4.4.1 Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli với các thuốc kháng sinh thường dùng 59 4.4.2 Kiểm tra tính mẫn cảm c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðẶNG THỊ DƯƠNG
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM VÚ TRÊN ðÀN BÒ SỮA TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU BÒ VÀ ðỒNG CỎ BA VÌ, BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.64.0101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, những số liệu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng ñược sử dụng Mọi thông tin trích dẫn trong báo cáo này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Người thực hiện
ðặng Thị Dương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp
Trước hết tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Thị Tho- Bộ
môn Nội – Chẩn – Dược – ðộc chất, Khoa Thú y, trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội người thầy ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Chúng tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì cùng toàn thể Cán bộ phòng Kỹ thuật – Trung tâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện thí nghiệm, thu thập số liệu
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện ñào tạo sau ðại học, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện ñề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2012
Người thực hiện ñề tài
ðặng Thị Dương
Trang 41.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
2.2 Sữa và thành phần của sữa 5
2.2.1 Quá trình tạo sữa ở bầu vú 5
2.3.1 Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bị sữa 7
2.3.2 Phân loại viêm vú bị sữa 8
2.33 Những yếu tố cĩ ảnh hưởng đến bệnh viêm vú 12
2.3.4 Chẩn đốn bệnh Viêm vú 22
2.3.5 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh 27
Trang 52.3.6 Những hiểu biết về biệt dược 29
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG
3.1 ðối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 32
3.2.1 ðiều tra tình hình chăn nuơi bị sữa và khảo sát tỷ lệ bị mắc bệnh
viêm vú lâm sàng tại Trung tâm Nghiên cứu Bị và ðồng cỏ Ba Vì 32
3.2.2 Áp dụng phương pháp CMT – Califorlia Mastitis Test trong chẩn
đốn sớm bị bị viêm vú cận lâm sàng 32
3.2.3 Phân lập vi khuẩn hiếu khí cĩ trong các mẫu sữa bị bị viêm vú 32
3.2.4 Xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ sữa bị
bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh và biệt dược 32
3.2.5 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh viêm vú 32
3.2.6 Quy trình phịng bệnh viêm vú bị sữa 32
3.3 Nguyên liệu, vật liệu nghiên cứu 32
3.3.3 Các loại mơi trường nuơi cấy, phân lập, giám định vi khuẩn
thơng thường và chuyên dụng 33
3.3.1 Phương pháp lấy mẫu sữa 33
3.3.2 Phương pháp xác định bị mắc bệnh viêm vú lâm sàng 34
3.3.3 Phương pháp xác định bị sữa bị viêm vú cận lâm sàng 34
3.3.4 Xác định vi khuẩn gây bệnh viêm vú bị sữa bằng phương pháp
Trang 63.3.5 Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh và biệt dược của các loại
vi khuẩn hiếu khí phân lập được từ sữa bị bị viêm vú 38
3.3.6 Kiểm tra tính mẫn của các vi khuẩn phân lập được từ sữa viêm
4.1 ðiều tra tình hình chăn nuơi bị sữa và khảo tỷ lệ bị mắc bệnh viêm
vú lâm sàng tại Trung tâm Nghiên cứu Bị và ðồng cỏ Ba Vì 41
4.1.1 Cơ cấu đàn bị sữa tại Trung tâm những năm qua (2010 – 2012) 41
4.1.2 Cơ cấu giống đàn bị sữa tại Trung tâm 42
4.1.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ bị sữa mắc bệnh viêm vú lâm sàng tại
4.2 Kết quả áp dụng phương pháp CMT – Califorlia Mastitis Test
trong chẩn đốn sớm bị bị viêm vú cận lâm sàng 47
4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn hiếu khí cĩ trong các mẫu sữa viêm 51
4.3.1 Kết quả phân lập xác định số giống vi khuẩn hiếu khí cĩ trong
một mẫu sữa bị bình thường và sữa bị bị viêm vú 51
4.3.2 Kết quả xác định tần xuất và tỷ lệ các loại vi sinh vật khuẩn hiếu
khí thường gặp trong mẫu sữa bị bình thường và mẫu sữa bị bị
4.4 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được
từ sữa bị bị viêm vú với một số thuốc kháng sinh và biệt dược 59
Trang 74.4.1 Kiểm tra tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của vi khuẩn
Staphylococcus aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli với các thuốc kháng sinh thường dùng 59
4.4.2 Kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn Staphylococcus aureus,
Streptococcus agalactiae, E.coli với biệt dược 69
4.5 Kết quả thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm vú 72
4.6 Quy trình phòng bệnh viêm vú bò sữa 75
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ðỀ TÀI
OS ( Other Streptococci) Streptococcus khác
CMT ( California Mastitis Test) Phương pháp CMT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
4.1 Cơ cấu ñàn bò sữa tại Trung tâm (2010 – 2012) 41
4.2 Cơ cấu giống của ñàn bò sữa 42
4.3 Tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú lâm sàng qua các năm 43
4.4 Kết quả về số lượng và tỷ lệ bò sữa bị bệnh viêm vú theo mùa 45
4.5 Tỷ lệ bò sữa bị viêm vú theo phương pháp vắt sữa 47
4.6 Kết quả tỷ lệ bò mắc bệnh viêm vú cận lâm sàng và mức ñộ
4.7 Số giống vi khuẩn hiếu khí có trong một mẫu sữa bò bình thường
4.8 Tần xuất và tỷ lệ các loại vi sinh vật hiếu khí thường gặp trong
mẫu sữa bò bình thường và mẫu sữa bò bị viêm vú 55
4.9 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm ñối với một số loại kháng
sinh thường dùng của 17 mẫu Streptococcus agalactiae phân lập
ñược từ các mẫu sữa bò bị viêm vú 60
4.10 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của một số mẫu
Staphylococcus aureus phân lập ñược từ mẫu sữa bò bị viêm vú 62
