Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài : “ Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Hà Nội ” làm chuyên đề cho đợt t
Trang 1Trong thời gian qua, các NHTM Việt Nam đã đóng góp đáng kể trongviệc giúp cho hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu diễn ra nhanh chóng, suôn
sẻ và an toàn Trên cơ sở đó tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu củanước ta phát triển hơn nữa Một trong những phương thức TTQT hay đượcnhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu lựa chọn là thanh toán tín dụng chứng từ.Đây là phương thức thanh toán được đánh giá là ưu việt hơn cả bởi nó đảmbảo được quyền lợi đồng thời giảm thiểu được rủi ro cho các bên tham gia
Là Ngân hàng được đánh giá năng động trong lĩnh vực thanh toán xuấtnhập khẩu, Ngân Hàng Thương mại cổ phần Đại Á luôn đạt được những kếtquả đáng chú ý và góp phần không nhỏ vào GDP cả nước Do đó, hoạt độngthanh toán quốc tế trong Ngân hàng luôn được chú trọng phát triển Tuynhiên, bên cạnh đó vẫn còn bộc lộ những mặt hạn chế cần được khắc phục.Nghiên cứu những nội dung còn bất cập và tìm ra các giải pháp xử lý sẽ giúpcho hoạt động thanh toán của Ngân hàng TMCP Đại Á nói riêng và của hệthống ngân hàng Việt Nam nói chung ngày càng hoàn thiện, phát triển, đápứng nhu cầu thanh toán ngày càng phong phú đa dạng hiện nay
Xuất phát từ lý do trên, em chọn đề tài : “ Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Hà Nội ” làm chuyên đề cho đợt thực tập vừa qua
Trang 2CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng thương
và thế giới vận động trong mối tương quan chặt chẽ Do đó, không một quốcgia nào muốn phát triển mà lại cho phép đứng ngoài mối quan hệ đó
Tuy nhiên có rất nhiều những khó khăn đối với hầu hết các quốc giakhi tiến hành các giao dịch trực tiếp với nhau Đó là sự khác nhau về ngônngữ, phong tục tập quán, luật pháp, loại tiền tệ, vị trí địa lý…Từ đó làm cơ sở
để hình thành các tổ chức trung gian – môi giới, điển hình là các ngân hàngthương mại cùng với hệ thống mạng lưới chi nhánh hoạt động của nó có mặttrên toàn thế giới
Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản và đầy đủ về hoạt động thanh
toán quốc tế, đó là: Hoạt động thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các quốc gia với nhau.
Trang 3Đây là một nghiệp vụ ngân hàng quốc tế được hình thành và phát triển trên nền tảng hoạt động ngoại thương và các quan hệ trao đổi quốc tế
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT được thực hiện thông quamạng SWIFT hoặc qua nhờ thu giữa các Ngân hàng Tỷ lệ trả bằng tiền mặttrong TTQT chiếm tỷ trọng nhỏ Thanh toán quốc tế có tầm quan trọng và vịtrí đặc biệt trong hoạt động kinh tế đối ngoại bởi các quốc gia đều coi hoạtđộng kinh tế đối ngoại, đó là con đường tất yếu trong chiến lược phát triểncủa mình
1.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong nền kinh tế
Đối với ngân hàng
Trong hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng đóng vai trò là trunggian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng,tiện lợi, hiệu quả, an toàn và giảm bớt chi phí thay vì phải thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt Khi thực hiện nghiệp vụ ngân hàng quốc tế này, các ngân hàngthương mại không chỉ nhận được những khoản phí, hoa hồng làm gia tăng thunhập cho ngân hàng mà ngân hàng còn có được cơ hội gia tăng nguồn vốn củamình do khách hàng mở tài khoản hoặc ký quỹ tại ngân hàng Bên cạnh đóngân hàng còn có thể thực hiện một số nghiệp vụ khác cũng liên quan đếnthanh toán quốc tế như: chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, cung cấptín dụng tài trợ, bảo lãnh thanh toán quốc tế cho khách hàng…
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, họ có khả năng tăng quay vòngvốn, thúc đẩy mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng cơ hội cấp tíndụng thương mại cho nhà nhập khẩu…
Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, họ có điều kiện tạo uy tín đối vớinhà nhập khẩu, có cơ hội được mua hàng với những điều kiện ưu đãi, tậndụng được nguồn vốn tín dụng thương mại của nhà xuất khẩu, tạo điều kiện
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 4Đối với nền kinh tế
Nếu thực hiện tốt hoạt động thanh toán quốc tế sẽ giúp cho các cơquan quản lý và cơ quan chức năng có cơ sở để tập trung và quản lý nguồnngoại tệ trong nước và sử dụng ngoại tệ một cách có hiệu quả theo nhu cầucủa nền kinh tế Đồng thời tạo điều kiện thực hiện và quản lý có hiệu quả hoạtđộng xuất nhập khẩu trong nước theo đúng chính sách ngoại thương đã đề ra
1.2 Các phương thức thanh toán chủ yếu trong thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là cách thức thực hiện chi trả một hoạtđộng xuất nhập khẩu thông qua trung gian ngân hàng bằng cách chuyển tiền
từ tải khoản của nhà nhập khẩu vào tài khoản của nhà xuất khẩu căn cứ vàohợp đồng thương mại và chứng từ do hai bên cung cấp cho ngân hàng
Hiện nay, trong hoạt động thanh toán quốc tế thường hay sử dụng 5phương thức thanh toán như sau:
Phương thức thanh toán chuyển tiền ( Remittance ) : là thương thức
thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng (người trả tiền), yêu cầu ngânhàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định ở một địa điểm nhất địnhbằng phương tiện chuyển tiền cho khách hàng yêu cầu
Phương thức thanh toán mở tài khoản ( Open Account ) : là phương
thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành công việc giaohàng thì ghi Nợ vào tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ theo dõi
Phương thức thanh toán giao chứng từ nhận tiền ngay (Cash Against Document – CAD) : là phương thức thanh toán mà nhà nhập khẩu yêu cầu
ngân hàng phục vụ mình mở tài khoản ký thác để thanh toán tiền cho nhà xuấtkhẩu, với điều kiện là nhà xuất khẩu phải xuất trình những chứng từ theo yêucầu đã được thỏa thuận cho ngân hàng để được thanh toán tiền
Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of Payment) : là phương
thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi giao hàng hóa hay cung ứng dịch
vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ chứng từ cho nhà nhập
Trang 5khẩu để được thanh toán hay chấp nhận thanh toán trên cơ sở hối phiếu donhà nhập khẩu lập ra.
Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary Credits) : là phương
thức thanh toán quốc tế được sử dụng rộng rãi nhất trong các phương thứcthanh toán quốc tế hiện nay
2 Khái quát chung về phương thức tín dụng chứng từ
2.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng của phương thức tín dụng chứng từ 2.1.1 Khái niệm
Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong
đó ngân hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng(người mở thư tín dụng) cam kêt thanh toán một số tiền nhất định cho ngườithứ ba (người hưởng lợi) hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng, hoặc chấpnhận hối phiếu do người thụ hưởng ký phát trong phạm vi số tiền đó, với điềukiện người thụ hưởng thực hiện đầy đủ các yêu cầu của thư tín dụng và xuấttrình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với các điều khoản, điềukiện đã ghi trong thư tín dụng
Thư tín dụng được coi là văn bản pháp lý quan trọng, là công cụ cốt lõicủa phương thức tín dụng chứng từ: khi hai bên đối tác đồn ý ký kết một hợpđồng ngoại thương sử dụng phương thức TDCT nhưng nếu không mở L/C thìphương thức này cũng không thể thực hiện được
2.1.2 Bộ chứng từ trong TTQT bằng phương thức TDCT
Bộ chứng từ là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh mình
đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định trong thưtín dụng Ngân hàng sẽ tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu nếu bộ chứng
từ phù hợp với những quy định trong thư tín dụng.Thông thường, bộ chứng từbao gồm :
Chứng từ tài chính : thông thường là hối phiếu và là hối phiếu trả tiền
cho bên xuất khẩu
Trang 6Bản gốc thư tín dụng : L/C là chứng từ quan trọng không thể thiếu khixuất trình bộ chứng từ trong thanh toán tín dụng chứng từ.
Hóa đơn thương mại : là chứng từ mang tính pháp lý do người bán
lập, chỉ ra chi tiết số tiền đã được thương lượng giữa người bán và người muatrong quan hệ mua bán hàng hóa
Giấy tờ bảo hiểm : là cam kết bồi thường của người bảo hiểm cho
người được bảo hiểm về những tổn thất, hư hỏng của đối tượng được bảohiểm do một rủi ro đã thỏa thuận gây ra, với điều kiện là người được bảohiểm phải trả phí bảo hiểm cho người bảo hiểm
Vận đơn - Chứng từ vận tải : Tùy theo phương thức vận tải được
thỏa thuận trong hợp đồng thương mại mà trong bộ chứng từ có loại vận đơn
gì Vận đơn thường được sử dụng gồm : Vận đơn đường biển ,Biên lai gửihàng đường biển ,Vận đơn hàng không chứng từ vận tải đa phương thức,chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ và đường sông
Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ : Các loại
giấy này phải do cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà sản xuất cấp để xác nhậnnguồn gốc hàng hóa và kiểm định chất lượng hàng hóa có đúng tiêu chuẩnquốc tế hay không
Một số giấy tờ khác theo yêu cầu người nhập khẩu: Những giấy tờ
khác này có thể là Bảng kê khai chi tiết hàng hóa, tờ khai hải quan, giấychứng nhận số lượng, Giấy chứng nhận trọng lượng, giấy chứng nhận kiểmdịch động thực vật, giấy chứng nhận vệ sinh…
Nếu hợp đồng thương mại không yêu cầu cụ thể người cấp là ai thì bảnthân người xuất khẩu có thể tự cấp các chứng từ này
2.1.3 Đặc điểm và chức năng của thư tín dụng
Đặc điểm
Thư tín dụng được hình thành trên cơ sở hoạt động ngoại thương, hầuhết các điều khoản trên L/C đều xuất phát từ các nội dung cơ bản của hợp
Trang 7đồng ngoại thương Nhưng ngay sau khi nó được mở thì lại hoàn toàn độc lậpvới hợp đồng ngoại thương đó Ngân hàng và các bên tham gia giao dịch chỉgiao dịch trên cơ sở chứng từ, không dựa trên hàng hóa và dịch vụ.
L/C phải được ghi rõ là hủy ngang hay không hủy ngang, nếu không nói gì sẽđược coi như không hủy ngang
Chức năng
Chức năng thanh toán: L/C là cơ sở để Ngân hàng thực hiện thanh toáncho người bán.Bộ chứng từ xuất trình đòi tiền theo L/C thường lànhững chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa, chứng minh nhà xuấtkhẩu đã hoàn tất việc giao hàng theo hợp đồng đã ký với nhà nhậpkhẩu Nó được sử dụng như là một công cụ để thanh toán không dùngtiền mặt trong mua bán quốc tế
Chức năng đảm bảo: L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện và độclập của ngân hàng phát hành ngay khi nhà xuất khẩu xuất trình bộchứng từ phù hợp với mục đích đảm bảo nghĩa vụ thanh toán cho nhàxuất khẩu, giúp cho nhà xuất khẩu không bị phụ thuộc vào khả nănghay thiện chí thanh toán của nhà nhập khẩu
Chức năng tín dụng: ngân hàng có thể cung cấp tín dụng cho nhà nhậpkhẩu và nhà xuất khẩu thông qua việc cho vay để ký quỹ L/C, chiếtkhấu bộ chứng từ…miễn là bộ chứng từ đó hợp lệ theo L/C
2.2 Nội dung cơ bản của thư tín dụng
Thư tín dụng được lập trên cơ sở đơn xin mở thư tín dụng nên nộidung của thư tín dụng hầu như là giống với đơn xin mở thư tín dụng, nó baogồm một số nội dung sau:
- Số hiệu L/C (Number L/C) : mỗi L/C đều có số hiệu riêng dung để
ghi vào các chứng từ thanh toán và là sở để trao đổi thông tin liên quan L/Ccủa các đối tượng tham gia
Trang 8- Địa điểm mở L/C ( Issuing Place) : địa điểm này chính là nơi mà
ngân hàng cam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu Đây cũng chính là căn cứ quantrọng khi có tranh chấp xảy ra, bởi thông thường các bên sẽ lấy luật của nước
có địa điểm mở L/C này để giải quyết
- Ngày mở L/C (Issuing Date) : là ngày mà sự cam kết của ngân hàng
với nhà nhập khẩu chính thức được phát sinh, và đây cũng chính là ngày màL/C bắt đầu có giá trị hiệu lực, là ngày bắt đầu có giá trị pháp lý ràng buộctrách nhiệm giữa các bên có liên quan tham gia
- Tên, địa chỉ của những người có liên quan đến TDCT: tất cả tên và
địa chỉ của các bên liên quan đến tín dụng chứng từ bao gồm người xin mở L/
C, người thụ hưởng L/C, ngân hàng mở L/C, ngân hàng thông báo, ngân hàngxác nhận, ngân hàng thanh toán, ngân hàng chiết khấu đều phải được ghi đầy
đủ và cụ thể trong thư tín dụng
- Loại L/C : hiên nay có rất nhiều lạo L/C Trên cơ sở thỏa thuận, các
bên sẽ thống nhất chọn một loại L/C nào đó, sau đó phải ghi rõ trong thư tíndụng
- Số tiền (Amount) : vì mỗi quốc gia có một đơn vị tiền tệ riêng nên
