
1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
a Giám đốc
Cơ cấu lao động
Đại học trở lênCao đẳngTrung cấp trở xuống
Trang 8Là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công
ty và chi nhánh của công ty
Hoạch định các chiến lược dài hạn, các mục tiêu chính sách của công ty trongngắn hạn
Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và các phương án đầu tư của côngty
Điều hành và giám sát hoạt động của các phòng ban trong công ty
b Phó giám đốc
Giúp việc trực tiếp cho giám đốc, tiến hành mọi hoạt động kinh doanh dưới sự
ủy quyền của giám đốc
Phó giám đốc phụ trách tài chính
Quản lí trực tiếp về tình hình tài chính của công ty, chịu trách nhiệm về việc huyđộng vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong ngắn hạn vàdài hạn
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Quản lí giám sát việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh theo sự ủy quyền củagiám đốc, chịu trách nhiệm về quyết định trong thẩm quyền của mình
Điều hành việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của công ty đảm bảo hướngtới mục tiêu và chiến lược đã đặt ra trong ngắn hạn và dài hạn
c Chi nhánh công ty TNHH Đầu Tư Vĩnh Phúc
Phòng kinh doanh
Xây dựng và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh
Tìm kiếm khách hàng, tạo các mối quan hệ tốt với các khách hàng thân thiết.Chỉ đạo việc mua bán hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng
Kho hàng
Tiến hành các hoạt động nhập kho hàng hóa và xuất kho hàng hóa theo đơn đặthàng và phiếu xuất kho
Phòng hành chính
Quản lí chung về các chính sách về nhân sự, cơ cấu tổ chức hợp lí, giám sát việc
sử dụng các máy móc, trang thiết bị trong công ty, giám sát hoạt động của cácnhân viên tại chi nhánh công ty
d Trụ sở chính
Phòng hành chính
Chịu trách nhiệm về các chính sách nhân sự của cả công ty, xây dựng cơ cấunhân sự hợp lí, giám sát về các hoạt động làm việc của nhân viên tại chi nhánhcông ty
Trang 9Quản lí về nguồn nhân lực của công ty, các chính sách khen thưởng, chịu tráchnhiệm về các hoạt động tài chính như văn thư lưu trữ.
Giám sát việc sử dụng trang thiết bị hiện có trong công ty,chịu trách nhiệm bảodưỡng bảo trì các máy móc trang thiết bị tại trụ sở chính của công ty
Phòng kinh doanh
Xây dựng kế hoạch kinh doanh của công ty trong ngắn hạn và dài hạn
Tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất hàng hóa (mua bảohiểm, tìm tàu, làm thủ tục hải quan, dỡ hàng,…)
Đảm bảo nguồn hàng thường xuyên và lien tục cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
Bán hàng trực tiếp tại cảng cho khách hàng hoặc nhập kho chi nhánh
Phối hợp hoạt động với các phòng ban khác trong công ty
Giao tiếp khác hàng, nghiên cứu thị trường, lựa chọn khách hàng và kí hợpđồng
Báo cáo giám đốc về tiến độ sản xuất và tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty
bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty từ đó lập kế hoạch tài chính
và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty
Báo cáo cho giám đốc và phó giám đốc về tình hình tài chính của công ty
Thông báo cho các phòng ban khác để các phòng ban có chiến lược và chínhsách hoạt động phù hợp
Kế toán chi nhánh tiến hành kế toán độc lập cho các hoạt động của chi nhánh vàbáo cáo trực tiếp cho kế toán công ty
1.3 ĐẶC ĐIỂM KINH DOANH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VĨNH PHÚC
Công ty kinh doanh chuyên môn hóa các sản phẩm về thép và phôi thép Tiếnhành các hoạt động mua bán, nhập khẩu hàng hóa
Vốn điều lệ: 8.000.000.000( Tám tỷ đồng chẵn) Số lần thay đổi: Tám lần
Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành được tiến hành với quy môrộng khắp trên cả miền bắc, miền nam và một số tỉnh thành khác trên cả nước
Trang 10Hoạt động nhập khẩu của công ty với mặt hàng chính là phôi thép ngoài ratrong một số giai đoạn công ty có nhập khẩu một số mặt hàng khác như kẽm,thép cuộn cán nóng,…
