1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện nghĩa đàn – tỉnh nghệ an giai đoạn 2001- 2010

34 714 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 203,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản Chất Của Quy Hoach Sử Dụng Đất Đai Về mặt bản chất, đất đai là đối tợng của các mỗi quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai gọi là các mỗi quan hệ đất đai và việc tổ chức sử

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Người thực hiện: NguyÔn TÊt ¢u

Học viên lớp: Cao học Quản lý đất đai

Người hướng dẫn khoa học: TS §µm Xu©n hoµn

Trang 2

Nghệ An- 2011

MỞ Đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quy hoạch sử dụng đất là một trong những nội dung đặc biệt quantrọng của cụng tỏc quản lý Nhà nước về đất đai Hiến pháp nớc cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, tại Chơng II, Điều 18 quy định: “ Nhà nớcthống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật nhằm đảm bảo sử dụng

đất đúng mục đích có hiệu quả”, là cụng cụ để Nhà nước thống nhất quản lýtoàn bộ đất đai, đảm bảo cho đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm và hiệuquả Thụng qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước nắm chắc được quỹ đất vàđịnh hướng mục đớch sử dụng đất đến từng thửa đất, bảo đảm cơ sở phỏp lýcho việc giao đất, cho thuờ đất, cho phộp chuyển mục đớch sử dụng đất vớimục tiờu phỏt triển kimh tế - xó hội, đảm bảo phõn bố quỹ đất hợp lý cho cỏccấp, cỏc ngành cả trước mắt và lõu dài, đồng thời dự tớnh được nguồn thu chongõn sỏch Nhà nước

Quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn giai đoạn 2001 - 2010 đó đượcUBND tỉnh Nghệ An phờ duyệt tại Quyết định số 746/QĐ.UBND.ĐC ngày 4thỏng 04 năm 2000 Sau 10 năm thực hiện đó gúp phần tớch cực vào việc hoànthành cỏc mục tiờu phỏt triển kinh tế - xó hội của địa phương, làm cơ sở cho việclập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện và của cỏc xó, thị trấn

Tuy nhiờn, thực tế những năm qua tốc độ phỏt triển kinh tế - xó hội củatỉnh Nghệ An núi chung và của huyện Nghĩa Đàn núi riờng cú những bướctăng trưởng tớch cực vượt mức dự bỏo ban đầu, nờn quy hoạch sử dụng đất đóđược phờ duyệt khụng cũn phự hợp nữa Thực tế sự phỏt triển kinh tế - xó hộitrong những năm qua đó phản ỏnh những thiết sút, bất cập trong quản lý và sửdụng đất đai của cỏc địa phương Một số loại đất cú biến động khụng phự hợpvới quy hoạch hoặc kết quả thực hiện khụng tương ứng với dự bỏo của quyhoạch

Trang 3

Thực tế đú, đũi hỏi phải tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,

để cú kế hoạch đỏp ứng đầy đủ nhu cầu đất đai phục vụ phỏt triển kinh tế - xó hộicủa huyện Với lý do trờn, Uỷ ban nhõn dõn huyện Nghĩa Đàn tiến hành lập Quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 Để cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất đạt được hiệuquả chỳng ta cần đỏnh giỏ được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyệnNghĩa Đàn gia đoạn 2001 đến 2010 và đề xuất một số giải phỏp phục vụ cho Quyhoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, đỏp ứng nhu cầu sử dụng đất đai mộtcỏch hợp lớ, hiệu quả và bền vững Đú là mục tiờu chớnh của đề tài:

“Đỏnh giỏ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa

Đàn giai đoạn 2001- 2010”

2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

2.1 ý nghĩa khoa học của đề tài

- Góp phần bổ sung kiến thức về quy hoạch; nâng cao nhận thức vè nộidung, phơng pháp đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của một

đơn vị hành chính cấp huyện

- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao khả năng thực thi quy hoạch sử dụng đất của một đơn vị hành chính cấphuyện trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất của nớc ta

2.2 ý Nghĩa Thực Tiến Của Đề Tài.

Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho các nhà quản lý ở huyện Nghĩa

Đàn, tỉnh Nghệ An, nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tổ chức triển khaithực hiện quy hoạch sử dụng đât của huyện

3 Mục Đích, yêu cầu Của Đề Tài.

3.1 Mục Đích

Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sửdụng đất của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An và đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạnh sử dụng đất của huyện mới2001-2010

Trang 4

+ Phân tích kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất từ năm 2001 đếnnăm 2007 của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

+ Đánh giá những mặt tích cực, nguyên nhân tồn tại trong việc thựchiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001-2007 Qua đó đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao khẳnng thực thị quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2008-

2010 của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Chơng I Tổng quan các vẫn đề nghiên cứu

1 khái Quát Về Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai

1.1 Bản Chất Của Quy Hoach Sử Dụng Đất Đai

Về mặt bản chất, đất đai là đối tợng của các mỗi quan hệ sản xuất trong

lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mỗi quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử

dụng đất đai nh “t liệu sản xuất đặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế- xãhội nên quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tợng kinh tế- xã hội thể hiện

đồng thời 3 tính chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong đó:

Trang 5

- Tính kinh tế: Thể hiện băng hiệu quả sử dụng đất đai;

- Tĩnh kỹ thuật: bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật nh điềutra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu…;;

- Tính pháp chế: xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đấttheo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Nh vậy: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế của nhà nớc về tổ chức sử dụng và quản lý dất đai đầy

đủ, hợp lý khoa học và có hiệu quả nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trờng”.

Về thực chất quy qoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quy

định nhằm tạo điều kiện đa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi íchcao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mỗi quan hệ đất đai

và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệuquả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đât và môi trờng

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đât đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhànớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sựchồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện,

làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt là diện tích đất lùa

và đất rừng); ngăn chặn các hiện tợng tiêu cực, tranh chấp, lẫn chiếm hủy hoại

đất, phá vỡ sự cân băng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến những tổnthất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế- xã hội và các hậu quả khó lờng

về tình hình bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phơng, đặc biệt làtrong giai đoan chuyển sang nền kinh tế thị trờng

1.2 Đặc Điểm Của Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai

QHSDĐĐ thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử- xã hội, tính khống chế

vĩ mô, tính chỉ đao, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quantrọng của hệ thống quy hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc

điểm của quy hoạch sử dụng đất đợc thể hiện cụ thể nh sau:

1.2.1 Tính lịch sử- xã hội.

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lích sử phát triển của quy hoạch

sử dụng đất đai Mỗi hình thái KT-XH đều có một phơng thức sản xuất củaxã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quyhoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa ngời với đất đai cũng nh quan

hệ giữa ngời với ngời về quyền sở hữu và sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng

Trang 6

đất đai thể hiện đồng thời vừa là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất,vừa là yếu tố thúc đẩy các mỗi quan hệ sản xuất,vì vậy nó luôn là một bộ phậncủa phơng thức sản xuất của xã hội.

1.2.2 Tính tổng hợp.

Tính tổng hợp của QHSDĐĐ biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tợng củaquy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ…;toàn bộ tài nguyên đất đaicho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; QHSDĐĐ đề cập đến nhiều lĩnh vực vềkhoa học, kinh tế và xã hội nh: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và

đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trờng sinh thái…;

1.2.3 Tính dài hạn.

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch trung và dài về sử dụng đất đai,đề racác phơng hớng, chính sách và biện pháp có tính chiến lợc, tạo căn cứ khoahọc cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lợcphát triển KT-XH Cơ cấu và phơng thức sử dụng đất đợc điều chỉnh từng bớctrong thời gian dài cho đến khi đạt đợc các mục tiêu dự kiến Thời hạn củaquy hoach sử dụng đất đai thờng từ trên 10 năm đến 20 năm hoặc xã hơn

1.2.4 Tính chiến lợc và chỉ đạo vĩ mô:

Với đặc tính trung và dài hạn, QHSDĐĐ chỉ dự kiến trớc các xu thế

thay đổi phơng hớng, mục tiêu,cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại

thể, không dự kiến đợc các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay

đổi) Vì vậy, QHSDĐĐ mang tính chiến lợc, các chỉ tiêu của quy hoạch mang

tính chỉ đạo vĩ mô, tính phơng hớng và khái lợc về sử dụng đất

định kế hoạch kinh tế- xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế

về dân số, đất đai và môi trờng sinh thái

1.2.6 Tính khả biến.

Dới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trớc, theo nhiều phơngdiện khác nhau, QHSDĐĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiệntrạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế

Trang 7

trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngàycàng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến củaQHSDĐĐ không còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung hòan thiện quy hoạch

là biện pháp thực hiện và cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quyhoạch, QHSDĐĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiềuxoắn ốc “ quy hoạch- thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – tiếp tụcthực hiện…;”với chất lợng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

2 Các Loại hình Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai.

2.1 Quy Hoạch Sử Dụng Đất Theo Ngành.

+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất giao thông, thủy lợi;

Đối tợng của QHSDĐĐ theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử

dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới đã

đ-ợc xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tơng ứng).

QHSDĐĐ giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất củavùng và cả nớc

2.2 Quy Hoạch Sử Dụng Đất Theo Lãnh Thổ.

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai cả nớc;

+ Quy hoạch sử dụng đất đại theo cấp tỉnh;

+ Quy hoạch sử dụng đất đại theo cấp huyện;

+ Quy hoạch sử dụng đất đại theo cấp xã;

Đối tợng của QHSDĐĐ theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích tự nhiên củalãnh thổ Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, QHSDĐĐ theo lãnh thổ sẽ

có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và đợc thực hiện theo nguyên tắc: Từtrên xuống, từ dới lên, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái chung đến cái riêng, từ

vĩ mô đến vi mô và bớc sau chỉnh lý bớc trớc

Mục đích của QHSDĐĐ theo các cấp lãnh thổ hành chĩnh là: Đáp ữngnhu cầu đất đai cho hiện tại và tơng lai để phát triển các ngành kinh tế quốcdân; cụ thể hóa một bớc QHSDĐĐ của các ngành và đơn vị hành chính cấp

cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cung cấp) và các đơn vị hành chính

cấp dới triển khai QHSDĐĐ của ngành và địa phơng mình; làm cơ sở để lập

kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( căn cứ để giao cấp đất, thu hồi đất theo thẩm

Trang 8

quyền đợc quy định trong luật đất đai); phục vụ cho công tác thống nhất quản

lý Nhà nớc về đất đai

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh: Xây dựng căn cứ vào QHSDĐĐ

toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạchcả nớc kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển KT-XH trong phạm

vi tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện: Xây dựng trên cơ sở định hớng

của QHSDĐĐ cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai.Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài nguyên, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế- xãhội và các điều kiện cụ thể khác của huyện, đề xuất các chỉ tiêu và phân bốcác loại đất; xác định các chỉ tiêu định hớng về đất đai đối với quy hoạchngành và xã, phờng trên phạm vi của huyện

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã: Xã là đơn vị hành chính cấp cuối

cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vẫn sử dụng đất đai đợc giải quyết rất cụthể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của xã và các quan hệngoài xã QHSDĐĐ cấp xã là quy hoạch vi mô, đợc xây dựng dựa trên khungchung các chỉ tiêu định hớng sử dụng đất cấp huyện Kết quả của QHSDĐĐcấp xã còn là cơ sở để bổ sung QHSDĐĐ cấp huyện và là căn cứ để giao đất,cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiếnhành dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện các phơng án sản xuất kinh doanhcũng nh án cụ thể

3 Nhiệm Vụ Và Nội Dung Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai.

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tụ nhiên, kinh tế,xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch;

- Đánh giá hiện trạng và biến đông sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trớctheo các mục dích sử dụng;

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất

so với tiêm năng đất đai, so với xu hớng phát triển kinh tế- xã hội, khoa học– công nghệ;

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã đợcquyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trớc;

- Xác định phơng hớng mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và

định hớng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lợc, quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

Trang 9

- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng của từng phơng án phân

4 Mỗi Quan Hệ Của Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai

4.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai.

