1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận E Marketing XÂY DỰNG KẾ HOẠCH EMARKETING CHO TẬP ĐOÀN SỮA TH

74 1,4K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận E Marketing XÂY DỰNG KẾ HOẠCH EMARKETING CHO TẬP ĐOÀN SỮA TH Thị trường sữa hiện nay được các giới chuyên gia nhận định là thị trường đầy tiềm năng và có tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức khá cao ( ~18%), bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng sữa của người dân Việt Nam đang tăng dần nhưng vẫn khá nhỏ so với các nước trong khu vực. Chính những điều này đã mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp tham gia, kể cả doanh nghiệp nội hay doanh nghiệp ngoại.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Tp, HCM, Tháng 3, 2014

Trang 2

MỤC LỤC

M Đ UỞ ĐẦU ẦU 1

I T P ĐOÀN TH (CÔNG TY C PH N S A TH) ẬP ĐOÀN TH (CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH) Ổ PHẦN SỮA TH) ẦN SỮA TH) ỮA TH) 2

1 T m nhìn – s m ng ầm nhìn – sứ mạng ứ mạng ạng 2

2 TH và nh ng ch ng đ ững chặng đường ặng đường ường 3 ng 3 M c tiêu ục tiêu 4

II PHÂN TÍCH MÔI TR ƯỜNG NG 6

1 Môi tr ường ng bên ngoài 6

1.1 Đ c đi m ngành s a Vi t Nam ặc điểm ngành sữa Việt Nam ểm ngành sữa Việt Nam ữa Việt Nam ệt Nam 6

1.2 Môi tr ường vĩ mô (P.E.S.T.E.L) ng vĩ mô (P.E.S.T.E.L) 11

1.3 Môi tr ường vĩ mô (P.E.S.T.E.L) ng vi mô 21

1.3.4 S c m nh th ức mạnh thương lượng của người mua ạnh thương lượng của người mua ương lượng của người mua ng l ượng của người mua ng c a ng ủa người mua ường vĩ mô (P.E.S.T.E.L) i mua 27

a) Khách hàng lẻ 27

b) Nhà phân ph i ối 28

2 Môi tr ường ng bên trong 28

2.1 Đi m m nh ểm ngành sữa Việt Nam ạnh thương lượng của người mua 28

2.1.1 Tài s n v t ch t ản vật chất ật chất ất 28

2.1.2 Tài s n con ng ản vật chất ường vĩ mô (P.E.S.T.E.L) i 30

2.1.3 Tài s n t ch c ản vật chất ổ chức ức mạnh thương lượng của người mua 30

2.1.4 Tài s n vô hình ản vật chất 30

2.1.5 Kĩ năng và s tinh thông ự tinh thông 31

2.2 Đi m y u ểm ngành sữa Việt Nam ếu 31

2.2.1 S non tr và thi u kinh nghi m ự tinh thông ẻ và thiếu kinh nghiệm ếu ệt Nam 31

Trang 3

2.2.2 C c u v n còn ph thu c vào n vay ơng lượng của người mua ất ốn còn phụ thuộc vào nợ vay ụ thuộc vào nợ vay ộc vào nợ vay ợng của người mua 31

2.2.3 Năng l c s n xu t có th không đáp ng k p nhu c u c a th tr ự tinh thông ản vật chất ất ểm ngành sữa Việt Nam ức mạnh thương lượng của người mua ịp nhu cầu của thị trường ầu của thị trường ủa người mua ịp nhu cầu của thị trường ường vĩ mô (P.E.S.T.E.L) ng 31

2.2.4 Ma tr n IFE ật chất 32

III Đánh giá chung v TH True Milk ề TH True Milk 35

1 Chu i giá tr ỗi giá trị ị 35

2 Th c tr ng ho t đ ng E - Marketing t i TH True Milk ực trạng hoạt động E - Marketing tại TH True Milk ạng hoạt động E - Marketing tại TH True Milk ạng hoạt động E - Marketing tại TH True Milk ộng E - Marketing tại TH True Milk ạng hoạt động E - Marketing tại TH True Milk 42

3 Mô hình SWOT 49

IV Ho ch đ nh chi n l ạng ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược c e-marketing và hình thành các m c tiêu chi n l ục tiêu ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược c 51

1 Các chi n l ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược c v th tr ề TH True Milk ường ng/ s n ph m ản phẩm ẩm 51

1.1 Phân khúc th trị trường ường 51ng 1.2 Xác đ nh khách hàng m c tiêuị trường ục tiêu 51

1.3 S khác bi tự khác biệt ệt 51

1.4 Đ nh v s n ph mị trường ị trường ản phẩm ẩm 53

2 Các chi n l ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ư c u tiên s 2 ố 2 53

2.1 Các phân tích v th trề thị trường để xác định các chiến lược ị trường ườngng đ xác đ nh các chi n lể xác định các chiến lược ị trường ến lược ược 53c 2.2 Chi n lến lược ược ề thị trường để xác định các chiến lược ản phẩmc v s n ph mẩm 54

2.3 Chi n lến lược ược ề thị trường để xác định các chiến lượcc v giá 55

2.4 Chi n lến lược ượcc phân ph iối 56

2.5 Chi n lến lược ượcc chiêu thị trường 56

2.7 Ho ch đ nh m c tiêu e-marketingạch định mục tiêu e-marketing ị trường ục tiêu 59

V Các công c th c hi n và K ho ch hành đ ng ục tiêu ực hiện và Kế hoạch hành động ện và Kế hoạch hành động ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ạng ộng 60

1 T i u hóa các công c tìm ki m b ng Seo ối ưu hóa các công cụ tìm kiếm bằng Seo ụ tìm kiếm bằng Seo ếm bằng Seo ằng Seo 60

2 Công c truy n thông qua m ng xã h i (SMM – Social media Marketing) ục tiêu ề TH True Milk ạng ộng 61

Trang 4

2.1 Facebook, Fanpage 61

2.2 Các m ng xã h i khácạch định mục tiêu e-marketing ội khác 62

2.3 Forum Seeding 62

3 Công c Email Marketing ục tiêu 63

4 Công c Mobile Marketing ụ tìm kiếm bằng Seo 66

5 K ho ch hành đ ng ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ạng ộng 67

VI Ngân sách d ki n ực hiện và Kế hoạch hành động ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược 69

VII Đo l ưu hóa các công cụ tìm kiếm bằng Seoờng, đánh giá ng, đánh giá 70

Trang 5

Với những vấn đề trên, TH true Milk đã từng bước xây dựng kế hoạch E-Marketing dựa trên những lợi thế cạnhtranh và lợi thế cạnh tranh khác biệt…

Trang 6

I.TẬP ĐOÀN TH (CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH)

1 Tầm nhìn – sứ mạng

1.1 Tầm nhìn

“Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào”.