trong thư tín dụng nhất thiết phải ghi rõ sử dụng đơn vị tiền tệ nào, với sốlượng là bao nhiêu
- Thời gian và nơi hết hiệu lực L/C (Date and Place of expity) : L/C có
giá trị hiệu lực kể từ ngày mở L/C cho đến ngày hết hiệu lực thanh toán L/C
Do vậy, ngày hết hiệu lực thanh toán L/C là ngày cuối cùng cho việc xuấttrình chứng từ để được thanh toán hoặc chấp nhận
- Mô tả hàng hóa và dịch vụ (Covering, Description of Goods and/or Services): trong mục này nhà nhập khẩu phải ghi rõ yêu cầu của mình đối với
hàng hóa và dịch vụ cần mua bao gồm: tên hàng, quy cách, số lượng hoặctrọng lượng hàng, giá cả hàng hóa, quy cách phẩm chất, bao bì, mã ký hiệuhàng hóa phù hợp với hợp đồng ngoại thương
Trang 9- Các chứng từ yêu cầu (Documentary Required) : có thể nói đây là
điều khoản rất quan trọng trong thư tín dụng bởi nó quyết định sự thành côngđối với phương thức thanh toán tín dụng chứng từ Trong điều khoản này quyđịnh rõ phương thức TDCT bao gồm các loại chứng từ nào, số lượng của mỗiloại
- Thời hạn xuất trình chứng từ (Period for Presentation) : để bộ chứng
từ được thanh toán thì không chỉ đòi hỏi là nó phải phù hợp với những quyđịnh của L/C mà một điều nữa cũng rất quan trọng đó là phải xuất trình bộchứng từ trong thời gian còn hiệu lực của L/C
- Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment) : tùy theo sự thỏa thuận
về thời gian trả tiền của L/C của các bên mà giao dịch trả tiền sẽ được thựchiện Ví dụ đối với trường hợp trả tiền ngay, thì việc trả tiền sẽ được thực hiệnngay khi xuất trình hối phiếu trả ngay – thời gian này có thể nằm trong hayngoài thời gian hiệu lực của L/C
- Thời hạn giao hàng (Shipment Date, Date of Delivery) : giao hàng là
việc chuyển giao hàng hóa và dịch vụ cho người chuyên chở và nhận chứng
Trang 10gia Tùy theo từng điều kiện cụ thể mà các bên lựa chọn loại thư tín dụng chophù hợp.
Phân loại L/C theo công dụng
- Thư tín dụng có thể hủy ngang (Revocable Letter of Credit)
- Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable Lettet of Credit)
- Thư tín dụng không thể hủy bỏ có xác nhận (Confirmed Lettet ofCredit)
- Thư tín dụng có điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit)
- Thư tín dụng không hủy bỏ miễn truy đòi ( Irrevocable WithoutRecoruse L/C)
- Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit)
- Thư tín dụng chuyển nhượng ( Transferable Letter of Credit)
- Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit)
- Thư tín dụng đối ứng (Reciprocal Letter of Credit)
- Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit)
- Thư tín dụng ứng trước (Packing Letter of Credit)
Phân loại thư tín dụng theo thời hạn thanh toán
- L/C trả ngay : đây là loại L/C không thể hủy ngang
- L/C trả chậm : loại này gồm 2 dạng là L/C trả dần và L/C có kỳ hạn
2.4 Cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ TTQT bằng phương thức TDCT
Khi tham gia TTQT, các quốc gia đều bình đẳng với nhau, không thểdùng luật của riêng một nước nào đó để giải quyết các vấn đề phát sinh tronghoạt động ngoại thương Do đó, để giải quyết mâu thuẫn giữa luật pháp cácnước trong quan hệ quốc tế, người ta đã xây dựng một hệ thống luật phápmang tính quốc tế để điều chỉnh các hoạt động quốc tế, trong đó có hoạt độngTTQT
Trang 11Theo trình tự pháp lý giảm dần, ta có hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnhhoạt động thanh toán quốc tế :
- Các nguồn luật và công ước quốc tế
- Hiệp định đa biên và song biên
- Các nguồn luật quốc gia
- Thông lệ và tập quán quốc tế ( văn bản pháp lý tùy ý )
Thực tế, trình tự ưu tiên về tính pháp lý giảm dần sẽ là : Công ước vàluật Quốc tế, Luật quốc gia, Thông lệ và tập quán quốc tế Nếu có mâu thuẫngiữa các nguồn luật thì Luật quốc gia sẽ được ưu tiên vượt lên trên về tínhchất pháp lý đối với thông lệ và tập quan quốc tế; Công ước và luật Quốc tế sẽđược ưu tiên trên về tính pháp lý so với Luật quốc gia
2.5 Những lợi ích và rủi ro của các bên khi tham gia thanh toán TDCT 2.5.1 Các bên tham gia trong phương thức thanh toán TDCT
Người xin mở thư tín dụng (Applicant) : Là bên mà L/C được phát
hành theo yêu cầu của họ Trong thương mại quốc tế, người xin mở L/Cthường là nhà nhập khẩu, yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình phát hành một L/
C và có trách nhiệm pháp lý về việc ngân hàng phát hành trả tiền cho ngườithụ hưởng L/C
Ngân hàng phát hành (Openning Bank – Issuing Bank) : Là ngân
hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn của người yêu cầu, nghĩa là nó cấp
“tín dụng” cho người yêu cầu
Người hưởng lợi (Beneficiary) : Là bên được hưởng số tiền thanh
toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C Tùy hoàn cảnh
cụ thể mà người thụ hưởng L/C có tên gọi khác nhau như: người bán (seller),người xuất khẩu (exporter), người ký phát hối phiếu (drawer),…
Trang 12Ngân hàng thông báo thư tín dụng (Advising Bank) : Là ngân hàng
thực hiện thông báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của Ngân hàngphát hành
Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank) : Là ngân hàng bổ sung sự
xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của Ngânhàng phát hành
Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank) : Là Ngân hàng phát hành ủy
nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với những quy địnhtrong L/C thì: thanh toán cho người thụ hưởng (Pay Bank); chấp nhận hốiphiếu kỳ hạn (Accepting Bank); chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ(Negotiating Bank); Chịu trách nhiệm trả chậm giá trị của L/C
Các ngân hàng cùng tham gia trong phương thức TDCT này đều cómối quan hệ chặt chẽ với nhau, đặc biệt là trong việc giao dịch, cung cấpthông tin, chuyển tiền và luân chuyển chứng từ
2.5.2 Những lợi ích và rủi ro của các bên khi tham gia thanh toán TDCT 2.5.2.1. Nhà xuất khẩu
Rủi ro
Nhà xuất khẩu sẽ gặp phải rủi ro trong trường hợp sử dụng thư tín dụng
có thể hủy ngang bởi nhà nhập khẩu có thể sửa đổi, bổ sung hoặc hủy
Trang 13bỏ thư tín dụng khi hàng hóa đang trên đường vận chuyển hoặc trướckhi việc thanh toán được thực hiện mà nhà xuất khẩu không biết trước.
