TIỂU LUẬN EMARKETING XÂY DỰNG KẾ HOẠCH EMARKTING CHO TRANG WEB HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOP MART Hiện nay, theo VNPT số người dùng internet tại Việt Nam là 32,6 triệu người, tăng 18,2% so với năm 2010. Theo dự đoán, số lượng người dùng internet tại Việt Nam sẽ tăng lên con số 58 triệu vào năm 2016. Nhìn vào thống kê có thể thấy 5 hoạt động phổ biến của người dùng Việt Nam là đọc tin tức (95%), tìm kiếm thông tin (94%), nghe nhạc (77%), nghiên cứu (68%) và tán gẫu (66%).
Trang 1VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN E-MARKETING
Tên đề tài:
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH E-MARKTING
CHO TRANG WEB HỆ THỐNG
SIÊU THỊ CO.OP MART http://www.co-opmart.com.vn/
NHÓM : 06
KHÓA : K22
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ COOPMART VÀ THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ
TẠI VIỆT NAM 3
1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH TRỰC TUYẾN VÀ E-MARKETING TẠI VIỆT NAM 3
1.1 Sự phát triển của Internet tại Việt Nam 3
1.2 Sự phát triển của kinh doanh trực tuyến 3
1.3 Sự phát triển của E-marketing 5
2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM 7
3 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART 11
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11
3.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn 12
3.3 Mặt hàng kinh doanh 13
PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA 14
1 GIỚI THIỆU WEBSITE 14
2 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ WEBSITE (SO SÁNH VỚI BIGC) 15
2.1 Đánh giá Website Siêu thị Co.op Mart 15
2.2 So sánh với đối thủ cạnh tranh 18
3 CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING KHÁC 18
4 PHÂN TÍCH SWOT 20
4.1 Phân tích SWOT 20
4.2 Phân tích chiến lược 22
4.3 Chiến lược chủ đạo 24
PHẦN 3: HOẠCH ĐỊNH KẾ HOẠCH E-MARKETING CHO 25
1 KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU CỦA WEBSITE 25
2 THÔNG ĐIỆP TRUYỀN THÔNG 25
3 HOẠCH ĐỊNH MARKETING – MIX 25
3.1 Sản phẩm 25
3.2 Chiêu thị 26
PHẦN 4: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI E-MARKETING CHO 28
1 THIẾT KẾ VÀ NÂNG CẤP WEBSITE 28
2 CÁC KÊNH E-MARKETING 32
Trang 42.1 Marketing qua công cụ tìm kiếm SEO 32
2.2 Email Marketing 32
2.3 Marketing qua mạng xã hội 34
2.4 PR online: 35
2.6 Khuyến mãi (hay xúc tiến bán): 41
3 PHÂN BỔ NGÂN SÁCH VÀ THỜI GIAN TRIỂN KHAI 42
3.1 Thời gian triển khai 42
3.2 Ngân sách thực hiện 43
Trang 5PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ SIÊU THỊ COOPMART VÀ THỊ
TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
1 TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH TRỰC TUYẾN VÀ E-MARKETING TẠI VIỆT NAM
1.1 Sự phát triển của Internet tại Việt Nam
Hiện nay, theo VNPT số người dùng internet tại Việt Nam là 32,6 triệu người, tăng 18,2% so với năm 2010 Theo dự đoán, số lượng người dùng internet tại Việt Nam sẽ tăng lên con số 58 triệu vào năm 2016 Dưới đây là thống kê nhân khẩu học theo độ tuổi, giới tính, thiết bị sử dụng và tần suất sử dụng internet cùng thống kê về những hoạt động người dùng Việt Nam thường làm khi online
Nhìn vào thống kê có thể thấy 5 hoạt động phổ biến của người dùng Việt Nam là đọc tin tức (95%), tìm kiếm thông tin (94%), nghe nhạc (77%), nghiên cứu (68%) và tán gẫu (66%)
1.2 Sự phát triển của kinh doanh trực tuyến