4.11 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm ñối với một số loại kháng
sinh của 9 mẫu E.coli phân lập từ mẫu sữa bò bị viêm vú 65
4.12 So sánh tính mẫn cảm của các vi khuẩn Staphylococcus aureus,
Streptococcus agalactiae, E.coli phân lập ñược từ sữa bò bị viêm
vú với các thuốc kháng sinh 68
Trang 104.13 Kết quả kiểm tra thử nghiệm của biệt dược ở các nồng ñộ khác
nhau ñối với vi khuẩn Staphylococcus aureus, Streptococcus
4.14 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của biệt dược với taphylococcus
aureus, Streptococcus agalactiae, E.coli phân lập từ sữa bò bị
4.15 Kết quả ñiều trị bệnh viêm vú lâm sàng trên bò sữa 73
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2.4 Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa 6
3.2 Kiểm tra CMT tại trang trại 34
3.3 Kết quả kiểm tra kháng sinh ñồ 39
4.1 Bò viêm vú trước khi ñẻ 44
4.2 Bò bị viêm vú trong giai ñoạn cạn sữa 44
4.3 Tần xuất và tỷ lệ các loại vi sinh vật hiếu khí thường gặp trong
mẫu sữa bò bình thường và mẫu sữa bò bị viêm vú 56
Trang 121 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi bò sữa ñã xuất hiện ở Việt Nam trên 50 năm, nhưng kể từ năm 2001 sau khi có Quyết ñịnh 167/2001/Qð- TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp phát triển ñàn bò sữa Việt Nam giai ñoạn 2001- 2010, chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam mới thực sự phát triển Theo số liệu của tổng cục thống kê, tổng ñàn bò sữa của cả nước là trên 137.000 con ðứng ñầu là Thành phố Hồ chí Minh 73.328 con, tiếp ñó là Hà Nội 8.500 con
Hà Nội với 7 vùng phát triển bò sữa chủ yếu, trong ñó nổi bật nhất là huyện Ba Vì, với lợi thế là vùng có ñịa hình bán sơn ñịa, diện tích rộng, có nguồn ñất trồng cỏ, nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa,
có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa nhiều Mặt khác, Ba Vì gần Trung tâm Hà Nội nên rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm từ sữa Với những lợi thế như vậy, trong thời gian gần ñây Thành phố ñã có nhiều chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa tại Ba Vì như tập trung phát triển chăn nuôi theo vùng, hỗ trợ người chăn nuôi trong công tác ñào tạo nghề cho nông dân, chuyển giao các quy trình kỹ thuật chăn nuôi ñến hộ,… Bên cạnh ñó, Thành phố thu hút các Công ty sản xuất chế biến sữa ñầu tư vào huyện ñể ñảm bảo việc tiêu thụ sữa cho nông dân, mở rộng phát triển vùng nguyên liệu, ñảm bảo chăn nuôi phát triển bền vững Một số công ty lớn ñã tập trung phát triển ñầu tư sản xuất chế biến tiêu thụ sữa tại Ba Vì như Công ty sữa Vinamilk, công ty cổ phần Sữa Quốc tế (IDP), công ty cổ phần sữa Ba Vì, công ty AnKo …
Với những lợi thế trên, ñàn bò sữa tại Hà Nội nói chung và của Ba Vì nói riêng ñều tăng về số lượng Năm 2001 tổng ñàn bò sữa của huyện là 1.035
Trang 13con, ñến năm 2011 là 5.923 con, chiếm 60% tổng ñàn bò sữa trên ñịa bàn thành phố (Niên giám thống kê Hà Nội, 2011)
Khi tốc ñộ phát triển nhanh về số lượng kéo theo các loại bệnh nói chung và và bệnh viêm vú nói riêng càng có nguy cơ gia tăng theo quy mô ñàn hàng năm
Mặc dù các biện pháp kiểm soát bệnh viêm vú bò không ngừng ñược cải tiến nhưng ñể giảm thiểu các tác nhân gây bệnh cho bầu vú vẫn còn là một vấn ñề dai dẳng (Sargeant và cs., 1998)
Ở nước ta, một số tác giả như Nguyễn Ngọc Nhiên (1999), Trần Tiến Dũng (2003), nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nguyên nhân gây bệnh, biện
pháp phòng trị và cũng khẳng ñịnh Streptococcus, Staphylococcus, E.coli là
những vi khuẩn gây bệnh viêm vú bò sữa Qua theo dõi nhiều năm ở cơ sở chăn nuôi bò sữa, chúng tôi nhận thấy bệnh viêm vú thường xuyên xảy ra gây thiệt hại về kinh tế do giảm sản lượng, chất lượng sữa, do phải loại thải ñàn cho các hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ cũng như ở các trang trại có quy mô lớn Bên cạnh ñó việc ñiều trị bệnh viêm vú ngày càng phức tạp do hiện tượng kháng thuốc gây ra ðể xác ñịnh những loại vi khuẩn gây bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa của khu vực Ba Vì, kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng vi khuẩn với các loại thuốc kháng sinh thông thường là cơ sở cho việc chọn lựa kháng sinh trong ñiều trị và kiểm soát bệnh viêm vú ñạt hiệu quả cao Vì thế, chúng
tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Thực trạng bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa tại Trung tâm nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì, biện pháp ñiều trị”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược thực trạng bệnh viêm vú bò sữa trên ñàn bò sữa tại Trung tâm Nghiên cứu Bò và ðồng cỏ Ba Vì
- ðưa ra biện pháp phòng và trị bệnh viêm vú ñạt hiệu quả cao
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Xác ñịnh ñược các chủng vi khuẩn chính gây bệnh viêm vú bò sữa,
Trang 14xác ñịnh ñược các thuốc có ñộ mẫn cảm cao với vi khuẩn ñể ñưa vào quy trình phòng và trị bệnh viêm vú trên ñàn bò sữa của Trung tâm nhằm ñưa ra sản phẩm sữa sạch ra thị trường ðưa ra ñược số liệu nghiên cứu có thể làm tài liệu cho các nghiên cứu khác tham khảo
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cấu trúc bầu vú bò sữa
vú thành 4 phần ñộc lập với nhau bầuvú thành 4 phần ñộc lập với nhau
Hình 2.1: Giải phẫu tuyến vú
Nguồn: www en.delava.cn
Trang 16Hình 2.2: Cấu tạo nang tuyến
Nguồn www.en.delava.cn
Hình 2.3: Cấu tạo núm vú
Nguồn www.en.delava.cn Núm vú có các hình dạng khác nhau như dạng hình trụ tròn hoặc hình nón cụt, ngắn dài tuỳ giống, tùy cá thể
Một bầu vú của bò sữa cao sản thường có những ñặc ñiểm như:
- Bầu vú phát triển rộng và sâu, các vú tương ñối ñồng ñều
- Các núm vú to vừa phải, có chiều dài vừa phải (7 -10cm), thẳng ñứng
và khoảng cách tương ñối rộng và tương ñồng
- Các dây chằng bầu vú chắc chắn, vú không quá xệ (núm vú không quá khuỷu chân sau của bò
- Hệ thống tĩnh mạch phát triển, khoằn khoèo và nổi rõ
- Bầu vú lớn vừa phải Bởi bầu vú quá lớn thường làm yếu sự gắn kết với cơ thể Vú là vú da bởi vú da thì nhiều tế bào mô tuyến nên cho nhiều sữa
Vú da sau khi vắt thì teo lại, nhiều nếp nhăn và kích thước bầu vú trước và sau khi vắt sữa thay ñổi rõ rệt Vú thịt thì ít tế bào mô tuyến nên cho ít sữa hơn Khối lượng và thể tích bầu vú tăng dần qua các lứa ñẻ cho ñến khi trưởng thành
2.2 Sữa và thành phần của sữa
2.2.1 Quá trình tạo sữa ở bầu vú
Sữa ñược tạo ra từ các nang tuyến Sữa ñược tổng hợp từ các nguyên liệu trong máu Trung bình cứ khoảng 540 lít máu chảy qua hệ thống mạch máu bầu vú thì 1 lít sữa ñược tạo ra
Trang 172.2.2 Chu kì tiết sữa
Sau khi ñẻ, tuyến sữa bắt ñầu tiết sữa liên tục cho ñến khi cạn sữa chuẩn bị cho kỳ ñẻ kế tiếp Thời gian ñó gọi là chu kỳ tiết sữa Một chu kỳ tiết sữa ở bò sữa thường kéo dài 10 tháng (305 ngày) Sau chu kì này các tuyến sữa ngừng hoạt ñộng một thời gian ngắn ñể chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo Thời kỳ này gọi là giai ñoạn cạn sữa, thường kéo dài từ 45 -60 ngày
Hình 2.4 Chu kỳ tiết sữa ở bò sữa
(nguồn: www.en.delava.cn)
2.2.3 Phản xạ tiết sữa
Sữa ñược tiết theo cơ chế phản xạ Phản xạ tiết sữa ñược ñiều khiển bởi thần kinh và thể dịch Khi bò nhận ñược các tác nhân kích thích như xoa bóp bầu vú,… thông qua hệ thần kinh các kích thích sẽ ñược dẫn truyền tới vỏ ñại não Từ ñây sẽ phát các xung thần kinh ñến các cơ quan và hệ thống thể dịch
ñể thực hiện việc tiết sữa: như kích thích hệ thống cơ trơn của ống dẫn, bể sữa
và tiết oxytocin
Các tác nhân kích thích bao gồm: Thị giác: nhìn thấy bê, người vắt sữa, máy vắt sữa, chỗ vắt sữa Thính giác: nghe tiếng bê kêu, tiếng máy vắt sữa hoạt ñộng, tiếng xô vắt sữa, tiếng người vắt sữa… Khứu giác: mùi người vắt sữa, mùi thuốc sát trùng bầu vú Xúc giác: xoa bóp, massage bầu vú
Trang 182.3 Bệnh viêm vú bò sữa:
2.3.1 Khái niệm về bệnh viêm vú ở Bò sữa
Bệnh viêm vú bò sữa là một trong những bệnh phổ biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi bò sữa không những ở Việt Nam mà ngay
cả ở những nước chăn nuôi bò sữa phát triển, bệnh gây nên do nhiều yếu tố tùy thuộc nguyên nhân: vi khuẩn, thời tiết…
Trang 192.3.2 Phân loại viêm vú bò sữa
Viêm vú bò sữa có 2 dạng là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng
2.3.2.1 Viêm vú lâm sàng
Viêm vú lâm sàng là sự nhiễm trùng của bầu vú thể hiện rõ triệu chứng lâm sàng như sự thay ñổi tính chất của sữa (sữa bị vón, loãng, màu sắc và mùi khác thường), hình dạng bầu vú (bầu vú sung huyết, sưng to…) và một số trường hợp có triệu chứng toàn thân (sốt, kém hay bỏ ăn…)
Viêm vú lâm sàng ñược phân chia thành các loại sau:
Theo thời gian
Viêm vú quá cấp tính thường kèm theo triệu chứng toàn thân do nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm ñộc huyết bao gồm: xáo trộn hô hấp, tuần hoàn, sốt, biếng ăn, suy nhược, giảm nhu ñộng dạ cỏ, tiêu chảy, mất nước, trường hợp nặng có thể làm chết bò Triệu chứng toàn thân thường xảy ra trước những thay ñổi ở bầu vú và sữa (Quinn và cs., 1994)
* Viêm vú thể cấp tính
Viêm thể cấp tính cũng có ñặc ñiểm là xảy ra ñột ngột Bầu vú viêm có biểu hiện sưng, nóng, ñau ở mức trung bình tới nặng, giảm sản lượng sữa; sữa có chứa sợi huyết, sữa vón cục và các chất tiết bất thường trong tuyến vú (Quinn và cs., 1994) Những dấu hiệu của xáo trộn toàn thân (trở ngại cơ năng) như sốt, suy nhược, biếng ăn và suy yếu Tuy nhiên, những triệu chứng này không nghiêm trọng bằng thể quá cấp tính (Menzies và cs., 2001)
Trang 20* Viêm vú thể bán cấp tắnh
đặc ựiểm của viêm vú lâm sàng bán cấp tắnh là viêm nhẹ Mặc dù có thể không có thay ựổi nào ở bầu vú nhưng vẫn xuất hiện các chất tiết bất thường từ tuyến vú và sữa có màu khác thường Không có dấu hiệu rối loạn toàn thân
* Viêm vú thể mạn tắnh
Thường có những ổ mủ bên trong bầu vú, to nhỏ tùy mức ựộ Bầu vú
có thể mềm bình thường nhưng có thể sưng kéo dài trong nhiều ngày, nhiều tháng thậm chắ nhiều năm Bệnh có thể làm cho thùy vú bị xơ cứng hay teo lại Thể bệnh này là hậu quả của việc không phát hiện kịp thời hay ựiều trị
không triệt ựể khi bò bị viêm vú (Quinn và cs., 1994)
Theo tắnh chất viêm
Dựa vào tắnh chất vú viêm lâm sàng, phân làm các loại viêm vú như sau:
- Viêm vú thể thanh dịch: Bầu vú sung huyết, thường hay xảy ra sau
khi bò sinh vài ngày, do vi trùng tấn công vào nơi bầu vú bị xây xát hay do kế phát của quá trình viêm tử cung hay nội mạc tử cung hóa mủ Khi vi trùng theo máu vào sâu trong tuyến vú thì toàn bộ tuyến vú sưng to Sờ nhẹ không ựau nhưng ấn mạnh con vật ựau và phản ứng Lượng sữa của thùy vú viêm giảm rõ, chất lượng sữa lúc ựầu biến ựổi không rõ, sau loãng, lợn cợn Ngoài các triệu chứng cục bộ, có thể bò còn có triệu chứng toàn thân như kém ăn, sốt cao, ủ rủ Bệnh nhẹ thì sau 7 - 9 ngày hiện tượng viêm giảm nhưng dễ trở thành mạn tắnh Khi tổ chức tuyến vú bị tổn thương nghiêm trọng thì bầu vú
có thể bị xơ cứng
- Viêm vú thể cata: Triệu chứng cục bộ không rõ, nhìn bên ngoài không
thấy có thay ựổi nơi bầu vú nhưng lượng sữa giảm Lúc ựầu sữa loãng, khi bệnh tiến triển trong sữa thấy có lợn cợn hay cục vón đôi khi cục sữa vón làm tắc ựầu vú Con vật không có biểu hiện triệu chứng toàn thân
- Viêm vú có mủ: Gồm 2 thể là viêm cata có mủ và viêm vú thể áp- xe
