Là một bộ phận chủ yếu trong thanh toán quốc tế, thanh toán xuất nhập khẩuhiện đang là một dịch vụ không thể thiếu trong mỗi ngân hàng, nó đóng vai trò nhưmột mắt xích quan trọng thúc đẩ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế kinh tế thế giới ngày càng được Quốc tế hóa, Việt Nam đang trên
đà phát triển kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác và hội nhập với các nước trên thếgiới Qua những thành công như việc mở rộng quan hệ thương mại với các nướccông nghiệp phát triển như Mỹ, Nhật Bản và các nước thuộc khối liên minh Châu
Âu – EU, kí kết hiệp định thương mại Việt Mỹ và một thành công lớn gần đây nhất
đó là sự kiện Việt Nam trở thành thành viên Tổ chức thương mại Thế giới (WTO).Trong bối cảnh đó hoạt động thương mại và đầu tư quốc tế thực sự là chiếc cầu nốigiữa kinh tế trong nước với kinh tế của các nước khác ngoài lãnh thổ Để thực hiệnđược chức năng cầu nối này thì các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế như: thanh toánxuất nhập khẩu, tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại hối… đóng vai trò là công
cụ thiết yếu và ngày càng trở nên quan trọng
Là một bộ phận chủ yếu trong thanh toán quốc tế, thanh toán xuất nhập khẩuhiện đang là một dịch vụ không thể thiếu trong mỗi ngân hàng, nó đóng vai trò nhưmột mắt xích quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của Ngân hàngphát triển, đồng thời còn hỗ trợ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của các doanhnghiệp phát triển Nắm được tầm quan trọng này, cùng với các Ngân hàng Thươngmại trong nước, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cũng đãsớm hình thành và phát triển hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Là một chinhánh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, thì hoạt độngthanh toán xuất nhập khẩu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương ViệtNam – chi nhánh Hà Nội cũng đã được hình thành, phát triển và được quan tâmđúng mức
Từ thực tế trên, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại bộ phậnThanh toán quốc tế tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chinhánh Hà Nội, em nhận thấy tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán được ápdụng phổ biến nhất hiện nay trong giao dịch buôn bán, xuất nhập khẩu Bởi lẽ nó
Trang 2đáp ứng được nhu cầu cả hai phía: người bán hàng đảm bảo nhận được tiền, ngườimua nhận được hàng và có trách nhiệm trả tiền Đây là phương thức thuận tiện và
an toàn nhất hiện nay, đặc biệt áp dụng trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu(XNK)
Trong năm qua NHTMCPNTVN - CNHN đã không ngừng đổi mới và nângcao các nghiệp vụ thanh toán của mình để phục vụ tốt cho khách hàng, đáp ứng nhucầu thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa của khách hàng Cùng với chính sách kinh
tế đối ngoại ngày càng mở rộng, thông thoáng của Chính phủ, hoạt động xuất nhậpkhẩu ngày càng phát triển Do đó, hình thức thanh toán tín dụng chứng từ ngày càngđược phát triển và hoàn thiện hơn
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh
Hà Nội” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động Thanh toán quốc
tế và hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổphần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả Thanh toán xuất nhập khẩu theophương thức tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng hiệu quả TTXNK theo phươngthức Tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam chi nhánh Hà Nội chuyên đề đưa ra một số giải pháp và kiến nghị có tính khảthi nhằm nâng cao hiệu quả Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụngchứng từ đối với ngân hàng này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả Thanh toán xuất nhập khẩu theo phương
thức Tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam chi nhánh Hà Nội
Trang 3Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề đi sâu vào đánh giá hiệu quả Thanh toán
xuất nhập khẩu theo phương thức Tín dụng chứng từ đối với Ngân hàng thươngmại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2008-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng các phương pháp phân tích thông tin kinh tế theo chỉtiêu, phương pháp so sánh, tổng hợp…trên cơ sở các số liệu thống kê của Ngânhàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội giai đoạn2008-2010
Chuyên đề tốt nghiệp dựa trên lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin,của phép biện chứng duy vật, đồng thời căn cứ vào đường lối chính sách phát triểnkinh tế của Đảng và Nhà nước
5 Kết cấu chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, kết luận, chuyên đề tốt nghiệp được chia làm 3 chương:
Chương 1 : Những vấn đề lý luận về hiệu quả thanh toán tín dụng chứng từ
của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo
phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam chi nhánh Hà Nội
Chương 3 : Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh toán xuất nhập
khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, các cán bộ tại Chi nhánh Ngân hàngThương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ vàhướng dẫn em tận tình trong quá trình thực hiện chuyên đề này
Trang 4
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
1.1 Khái quát về thanh toán tín dụng chứng từ
1.1.1 Khái niệm
Một cách khái quát, Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó, theo yêu cầu của khách hàng(người yêu cầu mở L/C), một ngân hàng(ngân hàng phát hành L/C) sẽ phát hành một bức thư,gọi là L/C(Letter of Credit),theo đó, NHPH cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu cho một bên thứ ba(người thụ hưởng L/C)khi người này xuất trình cho NHPH bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và điều khoản quy định của L/C.
Thư tín dụng (L/C) hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán, nhưng sau khi
ra đời lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán Trong nghiệp vụ L/C, các ngânhàng chỉ giao dịch căn cứ vào chứng từ, không liên quan đến hàng hoá Ngân hàngngoài vai trò là người trung gian còn là người cung cấp tín dụng cho người nhậpkhẩu, là người cam kết trả tiền cho người xuất khẩu
1.1.2 Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C
Trang 5
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Chú giải:
(1) Hai bên ký kết hợp đồng, điều khoản áp dụng phương thức L/C
(2) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụmình yêu cầu mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đồng ý, ngân hàng phát hành mở L/C vàthông qua ngân hàng đại lý để thông báo cho người xuất khẩu hưởng
(4) Ngân hàng thông báo thông báo L/C bằng văn bản cho người xuất khẩu.(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, người xuấtkhẩu tiến hành giao hàng
(6),(6’) Sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng từthanh toán theo yêu cầu L/C gửi về ngân hàng phát hành để yêu cầu thanh toán.(7) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được nếu thấy phùhợp với các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán chongười xuất khẩu thông qua ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
(8) Ngân hàng phát hành đòi tiền người nhập khẩu và giao bộ chứng từ chongười nhập khẩu sau khi đã nhận tiền hoặc chấp nhận trả tiền
1.1.3 Nội dung của L/C
(7) Xuất trình (6) Trả tiền
(1) Hợp đồng
Trang 6Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồngmua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng muabán Một thư tín dụng có thể có những điều khoản sau:
(1) Số hiệu, địa điểm, và ngày mở L/C
(2) Tên và địa chỉ của những người liên quan tới phương thức thư tín dụng (3) Số tiền của L/C: vừa được ghi bằng số ,vừa được ghi bằng chữ và phảithống nhất với nhau Đồng thời, tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng
(4) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong L/C
* Thời hạn hiệu lực: là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả tiền cho
người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với nhữngđiều kiện ghi trong L/C Bắt đầu tính từ ngày mở L/C đến ngày hết hiệu lực L/C
* Thời hạn trả tiền của L/C: Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau Điều
này hoàn toàn phụ thuộc quy định của hợp đồng.Thời hạn trả tiền có thể nằm tronghoặc ngoài thời hạn hiệu lực của L/C
* Thời hạn giao hàng: Thời hạn giao hàng được ghi trong L/C và do hợp đồng
quy định Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.(5) Những nội dung về hàng hoá như: Tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả,quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu cũng được ghi trong L/C
(6) Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR ), nơi gửi vànơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng
(7) Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình là một nội dung thenchốt của L/C, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng chứng của ngườixuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúngnhững điều quy định của L/C Do vậy, Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho ngườixuất khẩu nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong L/C
(8) Sự cam kết trả tiền của Ngân hàng mở L/C, đây là nội dung cuối cùng của
Trang 7L/C Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C Ngân hàng cam kết sẽ trảtiền khi người xuất khẩu trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ.
