1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố tuyên quang – tỉnh tuyên quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay

80 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 475 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Luật đất đai năm 2003 thì công tác thanh tra, kiểm tra việc chấphành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai

Trang 1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là cơ sở không gian củamọi quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thànhphần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng Đấtđai có những tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất cứ một tư liệu sảnxuất nào Đất đai là tài nguyên có giới hạn về số lượng Đất đai có vị trí cốđịnh trong không gian, không thể di chuyển được theo ý muốn chủ quan củacon người Đây là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự khác biệt về giá trị giữa cácmảnh đất nằm ở vị trí khác nhau Đất đai là tư liệu sản xuất không gì thay thếđược, đặc biệt là đối với nông nghiệp

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm

1992 ở chương II điều 17 đã ghi rõ:

“Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi của vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các nghành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài nguyên khác mà pháp luật đã quy định là của nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân”.

Điều 18 – Hiến pháp năm 1992 của nước ta quy định:

“…Nhà nước thống nhất và quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch vàtheo pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả…”

Theo đó, Luật đất đai 1993 cũng đã nêu: “đất đai thuộc sở hữu toàndân do nhà nước thống nhất và quản lý”, “nhà nước thống nhất quản lý toàn

bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có

Trang 2

hiệu quả” Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998,năm 2001, đặc biệt luật đất đai năm 2003 chính thức thi hành ngày01/07/2004 từng bước đưa luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý, sử dụng

đất đai, với sự nghiệp công nghiệp hóa của đất nước: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu” và “Nhà nước thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai”.

Theo Luật đất đai năm 2003 thì công tác thanh tra, kiểm tra việc chấphành các quy định của pháp luật về đất đai và sử lý các vi phạm pháp luật vềđất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các viphạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai được coi là một trong những nộidung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, và cần được thựchiện tốt

Trong những năm gần đây, đất đai luôn được coi là vấn đề nóng bỏng,bức xúc của toàn xã hội, đất đai là hàng hóa, là tư liệu sản xuất của mọi quátrình sản xuất Trong thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai có nhiềubất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị hiện quản lý nhà nước vềđất đai có nhiều bất cập, bên cạnh những địa phương, những đơn vị hiện quản

lý và sử dụng đúng pháp luật, vẫn còn không ít các địa phương, đơn vị buônglỏng công tác quản lý đất đai Không chỉ đối với chủ sở hữu đất đai mà ngay

cả với cơ quan nhà nước, việc thực hiện pháp luật đất đai chưa tốt Do vậyvẫn xảy ra nhiều vi phạm như: sử dụng đất đai không đúng mục đích đượcgiao, lấn chiếm đất, mua bán đất trái phép, giao đất và cấp đất không đúngthẩm quyền… dẫn đến các tranh chấp không đáng có, khiếu nại , tố cáo hành

vi, vi phạm pháp luật đất đai ngày càng nhiều Có nơi trở thành tác động xấuđến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội địa phương, làm giảm niềm tin nhân dântrong việc thực hiện pháp luật và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai của chínhquyền cơ sở bị giảm sút

Trang 3

Xuất phát từ thực tiễn, được sự phân công của Khoa tài nguyên và MôiTrường, Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, cùng với sự hướng dẫn củathầy giáo – Th.S Hoàng Anh Đức, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên quang – tỉnh Tuyên Quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay”.

1.2 Mục đích, yêu cầu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục đích

- Tìm hiểu hệ thống thanh tra nhà nước, thanh tra đất đai

- Tìm hiểu và đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,tranh chấp đất đai, các hành vi trong quản lý sử dụng đất ở huyện thành phốTuyên Quang – Tỉnh Tuyên Quang từ khi có luật đất đai từ năm 2003 đếnnay

- Phát hiện những thiếu sót trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật

để đề nghị các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp khắc phục, góp phần vàoviệc hoàn thiện pháp luật đất đai

- Đề xuất một số giải pháp giúp cho các cấp chính quyền và các chủ sửdụng đất thực hiện tốt pháp luật đất đai góp phần vào công tác quản lý Nhànước về đất đai có hiệu quả

1.2.2 Yêu cầu

- Nắm vững hệ thống pháp luật đất đai

- Nắm vững hệ thống thanh tra Nhà nước; thanh tra đất đai

- Tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấpđất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang từ khi cóluật đất đai năm 2003 đến nay

- Số liệu điều tra phải trung thực, độ chính xác cao và mang tính khoa học

- Phản ánh đầy đủ, đúng thực tiễn làm cơ sở đề xuất những giải pháptăng cường công tác quản lý đất đai ở các cấp

Trang 5

PHẦN II TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI2.1 Cơ sở pháp lý của quản lý Nhà nước về đất đai

Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992, tại điều 2 đã quy định:

“Nhà nước quản lý Xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế

Xã hội chủ nghĩa” Mọi mối quan hệ đều bị chi phối bởi các quan hệ pháp luật,

vì thế các quan hệ đất đai cũng bị chi phối bởi các quy phạm pháp luật về đất

đai Cũng tại Hiến pháp năm 1992, chương II, điều 17 và 18 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất và quản lý theo quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất và pháp luật đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” Điều 5 khoản 1 Luật đất đai 2003 đã quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu”.

Với tư cách là người đại diện chủ sở hữu duy nhất và thống nhất quản

lý đối với toàn bộ đất đai của cả nước, Nhà nước là người có quyền quyếtđịnh tối cao trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai Chính vì vậy mà Nhànước phải xây dựng hệ thống pháp luật đất đai và các cơ quan quản lý đất đai từtrung ương đến địa phương nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu về đất đai

Để tăng cường công tác quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực đất đaiqua mỗi thời kỳ, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các văn bản quy phạmpháp luật về đất đai phù hợp: Luật đất đai năm 1987, 1993, Luật sửa đổi 1998,

2001, Luật đất đai 2003 Song song với việc ban hành Luật đất đai là việc banhành các Nghị định, Chỉ thị, Thông tư, Nghị quyết, Quyết định…của Chínhphủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh thành nhằm điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình sở hữu, quản lý, sử dụng đất, cụ thể là:

Nghị quyết số 125/NQ – CP của Hội đồng Chính Phủ ngày 28/06/1971

về việc tăng cường công tác quản lý ruộng đất

Trang 6

Chỉ thị số 278/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 16/8/1975 về việcphân phối đất đai giữa nông nghiệp và lâm nghiệp, giải quyết những tranhchấp về đất đai ở miền núi và trung du miền Bắc nước ta.

Quyết định 201/CP ngày 01/07/1980 của Chính Phủ quy định về việc thốngnhất quản lý đất đai và tăng cường công tác quản lý đất đai trong cả nước

Chỉ thị 299/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 10/11/1980 ban hành

về công tác đo đạc, lập bản đồ, phân hạng đất và đăng ký thống kê ruộng đất

Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính Phủ quy định về việc giaođất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích sảnxuất nông nghiệp

Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính Phủ về việc giao đất lâmnghiệp cho hộ gia đình, cá nhân

Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính Phủ về quyền Sở hữu nhà ở.Nghị định 88/CP ngày 17/08/1994 của Chính Phủ quy định về việcquản lý và sử dụng đất đô thị

Chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 24/04/1996 về tổ chứcthực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chứctrong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính Phủ quy định về xử phạthành chính trong quản lý và sử dụng đất

Nghị định 68/CP ngày 01/10/2001 của Chính Phủ về quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Quyết định 273/QĐTTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 12/04/2002 về

kế hoạch kiểm tra việc xây dựng cơ bản và quản lý, sử dụng đất

Để đáp ứng nhu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, tại kỳ họp thứ 4ngày 26/11/2003 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật đất đai 2003 thay thếLuật đất đai 1993 và có hiệu lực từ ngày 01/7/2004, đáp ứng những yêu cầu đòihỏi trong công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước Tại điều 6 Luật