Trang 21* Thể viêm cata có mủ do vi khuẩn gây bệnh ña số là Staphylococcus, ngoài ra còn có Streptococcus, E coli và các vi khuẩn gây mủ khác Ở bò
bệnh, bể sữa, ống tiết sữa, tuyến vú bị viêm làm cho dịch thẩm xuất và mủ chảy vào bể sữa và các ống dẫn sữa Bệnh dễ lây sang bò khỏe
* Viêm vú thể áp – xe: Một phần của thùy vú viêm sưng ñỏ, da căng,
nóng, ñau, ñôi khi sờ có cảm giác lùng nhùng Nếu bọc mủ nông thì hiện tượng viêm rất rõ, nếu có nhiều bọc mủ làm bề mặt thùy vú viêm có nhiều chỗ phồng lên Nếu bọc mủ ở sâu bên trong thì khó nhận diện Lượng sữa giảm, khi tuyến sữa bị nhiễm mủ thì sữa tiết ra có lẫn mủ, có khi bầu vú vỡ
mủ Khi bọc mủ to, con vật ñi lại khó khăn và có triệu chứng toàn thân, hạch
vú sưng to, có thể gây ra huyết nhiễm mủ hay lan sang các cơ quan nội tạng khác như phổi, thận
- Viêm vú có máu: Bệnh gây các tổ chức của ống tiết sữa bị xuất huyết
Thường gặp ở bò sau khi sanh vài ngày Thú sốt ñến 41oC, ủ rủ, kém ăn hay
bỏ ăn Vú viêm sưng rõ rệt, bề mặt xuất hiện những ñám ñỏ Khi vắt sữa, con vật tỏ ra ñau ñớn Sữa loãng, màu hồng hay ñỏ như máu
- Viêm vú hoại tử: Bò có những dấu hiệu toàn thân rất rõ ràng: sốt, suy
nhược do nhiễm trùng huyết, biếng ăn…Lúc ñầu, bầu vú viêm sưng rất lớn, ñỏ
và bò tỏ ra rất ñau Sau ñó, bề mặt bầu vú xuất hiện những ñám màu tím hồng,
Trang 22hạch lâm ba vú sưng to Cuối cùng, những ñám này vỡ ra, ấn tay vào có dịch màu hồng hay mủ chảy ra Sữa viêm lẫn mủ, máu, các mảnh mô vú hoại tử và
có mùi thối
2.3.2.2 Viêm vú cận lâm sàng
Theo Quinn và cs.,1994; Gianneechini và cs., 2002, viêm vú cận lâm sàng là sự nhiễm trùng không lộ rõ của bầu vú, không có triệu chứng ñặc trưng Viêm vú cận lâm sàng ñược phát hiện bởi sự gia tăng tổng số bạch cầu trong sữa hoặc bằng phương pháp gián tiếp khác như phương pháp thử CMT (California Mastitis Test), nuôi cấy vi sinh vật, tính dẫn ñiện của sữa,
sự thay ñổi nồng ñộ các enzyme… Thường tỉ lệ viêm vú cận lâm sàng nhiều hơn viêm vú lâm sàng và luôn luôn xảy ra trước dạng viêm vú lâm sàng Viêm vú cận lâm sàng làm giảm sản lượng sữa cũng như ảnh hưởng ñến chất lượng sữa, có thể chuyển thành dạng viêm vú lâm sàng (Barkema,
và cs., 1998)
Viêm vú ñược gọi là cận lâm sàng khi chưa có dấu hiệu viêm trên lâm sàng, nghĩa là số lượng tế bào bản thể trong sữa cao nhưng không có bất kỳ sự
bất thường rõ ràng nào trong sữa hoặc bầu vú (Radostits và cs., 200 2)
Một số biến chứng của bệnh Viêm vú
* Xơ cứng bầu vú
Các chức năng sinh lý bị ảnh hưởng và bầu vú bị cứng lại, còn tổ chức tuyến vú bị teo ñi Sờ vào thấy cứng hoặc ấn mạnh tuyến vú thấy những cục cứng hoặc cứng toàn bộ Sau khi vắt sữa thể tích thùy vú không giảm Lượng sữa giảm,
Trang 23nếu sơ cứng một phần tuyến vú thì sữa loãng màu xám và có cục vón lợn cợn
* Bầu vú hoại tử
Bầu vú thối loét và phân hủy do vi khuẩn gây hoại tử xâm nhập vào tuyến vú qua ñường tiết sữa, vết thương hoặc mạch máu Lúc ñầu bề mặat bầu
vú có những ñám màu hồng tím, cứng, ñau, về sau loét và hoại tử có mủ toàn
bộ thùy vú sưng to, ấn vào thấy nước hồng chảy ra Hạch lâm ba vú sưng to, ñau, có triệu ñau, có triệu chứng bại huyết
2.3 3 Những yếu tố có ảnh hưởng ñến bệnh viêm vú
bò giảm theo tuổi và cơ vòng ñầu núm vú giảm sự ñàn hồi
Giai ñoạn cho sữa
Theo trích dẫn Phạm Bảo Ngọc (2002), viêm vú lâm sàng hay xảy ra
ở giai ñoạn ñầu của chu kỳ cho sữa, do lúc này sức ñề kháng của bò giảm Qua khảo sát, các tác giả ghi nhận 30% viêm vú lâm sàng xảy ra trong những tháng ñầu tiên của chu kỳ cho sữa Menzies và cs., 2001 nhận xét rằng sự tăng áp lực xoang vú do tồn ñọng sữa có thể là nguyên nhân gây rò
rỉ sữa, từ ñây vi khuẩn xâm nhập qua kênh vú và nhân lên trong tuyến vú Ngoài ra, việc tăng thể tích sữa trong bầu vú làm cho nồng ñộ những yếu tố
ñề kháng tự nhiên của cơ thể giảm như lactoferin, immunoglobulin, tế bào thực bào (Sandholm và cs., 1995)
Thời kỳ ñầu của giai ñoạn cạn sữa có nhiều yếu tố bất thường tác ñộng lên tuyến vú Do sữa không ñược vắt trong khi tuyến vú vẫn tiếp tục tiết sữa làm cho bầu vú rất căng, bò khó chịu Những nghiên cứu cho rằng thời kỳ ñầu
Trang 24cạn sữa và khoảng 2 - 3 tuần trước khi sinh ước tính có 40 - 50% tổng số thùy
vú bị nhiễm trùng mới (Waldner, 2002)
Ruegg và cs., 2002 cho rằng ở giai ñoạn cạn sữa, viêm vú xảy ra cao nhất vào những tuần lễ ñầu tiên và trong 15 ngày trước khi sinh Những tuần ñầu tiên của thời kỳ cạn sữa bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng gấp nhiều lần so với thời kỳ cho sữa trước ñó và hơn 80% sự nhiễm trùng ở kỳ cạn sữa tồn tại ñến khi sinh
Cấu trúc bầu vú
Cấu trúc của bầu vú có liên quan ñến sự xâm nhập của những mầm bệnh gây viêm vú Sự mất cân bằng bầu vú là một trong những tác nhân của nguy cơ gây viêm vú Một bầu vú ñược ñịnh nghĩa là cân ñối khi tất cả 4 núm
vú ñều nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang
Shearer và cs., 1992 cho biết những vết nứt, tổn thương ở vú thường bị
nhiễm vi khuẩn Staphylococcus aureus và Streptococcus dysgalactiae Theo
Menzies và cs., 2001 những núm vú có ñường kính lớn dễ dẫn ñến viêm vú lâm sàng Những núm vú quá lớn không vừa với lỗ máy vắt sữa làm tăng nguy cơ bầm dập khi vắt sữa Những núm vú hình lăng trụ, phạm vi tác ñộng của máy vắt sữa lớn hơn và tỉ lệ bị bệnh viêm vú cũng cao hơn núm vú hình nón Những
núm vú quá dài dễ bị xây xát do va chạm (Saloniemi, 1995) Những bò có ñầu
mút núm vú dạng nhọn hay tròn ít bị viêm vú hơn những bò có dạng lõm vào như cái phễu, vì ñầu núm vú lõm vào thường xuyên có một giọt sữa ở ñầu mút của núm vú sau khi vắt sữa và ñó là ñiều kiện thuận tiện cho việc vấy nhiễm vi sinh vào vú