Thông qua những gì tuyên bố trong tầm nhìn của mình, có thể thấy được tập đoàn TH đặt mục tiêu trở thành nhà sảnxuất thực phẩm hàng đầu (chiếm vị trí trí số một) ở thị trường Việt Nam về các sản phẩm sạch có nguồn gốc thiên nhiên.Điều này cho thấy ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp sẽ là ngành sản xuất thực phẩm sạch, mà hiện tại là sữa tươi vàcác sản phẩm từ sữa (thương hiệu TH True Milk), với một dự định trong trung và dài hạn là sẽ chiếm lĩnh thị trường thựcphẩm sạch tại Việt Nam và xây dựng thành công thương hiệu thực phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên toàncầu Đồng thời TH cũng đưa ra các yếu tố chủ chốt mà công ty sử dụng để tạo ra giá trị của công ty đó là sự đầu tư tậptrung, dài hạn cho sản xuất (về cơ sở hạ tầng, công nghệ) và ứng dụng các công nghệ hiện đại vào trong sản xuất

Nhận xét: Như vậy, qua những gì được nêu ra trong tầm nhìn và sứ mạng của mình, TH True Milk đã xác định được các

Trang 7

vấn đề sau:

- Mục tiêu

• Đứng đầu thị trường Việt Nam về thực phẩm sạch

• Xây dựng thương hiệu thực phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên thế giới

- Các yếu tố chủ chốt

• Công nghệ sản xuất hiện đại

• Đầu tư dài hạn cho cơ sở hạ tầng và công nghệ

• Khách hàng: Người tiêu dùng Việt Nam có nhu cầu về thực phẩm sạch, tươi ngon và bổ dưỡng

 27/02/2010: Chào đón cô bò “Mộc” đầu tiên về Việt Nam

 25/07/2010: Lần cho sữa đầu tiên khi bé bê “May” ra đời

 14/05/2010: Lễ khởi công xây dựng Nhà máy sữa TH

 26/12/2010: Lễ ra mắt sữa tươi sạch TH True MILK

 15/05/2011: Ngày truyền thống của tập đoàn TH Lễ phát động phong trào học tập, làm theo tấm gương đạo đức HồChí Minh - Vì Tầm Vóc Việt

 26/05/2011: Khai trương của hàng TH true mart chính tại Hà Nội

 30/08/2011: Khai trương của hàng TH True mart chính tại Tp Hồ Chí Minh

 04/09/2011: Triển khai dự án Vì Tầm Vóc Việt “Chung sức chung lòng - Nuôi dưỡng tài năng”

Trang 8

3 Mục tiêu

3.1 Mục tiêu chung

Trong vòng 10 năm từ khi xâm nhập thị trường, TH đạt mục tiêu trờ thành 1 trong những doanh nghiệp sữa hàng đầu tạiViệt Nam và dẫn đầu thị trường về sản phầm sạch Từng bước xây dựng thương hiệu TH trên thị trường Việt Nam và khuvực

3.2 Mục tiêu chiến lược

TH trở thành tập đoàn dẫn đầu thị trường sữa tươi vào năm 2020

3.3 Mục tiêu về thị phần và tăng trưởng

15.000

19.000

23.000

29.133

35.266

41.400

6

7

12.343

14.490

6

1

13.761

3.3.2 Thị phần

TH true MILK phấn đấu trở thành doanh nghiệp sữa với hơn 50% thị phần sữa tươi tại Việt Nam vào năm 2012, vươn lên vịtrí số 2 sau Vinamilk

3.3.3 Thị trường

Trang 9

Củng cố và mở rộng phân khúc thị trường dành cho khách hàng có thu nhập cao, đồng thời tìm kiếm mở rộng thị trườngsang khách hàng có thu nhập trung và thấp

TH true milk không chỉ tập trung vào các thị trường lớn như TPHCM, Hà Nội mà còn tiếp tục mở rộng thị trường ra tất cảcác tỉnh cả nước trong thời gian tới để tất cả người dân Việt Nam đều có điều kiện tiếp cận sản phẩm sữa sạch

Đa dạng hóa sản phẩm: không chỉ cung cấp sữa tươi mà còn các sản phẩm khác như sữa tươi bổ sung các dưỡng chất, sữachua, kem, bơ, phô mai, các sản phẩm sạch như rau củ tươi sạch, thịt bò từ năm 2013

3.3.4 Cơ sở hạ tầng và hệ thống phân phối

Đầu tư cơ sở hạ tầng, nhập khẩu dây chuyền máy móc hiện đại, mở rộng quy mô trang trại TH true milk.Xây mới hệ thốngnhà máy sản xuất ở Nghệ An với công suất 600 tấn sữa/ngày, hệ thống nhà máy này sẽ được xây dựng hoàn thiện vào năm

2017 với công suất 500 ngàn tấn/năm, hiện đại nhất Đông Nam Á

Từ cuối năm 2012, tập đoàn TH tiếp tục mở rộng mạng lưới cửa hàng, đồng thời đầu tư hiện đại hóa hệ thống cửa hàngphân phối TH true mart khắp các tỉnh thành cả nước

Đạt mốc 250 điểm phân phối TH True Mart trên phạm vi toàn quốc đến năm 2017 Đạt mốc 340 điểm phân phối TH TrueMart trên phạm vi toàn quốc đến 2020