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của hạ tầng công nghệ thông tin và những tiến bộ của công nghệ, xu hướng tiếp cận các loại hình thông tin trên Internet tại Việt Nam đã và đang tăng mạnh Trong giai đoạn 2013 - 2015, theo thông tin nghiên cứu
Trang 6từ Hiệp hội TMĐT Việt Nam, kinh doanh trực tuyến vẫn phát triển mạnh, duy trì mức
độ tăng trưởng 100-150% nhờ ứng dụng tốt các nền tảng công nghệ hiện đại
Ngay từ cuối năm 2010, nhiều tên tuổi lớn trong lĩnh vực thương mại điện tử của
Việt Nam đã nhảy vào kinh doanh lĩnh vực bán hàng theo nhóm MJ Group triển khai Nhommua.com, Vinabook với Hotdeal, VCCorp đầu tư vào Muachung.vn, Vật Giá khai trương Cucre.vn… Những công ty này đã thực sự đem lại luồng gió mới cho thương mại điện tử Việt Nam, giúp thị trường này bước sang một giai đoạn mới và phổ cập thương mại điện tử tới hàng chục nghìn người tiêu dùng
Nắm bắt thị hiếu của khách hàng và tiềm năng kinh doanh to lớn của mô hình bán hàng theo nhóm, tới cuối năm 2012 đã có tới 100 website lớn nhỏ kinh doanh trực tuyến theo mô hình này
Đặc điểm của kinh doanh trực tuyến:
Thứ nhất, nhiều công ty mới đầu tư vào lĩnh vực bán lẻ trực tuyến nhưng đã chiếm
được thị phần đáng kể và được nhiều khách hàng biết tới Nổi bật nhất là các công
ty TNHH Giờ giải lao với website Lazada.vn, công ty TNHH Bán lẻ và Giao nhận Recess với website Zalora.vn, công ty TNHH Gấu trúc Hungry với website Hungrypanda.vn
Thứ hai, một số công ty kinh doanh bán lẻ truyền thống đã nhận thức được lợi thế
to lớn của mô hình bán lẻ trực tuyến nên đã đẩy mạnh kênh này song song với kênh truyền thống Đó là công ty bán lẻ điện thoại di động hàng đầu Việt Nam Thế Giới
Di Động với Thegioididong.com, đại gia trong ngành bán lẻ sản phẩm điện máy là Nguyễn Kim với Nguyenkim.com
Thứ ba, nhiều công ty hoạt động trong một số lĩnh vực khác đã quan tâm tới việc
đầu tư vào thị trường bán lẻ trực tuyến Đáng chú ý nhất là các công ty chuyển phát nhanh, trong khoảng 2 năm trở lại đây, không dừng lại ở việc đảm đương vai trò đối tác vận chuyển cho các website bán hàng trực tuyến, một số doanh nghiệp bưu
chính đã mạnh dạn đầu tư, xây dựng website để trực tiếp “online” bán hàng
Trang 7 Thứ tư, các website bán lẻ trực tuyến đã chú trọng tới hoạt động tiếp thị trực tuyến
Điển hình nhất phải kể tới Lazada.vn Thông tin quảng cáo của Lazada.vn xuất hiện khắp nơi trên Internet Website bán lẻ trực tuyến này ưu tiên cao tới việc triển khai
quảng cáo qua Google Adwords
1.3 Sự phát triển của E-marketing
Đứng trước xu thế mới của thời đại, việc tiếp cận tới thị trường đã không thể bó buộc theo các phương pháp marketing truyền thống như báo giấy, tờ rơi, quảng cáo tivi.v.v mà bắt buộc phải hướng tới môi trường Internet rộng lớn và cởi mở, nơi thông tin được truyền đi với tốc độ chóng mặt và tiếp cận được một lượng khách hàng tiềm năng khổng lồ với chi phí rẻ hơn rất nhiều so với các phương thức marketing truyền thống
Theo Báo cáo Chỉ số thương mại điện tử năm 2012 do Hiệp hội Thương mại điện
tử Việt Nam (VECOM) thực hiện, có tới 40% doanh nghiệp đã xây dựng website, 11% doanh nghiệp đã tham gia các sàn thương mại điện tử
Xu hướng e-marketing tại Việt Nam trong những năm gần đây:
Trang 8 Mạng xã hội: Nhờ có những Pinterest, Facebook và Foursquare, các thương hiệu
đã có thể tạo nên tầm ảnh hưởng vô song hợp pháp lên khách hàng năm 2013, những thương hiệu sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới khách hàng và chiếm ưu thế hơn trên thị trường