ðường kính của lỗ núm vú hay kênh vú và sức co (tính ñàn hồi) của cơ vòng ñầu vú ảnh hưởng ñến tốc ñộ vắt sữa Khi tốc ñộ vắt sữa tăng lên thì nguy
cơ nhiễm trùng vú cũng tăng (Menzies và cs., 2001)
Sự ñóng lại của lỗ núm vú có liên quan mật thiết với bệnh viêm vú, cơ vòng ñầu núm vú bị hở là một nguy cơ gia tăng số lượng tế bào bản thể trong
Trang 25sữa so với những thùy vú không hở cơ vòng ñầu núm vú và là nguy cơ dẫn ñến viêm vú lâm sàng trên bò sữa
Dingwell (2004) nghiên cứu 300 bò sữa ở Canada sau khi cạn sữa ñã ghi nhận 23% lỗ núm vú hình thành nút keratin ñóng lại trong tuần ñầu tiên của giai ñoạn cạn sữa, 23% số núm vú vẫn còn mở sau 6 tuần Ở mức ñộ toàn ñàn, 68%
số núm vú ñóng kín lại trong 3 tuần ñầu Tuy nhiên, có 3 - 5% số núm vú không bao giờ ñóng kín trong suốt thời gian khô sữa Những bò có ít nhất một núm vú
hở thì tỉ lệ nhiễm trùng vú cao gấp 2,5 lần so với những bò không có núm vú hở Menzies và cs., 2001cho rằng những thùy vú sau của bầu vú nhạy cảm với sự nhiễm trùng hơn những thùy vú trước do diện tích da bề mặt quá lớn nên dễ bị lạnh, chấn thương hoặc bị vấy nhiễm vi khuẩn từ phân và sản dịch
2.3.3.2 Nguyên nhân vi sinh vật
ðây là nhóm nguyên nhân chính yếu gây bệnh viêm vú bò sữa, bao gồm nhiều tác nhân
Vi khuẩn
Theo Schalm và cs., 1971, có trên 130 loài vi khuẩn khác nhau gây viêm vú
bò sữa Dựa ào nguồn gốc khu trú và tính chất lây lan, chúng ñược phân chia thành hai nhóm lớn gồm nhóm mầm bệnh gây viêm vú truyền nhiễm và nhóm
mầm bệnh gây viêm vú môi trường (Blowey và cs., 1995)
- Nhóm vi khuẩn gây bệnh viêm vú truyền nhiễm
ðây là nhóm mầm bệnh sống kí sinh và nhân lên trong cơ thể vật chủ, ñặc biệt là trong tuyến vú, xung quanh núm vú và bầu vú bị tổn thương Chúng thường gây viêm vú dạng cận lâm sàng, làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa, số ít biểu hiện dấu hiệu lâm sàng Nhóm này phổ biến nhất là
Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae, ngoài ra còn có Mycoplasma spp và Corynebacterium bovis Chúng lây lan từ bò này sang bò
khác trong quá trình vắt sữa thông qua máy vắt sữa, tay người vắt sữa, khăn lau
vú hoặc truyền lây do bê con bú (Radostits và cs., 2002)
Trang 26- Nhóm vi khuẩn có nguồn gốc từ môi trường
Bao gồm những loài Staphylococcus khác, Streptococcus uberis, S dysgalactiae, coliforms, Pseudomonas spp Những vi khuẩn này sống ở lông,
da bò và ngoài môi trường
Badinand (1999) phân chia mầm bệnh theo mức ñộ gây bệnh của vi
sinh vật ra làm các nhóm: nhóm gây bệnh chính (nặng) gồm S aureus, S agalactiae, S dysgalactiae, S uberis, E coli, Klebsiella spp và Mycoplasma spp.; nhóm hiếm gặp gồm Actinomyces pyogenes, Bacillus cereus, Norcadia, Candida; nhóm gây bệnh nhẹ gồm Staphylococcus có phản ứng coagulase âm tính (Coagulase-negative Staphylococcus - CNS), các loại Streptococcus khác (OS), Corynebacterium bovis, và Bacillus
• Họ vi khuẩn Staphylococcaceae
Gồm các vi khuẩn G (+), phản ứng catalase (+) ðây là vì khuẩn thường xuyên phân lập từ bò viêm gian tuyến sữa Trong ñó
Staphylococcus aureus ñược coi là một trong những nguyên nhân chủ yếu
gây viêm vú bò sữa
+ ðặc tính nuôi cấy và sinh hóa:
Khuẩn lạc của Staphylococcus gây bệnh phát triển trên môi trường
thạch thường có màu trắng sứ hoặc vàng da cam Màu vàng da cam là do sự biến màu của chất Carotenoid
Các khuẩn lạc vàng có hoạt tính sinh hóa và khả năng gây bệnh lớn trong môi trường nước thịt sau 24h nuôi cấy hình thành vẩn mây, có cặn nhầy
ở ñấy
Staphylococcus aureus gây dung huyết trên thạch máu với vòng dung
huyết kép (double haemolysis) gồm phần dung huyết (α) gây dung giải hồng cầu thỏ ở 370C ðây là một loại ñộc tố có bản chất protein, bền với nhiệt ñộ
Là một kháng nguyên hoàn toàn, gây hình thành kháng thể kết tủa và trung
Trang 27hòa Dưới tác dụng của Focmol và nhiệt ñộ nó biến thành giải ñộc tố có thể dùng làm vaccin
Dung huyết tố (β) gây dung giải hồng cầu người, kém ñộc hơn dung huyết alpa
Dung huyết tố gama(γ): gây dung giải hồng cầu người, thỏ và cừu
- Khuẩn tố diệt bạch cầu (Leucocidine):
Dưới tác dụng của ñộc tố này bạch cầu mất tính di ñộng, mất hạt và nhân bị phá hủy Giữ vai trò quan trọng trong cơ chế sinh bệnh của của tụ cầu
Các ezym:
Men ñông huyết tương (Coagulase): là một protein bền với nhiệt, có tính kháng nguyên yếu Men này là một yếu tố gây ñông vón huyết tương trong tĩnh mạch và gây nên nhiễm khuẩn huyết Men ñông huyết tương còn có tác ñộng trực tiếp lên fibrinogen, chất này gắn vào vi khuẩn tạo thành một loại
vỏ xung quanh vi khuẩn giúp cho vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào
Men làm tan huyết (Fibrinolysine hay staphylokinase)
Ngoài ra còn có một số men khác như Deoxyribonuclease, men hyaluronidase các men này có tác dụng thủy phân axit deoxyribonucleic, axit hyaluronic và men pennicilinase dưới tác dụng của men này làm peniciline mất tác dụng
Sức ñề kháng:
Tụ cầu có sức ñề kháng tốt ở nơi khô ráo hay ñóng băng, có thể sống ñược trên 200 ngày Axits phenic 3% - 5% diệt vi khuẩn trong 3-5 phút Formol 1% diệt vi khuẩn trong 1h Tụ cầu có sức ñề kháng kém với nhiệt ñộ, hóa chất Ở nhiệt ñộ 700C tụ cầu chết trong 1giờ, Ở 800c chết trong 10- 30 phút, với 1000C chết trong vài phút
Họ vi khuẩn Streptococaceae:
Là các vi khuẩn G (+), phản ứng Catalase âm tính
Trang 28Trong họ này, các chủng Streptococcus agalactiae, Streptococcus dysgalactiea, Streptococcus uberis ñược coi là nguyên nhân chủ yếu gây viêm
vú ở bò Streptococcus agalactiae gây viêm vú dạng cấp tính, mạn tính với