(9) Những điều khoản đặc biệt khác
(10) Chữ ký của Ngân hàng mở L/C
1.1.4 Phân loại L/C
1.1.4.1 Căn cứ tính chất thông dụng
a Các loại L/C cơ bản
* Thư tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): là thư tín dụng mà sau khi
được mở thì người nhập khẩu có thể yêu cầu ngân hàng sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ
bỏ bất cứ lúc nào mà không cần có sự đồng ý của người hưởng lợi L/C
* Thư tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): là thư tín dụng mà sau
khi được mở thì người yêu cầu mở L/C sẽ không được tự ý sửa đổi, bổ sung hayhuỷ bỏ những nội dung của nó nếu không được đồng ý của người thụ hưởng L/C
* Thư tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C): Là L/C không thể huỷ bỏ, theo yêu cầu của Ngân hàng phát hành, một ngân
hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này
b.Các loại L/C đặc biệt
* L/C chuyển nhượng (Transferable L/C): Là L/C không huỷ ngang, theo đó
người hưởng lợi thứ nhất chuyển nhượng một phần hay toàn bộ nghĩa vụ thực hiệnL/C cũng như quyền đòi tiền mà mình có được cho những người hưởng lợi thứ hai,mỗi người hưởng lợi thứ hai nhận cho mình một phần của thương vụ
* L/C giáp lưng (Back to back L/C): Sau khi nhận được L/C do người nhập
khẩu mở cho mình hưởng, nhà xuất khẩu căn cứ vào nội dung L/C này và dùngchính L/C này để thế chấp mở một L/C khác cho người khác hưởng với nội dunggần giống như L/C ban đầu
* L/C tuần hoàn (Revolving L/C): Là L/C không thể huỷ ngang mà sau khi đã
Trang 8sử dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực thì nó lại (tự động) có giá trịnhư cũ và vẫn tiếp tục được sử dụng một cách tuần hoàn trong một thời hạn nhấtđịnh cho đến khi tổng giá trị hợp đồng được thực hiện
* L/C dự phòng (Standby L/C) : Để bảo vệ quyền lợi của nhà nhập khẩu trong
trường hợp nhà xuất khẩu đã nhận được L/C, tiền đặt cọc và tiến ứng trước, nhưngkhông có khả năng giao hàng, hoặc không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng như đãquy định trong L/C, đòi hỏi ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu phát hành một L/Ctrong đó cam kết với người nhập khẩu là sẽ hoàn trả lại số tiền đã đặt cọc, tiền ứngtrước và chi phí mở L/C cho nhà nhập khẩu
* L/C đối ứng (Reciprocal L/C): L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực khi L/C kia đối
ứng với nó được mở
1.1.5 Ưu nhược điểm của việc thanh toán bằng tín dụng chứng từ
1.1.5.1 Ưu điểm
a Đối với người mua
Phương thức thanh toán L/C giúp người mua có thể mở rộng nguồn cung cấphàng hoá cho mình mà không phải tốn thời gian, công sức trong việc tìm đối tác uytín và tin cậy Bởi lẽ, hầu hết các giấy tờ chứng từ đều được Ngân hàng đối tác kiểmtra và chịu trách nhiệm hoàn toàn về sai sót này Người mua được đảm bảo về mặttài chính rằng bên bán giao hàng thì mới phải trả tiền hàng Ngoài ra, các khoản kýquỹ mở L/C cũng được hưởng lãi theo quy định
b Đối với người bán
Người bán hoàn toàn được đảm bảo thanh toán với bộ chứng từ hợp lệ Việcthanh toán không phụ thuộc vào nhà nhập khẩu Người bán sau khi giao hàng tiếnhành lập bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/C sẽ được thanh toán bất kểtrường hợp người mua không có khả năng thanh toán Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thuhồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng vốn trong thời gian thanh toán
c Đối với ngân hàng
Trang 9Thực hiện nghĩa vụ thanh toán này, Ngân hàng thu được các khoản phí thủtục, ngoài ra, Ngân hàng còn thu hút được một khoản tiền khá lớn (khi có ky quỹ).Khi thực hiện nghiệp vụ này, Ngân hàng còn thực hiện được một số nghiệp vụ khácnhư cho vay xuất khẩu, bảo lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Hơn nữa, thông quanghiệp vụ này uy tín và vai trò của Ngân hàng trên thị trương tài chính quốc tế đượccủng cố và mở rộng.
1.1.5.2 Nhược điểm
Nhược điểm lớn nhất của hình thức thanh toán này là quy trình thanh toán rất
tỷ mỷ, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và kiểm trachứng từ Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra chứng từ cũng lànguyên nhân để từ chối thanh toán Đối với Ngân hàng phát hành, sai sót trong việckiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn
Với các phương thức thanh toán quốc tế đề cập ở trên, việc lựa chọn phươngthức nào trong hoạt động thanh toán quốc tế cũng là một vấn đề hết sức quan trọngđối với các Ngân hàng thương mại Hiện nay, các NHTM Việt Nam thực hiện hầuhết các hình thức nêu trên Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế khách quan cũng như ưunhược điểm của từng phương thức mà phương thức thanh toán theo tín dụng chứng
từ hiện là phương thức thanh toán phổ biến tại các NHTM Việt Nam
1.2 Hiệu quả thanh toán tín dụng chứng từ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
1.2.1 Khái niệm
Theo điều 2 UCP600: “Tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận bất kỳ, cho
dù được mô tả hoặc gọi tên như thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”.