Phương thức này rất phức tạp và đòi hỏi tính phù hợp cao của bộ chứng
từ Vì vậy nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp vớiL/C dù là sai sót rất nhỏ thì mọi khoản thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán đều bị từ chối
Nhà xuất khẩu gặp phải rủi ro khi ngân hàng mở L/C mất khả năngthanh toán
Nhà xuất khẩu cũng gặp phải rủi ro trong trường hợp nhận một L/C giảđược gửi trực tiếp từ ngân hàng phát hành
2.5.2.2. Nhà nhập khẩu
Lợi ích
Nhà nhập khẩu yên tâm vì nhà xuất khẩu sẽ phải đáp ứng đầy đủ cácđiều khoản và điều kiện của L/C
Nhà nhập khẩu chỉ phải thanh toán khi nhận được bộ chứng từ hợp lệ
Nhà nhập khẩu dễ dàng được ngân hàng tài trợ về vốn thông qua hìnhthức vay để ký quỹ L/C hoặc vay thanh toán L/C
Rủi ro
Việc thanh toán giữa nhà xuất khẩu và ngân hàng chỉ căn cứ trên chứng
từ mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa Do đó dễ gặp phải rủi
ro đạo đức nếu nhà xuất khẩu cố tình lập bộ chứng từ giả để xin thanhtoán hoặc lập bộ chứng từ hoàn hảo nhưng giao hàng không đúng nhưquy định Như vậy nhà nhập khẩu vẫn phải thanh toán trong khi khôngnhận được hàng hóa hay nhận được hàng hóa không đúng tiêu chuẩnđưa ra
Nhà nhập khẩu chỉ có thể nhận bộ chứng từ khi hàng đã nhập cảng Vì
bộ chứng từ bao gồm vận đơn – chứng từ sở hữu hàng hóa, nếu thiếuvận đơn thì nhà nhập khẩu không thể nhận được hàng hóa
Trang 142.5.2.3. Ngân hàng
Lợi ích
Ngân hàng có khả năng gia tăng thu nhập trên cơ sở thu phí dịch vụđồng thời có điều kiện để mở rộng tín dụng, phát triển các hoạt độngkinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh thanh toán quốc tế…
Rủi ro
Các ngân hàng bị ràng buộc trách nhiệm pháp lý với nhà xuất khẩu vànhà nhập khẩu với tư cách là một thành viên tham gia Vì vậy ngânhàng cũng gánh chịu rủi ro như nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu
Ngân hàng phát hành sẽ gặp phải rủi ro khi nhà nhập khẩu mất khảnăng thanh toán hoặc bị phá sản trong khi ngân hàng vẫn phải thực hiệncam kết thanh toán Ngoài ra ngân hàng mở L/C còn gặp phải rủi ro tácnghiệp: do không kiểm tra cẩn thận bộ chứng từ đến khi đem giao chonhà nhập khẩu Nhà nhập khẩu phát hiện bộ chứng từ có lỗi lập tức từchối thanh toán
Ngân hàng xác nhận gặp phải rủi ro khi không nắm vững năng lực tàichính của ngân hàng phát hành mà xác nhận theo yêu cầu của họ để rồiphải nhận trách nhiệm thanh toán do ngân hàng mở thiếu thiện chí hoặcmất khả năng thanh toán
3 Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Sự phát triển hoạt động TTQT theo phương thức TDCT có thể hiểutheo nghĩa chung nhất: đây là quá trình tăng tiến về mọi mặt của hoạt độngthanh toán theo phương thức TDCT, nó được xem như một quá trình biến đổi
cả về chất và lượng
Cũng như các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh khác trong nền kinh
tế, mục tiêu mà các ngân hàng nhắm tới đó là tối đa hóa vốn chủ sở hữu trên
cơ sở giảm thiểu rủi ro, đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động
Trang 15Hiện nay với xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ thúc đẩy hoạtđộng sản xuất, nhập khẩu ngày càng ra tăng, do vậy TTQT được xem là mộthoạt động đem lại nguồn doanh thu tương đối khá cho các ngân hàng Vì vậycác ngân hàng đang rất quan tâm tập trung phát triển nghiệp vụ này.
