1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM

60 967 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 545,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM Ngày càng nhiều hoạt động Marketing được xuất hiện. Khác với những hoạt động Marketing truyền thống, Marketing hiện đại đang dần dần làm thay đổi quy luật và hiệu quả trong việc PR and Marketing của doanh nghiệp. Một hình thức Marketing hiện đại đó là EMarketing. Vậy EMarketing là gì?

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E - MARKETING

ĐỀ TÀI:

Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành

Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM

Giáo viên hướng dẫn : TS Hoàng Lệ Chi Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 12 Lớp Đêm 3 K22

1 Đỗ Hoàng Lâm

2 Nguyễn Vạn An

3 Lưu Thị Ngọc

4 Võ Duy Hoàng

Trang 2



Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ DẦU

1 Lý do chọn đề tài 3

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Kết cấu chủ yếu 5

CHƯƠNG I: CÔNG TY TNHH TIN HỌC THÀNH NHÂN VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG E – MARKETING CỦA CÔNG TY 7

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 7

1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 12

1.4 Mô tả Sản Phẩm 13

1.5 Thực trạng hoạt động E – Marketing của Công ty TNHH TH Thành Nhân 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG 15

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 15

2.1.1 Môi trường vĩ mô 16

2.1.2 Môi trường vi mô 21

2.2 PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ VẤN ĐỀ (SWOT) 25

2.2.1 Phân tích SWOT 26

2.2.2 Định hướng chiến lược E – Marketing 28

2.3 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG 29

CHƯƠNG III: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC E – MARKETING 30

3.1 Lựa chọn thị trường mục tiêu 30

3.2 Mục tiêu chiến lược 34

Trang 4

3.3 Chiến lược định vị 37

3.4 Quảng cáo trực tuyến và khuyến mãi 41

3.5 Mạng xã hội và diễn đàn/forum 43

3.6 Nghiên cứu E – Marketing 47

3.7 Quản trị quan hệ khách hàng – CRM 50

CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG 51

4.1 Sử dụng SEO để tăng lượng người truy cập website trên trang tìm kiếm 51

4.2 Thực hiện chương trình khuyến mại “Bước vào tương lai số” 52

4.2.1 Dành cho khách đến tham quan tại Trụ sở chính 53

4.2.2 Dành cho các khách hàng mua sắm tại Thành Nhân 54

4.3 Chiến lược email marketing: 55

4.4 Tổ chức campain về hội thảo chuyên đề đến một số trường Đại Học tại Tp.HCM với chủ đề “Cùng sinh viên bước vào Tương Lai Số” 56

4.5 Quảng cáo trên các website dưới hình thức flash banner file 57

4.6 Ngân sách dự kiến 57

Chương V: ĐÁNH GIÁ, KIỂM TRA, ĐIỀU CHỈNH VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN 58

KẾT LUẬN 59

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày càng nhiều hoạt động Marketing được xuất hiện Khác với những hoạt độngMarketing truyền thống, Marketing hiện đại đang dần dần làm thay đổi quy luật và hiệuquả trong việc PR and Marketing của doanh nghiệp Một hình thức Marketing hiện đại đólà E-Marketing Vậy E-Marketing là gì?

E-marketing kết hợp tính sáng tạo và kỹ thuật của Internet, bao gồm thiết kế, pháttriển, quảng cáo và bán hàng Các hoạt động của E-marketing bao gồm: search enginemarketing, web display advertising, e-mail marketing, affiliate marketing, interactiveadvertising, blog marketing và viral marketing

E-marketing là quá trình phát triển và quảng bá doanh nghiệp sử dụng các phươngtiện trực tuyến E-marketing không chỉ đơn giản là xây dựng Website E-marketing phảilà một phần của chiến lược marketing và phải được đầu tư hợp lý

Mặc dù được đề cao nhưng việc ứng dụng E – Marketing trong kinh doanh củahầu hết các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa thực sự đúng đắn và có hiệu quả, do đóviệc làm thế nào để có thể khai thác đầy đủ các thế mạnh của E – Marketing trong kinhdoanh, đặc biệt là mặt hàng điện tử vốn đang rất phát triển và có tính phổ biến Đây cũnglà yếu tố tạo ra sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt trên thị trừong giưac các doanh nghiệptrong nuớc, nuớc ngoài

Cùng với xu huớng đó, Công ty TNHH Tin học Thành Nhân đã nắm bắt và hiểuđựoc giá trị kinh doanh cốt lõi của công ty: “Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải được khách hàng tín nhiệm đồng thời phải đóng góp giá trị cho xã hội Năm 1994,máy tính thương hiệu TNC có mặt trên thị trường với chi phí 2/3 giá thành PC cùng loạinhập khẩu Điều này giúp cho người tiêu dùng và các doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọnkhi mua sắm và tiết kiệm chi phí đầu tư” Thành công này có đuợc là nhờ một phần lớnviệc thực hiện khá thành công kế hoạch kinh doanh E-Marketing của công ty trong nhữngnăm vừa qua

Trang 6

Để duy trì và phát triển kết quả kinh doanh ngày càng tốt hơn của công ty TNHHTin học Thành Nhân, nhóm chúng tôi đã quyết định nghiên cứu và xây dựng đề án:

“Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm

2014 tại địa bàn TP.HCM.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Bản kế hoạch được xây dựng nhằm mục tiêu nâng cao sự hiểu biết về E –Marketing, vận dụng những kiến thức E – Marketing nói riêng và Marketing nói chungvào thực tế đồng thời gợi mở một hướng đi mới, đóng góp những giải pháp thiết thựcnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tin học Thành Nhân

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của bản kế hoạch gồm E – Marketing và công ty TNHH Tinhọc Thành Nhân Ngoài ra, phạm vi nghiên cứu để xây dựng bản kế hoạch là trên địa bànTP.HCM

Trang 7

Chương II: Phân tích tình hình và phân đoạn thị trường

Chương này trình bày những phân tích về môi trường vĩ mô, môi trường vi mô ảnhhưởng tới hoạt động E – Marketing của công ty, từ đó lập bảng phân tích SWOT để lựachọn định hướng chiến lược phù hợp và tiến hành phân đoạn thị trường

Chương III: Xây dựng chiến lược E – Marketing

Việc xây dựng chiến lược E – Marketing được cụ thể hóa từ xác định thị trườngmục tiêu, các mục tiêu chiến lược cụ thể đến xây dựng hình ảnh định vị và thiết lập cácphương án chiến lược E – Marketing cụ thể gồm E – mail, quảng cáo và khuyến mãi,truyền thông trên các mạng xã hội, thiết kế và phát triển website và quản trị quan hệkhách hàng

Chương IV: Kế hoạch hành động và các chỉ tiêu tài chính

Chương này xây dựng các kế hoạch hành động cụ thể cho từng phương án chiếnlược E – Marketing và các chỉ tiêu tài chính cần thiết để thực hiện kế hoạch