Trang 101.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ
1.2.2.1 Chỉ tiêu định tính
Hiệu quả hoạt động thanh toán TDCT tại các NHTM có thể đánh giá qua một
số chỉ tiêu định tính sau:
a Đánh giá qua tỷ lệ rủi ro trong thanh toán.
Rủi ro trong thanh toán TDCT là những mất mát thiệt hại xảy ra cho cácngân hàng do không thu hồi được vốn đã thanh toán cho nước ngoài hoặc là nhữngkhoản chi phí phát sinh một cách vô ích Khi tham gia thanh toán TDCT có thể gặpphải những rủi ro cho các ngân hàng : ngân hàng phát hành, ngân hàng thông báo,ngân hàng xác nhận, ngân hàng chiết khấu…
Tỷ lệ rủi ro trong thanh toán TDCT ảnh hưởng lớn đến chất lượng và hiệuquả của hoạt động này Vì vậy việc xác định được các rủi ro có thể xảy ra và cóbiện pháp phòng tránh mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng
b Đánh giá qua sự tăng cường và củng cố nguồn vốn cho ngân hàng (đặc biệt là vốn ngoại tệ).
Khi thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT, mọi nguồn thu ngoại tệ từ nướcngoài hay chi ngoại tệ để thanh toán cho nước ngoài, các NHTM phải thực hiện thôngqua tài khoản NOSTRO- tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại nước ngoài Khi hoạt độngthanh toán TDCT ngày càng phát triển thì doanh số giao dịch qua các tài khoản nàycàng lớn Đặc biệt, khi doanh số thanh toán hàng xuất càng cao thì nguồn vốn ngoại tệthu về trên tài khoản này càng lớn, số dư tiền gửi ngoại tệ của NHTM càng cao Vì vậy,hoạt động thanh toán TDCT đã ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tại ngânhàng mà cụ thể là tốc độ tăng trưởng nguồn vốn tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài Đâycũng chính là hiệu quả hoạt động thanh toán TDCT mang lại cho quá trình kinh doanhcủa ngân hàng
Trang 11c Đánh giá qua sự phát triển mạng lưới ngân hàng đại lý, phát triển quan hệ đối ngoại, nâng cao uy tín của ngân hàng.
Để quá trình thực hiện các họat động kinh doanh đối ngoại của ngân hàng trêncác lĩnh vực thanh toán TDCT được nhanh chóng, an toàn và thuận lợi, các ngân hàngtrong nước phải thiết lập hệ thống các ngân hàng đại lý ở nước ngoài, thông qua hoạtđộng này để tạo mối quan hệ giữa ngân hàng trong nước với ngân hàng nước ngoài Vàmối quan hệ này phải dựa trên cơ sở hợp tác và tương trợ Thời gian hoạt động cànglâu, mối quan hệ này ngày càng mở rộng và uy tín của ngân hàng trên thương trườngquốc tế được nâng lên, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng
d Đánh giá qua việc góp phần tạo hiệu quả và hỗ trợ hoạt động tín dụng.
Khi ngân hàng cho vay thu mua xuất khẩu hoặc cho vay trên cơ sở đảm bảobằng bộ chứng từ XK theo L/C, ngân hàng sẽ thu lãi trên khoản vốn đã đầu tư tín dụngnày, nếu nghiệp vụ thanh toán TDCT được thực hiện an toàn thì đồng vốn tín dụng sẽđược thu hồi cả gốc và lãi, sẽ tăng hiệu quả cho hoạt động kinh doanh tín dụng tại ngânhàng Đồng thời, việc thu hồi được nợ đúng hạn sẽ không phát sinh nợ quá hạn nângcao chất lượng của công tác tín dụng Qua đó cho thấy hoạt động thanh toán TDCT gópphần tích cực trong việc nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động tín dụng, góp phầntăng doanh thu, nâng cao được hiệu quả hoạt động ngân hàng
e Biểu hiện qua sự tăng cường và hỗ trợ nghiệp vụ tài trợ XNK.
Trang 12Bên cạnh việc các khoản thu phí dịch vụ, ngân hàng còn thu được lãi trongcác nghiệp vụ tài trợ ngoại thương Các khoản phí dịch vụ ngân hàng thu đượcthông qua dịch vụ tài trợ XNK như phí chiết khấu chứng từ hàng xuất truy đòi, phíchiết khấu chứng từ hàng xuất miễn truy đòi Đối với nghiệp vụ chiết khấu miễntruy đòi, ngân hàng mua đứt bộ chứng từ xuất khẩu của khách hàng, mọi rủi rotrong thu hồi tiền từ nước ngoài thuộc về ngân hàng Vì vậy, tỷ lệ phí chiết khấutrong trường hợp này thường cao hơn phí chiết khấu truy đòi Khi hoạt động nàycàng phát triển, hiệu quả mang lại từ hoạt động thanh toán TDCT càng cao.
g Đánh giá qua việc góp phần tạo hiệu quả kinh doanh ngoại hối.