Trang 7

này đã quy định 13 nội dung về quản lý Nhà nước về đất đai và tại điều 7 Luậtquy định rõ Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai

và thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai

Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, để đảm bảo thi hành tốt Luật đất đai

2003 Nhà nước đã ban hành một số văn bản sau:

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ quyđịnh về thi hành Luật đất đai 2003

- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ quyđịnh về xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai

- Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ vềbồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

-Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định

bổ sung vế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiệnquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

Thông tư số 14/2008/TTLT/BTNMT – BTC ngày 31/01/2008, Thông

tư liên tịch của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫnthực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ – CP ngày 25/5/2007 củaChính phủ quy định bổ sung vế cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuhồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ, táiđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai

Nghị định số 123/2007/NĐ – CP, ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 88/2004/NĐ – CP ngày 16/11/2004

về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Nghị định 69/NĐ – CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về việc quyđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗtrợ và tái định cư

Trang 8

Thông tư 17/2009/TT – BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Thông tư số 19/2009/TT – BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy

hoạch, kế hoạch sử dụng đất ( Thông tư có hiệu lực từ ngày 17/12/2010).

Nghị định số 105/2009/NĐ – CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ về xửphạt vị phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

2.2 Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của công tác thanh tra đất đai

2.2.1 Tính tất yếu của công tác thanh tra, kiểm tra

Công tác thanh tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan quản lý Nhànước Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản

lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnbiện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm phápluật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật;phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt độngquản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của

cơ quan, tổ chức, cá nhân Vì vậy ở bất kỳ Nhà nước nào, một chế độ xã hội nàocũng phải có hoạt động thanh tra, kiểm tra để đảm bảo tính công bằng và tínhbình đẳng trong xã hội

Theo từ điển Tiếng việt “Thanh tra là kiểm soát xem xét tại chỗ việc làmcủa địa phương, cơ quan xí nghiệp” (Từ điển Tiếng việt - NXB KHKT - Hà Nội

- 1994 - tr 882) Với nghĩa này thanh tra bao hàm nghĩa kiểm soát nhằm “Xemxét và phát hiện ngăn chặn những gì trái với quy định” Còn kiểm tra là xem xéttình hình thực tế để đánh giá và nhận xét dựa trên những quy tắc nhất định

Như vậy: “Thanh tra là xem xét một cách khách quan việc chấp hành cácquy định của pháp luật, đảm bảo cho các quy định đó được thực hiện và thực

Trang 9

hiện đúng Thanh tra chỉ được thực hiện khi có hoạt động quản lý xã hội nóichung và hoạt động nhà nước nói riêng”

Với chức năng và nhiệm vụ quan trọng như vậy, do đó ngay sau khi giànhđược chính quyền, ngày 23/11/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh thànhlập ban Thanh tra đặc biệt, tiền thân của Thanh tra Nhà nước hiện nay Từ đóđến nay dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước ngành thanh tra đã từng bướctrưởng thành góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,nhất là trong thời kỳ đổi mới hiện nay Các văn bản pháp luật liên quan đếnthanh tra ra đời và được sửa đổi bổ sung ngày càng phù hợp Ngày 25/03/1990pháp lệnh thanh tra ra đời, sau đó được thay thế bởi Luật thanh tra 2004 ngày01/10/2004 số 22/2004/QH thông qua ngày 25/12/2001 Nghị định số41/2005/NĐ – CP ngày 25/03/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành Luật thanh tra

Điều 132 Luật đất đai 2003 đã quy định: Thanh tra đất đai là thanh trachuyên ngành về đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉđạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước; cơ quan quản lý Nhànước ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra đất đai tại địaphương… Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra chuyênngành về đất đai”

Thanh tra thật sự là mũi nhọn góp phần cùng các cơ quan bảo vệ phápluật khác xử lý các vi phạm, hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường phápchế XHCN

2.2.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của công tác thanh tra trong quản lý Nhà nước, quản lý xã hội và quản lý đất đai

Bất kỳ một Nhà nước nào kể cả cơ quan quản lý bên cạnh những ưu điểmthì vẫn tồn tại một số khuyết điểm như trong quá trình quản lý, chỉ đạo điềuhành, trong cơ chế chính sách, trong việc thi hành chủ trương, việc chấp hànhpháp luật… để chỉ rõ những ưu khuyết điểm đó thì cần phải tiến hành các cuộcthanh tra

Trang 10

Hoạt động thanh tra được đặt ra như một yêu cầu tất yếu khách quantrong tiến trình đổi mới hệ thống chính trị, cải cách nền hành chính nhà nước.Qua các cuộc thanh tra mà giúp các cơ quan quản lý đánh giá được tình hìnhchấp hành chủ trương, chính sách pháp luật, tình hình thực hiện nhiệm vụ, kếhoạch, thấy được chỗ chưa phù hợp của cơ chế chính sách để kịp thời bổ sungngày một hoàn thiện hơn Đồng thời qua thanh tra, giải quyết đơn thư, khiếunại, tố cáo của công dân mà bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợppháp của các cơ qua quan, tổ chức, công dân kiên quyết đấu tranh chống mọibiểu hiện của tham nhũng, vi phạm pháp luật làm xâm hại đến quyền, lợi íchhợp pháp của mọi công dân.

Để làm tốt những vấn đề trên, yêu cầu trước hết là hàng năm thanh tracác cấp, các ngành phải xây dựng được kế hoạch thanh tra và kế hoạch đóphải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Tuỳ theo yêu cầu của công tácquản lý và yêu cầu của lãnh đạo và thực tế tình hình kinh tế - xã hội mà xâydựng kế hoạch thanh tra cho phù hợp Có thể tiến hành thanh tra cả diện rộng,hay diện hẹp, cả việc thanh tra kinh tế - xã hội hay thanh tra giải quyết khiếunại, tố cáo, thanh tra thường xuyên hay thanh tra đột xuất Có như vậy mớiphòng ngừa, xử lý các vi phạm hoặc đề xuất bổ sung sửa đổi các cơ chế chínhsách một cách đúng đắn, kịp thời và mang lại hiệu quả

2.2.1.2 Quán triệt nguyên tắc trong quá trình thực hiện cuộc thanh tra

Trong quá trình tiến hành các cuộc thanh tra, các tổ chức, các thanh traviên và đối tượng thanh tra phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình thanh tra

và thu thập, xác minh chứng cứ: Đây là nguyên tắc quan trọng đối với cácthanh tra viên các viên chức thanh tra, đòi hỏi trong quá trình thanh tra phảithực hiện đúng các văn bản pháp luật, đảm bảo tính độc lập nghiêm túc khithực hiện những thủ tục cần thiết và trong phạm vi thẩm quyền cho phép

Trang 11

- Nguyên tắc tuân thủ quyết định thanh tra: Nguyên tắc yêu cầu quátrình thanh tra phải thực hiện đúng trình tự các bước trong quá trình thanh tra,nội dung, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra, đòi hỏi người thực hiệnnhiệm vụ thanh tra phải đảm bảo những nguyên tắc chỉ đạo, tiêu chuẩn hànhđộng nhằm đảm bảo cho cuộc thanh tra đạt kết quả tốt.