3.1 Những tiêu thức đánh giá sự phát triển hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Phát triển hoạt động TTQT theo phương thức TDCT là sự phát triển cả
về lượng và chất Do vậy để phản ánh sự phát triển đó, có hai nhóm chỉ tiêuthường được sử dụng đó là nhóm chỉ tiêu định lượng và nhóm chỉ tiêu địnhtính
3.1.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Nhóm chỉ tiêu định lượng bao gồm tập hợp các chỉ tiêu có thể địnhlượng được, phản ánh sự phát triển của hoạt động TTQT bằng L/C về lượng.Một số chỉ tiêu cơ bản là:
Doanh số thanh toán
Số bộ hồ sơ phát sinh và thanh toán tăng lên tạo điều kiện cho ngânhàng tăng doanh số thanh toán quốc tế Đây được coi là một trong những tiêuthức quan trọng đánh giá mức độ phát triển hoạt động TTQT của ngân hàng
Doanh số thanh toán = Phí thu từ hoạt động TTQTxSố bộ hồ sơ thanh toán
Doanh số thanh toán tăng lên cho thấy hoạt động thanh toán của ngânhàng đang rất hiệu quả Từ đó tạo điều kiện tạo điều kiện cho ngân hàng mởrộng hoạt động tín dụng, mở rộng kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh thanh toán…nâng cao uy tín cho ngân hàng
Số bộ hồ sơ
Số lượng những bộ hồ sơ thanh toán cũng chính là số lượng những hợpđồng ngoại thương của nhà xuất khẩu và nhập khẩu được thanh toán qua ngânhàng Giá trị của những hợp đồng ngoại thương này trùng với giá trị của bộ
hồ sơ thanh toán Đây sẽ là cơ sở cho ngân hàng xác định số tiền phí phải thu
Trang 16từ khách hàng Việc gia tăng số bộ hồ sơ thanh toán đặc biệt là những bộ hồ
sơ có giá trị lớn sẽ giúp cho ngân hàng có được những khoản thu từ phí dịch
vụ tăng lên, từ đó làm tăng doanh số thanh toán quốc tế
Số lượng khách hàng
Số lượng khách hàng là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ của ngân hàngđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu số lượng khách hàng càng được mởrộng càng chứng tỏ phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng ngày càng lớn
Như vậy,trong ba chỉ tiêu trên, doanh số thanh toán là chỉ tiêu quantrọng nhất thể hiện sự phát triển của các ngân hàng trong lĩnh vực thanh toánquốc tế Đây cũng là chỉ tiêu phản ánh rõ ràng nhất mục tiêu tối đa hóa lợinhuận của các ngân hàng
Chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Có thể nói hoạt động ngân hàng là một lĩnh vực mà sản phẩm, dịch vụcủa nó rất hạn chế, hầu như ngân hàng nào cũng chỉ có một số sản phẩm, dịch
vụ nhất định tương tự nhau Một câu hỏi được đặt ra là các sản phẩm, dịch vụđều giống nhau như vậy, vậy thì điều gì tạo nên sự khác biệt giữa ngân hàngnày với ngân hàng khác Câu trả lời rất đơn giản, có rất nhiều nhân tố tạo nên
sự khác biệt giữa ngân hàng này với ngân hàng khác, nhưng trong đó khôngthể không nói tới chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp
Độ an toàn trong thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Một ngân hàng được đánh giá là hoạt động có hiệu qua khi nó đạt được
cả hiệu quả về mặt hoạt động (mục tiêu sinh lời) và cả về mặt giảm thiểu rủi
ro Trong quá trình hoạt động (mục tiêu an toàn) Do vậy trong bất cứ hoạt
Trang 17động nào của mình các ngân hàng luôn hướng đến cả hai mục tiêu sinh lợi và
an toàn nhằm đạt được sự phát triển toàn diện nhất cả về chất lẫn về lượng
Trên đây là một số chỉ tiêu cơ bản về mặt định lượng và định tính phảnánh khái quát sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế nói chung vàhoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tính dụng chứng từ nói riêng
3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức TDCT
Thanh toán quốc tế là hoạt động diễn ra với các nghiệp vụ giao dịch códoanh số lớn, tính phức tạp cao,và tính nghiêm ngặt của các điều luật quốc tế
Do vậy, các NHTM muốn hoạt động có hiệ quả, muốn phát triển hoạt độngTTQT, đặc biệt là TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ thì phải cónhững nhân tố nhất định
3.2.1 Các nhân tố chủ quan
Vốn ngân hàng
Vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà ngân hàng có ban đầucộng với nguồn tiền tệ huy động được để đầu tư, cho vay và sử dụng vào cácnhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thị trường tài chính quốc tế là nơi tham gia của các công ty, tổng công
ty hoặc các tập đoàn sản xuất có quy mô lớn và trình độ quản lý tiên tiến…chính vì vậy khi phát sinh bất kỳ vấn đề gì liên quan đến TTQT như nhu cầuvay, bảo lãnh…với số vốn lớn, họ sẽ có xu hướng tìm đến các ngân hàng cónguồn vốn lớn mạnh
Các chính sách của ngân hàng đối với hoạt động TTQT theo phương thức TDCT
Các chính sách của ngân hàng cũng đóng vai trò rất lớn đối với sự pháttriển các nghiệp vụ của ngân hàng nói chung và đối với sự phát triển hoạtđộng TTQT theo phương thức TDCT nói riêng
Trang 18Các chính sách đó bao gồm: chính sách về phí dịch vụ, chính sách vềhạn mức ký quỹ L/C, chính sách hỗ trợ xuất khẩu, chính sách thu hút kháchhàng…
Năng lực chuyên môn của thanh toán viên
Nhân sự của ngân hàng chính là nguồn lực tạo ưu thế cạnh tranh chongân hàng trên thị trường quốc tế Bởi việc tạo ra một sản phẩm hay dịch vụmới, một phương án quản lý hay kinh doanh tối ưu sẽ làm gia tăng ưu thếcạnh tranh Những sáng kiến đổi mới một cách linh hoạt, phát huy nhiều kỹnăng sáng tạo sẽ giúp cho các ngân hàng có được lợi thế trong kinh doanh tiền
tệ và chứng khoán, trong hoạt động thiết kế và phân bổ sản phẩm mới Điềunày sẽ giúp các ngân hàng xâm nhập được nhiều thị trường tài chính Vì vậycần phải có những bộ phận chuyên khai thác thông tin và đổi mới kịp thờitrước đối thủ cạnh tranh
Hệ thống thông tin và việc ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trong thời đại ngày nay, giá trị của thông tin hiệu quả là yếu tố hết sứcquan trọng Do vậy, các ngân hàng ngày càng dựa vào công nghệ thông tin,điện tử viễn thông, tìm tòi công cụ công cụ để thực hiện dịch vụ ngân hàngnhanh hơn, chính xác hơn và hiệu quả hơn, tạo ưu thế tối đa trong cạnh tranh
3.2.2 Các nhân tố chủ quan
Ngoài những nhân tố về năng lực bản thân ngân hàng thì các điều kiệnkhách quan cũng góp phần đáng kể trong sự phát triển của hoạt động TTQTtheo phương thức TDCT Một số nhân tố khách quan như sau:
Môi trường kinh tế trong nước
Môi trường kinh tế bao gồm trình độ phát triển của nền kinh tế, sựtham gia của các thành viên vào hoạt động của thị trường với trình độ sảnxuất nhất định Hoạt động NHTM trong một nền kinh tế ổn định và phát triển
sẽ an toàn và có hiệu quả hơn Ngân hàng có thể tập trung phát triển các sản
Trang 19phẩm dịch vụ mới, mở rộng hoạt động trên phạm vi quốc tế, tạo khả năngcung cấp dịch vụ TTQT với chất lượng tốt hơn.