Bên cạnh đó công ty còn có hoạt động mua bán các mặt hàng thép cuộn vàthép cây trong thị trường nội địa Công ty tiến hành các hoạt động thương mạimua thép từ các nhà sản xuất lớn như công ty gang thép Thái Nguyên, công tythép Việt-Hàn, công ty thép Việt-Đức,…và bán lại cho các cơ sở bán buôn bán
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động
Trang 12Các hoạt động chính:
- Buôn bán ngoại thương (Thương mại quốc tế)
Nhập khẩu phôi thép từ thị trường nước ngoài và bán lại cho các doanhnghiệp sản xuất thép thành phẩm trong nước Có một vài giai đoạn có thamgia nhập khẩu một số mặt hàng khác như kẽm, thép cuộn cán nóng nhưng sốlượng không đáng kể
Tái xuất khẩu phôi thép: hoạt động tạm nhập tái xuất phôi thép tận dụngcác điều kiện thuận lợi của thị trường để thu lợi nhuận
- Buôn bán nội địa (Thương mại nội địa)
Cung cấp thép theo đơn đặt hàng của các đại lí (cửa hàng) bán buôn bán
lẻ trong cả nước, các tổ chức của chính phủ và phi chính phủ khác
Kinh doanh các sản phẩm thép xây dựng (thép cuộn, thép thanh, thép gai,
Lợi nhuận sau thuế
( % )
Tỷ lệ tăng trưởng ( % )
2008 3.127.612.204.520 - -467.127.915
-2009 3.219.267.142.043 2.93% 9.033.697.369
-2010 3.224.834.229.098 0,173 % 889.295.518 - 90,16 %
2011 2.259.165.557.653 - 0,2994 % 325.272.951 - 63,42 %
Trang 13Nguồn: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH ĐTTM Vĩnh Phúc
Năm 2008 ngành thép Việt Nam và thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề của sựsuy giảm của nền kinh tế dẫn tới tăng trưởng âm cho năm đó và công ty TNHHđầu tư thương mại Vĩnh Phúc cũng không ngoại lệ, lợi nhuận sau thuế của công
ty được xác nhận ở con số (-467127915) Theo số liệu bảng 1.2 ta thấy bướcsang 2009 tuy tình hình ngành thép vẫn còn nhiều khó khăn nhưng do tận dụngđược cơ hội thuận lợi từ phía thị trường công ty đã vực dậy nhanh chóng với lợinhuận sau thuế đạt mức kỉ lục hơn 9 tỷ VNĐ Nhưng những năm gần đây ảnhhưởng của suy thoái kinh tế vẫn gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh củacông ty Doanh thu và lợi nhuận trong hai năm gần đây của công ty có sự sụtgiảm nghiêm trọng, năm 2010 mức lợi nhuận sau thuế của công ty giảm tới90,16 % so với năm 2009, và năm 2011 thì mức lợi nhuận sau thuế vẫn giảmmạnh khoảng 63,42% so với năm 2010 Mặc dù doanh thu hàng năm của công
ty khá ổn định nhưng do biến động lớn về giá cả, tỷ giá cũng như các loại chiphí tăng mạnh do tình hình lạm phát cao khiến cho lợi nhuận sau thuế của công
2 Cơ cấu nguồn vốn
Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn 0.839 0.902 0.865 VCSH / Tổng nguồn vốn 0.161 0.098 0.135
3 Chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Hệ số nợ tổng tài sản
(∑ Nợ phải trả / ∑ Tài sản)
0.839 0.902 0.865
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
(Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay) / Lãi vay
1.142 1.103 1.04
4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi
Hệ số sinh lợi doanh thu
(LNST / DT thuần)
0.0028 0.00027 0.00014
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu 0.455 0.043 0.013
Trang 14(LNST/VCSH)
Từ số liệu bảng 1.3 ta có các phân tích sau.Trong tình hình kinh tế trongnước cũng như thế giới có những biến động lớn và liên tục khiến cho hoạt độngkinh doanh trong ngành thép bị đình trệ, Công ty TNHH Đầu Tư Thương MạiVĩnh Phúc vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra bình thường liên tục đảmbảo có lãi
Với tính chất là một doanh nghiệp thương mại nên tài sản ngắn hạn hay tàisản lưu động của công ty Vĩnh Phúc chiếm tỷ trọng lớn, năm 2009 tài sản ngắnhạn của công ty chiếm tới 90,6% trên tổng tài sản Do nghiệp vụ chính là nhậpkhẩu và kinh doanh thương mại nên vốn của công ty chủ yếu đọng ở hàng hóa
mà cụ thể là trong các lô hàng mà công ty mua về và sau đó nhanh chóngchuyển đổi thành tiền sau khi lô hàng được bán lại cho khách hàng