370C,vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc ñường kính 1mm tròn, trơn, bóng láng ( khuẩn lạc dạng S) Môi trường nước thịt, (pH = 7,6-7,8) vi khuẩn mọc tốt có chuỗi dài, lớp trên môi trường trong suốt, lớp dưới có cặn, lắc thì ñục
ñều Trong thạch hay huyết thanh ñông khuẩn lạc trắng nhạt Streptococcus
không sản sinh Indole và H2S Một số chủng Streptococcus có khả năng dung huyết, các yếu tố dung huyết gồm: dung huyết tố alpha (β) tạo nên vòng dung huyết không hoàn toàn bao quanh khuẩn lạc: dung huyết tố gram(γ ) tạo thành vùng dung huyết hẹp không hoàn toàn, màu xanh bao quanh một vùng các tế bào bị phân giải hoàn toàn
+ ðặc tính sinh vật hóa học: lên men glucose, Lactose, Saccarose, Trehalose, Salixin
+ Sức ñề kháng: trong không khí chuồng nuôi vi khuẩn tồn tại hàng tháng Vi khuẩn thường bị diệt 56 0C trong 30 phút Các hóa chất thông thường diệt ñược vi khuẩn trong ñiều kiện không có ánh sáng vi khuẩn sống vài tuần
ðặc ñiểm gây bệnh: các vi khuẩn cư trú ở da, hạch amidan, phân, ñường niệu, có thể lây truyền qua máy vắt sữa, khăn lau vú và các dụng cụ khác
Trang 29Vi khuẩn E.coli
+ Hình thái: là trực khuẩn hình gậy gắn, kích thước (0,5-1) × (2-3)µm
Di ñộng hoặc không di ñộng, không hình thành nha bào, một vài chủng có thể
có giáp mô, bắt màu G (-)
ðặc tính nuôi cấy: trên môi trường MacConkey hình thành khuẩn lạc hồng và cả trên môi trường SS Vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tím ñen ở môi trường EMB, pH thích hợp là 7,4 Vi khuẩn hoặc hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện Ở môi trường nước thịt sau 24 giờ nuôi cấy nhiệt ñộ 370C thì vi khuẩn hầu hết là di ñộng Một số chủng có khả năng gây dung huyết β ở môi trường thạch máu
+ ðặc tính sinh hoá: Lên men sinh hơi glucose, galactose, lactose, mantose, arbinose, xylose, manitol Không lên men: dextrin, amidon, inositol Phản ứng idole dương
+ Sức ñề kháng thường bị diệt khi bị hấp ướt ở 1210C trong 15 phút Một vài chủng chịu ñược nhiệt ñộ khá tốt kể cả thuốc sát trùng
+ Tính gây bệnh: Ecoli là trực khuẩn G (-) gây viêm vú quan trọng nhất Nhiễm trùng Ecoli thường gây sưng tuyến vú, có các dịch nhầy lẫn trong sữa Sự hấp thu nội ñộc tố vào máu dẫn ñến sốt cao, suy nhược, giảm bạch cầu, hạ ñường huyết kéo dài, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn ñến sốc và chết
* ðường xâm nhiễm vi khuẩn gây viêm vú
Theo Badinand (1999), vi khuẩn gây viêm vú có thể xâm nhập vào vú qua các ñường sau:
- Theo ñường hướng xuống
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bằng ñường máu hoặc ñường bạch huyết
và ñịnh vị ban ñầu ở một vài mô và cơ quan ñích Sau ñó từ những nơi này chúng sẽ sinh sản và phân tán ñến vú Những vi khuẩn này cũng ñược sinh sản trong ñường máu hoặc ñường bạch huyết
Trang 30- Theo ñường hướng lên
ðây là trường hợp vi khuẩn từ môi trường xâm nhiễm vào tuyến vú qua ống dẫn sữa của núm vú
- Theo ñường da tổn thương
Do có sự tổn thương của da trên thùy vú hoặc các núm vú, sự nhiễm trùng xảy ra và lan dần ñến các phần của tuyến vú
2.3.3.3 Nguyên nhân do ngoại cảnh
Thời tiết
Mỗi mùa trong năm thích hợp cho sự phát triển của một số nguyên nhân gây bệnh viêm vú khác nhau Những nghiên cứu của tác giả Wilson và cs., (1997) khảo sát trên những ñàn bò sữa vùng Wiscosin (Mỹ) ñã kết luận tỉ
lệ bò bị bệnh viêm vú ở mùa hè và mùa ñông cao hơn so với mùa xuân và
mùa thu Ở New York, bệnh viêm vú lâm sàng do Mycoplasma xảy ra thường
xuyên ở mức ñộ cao vào những tháng mùa ñông Bệnh bắt ñầu từ cuối thu, ñỉnh cao là tháng giêng và giảm xuống vào giữa mùa xuân (Gonzalez và cs., 2003) Ở những nước thuộc bắc bán cầu, vào mùa ñông, vú bò thường bị nứt
nẻ do thời tiết giá lạnh và khô Từ những vết nứt này, vi khuẩn môi trường
cũng như vi khuẩn truyền lây ñặc biệt là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae nhân lên và xâm nhập vào tuyến vú trong thời gian
vắt sữa gây nhiễm trùng bầu vú
Phương thức chăn nuôi
Bệnh viêm vú xảy ra nhiều trên bò trong giai ñoạn nuôi nhốt suốt trong chuồng hơn là trong giai ñoạn chăn thả trên ñồng cỏ Trong nuôi nhốt mà bò bị cột xích thì vết thương ở núm vú cao 2 - 5 lần so với nuôi nhốt mà bò ñược thả
tự do (Badinand, 1999)
Chuồng trại
Cũng theo Badinand, 1999 chuồng trại chật hẹp, nhất là nuôi nhốt tự do mật ñộ bò quá lớn, nền chuồng trơn trợt hay vách ngăn chuồng quá ngắn dễ
Trang 31dẫn ñến gây tổn thương vú làm gia tăng bệnh viêm vú
* Chất ñộn chuồng
Chất ñộn chuồng là nơi cư trú chủ yếu của vi khuẩn họ
Enterobacteriaceae (E coli, Enterobacter spp., Klebsiella), nhóm streptococci (S uberis, S faecalis, S faecium, S bovis) Chất ñộn chuồng thường xuyên ẩm
ướt là ñiều kiện làm bệnh viêm vú gia tăng (Badinand, 1999)
* Ánh sáng
Không ñủ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình vệ sinh bầu vú và kiểm soát toàn bộ thời gian vắt sữa, những tổn thương nhỏ trên bầu vú khó ñược phát hiện ñể can thiệp kịp thời (Manninen , 1995)
* ðộ thông thoáng
Ẩm ñộ cao trong chuồng bò và gió lùa làm tăng sự nhạy cảm của bò ñối với bệnh viêm vú Sự ẩm ướt của bầu vú từ sàn chuồng ướt hoặc do vệ sinh bầu vú thường xuyên cộng với gió lùa làm mất nhiệt của da bầu vú và giảm lượng máu tuần hoàn làm sức ñề kháng của bầu vú giảm (Manninen, 1995)
Dinh dưỡng
Smith và ctv., (2002) cho biết có mối liên quan giữa khẩu phần ăn với
tỉ lệ mắc bệnh viêm vú Khẩu phần bò cho sữa cần cung cấp ñủ và cân bằng
về năng lượng, protein, béo, chất xơ, khoáng (ñồng, selenium, sắt), vitamin như vitamin A, E, C, D… và β-caroten Thiếu những loại khoáng và vitamin này, bò giảm số lượng tế bào bạch cầu, giảm khả năng ñáp ứng miễn dịch dẫn ñến tăng tính nhạy cảm với những nguyên nhân gây viêm vú Trong một nghiên cứu trên những ñàn bò ở New York, Goff và ctv., (1997) ñã xác ñịnh