QHSDĐĐ cả nớc và QHSDĐĐ các cấp lãnh thổ hành chính địa phơngcùng hợp thành hệ thống QHSDĐĐ hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ

sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất đai của cấp dới; quy hoạch của cấpdới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điềuchỉnh các quy hoạch vĩ mô

QHSDĐĐ toàn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạchchiến lợc, dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất Quyhoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hòa với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạchcấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấpxã là quy hoạh vi mô và làm cơ sở để thực hiện quy hoạch thết kế chi tiết

4.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo chiến lợc dài hạn sử dụng tài nguyên đất.

Nhiệm vụ đặt ra cho QHSDĐĐ chỉ có thể đợc thực hiện thông qua việcxây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế vàpháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra và khảo sát địa hình,thổ nhỡng, xói mòn đất, thủy nông, thảm thực vật…; các tài liệu về kế hoạchdài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từngvùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự

án thiết kế về cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lợng vàtính khả thi cho các dự án quy hoạch sủ dụng đất đai

Để xây dựng phơng án QHSDĐĐ các cấp vĩ mô ( xã, huyện) cho một

thời gian, trớc hết phải xác định đợc định hớng và nhu cầu sử dụng đất dài hạn

( dự báo cho 15-20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn( vĩ mô: tỉnh, vùng, cả

Trang 10

nớc) Khi lập dự báo có sử dụng các phơng án có độ chính xác không cao, Kết

quả đợc thực hiện ở dạng khái lợc( sơ đồ) Việc thống nhất quản lý nhà nớc về

đất đai đợc thể hiện trên cơ sở thống kê đầy đủ và chính xác đất đai về mắt sốlợng và chất lợng Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành sẽ lập dự báo sử dụng đất, sau sẽ xây dựng phơng án quyhọach, kế hoạch phân bổ, sử dụng đất và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trớc mắtcũng nh lâu dài trên phạm vi cả nớc, theo đối tợng và mục đích sử dụng đất

Dự báo cơ cấu đất đai ( cho lâu dài) liên quan chắt chẽ với chiến lợc sửdụng tài nguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nớc, rừng, dự báo pháttriển các công trình thủy lợi, thủy nông, cơ sở hạ tầng…;chính vì vậy việc dựbáo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng để mở rộng diệntích và cải tạo đất nông- lâm nghiệp, xác định định hớng sử dụng đất cho cácmục đích chuyên dùng khác phải đợc xem xét một cách tổng hợp cùng với các

dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội…;trong cùng một hệthống thống nhất về dụ báo phát triển kinh tê- xã hội của cả nớc

Định hớng sử dụng đất đai đợc đề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoahọc kỹ thuật thuộc các cấp và các lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên, việc xâydựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mangtính chất tổng hợp, dựa trên cở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, đa ra

định hớng phân bổ và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiệncác quyết định về sử dụng đất giai đoạn trớc mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹthuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất

Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dự báo tài nguyên

đất và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng nh các số liệu về quản lý đất

đai là cơ sở để lập quy hoạch kế hoạch và thiết kế công trình Tuy nhiên cầnhạn chế sự chồng chéo khi lập dự báo xây dựng quy hoạch, kế hoạch cũng nhtrong công tác điều tra khảo sát Việc phức tạp hóa vẫn đề sẽ làm nảy sinh cácchi phí không cần thiết về lao động và vật t, đồng thời gây cản trở cho việcthực hiên các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống

4.3 Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch tổng thể phát KT-XH

Quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH là tài liệu mang tính khoa học,sau khi đợc phê duyệt sẽ mang tính chiến lợc chỉ đạo vĩ mô sử phát triển kinh

tế xã hội, đợc luận chứng bằng nhiều phơng án kinh tế-xã hội về phát triển vàphân bố lực lợng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính đến chuyên mônhóa và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp d-ới

Trang 11

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệutiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng phát triển kinh tếxã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai mức độ phơng hớngvới một số nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tợng của quy hoạch sử dụng đất đai làtài nguyên đất nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh

tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phơng hớng

sử dụng đất Xây dựng phơng án quy hoạch phân phối sử dụng đất đai thốngnhất và hợp lý Nh vậy quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoach tổng hợpchuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH, những nộidụng của nó phải đợc điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội

4.4 Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch các ngành.

* Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển

kt-xh đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hớng đầu t, biện pháp, bớc đi vềnhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tớiquy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động , sản phẩm hàng hóa, giá trị sảnphẩm…; trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếucủa quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên quyhoạch và dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp, nhngchỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triểnnông nghiệp Hai loại quy hoạch có mỗi quan hệ qua lại mật thiết và khôngthể thay thế lẫn nhau

* Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế- xã hội vàphát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phơngchâm xây dựng đo thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cáchhợp lý và toàn diện, đảo bảo cho sử phát triển đồ thị đợc hài hòa và cố trất tự,tạo ra những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quyhoạch đô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giảiquyết vẫn đề tổ chức và sắp xếp các nội dung xây dựng QHSDĐĐ đợc tiếnhành nhằm xác định chiến lợc dài hạn về vị trí, quy mô và cơ cấu sử dụng tòan

bộ đất đai cũng nh bố cục không gian ( hệ thống đô thị) trong khu vực quyhoạch đô thị

Trang 12

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mỗi quan

hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉtiêu chiếm đất xây dựng…; trong quy hoạch đô thị sẽ đợc với quy hạch sửdụng đất đai QHSDĐĐ sẽ tạo những điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển

về không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắnhạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về t tởng chỉ đạo vànội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến lợc, cụ thể, cục bộ ( quy hoạch ngành);

Một bên là sự định hớng chiến lợc có tính toàn diện và toàn cục (quy hoạch sử

dụng đất đai).

5 Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai Một Số Nớc.

5.1 Nhật Bản.

Quy hoạch sử dụng đất ở nhật bản đợc phát triển từ rất lâu, đặc biệt đợc

đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDĐ ở Nhật Bản khôngnhững chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệmôi trờng, tránh các rủi ro của thiên nhiên nh động đất, núi lửa…; QHSDĐ ởNhật Bản chia ra: QHSDĐ tổng thể và QHSDĐ chi tiết

- QHSDĐ tổng thể đợc xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tơng

đơng với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDĐ tổng thể đợc xâydựng cho một chiến lợc sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15-30 năm nhằm đápứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển KT- XH Quy hoạch này

là định hớng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết từng loại đất mà khoanh địnhcho các loại đất lớn nh: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c, đấtcơ sở hạ tầng, đất khác

- QHSDĐ chi tiết đợc xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tơng đơngvới cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dung quy hoạchchi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và cácchủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất nh: vềhình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng…; Đối với quy hoạch sử

Trang 13

dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của cácchủ sử dụng đất, cũng nh tổ chức thực hiện phơng án khi đã đợc phê duyệt Dovậy tính khả thi của phơng án cao và ngời dân cũng chấp hành quy hoạch sửdụng đất rất tốt.

5.2 Cộng Hòa Liên Bang Nga.

QHSDĐ ở Cộng hòa Liên bang Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, cácbiện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đấtnông nghiệp QHSDĐ của Nga đợc chia thành hai cấp: QHSDĐ tổng thể vàQHSDĐ chi tiết

Quy hoach chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổtrong xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp nh các nông trang, nông tr-ờng Nghiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổchức lãnh thổ cho đảm bảo một cách đầy đủ,hợp lý, hiệu quả việc sử dụngtừng khoanh đất cũng nh tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng khoahọc của việc tổ chức lao động, việc sử dụng nhng trang thiết bị sản xuất vớimục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ đa ra phơng án sử dụng đất nhằm bảo vệ và khôiphục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tợng xói mòn đất, ngăn chặn việc sử dụngkhông hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiệnnghỉ ngơi của ngời dân

5.3 Công Hòa Liên Bang Đức.

Cộng hòa Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất đợc xác định

trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng,

tiểu vùng và đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất đợc gắn liền với quyhoạch phát triển không gian ở cấp đô thị

Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hòa Liên bang Đức, cơ cấu sửdụng đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85%tổng diện tích; diện tích mặt nớc, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểmlàm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nềnkinh tế- gọi chung là đát ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tíchtoàn liên bang Tuy nhiên, cũng giống nh bất kỳ quốc gia công nghiệp nào cómật độ dân số cao, diện tích đất ở và giao thông ở Đức đang ngày càng tăng.Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ trớc tới giữa thập kỷ 80, trong khi

đó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, đặc biệt là đất dànhlàm địa điểm làm việc nh thơng mại, dịch vụ quản lý hành chính phát triển

Trang 14

một cách không cân đối Quá trình ngoại ô hóa liên tục tốn kém về đất đaicũng góp phần quan trọng vào thực tế này.

5.4 Trung Quốc.

Trung Quốc là nớc nằm trong vùng Đông á có diện tích tự nhiên là9.597 nghìn km2, dân số gần 1.2 tỷ ngời Trung Quốc coi trọng việc phát triểnKT- XH bền vững, công tác bảo vệ môi trờng luôn đợc quan tâm lồng ghép vàthực hiện đồng thời với phát triển KT-XH Trong kế hoạch hàng năm , kếhoạch dài hạn của nhà nớc, của các địa phơng đều đợc dành một phần hoặcmột chơng mục riêng về phơng hớng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bềnvững, bảo vệ môi trờng sử dụng tiết kiện và hợp lý các nguồn tài nguyên thiênnhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địa phơng theo h-ớng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắnvới nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy địnhliên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển cácnguồn tài nguyên phải nhất quán với phần vừng chức năng

Một trong những ảnh hởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồphân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác dịnh đ-

ợc các sử dụng tơng thích cho phép u tiên ở các khu vực cụ thể

5.5 QHSDĐ Đô Thị ở Anh.

Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chínhphủ Anh đã sửa đổi và công bố luật kế họach đô thị và nông thôn, trong đó

điều thay đổi quan trọng nhất là xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển

và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đa vàochế độ quản lý, mọi ngời nếu muốn khai thác đất, trớc hết phải đợc cơ quanquy hoạch địa phơng cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch địa phơng căn cứvào quy định của quy hoạch phát triển để xem liệu có cho phép hay không.Chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý đất

đai

5.6 QHSDĐ Đô Thị ở Hàn Quốc.

Năm 1972 “ Luật sử dụng và Quản lý đất đai quốc gia” chia toàn bộ đất

đai cả nớc thành 10 loại phân khu sử dụng Đồng thời chỉ định các khu hạnchế phát triển, gọi là đai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiếntrúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác ý đồ dùng sự ngăn cắt của

Trang 15

các đai xanh để khống chế sự phát triển nhảy cóc bảo vệ đất nông nghiệp vàcác điều kiện nghỉ ngơi, giải trí, đảm bảo cung ứng làm nhà ở một cách hợp

lý “ kế hoạch 10 về phát triển tổng hợp toàn quốc”, mục đích là phân tánnhân khẩu của đô thị lớn, đồng thời phối hợp với phơng án phát triển khu vực

để kích thích tăng trởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay vềtheo kế hoạch quản lý khu vực thủ đô của Nam Hàn đa ra năm 1981, thì cần tiếnhành khai thác quy mô lớn ở thủ đô để tránh việc nhân khẩu ồ ạt đổ vào, sau đó

là dùng phơng thức chế độ quản lý tổng ngạch không chế số lơng chiêu sinh đạihọc khu vực hán thành Trên thực tế Hàn Quốc sau 20, 30 năm nỗ lực, cuối cùngvẫn đối mặt với thất bại Dùng “ chính sách đai xanh” lại làm cho giá nhà tăngcao, tạo thành tiền bồi thờng đất đai quá cao, việc thu hồi đất đai để xây dựngcông trình công cộng của chính phủ gặp nhiều khó khăn và bế tắc

6 Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam.