Liên kết với các group coupon sites: Một số doanh nghiệp rất thích thú và cộng tác với các trang group coupon sites Tuy nhiên, khách hàng sẽ bị ngập chìm trong mức chiết khấu ngày càng tăng của coupon Họ sẽ có xu hướng nghi ngờ chất luợng của sản phẩm và chỉ tin những thương hiệu mà họ đã và đang sử dụng Vì vậy các group coupon site này chỉ thích hợp cho mục đích tăng tần suất sử dụng thương hiệu, chứ chưa thật sự hiệu quả với mục tiêu lôi kéo khách hàng mới
Định vị trên các website tìm kiếm địa điểm, bản đồ trực tuyến:
Đây là phương tiện giúp thương hiệu thu hút được khách hàng mới với chi phí hợp lí Tuy nhiên doanh nghiệp cần phải kiểm soát được thông tin, các phản hồi trên các website đó và biết sử dụng nó như thế nào cho hiệu quả Kết hợp với chiến lược marketing online, tạo các sự kiện, khuyến mại và đưa chúng lên bản đồ tìm kiếm của Google…
Chia sẻ video clip, đặc biệt thông qua Youtube: Người tiêu dùng đã bị tràn ngập
Trang 9một nguồn thông tin có quá nhiều chữ Vì vậy, các đoạn phim, video, vlog có xu hướng thu hút được người tiêu dùng và truyền tải thông điệp hiệu quả hơn Đây là một kênh Marketing online cực kỳ hiệu quả trong năm 2013 Hơn nữa, việc sản xuất các đoạn phim và chia sẻ trên các trang mạng xã hội không quá tốn nhiều chi phí như quảng cáo trên các kênh khác Ví dụ, gói dịch vụ YouTube Promoted Videos có chi phí cho một cú nhấp chuột (cost-per-click) chỉ bằng 1/10 so với các trang tìm kiếm như Google
Marketing online qua mobile: Không thể phủ nhận sự phát triển tróng mặt của Mobile hiện nay, mobile là thị trường marketing rất lớn và tiềm năng Nhưng cần phải có chiến lược cũng như kế hoạch marketing qua mobile thông minh để tránh khó chịu, phản cảm từ khách hàng
2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ TẠI VIỆT NAM
Tại thị trường Việt Nam, các kênh bán lẻ hiện đại chiếm tới 20% thị trường bán lẻ trong nước, và vẫn có khả năng tiếp tục gia tăng, dự báo sẽ tăng lên 40% năm 2014
Doanh thu: Theo số liệu thống kê mới công bố của GSO, tổng mức hàng hóa bán
lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2013 ước tính đạt 2.618 nghìn tỷ đồng, tăng 12,6% so với năm 2012, nếu loại trừ yếu tố giá năm 2013 tăng 5,6% Hệ thống bán
lẻ đã mở rộng và tăng chất lượng dịch vụ với nhiều loại hình
Tỷ suất sinh lời: Theo thống kê của Vietnam Report từ BXH VNR500 năm 2013
(500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam năm 2013), ngành bán lẻ đứng vị trí thứ 6
về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA cho thấy các doanh nghiệp trong ngành đang hoạt động khá tốt, tốt hơn so với các ngành tài chính, ngân hàng, bất động sản, viễn thông, hay vận tải - là những ngành thuộc cùng lĩnh vực dịch vụ
Trang 10Hình 1: Top 10 ngành có chỉ số ROA cao nhất trong BXH VNR500 năm 2013
(Nguồn: Vietnam Report)
Tiềm năng phát triển: Theo thống kê của Tổ chức tư vấn AT Kearney (Mỹ) trong
báo cáo nghiên cứu về "Dự báo thị trường bán lẻ của Việt Nam đến năm 2014" thì hiện nay toàn quốc có khoảng 638 siêu thị, 120 trung tâm thương mại và trên 1.000 cửa hàng tiện ích Nhiều chuyên gia nhận định rằng, từ nay đến năm 2014, doanh
số bán lẻ tại Việt Nam có thể tăng 23%/năm Điều này cho thấy thị trường bán lẻ Việt Nam có rất nhiều cơ hội, nhất là khi người tiêu dùng đang có khuynh hướng chuyển sang mua sắm tại các siêu thị lớn và cửa hàng hiện đại
Công ty nghiên cứu Taylor Nelson Sofresmarket cũng đưa ra ý kiến cho rằng