Chương V: Đánh giá, kiểm tra và giám sát thực hiện

Nêu các phương pháp đánh giá, kiểm tra và giám sát cũng như điều chỉnh khi cầnthiết trong quá trình thực hiện kế hoạch là những vấn đề chính sẽ được đề cập đến trongchương này

Trang 8

CHƯƠNG I CÔNG TY TNHH TIN HỌC THÀNH NHÂN VÀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG

E – MARKETING CỦA CÔNG TY

Để nắm được những nét tổng quát nhất về Công ty TNHH Tin học Thành Nhânvới mục đích phục vụ cho việc xây dựng bản kế hoạch, phần này được trình bày thànhcác mục sau: Lịch sử hình thành và phát triển; Sơ đồ cơ cấu tổ chức; Kết quả hoạt độngkinh doanh; Mô tả sản phẩm và thực trạng hoạt động E – Marketing của Công ty

I.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ra đời từ năm 1994, công ty TNHH Tin học Thành Nhân là một trong những công

ty hàng đầu tại Tp HCM trong lĩnh vực công nghệ thông tin Công ty chúng tôi hiện làđại lý của các hãng nổi tiếng: Intel, Sony, Dell, Asus, HP, Acer…Chúng tôi luôn duy trìđược tốc độ tăng trưởng ở mức độ cao và vững chắc trên mọi mặt Thành Nhân luônchiếm được sự tin tưởng của khách hàng trong và ngoài tỉnh bởi các chính sách, cam kết,dịch vụ…mà rất nhiều công ty máy tính khác không làm được

Công ty Thành Nhân có một đội ngũ nhân viên hùng hậu với trình độ chuyên mônrất cao Nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, am hiểu kỹ thuật và luôn làm hài lòng kháchhàng, nhân viên kỹ thuật chuyên môn cao, được huấn luyện bài bản, đủ khả năng đáp ứngmọi yêu cầu khắt khe của Quý khách hàng Hơn thế nữa, đội ngũ nhân viên của công tychúng tôi đều thấu hiểu: “Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại vàphát triển của Thành Nhân” Do đó, toàn thể nhân viên của công ty chúng tôi luôn tâmniệm và làm việc theo suy nghĩ: “Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ

Trang 9

chính bản thân mình” Sau hơn 20 năm hình thành và phát triển với phương châm hoạtđộng “ phục vụ ân cần, lịch sự, hướng dẫn tận tình, chu đáo, chăm sóc và hậu mãi tốt” màcông ty chúng tôi đã đứng vững trên đôi chân của mình.

Suốt chặng đường 20 năm phát triển, Công ty TNHH Tin học Thành Nhân đãđược người tiêu dùng tin tưởng và được các tổ chức hiệp hội tín nhiệm bình chọn 6 nămliền là đơn vị bán lẻ phần cứng CNTT hàng đầu Việt Nam, 4 năm liền là top 5 ICT

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu TNC và thành lập Trung tâm thương mại tin họcThành Nhân tại 174 - 176 - 178 Bùi Thị Xuân, Quận 1, TP HCM là một bước tiến quantrọng trong việc khẳng định uy tín và chất lượng của trung tâm Mạng cộng đồng doanhnghiệp Việt Nam và Tổ chức chứng nhận quản lý chất lượng quốc tế Vương Quốc Anh -QEC chứng nhận Thành Nhân là doanh nhiệp đạt “Top 100 sản phẩm và dịch vụ chấtlượng” năm 2012 và là “King supplier”- nhà cung cấp uy tín chất lượng 2013

Thành Nhân hiện là đối tác quan trọng của Intel và là nhà phân phối hàng chínhhãng cho các thương hiệu lớn như HP, Dell Sony, Lenovo, Dell, Kingston… Trong suốtquá trình kinh doanh, công ty luôn được các đối tác đánh giá cao về uy tín trong hợp táclàm ăn

Thành Nhân hiện là đối tác quan trọng của Intel và là nhà phân phối hàng chínhhãng cho các thương hiệu lớn như HP, Dell Sony, Lenovo, Dell, Kingston… Trong suốtquá trình kinh doanh, công ty luôn được các đối tác đánh giá cao về uy tín trong hợp táclàm ăn và được các công ty đa quốc gia chọn là đối tác quan trọng trên thị trường trongnước Tháng 1/2014, đại diện Intel Việt Nam khi trao tặng danh hiệu “Platinum partner ofthe Intel” cho công ty đã phát biểu: “Chúng tôi đánh giá rất cao những thành tích kinhdoanh của Thành Nhân, TNC là đơn vị có thương hiệu uy tín được người tiêu dùng tintưởng Chúng tôi đã hợp tác và đồng hành cùng doanh nghiệp trong suốt chặn đường 20năm thành lập và phát triển của Thành Nhân

Ngoài ra, công ty có đội ngũ cán bộ nhân viên vững mạnh về năng lực chuyênmôn và kỹ năng phục vụ bán hàng Khởi điểm từ một cửa hàng với 14 nhân viên, hiện

Trang 10

công ty có 65 nhân sự gồm các kỹ sư và nhân viên kinh doanh có trình độ tay nghề cao vàcó nhiều kinh nghiệm tư vấn bán hàng Công tác đào tạo nâng cao chất lượng dịch vụ và

kỹ năng tư vấn bán hàng được tổ chức thường xuyên Do đó, đội ngũ kỹ thuật viên vànhân viên TNC luôn được khách hàng đánh giá nhiệt tình và có chuyên môn nghiệp vụtốt

I.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ phận kinh doanh của công ty TNHH Tin học Thành Nhân

I.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp không chỉ thể hiện năng lựckinh doanh của doanh nghiệp đó mà còn là thước đo tiềm năng phát triển của doanhnghiệp trong tương lai Xem xét kết quả hoạt động kinh doanh của Thành Nhân qua báocáo tài chính của công ty giai đoạn 2011 – 2013 qua bảng số liệu:

Trang 11

Bảng 1.1: Số liệu tài chính Công ty TNHH Tin học Thành Nhân

(Nguồn: Công ty TNHH Tin học Thành Nhân)

Biểu đồ 1.1: Số liệu tài chính Công ty TNHH Tin học Thành Nhân

Trang 12

Qua biểu đồ có thể nhận thấy doanh thu của Thành Nhân tăng đều theo các năm,tuy nhiên lợi nhuận trước thuế và và lợi nhuận sau thuế lại có sự thay đổi không ổn định.