3.3.5 Thương hiệu

Trở thành thương hiệu mạnh, là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng Việt Nam về các sản phẩm tươi sạch

Trở thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lượcnghiên cứu, phát triển nhiều dòng sản phẩm với chất lượng tối ưu

Trang 10

II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1 Môi trường bên ngoài

1.1 Đặc điểm ngành sữa Việt Nam

1.1.1 Thị phần

Theo thống kê của Euromonitor, hiện có hơn 10 doanh nghiệp tham gia cuộc chơi dành thị phần sữa nước gồm:Vinamilk, FrieslandCampina, Hanoi Milk, Đường Quảng Ngãi, Sữa Ba Vì, Sữa Mộc Châu,… trong ngành sữa chủ yếuthuộc về Vinamilk và FrieslandCampina Việt Nam (nhãn hiệu chính là Dutch Lady) với hơn 2/3 thị phần Hiện Vinamilkdẫn đầu thị phần sản xuất sữa trên thị trường Việt Nam với 40%, kế đến là Dutch Lady chiếm 25%, Mộc Châu 10%, Công

ty CP Sữa Quốc tế IDP 5%, Hanoimilk 5% và các công ty khác 15% [1]

Có thể dễ dàng nhận thấy thị trường sữa ở Việt Nam bị thống trị bởi những cái tên quen thuộc như Vinamilk, Dutch

Trang 11

Lady, Nestle, Abbot,… Đây là những doanh nghiệp đã gắn bó khá lâu với thị trường và đã đi vào tiềm thức người tiêudùng.Đây chính là một trong những áp lực lên những doanh nghiệp khác muốn giành lấy thị phần khi mà trong ngành sữa,yếu tố thương hiệu cũng là một vấn đề đáng lưu tâm.

1.1.2 Tỉ lệ phát triển thị trường

h

Ch s tiêu ỉ số tiêu ố 2

th ngành ục tiêu

CN chến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

bi n, ch ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

t o tháng ạng 8/2013 so

Ch ỉ số tiêu s ố 2 tiêu thục tiêu ngành CN

ch bi n, ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

ch t o ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ạng tháng 8

Ch s tiêu ỉ số tiêu ố 2

th ngành ục tiêu

CN chến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

bi n, ch ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

Trang 12

v i tháng ới cùng kỳ 7/2013

(%) Toàn ngành công

nghi p ện và Kế hoạch hành động

ch bi n, ch t o ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ạng C 113.3 114.1 108.3 108.8

S n xu t ch bi n ản phẩm ất chế biến ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược ến lược e-marketing và hình thành các mục tiêu chiến lược

Trang 13

Mặc cho tình trạng tồn kho tăng cao ở hầu hết các ngành công nghiệp chế biến, riêng ngành sữa vẫn tiếp tục tăngtrưởng tốt với mức tăng cao 15% ở thành thị và 18% ở nông thôn [2] cho thấy ngành sữa là một trong những ngành có tốc

độ tăng trưởng tốt hiện nay khi mà nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này ngày càng tăng Đến khoảng 2015, thị trường sữa hứahẹn sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn đối với người tiêu dùng Việt Nam, nhất là ở khu vực nông thôn, và giá trị mà cácchuyên gia Kantar Worldpanel ước tính lên tới 70.000 tỉ đồng tính cho TPHCM, Hà Nội, Cần Thơ và Đà Nẵng, cùng vớikhu vực thị trường nông thôn [2] Theo ông Trương Văn Toàn, Giám đốc đối ngoại và pháp lý của FrieslandCampina, chobiết trước năm 1995, khi FrieslandCampina chưa vào thị trường Việt Nam, mức tiêu thụ sữa trên đầu người của người ViệtNam dưới 3 lít/người/năm [3] Những năm sau đó, mức tiêu thụ tăng lên khoảng 10 lít/người/năm và hiện nay là khoảng 15lít/người/năm.Tuy nhiên, mức tiêu thụ này vẫn còn thấp so với các nước trong khu vựcnhư Thái Lan, Singapore, TrungQuốc mức tiêu thụ sữa như trên của người dân Việt Nam vẫn thấp hơn rất nhiều chỉ bằng khoảng 10% [4] Nhu cầu tiêuthụ sữa tại Việt Nam có xu hướng tiếp tục gia tăng nên tiềm năng tăng trưởng thị trường sữa và các thức uống dinh dưỡng

từ sữa vẫn còn cao Tuy nhiên cũng cần lưu ý là đặc điểm của ngành sữa có tỉ lệ tăng trưởng ổn định và lợi nhuận cao nhưngcũng đòi hỏi phải có thị phần tương đối do đó áp lực cạnh tranh là không hề nhỏ

1.1.3 Rào cản ra ngành

Đối với ngành sữa, thì chi phí vốn đòi hỏi ban đầu lớn.Một con bò chửa có giá 20-30 triệu đồng, giá thuê đất khá caotrong khi cần tối thiểu 1,000m2/bò cho sữa [5] Bò sữa không phải là con vật có khả năng “chịu khổ” nên cần được chămsóc rất chu đáo Chế độ ăn uống của bò sữa đòi hỏi rất cao và các loại thức ăn cần phải đúng tỷ lệ, nếu không sẽ phản tácdụng Thức ăn cho bò sữa gồm ba loại chính: thức ăn tinh, thức ăn thô và chất khoáng Tăng ăn thức tinh có thể làm tăngnăng suất sữa nhưng giảm thức ăn thô có thể làm giảm chất lượng sữa Đây là hiện tượng thường gặp ở nước ta do chất ănthô xanh còn thiếu nên các chủ chăn nuôi thường dùng thức ăn tinh để thay thế Trong khi đó, giá thức ăn tinh lại đắt hơn

Trang 14

nhiều lần so với thức ăn thô Chăn nuôi bò sữa yêu cầu hệ thống tưới mát tốt, chuồng trại hợp lý và hệ thống vắt sữa tựđộng.Từ đó, ta thấy rõ rằng, để có quy mô bò từ hàng chục con bò trở lên thì vốn đầu tư phải khá lớn.Không chỉ thế, cũngcần đầu tư vào hệ thống nhà máy, máy móc để xử lý và bảo quản sữa tươi.Có thể nhận thấy, các loại máy móc trên đều rấtkhó chuyển đổi.Tất cả các yếu tố trên đã tạo ra 1 rào cản khá lớn về vốn Bên cạnh đó chi phí chuyển đổi sản phẩm đối vớingười tiêu dùng hầu như không có hoặc nếu có cũng rất thấp do đó người tiêu dùng hoàn toàn có thể chuyển đổi sản phẩmsao cho ưng ý Điều này cũng làm tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.