- Nguyên tắc đảm bảo tính trung thực, khách quan, hợp pháp, hợp lý lànguyên tắc quan trọng nhất Vì nếu bất kỳ một kết quả, hành vi nào trongthanh tra, kiểm tra không đảm bảo tính chính xác thì đều dẫn tới kết quả taihại, có khi rất nghiêm trọng

- Nguyên tắc coi trọng công tác chính trị - tư tưởng: làm tốt nguyên tắcnày nhằm thống nhất chung về mục đích, yêu cầu cuộc thanh tra cần đạt đượctrong nội bộ đoàn thanh tra, giữa những thành viên đoàn thanh tra với đóitượng thanh tra và đạt được sự nhất trí cao trong các cơ quan chức năng cóliên quan đến cuộc thanh tra

Quán triệt và vận dụng đầy đủ những nguyên tắc chung trên đây là điềukiện để thực hiện đúng mục đích, quan điểm thanh tra, gồm phần phát huydân chủ xã hội chủ nghĩa, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của cuộc thanh tra

2.2.2 Tổ chức bộ máy thanh tra

2.2.2.1 Hệ thống thanh tra Nhà nước

a Cơ cấu tổ chức của hệ thống thanh tra phân thành 2 nhóm:

- Cơ quan thanh tra theo cấp hành chính:

+ Thanh tra Chính phủ

+ Thanh tra tỉnh, TP trực thuộc trung ương

+ Thanh tra huyện, quận, thị xã, Thành phố thuộc tỉnh

- Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực :

+ Thanh tra Bộ

+ Thanh tra Sở

Trang 12

Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùng cấp,đông thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ củaThanh tra Chính phủ.

* Thanh tra Huyện

Thanh tra Huyện là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, cótrách nhiệm giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về công tác thanh tra vàthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính trong phạm vi quản lýnhà nước của UBND cấp huyện

Thanh tra Huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND cùngcấp, đông thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụcủa Thanh tra tỉnh

* Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ

Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là thanh tra Bộ) Thanh tra

Bộ có thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành Cơ quan thuộc Chínhphủ có chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được thành lập cơquan thanh tra Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thanh tra thuộcChính phủ được áp dụng như đối với Thanh tra Bộ

Trang 13

*Thanh tra Sở

Điều 23 Luật thanh tra quy định: “Thanh tra Sở được thành lập ở những

cơ sở thực hiện nhiệm vụ nhà nước theo uỷ quyền của UBND cùng cấp hoặctheo quy định của pháp luật”

Điều 27 quy định: “Thanh tra Sở là cơ quan của Sở, có trách nhiệmgiúp giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính vàthanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền han của giám đốc Sở.Thanh tra Sở thực hiện cả nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành

Thanh tra Sở gồm: Chánh thanh tra, phó chánh thanh tra và các thanh tra viên

2.2.2.2 Hệ thống thanh tra chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường

a Cơ cấu tổ chức

Hiện nay hệ thống thanh tra ngành Tài nguyên và Môi trường được tổchức thống nhất từ trung ương đến địa phương gồm:

- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thanh tra Tổng cục Quản lý đất đai, Thanh tra Tổng cục Môi trường

và Thanh tra Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên vàMôi trường

- Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường

Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các cơquan liên quan khác trong việc thực hiện quyền thanh tra và phòng ngừa, phát hiện,

xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

b Chức năng, nhiệm vụ.

- Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường là một tổ chức nằm trong cơcấu tổ chức của Bộ, chị sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường và thuộc hệ thống thanh tra nhà nước, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn

về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của thanh tra Chính phủ Thanh tra Bộ Tàinguyên và Môi trường, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn Thanh tra hành chính

Trang 14

và thanh tra chuyên ngành về Tài nguyên và Môi trường trong phạm vi quản

lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ngoài ra, do đặc thù của công tác quản lý đất đai và tài nguyên môitrường nên khác với một số ngành, chức năng thanh tra tài nguyên môi trườngcũng được giao cho cho cả cấp huyện và cấp xã mà cụ thể là phòng tài nguyênmôi trường và cán bộ địa chính

- Thanh tra Tổng Cục, thanh tra Cục: là cơ quan thuộc Tổng Cục, Cục,thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyên ngành về Tài nguyên và Môitrường trong phạm vi quản lý của Tổng Cục, Cục

Về lĩnh vực quản lý đất đai, Thanh tra Tổng Cục quản lý đất đai là cơquan thuộc Tổng Cục đất đai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra chuyênngành về tài nguyên đất trong phạm vi quản lý của Tổng Cục

- Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường,thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyênngành trong phạm vi quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường củaUBND cấp tỉnh Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường trực tiếp chịu sự chỉđạo của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, chịu sự chỉ đạo của Thanhtra nhà nước tỉnh về nghiệp vụ thanh tra hành chính và chịu sự chỉ đạo củaThanh tra Bộ về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường

2.2.3 Trình tự thủ tục một cuộc thanh tra

Hoạt động thanh tra chỉ được tiến hành trên cơ sở có quyết định thanh tra củangười có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị cho hoạt động thanh tra

Trước khi thực hiện bất kỳ cuộc thanh tra nào đều cần phải có căn cứpháp lý cụ thể Căn cứ pháp lý cho mỗi cuộc thanh tra chính là quyết địnhthanh tra Việc ra quyết định thanh tra dựa vào:

- Chương trình, kế hoạch thanh tra hoặc theo yêu cầu đột xuất của côngtác quản lý nhà nước

Trang 15

- Yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo.

- Những vụ việc được thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước hoặcthủ trưởng cơ quan thanh tra giao

- Do phát hiện thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong phạm vi tráchnhiệm được pháp luật quy định

Ra quyết định thanh tra là công việc mở đầu cho bất kỳ hoạt độngthanh tra nào Hoạt động thanh tra chỉ được tiến hành khi đã có quyết địnhcủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền được pháp luật quy định Quyết địnhthanh tra cần xác định rõ đối tượng bị thanh tra, thời gian thực hiện thanh tra

và các nội dung có liên quan khác

Bước 2: Lập kế hoạch thanh tra

Kế hoạch thanh tra là căn cứ để người ra quyết định thanh tra, kiểm tra,theo dõi tiến độ thực hiện thanh tra Trên cơ sở quyết định thanh tra đã đượcphê duyệt cần lập kế hoạch thanh tra chi tiết:

- Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung cuộc thanh tra

- Xác định các phương pháp tiến hành thanh tra

- Tiến độ thực hiện thanh tra

Bước 3: Dự thảo kế hoạch thanh tra

Dự thảo kế hoạch thanh tra do trưởng đoàn thanh tra xây dựng và trìnhngười ra quyết định thanh tra chậm nhất là 10 ngày trước khi công bố quyếtđịnh thanh tra với đối tượng thanh tra Trong thời gian 2 ngày kể từ khi kếhoạch thanh tra được phê duyệt, Trưởng đoàn thanh tra phải họp đoàn để phổbiến kế hoạch thanh tra, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và tổchức tập huấn nghiệp vụ nếu cần thiết Các thành viên trong đoàn thanh traphải lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của mình trình trưởng đoàn phê duyệttrong thời hạn 3 ngày kể từ ngày được phân công

Trang 16

Bước 4: Tiến hành hoạt động thanh tra

Khi bắt đầu thực hiện thanh tra theo quyết định thanh tra đã được phêduyệt, nội dung quyết định thanh tra cần phải được công bố cho đối tượngthanh tra biết Việc công bố quyết định thanh tra, nội dung thanh tra cho đốitượng thanh tra được thực hiện tại địa điểm thanh tra Người công bố quyếtđịnh thanh tra là người ký quyết định thanh tra hoặc người được người kýquyết định thanh tra uỷ quyền theo quy định của pháp luật Thông thườngngười được uỷ quyền là trưởng đoàn thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phải làm việc với đối tượngthanh tra để thống nhất chương trình, nội dung, kế hoạch cụ thể và thời gianlàm việc Công việc này chỉ được phép tiến hành trong giờ hành chính Kếtquả làm việc phải được lập thành văn bản có chữ ký của đối tượng thanh tra.Biên bản phải được đọc lại cho đối tượng thanh tra cùng nghe

Trên cơ sở kế hoạch làm việc cụ thể đã được thống nhất, các thành viêntrong đoàn thanh tra tiến hành thực hiện thanh tra các nội dung theo kế hoạchthanh tra

Bước 5: Kết thúc hoạt động thanh tra

Kết thúc hoạt động thanh tra, đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên đượcquyền kết luận, kiến nghị bằng văn bản căn cứ vào những chứng cứ thu thậpđược

Kết luận thanh tra gồm 3 phần:

Phần mở đầu: tóm tắt nội dung quyết định thanh tra.