Sang năm 2010 và 2011 thì lượng tài sản dài hạn tăng dần do công ty bổsung thêm một vài hoạt động mang tính chất sản xuất ngoài hoạt động kinhdoanh chính nên cần thiết phải bổ sung thêm các tài sản dài hạn như máy mócthiết bị và nhà xưởng
Về cơ cấu nguồn vốn thì phần nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng lớn sovới lượng vốn chủ sở hữu do sử dụng nhiều vốn vay và các nguồn vốn huy độngkhác ngoài vốn chủ sở hữu và vốn vay Do chi phí vốn cho việc sử dụng vốn chủ
sở hữu là đắt hơn rất nhiều so với các cách huy động vốn khác Năm 2009 nợphải trả của công ty chiếm 83,9% và tiếp tục ổn định trong 2 năm tiếp theo năm
2010 ở mức là 90,2% và tỷ lệ này là 86,5% trong năm 2011 Trong đó vốn chủ
sở hữu chiếm từ 9% đến 17%
Hệ số nợ tổng tài sản của công ty TNHH Đầu Tư Vĩnh Phúc khá cao chothấy phần trăm tài sản của công ty được tài trợ bằng khoản nợ là khá cao, haynói cách khác tổng tài sản của công ty được phóng đại lên cao hơn mức bìnhthường khá lớn do lượng nợ phải trả của công ty chiếm tỷ trọng khá lớn Năm
2009 tỷ lệ này là 83,9% và tăng lên đến 90,2% trong năm 2010 va tiếp tục duytrì ở mức cao là 86,5% trong năm 2011
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay của công ty Vĩnh Phúc dao động trongkhoảng từ 1 đến 1,2 thể hiện mức lợi nhuận đảm khả năng trả lãi của công tyluôn ở mức độ ổn định tuy không cao Qua đây cũng thể hiện khả năng sinh lợitài sản của công ty chỉ ở mức độ trung bình
Hệ số sinh lợi doanh thu của công ty khá thấp và giảm dần trong 3 năm liêntiếp từ 2009 đến 2011 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khiến thịtrường thép thế giới và Việt Nam đều khá ảm đạm Tỷ số này cho biết trong 1đồng doanh thu có bao nhiêu phần là lợi nhuận sau thuế Phản ánh khá rõ tình
Trang 15hình hoạt động kinh doanh của công ty Năm 2009 tỷ lệ này là 0,0028 nhưnggiảm dần xuống 0,00014 trong năm 2011 Tuy công ty vẫn có kết quả kinhdoanh các năm đảm bảo bù đủ vốn và có lãi tuy phần lãi không cao nhưng vẫnđảm cho công ty đứng vững trong thị trường thép đầy biến động trong 3 nămgần đây.
Hệ số sinh lợi vốn chủ sở hữu cho biết một đồng vốn chủ sở hữu có baonhiêu phần là lợi nhuận sau thuế, cho thấy được mức độ sinh lợi từ vốn chủ sởhữu Tỷ lệ này ở công ty cũng giảm dần trong 3 năm từ 2009 đến 2011 từ 0.445xuống đến 0,013 do nền kinh tế bất ổn
Tóm lại tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Vĩnh Phúc trong banăm gần đây tuy không đạt được hiệu quả cao nhưng cơ bản đạt được chỉ tiêu đề
ra và khắc phục các khó khăn để tiếp tục phát triển từ từ nhưng bền vững trongthời kì kinh tế khủng hoảng như hiện nay và thị trường giá thép biến động liêntục cùng sự thay đổi của các chính sách của nhà nước tạo ra những khó khăn chotình hình kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu trongngành thép
Trang 161.1.1. Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu
a Tổng quan chung về hàng hóa nhập khẩu của công ty
Thép là hợp kim với thành phần chính là sắt (Fe), với cacbon (C), từ 0,02%đến 2,06% theo trọng lượng, và một số nguyên tố hóa học khác Các nguyên tố
bổ sung đó làm tăng độ cứng, hạn chế sự di chuyển của nguyên tử sắt trong cấutrúc tinh thể dưới tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau Số lượng khácnhau của các nguyên tố và tỷ lệ của chúng trong thép nhằm mục đích kiểm soátcác mục tiêu chất lượng như độ cứng, độ đàn hồi, tính dễ uốn, và sức bền kéođứt Thép với tỷ lệ cacbon cao có thể tăng cường độ cứng và cường lực kéo đứt
so với sắt, nhưng lại giòn và dễ gãy hơn Tỷ lệ hòa tan tối đa của carbon trongsắt là 2,06% theo trọng lượng ( ở trạng thái Austenit) xảy ra ở 1.147 độ C; nếulượng cacbon cao hơn hay nhiệt độ hòa tan thấp hơn trong quá trình sản xuất,sản phẩm sẽ là xementit có cường lực kém hơn Pha trộn với cacbon cao hơn2,06% sẽ được gang
Phân loại thép
Thép có thể chia thành 2 nhóm lớn: Thép cacbon, thép hợp kim