 Thiết bị văn phòng

Biểu đồ 1.2: Tỉ lệ doanh của Công ty năm 2013

Trang 13

1.5 Thực trạng hoạt động E – Marketing của Công ty TNHH Tin học Thành Nhân

Để hiểu được thực trạng hoạt động E – Marketing tại Thành Nhân, trước tiên taphải hiểu thế nào là E – Marketing, để từ đó có thể thấy rõ được Thành Nhân đã áp dụng

E – Marketing vào hoạt động kinh doanh của công ty ra sao, bằng các hình thức cụ thểnào và cuối cùng là tiến hành đánh giá tổng quát về các hoạt động E – Marketing màThành Nhân đã thực hiện

1.5.1 Khái quát về E – Marketing

Theo Philip Kotler, E – Marketing hay Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch

về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứngnhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet Hay theoJoel Reedy, Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động nhằm thảo mãn nhu cầu vàmong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử Vì đặc điểmnày mà E – Marketing còn được gọi bằng một cái tên khác là Marketing Online để phânbiệt với Marketing trong môi trường thực – còn được gọi là Marketing Offline

Như vậy có thể thấy, Internet Marketing (E – Marketing) thực chất không phải làmột khái niệm marketing mới mà là sự ứng dụng và phát triển của Marketing trên môitrường Internet Nó vẫn giữ nguyên bản chất của Marketing truyền thống, nhưng so vớiMarketing truyền thống thì phương thức tiến hành của nó lại có sự khác biệt khá lớn

Mặt khác, hai vấn đề khác biệt cơ bản nhất của E – Marketing với các hình thứcMarketing khác là tính tương tác và khả năng cá nhân hóa, do đó nếu doanh nghiệp biếtcách ứng dụng tốt E – Marketing vào hoạt động kinh doanh thì nó sẽ mang lại những lợiích rất lớn không chỉ về mặt chức năng mà còn cả về mặt hiệu quả cho tổ chức, đặc biệtlà trong thời điểm công nghệ thông tin, Internet ngày càng phát triển với tốc độ chóngmặt như hiện nay

1.5.2 Những hoạt động E – Marketing chủ yếu của Công ty TNHH TH Thành Nhân

Dịch vụ Internet ở Việt Nam được Nhà nước cho phép thực hiện từ ngày 5/3/1997nhưng phải đến 3 năm sau đó, Internet mới thực sự bắt đầu phát triển mạnh mẽ với một

Trang 14

tốc độ nhanh chóng Và cho đến nay, sau hơn chục năm, nó thực sự đã trở thành mộtphần không thể thiếu trong đời sống kinh tế - xã hội ở nước ta Những bước tiến vượt bậc

ấy của Internet đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,công ty trong nước – trong đó có TNHH Tin học Thành Nhân Chính vì vậy, từ nhữngngày đầu thành lập, mặc dù chưa biết tới khái niệm về E – Marketing, lúc này còn chưaphổ biến rộng rãi trong nước, nhưng Thành Nhân đã hình thành một số hoạt dộng E –Marketing cơ bản nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Một là, thiết lập và lưu giữ dữ liệu điện tử về tình hình hoạt động, chính sách vàkết quả kinh doanh của công ty; khách hàng và đối tác; nhà cung ứng; đối thủ cạnh tranh;thông tin thị trường và một số dữ liệu khác

Hai là, tiến hành thiết kế, phát triển và duy trì hoạt động của Website:http://www.tnc.com.vn/

Ba là, viết các bài PR trên một số trang web nhằm quảng bá thương hiệu cho công

ty như http:// www.vietnambranding.com/ ; http://www.1000thuonghieu.com/

Bốn là, thu thập thường xuyên thông tin thứ cấp trên Internet gồm các thông tin vềkhách hàng, về đối thủ cạnh tranh, về nhà cung ứng hay các thông tin thị trường khác(sản phẩm, giá cả…)

Năm là, thực hiện nghiên cứu Marketing điện tử - điều tra trực tuyến bằng cáchđăng câu hỏi trực tiếp trên website

Cuối cùng là, sử dụng mail để gửi bản chào hàng và trao đổi thông tin với kháchhàng đồng thời sử dụng Yahoo!Messenger để trao đổi trực tiếp với khách hàng

1.5.3 Đánh giá các hoạt động E – Marketing công ty TNHH Tin học Thành Nhân

Qua mục 1.5.2 có thể thấy các hoạt động E – Marketing mà Thành Nhân đã thựchiện mặc dù đã đem lại khá nhiều lợi ích cho hoạt động kinh doanh của công ty nhưngvẫn gặp phải nhiều vấn đề bất cập

Trang 15

Thứ nhất, việc lưu giữ thông tin điện tử còn tồn tại nhiều vấn đề như lượng thôngtin chưa đầy đủ, hệ thống thông tin chủ yếu là về khách hàng hay nhà cung ứng còn thôngtin về thị trường hay đối thủ cạnh tranh cũng khá sơ sài Đồng thời, các thông tin đượclưu giữ cũng chưa có sự thống nhất với nhau như thông tin về khách hàng không có sựquản lý chung mà do từng nhân viên trong phòng kinh doanh tự quản lý nhóm kháchhàng của mình theo cách riêng Mặt khác, một vấn đề lớn là Thành Nhân cũng không cómột kho dữ liệu điện tử chung lưu giữ tất cả thông tin mà thông tin lại được lưu giữ rờirạc ở từng phòng ban, điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động của công tysau này.

Thứ hai, hầu hết các hoạt động E – Marketing được thực hiện chủ yếu là nhằmmục đích phục vụ cho việc bán hàng của phòng kinh doanh, như Website được xây dựngchỉ có thông tin về sản phẩm, không có thông tin về công ty hay tạo được sự tương tác tốtvới khách hàng và việc thu thập thông tin diễn ra cũng rất nhỏ lẻ, mang tính thời điểm,chỉ phục vụ chủ yếu là tìm hiểu thông tin về khách hàng để bán hàng mà chưa diễn ra mộtcách có hệ thống

Thứ ba, công ty chưa tiến hành bất kì một cuộc nghiên cứu E – Marketing thực sựnào cũng như hoạt động PR trên Internet còn rất ít, các bài viết PR hầu hết là được viết từcách đây vài năm còn hiện tại hầu như là không có

Nhìn chung, các hoạt động E – Marketing của công ty diễn ra vẫn còn khá rời rạc,chưa có sự thống nhất với nhau, không có kế hoạch cụ thể cũng như chưa có một chiếnlược chung làm định hướng Điều này là rất dễ hiểu khi không chỉ Thành Nhân mà nhiềucông ty tư nhân vừa và nhỏ khác trong nước vẫn chưa đề cao vai trò của Marketing nóichung và E – Marketing nói riêng Đó cũng là nguyên nhân lý giải cho việc tại sao không

hề có sự tồn tại của phũng/bộ phận Marketing chuyên biệt ở Thành Nhân để thực hiệncác hoạt động E – Marketing thực sự bài bản, thống nhất và mang tính chuyên nghiệphơn hay nói cách khác là để khai thác triệt để thế mạnh của E – Marketing trong kinhdoanh

Trang 16

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VÀ PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG

Một bản kế hoạch Marketing chỉ được coi là đúng đắn và thực sự hoàn thiện khinó được xây dựng dựa trên những cơ sở vững chắc và gắn với những điều kiện thực tế cụthể, đáng tin cậy Do đó, việc phân tích tình hình hay phân tích môi trường hoạt động E -Marketing là rất quan trọng và luôn được xem là cơ sở để triển khai các bước tiếp theocủa bản kế hoạch Phần này sẽ đề cập ba chủ điểm chính là môi trường vĩ mô và môitrường vi mô

2.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

2.1.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô được coi là một lực lượng xã hội rộng lớn mà một doanhnghiệp, thậm chí cả một ngành rất khó có thể kiểm soát được Nó tồn tại song song và cóảnh hưởng khá lớn tới hầu hết các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Sự thay đổicủa các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô có thể mang lại cơ hội nhưng nhiều khi cũng gây

ra những rủi ro không lường trước, do đó việc nghiên cứu và phân tích cụ thể chúng làđiều rất cần thiết Những yếu tố của môi trường vĩ mô được tập trung phân tích gồm môitrường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường công nghệ, môi trường tự nhiên, môitrường văn hóa – xã hội và môi trường nhân khẩu học

2.1.1.1 Môi trường kinh tế

Gần 2 năm sau cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất trong lịch sử kéo theo làkhủng hoảng dầu mỏ, lương thực, lạm phát tăng cao và thị trường chứng khoán đi vàongõ cụt, cùng với các nước khác trên thế giới, kinh tế Việt Nam đang dần khôi phục và đivào ổn định hơn

Nền kinh tế nước ta đang từng bước tăng trưởng nhanh trở lại, dần thoát khỏikhủng hoảng và lạm phát, tiến tới sự ổn định hơn, đây là điều kiện thuận lợi để hoạt độngsản xuất kinh doanh của các tổ chức - doanh nghiệp, trong đó có Thành Nhân, được khôi

Trang 17

phục và ngày càng trở nên tốt hơn, từ đó hoạt động Marketing nói chung và E –Marketing nói riêng của công ty cũng sẽ được đầu tư nhiều hơn.

Mặt khác, theo số liệu về sự tăng trưởng của Dịch vụ Internet của Tổng cục Thống

kê, đến cuối quý 2013 cho thấy số thuê bao Internet trên cả nước đạt trên 31 triệu thuêbao, trong đó tổng số thuê bao Internet băng rộng đạt 5,17 triệu thuê bao; tổng băngthông kết nối internet trong nước đạt 613,8 Gb/s và tổng băng thông kết nối internet quốc

tế đạt 549 Gb/s Cả nước cũng có hơn 263.000 tên miền “.vn” đã đăng ký và Việt Namtiếp tục giữ vị trí số 1 Đông Nam Á về số lượng sử dụng tên miền cấp cao mã quốc gia,đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 172%/năm; tổng số tên miền tiếng Việt đã đăng ký đạtgần 950.000; tổng số địa chỉ IPv4 đã cấp đạt trên 15,5 triệu địa chỉ.Đồng thời, khảo sátcũng chỉ ra rằng 92% số doanh nghiệp trên cả nước thường xuyên sử dụng dịch vụInternet trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và con số này sẽ rất đáng kể khi sốlượng các doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh hơn Điều này khẳng định sự phát triểnngày càng mạnh mẽ của việc sử dụng Internet vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các

tổ chức, doanh nghiệp trên cả nước và đó là một cơ hội lớn cho Thành Nhân thực hiện E– Marketing khi khai thác mảng thị trường này

Tuy đang dần thoát khỏi khủng hoảng và có những dấu hiệu khả quan về triểnvọng phát triển nhưng không thể phủ nhận rằng dù nền kinh tế nước ta vẫn còn tồn tạinhững nguy cơ biến động tiềm ẩn Chính điều này đã khiến các doanh nghiệp trong nướctrở nên thận trọng hơn trong các hoạt động kinh doanh, luôn cố gắng giảm chi tiêu đếnmức tối thiểu để hạn chế chi phí, đồng thời ngăn chặn những rủi ro Đây là một trongnhững nguyên nhân khiến “sức mua” của các tổ chức – doanh nghiệp đối với mặt hàngquà tặng giảm đi và sự lựa chọn khi mua cũng diễn ra cẩn thận và kĩ càng hơn Điều nàycho thấy sự cần thiết của việc sử dụng Marketing Online bên cạnh Marketing Offline đểtiếp cận và tạo uy tín thương hiệu vững chắc hơn trong tâm trí khách hàng Và với lợi thếchi phí thực hiện rẻ hơn, ít tốn kém hơn Marketing Offline thì Marketing Online cũng làmột lựa chọn hàng đầu đối với Thành Nhân trong giai đoạn hiện nay

2.1.1.2 Môi trường chính trị - luật pháp

Trang 18

Môi trường chính trị ổn định cùng với những chính sách phát triển kinh tế đúngđắn đã tạo một cơ hội rất lớn cho tất cả các doanh nghiệp tham gia kinh doanh tại ViệtNam, trong đó có các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh sản phẩm quà tặng Tuynhiên, việc gia nhập cũng như rút lui khỏi thị trường hiện khá là dễ dàng nên cạnh tranhtrên thị trường cũng khá gay gắt Đây là một trong những vấn đề cần đặc biệt quan tâmcủa các doanh nghiệp tham gia mảng thị trường này nói chung và Thành Nhân nói riêng.

Mặt khác, Nhà nước cũng chủ trương khuyến khích đồng thời tạo những điều kiệnthuận lợi nhất để các tổ chức, doanh nghiệp trong nước tối ưu hóa việc sử dụng côngnghệ thông tin, sử dụng Internet trong hoạt động kinh doanh và thương mại Điều nàythúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng Internet trong các doanh nghiệp, tổ chức và nó trở thànhmột động lực để E – Marketing ngày càng được chú ý và phát triển hơn Nhưng cũng cầnchú ý rằng, điều đó sẽ gây ra hệ quả là các công ty trong cùng ngành đều có những điềukiện gần như nhau trong việc làm E – Marketing - đó sẽ là một trở ngại không nhỏ đốivới Thành Nhân

Hơn thế nữa, các điều luật cũng như văn bản pháp lý liên quan tới các hoạt độngthương mại điện tử và Internet như quyền sở hữu trí tuệ, thuế, quyền liên quan tới bảo vệ

bí mật cá nhân, giá trị pháp lý của dữ liệu, các tiêu chuẩn quảng cáo, vấn đề liên quan tớitên miền… cũng đang từng bước được thiết lập, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện Tuynhiên, việc áp dụng các luật này để quản lý tại thời điểm hiện tại vẫn rất lỏng lẻo Điềuđó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thật thận trọng khi thực hiện các hoạt động E –Marketing, không chỉ cần đúng với luật pháp quy định mà còn phải biết đề phòng vớinhững đối tượng luôn tìm cách lách luật với mục đích phá hoại

2.1.1.3 Môi trường công nghệ

Hơn 10 năm qua, công nghệ thông tin đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có tốc