Nguồn: Cục chăn nuôi Việt Nam

1.2 Môi trường vĩ mô (P.E.S.T.E.L)

1.2.1 Chính trị, luật pháp

Hiện nay đối với ngành sữa Việt Nam thì môi trường chính trị khá ổn định và không có bất kỳ hạn chế nào cho sựphát triển, mở rộng ngành này Bên cạnh đó còn có các chính sách hỗ trợ của Nhà nước: các chính sách hỗ trợ trong việc

Trang 15

khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa cho người nông dân tạo điều kiện cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các công tytrong ngành rất lớn; các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, khuyếnkhích người dân dùng sữa để cải thiện sức khỏe, vóc dáng, trí tuệ cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ vàngười già; cácchiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty trong ngành cùng góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngànhsữa Việt Nam.

Việc Việt Nam gia nhập WTO còn là cơ hội giúp cho các doanh nghiệp sữa Việt Nam có cơ hội tiếp cận được nguồncung nguyên liệu sữa từ nước ngoài với giá rẻ hơn khi mà các hàng rào thuế quan đươc giảm bớt Tuy nhiên bên cạnh lợiích chi phí nguyên liệu thì các doanh nghiệp sữa trong nước cũng phải đề phòng mối nguy cơ về cạnh tranh thị phần trước

sự xâm nhập vào thị trường của các hãng sữa ngoại nhưng xu hướng này có thể thay đổi trong một năm tới khi mà Luật giámới được ban hành và đưa ra một số điều chỉnh đối với việc niêm yết giá bán sữa hiện nay

1.2.2 Kinh tế (Economics)

Kinh tế Việt Nam trong giai đoạn vừa qua có nhiều biến chuyển tuy có phải gánh chịu một số bất ổn hệ lụy của cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu.Nếu như năm 2010, tăng trưởng GDP chỉ đạt 6.78%, tốc độ tăng CPI đạt 11.75% đến năm

2011 thì tốc độ tăng trưởng GDP chỉ còn 5.78% trong khi đó tốc độ tăng CPI lại lên tới 18.13%

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số CPI qua các năm (2005-2012)

(Nguồn số liệu: TCTK)

Trang 16

20050 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 (dự báo) 5

10 15 20 25

Thu nhập bình quân đầu người tăng dự báo tăng cho nhu cầu tiêu dùng sữa, tuy nhiên rủi ro về tỷ giá hiện đang là ràocản khá lớn đối với doanh nghiệp sữa do nguồn cung chủ yếu phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu

Biểu đồ thể hiện biến động tỷ giá danh nghĩa song phương và tỷ giá thực song phương (giai đoạn 2006-2011) (Năm

2006=100%)

Trang 17

Tỷ giá hối đoái trong những năm gần đây có xu hướng tăng, điều này tạo nên một áp lực khá lớn lên chi phí đầu vàocủa các doanh nghiệp sữa ở Việt Nam vì nguồn cung chủ yếu của các doanh nghiệp này đến từ nước ngoài mà nhóm đãphân tích bên trên.

1.2.3 Xã hội (Social)

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn như hiện nay thì người tiêu dùng ngày càng trở nên khắt khe hơn đốivới các sản phẩm về giá cả, chất lượng cũng như thông tin nhà sản xuất, đặc biệt là cho các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thựcphẩm

Trang 18

Tuy nhiên, ngành sữa cũng có những thuận lợi nhất định:

• Sữa là sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đối với người dân, thói quen tiêu dùng sản phẩm sữa giờ đã được hình thành

• Thị trường tiêu thụ ở Việt Nam vẫn còn rất màu mỡ với cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng dân số còn nhanh trong vòngvài năm tới, cơ cấu dân số hiện tại còn trẻ và mức tiêu thụ sữa vẫn còn thấp so với thế giới

• Thị hiếu tiêu dùng chuyển sang ưa chuộng các sản phẩm thức ăn dinh dưỡng

Trang 20

hơn về yếu tố chất lượng cũng như an toàn thực phẩm Thêm vào đó yếu tố cải thiện công nghệ sản xuất cũng giúp chodoanh nghiệp giảm bớt được chi phí hoạt động dẫn đến giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Điều này gây một áp lực lên các doanh nghiệp sản xuất khi họ phaỉ luôn có sự nghiên cứu tìm tòi các công nghệ mớihiện đại hơn.

1.2.5 Môi trường ( Environment)

Xét yếu tố môi trường thì Việt Nam mặc dù có khí hậu có thể nuôi được bò sữa giống nhiệt đới tuy nhiên chất lượng

và sản lượng không cao bằng các giống ôn đới Chính vì vậy mà các doanh nghiệp cũng như các hộ gia đình tiến hành nhậpnội cũng như cải tạo lai giống một số giống bò ngoại để cải thiện năng suất cũng như chất lượng sữa Tuy nhiên để làmđược điều đó các doanh nghiệp và hộ gia đình phải bỏ ra khá nhiều thời gian cung như chi phí cho việc quản lý chăm sóccũng như cải tạo các giống bò này cho phù hợp với khí hậu, môi trường ở Việt Nam

Ngoài ra, hiện nay chính quyền và người dân cũng rất chú ý đến vấn đề bảo vệ môi trường, nếu như các doanhnghiệp sữa có các hệ thống xử lý chất thải trong quá trình sản xuất thì các hộ gia đình nhỏ lẻ lại chưa quan tâm cũng nhưđầu tư đúng mức cho việc xử lý chất thải trong quá trình chăn nuôi bò Điều này không chỉ gây ô nhiễm môi trường xungquanh mà còn làm tăng nguy cơ xuất hiện các loại bệnh có khả năng lây truyền