6.1 Quy hoạch sử dụng đất cả nớc.

Quốc hội Nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa IX, kỳ họpthứ 11 đã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử đất đai cả nớc đến năm 2010(Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc 5 năm,

từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho các ngành, địa phơng lập quyhoạch và kế hoạch sử dụng đất của các ngành, địa phơng mình trình cấp cóthẩm quyền Năm 2000 chính phủ đã chỉ đạo tổng cục địa chính( nay là bộTNvà MT) xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sửdụng đất đến năm 2015 của cả nớc trình quốc hội khóa 11 Báo cáo này đãhoàn chỉnh để phù hợp với luật đất đai năm 2003 và đã đợc quốc hội thôngqua ngày 15/ 06/2004 tại kỳ họp thứ 5 ,khóa XI

Đối với đất quốc phòng, an ninh: Chính phủ đã chỉ đạo tổng cục địachính phối hợp với bộ quốc phòng bộ công an và UBND các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ơng tiến hành rà sát quy hoạch sử dụng đất đối với tất cả các

đơn vị trc thuộc bộ quốc phong và bộ công an, đến nay đã hoàn thành trênphạm vi cả nớc

Trang 16

6.2 Quy hoạch sử dụng đất cấp Tỉnh.

Trớc khi luật đất đai năm 2003 có hiệu lc thi hành, tất cả các tỉnh đãhoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng

đất đến năm 2005 Thực hiện luật đất đai năm 2003, đã có 57 tỉnh, thành phốxây dựng xong phơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 vàlập kế hoạch sử dung đất 5 năm kỳ cuối (2006-2010) đợc chính phủ xét duyệt;

7 tỉnh còn lại đang triển khai gồm Bắc Cạn, Hòa Bình, Hà Nội, Hà Tĩnh, GiaLai, Sóc Trăng và Kiên Giang

6.3 Quy hoạch sử dụng đất cấp Huyện.

Tính đến thời điểm ngày 15/12/2007, cả nớc có 450/676 huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh ( gọi chung là huyện) đã hoàn thành việc lập quyhoạch sử dụng đất đến năm 2010( chiếm 67%), trong đó lập mới là 364 huyện,

điều chỉnh là 86 huyên, 154 huyện( 23%) đang triển khai; còn lại 72 huyện( 10%) cha triển khai Các tỉnh có số huyện đã hoàn thành công tác lập quyhoạch sử dụng đất đạt tỷ lệ cao( 100%) gồm: Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình,Sơn La, Lào Cai, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dơng, Hà Tây, HàNam, Nam Định, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế, Lâm Đồng, Bình Dơng, Long An, Đồng Nai, Bến Tre…;một số tỉnh thựchiện đạt tỷ lệ thấp dới 50% có: Điện Biên (40%), Lai Châu (45%), Hà Nội(7%), Hải Phòng (32%), Ninh Bình (47%), Hà Tĩnh (45%), Đà Nẵng (38%),Quảng Nam (43%), Gia Lai (11%), Đắc Nông (33%), An Giang (15%)

Về kế họach sử dụng đất: Cả nớc có 329 huyện, đã lập kế hoạch sửdụng đất 5 năm, 149 huyện đang triển khai và 62 huyện cha triển khai

Việc lập quy hoach, kế hoạch s dụng đất tại các đô thị (quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh) triển khai còn chậm, nhiều nơi cha xây dựng

Trang 17

6.4 Quy hoạch sử dụng đất cấp Xã.

Tính đến thời điểm 15/12/2007 có 6179/10784 xã, phờng, thị trấn ( gọichung là xã) đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010( chiếm 57%); 2466xã(23%) đang triển khai; còn 2139 xã (20%) cha triển khai Trong số các xã

đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 có 1636 xã (13%) đã lập QHSDĐchi tiết theo quy định của Đất đai năm 2003

Chơng II

đối tợng nội dung và phơng pháp nghiên cứu

1 Đối Tợng nghiên Cứu.

Toàn bộ quỹ đất trong phạm vi dịa giới hành chính của huyện Nghĩa

Đàn, tỉnh Nghệ An

Ngày đăng: 11/11/2014, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w