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thanh toán TDCT, ngân hàng bán ngoại
tệ cho khách hàng có nhu cầu thanh toán tiền hàng nhập khẩu hoặc mua của kháchhàng có nguồn ngoại tệ thu về trong thanh toán hàng xuất Khi nghiệp vụ thanh toánXNK qua ngân hàng càng phát triển sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanhngoại tệ nâng cao được doanh số hoạt động Vì vậy, nhờ hoạt động thanh toánTDCT, các ngân hàng phát triển được dịch vụ kinh doanh ngoại hối, tạo khả năngtăng doanh thu dịch vụ, nâng cao hiệu quả trong kinh doanh ngân hàng
1.2.2.2 Chỉ tiêu định lượng
a Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối
- Doanh thu TTTDCT: là số tiền thực tế ngân hàng thu được từ hoạt động TT
TDCT Khi thực hiện các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến thanh toán TDCT,ngân hàng thu được một mức phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của ngân hàng đốivới từng nghiệp vụ cụ thể như: phí mở L/C, phí thông báo L/C, phí sửa L/C, phí thanhtoán L/C …
- Lợi nhuận từ hoạt động TTTDCT: là phần ngân hàng thu được sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí cho hoạt động này Để xác định được lợi nhuận từ hoạt động TTTDCT các ngân hàng phải tính được chi phí phát sinh từ hoạt động TT TDCT
Trang 13Lợi nhuận TTTDCT = Doanh thu TTTDCT – Chi phí TTTDCT
Ngân hàng là tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy đây là chỉtiêu tài chính quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động TT TDCTcủa ngân hàng
b Nhóm chỉ tiêu tương đối
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ doanh thu TTTDCT ” : Chỉ số này cho thấy
hiệu quả thu được từ hoạt động TT TDCT, một đồng doanh thu TT TDCT thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận của hoạt động này
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ tổng doanh thu ” : Chỉ số này cho biết hiệu
quả hoạt động TT TDCT trên một đồng doanh thu của ngân hàng Chỉ số này caochứng tỏ hoạt động thanh toán TDCT chiếm ưu thế trong họat động kinh doanh củangân hàng
* Tỷ lệ “ Chi phí TTTDCT/ doanh thu TTTDCT ” : Chỉ số này cho thấy một
đồng doanh thu từ hoạt động thanh toán TDCT phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phícho hoạt động này
* Tỷ lệ “Doanh thu TTTDCT/ tổng doanh thu dịch vụ ” : Chỉ số này xác định
cơ cấu nguồn thu dịch vụ thanh toán TDCT trong tổng nguồn thu dịch vụ tại NH.Nói cách khác, đây là tỷ trọng của doanh thu dịch vụ thanh toán TDCT trong tổngnguồn thu dịch vụ từ các hoạt động kinh doanh NH
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ vốn tự có ” : Chỉ số này xác định hiệu quả
hoạt động TT TDCT trên một đồng vốn tự có Cho biết số lợi nhuận từ hoạt độngthanh toán TDCT mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TDCT/ tổng tài sản ” : Chỉ số này xác định hiệu quả hoạt
động thanh toán TDCT trên một đồng tài sản có
* Tỷ lệ “ Doanh thu TDCT/ vốn tự có ” : Chỉ số này cho thấy một đồng vốn
tự có bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu thanh toán TDCT
* Tỷ lệ “ Doanh thu TDCT/ tổng tài sản ” : Chỉ số này cho thấy một đồng tài
sản có mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thanh toán TDCT
Trang 14* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ tổng số cán bộ TTTDCT”: Chỉ số này xác định
năng suất lao động của một cán bộ TT TDCT trên hiệu quả mang lại từ hoạt động
TT TDCT, cho thấy một cán bộ TT TDCT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ lệ “ Doanh thu TTTDCT/ tổng số cán bộ TTTDCT” : Chỉ số này cho
thấy một cán bộ TT TDCT tạo ra bao nhiêu doanh thu TT TDCT
c Nhóm chỉ tiêu tuyệt đối
- Doanh thu TTTDCT: là số tiền thực tế ngân hàng thu được từ hoạt động TT
TDCT Khi thực hiện các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến thanh toán TDCT,ngân hàng thu được một mức phí nhất định theo biểu phí dịch vụ của ngân hàng đốivới từng nghiệp vụ cụ thể như: phí mở L/C, phí thông báo L/C, phí sửa L/C, phí thanhtoán L/C …
- Lợi nhuận từ hoạt động TTTDCT: là phần ngân hàng thu được sau khi đã trừ
đi các khoản chi phí cho hoạt động này Để xác định được lợi nhuận từ hoạt động TTTDCT các ngân hàng phải tính được chi phí phát sinh từ hoạt động TT TDCT
Lợi nhuận TTTDCT = Doanh thu TTTDCT – Chi phí TTTDCT
Ngân hàng là tổ chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Vì vậy đây là chỉtiêu tài chính quan trọng nhất để đánh giá và phản ánh hiệu quả hoạt động TT TDCTcủa ngân hàng
d Nhóm chỉ tiêu tương đối
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ doanh thu TTTDCT ” : Chỉ số này cho thấy
hiệu quả thu được từ hoạt động TT TDCT, một đồng doanh thu TT TDCT thu đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận của hoạt động này
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ tổng doanh thu ” : Chỉ số này cho biết hiệu
quả hoạt động TT TDCT trên một đồng doanh thu của ngân hàng Chỉ số này caochứng tỏ hoạt động thanh toán TDCT chiếm ưu thế trong họat động kinh doanh củangân hàng
Trang 15* Tỷ lệ “ Chi phí TTTDCT/ doanh thu TTTDCT ” : Chỉ số này cho thấy một
đồng doanh thu từ hoạt động thanh toán TDCT phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phícho hoạt động này
* Tỷ lệ “Doanh thu TTTDCT/ tổng doanh thu dịch vụ ” : Chỉ số này xác định
cơ cấu nguồn thu dịch vụ thanh toán TDCT trong tổng nguồn thu dịch vụ tại NH.Nói cách khác, đây là tỷ trọng của doanh thu dịch vụ thanh toán TDCT trong tổngnguồn thu dịch vụ từ các hoạt động kinh doanh NH
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ vốn tự có ” : Chỉ số này xác định hiệu quả
hoạt động TT TDCT trên một đồng vốn tự có Cho biết số lợi nhuận từ hoạt độngthanh toán TDCT mà các cổ đông có thể nhận được từ việc đầu tư vốn của mình
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TDCT/ tổng tài sản ” : Chỉ số này xác định hiệu quả hoạt
động thanh toán TDCT trên một đồng tài sản có
* Tỷ lệ “ Doanh thu TDCT/ vốn tự có ” : Chỉ số này cho thấy một đồng vốn
tự có bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu thanh toán TDCT
* Tỷ lệ “ Doanh thu TDCT/ tổng tài sản ” : Chỉ số này cho thấy một đồng tài
sản có mang lại bao nhiêu đồng doanh thu thanh toán TDCT
* Tỷ lệ “ Lợi nhuận TTTDCT/ tổng số cán bộ TTTDCT”: Chỉ số này xác định
năng suất lao động của một cán bộ TT TDCT trên hiệu quả mang lại từ hoạt động
TT TDCT, cho thấy một cán bộ TT TDCT tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ lệ “ Doanh thu TTTDCT/ tổng số cán bộ TTTDCT” : Chỉ số này cho
thấy một cán bộ TT TDCT tạo ra bao nhiêu doanh thu TT TDCT