- Thép cacbon: Chỉ chứa các tạp chất thông thường mà quá trình luyện để lạitrong thép với tỷ lệ không quá 2% trên tổng trọng lượng thép Tính chất thép dohàm lượng cacbon quy định Về công dụng có thể chia thành:
Thép kết cấu: Chứa từ 0,1% đến 0,7% C, dùng trong xây dựng và chế tạomáy
Thép dụng cụ: chứa hơn 0,7% C và nhỏ hơn 2%, rất cứng thường sử dụng làdao, mũi khoan, dụng cụ mổ xẻ
- Thép hợp kim: Là loại thép mà trong quá trình luyện có bổ sung thêm cácnguyên tố kim loại đặc biệt như Ni, Si, Mn, Cr, Mo, W,…để tạo ra các cơ tínhkhác cho thép như chịu nhiệt, không gỉ, chịu axit,…
Trang 17Ngoài ra, sản phẩm thép gia công để trở thành thành phẩm phân thành:
Thép cán dài: Thép xây dựng, Thép hình (I, U, V, H, …)
Thép cán dẹt: Thép tấm (thông thường là cán nóng), Thép lá (thông thường làcán nguội)
Quy trình sản xuất thép
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất thép
b Cơ cấu sản phẩm nhập khẩu
Cơ cấu hàng nhập khẩu của Công ty TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh Phúcbao gồm chủ yếu là phôi thép, ngoài ra còn một số mặt hàng khác như thép cuộncán nóng Phôi thép là mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty trong đó công tychỉ tiến hành nhập khẩu phôi thanh (billet) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượnghàng nhập khẩu Theo thống kê hàng năm của công ty năm 2010 tổng lượngphôi thanh nhập khẩu chiếm tới 99,7% tổng lượng hàng nhập khẩu của công ty,năm 2011 là 99,2% và dự kiến năm 2012 cũng dao động khoảng 99,4%-99,6%tổng lượng hàng nhập của công ty Phôi thanh (billet) sau nhập khẩu sẽ đượcbán lại cho các doanh nghiệp nội địa để cán thẳng ra thép xây dựng và thép
Trang 18thanh vằn không cần qua quá trình gia công như phôi phiến (slab), dễ vậnchuyển, phù hợp nhu cầu của các khách hàng nội địa của công ty nên công tychủ yếu nhập khẩu mặt hàng này Ngoài ra trong một vài giai đoạn công ty còntiến hành nhập khẩu một số mặt hàng khác như thép cuộn cán nóng (hot rollcoil), kẽm,
Bảng 2.1 Cơ cấu thép nhập khẩu của công ty Vĩnh Phúc
thép thành phẩm (thép xây dựng,thép hình,…)
Gồm 3 loại phôi thanh (billet),phôi phiến (slab)
Chất lượng phôi đúc ảnh hưởng rấtlớn đến chất lượng thép cán cũngnhư nhiều chỉ tiêu kinh tế kĩ thuậtkhác
Có thể đúc phôi dựa vào hai
phương pháp: đúc khuôn (thép lỏng được rót vào khuôn, làm nguội và đông đặc) hoặc đúc liên tục (thép lỏng được rót vào thùng kết tinh, được làm nguội nhanh và kéo ra khỏi thùng kết tinh liên tục trong suốt quá trình đúc).
Chiếm tỷ trọng lớnkhoảng trên 99% trên tổng lượng hàng nhập khẩu
Trang 19Một số sản phẩm
khác: Thép cuộn cán
nóng, kẽm,…
Thép cuộn cán nóng (hot roll coil):
độ dày 0,9mm trở lên, bề mặt xanh đen tối đặc trưng, hai biên cuộn thường bo tròn, xù xì, biến màu rỉ sét khi để lâu, có thể bảo quản ngoàitrời không cần bao bì
Kẽm: Kim loại màu trắng xanh, óngánh, ngịch từ, cứng giòn ở nhiệt độ thường, dễ uốn ở nhiệt độ 100oC –
150oC
Dưới 1% trên tổnglượng hàng nhậpkhẩu
Nguồn thống kê hàng năm công ty TNHH ĐTTM Vĩnh Phúc
Phôi thanh (Billet) là loại phôi thanh có tiết diện (100mm)x(100mm),(125mm)x(125mm), (150mm)x(150mm) dài 6m hoặc 9m hoặc 12m Thườngdùng để cán kéo thép cuộn xây dựng, thép thành vằn, thép hình
Phôi phiến (Slab) là loại phôi thành thường dùng để cán ra thép cuộn cánnóng, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội hoặc thép hình Kích cỡ chủ yếu(220mm)x(250mm), (1800mm)x(2000mm), (7m)x(8m)
Trang 20Ngoài phôi thép công ty còn nhập khẩu một số mặt hàng khác với số lượngkhông đáng kể như thép cuộn cán nóng, kẽm với tỷ lệ chưa đến 1% trong tổnglượng nhập khẩu để phục vụ nhu cầu của một vài khách hàng đặc biệt có nhucầu nhập khẩu đối với mặt hàng này Trong một vài khoảng thời gian khi nhucầu trong nước với các mặt hàng này tăng lên thì công ty cũng sẽ tiến hành nhậpkhẩu để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và tạo dựng các mối quan hệtốt đẹp trong kinh doanh.