độ tăng trưởng và hiệu quả cao, đóng góp trực tiếp gần 7% GDP của đất nước, đồng thờicó tác động lan tỏa thúc đẩy phát triển nhiều ngành, nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Hạtầng viễn thông và dịch vụ viễn thông Việt Nam đang từng bước phát triển để ngang tầmkhu vực và thế giới Việt Nam đã đứng trong Nhóm 10 nước hấp dẫn nhất về gia công

Trang 19

phần mềm và trở thành đối tác lớn thứ 2 của Nhật Bản Hà Nội và Thành phố Hồ ChíMinh đã lọt vào danh sách 10 thành phố mới nổi về gia công phần mềm.Bước sang năm

2013, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu vẫn còn, tốc độ tăng trường ngànhcông nghệ thông tin có phần chậm lại nhưng vẫn đạt xấp xỉ 20% và hứa hẹn sẽ tăng caohơn nữa vào năm 2014 Đồng thời, việc ứng dụng tin học và sử dụng thiết bị công nghệthông tin vào công việc thực tiễn cũng đang từng bước trở nên phổ biến ở mọi ngành,mọi lĩnh vực từ trung ương đến các tỉnh, thành phố và nhiều địa phương trong cả nước.Chính sự tăng trưởng nhanh chóng cả về số lượng lẫn chất lượng của ngành công nghệthông tin trong mười năm qua đã cho thấy trong tương lai công nghệ thông tin sẽ khôngchỉ được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cả trong lĩnh vựcquản lý kinh tế - xã hội trên cả nước

Nhắc tới sự phát triển của công nghệ thì không thể không nhắc tới sự xuất hiệnliên tục của các công nghệ mới như hệ thống thanh toán điện tử trả trước, trả sau, thanhtoán trực tuyến cùng với hình thức mua hàng trực tuyến hay thương mại điện tử Sự rađời của các hệ thống thanh toán cũng như hình thức mua sắm mới ấy đã và đang dần thayđổi thói quen tiêu dùng của người Việt Nam như chuyển dần từ dùng tiền mặt sang sửdụng các thẻ thanh toán điện tử, chuyển dần từ đi mua sắm trực tiếp tại các địa điểm nhưcửa hàng, siêu thị hay chợ sang mua sắm trực tuyến trên mạng Internet hay các kênhtruyền hình tương tác

Công nghệ phát triển đồng nghĩa với việc dịch vụ Internet sẽ ngày càng được hoànthiện và nâng cao chất lượng hơn nữa Điển hình là việc ứng dụng công nghệ vào pháttriển dịch vụ Internet băng thông rộng, dịch vụ Internet không dây với đường truyền tốc

độ cao đã thực sự mang lại những kết quả không ngờ và giúp Internet Việt Nam đạt đượcnhững bước tiến mạnh mẽ trong việc gia tăng nhanh chóng số lượng sử dụng cũng nhưcải thiện chất lượng tốc độ đường truyền Hơn thế nữa, với sự phát triển mạnh mẽ côngnghệ 3G (viết tắt của thirdgeneration technology), còn được gọi là công nghệ truyềnthông thế hệ thứ ba, cho phép người dùng truy cập Internet tốc độ cao ngay trên điện

Trang 20

thoại di động, điều đó hứa hẹn sẽ là một mảnh đất màu mỡ để dịch vụ Internet khai thác,phát triển và ngày càng mở rộng.

Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ không phải là sẽ không mang đến nhữngmối đe dọa tiềm tàng Công nghệ càng cao thì hiểm họa sẽ càng lớn, những mối đe dọanhư Hackers hay Viruts luôn luôn thường trực và đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn trongtrạng thái đề phòng cũng như chuẩn bị những biện pháp phòng chống thật sự hiệu quả

2.1.1.4 Môi trường tự nhiên – sinh thái

Về cơ bản, vào từng thời điểm khác nhau, môi trường tự nhiên – sinh thái như khíhậu, thời tiết, địa hình,… lại có những ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới hoạt động E –Marketing Dù được tiến hành trên môi trường Internet nhưng những biến đổi của môitrường tự nhiên – sinh thái có thể gây tác động đến chất lượng, nhiều khi còn dẫn đến sựthay đổi hoàn toàn của một hoạt động E – Marketing tại thời điểm nào đó Do đó, khithực hiện bất kì một hoạt động E – Marketing nào cần chú ý tới môi trường tự nhiên tạithời điểm đó để đảm bảo rằng hoạt động E – Marketing sẽ hạn chế được tối đa rủi ro do

tự nhiên mang tới

2.1.1.5 Môi trường văn hóa – xã hội

Một điều dễ thấy là so với trước đây thì nền tảng kiến thức của dân cư đã vữngchắc và được mở rộng hơn, những điều ấy đã làm gia tăng khả năng tiếp cận và sự thânthuộc của người dân đối với công nghệ thông tin hơn Theo kết quả khảo sát của công tynghiên cứu thị trường Taylor Nelson Sofres (TNS) Việt Namthực hiệnnăm 2012 thì sốngười biết cách lướt web ở VN nói chung chiếm tới 65% và TNS đưa ra kết luận rằng

"Máy tính và Internet đã thực sự trở nên phổ biến ở Việt Nam"

Ngoài ra, theo Bản báo cáo NetCitizens Việt Nam vừa được công bố về tình hình

sử dụng và tốc độ phát triển của mạng Internet được Cimigo – một tập đoàn độc lậpchuyên về lĩnh vực Nghiên Cứu Thị Trường và Thương hiệu, thì tính đến hết năm 2012có tới 90% người dùng Internet là để tìm kiếm tin tức và khoảng phân nửa số đó sử dụnghàng ngày đồng thời cũng có hơn nửa số người sử dụng để nghiên cứu học tập hay công

Trang 21

việc ít nhất một lần trong tuần trên mạng Bản báo cáo cũng chỉ ra rằng, có tới hơn 3/4dân số mạng nghe nhạc trực tuyến, khoảng 60% tải nhạc, hơn 40% xem phim online.Dịch vụ chat và e-mail được khoảng 70% người sử dụng; các diễn đàn, blog và mạng xãhội thu hút khoảng 40% – 50% lượt truy cập Đặc biệt nhất là các trang web kinh doanhtrực tuyến như đấu giá hay mua sắm thu hút tới hơn 40% lượt truy cập, mua sắm trựctuyến cũng tăng trưởng ở mức 12% và đạt 40% tại TP.HCM Ngoài ra, điểm đáng chú ýlà có tới khoảng 90% cư dân mạng sử dụng Internet hơn một lần trong tuần, và khoảng70% sử dụng hàng ngày Con số trung bình của thời gian online là 2 giờ mỗi ngày Nếunhư khi trước Internet chỉ dành cho giới trẻ thì gần đây số lượng người dùng lớn tuổiđang ngày càng tăng, với khoảng 1/4 cư dân mạng ở độ tuổi trên 35 Qua đó có thể thấyrằng thói quen tiêu dùng chung đang dần được thay đổi, mua hàng trực tuyến đang dầntrở nên quen thuộc và phổ biến hơn đối với người tiêu dùng, nhu cầu tìm kiếm các thôngtin kinh tế, xã hội, giải trí hay mua sắm trên Internet tăng ngày càng nhanh Đồng thời,

