PHAN VÂN NHÃTHANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ LÀO CAI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành: Ki
Trang 1PHAN VÂN NHÃ
THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ LÀO CAI - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Trang 2HÀ NỘI - NĂM 2011
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tớnh cấp thiết của đề tài
Hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung, hoạt động ngoại thơng nói riêng ngày càng có vị trí quan trọng trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nớc,
đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đang tiến hành sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Thanh toỏn quốc tế ra đời dựa trờn nền tảng của thương mại quốc tế, là khõu quan trọng trong quỏ trỡnh mua bỏn hàng húa, dịch vụ giữa cỏc tổ chức
cỏ nhõn thuộc cỏc quốc gia khỏc nhau Để hoạt động thanh toỏn quốc tế được nhanh chúng an toàn, chớnh xỏc giải quyết được mối quan hệ lưu thụng hàng húa, tiền tệ giữa người mua và người bỏn một cỏch trụi chảy, hiệu quả thỡ mỗi nước phải tự lựa chọn cho mỡnh một phương thức thanh toỏn quốc tế phự hợp Trong đú, nổi bật nhất là phương thức tớn dụng chứng từ, nó đợc coi là công
cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ kinh tế và thơng mại giữa các quốc gia Bởi lẽ nó đáp ứng đợc nhu cầu của hai phía: Ngời bán hàng đảm bảo nhận tiền, ngời mua nhận đợc hàng và có trách nhiệm trả tiền
Đây là phơng thức tín dụng quốc tế đợc áp dụng phổ biến và an toàn nhất hiện nay, đặc biệt là trong thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu
Xuất phỏt từ đú, em quyết định chọn đề tài: “Thanh toỏn quốc tế theo phương thức tớn dụng chứng từ tại chi nhỏnh NHNo&PTNT Thành phố Lào Cai - Thực trang và giải phỏp” làm đề tài nghiờn cứu cho luận văn của mỡnh.
2. Mục đớch nghiờn cứu
Trang 3Xuất phát từ cơ sở thực tiễn hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHNo&PTNT Thành phố Lào Cai kết hợp với cơ sở lý luận chung về thanh toán quốc tế, từ đó đề xuất ra một số giải pháp mở rộng, phát triển hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại CN NHNo TP Lào Cai.
Phân tích, bổ sung số liệu, thống kê của các hợp đồng thanh toán XNK tại CN NHNo & PTNT TP Lào Cai để phát hiện tính quy luật và xây dựng mô hình thanh toán chặt chẽ, khoa học có tính khả thi cao
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các cơ sở lý luận theo thông lệ quốc tế, kết hợp với các tài liệu liên quan thu thập được về hoạt động thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từi, các báo cáo, hợp đồng thanh toán XNK, các công ty và cá nhân hoạt động XNK
Phạm vi nghiên cứu: Tình hình hoạt động TTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại CN NHNo TP Lào Cai giai đoạn 2007 - 2011
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, phân tích các dữ liệu đã thực hiện, tiếp cận hệ thống lý luận và thực tiễn… sử dụng các công cụ nhằm tìm ra quy luật thực hiện thanh toán, kiểm tra các quy định, quy chế ghi trong các văn bản pháp luật
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết cấu của luận văn bao gồn 3 chương:
Chương 1: Tæng quan vÒ thanh to¸n quèc tÕ vµ tÝn dông chøng tõ t¹i các
ngân hàng thương mại
Trang 4Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phơng thức tín
dụng chứng từ tại CN Ngõn hàng No & PTNT TP Lào Cai hiện nay
Chương 3: Giải phỏp hoàn thiện hoạt động thanh toỏn quốc tế thụng qua
phương thức tớn dụng chứng từ tại CN NHNo&PTNT Thành Phố Lào Cai
CHƯƠNG I Tổng quan về thanh toán quốc tế và tín dụnG chứng từ tại CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế
1.1.1 Cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế
Cơ sở hình thành hoạt động thanh toán quốc tế là hoạt động ngoại
th-ơng Vì hoạt động thanh toán quốc tế đợc thực hiên qua hệ thống ngân hàng , cho nên khi nói đến hoạt động thanh toán quốc tế là nói đến hoạt động thanh toán quốc tế của NHTM
1.1.2 Khái niệm về thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nớc này với các tổ chức hay cá nhân nớc khác hoặc giữa một quốc gia với một
tổ chức quốc tế, thờng đợc thông qua quan hệ giữa các Ngân hàng của các
n-ớc có liên quan.
1.1.3 Vai trò hoạt động TTQT của các ngân hàng thơng mại
1.1.3.1 Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
TTQT là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếu không có hoạt động TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại Đồng thời, hoạt
Trang 5động TTQT góp phần hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thơng.