Phần mô tả: trình bày tóm tắt nội dung vụ việc, các tài liệu, biên bản

làm việc

Phần kết luận: kết luận tóm tắt sự việc, xác định trách nhiệm, nguyên

nhân dẫn đến sai phạm, kiến nghị xử lý

Sau khi hoàn tất văn bản kết luận đoàn thanh tra hoặc thanh tra viênthực hiện công bố kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra biết

Trang 17

Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra hành chính được quy định:

- Cuộc thanh tra do thanh tra Chính phủ thực hiện không quá 60 ngày,trường hợp đặc biệt phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều địa phươngthì thời hạn thanh tra có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày

- Cuộc thanh tra do thanh tra Tỉnh, thanh tra Bộ tiến hành không quá

45 ngày, trường hợp phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 70 ngày

- Cuộc thanh tra do thanh tra Huyện, thanh tra Sở tiến hành không quá

30 ngày, ở miền núi, nơi đi lại khó khăn thì thời hạn thanh tra có thể kéo dàinhưng không quá 45 ngày

Bước 6: Tổ chức thực hiện các yêu cầu kiến nghị quyết định xử lý về thanh tra.

Đây là công việc rất quan trọng trong hoạt động thanh tra Các yêu cầu kiếnnghị quyết định xử lý nêu trên Đồng thời cơ quan này có trách nhiệm giám sát,kiểm tra việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được yêu cầu, kiến nghị, quyết định xử

lý về thanh tra phải thực hiện nghiêm chỉnh, triệt để theo đúng quy định củapháp luật Nếu không thực hiện thì người đã có yêu cầu, kiến nghị, quyết định

đó phải áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền buộc cơ quan tổchức đó phải thực hiện

Bước 7: Giải quyết khiếu nại.

Khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra các cơ quan,

tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại đối với các yêu cầu, kiến nghị, quyết địnhnày của đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên Đây laà điều hết sức cần thiếtnhằm đảm bảo cho hoạt động thanh tra không xâm phạm đến quyền, lợi íchhợp pháp của các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra Nó cũng tạo điềukiện cho cơ quan thanh tra, kiểm tra lại chính các quyết định, kiến nghị yêucầu của mình đảm bảo đúng pháp luật

Trang 18

Bước 8: Hoạt động phúc tra.

Đây là việc xem xét kết quả thanh tra của đoàn thanh tra hoặc thanh traviên đối với đối tượng thanh tra Việc phúc tra được tiến hành là để kiểm tratính hợp pháp và tính có căn cứ của kết luận thanh tra, đồng thời xem xét lạinội dung của kết luận thanh tra Việc phúc tra được tiến hành trên cơ sở quyếtđịnh phúc tra, quyết định phúc tra chỉ được ban hành khi có căn cứ nhất định

2.3 Cơ sở pháp lý của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp về đất đai

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được

ghi nhận tại Hiến pháp 1992 của Nhà nước XHCN Việt Nam Điều 74 Hiếnpháp ghi nhận:

“Công nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩmquyền về những việc làm trái pháp của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổchức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào…”

Để cụ thể hóa quyền khiếu nại, tố cáo được quy định tại Hiến pháp1992; để việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật,góp phần phat huy dân chủ, tăng cường pháp chế XHCN, bảo vệ lợi ích Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, ngày02/12/1998, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa X đã thông qua Luật khiếu nại, tốcáo có hiệu lực từ ngày 01/01/1999; được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo được Quốc hội khóa X kỳ họpthứ 5 thông qua ngày 15/06/2004, có hiệu lực ngày 01/10/2004

2.3.1 Sự cần thiết phải phân loại đơn thư về khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

Hiện nay, đơn thư về khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về lĩnh vực đất đai

chiếm đại đa số Việc giải quyết đơn thư của các cấp có thẩm quyền còn cónhững sai sót về trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đã làm ảnh hưởngđến kết quả giải quyết đơn thư, tốn kém về vật tư, thời gian và công sức

Trang 19

Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên đó là:

- Do chưa hiểu biết đầy đủ về pháp luật, vì vậy người viết đơn thưkhiếu kiện nhiều khi đơn đề là đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai nhưng nộidung đơn lại là tố cáo hoặc đơn đề là khiếu nại nhưng nội dung đơn lại làtranh chấp đât đai, đôi khi lẫn lộn cả khiếu nại cả tố cáo…

- Do người tiếp nhận đơn không xem xét kỹ dẫn đến công tác phân loại đơnthư không đúng đã làm cho việc giải quyết sai trình tự, thủ tục và thẩm quyền

Vì vậy, để giải quyết đơn thư về khiếu nại tố cáo, tranh chấp về lĩnhvực đất đai theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền thì trước hết phải nắmchắc nội dung đơn thư, căn cứ vào các quy định của pháp luật để phân loạiđơn và áp dụng đúng văn bản pháp luật để giải quyết là một việc làm hết sứcquan trọng và cần thiết

2.3.2 Những căn cứ để phân loại đơn thư về khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai

Để phân loại những đơn thư về khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đaichúng ta phải hiểu được thế nào là khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai?

* Khiếu nại:

Tại khoản 1, Điều 2 Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15/06/2004; Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005 đã nêu rõ:

“Khiếu nại” là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chứctheo thủ tục do luật khiếu nại, tố cáo quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặcquyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặchành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

* Tố cáo:

Tại khoản 2, Điều 2 Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15/06/2004; Luật

Trang 20

sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 29/11/2005 đãnêu rõ:

“Tố cáo” là việc công dân theo thủ tục do Luật khiếu nại, tố cáo báo

cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm phápluật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe doạ gâythiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan,

tổ chức

* Tranh chấp:

Tại khoản 26, Điều 4 Luật đất đai năm 2003 đã nêu rõ:

“Tranh chấp đất đai” là tranh chấp nhau giữa các chủ thể của quan hệpháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ trong quá trình quản lý và sử dụng trênmột khu đất cụ thể hay nói một cách khác tranh chấp đất đai là sự bất đồng,mâu thuẫn hay xung đột về lợi ích, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể khitham gia vào quan hệ đất đai

2.3.3 Các hình thức khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai thường gặp.

* Các hình thức khiếu nại đất đai thường gặp.

- Khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ tái định cư

- Khiếu nại về việc cấp, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Khiếu nại quyết định xử phạt vi phạm hành chính về vi phạm chế độ

quản lý, sử dụng đất đai

- Khiếu nại việc giải quyết các tranh chấp về đất đai của các cơ quan

nhà nước như: Khiếu nại việc giải quyết tranh địa giới hành chính

* Các hình thức tố cáo về lĩnh vực đất đai.

Tố cáo cán bộ lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, nhũng nhiễutrong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, như : giao đất; cho thuêđất; cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất; lợi dụng các chương trình, dự án của Nhà nước để bao chiếmruộng đất, chia chác đất đai, nhất là đối với chương trình trồng rừng, các dự

Trang 21

án phát triển khu dân cư, các dự án tái định cư Tố cáo UBND giao đất tráithẩm quyền; giao đất, cho thuê đất không đúng đối tượng, không đúng quyhoạch; sử dụng tiền thu từ quỹ đất công ích (5%) trái quy định của pháp luật.