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán TDCT của NHTMnhưng có thể phân thành hai nhóm nhân tố cơ bản là nhóm các nhân tố bên ngoàingân hàng và nhóm các nhân tố bên trong ngân hàng
1.3.1 Các nhân tố khách quan
Trang 16- Các chính sách vĩ mô của Nhà nước: đây là một nhân tố quan trọng, có ảnh
hưởng trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các kháchhàng của ngân hàng và ảnh hưởng đến chính hoạt động kinh doanh của NHTM
+ Chính sách quản lý ngoại hối: Nhà nước thực hiện quản lý ngoại hối thông
qua việc đề ra các chính sách nhằm kiểm soát luồng vận động của ngoại hối vào ra vàcác quy định về trạng thái ngoại tệ của các tổ chức tín dụng Căn cứ vào tình hình cụthể và những biến động trên thị trường mà Nhà nước áp dụng các chính sách quản lýngoại hối tự do hay thắt chặt nhằm hướng sự vận động của hoạt động ngoại hối đi vào
ổn định theo chủ trương của Nhà nước Hoạt động TT TDCT liên quan đến sự vậnđộng luồng tiền tệ ra vào quốc gia, do đó chịu sự quản lý ngoại hối của quốc gia
+ Chính sách thuế: Các chính sách thuế của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Đặc biệt là hoạt động xuất nhậpkhẩu Thông qua việc áp dụng mức thuế cao hay thấp đối với mặt hàng xuất nhậpkhẩu nào đó sẽ hạn chế hay khuyến khích sản xuất hay nhập khẩu mặt hàng đó
+ Chính sách kinh tế đối ngoại: Việc đưa ra các định hướng mang tính chiến
lược là bảo hộ mậu dịch hay tự do hoá mậu dịch có ảnh hưởng lớn đến hành vi củacác doanh nghiệp, từ đó dẫn đến sự sôi động hay trầm lắng của hoạt động TTTDCT
- Sự thay đổi chế độ kinh tế, chính trị của nước bạn hàng: Hoạt động TTQT
nói chung và TT TDCT nói riêng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi tác động của môitrường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia Mỗi sự biến động về chế độ chínhtrị của nước bạn hàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sàng đáp ứng các camkết đã thoả thuận giữa các bên Sự suy thoái kinh tế, biến động chính trị sẽ ảnhhưởng bất lợi đến tự do hoá thương mại, đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến quá trình thanh toán
- Các yếu tố về phía khách hàng: trong nền kinh tế thị trường, khách hàng là
yếu tố quyết định đến sự sống còn của ngân hàng nói chung và hoạt động TT TDCT
Trang 17nói riêng Nếu ngân hàng có thể thu hút một lượng lớn khách hàng thường xuyên cóhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì sẽ tạo điều kiện rất tốt để hoạt động TT L/
C phát triển
Ngoài ra, tình hình hoạt động ản xuất kinh doanh, khả năng tài chính, trình
độ nghiệp vụ ngoại thương, hành vi đạo đức của khách hàng cũng ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động TT TDCT của NHTM
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
- Mô hình tổ chức quản lý điều hành hoạt động TTQT của NHTM: Một hệ
thống quản lý điều hành thống nhất từ trung ương đến chi nhánh theo một quy trình
cụ thể, gọn nhẹ, giao quyền chủ động cho chi nhánh sẽ tiết kiệm được chi phí, thờigian thanh toán nhanh chóng và an toàn là tác nhân thu hút khách hàng đến vớingân hàng nhiều hơn vì quyền lợi của họ được đảm bảo
- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng: Cán bộ ngân hàng làm công tác
TT TDCT phải nắm rõ các phương tiện và phương thức TT TDCT, bởi vì cácphương tiện và phương thức này quy định rất chặt chẽ nội dung từng câu chữ, chi li
và có hiệu lực quốc tế Muốn thực hiện được công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm vàgây thiệt hại đáng tiếc cho ngân hàng, đòi hỏi cán bộ TT TDCT phải có chuyên môncao Hơn nữa, chứng từ giao dịch trong TT TDCT đều sử dụng ngoại ngữ nên đòihỏi cán bộ nghiệp vụ một trình độ ngoại ngữ nhất định
- Công nghệ ngân hàng: Hệ thống ngân hàng mỗi nước dù đã hay đang phát
triển đều rất quan tâm đến hoạt động TTQT theo phương thức TDCT Tiêu chí hoạtđộng TT TDCT là phải nhanh chóng, kịp thời và chính xác Do đó, các công nghệtiên tiến của ngành ngân hàng đều được ứng dụng nhằm thực hiện tốt hơn tiêu chítrên Ngân hàng ở các nước đều có mức đầu tư đáng kể vào công nghệ thông tin, viễnthông và xử lý dữ liệu
Trang 18- Uy tín của NHTM trong nước và quốc tế: Một ngân hàng có uy tín lớn là
ngân hàng có các hoạt động đa dạng và phong phú cả về quy mô lẫn chất lượng,điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách hàng đến với ngân hàng Không nhữngthế, một ngân hàng có uy tín sẽ dễ dàng mở rộng được thị trường trong nước vàquốc tế Đăc biệt khi ngân hàng có uy tín trên trường quốc tế, sẽ rất thuận lợi khithực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho khách hàng trong nước
và nghiệp vụ TT TDCT, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởnglựa chọn ngân hàng để giao dịch
- Các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động TT TDCT: Các hoạt động
kinh doanh khác như hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanhngoại tệ là các hoạt động có tác dụng bổ trợ cho hoạt động TT TDCT của NHTM
- Mạng lưới ngân hàng đại lý: Ngân hàng đại lý của một NHTM nhằm giải
quyết công việc ngay tại một nước, địa phương trong khi NHTM chưa có chi nhánhtại nước, địa phương đó Mạng lưới ngân hàng đại lý rộng khắp trên thế giới giúpcho việc giao dịch và thanh toán ra nước ngoài được thực hiện nhanh chóng, đúngđịa chỉ, giảm bớt chi phí và giảm thiểu rủi ro Ngược lại, thông qua ngân hàng đại
lý, ngân hàng lại có điều kiện thực hiện các dịch vụ uỷ thác của ngân hàng đại lý để
Trang 19TDCT Chương 1 sẽ là cơ sở soi sáng, xem xét, phân tích tình hình thực trạngphương thức thanh toán L/C, qua đó đánh giá được hoạt động thanh toán XNK củaNHTMCPNTVN- CNHN.
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI.
2.1.1 Khái quát chung
a Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
NHTMCPNTVN- CNHN được thành lập vào ngày 1/3/1985 theo quyết định
số 177/NH.QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ( nay là thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đốingoại Thủ đô, phục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thương
và du lịch…và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại Hà Nội và trong nước….Được thành lập trong bối cảnh của những năm tháng bao cấp, NHTMCPNTVN-CNHN bắt đầu với những bước đi khó nhọc từ sự thiếu thốn cơ sở vật chất, đến sự bấtcập về nguồn nhân lực với chỉ 64 cán bộ được điều động từ nhiều nguồn khác nhau…
Trang 20Kết quả kinh doanh trong thời kỳ này còn khiêm tốn: nguồn vốn huy động chỉ đạt 53,4 tỷđồng, dư nợ cho vay là 13,9 tỷ đồng…lượng khách hàng là 20 doanh nghiệp.