Trang 21

Điểm cótrọng số

Cơ hội

1.Thị trường còn tiềm năng

tăng trưởng (7.5%/năm)

3 Nguồn cung nội địa sẽ được

tăng về sản lượng ( năm 2015

đạt 36%)

4.Mức tiêu thụ sữa của người

dân còn thấp so với thế giới

7.Thu nhập người dân ngày

càng được cải thiện (4.7%-6%/

năm)

Trang 22

8 Trình độ nhân lực ngành sữa

ngày càng được cải thiện do sự

xuất hiện nhiều các hàng sữa

10.Nguồn cung hiện tại còn

phụ thuộc vào nước ngoài

(70%)

11.Nhu cầu tiêu thụ sữa trên

thế giới có xu hướng bão hòa

(TĐTT còn 3-4%/năm)

14.Lãi vay cho hoạt động sản

xuất còn cao ( 15-17%/năm)

15.Sự xuất hiện của các sản

phẩm thay thế ngày càng nhiều

( thực phẩm dinh dưỡng, thuốc

bổ,v.v )

16.Sự gia nhập của các tập

đoàn sữa nước ngoài làm gia

tăng cạnh tranh trên thị trường

Trang 23

sau khi Việt Nam gia nhập

WTO

17 Người tiêu dung dễ bị tác

động bởi thông tin truyền

thông

Trang 24

1.3 Môi trường vi mô

1.3.1 Đối thủ cạnh tranh

- Vinamilk

Công ty cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk) dự kiến ngày 10.9 2013 sẽ tung ra thị trường hàng triệu lít sữa nước(trong đó có sữa tươi tiệt trùng 100% nguyên liệu từ sữa bò) sau khi đưa siêu dự án nhà máy có công suất giai đoạn 1khoảng 1,2 triệu lít sữa/ngày, bằng sản lượng của chính nhà máy hiện tại cộng lại vào hoạt động Với dự án này Vinamilk

kỳ vọng đạt kế hoạch doanh số hơn 34.000 tỉ đồng trong 2013, đồng thời nắm thị phần tuyệt đối ngành hàng này Mặt hàngsữa nước trong năm 2012 mang về cho Vinamilk khoảng 40% doanh số trong tổng 27.300 tỉ đồng doanh thu, và với dự ánmới sắp khánh thành, Vinamilk đặt mục tiêu doanh số chắc chắn sẽ tăng thêm gấp nhiều lần [6]

- Dutch Lady

Đại diện Dutch Lady tiết lộ từ nay đến cuối năm 2013 sẽ cung cấp trở lại mặt hàng sữa bò tươi 100% nguyên chất,vốn đã bị ngưng sản xuất từ năm 2011 do sản lượng nguyên liệu không đủ cung cấp Cho đến thời điểm này, với hệ thống

Trang 25

các trang trại liên kết với nông dân ở khắp các tỉnh/thành trong cả nước, Dutch Ladykhẳng định đã chủ động được nguồnnguyên liệu sữa bò tươi thu mua của nông dân Và đây là thời điểm thích hợp để đưa sản phẩm sữa bò tươi tiệt trùng thơmngon ra thị trường phục vụ người tiêu dùng.

- Devondale

Mới đây nhà sản xuất sữa Devondale của Úc đã có mặt tại Việt Nam với các sản phẩm sữa tươi nguyên chất 100% và

họ hy vọng sẽ nhanh chóng chiếm được thị phần khoảng 30% của phân khúc sữa tươi cao cấp Devondale là nhà sản xuấtsữa lớn của Úc, chiếm khoảng 1/3 sản lượng sữa của nước này, với doanh thu năm 2012 là 2,4 tỉ đôla Mỹ định vị trong phânkhúc sữa tươi cao cấp Công ty này hiện có đàn bò lên đến 580.000 con trên các nông trại và hàng năm công ty sản xuấtkhoảng 3 tỉ lít sữa nguyên liệu và xuất khẩu đi rất nhiều nơi trên thế giới [6]

- Những đối thủ khác như Sữa Ba Vì, Sữa Mộc Châu, Hanoi Milk, Long Thành cũng đang có sản phẩm sữa bò tươi100% nguyên chất bán trên thị trường…

Một nghiên cứu của Nielsen Vietnam về thị phần sữa nước tại sáu thành phố lớn cho thấy, tính đến tháng 7.2013,nhãn hàng sữa tươi tiệt trùng TH true Milk của TH Milk đang đứng thứ ba sau Vinamilk, Dutch Lady khi nắm giữ khoảng7,7% thị phần

Bên cạnh những đối thủ hiện tại thì thách thức từ đối thủ tiềm tang không nhỏ Ngành sữa Việt Nam là ngành đang

có tốc độ tăng trưởng khá chóng mặt, tuy nhiên cơ hội phát triển trong ngành này vẫn còn rộng mở Do vậy thị trường nàyđang khá thu hút những nhà đầu tư nước ngoài như Abbot, Nestle… Ngoài ra với xu hướng hướng ngoại của dân Việt kèmvới những yếu thế về vốn hay công nghệ đặt các doanh nghiệp Việt nam trước một thách thức không hề nhỏ và khả năng gianhập ngành của các ông lớn là khá cao Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại thì Vinamilk vẫn đang giữ thị phần tuyệt đối vàhơn 30 kinh nghiệm trong ngành sữa khiến các đối thủ mới khá dè dặt khi tham gia thị trường