Tố cáo hành vi gian lận trong việc lập phương án bồi thường về đất đai

để tham ô, như lập hai phương án bồi thường (cho người có đất bị thu hồiriêng, để thanh toán với Nhà nước riêng)

Tố cáo hành vi trục lợi về đất đai thông qua việc lập phương án hoặc điềuchỉnh phương án quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thônkhông phù hợp với thực tế, gây xáo trộn không cần thiết đối với đời sống nhân dân

* Các hình thức tranh chấp đất đai.

Tranh chấp hợp đồng khi thực hiện các quyền của người sử dụng đấtnhư: cho thuê quyền sử dụng đất; thừa kế quyền sử dụng đất; chuyển nhượngquyền sử dụng đất

Tranh chấp về lấn chiếm đất đai

Tranh chấp về cản trở việc thực hiện quyền sử dụng đất

Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

Tranh chấp quyền sử dụng đất khi ly hôn

Tranh chấp đất công

2.3.4 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai đượcquy định cụ thể như sau:

a Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai

* Cơ quan quản lý hành chính cấp xã:

- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối vớiquyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có tráchnhiệm do mình quản lý trực tiếp

* Cơ quan hành chính cấp huyện, cấp tỉnh:

- Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh có thẩm quyền:

Trang 22

+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hànhchính của mình.

+ Giải quyết khiếu nại mà Chủ tịch UBND cấp dưới trực tiếp, thủ trưởng

cơ quan UBND cùng cấp đã giải quyết nhưng còn có khiếu nại

- Thủ trưởng cơ quan trực thuộc UBND cùng cấp có thẩm quyền giảiquyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, củacán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp; giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng

cơ quan trực thuộc (nếu có) đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

- Chánh thanh tra cấp tỉnh, chánh thanh tra cấp huyện có thẩm quyền:+ Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩmquyền giải quyết của Chủ tịch UBND cùng cấp

+ Giải quyết khiếu nại do Chủ tịch UBND cùng cấp uỷ quyền theo quyđịnh của Chính phủ

* Cơ quan quản lý hành chính Trung ương:

- Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành

vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

- Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hànhchính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp

+ Giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan thuộc Bộ, thuộc cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ đó giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

+ Giải quyết khiếu nại có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ,ngành mình mà Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc Sở hoặc cấp tương đươngthuộc UBND cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết những tranh chấp về thẩm

Trang 23

quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lýcủa mình.

- Chánh thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánhthanh tra Sở và cấp tương đương có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghịviệc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan đó

- Tổng thanh tra có thẩm quyền:

+ Giải quyết khiếu nại mà Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ đã giảiquyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại

+ Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp trong việc tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật

Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đếnlợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức,thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền ápdụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đốivới người vi phạm

* Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền:

- Lãnh đạo công tác giải quyết khiêú nại ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp

- Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra về việc tiếp công dân, giảiquyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực phápluật của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các cấp

- Thủ tướng Chính phủ giải quyết những tranh chấp về thẩm quyền giảiquyết khiếu nại giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,UBND cấp tỉnh

b Thẩm quyền giải quyết tố cáo về đất đai

Thẩm quyền giải quyết cụ thể trong việc giải quyết tố cáo được quyđịnh trong điều 39, 62, 63 Luật khiếu nại, tố cáo:

Trang 24

- Chủ tịch UBND cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi viphạm pháp luật của người do mình quản lý trực tiếp.

- Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi viphạm pháp luật của Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng phòng, phóTrưởng phòng, Trưởng ban, phó Trưởng ban thuộc UBND cấp huyện vànhững người do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Giám đốc Sở có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm phápluật của Trưởng phòng, phó Trưởng phòng thuộc Sở và những người khác domình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Chánh thanh tra các cấp có thẩm quyền:

+ Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáothuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan cùng cấp khi được giao

+ Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà thủ trưởng cơ quan cấp dướitrực tiếp của thủ trưởng cơ quan cùng cấp đã giải quyết nhưng có vi phạmpháp luật; trong trương hợp kết luận việc giải quyết tố cáo có vi phạm phápluật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét giải quyết lại

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi viphạm pháp luật của Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc, phóGiám đốc Sở và những người khác do mình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộcChính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật củangười đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, thuộc

cơ quan ngang Bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ và những người khác domình bổ nhiệm và quản lý trực tiếp

- Tổng thanh tra Nhà nước có thẩm quyền:

+ Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáothuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng Chính phủ khi được giao

Trang 25

+ Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đã giảiquyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết tốcáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại.

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi viphạm pháp luật của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng, phó Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng, phó Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủtịch, phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh và những người khác do mình bổ nhiệm vàquản lý trực tiếp; Chỉ đạo việc giải quyết những tố cáo có nội dung đặc biệtphức tạp; quyết định xử lý tố cáo mà Tổng thanh tra Nhà nước đã kết luận,kiến nghị theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo

* Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo

Bước 1: Tổ chức tiếp dân và nhận đơn khiếu tố

- Các cơ quan Nhà nước về đất đai phải tổ chức các bộ phận tiếp dân vàxét giải quyết đơn thư khiếu tố

- Lắng nghe đơn sự trình bày và nhận đơn thư

- Khi nhận đơn thư khiếu tố phải đảm bảo bí mật cho người tố cáo nếu

họ yêu cầu

Bước 2: Nghiên cứu, phân loại đơn

- Xem xét vấn đề đấy xảy ra trong hoàn cảnh, điều kiện nào? Các đốitượng bị khiếu tố? Những người có liên quan? Các chứng cứ cần phải có?

- Nếu là đơn có nội dung vừa khiếu nại, vừa tố cáo phải xác định rõtừng nội dung, tách riêng để giải quyết theo Luật khiếu nại, tố cáo

Bước 3: Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thụ lý giải quyết hoặc quyết định thành lập đoàn thanh tra (nếu thuộc thẩm quyền giải quyết)

Trang 26

Trong trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cơquan có thẩm quyền giải quyết hoặc thông báo cho công dân biết về việckhông giải quyết của mình.

Bước 4: Lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch

- Lập kế hoạch

- Họp đoàn để thảo luận kế hoạch, quán triệt, thống nhất về nhận thức

và hành động

- Tổ chức công bố quyết định về kế hoạch với đơn vị được thanh tra

Bước 5: Thẩm tra, xác minh

- Đây là bước thực hiện các biện pháp nghiệp vụ, có tầm quan trọngđặc biệt và có ý nghĩa quyết định nhất

- Lập biên bản làm việc với người khiếu tố, người bị khiếu tố, cá nhân,tập thể có liên quan đến vụ việc để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết

Bước 6: Kiểm tra các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ, đối chiếu với các chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước

- Tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo có ý nghĩađặc biệt quan trọng, là căn cứ pháp lý để kết luận vụ việc

- Để kết luận vụ việc được khách quan, đúng pháp luật phải có đầy đủ vănbản pháp luật cần thiết của Nhà nước, quy định của địa phương để đối chiếu

Bước 7: Kết luận

Văn bản kết luận phải nêu rõ các nội dung khiếu tố, tình tiết sự việc,thực hiện đầy đủ căn cứ pháp lý để kết luận từng nội dung Từ đó có nhữngkiến nghị và những giải pháp nhất định

c Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai

Những trường hợp tranh chấp về quyền sử dụng đất đã được hoà giảitại UBND cấp xã, phường, thị trấn mà một hoặc cả hai bên không nhất trí thìđược giải quyết theo thẩm quyền sau:

- Thẩm quyền giải quyết của toà án

Trang 27

Khoản 1 Điều 136 Luật đất đai 2003 quy định: Tranh chấp về quyền sửdụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có giấy tờquy định tại khoản 1.2.5 Điều 50 Luật đất đai 2003 và tranh chấp về tài sảngắn liền với đất thì do toà án nhân dân giải quyết.

- Thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý Nhà nước

Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tạicác khoản 1,2,5 điều 50 Luật đất đai 2003 thì được giải quyết như sau:

+ Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giải quyếtđối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau

Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịchUBND cấp huyện thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyếttranh chấp đất đai đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh Quyết định giải quyết tranhchấp đất đai của UBND cấp tỉnh là quyết định giải quyết cuối cùng

+ Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết đối với tranh chấp đất đai giữa tổchức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài,

cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với hộ gia đình,

cá nhân, cộng đồng dân cư Trường hợp không đồng ý với quyết định của Chủtịch UBND cấp tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn xin giải quyết tranhchấp đất đai đến Bộ Tài nguyên và Môi trường Quyết địng giải quyết tranh chấpđất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định giải quyếtcuối cùng

2.4 Kết quả thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong thời gian qua

2.4.1 Kết quả thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên phạm vi cả nước trong thời gian qua

2.4.1.1 Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra đất đai

Trang 28

Trong những năm qua công tác thanh tra, kiểm tra đã được tiến hànhrộng rãi trên địa bàn cả nước, nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất đã đượctiến hành Qua đó đã phát hiện và xử lý nhiều sai phạm trong thi hành và chấphành các quy định của pháp luật đất đai Trên cơ sở nâng cao hiệu quả quản lýNhà nước về đất đai ở các cấp trong cả nước.

Ngày 14/07/2005 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ra Quyết định

số 1741/QĐ – BTNMT về việc tổ chức đợt kiểm tra tình hình thi hành Luật đấtđai trên cả nước với mục đích đánh giá tình hình sau một năm triển khai thihành Luật đất đai 2003 về những mặt được và những mặt yếu kém, những bàihọc kinh nghiệm trong việc tổ chức thi hành luật nhằm đưa công tác quản lýđất đai đi vào trật tự, kỷ cương, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội

Ngày 02/08/2006 Bộ Tài nguyên và Môi trường có Quyết định số 1013/

QĐ – BTNMT về kiểm tra tình hình sử dụng đất của các quy hoạch và dự ánđầu tư nhằm đề ra các giải pháp xử lý tình trạng các quy hoạch có nội dung sửdụng đất nhưng không thực hiện, tình trạng chậm sử dụng đất đối với các dự ánđầu tư trước ngày 30/06/2007

Năm 2007 Bộ TN – MT đã triển khai 30 cuộc thanh tra chuyên ngành,trong đó có 7 cuộc thanh tra đột xuất trên các lĩnh vực đất đai và tiến hành thanhtra tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi cả nước Qua đó, thanh tra Bộ TN –

MT đã phát hiện nhiều sai phạm và tiến hành xử lý thu hơn 5,2 tỷ đồng và 17,976

m2 đất sử dụng sai mục đích, xử phạt hành chính gần 1,7 tỷ đồng và kiến nghị vớicác cơ quan Nhà nước có thêm quyền thu hồi toàn bộ diện tích đất sử dụng saimục đích Thanh tra Bộ cũng đã kiến nghị UBND Thành phố Đà Nẵng sửa đổi 5văn bản, UBND tỉnh Khánh Hòa sửa đổi 1 văn bản ban hành trái với Luậtđất đai Phát hiện có 501 vụ việc sai phạm trong công tác GCNQSDĐ vớitổng số cán bộ bị xử phạt hành chính là 434 người, riêng tỉnh Bình Dương

Trang 29

đã phát hiện 115 vụ việc với 128 người vi phạm, tỉnh Cà Mau khiển trách 46cán bộ, buộc thôi việc 11 người.

Năm 2008, ngành đã thực hiện 79 cuộc thanh tra, phát hiện 2.939 tỷ đồng;6,78 triệu USD và 8.508 ha đất sai phạm, kiến nghị thu hồi 676 tỷ đồng, 0,95 triệuUSD, kiến nghị xử lý hành chính 30 tập thể, 46 các nhân, chuyển cơ quan điều tra

xử lý 9 vụ việc Cán bộ ngành, địa phương đã triển khai 30.302 cuộc thanh tra,kiểm tra, phát hiện 13.005 tỷ đồng, 21.006 ha đất sai phạm, kiến nghị thu hồi9.123 tỷ đồng, 18.150 ha đất, xử lý hành chính 33 tập thể, 5.216 cá nhân, chuyển

cơ quan điều tra xử lý hình sự 232 vụ với 400 người

Năm 2009, theo số liệu báo cáo của Thanh tra Chính phủ trong quý III

và tháng 10/2009, Thanh tra các Bộ, ngành và địa phương đã triển khai 3.083 cuộcthanh tra, đã kết thúc 2.319 cuộc Tổng hợp kết quả các cuộc thanh tra đã kết thúc,qua thanh tra phát hiện sai phạm hơn 175 tỷ đồng, 545 ha đất Qua những sai phạmnày, ngành thanh tra đã kiến nghị thu hồi về cho nhà nước hơn 98 tỷ đồng, 545 hađất Đồng thời, kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét xử lý hơn 54 tỷ đồng, kiếnnghị xử lý hành chính 255 tập thể, 754 các nhân Đặc biệt, đã chuyển cơ quan điềutra xử lý hình sự 16 vụ việc với 36 đối tượng

Bên cạnh đó thanh tra Chính phủ đã triển khai 02 cuộc thanh tra: thanhtra việc quản lý sử dụng đất đai và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản một số dự

án tại tỉnh Thừa Thiên - Huế; thanh tra dự án khu công nghiệp xử lý rácThành phố Hồ Chí Minh - Long An Trong thời gian này, thanh tra Chính phủcũng đã hoàn thiện 5 kết luận thanh tra là:

- Thanh tra kế hoạch sử dụng đất một số dự án công nghiệp, khu đô thịtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Thanh tra việc quản lý và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An

- Thanh tra quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Thanh tra quỹ bảo hiểm bắt buộc của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Trang 30

- Thanh tra việc quản lý, sử dụng đất và đền bù giải phóng mặt bằng,tái định cư tại dự án đầu tư xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội.

Năm 2010, Thanh tra Chính phủ đã ban hành 5 kết luận thanh tra và

phát hiện tổng số tiền sai phạm trên 1.266 tỷ đồng

- Thanh tra Chính phủ cũng đã kiến nghị thu hồi gần 929,4 tỷ đồng, loạikhỏi giá trị quyết toán hơn 1,189 tỷ đồng…

- Đồng thời trong tháng 1/2010, thanh tra các Bộ, ngành và địa phươngcũng triển khai 548 cuộc thanh tra và đã kết thúc 207 cuộc

- Tổng hợp kết quả thanh tra đã kết thúc, phát hiện sai phạm 21,837 tỷđồng, trên 234.000 m2 đất, kiến nghị thu hồi về cho nhà nước 14,305 tỷ đồng,kiến nghị xử lý hành chính 18 tập thể, 48 cá nhân, chuyển cơ quan điều tra 3

- Công tác thu hồi đất đang diễn ra theo hướng bị động, phần lớn cácđịa phương không chủ động thu hồi đất theo định hướng quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất, việc này chỉ thực hiện khi có nhu cầu của nhà đầu tư và bị tácđộng của nhà đầu tư; nhiều địa phương giao đất cho mục đích đất ở và đấtkinh doanh dịch vụ không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, gây thất thucho ngân sách Nhà nước

- Việc quy định về mục đích sử dụng đất đối với trường hợp đất sửdụng vào mục đích sản xuất kinh doanh, quy định này rất chung chung nên

Trang 31

trong thực tiễn rất khó xử phạt đối với các tổ chức được giao đất để sản xuấtkinh doanh vào lĩnh vực này nhưng thực tế lại sử dụng vào kinh doanh ở lĩnhvực khác Đây là bất cập ở hầu hết các địa phương nhưng chưa được chỉnhsửa cho phù hợp.