1.1.2. Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu
a Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu phôi thép của Việt Nam những năm gần đây
Bảng 2.2.Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu phôi thép của Việt Nam
Giai đoạn 2007-2012
Đơn vị: nghìn tấn, triệu đôla Mỹ
Năm Sản lượng Tốc độ tăng sản lượng (%) Kim ngạch Tốc độ tăng kim ngạch (%)
Trang 21ở mức khả quan, nhu cầu thép của các doanh nghiệp trong nước tăng mạnh từ17-19% trên năm Do thuế xuất khẩu thép của Trung Quốc chưa tăng nên cácdoanh nghiệp cũng thu mua được một lượng phôi thép với giá rẻ.
Tiếp tục đà tăng trưởng của năm 2007 năm 2008 sản lượng phôi thép nhậpkhẩu của Việt Nam tăng 18,42%, đồng thời kim ngạch nhập khẩu tăng tới59,02% Tuy vậy nền kinh tế bắt đầu có những dấu hiệu của khủng hoảng kinh
tế như lạm phát tăng cao, nhu cầu thép trong nước bắt đầu giảm sút ảnh hưởngtới nhu cầu nhập khẩu phôi thép của các công ty thương mại Bên cạnh đó phôithép nội do trong nước sản xuất đã đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu thép nộiđịa nên cũng làm giảm dần lượng phôi thép nhập khẩu
Bước sang năm 2009, Sản lượng phôi thép nhập khẩu tăng 18,55% nhưngkim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này lại giảm 22,81% so với năm 2008 Điềunày được giải thích do ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu cuối năm 2008 khiếncho giá phôi thép nhập khẩu thay đổi liên tục, cùng với tác động của các góikích cầu của chính phủ Việt Nam và các nước năm 2009 làm cho nhu cầu théptăng trở lại, hoạt động nhập khẩu phôi thép tăng trở lại nhưng kim ngạch nhậpkhẩu vẫn tăng trưởng âm do tác động của giá
Năm 2010, tổng lượng sắt thép nhập khẩu vào Việt Nam 6 tháng đầu năm đạt4,1 triệu tấn, kim ngạch nhập khẩu đạt 2,77 tỷ đô la tăng 3% về lượng và 30%
về giá trị so với cùng kì năm 2009, đạt 59,6% kế hoạch cả năm Nhưng do sựphát triển không ổn định về cả thị trường và giá cả phôi thép nên tính cho cảnăm thì sản lượng phôi thép của cả nước bị giảm 11,83% về sản lượng nhưngtăng 15,71% về giá trị trái ngược với tình hình nhập khẩu phôi thép của năm2009
Trang 22Năm 2011, các doanh nghiệp bắt đầu chuyển sang sử dụng phôi thép sản xuấttrong nước do giá thành rẻ và không mất nhiều công sức, sản lượng phôi thépnhập khẩu phôi thép chỉ chiếm khoảng 30% nhu cầu phôi thép trong nước, giảmmạnh so với nhu cầu 50% phôi thép nhập khẩu năm 2008 Tổng kết cả năm tổngsản lượng năm 2011 giảm 15,23% so với sản lượng năm 2010, mặc dù vậy kimngạch xuất khẩu năm 2011 vẫn tăng 10,14% so với 2010 do lợi thế về giá.