1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thơng mại
Đối với hoạt động của ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt
động TTQT nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng
- Trớc hết, hoạt động TTQT giúp ngân hàng thu hút thêm đợc khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế
- Thứ hai, thông qua hoạt động TTQT ngân hàng có thể đẩy mạnh hoạt
động tài trợ xuất nhập khẩu
- Thứ ba, giúp ngân hàng thu đợc một nguồn ngoại tệ lớn
1.2 Những vấn đề cơ bản về tín dụng chứng từ tại các ngân hàng thơng mại 1.2.1 Khái niệm
Tín dụng chứng từ (L/C) là một văn bản đợc NH lập ra theo yêu cầu của khách hàng (ngời yêu cầu mở L/C / ngời nhập khẩu) nhằm cam kết trả tiền cho ngời bán (ngời hởng lợi / ngời xuất khẩu) một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện ngời này thực hiện đúng và đầy đủ các
điều khoản quy định trong th tín dụng.
Bằng ngôn ngữ luật, định nghĩa về tín dụng chứng từ đợc nêu tại điều 2 UCP 500 nh sau:” Tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù đợc mô tả hay gọi tên nh thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán khi xuất trình chứng từ phù hợp ”
1.2.2 Các bên tham gia
- Ngời xin mở L/C (Applicant for L/C).
- Ngời thụ hởng L/C (Beneficiary).
- Ngân hàng phát hành L/C (Issuing Bank) hay ngân hàng mở L/C (Opening Bank).
Trang 6- Ngân hàng thông báo (Advising Bank).
nh-ng sau khi ra đời lại hoàn độc lập với HĐMBNT này.
1.2.5 Nội dung chủ yếu của L/C
a) Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C
b) Tên, địa chỉ những ngời có liên quan
c) Số tiền của L/C
d) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng
e) Các yếu tố khác
1.2.6 Các loại th tín dụng và trờng hợp vận dụng
1.2.6.1 L/C có thể huỷ ngang (Revocable L/C)
1.2.6.2 L/C không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C)
1.2.6.3 L/C không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable) 1.2.6.4 L/C không thể huỷ ngang miễn truy đòi (Irrevocable without Recouse L/C)
Trang 71.2.6.5 L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
1.2.7 Quy trình nghiệp vụ thanh toán trong L/C của các NHTM VN
Hỡnh 1.1 Quy trỡnh thanh toỏn L/C của cỏc NHTM VN(1a) Ngời NK và ngời xuất khẩu ký kết hợp đồng ngoại thơng trong hợp
đồng quy định thanh toán bằng L/C
(1b) Ngời NK lập thủ tục đề nghị NH phục vụ mình phát hành tín dụng theo những điều kiện và điều khoản trong hợp đồng ngoại thơng
(2) NHPH sau khi xem xét đề nghị mở L/C, nếu chấp thuận sẽ phát hành L/C cho NH phục vụ ngời nhập khẩu (NHTB)
(3)
Người Hưởng lợi Người yêu cầu mở L/C
Ngân hàng thông báo
Ngân hàng Phát hành (4)
(8)
(8)
(2) (5)
(1b) (5)
(1a)
(7) (8)
Trang 8(3) NHTB thông báo L/C cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời XK sau khi xem xét ràng buộc trong L/C phù hợp với thoả thuận trong hợp đồng, sẽ tiến hành giao hàng nếu không sẽ đề nghị NHTB thực hiện việc tu chỉnh
(5) Ngời XK tập hợp chứng từ theo yêu cầu trong L/C, xuất trình chứng
từ với NH phục vụ mình
(6) NHPH kiểm tra chứng từ, nếu phù hợp thông báo cho ngời NK.(7) Ngời NK kiểm tra lần nữa nếu chứng từ hoàn hảo thì thanh toán ngay hoặc ký chấp nhận thanh toán
(8) NHPH đồng thời chấp nhận thanh toán/ hoặc trả tiền ngay cho NHTB và đòi tiền ngời NK
(9) Ngời NK hoàn trả tiền cho NHPH để lấy bộ chứng từ nhận hàng
1.2.8 Những lợi ớch và rủi ro với cỏc bờn tham gia L/C
1.2.8.1 Đối với người nhập khẩu
1.2.8.2 Đối với người xuất khẩu
Trang 9+ NHCT Hoàn Kiếm đã xây dựng chiến lược khách hàng một cách hiệu quả như: phân nhóm khách hàng để có chế độ ưu đãi hợp lý, quan tâm đến nhu cầu khách hàng.