tỷ lệ tăng trưởng của thị trường hàng tiêu dùng tại Việt Nam cao hơn nhiều so với các quốc gia khác trong cùng khu vực Báo cáo "Triển vọng thị trường bán lẻ Việt Nam năm 2013" của EIU công bố cuối năm 2012, dự đoán Việt Nam vẫn được xem là một trong những nước có thị trường bán lẻ hấp dẫn giai đoạn 2013 - 2015 Việt Nam là 1 trong 5 thị trường bán lẻ "sinh lời nhất" trên thế giới Minh chứng cho sự hấp dẫn này là sự quan tâm đầu tư của nhiều nhà bán lẻ nước ngoài như Tập đoàn bán lẻ quốc tế Takashimaya, Index Living Mall vào thị trường bán
lẻ Việt Nam, hay sự kiện nhà bán lẻ NUTC FairPrice (Singapore) đã liên kết với Saigon Co.op cho ra đời hai chuỗi loại hình thương mại hiện đại: Đại siêu thị với
Trang 11thương hiệu Co.opXtra, Co.opXtra plus, và việc mở rộng hệ thống và tăng chất lượng dịch vụ của Co.opMart, HaproMart, FiviMart, Maximart, OceanMart, BigC, Viễn Thông A, Fahasha, Nguyễn Kim, HC, Trần Anh, Pico,…
Hình 2: Tăng trưởng doanh thu bán lẻ giai đoạn 2008-2013 của các quốc gia
Đông - Nam Á (Nguồn: EIU)
Cuộc chiến nội - ngoại trong ngành bán lẻ:
Xét trong nhóm ngành bán lẻ của BXH VNR500 năm 2013, doanh thu năm
2012 của các doanh nghiệp nước ngoài chiếm đến 74,4% tổng doanh thu của cả nhóm, trong khi đó doanh nghiệp trong nước chỉ chiếm 25,6% cho thấy khối ngoại đang hoạt động tốt hơn so với doanh nghiệp nội
Trang 12Hình 3: Cơ cấu doanh thu nhóm ngành bán lẻ của BXH VNR500 năm 2013
(Nguồn: Vietnam Report) Tìm hiểu nguyên nhân của sự chênh lệch này, nhiều chuyên gia cho rằng lượng khách hàng đến các trung tâm thương mại có vốn nước ngoài thường đông hơn do các nhà bán buôn bán lẻ này chuyên nghiệp hơn trong phục vụ, trưng bày
và có số lượng mặt hàng lớn Trong khi đó, các nhà bán lẻ nội yếu về chi phí đầu
tư, yếu về năng lực quản trị
Cũng cần lưu ý rằng, theo cam kết gia nhập WTO của Việt Nam, bắt đầu từ ngày 11/1/2015, các nhà bán lẻ nước ngoài sẽ được phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn tại Việt Nam thay vì mức tối đa 50% như hiện nay, nguy cơ mất thị phần
và thôn tính từ các doanh nghiệp nước ngoài trong ngành bán lẻ là rất lớn
Trang 133 GIỚI THIỆU HỆ THỐNG SIÊU THỊ COOPMART
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngày 12/5/1989 , UBND Thành phố Hồ Chí Minh chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ Chí Minh - Saigon Co.op Chức năng chính của HTX là trực tiếp kinh doanh và tổ chức vận động phong trào HTX
Các cột mốc quan trọng của siêu thị Sai Gòn Co-op:
Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của hệ thống siêu thị Co.opmart
là Co.opmart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996,
Năm 1998, Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọi nguồn lực của mình để đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ Các siêu thị Co.opmart lần lượt
ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành chuỗi siêu thị mang thương hiệu Co.opmart
Năm 2002, Co.opmart Cần Thơ, siêu thị tỉnh đầu tiên ra đời Tiếp theo nhiều siêu thị Co.opmart được ra đời tại các tỉnh, thành phố ở khu vực miền Nam và miền Trung
Năm 2010, Co.opmart Sài Gòn tại thủ đô Hà Nội khai trương, là siêu thị phía Bắc đầu tiên trong hệ thống, nâng tổng số siêu thị lên 50 trên cả nước
Năm 2012, hệ thống siêu thị Co.opmart thay đổi bộ nhận diện thương hiệu
Tên: Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ
Chí Minh - Saigon Co.op
Trụ sở chính: tại 199-205 Nguyễn Thái Học,
Phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Tp.HCM
Điện thoại: (84-8) 38.360.143 Fax: (84-8) 38.370.560 Website: http://www.saigonco-op.com.vn
Trang 14 Tính đến 12/2013, hệ thống Co.opmart có 68 siêu thị ở TPHCM và các tỉnh:
Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc
Miền Trung: Hà Tĩnh, Cam Ranh, Đà Nẵng, Đông Hà, Huế, Phan Thiết, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Tam Kỳ, Thanh Hà, Tuy Hòa
Tây Nguyên: Bảo Lộc, Buôn Ma Thuột, Pleiku
Tây Nam Bộ: Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Kiên Giang, Long Xuyên, Mỹ Tho, Sóc Trăng, Tân An, Trà Vinh, Vị Thanh, Vĩnh Long, Hậu Giang
Đông Nam Bộ: Bà Rịa, Vũng Tàu, Biên Hòa, Bình Dương, Đồng Xoài, Tây Ninh Co.opmart đã trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và người tiêu dùng cả nước Là nơi mua sắm đáng tin cậy của người tiêu dùng Khái niệm chuỗi Co.opmart được bắt đầu xây dựng với chiến lược: Xây dựng Co.opmart trở thành chuỗi siêu thị dẫn đầu Việt Nam
Mục tiêu đến năm 2015 Co.opmart sẽ mở được 100 siêu thị trên toàn quốc
3.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn
Nền tảng thương hiệu: Gắn kết và sẻ chia với lòng tận tâm phục vụ
Tầm nhìn: Với lòng tận tâm phục vụ và khát khao vươn lên, Co.opmart khẳng định Thương hiệu siêu thị dẫn đầu tại Việt Nam và phát triển ra khu vực, nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho khách hàng và cộng đồng
Cam kết: Co.opmart gắn bó và chăm sóc khách hàng bằng sự tận tâm và thấu hiểu Chúng tôi luôn nỗ lực cải tiến nhằm mang lại sự hài lòng và những lợi ích thiết thực cho khách hàng và cộng đồng
Giá trị văn hóa:
Tận tâm phục vụ: Sự tận tâm của chúng tôi xuất phát từ niềm đam mê phục vụ
và sự thấu hiểu khách hàng sâu sắc
Trang 15 Liên tục cải tiến: không ngừng cải tiến các sản phẩm và dịch vụ của mình để mang lại những trải nghiệm mới mẻ cho khách hàng
Khát khao vươn lên: khát khao vươn lên hướng đến sự hoàn hảo nhằm đem lại những lợi ích thiết thực nhất cho khách hàng
Hướng đến cộng đồng: luôn hướng đến sự phát triển bền vững gắn với lợi ích của cộng đồng
3.3 Mặt hàng kinh doanh
Hệ thống siêu thị Co.opmart kinh doanh hơn 30.000 mặt hàng bao gồm:
Thực phẩm tươi sống: thịt, cá, rau, quả tươi,
Thực phẩm công nghệ: bao gồm các sản phẩm như mì ăn liền, rượu bia nước ngọt, bánh kẹo,
Hàng may mặc: quần áo, giày dép,
Hàng tiêu dùng
Nhãn hàng riêng của Co.op
Trang 16PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA
WEBSITE SÀI GÒN CO-OP
1 GIỚI THIỆU WEBSITE
Ngày 27/06, song song với sự kiện thay đổi bộ nhận dạng thương hiệu, Co.opmart cải tiến website www.co-opmart.com.vn với giao diện mới, thân thiện người dùng Với tiêu chí mang lại nhiều tiện ích cho người sử dụng internet, đặc biệt là những nhân viên văn phòng, website cung cấp những thông tin khuyến mãi mới nhất, đăng ký, xem điểm tích lũy hoặc những quyền lợi khác của chương trình khách hàng thân thiết, tìm số điện thoại của Co.opmart gần nhà để đặt hàng, cập nhật những tin tức về Co.opmart…
Trang 17Sau gần 5 tháng hoạt động, website đã thu hút hơn 3 triệu lượt truy cập, trong đó trang tin tức về khuyến mãi được truy cập nhiều nhất Trang khuyến mãi được người dùng đặc biệt yêu thích vì có tính năng cập nhật liên tục giá cả hàng hóa theo từng ngành hàng
Một số tiện ích của hệ thống siêu thị Co.opmart:
Tìm địa chỉ hay số điện thoại của Siêu thị gần nhất trong khu vực để đặt hàng qua điện thoại một cách dễ dàng tại Box “Siêu thị gần nhất” (trước đây thường phải gọi lên hotline Co.opmart 38360999 để hỏi số điện thoại từng siêu thị)
Website mới cung cấp tính năng quản lý tài khoản online Khách hàng có thể online
để truy cập xem điểm và thông tin hồ sơ 24/24 và tham gia các chương trình tích lũy điểm, sử dụng điểm online (thay vì trước đây muốn kiểm tra điểm phải đến siêu thị kiểm tra máy dò tìm thông tin hoặc gọi lên Hotline Co.opmart)
Mỗi tháng Co.opmart tung ra 2 chương trình khuyến mãi định kỳ liên tiếp nhau Thông tin về các sản phẩm khuyến mãi là các catalog Cẩm nang mua sắm định kỳ được gửi đến từng nhà Đặc biệt, với website mới, khách hàng có thể xem, tải và đăng ký nhận Cẩm nang mua sắm online để xem hàng
Nội dung của website cung cấp thông tin khá đầy đủ cho khách hàng, đặc biệt là các chương trình sản phẩm khuyến mãi thu hút sự chú ý của khách hàng
2 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ WEBSITE (SO SÁNH VỚI BIGC)
2.1 Đánh giá Website Siêu thị Co.op Mart
Khoản mục Tình trạng
URL - URL đã được rewrite thân thiện với các bộ máy tìm
kiếm
Trang 18Title
- Các trang đã có title riêng cho mỗi trang
- Thẻ Title chính: Co.opmart - Bạn của mọi nhà
- Length: 27 characters => Thân thiện với bộ máy tìm kiếm
- Các trang chưa có meta keywords riêng
Heading Tags (H1-H6) - Chưa sử dụng các thẻ hx
Image - Hình ảnh sử dụng trên site chưa có thuộc tính ALT
Text/HTML ratio
- Chỉ có 14.24% text trên website Thấp nhất cần đạt 15% Những trang web càng nhiều text càng được Google đánh giá cao
- Mật độ từ khóa trên site chưa tốt
Thẻ Frames / Flash - Tốt Website không sử dụng khung frames/flash File robots.txt - Đã có (http://www.co-opmart.com.vn/robots.txt)
XML Sitemaps - Không có (cần bổ sung để giúp Google index trang
web nhanh hơn)
Meta Language - Đã có thẻ language [vi-VN]
Trang 19Doctype - Đã sử dụng định dạng HTML (XHTML 1.0 Strict) Encoding (Mã ngôn ngữ) - Đã sử dụng kiểu chữ Việt Nam là UTF-8
Microformats - Dữ liệu chưa được hệ thống cấu trúc trên trang web Tốc độ load trang - Nhanh
Geo Meta Tags - Không có
Nội dung website/mật độ
từ khóa
- Website có cập nhật nội dung mới, mật độ từ khóa trên site chưa tốt
Cấu trúc website - Cấu trúc website tốt, phân chia thành các chuyên
mục rõ ràng, tiện lợi cho người dùng
Google Analytics/ Google
Web Master Tool - Đã dùng Google Analytics
Dublin Core - Không sử dụng Dublin Core
Tích hợp social - Đã tích hợp các kênh social: Facebook, Twitter,
G+
Redirection
- Hiện tại trang web chỉ hoạt động với tên miền có www Với tên miền không có www (co-
Cần sử dụng kỹ thuật redirect 301 để tự động điều hướng khi người dùng truy cập
Co.opmart đã chính thức vượt qua các tên tuổi lớn trong nước để trở thành thương hiệu Việt được tìm kiếm nhiều nhất trong số 10 thương hiệu phổ biến nhất tại Việt Nam
Trang 20Trang 18
2.2 So sánh với đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh chính của Coopmart hiện tại là hệ thống siêu thị BigC Hiện tại các chỉ số của 2 trang web như sau:
Co.opmart (www.co-opmart.com.vn)
BigC (www.bigc.vn/)
(Nguồn: alexa.com)
So với trang web của siêu thị BigC, các chỉ số của trang web Coopmart đều thấp hơn:
Chỉ số xếp hạng: trang web của Coopmart thua BigC đến hơn 1.000 bậc (2533 so với 1491)
Số lượng người viếng thăm cũng ít hơn (2.69 so với 3.59)