có sự liên quan rất mật thiết giữa bệnh sốt sữa (thiếu calci và magnésium huyết) với bệnh viêm vú Những bò bị sốt sữa có tỉ lệ viêm vú cao hơn gấp 8,1 lần so với bò bình thường, sự phát triển bệnh viêm vú do coliforms cũng cao hơn Oltenacu và ctv (1994) khảo sát ở Thụy ðiển ghi nhận bệnh xê – ton (ketose) huyết làm nguy cơ viêm vú cao gấp 2 lần
Trang 32Khâu vệ sinh
* Vệ sinh bầu vú: Theo Galton (1982); Gutebock (1984); Schreiner và
cs., 2003 cho rằng mức ñộ vệ sinh của bầu vú ảnh hưởng ñến số lượng và loại
vi sinh vật hiện diện trên bề mặt vú và tỉ lệ bệnh viêm vú
* Vệ sinh dụng cụ: Bệnh viêm vú do mầm bệnh truyền lây thường phát
tán trong ñàn thông qua những dụng cụ vắt sữa (Bradley, 2002) Tay người vắt sữa cũng là một yếu tố mang truyền cơ học những vi khuẩn gây viêm vú (Philpot và cs., 1996)
Máy vắt sữa có thể làm lây lan vi khuẩn bằng nhiều ñường khác nhau nếu không thực hiện tốt công tác vệ sinh (Manninen, 1995)
Kỹ thuật vắt sữa
Badinand (1999); Menzies và cs., (2001) cho biết thời gian vắt sữa và
kỹ thuật vắt sữa ảnh hưởng ñến tình trạng của bầu vú và bệnh viêm vú Thời gian vắt sữa nhanh buộc người vắt sữa phải tăng tốc ñộ hoạt ñộng của máy, nghĩa là phải tăng áp lực hút của máy Kết quả lượng sữa thải xuống bể sữa không kịp và bị tồn ñọng sữa trong ống dẫn sữa, hoặc lực hút quá mạnh gây tổn thương mô vú
Stress
Những yếu tố gây stress là nguyên nhân làm tăng số lượng tế bào bản thể trong sữa bò Heeshen (1975), Saloniemi (1995) cho rằng nhiệt ñộ tăng cao (trên 25oC), ẩm ñộ tăng cao (trên 80%) và những mùi hôi thối của phân chuồng là những yếu tố gây stress cho bò Ẩm ñộ cao cũng làm tăng những nguy cơ xâm nhập của vi sinh vật trong không khí ñến thùy vú và trong chất ñộn chuồng ẩm ướt ðiều này dẫn ñến sự gia tăng quần thể vi khuẩn trong chất ñộn chuồng Sự thông gió tốt tạo nên một yếu tố quan trọng cho tất cả các hình thức nuôi trong chuồng, cũng như ñảm bảo tiện nghi của bò nhằm hạn chế sự tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh viêm vú
Ngoài ra một số trường hợp khác cũng có liên quan ñến bệnh viêm vú
Trang 33Nghiên cứu ở Thụy ðiển cho thấy nguy cơ viêm vú gia tăng trên những bị bị sĩt nhau, bị sinh đơi, bị rối loạn sinh sản, què chân (Emanuelson và cs., 1993)
2.3.4 Chẩn đốn bệnh Viêm vú
2.3.4.1 Chẩn đốn lâm sàng
Kiểm tra trên lâm sàng bầu vú và tính chất sữa là một trong các yếu tố
để chẩn đốn viêm vú ðây là biện pháp đơn giản và ít tốn kém mà người chăn nuơi cĩ thể thực hiện
Kiểm tra bằng mắt nhìn: Người chăn nuơi quan sát sự đối xứng của các
lá vú gồm 2 lá vú trước (bên phải, trái), 2 lá vú sau (phải, trái); kích thước, hình dạng bầu vú, lá vú, núm vú; phía mặt ngồi da của bầu vú như độ căng, đàn hồi, nhăn nheo, chỗ sưng chứa bọc mủ, máu, mụn cĩc, da sừng hĩa và màu sắc của da bầu vú (đỏ, hồng, trắng bĩng….); hình dạng các núm vú, đầu núm vú và lổ tiết sữa; sự phát triển hệ thống mạch máu trên bầu vú; tình trạng
và hình dạng của hạch lâm ba vú; kiểm tra các phần phụ như: viêm hạch lâm
ba phía sau bầu vú, nhạy cảm ánh nắng; phần trước bầu vú như: phù…; kiểm tra bên hơng bầu vú như: phần sát đùi nĩng, sưng, da đỏ hay cĩ mủ
Kiểm tra bằng biện pháp sờ nắn bầu vú: sờ nắn bầu vú được thực hiện
khi đã vắt hết sữa trong bầu vú ra, xác định được tình trạng của bầu vú như trạng thái, kích thước đều đặn và rắn chắc bầu vú; tình trạng bên trong ống dẫn sữa của núm vú (sừng hĩa, dầy cứng, mềm mại); xoang sữa dưới gốc núm vú; di động giữa da vú với các phần mềm dưới da vú, xem độ đàn hồi, chắc chắn của da vú; kiểm tra các chùm mơ tuyến vú và các nang, khối u trong bầu
vú, phản xạ đau và nhiệt độ bầu vú; sự thay đổi về hình dáng và kích thước hạch sau vú
Sữa và dịch tiết được kiểm tra trên các cơ sở
- Màu sắc: sữa bình thường cĩ màu trắng, sữa cĩ màu hồng hay đỏ, màu
xanh của mủ khi viêm vú, màu vàng khi viêm vú ở dạng viêm thanh dịch
Trang 34- Mùi: mùi sữa cĩ mùi đặc trưng dễ chịu và thay đổi khi bị viêm vú
như: mùi trứng thối(vi khuẩn sinh mủ), mùi chua (vi khuẩn yếm khí), mùi
chua của trái cây (vi khuẩn E.coli)
- ðộ nhớt: tăng độ nhớt ở giai đoạn tiết sữa non hay cuối thời kỳ cho
sữa ðộ nhớt thay đổi khi nhiễm trùng trong sữa hay lẫn mủ máu, dịch tiết viêm (mủ lẫn các cục sữa làm mất tính đồng nhất – kiểm tra tia sữa đầu qua cốc lọc màng đen)
- Kiểm tra lượng sữa: giảm nhẹ đến mạnh tùy mức độ viêm vú lâm
sàng hay cận lâm sàng Khi lượng sữa trở lại bình thường là biểu hiện sự hồi phục bệnh
- Kiểm tra tia sữa đầu: Trước khi vắt sữa, người chăn nuơi vắt từ 3 -5 tia sữa đầu vào cốc lọc màng đen để kiểm tra viêm vú
2.3.4.2 Chẩn đốn dựa trên các phản ứng hố lý
Phát hiện sữa viêm bằng giấy chỉ thị màu
Giấy chỉ thị màu được sử dụng nhằm để xác định 1 hay nhiều lá vú bị viêm, xác định được vị trí cần điều trị ðây là một phương pháp đơn giản cho người sử dụng nhất là người chăn nuơi ít kinh nghiệm dựa trên nguyên tắc thay đổi độ pH của sữa bị bị viêm Hiện nay trên thị trường cĩ nhiều cơng ty sản xuất giấy chỉ thị màu dùng cho chẩn đốn bệnh viêm vú Một loại giấy chỉ màu tương đối phổ biến là giấy chỉ thị màu cĩ tên Bovivet (cơng ty Kruuse), là loại giấy thấm gồm 4 ngăn để xét nghiệm 4 lá vú Giấy được tẩm bromothymol, nitragine
và đổi màu như sau:
- pH từ 6.0 –7.6: màu xanh bromothymol phân giải thành màu vàng sang xanh
- pH từ 6.4 –6.8: màu nitragine phân giải thành màu vàng sang xanh lục (Sữa bình thường cĩ độ pH từ 6,5 – 6,7)
Chú ý trong kết quả thử sữa:
- Các trường hợp sữa bị thay đổi do sinh lý sẽ bị sai lệch Bị khỏe