- Việc lập hồ sơ địa chính, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính ở một sốđịa phương không đúng quy định, nhưng không có biện pháp quản lý và đưa

ra chế tài quản lý phù hợp Cần xem lại quy trình về việc lập, quản lý, chính

lý hồ sơ địa chính đảm bảo hiệu quả trong quản lý

- Các hành vi vi phạm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ vềquản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định nhưng chưa đầy đủ; chưa quyđịnh cụ thể việc xử lý cho từng hành vi vi phạm, dẫn đến việc kết luận, xử lýkhi phát hiện cán bộ công chức vi phạm thiếu căn cứ pháp luật

2.4.1.2 Kết quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai

Do nhiều nguyên nhân, thời gian gần đây tình hình khiếu nại, tố cáocủa công dân diễn ra không bình thường, số lượng gia tăng, tính chất phứctạp, trong đó khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai chiếm số lượng lớn,khoảng 80% so với các khiếu nại, tố cáo trong cả nước, có những tỉnh, thànhphố riêng về đất đai chiếm số lượng rất lớn như: thành phố Hồ Chí Minh, HàNội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Tây, Thái Bình, Cần Thơ, Hải Dương, ĐồngNai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, AnGiang, Sóc Trăng…

Tình hình khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của công dân trong lĩnh vực đấtđai diễn ra gay gắt, phức tạp ở hầu hết các địa phương trong cả nước, nhiềunơi đã trở thành điểm nóng Số lượng đơn vượt cấp gửi đến các cơ quan ởTrung ương nhiều, nội dung thể hiện tính bức xúc gay gắt, không chấp nhậnvới cách giải quyết của chính quyền địa phương Số lượng công dân đếnkhiếu nại trực tiếp tại phòng tiếp công dân của các địa phương, các cơ quan ởTrung ương hàng năm cao Nhiều vụ việc công dân tụ tập thành đoàn, đi xe,

Trang 32

căng cờ, biểu ngữ… kéo đến các cơ quan chính quyền, Đảng,… nhằm gây áplực đòi được giải quyết quyền lợi theo yêu cầu Thời gian gần đây, có rấtnhiều vụ việc khiếu nại liên quan đến đất đai Nhiều trường hợp khiếu nại cóliên quan đến việc Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh

tế – xã hội, như đòi được bồi thường đất ở, nâng giá bồi thường, tăng tiền hỗtrợ, bố trí tái định cư, giải quyết việc làm; đòi lại đất cũ, tranh chấp đất đai,nhà ở…

Về tố cáo, chủ yếu là tố cáo cán bộ, công chức làm sai chính sách, tiêucực, tham nhũng trong quản lý đất đai, tài chính, đầu tư, xây dựng cơ bản,thực hiện chính sách xã hội, cổ phần hóa doanh nghiệp; thiếu trách nhiệmtrong việc giải quyết khiếu nại, bao che người bị tố cáo, không xử lý nghiêmcác trường hợp vi phạm pháp luật

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hàng năm Bộ nhậnđược gần 10.000 lượt đơn tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực tàinguyên và môi trường của công dân 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương, trong đó đơn thuộc lĩnh vực đất đai chiếm 98,6% tổng số đơn

Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng số đơn thư tranhchấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của công dân gửi đến Bộ từ năm 2003 đếnnăm 2008 là 47.652 lượt, trong đó:

+ Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ: 985 vụ việc (chiếm tỷ lệ2,1% số đơn thư Bộ nhận được)

+ Đơn do Thủ tướng Chính phủ giao: 139 vụ việc (chiếm tỷ lệ 0,3%).+ Đơn đã có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng của Ủy ban nhândân cấp tỉnh: 7.551 vụ việc (chiếm tỷ lệ 15,8%)

+ Đơn tố cáo: 1.125 vụ việc (chiếm tỷ lệ 2,4%)

+ Đơn vượt cấp: 13.812 vụ việc (chiếm tỷ lệ 29%)

+ Đơn trùng và đơn không đủ điều kiện: 24.088 lượt đơn (chiếm tỷ lệ50,4%)

Trang 33

Trong 6 tháng đầu năm 2009, các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và

Môi trường đã nhận được tổng số đơn khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực đất đailà: 3.470 lượt đơn Trong đó số lượng đơn thư về đất đai vẫn chiếm phần lớnvới 3.470 đơn (chiếm 98,6%)

Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, số lượng đơn thư Bộ nhậnđược giảm khá nhiều so với cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2008 Tuy nhiên, tìnhtrạng đơn thư tập thể và khiếu kiện vượt cấp vẫn còn nhiều gây khó khăn vàmất nhiều thời gian cho công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo Tìnhhình khiếu nại đông người trong lĩnh vực đất đai có xu hướng gia tăng, trong

đó các tỉnh, thành phố phía Nam có nhiều vụ việc nhất như: Thành phố HồChí Minh, Bình Dương, Cần Thơ, Long An, Đồng Nai, Cà Mau, An Giang,Bến Tre, Đồng Tháp, Bà Rịa – Vũng Tàu và Kiên Giang

Một số vụ việc khiếu nại nổi cộm, mang tính bức xúc mà Bộ Tàinguyên và Môi trường nhận được trong thời gian qua như: Việc một số hộdân đồng bào dân tộc thiểu số Khmer ở 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biên (tỉnh

An Giang) đòi lại đất trước đây của các hộ do chiến tranh biên giới nên phải

di dời nay người khác sử dụng; các hộ dân ở thành phố Hồ Chí Minh khiếunại liên quan đến việc thu hồi đất và sử dụng đất tại dự án khu đô thị mới ThủThiêm; khiếu nại của các hộ dân ở thành phố Cần Thơ liên quan đến quyhoạch tại khu vực Cồn Cái Khế

Bên cạnh đó Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng phối hợp với Vănphòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, ủy ban nhân dân một số tỉnh để xemxét, giải quyết các vụ việc đông người, phức tạp như: Khiếu nại của các hộdân Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến việc thu hồi đất để thựchiện dự án Khu công nghệ cao; khiếu nại của 684 hộ dân liên quan đến việcthu hồi đất để thực hiện dự án mở rộng Quốc lộ 1A, dự án đuờng cao tốcTrung Lương, dự án khu công nghiệp Tân Hương và dự án đường dây 500

KV Nhà Bè – Ô Môn (tỉnh Tiền Giang)

Trang 34

Trong năm 2010, tổng số đơn thư khiếu nại, tố cáo về đất đai Bộ nhậnđược là 5985 đơn, trong đó có 35 đơn Thủ tướng Chính phủ giao, cơ quanthuộc Quốc hội chuyển 58 đơn, các cơ quan khác chuyển 141 đơn, còn lại làđơn thư tiếp nhận qua đường bưu điện Bộ đã chủ trì, phối hợp, đề xuất thànhlập kịp thời các Đoàn công tác để thẩm tra, xác minh 35/35 vụ việc khiếu nại,

tố cáo theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ giao; xử lý 58/58 vụ việc do cơquan của Quốc hội chuyển; xử lý 100% đơn thư tiếp nhận theo quy định

* Một số tồn tại của việc xử lý đơn thư khiếu tố

- Đa số các cơ quan ở Trung ương khi nhận được đơn thư khiếu tố liênquan đến lĩnh vực đất đai đều chuyển lên Bộ, tuy nhiên có đến hơn 80% số vụviệc được chuyển lại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Việc chuyểnđơn “lòng vòng” này làm cho công dân mất dần niềm tin vào Nhà nước khicho rằng các cơ quan đang đùn đẩy trách nhiệm và “làm khó” công dân