Khi nhập từ khóa “siêu thị” lên trang tìm kiếm của Google thì trong 10 từ khóa hiện ra cũng chỉ có siêu thị BigC (đứng thứ 2) chứ không có siêu thị Coopmart chứng tỏ Coopmart chưa chú trọng đến việc quảng cáo online
3 CÁC HOẠT ĐỘNG E-MARKETING KHÁC
Trang 21Fanpage Co.opmart: Tiếp tục phát triển theo định hướng kết nối với khách hàng
24/24, đầu tháng 11/2012, Co.opmart chính thức “khai trương” Facebook Fanpage tại địa chỉ www.facebook.com/hethongcoopmartvn Hoạt động trên Fanpage Co.opmart được thiết kế đa dạng nhằm khuyến khích tinh thần “gắn kết và sẻ chia” trong cộng đồng fan Đó là những mẹo vặt nấu nướng, bí quyết chăm sóc sắc đẹp, giữ gìn sức khỏe, chiêu thức tiêu dùng thông minh, những tâm tình chia sẻ chăm sóc con cái hoặc giữ gìn hạnh phúc gia đình
Bên cạnh những thông tin bổ ích hay những giá trị sống sâu sắc, Co.opmart cũng
tổ chức những hoạt động ý nghĩa cho cộng đồng như cuộc thi video clip và ảnh với chủ
đề “Lời cảm ơn ngọt ngào” từ 05 - 25/11 Hàng tuần, Fanpage tổ chức những trò chơi nhỏ với nội dung “Thử tài cùng Co.opmart”, đây là cách cung cấp thông tin của doanh nghiệp dưới hình thức tương tác với người dùng một cách nhanh chóng
Facebook Co.opmart vừa mới ra đời đã có sự khởi đầu tốt Lượng thành viên của Fanpage sau 3 tuần khai trương đã cán mức 10.000 người, tỷ lệ người quan tâm đến các bài viết lên tới 118% Fangape (tỷ lệ trung bình của một Fanpage hiệu quả là 10%) Bước đầu cho thấy, các thành viên quan tâm rất nhiều đến các chương trình khuyến mãi của Co.opmart, quyền lợi của chương trình khách hàng thân thiết và nhờ tư vấn làm thẻ, nhận cẩm nang mua sắm …
Trong thời gian tới, lĩnh vực truyền thông trực tuyến của Co.opmart sẽ tiếp tục được mở rộng hoạt động trên các trang chia sẻ hình ảnh như Youtube, Flickr, mạng xã hội Zingme, Twitter …
Nhằm đưa các kênh thông tin đến gần khách hàng, phòng Marketing cũng tích cực tìm tòi, ứng dụng công nghệ mới, trong đó có công nghệ QR code và ứng dụng dành cho tivi với tên gọi Supermarket Shopping Từ Cẩm nang mua sắm (CNMS) số 18, trên mỗi cuốn CNMS được gửi đến khách hàng cũng như các mẫu quảng cáo trên các phương tiện truyền thông đại chúng, để thuận tiện cho việc truy cập website Co.opmart và Fanpage, Co.opmart đều thể hiện hình ảnh QR code Khách hàng chỉ cần một thao tác
Trang 22đơn giản là dùng smart phone, nhấn “dò tìm” (scan) QR code là đã có thể nhanh chóng truy cập website hoặc Fanpage
Supermarket Shopping là một phần mềm ứng dụng dành cho sản phẩm Samsung Smart TV Trong phần mềm này sử dụng những nội dung trên website Co.opmart như thông tin khuyến mãi, CNMS, hệ thống siêu thị Co.opmart để giới thiệu đến người xem Mua hàng qua ti vi: Mục tiêu của kênh mua sắm HTV Co.op
Mang lại 1 trải nghiệm mua sắm hoàn toàn mới: hiện đại hơn, tiết kiệm hơn và nhanh chóng hơn Chia sẽ công việc nội trợ với các chị em phụ nữ, giúp các chị có nhiều thời gian cho những việc khác hơn
Với HTVCo.op việc mua sắm của người nội trợ sẽ trở nên dễ dàng hơn, chỉ cần ngồi tại nhà xem ti vi, chọn những sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của mình và gọi vào số tổng đài CSKH 44558899 hàng hóa sẽ được giao đến tận nhà
O2: Nhu cầu mua sắm
online của người tiêu dùng ngày càng tăng
O3: Sự phát triển mạnh
mẽ của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh
Thách thức (T) T1: Nguy cơ mấy thị
phần và thôn tính từ các doanh nghiệp nước ngoài
T2: Rủi ro trong quá
trình mua bán trực tuyến, tính bảo mật
T3: Các doanh nghiệp
ứng dụng e-marketing ngày càng nhiều