“Văn hóa Internet” cũng được hình thành và dần trở thành một bộ phận của nền văn hóavà cũng như những yếu tố văn hóa khác, nó có ảnh hưởng khá lớn tới nhiều mặt của đờisống xã hội nước ta

Thừa nhận sự đóng góp lớn của Internet đối với kinh tế - xã hội không có nghĩa làquên đi những mặt trái mà Internet đã mang lại Sự phát triển của Internet đã gây ra nhiềuhệ lụy xã hội đáng lo ngại như tình trạng lừa đảo, tội phạm Internet ngày càng gia tăng,hiện tượng truyền bá văn hóa phẩm đồi trụy ngày càng khó kiểm soát và lan truyền vớitốc độ nhanh chóng, chưa kể đến việc thực hiện E – Marketing không có đạo đức của các

cá nhân, tổ chức cũng đang trở nên rất phổ biến, điển hình là hình thức đưa tin khôngchính xác, bịa đặt nhằm bôi nhọ hay phỉ bang uy tín của công ty, của cá nhân hay sảnphẩm nào đó trên mạng với mục đích trục lợi

2.1.1.6 Môi trường nhân khẩu học

Điều đầu tiên có thể nhận thấy là trình độ học vấn của dân cư nước ta đang ngàycàng phát triển, tỉ lệ dân số đạt trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học đang tăng dần.Cùng với tốc độ đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ (dân số sống ở thành thị đạt gần 30% so

Trang 22

với năm 1999 chỉ có 23,5%) thì đây là những nhân tố thúc đẩy sự tiếp cận nhanh chóngcủa dân cư với Internet và do đó Internet dần trở nên quen thuộc với cuộc sống của dân

cư hơn Ngoài ra, theo một cuộc khảo sát năm 2013 thì Tp.HCM là nơi dẫn đầu trên cảnước về độ phủ sóng Internet, với hơn 70% dân số có truy cập mạng Điều này cho thấy

sự cần thiết sử dụng E – Marketing trong kinh doanh của Thành Nhân, đặc biệt là trên địabàn Tp.HCM

2.1.2 Môi trường vi mô

Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường vi mô là một việc cần thiếtmà doanh nghiệp phải làm nếu muốn xây dựng được một kế hoạch E – Marketing có tínhkhả quan cao Ngược lại với môi trường vĩ mô thì môi trường vi mô bao gồm những nhân

tố mà doanh nghiệp đa phần có thể kiểm soát được, nó có ảnh hưởng trực tiếp và đôi khimang tính quyết định tới bất kì một kế hoạch E – Marketing nào Các yếu tố thuộc môitrường vi mô cần phân tích gồm có Nội bộ doanh nghiệp, khách hàng, các trung gian vàcác hãng dịch vụ Marketing, đối thủ cạnh tranh và công chúng trực tiếp

2.1.2.1 Nội bộ doanh nghiệp

Điều đầu tiên có thể nhận thấy là sau hơn 8 năm tổ chức hoạt động kinh doanh, tớinay, Công ty Thành Nhân đã có một cơ cấu tổ chức ổn định và khá hoàn thiện, các phòngban được phân công công việc rõ ràng và cơ bản đều hoạt động khá tốt, việc phân chiacông việc giữa các nhân viên trong cùng một bộ phận cũng rất công bằng và hợp lý, sựphối hợp hoạt động giữa các phòng ban cũng diễn ra khá nhịp nhàng Nhân viên toàncông ty cũng có năng lực khá tốt, tinh thần làm việc trách nhiệm và tinh thần đoàn kếtcao Ngoài ra, doanh thu công ty thu được cũng tăng đều qua các năm, toàn công ty cũngluôn thực hiện tiết kiệm chi phí, giảm trừ các khoản chi tiêu không cần thiết nhằm đưacông ty thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế

Với phương châm “Thiết kế độc đáo, chất lượng tối ưu, giá cả hợp lý và dịch vụhoàn hảo”, Thành Nhân luôn hướng tới mục tiêu phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,làm hài lòng và thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng Đội ngũ thiết kế có chuyên môn

Trang 23

cao, các nhân viên phòng kinh doanh luôn nhiệt tình với khách hàng, nhiệt huyết vớicông việc, cùng với sự hỗ trợ của các phũng ban khác sẽ là những điều kiện thuận lợi đểThành Nhân tiếp tục khẳng định và phát triển Sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạovà các nhân viên toàn công ty đã đem lại những kết quả đáng kể, ngoài sự tăng trưởngnhanh của doanh thu và lợi nhuận, tới nay công ty không những đã có được một lượngkhách hàng khá đông đảo với nhiều khách hàng có mức “trung thành” khá cao mà cònđược coi là nhà cung cấp và sản xuất sản phẩm quà tặng có thương hiệu và uy tín trên thịtrường.

Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng hiện tại hoạt động Marketing của công ty còn rấthạn chế, công ty không có phòng/bộ phận hay đội ngũ Marketing có tính chuyên môn cao

để có thể xây dựng một chiến lược Marketing cụ thể, thống nhất và định hướngMarketing thực sự rõ ràng đồng thời cũng không có nguồn ngân sách riêng để sử dụngcho hoạt động Marketing Bên cạnh đó, E – Marketing vẫn còn là khái niệm khá mới mẻđối với các nhân viên, ban lãnh đạo của công ty cũng chưa đề cao tầm quan trọng củaMarketing hay E – Marketing trong kinh doanh nên việc ứng dụng E – Marketing gầnnhư là rất ít

2.1.2.2 Khách hàng

Thị trường khách hàng mà công ty khai thác là thị trường các tổ chức, doanhnghiệp Và như đã biết, sau khủng hoảng kinh tế, các tổ chức – doanh nghiệp hiện nayngày càng có xu hướng thận trọng hơn trong kinh doanh, đặc biệt là trong chi tiêu, đốivới sản phẩm quà tặng, họ luôn muốn đảm bảo rằng chi phí bỏ ra ít nhưng lại có đượcchất lượng tốt và do đó, sự lựa chọn của họ cũng diễn ra cẩn trọng hơn Có rất nhiều yếu

tố để họ cân nhắc khi lựa chọn sản phẩm như mẫu mã, giá cả, dịch vụ cung cấp, chấtlượng sản phẩm… Mặt khác, việc sử dụng Internet trong hoạt động kinh doanh của các

tổ chức, doanh nghiệp cũng đang ngày càng gia tăng mạnh mẽ không chỉ trong việc tìmkiếm hay trao đổi thông tin mà còn được sử dụng để thực hiện nhiều giao dịch khác nhau.Thực tế cho thấy, trong thị trường quà tặng thì việc các khách hàng tổ chức, doanh nghiệp

sử dụng Internet thường là để phục vụ cho mục đích tìm hiểu thông tin về các nhà cung