1.3.2 Năng lực đàm phán của nhà cung ứng (Bargaining power of Suppliers)

Trang 26

Mức tiêu thụ sữa tươi của người Việt đã tăng từ 5 lít/người/năm lên 15 lít và sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm tới

do ý thức về dinh dưỡng của người dân ngày càng được chú trọng Nguồn sữa tươi nguyên liệu vẫn chưa đáp ứng được nhucầu của các đơn vị và vẫn có tồn tại những mặt yếu kém về chất lượng cũng như các yêu cầu về về sinh an toàn thực phẩm.theo Cục Chăn nuôi, thị trường sữa nước Việt Nam chỉ có khoảng 30% là sữa tươi, còn lại 70% là sữa hoàn nguyên [7] Một

số doanh nghiệp như Vinamilk, sữa Mộc Châu, Ba Vì, TH True Milk… có tung ra thị trường sữa tươi 100% Điều này dẫntới các sản phẩm sữa tươi chỉ chiếm khoảng 30% thị phần sữa nước toàn quốc, vốn là một con số khiêm tốn trong khi nhucầu của người dân với sản phẩm không ngừng gia tăng, phần còn lại là sữa hoàn nguyên – sữa bột nhập về pha với nước đểhoàn nguyên trở lại sữa nước

Thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm tháng 7, 7 tháng 2013

ĐVT: USD

KNNKT6/2013 T7/2013KNNK 7T/2013KNNK 7T/2012KNNK % +/- KNT7 so T6 so cùng kỳ% +/- KNTổng KNNK 95.013.855 86.160.515 581.766.324 595.447.938 -9,32 -2,30New Zealand 27.841.414 14.856.129 157.280.358 145.822.552 -46,64 7,86Hoa Kỳ 24.378.368 22.861.805 117.268.560 82.274.997 -6,22 42,53

Trang 27

(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ của TCHQ)

Qua bảng thống kế trên có thể thấy được NewZealand, Hoa Kỳ, Hà Lan là các nước cung ứng nguồn nguyên liệuhàng đầu cho ngành sữa Việt Nam.Đối với nguồn nguyên liệu trong nước, chủ yếu được cung cấp từ chăn nuôi bò sữa nuôitheo quy mô hộ gia đình mang tính nhỏ lẻ và thiếu chuyên nghiệp Tuy nhiên xu hướng hiện nay quy mô chăn nuôi bò sữađang chuyển dần sang mô hình trang trại khi mà các doanh nghiệp sữa bắt đầu hội nhập dọc về phía sau Tiêu biểu đó là sựxuất hiện của TH True Milk với nguồn cung cấp sữa chủ yếu đến từ dự án đầu tư trị giá 1.2 tỷ USD vào hệ thống chăn nuôi

bò sữa tại tỉnh Nghệ An theo quy trình khép kín, nuôi theo mô hình trang trại với số lượng đàn bò vào khoảng 30.000 con,

Trang 28

với công nghệ chăn nuôi hiện đại, nguồn thức ăn được xử lý Bên cạnh đó 2 đối thủ chính còn lại là Vinamilk và DutchLady cũng có hệ thống trang trại riêng của mình Tính đến ngày 30/06/2010, công ty TNHH một thành viên Bò sữa ViệtNam trực thuộc Vinamilk đang quản lý 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn, hiện đại ở Tuyên Quang, Bình Định,Nghệ An, Lâm Đồng và Thanh Hóa Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4.064 con [8]

Như đã phân tích ở trên, nguồn cung sữa chủ yếu cho ngành sữa ở Việt Nam còn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn cung

từ nước ngoài như NewZealand, Hoa kỳ, Hà Lan… và TH true Milk không phải là một khách hàng chính nên khả năngthương lượng hầu như thấp Tuy nhiên THTrue Milk với đặc điểm là sản xuất hoàn toàn dựa vào nguồn nguyên liệu sữađược cung cấp từ chính trang trại của họ (hội nhập dọc) nên sự phụ thuộc vào các nhà cung ứng nguồn nguyên liệu sữa khác

là hầu như không có Tuy vậy có điểm mà TH True Milk cần lưu ý đó là với việc lựa chọn phân khúc thị trường là sữa tươisạch, thì các yếu tố đầu vào như bò sữa và thức ăn cho bò cùng với công nghệ tiên tiến để đảm bảo chất lượng sản phẩm làquan trọng nhất, nó quyết định toàn bộ giá trị của sản phẩm Dù hiện tại ở Việt Nam chưa có quy định rõ ràng về tiêu chuẩnsữa sạch, nhưng đối với phân khúc này thì yêu cầu đảm bảo chất lượng sản phẩm là rất cao Bước đầu khi tiến hành dự án,

TH True Milk hoàn toàn phụ thuộc vào các nhà cung cấp nước ngoài, nguyên nhân là với 1 nước không có truyền thốngnuôi bò sữa truyền thống như Việt Nam thì các nhà cung cấp đầu vào cho ngành sữa đóng 1 vai trò rất quan trọng, cả vềcông nghệ lẫn giống bò, cỏ Tại Việt Nam, phần lớn người nuôi bò sữa phải nhập khẩu cỏ từ Mỹ Vì hàm lượng chất dinhdưỡng trong cỏ này lớn hơn rất nhiều so với cỏ hiện có tại Việt Nam, giúp nâng cao sản lượng sữa đáng kể, TH True Milkcũng có bước đi tương tự với nguồn thức ăn cho bò tại nông trại của doanh nghiệp hiện tại vẫn còn là nhập khẩu từ Israel và

Mỹ Giá nhập cỏ 260 USD/tấn, với chi phí như vậy, sẽ đẩy giá thành sữa lên cao, về lâu dài không phải là một biện pháp tốt,đặc biệt là đối với phân khúc ngành sữa mà TH True Milk đang lựa chọn Do đó doanh nghiệp cần phải có những chiếnlược hợp lý hoặc biện pháp thay thế bằng nguồn nguyên liệu trong nước Cụ thể TH True Milk đã tự sản xuất thức ăn cho

bò bằng công nghệ cao Hiện tại TH True Milk đã có hệ thống trồng ngô, cao lương và cỏ với giống cỏ chủ yếu được nhập

Trang 29

khẩu từ Mỹ Theo ông Lê Khắc Cương – Phó giám đốc phụ trách nông nghiệp của trang trại cho biết vào cuối năm 2012nguồn thức ăn chủ động có thể lên đến 95% [9]

1.3.3 Đe dọa từ các sản phẩm thay thế (Threat of subtitute products)