+ Tăng nguồn ngoại tệ để thanh toán L/C
+ Công tác đào tạo luôn được quan tâm và coi trọng: hàng năm ngân hàng liên tục cử cán bộ đi tham gia các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ của NHCT thương Việt Nam
+ Ngân hàng đã duy trì được hoạt động văn nghệ, thể thao
+ NH cũng có chế độ đãi ngộ đối với thanh toán viên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ
1.3.1.2 VP BANK
+ Nâng cao năng lực cán bộ nhân viên:
+ Thực hiện chính sách Maketing đồng bộ
+ Thực hiện tốt các chính sách khách hàng
+ Hiện đại hóa hoạt động thanh toán L/C
1.3.1.3 Kinh nghiệm của nhà nhập khẩu
1.3.1.4 Kinh nghiệm cña nh à xuất khÈu
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi nhánh NHNo Thành phố Lào Cai
Thứ nhất, CN NHNo TP Lào Cai cần phải xây dựng cho mình một
chiến lược khách hàng hợp lý để thu hút khách hàng
Thứ hai, CN NHNo TP Lào Cai cũng cần phải hoàn thiện công nghệ,
quy trình thanh toán bằng L/C
Thứ ba, CN NHNo TP Lào Cai cần phải chú trọng làm sao tăng được
nguồn ngoại tệ phục vụ cho thanh toán hàng xuất nhập khẩu
Trang 10KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I luận văn đã hoàn thành một số nội dung chủ yếu sau:
• Tập trung hệ thống hóa và làm nổi bật các đặc điểm cơ bản của thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ tại các Ngân hàng thương mại
• Luận văn đã phân tích và làm rõ các phương thức thanh toán quốc tế
đã và đang sử dụng tại các ngân hàng hiện nay
• Luận văn đã làm rõ tính tất yếu khách quan của thanh toán quốc tế và tín dụng chứng từ là hoạt động không thể thiếu được trong kinh doanh ngân hàng nói chung và trong lĩnh vực thanh toán nói riêng Luận văn đã khẳng định: Hoạt động thanh toán quốc tế bằng thanh toán tín dụng chứng từ là công
cụ kinh doanh hiện đại, là cầu nối gắn kết hoạt động của ngân hàng với thị trường và góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của ngân hàng
Trang 11CHƯƠNG II Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế
theo phơng thức tín dụng chứng từ TẠI chi nhánh
NHNo&ptnt THÀNH PHỐ lÀO CAI HIỆN NAY
2.1 Vài nột về lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của NHNo&PTNT V N
Năm 1988, Ngõn hàng Phỏt triển Nụng nghiệp Việt Nam được thành
lập theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng
Ngày 14/11/1990, NHNo Việt Nam ra đời thay thế cho Ngõn hàng phỏt
triển nụng nghiệp Việt Nam
Ngày 15/11/1996, đổi tờn Ngõn hàng Nụng nghiệp Việt Nam thành
Ngõn hàng Nụng nghiệp và phỏt triển Nụng thụn Việt Nam
Thỏng 2 năm 1999 Chủ tịch hội đồng Quản trị ban hành Quyết định số 234/HĐQT-08 về quy định quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngoại hối trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam Tập trung thanh toỏn quốc tế
và tài khoản NOSTRO về Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt nam Tất cả cỏc chi nhỏnh đều nối mạng SWIFT trực tiếp với Sở giao dịch
Năm 2010, Agribank là Top 10 trong 500 doanh nghiợ̀p lớn nhṍt Viợ̀t Nam
2.2 Giới thiệu chung về CN NHNO & PTNT Thành Phố Lào Cai
Trang 122.2.1 Vài nột về tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội thành phố Lào Cai
2.1.1.1 Về mụi trường xó hội
Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới nằm phía Tây Bắc của tổ quốc Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); phía Nam giáp tỉnh Sơn La - Yên Bái Phía Tây giáp tỉnh Sơn La - Lai Châu Là đầu mối giao thông giữa thủ đô với vùng Tây Bắc Có 230 km đờng biên giới với Trung Quốc, có một cửa khẩu quốc tế, hai cửa khẩu quốc gia và nhiều đờng tiểu ngạch đi lại tơng đối thuận tiện với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc Với vị trí là cửa ngõ biên cơng phía Tây Bắc thuận lợi cho việc giao lu kinh tế xã hội với cả nớc và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
2.2.1.2 Về điều kiện kinh tế
Theo con số thống kê năm 2009, trên địa bàn thành phố Lào Cai có hơn