Trang 24

ứng quà tặng cũng như tiến hành trao đổi thông tin với các đối tác hay nói cách khácInternet được xem như một công cụ hữu ích trong việc tìm kiếm, trao đổi cũng như lưugiữ thông tin

Dù nền kinh tế đang dần được phục hồi và phát triển nhanh trở lại, nhu cầu sửdụng quà tặng của các doanh nghiệp sẽ theo đó tăng dần lên nhưng với sự thận trọng hơncủa khách hàng khi lựa chọn sản phẩm và nhà cung cấp thì việc công ty cần làm là phảitìm hiểu kĩ về thị trường, về khách hàng, cần phân tích rõ từng đối tượng khách hàng vàhành vi của họ để có những biện pháp ứng xử phù hợp Muốn kinh doanh thành công thìtrước tiên phải hiểu được khách hàng, đây là một nguyên tắc cơ bản trong kinh doanh vànó là thách thức không nhỏ đối với công ty Điều này cũng cho thấy sự cần thiết của cáchoạt động E – Marketing nói riêng cũng như Marketing nói chung trong các hoạt độngkinh doanh của công ty

2.1.2.3 Các trung gian và các hãng dịch vụ E - Marketing

Sự lớn mạnh của Internet và sự quan tâm ngày càng lớn của các doanh nghiệp đốivới E – Marketing đã kéo theo sự gia tăng nhanh chóng số lượng của các trung gian vàcác hàng dịch vụ E – Marketing Các trung gian được đề cập tới ở đây là những trunggian phân phối điện tử như các cửa hàng điện tử, các trang đấu giá hay chợ điện tử… Cóthể kể đến một số các chợ điện tử như vatgia.com, chodientu.com, muere.vn,rongbay.com,…

Cũng như các trung gian thì các hãng dịch vụ E – Marketing cũng khá phong phú,nó bao gồm các nhà nghiên cứu thị trường trực tuyến; các nhà môi giới thông tin; cáccổng thông tin và các công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo, Bing…; các hãng cung cấpdịch vụ quảng cáo trực tuyến – media; các hãng cung cấp dịch vụ kết nối điện tử nhưVNPT, FPT, Viettel,…; các trung gian tài chính – điện tử như ngân hàng, các hãng cungcấp dịch vụ thanh toán điện tử (ngân hàng Đầu tư phát triển BIDV, ngân hàngVietcombank, Vietinbank…)

Trang 25

Sự đa dạng của các trung gian cũng như các hãng cung cấp dịch vụ E – Marketing

sẽ tạo những điều kiện thuận lợi và giúp công ty có những phương án lựa chọn phù hợpnhất để triển khai các hoạt động E – Marketing

2.1.2.4 Đối thủ cạnh tranh

Trên thị trường, việc đối mặt với những đối thủ cạnh tranh là việc các doanhnghiệp không thể tránh khỏi, do đó nhận diện và phân tích đối thủ cạnh tranh là một trongnhững việc quan trọng mà các doanh nghiệp phải thực hiện Hiện nay, các đối thủ cạnhtranh trực tiếp của Thành Nhân cần đặc biệt chú ý, đó là Phong Vũ, Thế Giới Di Động,FPT Shop, Hoàn Long, Bách Khoa Computer Cũng như Thành Nhân, hoạt động E –Marketing đều chưa được các công ty này chú trọng, hầu hết chỉ dừng lại ở việc xây dựngwebsite để bán hàng là chủ yếu Một số phân tích về các đối thủ cạnh tranh được thể hiện

ở bảng 2.1 dưới đây, nhưng cần lưu ý rằng do thị trường khách hàng là các doanh nghiệp,

tổ chức nên việc nghiên cứu và tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh là khá khó khăn, vì vậylượng thông tin thu thập được cũng rất hạn chế về số lượng và chất lượng

2.1.2.5 Công chúng trực tiếp

Khi thực hiện bất kì một kế hoạch Marketing nào, doanh nghiệp cũng phải tính tới

sự ảnh hưởng của công chúng trực tiếp – một lực lượng tuy không phải là cốt yếu nhưnglại khá quan trọng có tác động đôi khi rất lớn tới sự thành công hay không của toàn bộ kếhoạch E – Marketing

Công chúng trực tiếp trong E – Marketing gồm có:

 Các diễn đàn, các câu lạc bộ, nhóm cộng đồng ảo như blog, các mạng xãhội, các forum…

 Các site đánh giá, so sánh về sản phẩm, dịch vụ trực tuyến

Do không có giới hạn về thời gian hay không gian, với tính tương tác rất cao nhờcác cộng đồng ảo và các site có tính chất như trên thường được nhiều người dùng Internetquan tâm, các chủ đề được bàn luận trong các trang này cũng rất đa dạng Vì mang tínhchất ảo nên thông thường người sử dụng có thể thẳng thắn bày tỏ quan điểm của mình

Trang 26

một cách chủ động mà không bị các yếu tố xung quanh chi phối và họ cũng có xu hướngtỡm các đánh giá, so sánh, bình phẩm hay sự tư vấn về các sản phẩm, dịch vụ mà họ quantâm qua Internet Cũng theo Bản báo cáo NetCitizens Việt Nam thì hiện tại, có khoảng40-45% lượt truy cập các diễn đàn, blog và mạng xã hộicho thấy các mạng xã hội và cácdịch vụ blog đang rất được ưa chuộng Những điều này đòi hỏi công ty phải có sự tìmhiểu và nghiên cứu về các nhóm công chúng trực tiếp khi tiến hành hoạt động E –Marketing để có những thái độ thích hợp với từng nhóm đối tượng khác nhau như thiếtlập quan hệ tốt với nhóm công chúng tích cực, gây thiện chí và lôi kéo với nhóm côngchúng tìm kiếm đồng thời theo dõi, cẩn trọng đối với các nhóm công chúng không mongmuốn.