Môi trường chính trị
Mức độ an toàn trong đầu tư càng lớn khi tính ổn định chính trị càngcao Điều này sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế của một nước phát triển màtrong đó có hoạt động thương mại quốc tế Từ đó làm gia tăng nhu cầu thanhtoán xuất nhập khẩu Đồng thời sẽ tránh được các rủi ro như chiến tranh, bạođộng, đình công, cấm vận kinh tế….như vậy các hoạt động thương mại, khảnăng TTQT tế sẽ thuận lợi và dễ dàng phát triển hơn
Môi trường pháp lý
Bất kì một hoạt động kinh doanh nào khi vượt qua biên giới quốc giađều phải tuân thủ luật pháp quốc gia mình và luật pháp của quốc gia đối tác.Hoạt động TTQT bằng TDCT còn phải tuân thủ các quy tắc, tập quán, thông
lệ quốc tế như UCP, ISPB, Incoterm… Ngoài ra, một trong những chính sáchảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động xuất nhập khẩu là chính sách tỷ giá Vớivai trò quản lý vĩ mô trong điều hành chính sách tiền tệ, Ngân hàng Nhà nước
có thể sử dụng công cụ tỷ giá hối đoái để tác động lên hoạt động của cácNHTM,từ đó ảnh hưởng đến chất lượng TTQT của các ngân hàng
Sự hỗ trợ của nhà nước và các tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế
Việc nhà nước ban hành, sửa đổi và hoàn chỉnh các văn bản pháp luật
về TTQT, đặc biệt là TTQT theo phương thức TDCT trong hoạt động ngânhàng cho phù hợp với quá trình hội nhập quốc tế là cơ sở pháp lý cho việc mởrộng và phát triển hoạt động này của ngân hàng trên thị trường tài chính quốctế
Các tổ chức tài chính – tín dụng quốc tế tài trợ cho NHTM trong haitrường hợp: đó là cho vay (thông qua nhà nước) các dự án đổi mới công nghệngân hàng và cho vay khi NHTM gặp phải khó khăn do khủng hoảng kinh tế -tài chính khu vực hoặc toàn thế giới
Trang 20Ngân hàng đại lý
Mối quan hệ giữa ngân hàng với các ngân hàng đại lý của nó cũng làmột điều kiện khách quan đóng góp và sự phát triển của hoạt động TTQTtheo phương thức tín dụng chứng từ của ngân hàng
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia trên thế giới có
xu hướng xích lại gần nhau hơn Mỗi nước muốn phát triển thì không thểđứng độc lập ngoài mối quan hệ đó Vì vậy nảy sinh quan hệ thương mại giữamột quốcgia với nhiều quốc gia khác, hoạt động XNK cũng đa dạng hơn Dođó,nhà XNK sẽ lựa chọn ngân hàng nào có mối quan hệ rộng rãi nhiều ngânhàng đại lý hơn, có uy tín tại nhiều quốc gia trên thế giới
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á – CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi nhánh Hà Nội
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á
Ngân hàng TMCP Đại Á (DaiAbank) chính thức đi vào hoạt động ngày30/7/1993, với tổ chức tiền thân là Ngân hàng TMCP nông thôn hoạt động tạitỉnh Đồng Nai Trải qua 18 năm xây dựng và phát triển, DaiAbank đã cónhững đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước,phát huy tốt vai trò của một ngân hàng TMCP, phục vụ hiệu quả cho pháttriển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối vớicộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu
Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ nông nghiệp, nông thôn,DaiAbank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng hoạt động đa lĩnhvực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu tronglĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinhdoanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ,ngân hàng điện tử…
Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, DaiAbank có lợi thế rõ néttrong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngânhàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ điện tử dựa trên nền tảng công nghệcao Các dịch vụ của ngân hàng sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng
sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, dần tạo thói quen thanh toánkhông dùng tiền mặt (qua ngân hàng) cho khách hàng
Trang 22Sau gần hai thập kỷ hoạt động trên thị trường, DaiAbank hiện cókhoảng 1.500 cán bộ nhân viên, với gần 75 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Vănphòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Hội sở chính tạiĐồng Nai, 1 Sở Giao dịch, 13 chi nhánh và gần 55 phòng giao dịch trên toànquốc, 3 công ty con tại Việt Nam, và các công ty liên doanh, công ty liên kết.Bên cạnh đó, DaiAbank còn phát triển một hệ thống Autobank với hàng ngànmáy ATM và điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt độngngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới ngân hàng đại lý tại các quốc gia vàvùng lãnh thổ DaiAbank luôn là sự lựa chọn của các tập đoàn, các doanhnghiệp lớn và của hàng triệu khách hàng cá nhân trong và ngoài nước; đã,đang và sẽ luôn nỗ lực để DaiAbank là ngân hàng năng động.
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đại Á – Chi
nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đại Á Chi nhánh Hà Nội (DaiAbank Hà Nội) ra đờivào ngày 2/10/2008 được thành lập với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế củaThủ đô, phục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, dulịch… và hoạt động của một số tổ chức tại Hà Nội và trong nước
Nhờ nỗ lực đổi mới và mở rộng phát triển theo định hướng của Ngânhàng TMCP Đại Á, của Thành phố Hà nội, DaiAbank Hà Nội đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, tạo lợi thế và uy tín về ngân hàng không chỉtrong nước mà còn khẳng định vị thế hoạt động ngân hàng với các nước trênthế giới
Từ con số ban đầu chỉ có 20 doanh nghiệp, cán bộ nghiệp vụ đã dầndần tiếp cận và thu hút thêm nhiều khách hàng mới là các doanh nghiệp cótiềm năng trong lĩnh vực XNK, sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại,vận tải của Thủ đô Từ việc chỉ tồn tại hình thức cho vay thanh toán XNK từnhững ngày đầu thành lập, đến nay Chi nhánh đã áp dụng có hiệu quả môhình cho vay các lĩnh vực trong nền kinh tế, đầu tư cho tất cả các thành phần
Trang 23kinh tế như cho vay tín chấp, thế chấp, cầm cố…Từ các phương thức cho vayđơn thuần là cấp tín dụng theo định mức đến cho vay ngắn hạn, trung dài hạn,cấp tín dụng hạn mức, cho vay tiêu dùng…DaiAbank Hà Nội cũng đã ứngdụng nhiều công nghệ mới vào hoạt động ngân hàng Trên cơ sở công nghệCore Banking – Siverlake của các ngân hàng hiện đại nước ngoài, nhiều sảnphẩm dịch vụ đã ra đời như internet banking, sms banking, thanh toán điện tửliên ngân hàng, hệ thống máy rút tiền tự động ATM …Hệ thống thanh toánSWIFT toàn cầu và mạng lưới đại lý trên ngân hàng tại các nước và vùng lãnhthổ trên toàn thế giới,đảm bảo phục tốt các yêu cầu của khách hàng.