Đầu năm 2012, thị trường phôi thép nhập khẩu của thế giới nói chung thịtrường nhập khẩu phôi thép Đông Nam Á có phần ảm đạm, tính đến thời điểmnày thị trường nhập khẩu phôi thép Việt Nam hiện nay nói chung chưa có gìkhởi sắc Lượng phôi thép nhập khẩu 2 tháng đầu năm 2012 nói chung là thấpchỉ khoảng 363 nghìn tấn
b Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu thép của công ty TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh Phúc những năm gần đây
Theo số liệu bảng 2.3 thì tình hình nhập khẩu phôi thép của công ty VĩnhPhúc cũng chịu ảnh hưởng chung của tình hình nhập khẩu phôi thép của cả ViệtNam Năm 2007, nhập khẩu phôi thép của công ty Vĩnh Phúc đạt 212,854 nghìntấn Nhưng do năm 2007 quy mô hoạt động của công ty Vĩnh Phúc còn khá nhỏnên kết quả hoạt động còn thấp, kim ngạch nhập khẩu năm 2007 của công ty chỉđạt 63,856 triệu đôla nhưng công ty đã bước đầu đã thiết lập được hệ thống kinhdoanh đi vào quỹ đạo với các đối tác trong và ngoài nước
Bảng 2.3 Sản lượng và kim ngạch nhập khẩu phôi thép của công ty
TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh Phúc 2007-2012
Đơn vị: nghìn tấn, triệu đôla Mỹ
Năm Sản lượng Tốc độ tăng sản lượng (%) Kim ngạch Tốc độ tăng kim ngạch (%)
Trang 23-Nguồn: Thống kê hàng năm công ty TNHH Đầu tư thương mại Vĩnh Phúc
Sang năm 2008 sản lượng và kim ngạch nhập khẩu phôi thép của công tytăng đáng kể do tận dụng được tình hình thị trường, giá cả thay đổi liên tục dựđoán được nhu cầu thị trường công ty đã đưa ra những quyết định kinh doanhđúng đắn, trong năm 2008 công ty hạn chế nhập khẩu hoàn toàn mà chuyển sanghình thức tạm nhập tái xuất để tận dụng lợi thế giá thay đổi nhanh Bên cạnh đócông ty cũng tăng cường nhập khẩu các kim loại khác ngoài phôi thép như kẽm
và các kim loại màu khác
Năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu từ cuốinăm 2008 làm kết quả kinh doanh năm 2009 của công ty giảm mạnh, tình hìnhnhập khẩu phôi thép của công ty đi vào khó khăn, sản lượng năm 2009 của công
ty giảm 27,73% so với năm 2008, theo đó kim ngạch nhập khẩu phôi thép củacông ty cũng giảm mạnh tăng trưởng âm so với 2008 tới 54,09%
Tớí năm 2010, lượng phôi thép nhập khẩu của công ty tăng trở lại do tácđộng tích cực từ phía thị trường, 7 tháng đầu năm giá nhập khẩu phôi thép liêntục tăng mang lại lợi nhuận cho công ty bên cạnh nhu cầu phôi thép của cácdoanh nghiệp trong nước tăng trở lại Nhưng đến những tháng cuối năm 2010 thìtình hình thị trường có chiều hướng xấu đi trong những tháng cuối năm, nhưngnói chung kết quả của hoạt động nhập khẩu phôi thép của công ty Vĩnh Phúctrong năm 2010 là khá khả quan Tổng kết cuối năm 2010 về sản lượng phôithép nhập khẩu tăng 22,3% về sản lượng và tăng 44,53% về giá trị so với năm
2009
Năm 2011, lượng phôi thép của công ty giảm mạnh chỉ còn 105,670 nghìntấn giảm tới 61,8% so với năm 2010 Về kim ngạch nhập khẩu cũng giảm50,09% so với năm 2010 Bên cạnh đó lượng phôi thép sản xuất trong nước đãđáp ứng đủ nhu cầu trong nước và bắt đầu phát triển các hoạt động xuất khẩusang thị trường các nước Đông Nam Á khác cũng phần nào gây khó khăn chohoạt động kinh doanh của công ty do khách hàng có nhu cầu sử dụng phôi nội
Nhìn chung sản lượng phôi thép nhập khẩu của công ty trong vòng 5 năm trởlại đây chưa ổn định, tăng trưởng các năm có lúc âm, lúc dương và thường âmkhá sâu so với năm trước, còn tăng trưởng dương thì lại không đáng kể Từ đây
có thể thấy rằng dù đã có chỗ đứng trên thị trường nhưng công ty vẫn rất dễ bị
Trang 24ảnh hưởng bởi các thay đổi thường xuyên của thị trường và vẫn chưa có cáchkhắc phục hợp lí.