2.2 PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ VẤN ĐỀ (SWOT)

Phần này tập trung phân tích các điểm mạnh yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạtđộng E – Marketing; đánh giá về nguồn lực của công tycũng như các vấn đề thuộc môitrường bên ngoài dựa trên các phân tích về môi trường vĩ mô và môi trường vi mô ở trên,

để từ đó đưa ra các yêu cầu cụ thể cho chiến lược marketing cũng như những định hướngchiến lược cho kế hoạch E – Marketing của công ty

2.2.1 Phân tích SWOT

Trang 27

Bảng 2.2: Phân tích điểm mạnh yếu, cơ hội và thách thức

- O2 : Công nghệ thông tinvà Internet ngày càng pháttriển mạnh mẽ

- O3 : Hoạt động E –Marketing hiện không đượccác đối thủ cạnh tranh quantâm

- O4 : Số lượng và nhu cầu

sử dụng Internet của các tổchức, doanh nghiệp tăng

- O5 : Nhu cầu về sản phẩmquà tặng tăng nhanh

- O6: Sự gia tăng nhanh củacác trung gian và các hãngdịch vụ E – Marketing

Threast – Thách thức

- T1 : Có nhiều đối thủ cạnh

tranh

- T2 : Khách hàng thận trọngvà khắt khe hơn trong lựachọn sản phẩm và nhà cungứng

- T3: Quản lý luật pháp vềInternet và thương mại điện tửcòn lỏng lẻo

- T4: Hackers, Viruts và tộiphạm Internet ngày càngnhiều

Strong – Điểm mạnh

- S1 : Là công ty quà tặng

có uy tín trên thị trường

- S2 : SP có mẫu mã đẹp và

chủng loại đa dạng

- S3 : Cơ cấu tổ chức ổn

định, đội ngũ nhân viên

đoàn kết và có tinh thần

trách nhiệm cao

- S4 : Có xưởng sản xuất

Tận dụng cơ hội để phát huythế mạnh

Tận dụng mặt mạnh để giảmnguy cơ

Trang 28

- S6 : Có tiềm lực tài chính

và nguồn lực tốt

Weak- Điểm yếu

- W1 : Không có kiến thức

nền tảng và hiểu biết về E –

Marketing

- W2 : Không có đội ngũ E

- Marketing chuyên nghiệp

- W3 : Không có nguồn

ngân sách riêng cho hoạt

động Marketing

Nắm bắt cơ hội để khắcphục mặt yếu

Giảm các mặt yếu để giảmnguy cơ

Tận dụng cơ hội để phát huy thế mạnh

+ O1S

- Mở rộng thị trường tiêu thụ, phát triển thị trường bằng E – Marketing

- Gia tăng năng lực sản xuất sản phẩm

+ O2S

- Tận dụng tối đa Internet để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh

- Khai thác mảng thương mại điện tử

- Tận dụng Internet để tìm kiếm và tiếp cận nhanh chóng với khách hàng

- Đổi mới máy móc, trang thiết bị để rút ngắn thời gian sản xuất

- Không ngừng hoàn thiện sản phẩm( đa dạng về kiểu dáng, màu sắc; nâng caochất lượng; phong phú về chủng loại hơn…)

+ O6S

Trang 29

- Tận dụng sự hỗ trợ từ các trung gian để thực hiện E – Marketing.

- Lựa chọn các hãng thích hợp để tiến hành hoạt động E – Marketing

Tận dụng mặt mạnh để suy giảm nguy cơ

- Khẳng định thương hiệu, uy tín của sản phẩm và công ty

- Cung cấp nhiều dịch vụ kèm theo và chăm sóc khách hàng tận tình với giá cảhợp lý

+T3S

- Tìm hiểu kĩ về các quy định luật pháp về Internet và thương mại điện tử

- Theo dõi thường xuyên diễn biến của môi trường Internet

+T4S

- Thận trọng khi tiến hành E – Marketing

- Luôn đề phòng và dự trù phương pháp phòng chống

Nắm bắt cơ hội để khắc phục mặt yếu

- Sử dụng Internet thường xuyên để liên hệ và giao dịch với khách hàng, nâng cao

sự hiểu biết về E – Marketing

- Tăng cường sử dụng Internet để học hỏi kiến thức E – Marketing

- Tận dụng các trung gian và các hãng E – Marketing

Giảm các mặt yếu để giảm nguy cơ

- Xây dựng nền tảng và nâng cao kiến thức về E – Marketing

- Thiết lập và phát triển đội ngũ Marketing có trình độ chuyên môn cao

- Thiết lập ngân sách riêng cho E –Marketing

2.2.2 Định hướng chiến lược E – Marketing

Trang 30

Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích SWOT là xác định định hướng chiến lượccho toàn bộ kế hoạch E – Marketing, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chiến lược E –Marketing cụ thể sau này.

Qua những phân tích cụ thể cơ hội và vấn đề ở trên, có thể thấy rõ những hướng

đi E – Marketing mở ra cho Thành Nhân, việc cần thiết là cần phải lựa chọn hướng chiếnlược phù hợp, đảm bảo nguồn lực công ty có thể đáp ứng cũng như mang tính khả thi caokhi thực hiện cụ thể vào thực tế Theo đó, trong một năm thực hiện kế hoạch (năm 2013),chiến lược E – Marketing được định hướng là hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của công

ty, biến Internet thành một kênh truyền thông hiệu quả cho công ty, từ đó nâng cao hìnhảnh thương hiệu đồng thời gia tăng khả năng tiếp cận nhanh chóng với khách hàng

Việc xây dựng chiến lược cụ thể sẽ được trình bày ở chương sau và toàn bộ nhữngchủ điểm của chiến lược sẽ được xây dựng dựa trên định hướng chiến lược đã được xácđịnh ở trên

2.3 PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG

Như đã biết, bất kì một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh thành công và đạtđược mục tiêu chiến lược của mình thì điều đầu tiên cần phải xác định là đối tượng kháchhàng mục tiêu mà doanh nghiệp muốn hướng tới Và để xác định được điều đó thì trướctiên mà doanh nghiệp cần phải tiến hành là phân đoạn thị trường tổng thể bằng các tiêuchí thích hợp Cần chú ý rằng bản kế hoạch được xây đựng nhằm áp dụng riêng đối vớithị trường khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp Do đó, việc phân đoạn thị trường là

áp dụng cho đối tượng khách hàng này

2.3.1 Phân đoạn theo tiêu thức địa lý

Ngay từ khi thành lập, công ty đã chọn Thành phồ Hồ Chí Minh làm thị trườngkinh doanh mục tiêu của mình

2.3.2 Phân đoạn theo đặc tính về nhân khẩu

Đặc tính về nhân khẩu là một trong những tiêu thức được sử dụng phổ biến trongphân đoạn thị trường tổ chức sau tiêu thức địa lý Việc phân đoạn dựa trên nhiều cơ sở

Ngày đăng: 11/11/2014, 19:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E  MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM
2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 10)
Bảng 1.1: Số liệu tài chính Công ty TNHH Tin học Thành Nhân - TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E  MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM
Bảng 1.1 Số liệu tài chính Công ty TNHH Tin học Thành Nhân (Trang 11)
Bảng 2.2: Phân tích điể m mạnh yếu, cơ hội và thách thức - TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E  MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM
Bảng 2.2 Phân tích điể m mạnh yếu, cơ hội và thách thức (Trang 27)
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế - TIỂU LUẬN LẬP KẾ HOẠCH E  MARKETING Kế hoạch E – Marketing cho Công ty TNHH Tin học Thành Nhân trong năm 2014 tại địa bàn TP.HCM
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w