Trong những năm gần đây, DaiAbank Hà Nội đã mở rộng tiếp cận vàthẩm định các dự án đầu tư khả thi Hiện nay, Chi nhánh đang trực tiếp chovay và đồng tài trợ cho dự án đầu tư trung dài hạn, hiện đại hoá máy móc vàcông nghệ, nâng cao năng suất lao động, giúp cho các doanh nghiệp Thủ đônắm bắt được thời cơ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Đội ngũ cán bộ nhân viên của DaiAbank Hà Nội không ngừng đượcnâng cao cả về chất lượng và số lượng qua từng năm Hiện nay, Ngân hàng cónhiều cán bộ có trình độ Đại học, cán bộ đã và đang theo học các chươngtrình đào tạo trên đại học về kinh tế, quản trị kinh doanh
Việc triển khai ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại của hệ thốngNgân hàng Đại Á đã giúp cho các khách hàng được sử dụng những dịch vụngân hàng tiên tiến nhất, giao diện với công nghệ hiện đại, an toàn, nhanhchóng và chính xác.Với những thành tích cao trong hoạt động, trong nhữngnăm qua DaiAbank Hà Nội đã vinh dự nhận được nhiều danh hiệu thi đua củacác cấp, các ngành trong nước tặng cho các tập thể và cá nhân
1.2 Cơ cấu tổ chức
Bộ máy hoạt động của DaiAbank chi nhánh Hà Nội được áp dụng theophương pháp quản lý trực tiếp, ban giám đốc quản lý tất cả các phòng ban tạichi nhánh và phòng giao dịch
Trang 24Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của DaiAbank chi nhánh Hà Nội
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Năm 2010, mặc dù phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt với cácNHTM trên địa bàn trong cuộc chạy đua lãi suất để thực hiện Thông tư13/2010/TT.NHNN và một số bổ sung tại Thông tư 19 của Thống đốc NHNN
về các quy định tỷ lệ an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, nhưng với
sự linh hoạt trong cơ chế điều hành lãi suất của ban lãnh đạo và sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ nhân viên tại Chi nhánh, công tác huy động vốn của Chinhánh đã được kết quả rất khả quan
Nguồn vốn của Chi nhánh năm 2010 đạt 1.113 tỷ đồng, trong đónguồn vốn huy động từ nền kinh tế đạt 1.071 tỷ đồng, tăng 28,1% so với năm
2009 và hoàn thành 98,5% kế hoạch huy động vốn năm 2010
Nếu căn cứ vào chỉ tiêu “Tốc độ thực hiện bình quân” được Hội sởDaiAbank đưa ra thì huy động vốn bình quân từ năm 2010 so với năm 2009
Trang 25tăng 9,63% Con số này cho thấy tốc độ tăng trưởng huy động vốn của Chinhánh năm 2010 duy trì được sự ổn định và đồng đều.
Sang năm 2011, DaiAbank Hà Nội vẫn phải đối mặt với áp lực cạnhtranh gay gắt với các NHTM trước khi Chỉ thị 02 của NHNN ban hành đãbình ổn được lãi suất huy động VND dưới ngưỡng 14%/năm
Những tháng cuối năm 2011, nguồn vốn VND tại Chi nhánh đã tănglên nhiều so với thời điểm cuối quý 3, trong đó chủ yếu tăng từ dân cư.Nguyên nhân là do mặt bằng lãi suất huy động giữa các ngân hàng bằng nhau,với phương thức thanh toán hiện đại, nhanh gọn, DaiAbank Hà Nội đã thu hútđược nhiều khách hàng hơn
Tổng nguồn vốn của DaiAbank Hà Nội tính đến 31/12/2011 ước đạt1.009 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế ướcđạt 950 tỷ đồng, bằng 88,7% so với cuối năm 2010
Xét cơ cấu vốn phân theo loại tiền huy động như sau:
- Huy động VND đạt 592 tỷ đồng, chiếm 62,3% tổn vốn huy động,bằng 85,4% so với 31/12/2010
- Huy động ngoại tệ đạt 17,2 triệu USD tương đương 358 tỷ đồng,chiếm 37,7% tổng vốn huy động, bằng 94,8% so với 31/12/2010
Xét cơ cấu vốn phân theo khu vực:
- Huy động từ tổ chức kinh tế đạt 318 tỷ đồng,chiếm 33,5% tổn vốnhuy động, giảm 30% so với 31/12/2010
- Huy động từ dân cư đạt 632 tỷ, chiếm 66,5% tổng vốn huy động tạichi nhánh, tăng 2,5% so với 31/12/1010
Xét cơ cấu vốn phân theo kì hạn:
- Vốn huy động ngắn hạn đạt 910 tỷ đồng, chiếm 96% tổng nguồn vốnhuy động, giảm 9,5% so với 31/12/2010
- Vốn huy động trung và dài hạn đạt 40 tỷ đồng, chiếm 4% tổng nguồnvốn huy động, giảm 38% so với 31/12/2010
Trang 26Bảng 2.1 Cơ cấu huy động vốn của DaiAbank Hà Nội giai đoạn 2009-2011
1.3.2.1 Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay tại Chi nhánh tính đến 31/12/2010 đạt 393 tỷ đồng,tăng 25,8% so với thời điểm 31/12/2009, vượt 7,7% kế hoạch năm 2010
Sang năm 2011, dư nợ tính đến 31/12/2011 tại nhánh đạt 360 tỷ đồng,bằng 91,5% so với năm 2010 và đạt 90,5% kế hoạch so với dư nợ mục tiêu
Trang 27mà Hội sở DaiAbank đề ra Cơ cấu dư nợ cho vay tính đến 31/12/2011 nhưsau:
Theo loại tiền:
- Dư nợ cho vay VND đạt 240 tỷ đồng, chiếm 66,7% tổng dư nợ, giảm13,5% so với thời điểm 31/12/2010
- Dư nợ cho vay ngoại tệ đạt 5,76 triệu USD tương đương 120 tỷ đồng,chiếm 33,3% tổng dư nợ, tăng 9,3% so với 31/12/2010
Theo thời hạn vay:
- Dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 279 tỷ đồng, chiếm 77,5% tổng dư nợ,giảm 6,8% so với năm 2010
- Dư nợ cho vay trung và dài hạn đạt 81 tỷ đồng, chiếm 22,5% tổng dư
nợ, giảm 13,7% so với năm 2010
Đặc biệt, trong những năm gần đây, Ban Giám đốc xác định nhiệm vụtrọng tâm là xử lý nợ xấu bên cạnh việc phải đảm bảo tăng trưởng tín dụng antoàn, luôn luôn duy trì mức dư nợ cho vay hợp lý và đảm bảo định hướng tăngtín dụng của hệ thống