Mặc dù xác định rõ phân khúc thị trường của mình là phân khúc sữa tươi tiệt trùng vốn nhưng do đặc thù là sản phẩm

bổ sung dinh dưỡng thiết yếu nên áp lực của sản phẩm thay thế là khá lớn khi trên thị trường hiện nay cũng rất đa dạng vềcác loại thực phẩm dinh dưỡng Vì thế TH True Milk cũng cần phải cẩn thận trước những sản phẩm có thể thay thế chodòng sản phẩm của mình như:

 Sữa chua uống

Gần đây do thị trường sữa trên thế giới biến động giá liên tục và ngành sữa sữa Việt Nam lại phụ thuộc khá nhiều vàonguồn cung nước ngoài nên thị trường trong nước cũng bị ảnh hưởng, giá sản phẩm của ngành sữa có xu hướng tăng nênkhiến người tiêu dùng có xu hướng tìm kiếm các sản phẩm dinh dưỡng thay thế khác cũng như chuyển sang tiêu dùng cácsản phẩm trong nước Có thể thấy yếu tố giá cả ảnh hưởng khá lớn đến quyết định của người tiêu dùng

Trang 30

1.3.4 Sức mạnh thương lượng của người mua

a) Khách hàng lẻ

Các khách hàng tiêu dùng trực tiếp, có khả năng gây áp lực lớn cho các công ty về chất lượng của sản phẩm.Hiện tạicác sản phẩm sữa rất đa dạng và có thể thay thế cho nhau cụ thể: TH True Milk hiện có các sản phẩm sữa nguyên chất, sữa

ít đường, sữa có đường, sữa hương dâu sữa sôcôla với 2 loại là 180ml và 110ml còn Vinamilk: 12 loại khác nhau, DutchLady: đa dạng về dòng sản phẩm sữa tươi có đường

Xét về chất lượng sản phẩm hiện nay thì trên thị trường Vinamilk và Dutch Lady là những thương hiệu được đánhgiá cao về chất lượng sản phẩm, tuy nhiên thương hiệu sữa TH True Milk cũng là một trong những đối thủ cạnh tranh nặng

ký với dòng sản phẩm sữa tươi từ đàn bò sữa nuôi tại Nghệ An mà không sữa dụng sữa bột nhập khẩu

Về giá thì giá sữa của TH True Milk hiện cao hơn khoảng 6% so với sản phẩm cùng loại của Vinamilk cụ thể:

b) Nhà phân phối

Các khách hàng trực tiếp như: các đại lý phân phối nhỏ lẻ, các trung tâm dinh dưỡng, và đặc biệt là kênh phân phối

Trang 31

hiện đại ngày càng trở nên phổ biến hiện nay là các siêu thị hiện đại như Co.op Mart, Big C, Maxi Mart, Lotte, … có khảnăng tác động đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng

Như vậy, các công ty sữa trong nước và các đại lý độc quyền của các hãng sữa nước ngoài phải cạnh tranh để cóđược những điểm phân phối chiến lược, chủ yếu thông qua chiết khấu và hoa hồng cho đại lý bán lẻ và các điểm phân phốinhư trung tâm dinh dưỡng, bệnh viện, nhà thuốc, có thể giành được sức mạnh đáng kể trước các hãng sữa, vì họ có thể tácđộng đến quyết định mua sản phẩm sữa nào của các khách hàng mua lẻ/cuối cùng thông qua tư vấn, giới thiệu sản phẩm.Bên cạnh kênh phân phối bên ngoài, tập đoàn TH đã đầu tư và phát triển một kênh bán hàng đạt chuẩn quốc tế để giới thiệuriêng các sản phẩm của Tập đoàn TH, đó là chuỗi cửa hàng thực phẩm tươi sạch TH True Mart Hiện TH Milk đã mở được

20 cửa hàng TH True Mart, hoạt động tại Hà Nội và Nghệ An Ngoài việc đến mua hàng ngay tại TH True Mart, người tiêudùng còn có thể đặt hàng trực tuyến trên trang web www.thmilk.vn và nhận hàng ngay tại nhà mình

2 Môi trường bên trong

2.1 Điểm mạnh

2.1.1 Tài sản vật chất

Tập đoàn TH đầu tư mạnh vào một hệ thống quản lý cao cấp và quy trình sản xuất khép kín, đồng bộ theo tiêu chuẩnquốc tế từ khâu trồng cỏ, xây dựng chuồng trại, chế biến thức ăn cho bò, quản lý thú y, chế biến và đóng gói, cho đến khâuphân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng

Bằng chứng là một trang trại quy mô nhất Đông Nam Á đã được hình thành tại huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An vớitổng vốn đầu tư lên đến 1,2 tỷ USD Ngoài ra còn có một nhà máy đường và nhà máy chế biến sữa, một hệ thống vắt sữa tựđộng: trung tâm vắt sữa được vận hành tự động và được quản lý vi tính hóa của Afimilk (Israel) Hệ thống này cho phépkiểm tra chất lượng sữa tự động, phân loại sữa không đảm bảo chất lượng và ngay lập tức nguồn sữa này được loại thải.Đồng thời TH cũng đầu tư máy đo sữa AfiLite – một máy đo sản lượng, thành phần của sữa, chính xác và hiệu quả được Ủy

Trang 32

ban Quốc tế về lưu trữ dữ liệu động vật ICAR thông qua, đó là phần mềm Ideal – hệ thống nhận dạng dựa trên việc lắp thẻnhận dạng cho mỗi con bò Hệ thống này có độ chính xác cao, đảm bảo số liệu thu thập được là đáng tin cậy.

Với tiêu chí “ Sạch” và thuận tiện, TH đã đầu tư riêng hẳn một hế thống chuỗi cửa hàng bán lẻ với hơn 100 điểm phân phối

2.1.2 Tài sản con người

 Quản lý: Tổng giám đốc của công ty TH True Milk ông Trần Bảo Minh trước đây vốn là phó tổng giám đốcVinamilk nên rất có kinh nghiệm hoạt động trong ngành sữa cũng như sự hiểu biết rất rõ về đối thủ chính của TH

Trang 33

True milk là Vinamilk.