Giai đoạn 1999-2007 là giai đoạn đánh giá sự chuyển mình củaNHTMCPNTVN- CNHN Trên cơ sở công nghệ Core Banking – SilverLake củacác ngân hàng hiện đại nước ngoài, nhiều sản phẩm dịch vụ đã ra đời nhưinterbanking, sms banking, VCBMoney, giao dịch online gửi tiền 1 nơi, rút tiềnnhiều nơi…Việc thực hiện các giao dịch ngân hàng và công tác quản lý đã trở nênthuận tiện hơn.Mạng lưới giao dịch được mở rộng Các chi nhánh Thành Công, BaĐình, Chương Dương, Cầu Giấy (nay là Thăng Long), và hơn 10 phòng giao dịchlần lượt được ra đời Tổng nguồn vốn đã đạt trên 10 tỷ đồng
Cùng với sự phát triển của Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Ngoại ThươngViệt Nam, các chi nhánh Thành Công, Ba Đình, Chương Dương, Cầu Giấy vàPhòng giao dịch số 6 được nâng cấp thành các chi nhánh trực thuộc Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam và ngày càng góp phần quan trọng trong hệ thống
NH Việt Nam
Có thể nói, trong 25 năm qua, VCB đã không ngừng nỗ lực và từng bướckhẳng định để trở thành một trong những chi nhánh có quy mô và hiệu quả hoạtđộng lớn trên tất cả các lĩnh vực, đóng góp vào thành công chung của hệ thốngNgân hàng Ngoai Thương Việt Nam; đồng thời, tạo điều kiện cho các doanh nghiệpnắm bắt thời cơ kinh doanh hiệu quả, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho độingũ lao động, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển kinh tế Thủ đô …
b Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh
Trang 21433 triệu USD, phát hành trên 110 ngàn thẻ ATM, trên 5000 thẻ tín dụng quốc tế,
số lượng khách hàng tín dụng đạt 1053 chủ thể và trên 100 ngàn khách hàng mở tài khoản giao dịch tại NHTMCPNTVN- CNHN …
2.1.2.1 Công tác huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động chủ đạo, có ý nghĩa then chốt và luôn được đặt lênhàng đầu trong chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng Bởi chỉ khi có một nguồnvốn ổn định với cơ cấu hợp lý, hoạt động kinh doanh mới diễn ra bình thường, đảmbảo khả năng thanh toán, tăng tính chủ động, nâng cao hiệu quả cho các ngân hàng Những năm gần đây, thị trường vốn trong nước rất sôi động, trên địa bànthành phố Hà Nội, các NHTM cạnh tranh rất gay gắt bằng việc đưa ra các mức lãisuất và các hình thức huy động vốn hấp dẫn Trong bối cảnh đó Chi nhánhNHTMCPNTVN– CNHN đã tích cực triển khai nhiều chương trình khuyến mãi
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI KINH DOANH
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI HỖ TRỢ
Phòng Giao Dịch
Phòng
Khách
Phòng Kho Quỹ
Quỹ Tiết
chức hành chính
Tổ Quản
lý rủi ro
Trang 22như: Tiết kiệm dự thưởng, huy động tiền gửi với nhiều kỳ hạn, khuyến khích kháchhàng gửi với kỳ hạn dài từ đó thu hút được nhiều khách hàng, tăng nguồn vốn huyđộng.
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại NHNTVN- CNHN giai đoạn 2008-2010
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Doanh số
Doanh số
Tăng, giảm
% Tăng, giảm
Doanh số
Tăng, giảm
% Tăng, giảm
2009 khi mà tình hình kinh tế ổn định hơn, kết hợp với đề ra và thực hiện chiến
Trang 23lược đúng đắn thì nguồn vốn huy động của Chi nhánh tăng lên đạt 8355 tỷ đồngtăng 1180 tỷ đồng so năm 2008 (tương đương với mức tăng 16% so với năm 2008).Bước sang năm 2010, do tình hình kinh tế đã được ổn định và dần khôi phụcnên việc kinh doanh và huy động vốn của NH đã tăng lên khá nhanh, đạt 10705 tỷ,tăng 2350 tỷ tương đương với mức tăng 28% so với năm 2009.
Về cơ cấu nguồn vốn có những chuyển biến tích cực
a Phân theo đối tượng: Thì Tiền gửi của dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
tổng nguồn vốn huy động các năm từ 2008 đến 2010, song tỷ lệ chênh lệch giữa cácluồng tiền đang dần được thu hẹp qua các năm, đến năm 2010 thì tỷ lệ chênh lệch này
đã được thu hẹp đáng kể chứng tỏ trong năm 2010 NH đã thu hút được lượng lớn tiềngửi từ các tổ chức kinh tế, với việc thu hút được nhiều hơn các khách hàng là doanhnghiệp mà nguồn tiền gửi từ bộ phận này đã đạt mức 4540 tỷ, tăng 85% so với năm
2009 Đây là dấu hiệu tích cực cho thấy Chi nhánh đã và đang có được uy tín và sựủng hộ của các đối tượng khách hàng, đặc biệt là Doanh Nghiệp nguồn vốn này khôngnhững ổn định và có chi phí thấp hơn, từ đó tạo điều kiện cho các kế hoạch sử dụngvốn được thuận lợi hơn
b Phân theo nguyên tệ: thì tiền gửi bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn
vốn huy động, sự chênh lệch đó được nhận thấy rõ rệt trong năm 2010 Điều nàychứng tỏ thị yếu tích ngoại tệ của người dân ngày càng được ưa chuộm, điều này đãgây ra không ít khó khăn cho ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vay vốn bằngngoại tệ của khách hàng
2.1.2.2 Công tác sử dụng vốn
Công tác sử dụng vốn của chi nhánh luôn tuân thủ đúng quy chế quản lý vốn doNgân hàng Thương mại cổ Phần Ngoại thương Việt Nam ban hành và thực hiện tốtphương châm an toàn và hiệu quả Ngoài việc tiếp tục đảm bảo cung ứng vốn chokhách hàng truyền thống, chi nhánh còn tích cực mở rộng tìm kiếm, lựa chọn các kháchhàng mới Thực hiện phân đoạn thị trường, chú ý tiếp cận để cho vay các dự án lớn
Bảng 2.2 Tổng dư nợ cho vay tại NHNTVN- CNHN giai đoạn 2008-2010
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Doanh Doanh Tăng, % Tăng, Doanh Tăng, % Tăng,
Trang 24số số giảm giảm số giảm giảm
2010 )và tăng tỷ lệ cho vay Ngắn hạn ( từ 26% năm 2009 lên 29% năm 2010 )
Dư nợ đối với loại tiền cũng có sự hoán đổi giữa VNĐ và Ngoại tệ cụ thể là:mức dư nợ VNĐ năm 2009 so năm 2008 là 29% thì sang năm 2010 đã giảm xuốngcòn 24%, mặt khác thì mức dư nợ Ngoại tệ năm 2009 so năm 2008 là 11% thì sangnăm 2010 đã tăng lên 30% một tỷ lệ tăng rất đáng kể Điều này chứng tỏ nhu cầu sửdụng Ngoại tệ trong dân là rất lớn, điều này cũng là hiển nhiên vì trong xu thế hộinhập kinh tế quốc tế như hiện nay, cùng với tiến trình cổ phần hóa DN nhà nước và
sự phát triển mạnh mẽ của khối Ngân hàng ngoài quốc doanh thì sự thay đổi này làđiều tốt, chứng tỏ Chi nhánh vẫn thu hút được sự tín nhiệm những DN trong nước,đồng thời góp phần vào việc nâng cao chất lượng tín dụng
Tóm lại, hoạt động tín dụng của NHTMCPNTVN- CNHN đã đạt được nhữngkết quả tốt, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế nhất định, đòi hỏi phải có các biệnpháp giải quyết trong thời gian tới
2.1.2.3 Hoạt động khác
Trong tổng thu nhập của ngân hàng thì thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm
tỷ trọng lớn nhất Nhưng hiện nay các ngân hàng hiện đại nói chung và
Trang 25NHTMCPNTVN– CNHN nói riêng đang có xu hướng chuyển dịch cơ cấu thunhập, theo đó tỷ trọng nguồn thu từ lĩnh vực dịch vụ sẽ dần tăng lên Để thực hiệnđược điều đó, những năm qua Chi nhánh đã cung cấp và không ngừng nâng cao cácsản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng như: mởrộng và phát triển hoạt động mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, phát hành và thanhtoán L/C, các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán XNK nhờ đó mà tổng thu phí dịch
vụ đã và đang trở thành một nguồn thu lớn của NH Đây là thành tích đáng ghi nhận
và Chi nhánh nên phát huy trong thời gian tới
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ NỘI
Cùng với sự phát triển nền kinh tế đất nước, trong những năm qua , Chi nhánh
đã không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng nghiệp vụ thanh toán, đặc biệt lànghiệp vụ thanh toán L/C để phục vụ tốt cho khách hàng của mình, đáp ứng nhu cầuthanh toán hàng hoá XNK qua Chi nhánh, từ đó ngân hàng đã thu được nhiều kếtquả đáng khích lệ
2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán L/C
2.2.1.1.Văn bản mang tính chất quốc tế.