800 doanh nghiệp, trong đó có 150 doanh nghiệp nhà nớc, hơn 650 doanh nghiệp t nhân Thành phố hiện có 330 hộ gia đình sản xuất tiểu thủ công nghiệp tập trung vào một số ngành chủ yếu nh : Đồ mộc, may cơ khí hoặc chế biến nông sản
2.2.2 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của CN NHNo TP Lào Cai
Trang 13ngân hàng cấp III trực thuộc và hai bàn tiết kiệm với tổng số 62 cán bộ công nhân viên
Năm 2005 đổi tên thành CN NHNo & PTNT thành phố Lào Cai với 52 cán bộ công nhân viên bao gồm một CN cấp III Phố Mới đang dần trở thành một ngân hàng kinh doanh đa năng trong nền kinh tế thị trờng
2.2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh NHNo & PTNT thành phố Lào Cai
a Thuận lợi
Là một thành phố biên giới đang dần ổn định sau chiến tranh và có định hớng phát triển nội thị đợc quy hoạch tơng đối ổn định
Đợc sự quan tâm chỉ đạo của các cấp chính quyền
Có đội ngũ cán bộ trẻ khỏe, có trình độ, hăng say, nhiệt tình, có trách nhiệm
2.2.3 Tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của CN NHNo TP Lào Cai
2.2.3.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành phũng thanh toỏn quốc tế trực thuộc chi nhỏnh NHNo&PTNT Thành phố Lào Cai
Nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đỏp ứng kịp thời nhu cầu thanh toỏn của khỏch hàng, mặt khỏc, để phự hợp với điều kiện thực tế và quan hệ đối tỏc với NHNo huyện Hà Khẩu – Trung Quốc, ngày 01/07/2000, được sự đồng ý của Tổng giỏm đốc NHNo Việt Nam, giỏm đốc NHNo Tỉnh Lào Cai quyết định thành lập phũng thanh toỏn quốc tế , trực thuộc chi nhỏnh
Trang 14NHNo TP Lào Cai Đõy là đơn vị đầu tiờn thuộc khu vực miến nỳi phớa Bắc thành lập được phũng thanh toỏn quốc tế và nối mạng thanh toỏn quốc tế SWIFT với sở giao dịch, đỏnh dấu bước phỏt triển và trưởng thành trong hoạt động kinh doanh đối ngoại của NHNo Lào Cai.
2.2.3.2 Hoạt động nguồn vốn - huy động vốn
Công tác nguồn vốn đã trở thành một công cụ điều hành quan trọng giúp ban giám đốc quản lí sử dụng nguồn vốn hợp lí, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo an toàn, sinh lợi Bớc đầu thực hiện việc kinh doanh tiền tệ nhằm tăng thêm thu nhập cho Ngân hàng
2.2.3.3 Hoạt động tớn dụng
Trên cơ sở nguồn huy động vốn nh trên, CN cũng đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu t, cho vay theo đúng tính chất của một Ngân hàng hiện đại,
đáp ứng phần nào nhu cầu vốn, của các doanh nghiệp, của nền kinh tế
2.2.3.4 Hoạt động thanh toỏn quốc tế
Năm 2011, CN NHNo TP Lào Cai tiếp tục mở rộng các nghiệp vụ Thanh toán quốc tế Cuối năm 2011 ngân hàng đã có quan hệ đại lý và thanh toán với hơn 40 ngân hàng và chi nhánh ngân hàng ở nớc ngoài Tuy nhiên, hoạt động thanh toán XNK năm 2011 có chiều hớng giảm so với năm 2010
2.3 Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ tại CN NHNO TP Lào Cai 2.3.1 Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu theo phơng thức L/C
2.3.1.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C nhập khẩu
a Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
b Mở L/C nhập khẩu
c Sửa đổi L/C
Trang 15d Xử lý điện đòi tiền của ngân hàng nớc ngoài
2.3.1.2.Hoạt động thanh toán L/C NK tại CN NHNo TP Lào Cai
Bảng 2.4: Tỷ trọng TT L/C nhập khẩu so với tổng doanh thu TTQT
(Đơn vị: Triệu USD)
Doanh số L/C nhập (%) 29.29 30.10 44.33 52.00 49.92Chuyển tiền điện (%) 14.47 14.91 12.23 12.04 12.70
( Nguồn: Theo báo cáo của Phòng TTQT CN NHNo TP Lào Cai)
Nhìn vào kết cấu tỷ trọng thanh toán quốc tế và diễn biến của nó qua 5 năm từ năm 2007-2011 ta thấy :
Giai đoạn 2007- 2011 vừa qua, hoạt động TTQT bằng phát hành L/C nhập khẩu chiếm tỉ lệ rất cao chiếm khoảng gần 50% trong tổng doanh số đạt
đợc từ hoạt động TTQT của CN NHNo & PTNT TP Lào Cai Trong năm 2009
tỉ lệ thanh toán L/C nhập khẩu đạt 44.33%, năm 2010 đạt 52%, năm 2011 ở mức 49.92 %
2.3.2 Thực trạng hoạt động thanh toán hàng XK theo phơng thức L/C
2.3.2.1 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu
a Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
b Thông báo L/C