1.1.3. Giá hàng hóa nhập khẩu
Theo số liệu tổng hợp được từ bảng 2.4 thì giá phôi nhập khẩu bình quânnăm 2006 là 389$/tấn Bước sang 2007 giá phôi thép biến động khá lớn, vàotháng 4 giá phôi thép nhập khẩu của công ty chỉ rơi vào khoảng 255$/tấn thì từtháng 5 đến tháng 8 giá phôi thép nhập khẩu theo CFR cảng Hải Phòng tăng liêntục từ 485$/tấn đến 530$/tấn Ngày 8 tháng 8 năm 2007 thuế nhập khẩu phôithép giảm từ 5% xuống còn 2% nhưng vẫn không làm tốc độ tăng giá giảm sút,sang tháng 9 chính sách hạn chế xuất khẩu bán thành phẩm của Trung Quốc cóhiệu lực đã đẩy giá phôi thép lên cao chưa từng có Đến cuối tháng 12 năm 2007giá phôi thép nhập khẩu theo điều kiện CFR cảng Hải phòng đã tăng lên tới695$/tấn Do giá phôi thép của Việt Nam phụ thuộc hoàn toàn vào giá thế giớinên mức độ ổn định thấp
Năm 2008 giá phôi thép nhập khẩu những tháng đầu năm liên tục tăng, tăngđến mức kỉ lục là 1100$/tấn nhưng đến cuối năm thì giá phôi lại giảm đột ngộtxuống chỉ còn khoảng 330$/tấn, giá phôi thép nhập khẩu của công ty cao kỉ lụcvào khoảng tháng 6 tháng 7 nhưng lại giảm mạnh bắt đầu từ khoảng tháng 9 Cónhững thời điểm giá phôi chào và giá phôi nhập chênh nhau tới vài trăm đô la
Mĩ trên một tấn Trong tình hình đó, Công ty TNHH đầu tư thương mại VĩnhPhúc đã tăng cường các hoạt động tạm nhập tái xuất tận dụng chênh lệch giá đểthu lợi nhuận Cùng với đó tình hình nhập khẩu phôi thép của công ty trở nênkhó khăn, một vài khách hàng trong nước cũng như đối tác nước ngoài của công
ty phải ngừng hoạt động kinh doanh hoặc phá sản do biến động thị trường quálớn
Bảng 2.4 Giá phôi thép nhập khẩu năm 2007-2012
Đơn vị: Đô la trên tấn
2 tháng đầu 2012
Trang 25Nguồn: Thống kê hàng năm công ty TNHH Đầu Tư thương mại Vĩnh Phúc
Trong cùng năm 2008 nhu cầu về thép trong nước tăng 20% so với 2007,cùng với đó Trung Quốc tăng thuế nhập khẩu phôi thép từ 15% lên 25% khiếngiá phôi thép nhập khẩu tăng nhanh chóng do nguồn cung khan hiếm mà nhucầu phôi thép trong nước ngày một tăng
Bước sang năm 2009, giá phôi thép nhập khẩu của công ty tăng đến mức kỉlục khoảng 540$/tấn vào tháng 7 và sau đó giảm dần Do ảnh hưởng của khủnghoảng kinh tế đầu năm 2009 hoạt động nhập khẩu phôi thép của công ty khá ảmđạm, nhưng đến giữa năm 2009 do tác dụng của các gói kích cầu của Việt Namcũng như các nước trên thế giới khiến cho hoạt động nhập khẩu phôi thép bắtđầu khởi sắc, nhu cầu về phôi thép của các doanh nghiệp sản xuất trong nướccũng tăng mạnh trở lại
Trong năm 2010, từ tháng 1 đến tháng 5 giá phôi chào tăng vọt lên 670 $/tấnnhưng giá phôi nhập về vẫn là 516 $/tấn mang lại lợi nhuận đáng kể cho công ty
do giá bán phôi được điều chỉnh theo giá phôi mới Từ tháng 5 đến tháng 8 giáphôi chào hạ nhanh xuống dưới 500$/tấn nhưng mức phôi nhập về vẫn ở mứctrung bình 600$/tấn gây khó khăn cho công ty do không thu được lợi nhuận Tháng 8 đến tháng 12 giá phôi chào cũng như giá mua phôi ít biến động hơn sovới thời gian trước, tuy nhiên tỷ giá tăng mạnh làm lợi nhuận của công ty cũnggiảm sút nhiều Bên cạnh đó phôi thép sản xuất trong nước cũng đã đáp ứngđược 70% nhu cầu trong nước nên làm giảm nhu cầu phôi nhập của các doanhnghiệp sản xuất Bên cạnh đó vào khoảng tháng 6 năm 2010 chính phủ ViệtNam tiến hành các biện pháp thắt chặt tín dụng, kiềm chế lạm phát cũng làm hạnchế lượng phôi thép nhập khẩu vào Việt Nam gây khó khăn cho hoạt động nhậpkhẩu phôi thép của công ty
Năm 2011, mặc dù phôi thép trong nước đã đáp ứng đủ nhu cầu thép trongnước nhưng nhu cầu về phôi nhập vẫn chiếm khoảng 30% Những tháng đầu
Trang 26năm giá vẫn còn ở mức cao nhưng khá ổn định ở mức giá khoảng 650 đến 690$/tấn Nhưng đến hai quý cuối năm 2011, tình hình thị trường nhập khẩu phôi théptrở lên khá ảm đạm, hoạt động nhập khẩu của công ty cũng diễn ra cầm chừngchỉ đảm bảo thu hồi vốn.