- Mâu thuẫn giữa các quy định của Luật đất đai 2003, Luật khiếu nại, tốcáo và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giảiquyết các vụ án hành chính năm 2006 dẫn đến việc đơn thư đã có quyết địnhgiải quyết khiếu nại lần 2 thuộc lĩnh vực đất đai hiện không có cơ quan nàonhận trách nhiệm thụ lý, dẫn đến việc công dân không biết tiếp tục đi khiếunại đâu

- Việc báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch 319/KH-TTCP ngày20/02/2011 của thanh tra Chính phủ chưa được các Sở chú trọng, trong cácbáo cáo chưa đưa ra con số và cách đánh giá cụ thể

2.4.2 Kết quả thực hiện công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua

Trong những năm qua thực hiện chiến lược phát triển kinh tế trong thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Tuyên Quang có bước pháttriển mạnh mẽ, với cơ chế mở thu hút đầu tư sản xuất, phát triển các thànhphần kinh tế Trong đó công tác quản lý và sử dụng đất đã đạt được những kết

Trang 35

quả khả quan Nhưng bên cạnh đó công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai còn nhiều khó khăn và phức tạp đòihỏi Tỉnh uỷ, UBND tỉnh cần quan tâm, chỉ đạo các Sở, ban ngành và UBNDcác huyện, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định trong quátrình quản lý và sử dụng đất đai Nhất là việc giải quyết các mối quan hệ vềđất đai giữa các chủ thể sử dụng đất với nhau và với các cơ quan quản lý nhànước Đây là nhiệm vụ trọng tâm nhất nó quyết định đến sự phát triển kinh tếcũng như đảm bảo ổn định chính trị trên địa bàn tỉnh.

2.4.2.1 Công tác thanh tra, kiểm tra của Sở Tài nguyên và Môi trường từ khi

có Luật đất đai 2003 đến nay

………

2.1.5.2 Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai liên quan đến lĩnh vực đất đai trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

……….

Trang 36

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hệ thống pháp luật liên quan đến công tác thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn cả nước nói chung và của thànhphố Tuyên Quang nói riêng

- Công tác thanh tra đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấpđất đai trên địa bàn toàn thành phố Tuyên Quang từ khi có Luật đất đai 2003đến nay

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đaitrên địa bàn thành phố Tuyên Quang

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Nghiên cứu tổng quan về công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai.

3.2.2 Kết quả thực hiện công tác Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên phạm vi cả nước và địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

3.2.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cảnh quan môi trường của thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang.

3.2.4 Các văn bản có liên quan đến công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai của tỉnh Tuyên Quang và thành phố Tuyên Quang.

3.2.5 Tình hình thực hiện pháp luật đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang

3.2.6 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Tuyên Quang từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay.

Trang 37

3.2.7 Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai trên địa bàn thành phố Tuyên Quang từ khi có Luật đất đai 2003 đến nay 3.2.8 Đánh giá nhược điểm, nguyên nhân tồn tại và đề xuất những giải pháp

để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở địa phương.

3.2.9 Kết luận và kiến nghị.

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu cơ sở lý thuyết của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai.

Dựa trên các cơ sở các văn bản pháp luật, các quy định của Nhà nướctrong lĩnh vực cần nghiên cứu Đây là cơ sở lý luận để làm căn cứ kết luậnquá trình thực hiện quyền, nghĩa vụ của từng đối tượng

3.3.2 Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu.

Tìm hiểu, thu thập số liệu của công tác thanh tra, giải quyết các tranhchấp đất đai trên địa bàn bằng các loại bản đồ, sổ sách, văn bản… và nhất là

đi thực địa, lấy ý kiến đóng góp của người dân để tìm ra nguồn gốc, quá trìnhquản lý và sử dụng đất, tìm ra nguyên nhân làm cơ sở để đề ra các giải phápcần thiết

3.3.3 Phương pháp phân tích tổng hợp đánh giá và so sánh.

Trên cơ sở các số liệu thu thập được phân tích và xử lý số liệu đòi hỏichính xác; phân tích sự tương quan giữa các yếu tố; từ đó đánh giá, so sánhvới quy định của pháp luật để rút ra nhận xét, kết luận và kiến nghị giải phápthực hiện

3.3.4 Phương pháp minh hoạ trên bản đồ, biểu đồ.

Đây là phương pháp nhằm thể hiện các thông tin, số liệu điều tra đượctrong quá trình nghiên cứu những bản đồ, biểu đồ thích hợp

Trang 38

3.3.5 Phương pháp chuyên gia.

Tham khảo ý kiến các chuyên gia, các nhà quản lý, cán bộ chuyên môngiỏi có nhiều kinh nghiệm thông qua việc xin ý kiến trực tiếp để có được nhậnđịnh, đánh giá, đề xuất đúng hướng

3.3.6 Phương pháp so sánh

So sánh giữa lý luận và thực tế, lấy quy định pháp luật đất đai làm cơ

sở để đánh giá thực tế công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranhchấp đất đai

3.3.7 Phương pháp nghiên cứu điểm

Sử dụng phương pháp này nhằm bổ sung cho phương pháp thống

kê, nghiên cứu sự kiện, vụ việc cụ thể mang tính điển hình, từ đó rút rakết luận chung

Trang 39

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường của thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang.

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Tuyên Quang có tổng diện tích đất tự nhiên là 11921.00 ha,nằm ở trung tâm của tỉnh Tuyên Quang, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Tân Long, Tân Tiến, huyện Yên Sơn

- Phía Nam giáp xã Nhữ Khê, thị trấn Tân Bình, xã Cấp Tiến của huyệnYên Sơn

- Phía Đông giáp xã Thái Bình, Tiến Bộ, Vĩnh Lợi của huyện Yên Sơn

- Phía Tây giáp xã Trung Môn, Hoàng Khai, Kim Phú, Nhữ Hán củahuyện Yên Sơn

Toàn thành phố có đường quốc lộ 2 và quốc lộ 37 chạy qua và cùng vớicác tuyến đường liên huyện, liên xã, phường tạo thành mạch máu giao thôngchính nối liền các huyện, xã trong khu vực, trung tâm thành phố đồng thời nối liềnvới các tỉnh bạn, thuận lợi cho việc lưu thông và phát triển kinh tế, văn hoá, hệthống giao thông liên xã, phường, liên thôn đã được trải nhựa và bê tông

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Trang 40

- Các đồi, gò thấp, sườn thoải dốc dần từ chân núi ra bờ sông, suối,cao độ từ 30m đến 70m.

- Phần phía Tây, Tây Bắc là các ngọn núi cao trên 100 m, có sườn dốc

- Thành phố có hướng dốc chính là hướng Bắc - Nam, hướng cục bộ raphía sông Lô

Ngày đăng: 11/11/2014, 22:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiện trạng dân số thành phố Tuyên Quang năm 2009 -  2011 - tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố tuyên quang – tỉnh tuyên quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay
Bảng 1. Hiện trạng dân số thành phố Tuyên Quang năm 2009 - 2011 (Trang 50)
Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01/01/2011 của thành phố Tuyên Quang - tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố tuyên quang – tỉnh tuyên quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất đến ngày 01/01/2011 của thành phố Tuyên Quang (Trang 54)
Bảng 3: Kết quả công tác tiếp dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (2003 – 2011) - tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố tuyên quang – tỉnh tuyên quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay
Bảng 3 Kết quả công tác tiếp dân trên địa bàn thành phố Tuyên Quang (2003 – 2011) (Trang 66)
Bảng 4: Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai năm 2003 – 2011 - tìm hiểu công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trên địa bàn thành phố tuyên quang – tỉnh tuyên quang từ khi có luật đất đai năm 2003 đến nay
Bảng 4 Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai năm 2003 – 2011 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w