Trong năm 2010, Chi nhánh đã thực hiện xử lý nợ xấu của Công tyđiện tử Hà Nội, thu được một phần nợ khó đòi từ nhiều năm trước như: thuđược 7.840 USD của Công ty vật tư du lịch và 30 triệu đồng của Công ty cổphần Xuất nhập khẩu da giầy Hà Nội
Nợ xấu tính đến 31/12/2011 là 22 tỷ đồng, chiếm 6% tổng dư nợ tạiChi nhánh Nợ xấu giảm đi so với quý 3 năm 2011 là do Haprosimex đượcxuất ra nợ ngoại bảng 21,3 tỷ Năm 2011, chi nhánh đã thu nợ ngoại bảngđược 1,8 tỷ đồng, vượt 168% kế hoạch thu nợ ngoại bảng năm 2011 mà Hội
sở giao là 671 triệu đồng
Trang 28
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động tín dụng trong 3 năm 2009 – 2011
Đơn vị: tỷ đồng
1.3.2.2. Các hoạt động tín dụng khác tại chi nhánh
Cho vay hỗ trợ lãi suất:
Tính đến thời điểm 31/12/2011, tổng dư nợ cho vay hỗ trợ lãi suất giảingân năm 2010 với lãi suất 2%/năm là 430 triệu đồng trung và dài hạn
Có thể thấy việc hỗ trợ lãi suất cho vay đã giúp DN phục hồi sản xuấtkinh doanh quay vòng vốn và duy trì thanh toán,vay, trả nợ vốn ngân hàng, từ
đó giúp doanh ngiệp thoát khỏi khó khăn và duy trì quan hệ tín dụng với ngânhàng, phù hợp với mục tiêu kích cầu của Chính phủ
Cho vay bất động sản và cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán:
Dư nợ cho vay bất động sản tại DaiAbank Hà Nội đến 31/12/2011 đạt33,5 tỷ đồng, chiếm khoảng 9,3% tổng dư nợ Trên thực tế, lĩnh vực này thờigian qua gần như đóng băng.Vì vậy, chưa tạo cơ sở, tiền đề cho dịch vụ nàyphát triển
Cho vay đầu tư trên thị trường chứng khoán còn nhiều rủi ro tiềm ẩn,đòi hỏi nghiên cứu sâu, DaiAbank Hà Nội hiện chưa phát triển dịch vụ này
Trang 29Cho vay tiêu dùng
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đạt 12,57 tỷ đồng, trong đó: dư nợ chovay đối với các nhu cầu vốn phục vụ đời sống đạt 11,53 tỷ đồng; dư nợ chovay thông qua nghiệp vụ phát hành và dịch vụ thẻ tín dụng đạt 1,04 tỷ đồng
Có thể nói, trong bối cảnh cuối năm khi mà nhu cầu vay vốn của cácDoanh nghiệp và các sự đầu tư ngày càng tăng, do vậy việc phân bổ dư nợ tíndụng dựa trên mức dư nợ đã được Hội sở DaiAbank phân bổ cho Chi nhánhnăm 2011 là một thách thức lớn trong quan hệ với khách hàng của DaiAbank
Hà Nội
1.3.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ và kinh doanh thanh toán thẻ
Phát tiển tốt công tác dịch vụ ngân hàng là một trong những yếu tốquan trọng góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động và giatăng lợi nhuận cho Chi nhánh Kết quả một số mặt hoạt động tại Chi nhánhnăm 2011 như sau:
- Hoạt động huy động vốn từ dân cư: Tính đến 31/12/2011, huy động
vốn từ dân cư ước đạt 632 tỷ đồng, chiếm 66,5% tổng vốn huy động tại Chinhánh, tăng 2,5% so với năm 2010 Trong đó huy động VND đạt 329 tỷ vàhuy động ngoại tệ đạt 14,6 triệu USD tương đương 303 tỷ đồng
- Hoạt động tín dụng thể nhân: Tính đến 31/12/2011, dư nợ khối bán
lẻ đạt 30 tỷ đồng, chiếm 8,3% tổng dư nợ toàn chi nhánh, bằng 52,3% so vớinăm 2010 và bằng 40% kế hoạch dư nợ mục tiêu năm 2011
Nợ xấu năm 2011 đạt 250 triệu, tương đương 0,83% tổng dư nợ khối bán lẻ
- Số lượng khách hàng đăng kí sử dụng dịch vụ SMS Banking đạt 1.235
khách hàng, tăng 4% so với năm 2010, hoàn thành 76,6% kế hoạch năm 2011
- Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking đạt 791 khách
hàng,bằng 98,7% so với năm 2010, hoàn thành 76,5% kế hoạch năm 2011
- Chuyển tiền đến đạt 5,05 triệu USD, bằng 89% so vói năm 2010,
bằng 89% so với năm 2010, hoàn thành 83% kế hoạch năm 2011
Trang 30- Hoạt động thanh toán thẻ: Tính đến 31/12/2011, hầu hết các chỉ tiêu
về thẻ tại Chi nhánh đã hoàn thành vượt mức so với kế hoạch đề ra
Năm 2011, số lượng thẻ đạt 1.550 thẻ, bằng 80% so với năm 2010 vàhoàn thành 105% kế hoạch năm; thẻ Ghi nợ Quốc tế đạt 340 thẻ, bằng 53% sovới năm 2010 và hoàn thành 111% kế hoạch năm; thẻ Tín dụng quốc tế đạt
165 thẻ, tăng 22% so với năm 2010 và hoàn thành 127% kế hoạch năm 2011
Doanh số thanh toán thẻ năm 2011 đạt 1,08 triệu USD tăng 34% so vớinăm 2010, hoàn thành 108% kế hoạch Doanh số sử dụng thẻ Tín dụng quốc
tế đạt 12,8 tỷ đồng, tăng 35,3% so với năm 2010 Doanh số sử dụng thẻ Ghi
nợ nội địa đạt 30 tỷ đồng, tăng 13% so với năm 2010 Doanh số sử dụng thẻGhi nợ nội địa tại POS đạt 800 triệu đồng, gấp 2,3 lần so với năm 2010
- Dịch vụ trả lương tự động: Thực hiện đề án phát triển thanh toán
không dùng tiền mặt theo Quyết định 291/2006/QDD-TTg và trả lương quatài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo Chỉ thị20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, tính đến cuối năm 2011,DaiAbank Hà Nội có hơn 33 DN và tổ chức sử dụng dịch vụ trả lương qua tàikhoản tại Chi nhánh
1.3.4 Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu:
Tổng doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2011 đạt 32,7 triệuUSD, bằng 83% so với năm 2010, hoàn thành 74,3% kế hoạch năm 2011.Trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt 16,6 triệu USD, giảm 1 triệu USD so vớinăm 2010; kim ngạch nhập khẩu đạt 16,1 triệu USD, giảm 5,5 triệu so vớinăm 2010
Dư nợ bảo lãnh đạt 23 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2010, bằng 82%
so với kế hoạch Hội sở DaiAbank giao năm 2011 là 28 tỷ đồng
1.3.5 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