 Nhân viên sản xuất: Công ty đang sử dụng khoảng 900 lao động địa phương cho tất cả các bộ phận với thunhập thấp nhất là 3,2 triệu đồng/lao động Các nhân viên được hướng dẫn bởi các chuyên gia và nông dân về kỷthuật chăn nuôi bò sữa của Israel

2.1.5 Kĩ năng và sự tinh thông

Dù mới gia nhập ngành không lâu, không có nhiều lợi thế về học hỏi, kinh nghiệm nhưng TH True milk cũng cốgăng khắc phụ những nhược điểm này bằng cách thuê chuyên gia hưởng dẫn, tuyển quản lý, những nhân viên nhiều kinhnghiệm trong ngành sữa,… Điển hình như bên cạnh đặt mua quy trình của Israel, để đảm bảo sự tuân thủ đúng quy trình,

TH True Milk đã thuê cả nông dân và chuyên gia của Israel vận hành máy móc và hướng dẫn, đào tạo người Việt Nam

2.2 Điểm yếu

2.2.1 Sự non trẻ và thiếu kinh nghiệm

Mới gia nhập ngành sữa năm 2010 nên TH True Milk chưa thể tích lũy đủ kinh nhiệm để có thể đối đầu với các biếnđộng bất ngờ trên thị trường Thêm vào đó sự non trẻ cũng làm ảnh hưởng đến kinh nghiệm sản xuất khi TH True Milk yếu

Trang 34

thế hơn so với các doanh nghiệp sữa còn lại về kinh nghiệm và sự thành thạo, tinh thông trong sản xuất.

2.2.2 Cơ cấu vốn còn phụ thuộc vào nợ vay

Khác với đối thủ chính của mình là Vinamilk, TH True Milk có cơ cấu vốn có tỷ trọng nợ vay khá cao (vào khoảng60%-2011) điều đó khiến công ty chịu gánh nặng không nhỏ về áp lực lãi vay trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay Do vậy

để khắc phục nhược điểm này TH True Milk cần có những bước đi thận trọng hơn trong tương lai, có thể tiến hành cổ phầnhóa TH True Milk để gia tăng thêm vốn mà không làm tăng quá nhiều rủi ro liên quan đến vay nợ

2.2.3 Năng lực sản xuất có thể không đáp ứng kịp nhu cầu của thị trường

Mặc dù sở hữu hệ thông trang trại hiện đại, tiên tiến nhưng với số lượng đàn bò chỉ vào, vẫn có những lo ngại rằngnguồn cung này sẽ không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sữa trên thị trường nếu TH True Milk chỉ dựa hoàn toàn vào nguồncung nguyên liệu này Trên thực tế, như đã phân tích bên trên, sản lượng sữa sản xuất trong nước không thể đáp ứng đủ nhucầu trong nước Chính vì thế TH True Milk cần phải có những biện pháp gia tăng năng suất, mở rộng quy mô trang trạinhằm gia tăng sản lượng nếu muốn mở rộng thêm thị phần của mình

3 Công nghệ sản xuất hiện đại nhập khẩu từ nướcngoài( hệ thống afitag, hệ thống vắt sữa tự động,…)

Trang 35

4 Kênh phân phối riêng (TH true Mart) bên cạnh các

kênh phân phối truyền thống ( Khoảng 100 cửa hàng)

5 Có thị phần tương đối trong ngành ( 33% thị phần

sữa tươi -2011)

6 Nguồn nhân lực lao động (900 người) trong đó có

khoảng 70 nhân lực lao động nước ngoài

7 Hệ thống công nghệ chăm sóc bò nhập khẩu từ

Israel

8 Doanh thu cao và có xu hướng tăng trong thời gian

tới ( tính đến 2011: doanh thu là 2500 tỷ đồng)

10 Không có lợi thế về kinh nghiệm ( chì xuất hiện

trong khoảng 2 năm gần đây)

Trang 36

khẩu với giá cao (260USD/tấn)

14 Chi phí vận hành hệ thống chăn nuôi bò sữa cao 0.04 1 0.04

Trang 37

INBOUND LOGISTIC

Chú trọng quản

lý kiểm soát chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào

OUTBOUND LOGISTIC

Sử dụng hệ thống đông lạnh trong lưu trữ và vận chuyển chế biến

OPERATION

Công nghệ sản xuất khép kín, sử dụng hệ thống tự động trong sản xuất có tư vấn của nước ngoài

DESTRIBUTION

Xây dựng hệ thống phân phối riêng kết hợp kênh phân phối hiện có, chiến dịch quảng cáo sữa sạch

AFTER SALE

Hệ thống hậu mãi, dịch vụ vẫn còn trong giai đoạn xây dựng, dịch vụ thẻ thanh toán

TH Mart

HOẠT ĐỘNG CHÍNH

HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ

CẤU TRÚC HẠ TẦNG CÔNG TY

Hệ thống cơ sở hạ tầng (nhà máy, trang trại, công ty chuỗi), các máy móc được nhập từ

nước ngoài

QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Nguồn nhân lực có chất lượng-hệ thống quản lý thông tin SAP

PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Công nghệ quản lý và chăn nuôi bò được nhập khẩu từ nước ngoài (Israel, New Zealand)

MUA SẮM

Chủ động hội nhập dọc (tự chủ nguồn cung nguyên liệu) trong hoạt động thu muaSản phẩm sữa tươi tiệt trùng 100% TH true milk - Thương hiệu TH True milk với những sản phẩm sạch

Đánh giá chung về TH True Milk

1 Chuỗi giá trị

Tuy TH True Milk mới thành lập không lâu nhưng công ty cũng đã nhanh chóng xác định phương hướng chiến lược

của công ty, tập trung vào các năng lực lõi sau:

• Hệ thống sản xuất khép kín từ khâu sản xuất nguyên liệu chính (sữa bò) với công nghệ hiện đại nhập khẩu từ nước

ngoài

• Chủ động hội nhập dọc cả về trước lẫn về sau;

• Xây dựng một thương hiệu sữa được biết đến về chất lượng, đặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu;

Ngày đăng: 11/11/2014, 18:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w