Sang tới hai tháng đầu năm 2012 tình hình thị trường vẫn chưa có nhiều khởisắc, giá phôi thép nhập khẩu của công ty dao động trong khoảng từ 650 đến685$/tấn
Giá phôi thép nhập khẩu theo điều kiện CFR cảng Hải Phòng bình quân năm
2007 là 477.5$/tấn, sang năm 2008 con số này tăng lên tới 62,3% đưa mức giácao tới mức kỉ lục Năm 2009 giá phôi thép bình quân giảm xuống còn 445$/tấngiảm tới 42,5% so với năm 2008 Năm 2010 giá phôi thép lại tăng lên 26,4% sovới năm 2009, và tiếp tục tăng 20% so với năm 2010 trong năm 2011
Nhìn chung giá phôi thép nhập khẩu thay đổi liên tục khó dự đoán trong suốt
5 năm trở lại đây gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh của công ty
Và cho đến nay tình hình vẫn chưa có nhiều chuyển biến tích cực Đòi hỏi sựtheo dõi thường xuyên thông tin thị trường mua bán phôi thép thế giới cũng nhưtrong nước của các nhân viên kinh doanh của công ty
1.1.4. Phương thức hình thức nhập khẩu chủ yếu của công ty
a Phương thức giao dịch trên thị trường
Phương thức giao dịch là những cách mà người mua và người bán sử dụng đểgiao dịch với nhau, nó quy định thủ tục tiến hành, điều kiện giao dịch, thao tác
và các chứng từ cần thiết của quan hệ giao dịch
Công ty sử dụng hai phương thức giao dịch mua bán trên thị trường thế giớichủ yếu là giao dịch trực tiếp và giao dịch tái xuất
Giao dịch trực tiếp
Công ty trực tiếp liên hệ và giao dịch với các đối tác xuất khẩu ở nước xuấtkhẩu bằng email, điện tín, điện thoại, để thỏa thuận về hàng hóa, giá cả và cácđiều kiện giao dịch khác Bên xuất khẩu chỉ xuất khẩu không nhập khẩu, bênnhập khẩu chỉ nhập khẩu không xuất khẩu Để tiến tới kí kết hợp đồng mua bánthì công ty và bên xuất khẩu thường phải qua một quá trình giao dịch và thươnglượng với nhau về các điều kiện giao dịch Quá trình đó gồm các bước:
- Hỏi hàng (Inquiry): Công ty Vĩnh Phúc (bên nhập khẩu) đề nghị bên xuấtkhẩu báo cho mình biết về giá cả và điều kiện khác để mua hàng Nội dung hỏigiá bao gồm: Tên hàng, quy cách, phẩm chất, số lượng, thời gian giao hàngmong muốn, đồng tiền thanh toán, phương thức thanh toán, điều kiện cơ sở giaohàng Hình thức biểu hiện là thư hỏi hàng
Trang 27- Chào hàng (Offer): Bên xuất khẩu gửi đề nghị kí kết hợp đồng cho công tyVĩnh Phúc trong đó nêu rõ: tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, giá cả, điềukiện cơ sở giao hàng, bao bì, kí mã hiệu, cách thức giao hàng Hình thức biểuhiện là thư chào hàng.
- Đặt hàng (Order): Lời đề nghị kí kết hợp đồng của công ty Vĩnh Phúc đưa
ra cho bên xuất khẩu dưới hình thức đặt hàng Trong đó nêu cụ thể về hàng hóacần mua và tất cả các nội dung cần thiết cho việc kí hợp đồng
Giao dịch tái xuất (tạm nhập tái xuất)
Tạm nhập tái xuất được hiểu là việc công ty mua thép và các sản phẩm củathép của một nước để bán cho một nước khác trên cơ sở hợp đồng mua bánngoại thương, có làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đó vào Việt Nam, rồi làm thủtục xuất khẩu lô hàng đó ra khỏi Việt Nam mà không qua khâu chế biến
Thời gian hàng hóa tạm nhập để tái xuất được lưu chuyển tại Việt Nam hiệnnay là 60 ngày
Giao dịch mà công ty Vĩnh Phúc tiến hành bao gồm cả hợp đồng nhập khẩu
và hợp đồng xuất khẩu với mục đích thu về một lượng ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ
ra ban đầu
Hình thức tái xuất của công ty Vĩnh Phúc sử dụng là hàng từ nước xuất khẩuđược chở thẳng đến nước tái xuất không nhập kho ngoại quan của Việt Công typhải tiến hành làm thủ tục hải quan xuất khẩu và nhập khẩu cho các lô hàng táixuất đó
Cùng với đó công ty thường kí đồng thời hai hợp đồng ngoại thương một hợpđồng nhập khẩu và một hợp đồng xuất khẩu, về cơ bản hai hợp đồng này khôngkhác những hợp đồng xuất nhập khẩu thông thường chỉ có điều hai bản hợpđồng này có liên quan chặt chẽ với nhau Đồng thời các điều khoản trong haihợp đồng ngoại thương này cũng có nhiều điểm giống nhau chỉ khác về thờigian giao hàng và giá trị hợp đồng Có sự phù hợp về hàng hóa giữa hai bản hợpđồng