Hoạt động TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng liên quan đến các
đối tượng ở các quốc gia khác nhau, do đó, các NHTM Việt Nam phải tuyệt đốituân thủ những quy định mang tính bắt buộc cũng như những thông lệ quốc tế Cụthể là: Các quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ - UCP600,Incoterm 2000, URC 522, UR 525, ULB
a Qui tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform custom and practice
for Documentary Credit – gọi tắt là UCP)
Văn bản UCP do phòng thương mại Quốc tế (International Chamber ofCommerce – ICC) soạn thảo và ban hành
Trang 26Bản UCP đầu tiên được soạn thảo và công bố vào năm 1933 và được hội nghịICC lần thứ 7 tại Viene thông qua, ấn phẩm và có hiệu lực cùng năm 1933 Sau đó
nó được ICC chỉnh sửa bổ sung hoàn chỉnh qua năm lần sửa đổi vào các năm 1951,
1962, 1974, 1983 và lần cuối vào năm 2006 có hiệu lực từ 1/2007, ấn phẩm có tênUCP 600 UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những qui tắc và định nghĩa thống nhấtquốc tế, được hầu hết các quốc gia (hơn 165 quốc gia) công nhận UCP cũng phânđịnh rõ ràng, cụ thể quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của tất cả các bên tham giavào giao dịch tín dụng chứng từ
- Tính chất pháp lý tùy ý của UCP
+ Tất cả các phiên bản UCP đều còn nguyên giá trị, phiên bản sau không phủnhận phiên bản trước Do đó, khi dẫn chiếu phải nói rõ áp dụng UCP nào
+ Chỉ khi trong L/C có dẫn chiếu áp dụng UCP thì nó mới trở nên có hiệulực pháp lý bắt buộc điều chỉnh các bên tham gia
+ Các bên có thể thỏa thuận trong L/C: Không thực hiện hoặc thực hiện khác
đi một hoặc một số điều khoản qui định trong UCP, hoặc bổ sung thêm những điềukhoản vào L/C mà UCP không đề cập
+ Trong giao dịch L/C, các bên trước hết phải tuân thủ các điều khoản của L/
C, sau đó là các điều khoản của UCP được áp dụng
- Hình thức UCP: UCP 600 được bố cục lại với 39 điều khoản so với 49 điều
khoản của UCP 500, trong đó bổ sung nhiều định nghĩa và giải thích thuật ngữ mới
để làm rõ nghĩa các thuật ngữ gây tranh cãi trong UCP 500
- Phạm vi áp dụng: UCP là văn bản pháp lý mang tính chất quốc tế rộng rãi,
chỉ áp dụng trong thanh toán quốc tế chứ không áp dụng trong thanh toán nội địa
b Tập quán tiêu chuẩn quốc tế ISBP
Ngoài UCP 600, trong thanh toán tín dụng chứng từ cũng có thể vận dụng
văn bản “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong thanh toán quốc tế” (The international standard banking practice for the
examination of documents under documentary credit) do ICC phát hành và được
Trang 27thông qua 10/2002 Hiện nay ISBP được coi là tài liệu chính thức của ICC Có haicặp đôi: UCP 600 đi với ISBP 681 và UCP 500 đi với ISBP 645.
ISBP không sửa đổi UCP mà nó giải thích chi tiết và rõ ràng hơn cách ápdụng các qui tắc của UCP trong giao dịch ISBP phản ánh tập quán ngân hàng tiêuchuẩn quốc tế cho các bên tham gia thư tín dụng Thông qua việc sử dụng ISBP,những người kiểm tra chứng từ có thể thực hiện công việc của mình phù hợp với tậpquán mà đồng nghiệp của họ đang sử dụng trên toàn thế giới Nhờ đó có sự giảm điđáng kể số lượng chứng từ bị từ chối thanh toán do có sự khác biệt trong lần xuấttrình đầu tiên
c Qui tắc thống nhất và hoàn trả tiền giữa các ngân hàng theo tín dụng chứng từ URR
-URR (Uniform rules for bank to bank reimbursement under documentarycredit) xuất bản ấn phẩm số 525 năm 1996 ràng buộc trách nhiệm các bên tham giatrong các giao dịch hoàn trả giữa các ngân hàng.URR gồm 17 điều kiện với 4 nhóm:
- Nhóm A: Điều khoản chung và định nghĩa (điều 1 tới điều 3)
- Nhóm B: Nghĩa vụ và trách nhiệm (điều 4 và điều 5)
- Nhóm C: Hình thức và thông báo ủy quyền, sửa đổi và đòi tiền (điều 6 - 12)
- Nhóm D: Một số điều khoản khác (điều 13 - 17)
2.2.1.2.Văn bản mang tính chất quốc gia.
Trang 28- Quyết định 283/2000/QĐ – NHNN14 ngày 25/08/2000 của thống đốcNHNN Việt Nam ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng.
- Quyết định 386/2001/QĐ – NHNN ngày 11/04/2001 của thống đốc NHNN
về việc sửa đổi một số điều trong quy chế bảo lãnh ngân hàng ban hành theo quyếtđịnh 283/2000/QĐ – NHNN của thống đốc NHNN
- Quyết định 711/2001/QĐ – NHNN ngày 25/05/2001 ban hành quy chế mởthư tín dụng nhập trả hàng chậm (Điều 15 của quy chế được sửa đổi bởi quyết định
b Phạm vi Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
- Quyết định số 1355/NHNT-QLTD,ngày 12/10/2001,về thực hiện mở L/Ctrả chậm ban hành theo QĐ711/2001/QĐ-NHNN
- Quyết định số 29/2001/QĐ-NHNT-THTT,ban hành ngày 16/04/2001 vềviệc ban hành ‘Quy trình ký thuật nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo hìnhthức Thư tín dụng chứng từ và Nhờ thu kèm chứng từ với ngân hàng nước ngoàitrong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.”
- Quyết định 40/QĐ/NHNN.THTT ngày 21/08/2008 về việc ban hàn quytrình thanh toán xuất nhập khẩu theo hình thức tín dụng chứng từ và nhờ thu chứng
từ trong hệ thống NHNTVN
- Công văn số 1772/CV – VCB ngày 30/10/2009 của Hội sở chính triển khaicông tác hoạt động của Ngân hàng trong đó có hoạt động TTQT
Trang 29NHTMCPNTVN - CNHN là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam, vì thế hoạt động thanh toán TDCT của SGD cũng tuântheo các văn bản pháp lý trên.
2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức L/C
Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ cho hànghoá nhập khẩu tại NHTMCPNTVN- CNHN không những đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn góp phần nâng cao uy tín của
hệ thống NHNT Việt Nam
Thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ đang làmột hoạt động chủ yếu của bộ phận thanh toán quốc tế tại Chi nhánh Bởi lẽ:
- Trước hết, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức Thanh toán quốc
tế phổ biến và an toàn nhất trong điều kiện hiện nay
- Thứ hai, hầu hết khách hàng có giao dịch thanh toán với Chi nhánh chỉchuyên kinh doanh hàng nhập khẩu
- Thứ ba, do đặc điểm kinh tế – xã hội Việt Nam hiện nay đã có những bướcphát triển mới, giao lưu thương mại quốc tế đã tăng lên nhiều lần
Hoạt động thanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức L/C tạiNHTMCPNTVN- CNHN được diễn ra theo một trình tự nhất định theo quy địnhcủa Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
2.2.2.1 Hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu tại NHNTVN- CNHN.
Thanh toán hàng nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ đượcNHTMCPNTVN- CNHN rất quan tâm và dần hoàn thiện để nâng cao hiệu quả củahoạt động này
Mặc dù trong bối cảnh các NH đang đua nhau cạnh tranh nhưng Chi nhánh đãthực sự khẳng định được vị trí vững chắc của mình khi thực hiện nghiệp vụ này
Để có thể thấy được những kết quả mà NHTMCPNTVN- CNHN đã đạt được
Trang 30trong năm qua, chúng ta hãy cùng xem xét tình hình TTXNK qua bảng sau:
Bảng 2.3 Số món mở L/C NK qua NTVN- CNHN giai đoạn 2008-2010
(Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán XNK – VCB Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010)
Bảng 2.4 Doanh số phát hành L/C qua NHNTVN- CNHN giai đoạn 2008-2010
đã giảm đi còn 301 món tương ứng với mức giảm là 12%, nhưng sang đến năm
2009 khi mà nền kinh tế đã dần được ổn định và cải thiện theo hướng tích cực thì
Trang 31việc giao dịch và buôn bán quốc tế đã được khôi phục lại, điển hình là số món L/Cđược mở đã tăng lên đáng kể so với năm 2008, cụ thể là năm 2009 số L/C được mở
là 347 món tương ứng với mức tăng là 15% một con số thực sự đáng kể mà NH đãthực hiện được, bên cạnh đó thì tổng trị giá số món L/C được mở cũng tăng lêntương đối, 134.74 triệu năm 2008 và 144.58 triệu năm 2009 Sau năm 2009 với sựphát triển của ngành ngoại thương thì sang năm 2010 công tác mở L/C của NHdường như bị chững lại, cụ thể là số món L/C được mở năm 2010 là 313 món, giảm
so với năm 2009 là 347 món, tương ứng với mức giảm là 10%, tuy là giảm về sốmón so với năm 2009 nhưng xét về tổng thể giữa số món được mở và tổng giá trịcủa số món thì năm 2010 NH vẫn hoạt động tốt trên lĩnh, điều này chứng tỏ NH đã
có sự chọn lọc trong quá trình mở L/C nhằm tạo sự chắc chắn cho NH Kết quả nàycũng phản ánh được sự hiệu quả của các gói kích thích kinh tế của nhà nước vềchính sách nhập khẩu đối với các doanh nghiệp
Mặt khác, trên thực tế, các khách hàng của ngân hàng khi kinh doanh hàngnhập khẩu chỉ có nhu cầu sử dụng các loại L/C không huỷ ngang, L/C không huỷngang có xác nhận, còn các loại hình L/C khác vẫn chưa được sử dụng nhiều Điềunày có thể do đặc điểm kinh doanh chưa cần thiết hoặc chưa phù hợp để sử dụng.Một tiêu thức nữa giúp chúng ta có thể nhận thức đầy đủ hơn về tình hìnhthanh toán hàng hoá nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại NH trongcác năm qua:
Bảng 2.5: Tỷ trọng thanh toán L/C nhập khẩu tại chi nhánh
Đơn vị:Triệu USD
Trang 32(Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán XNK VCB Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010)
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ so sánh tỷ trọng thanh toán L/C trong tổng lượng NK
Đơn vị: triệu USD
(Nguồn: Báo cáo tình hình thanh toán XNK VCB Hà Nội giai đoạn 2008 - 2010) Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy hoạt động thanh toán L/C nhập khẩu chiếmmột tỷ trọng lớn trong hoạt động thanh toán XNK Trong 3 năm qua hoạt độngthanh toán L/C nhập khẩu có sự thay đổi đáng kể Năm 2008 doanh số L/C nhậpkhẩu đạt 172.56 triệu USD chiếm 63% trong tổng doanh số XNK
Bước sang năm 2009, tuy xét về tổng lượng thanh toán L/C thì kém so vớinăm 2008 nhưng xét về mặt chất lượng và thì hoạt động thanh toán L/C nhập khẩucủa ngân hàng thực sự có hiệu quả Đây là một kết quả khả quan, để có được thành