Trang 35mạnh cũng có thể thay ñổi pH trong sữa theo giai ñoạn tiết sữa
- Sữa ñầu có tính acid hơn
- Cuối giai ñoạn cho sữa thì ñộ pH của sữa bò cao hơn hay bằng 6,8
- Viêm vú do Streptococcus agalactiae sẽ làm cho sữa chua do chuyển
hóa ñường lactoza thành acid lactic (sẽ có phản ứng âm tính giả)
Thao tác thử nghiệm
- Bóp bỏ vài tia sữa ñầu; sau ñó, cho tia sữa lên ô giấy thử Tiếp tục thực hiện cho các núm vú khác
- Kết quả ñược ñọc sau 1 –2 phút:
- Bò khỏe: giấy thử có màu vàng lục (pH 6,5 – 6,7)
- Bò bệnh: giấy thử chuyển từ màu vàng lục sang màu xanh (pH gần bằng 7) Nguyên nhân do lượng ñường lactose giảm ñi song song với lượng muối kiềm tăng lên trong sữa
- Sự tăng pH trong sữa là dấu hiệu của bệnh viêm vú
Phương pháp thử cồn
Phương pháp này dựa vào nguyên tắc chất ñạm trong môi trường acid
sẽ bị tủa bởi cồn Cồn ñược sử dụng là cồn 70-75 ñộ Tỷ lệ cồn và sữa: 1:1
- Tiến hành: cho 2ml sữa vào 2ml cồn 70 ñộ chứa trong ống nghiệm, quan sát trên thành ống nghiệm
- Kết quả: Dung dịch ñồng nhất là âm tính (không viêm vú); có mảng bám lợn cợn trên thành ống nghiệm có thể bị viêm vú
Phương pháp thử nghiệm Blue Methylen (Blue Methylen Test)
Phần lớn các vi sinh vật gây ô nhiễm sữa khi phát triển làm thay ñổi hiệu thế oxy hoá khử Nếu cho chất màu vào sữa chất màu sẽ thay ñổi, tuỳ theo thời gian ñổi màu có thể ước tính ñộ nhiễm vi sinh của sữa
Dung dịch Blue Methylen pha như sau: Blue Methylen 5ml, nước cất vừa ñủ 100cc tạo dung dịch Blue Methylen, ống nghiệm sấy tiệt trùng có nút ñậy, Pipete 10ml và 1ml.Tiến hành thử: thử nghiệm trong ñiều kiện vô trùng,
Trang 36cho vào ống nghiệm 10ml sữa, Blue Methylene 1ml Nút ống lại cẩn thận, lắc nhẹ cho dung dịch trộn ñều sau ñó ñể vào tủ ấm 37oC Sau mổi giờ lắc nhẹ 1 lần và xác ñịnh ñộ mất màu trong thời gian như sau: lúc vừa cho vào tủ ấm, sau 10 phút, sau 1 giờ, sau 3 giờ
- Nếu mất màu trước 15 phút: sữa nhiễm vi sinh rất nhiều
- Nếu mất màu sau 15 phút ñến 1 giờ: sữa bị nhiễm nặng
- Nếu mất màu sau 1 giờ ñến 3 giờ: sữa bị nhiễm nhẹ
- Nếu mất màu sau hơn 3 giờ: sữa ñược coi như ñạt tiêu chuẩn
Phát hiện sữa viêm bằng thuốc thử CMT (California Mastitis Test)
Nguyên tắc của phướng pháp này là nhằm phát hiện bệnh viêm vú qua
số lượng tế bào bạch cầu trong 1 ml sữa Tỷ lệ xét nghiệm: 1-1 (giữa dung dịch CMT và sữa)
- Thao tác: sau khi vắt sữa rửa sạch núm vú, lấy sữa trên từng lá vú cho
vào khay thử, lấy 2ml lượng vừa ñủ ñể xét nghiệm Bơm 2ml thuốc thử CMT vào khay có chứa 2ml sữa Lắc nhẹ khay kiểm tra ñọc kết quả ngay dựa trên
sự keo nhớt và thay ñổi màu sắc của hổn hợp
Mức ñộ tạo keo nhớt phụ thuộc vào mật ñộ các tế bào bạch cầu trong sữa với các mức ñộ ño lường tình trạng viêm nhiễm Kết quả:
- Bò mạnh khoẻ: dưới 300.000 tế bào/ ml
- Bò bị nhiễm: trên 800.000 tế bào/ ml
Dù theo các tác giả nào ñể thử, khi ñọc kết quả cần các chú ý như sau:
- Kết quả âm tính hay nghi ngờ khi thử CMT thì phải xem xét và cân nhắc cẩn thận Kết quả âm tính cũng không có nghĩa hoàn toàn là không có bệnh
- ðây là phương pháp ñọc kết quả có tính chủ quan người ñọc và bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác
- Khi ñể kết quả khá lâu có thể sẽ thấy âm tính giả vì gen trong ñĩa bị biến mất
- Sử dụng sữa mới vắt cho kết quả chính xác hơn sữa bảo quản hơn 24 giờ
Trang 37- Chú ý dụng cụ chứa sữa để thử và yếu tố nhiễm khuẩn bên ngồi gây acid hĩa sẽ làm kết quả âm tính
- Hàm lượng chất béo trong sữa cao ảnh hưởng đến sự chuyển màu đỏ bromocresol Theo Daniel &ctv chứng minh kết quả CMT cịn tùy thuộc vào đàn gia súc đang cĩ hàm lượng chất béo cao hay thấp, từ đĩ sẽ gây phản ứng dương tính hay âm tính
- Số lượng tế bào cĩ thay đổi và dao động nhiều trong chu kỳ cho sữa, thời gian vắt sữa, trạng thái sức khỏe bầu vú và tùy loại vi khuẩn gây bệnh
Nuơi cấy mẫu sữa
Các mẫu sữa được lấy từ các vú riêng biệt hoặc lấy từ mẫu chung của bốn bầu vú của một cá thể bị ðặc biệt chú ý tới dụng cụ lấy mẫu phải đảm bảo sạch sẽ, tránh nhiễm tạp khuẩn quá trình lấy mẫu phải đảm bảo thao tác kĩ thuật Mẫu đem
về được nuơi cấy trên các mơi trường thích hợp để phân lập vi khuẩn nhằm xác định các vi khuẩn gây viêm vú Ngồi ra phương pháp nuơi cấy mẫu sữa cịn cĩ vai trị đặc biệt quan trọng trong việc đưa ra các phác đồ điều trị hay loại thải bị
Chẩn đốn dựa vào máy đo điện trở
Nguyên tắc hoạt động của máy là phát hiện sự thay đổi điện trở của sữa
bị khi bị bị bịnh viêm vú cận lâm sàng Khi bị bị viêm vú cận lâm sàng, hàm lượng muối khống trong sữa sẽ tăng lên làm thay đổi điện trở của sữa
- Cách sử dụng:bỏ một lượng sữa nhỏ vào cốc và bấm nút đo và chờ
đọc kết quả hiển thị trên màn hình của thiết bị
- Kết quả: điện trở càng thấp khả năng bị bị viêm vú cận lâm sàng càng
cao Bên cạnh đĩ tỷ lệ béo trong sữa cũng ảnh hưởng đến kết quả Mức độ
300 là trung bình Thấp hơn là bị bắt đầu bị viêm vú cận lâm sàng
Thiết bị đo số lượng tế bào thân (Somatic Cell Counter)
- Nguyên lý hoạt động: Số lượng tế bào thân trong sữa là một vấn đề được quan tâm thường xuyên bởi vì tính chất phức tạp của nĩ và mối liên hệ của nĩ với chất lượng sữa, sức khoẻ của bị, khả năng sản xuất Người chăn
Trang 38nuôi bò sữa cần phải biết và hiểu rỏ tầm quan trọng của yếu tố này trong chăn nuôi bò sữa Cơ thể bò sữa là một hệ thống phức hợp nội tại mà cho phép nó có thể bảo vệ cơ thể chống lại nhiều yếu tố bất lợi từ bên ngoài xâm nhập vào, chẳng hạn như các vi trùng gây bệnh Ví dụ, cơ thể nó có khả năng huy ñộng các tế bào “chiến ñấu” ñến bầu vú nếu các vi trùng gây bệnh bắt ñầu xâm nhập vào bộ phận này Các tế bào này chiến ñấu này chính là tế bào thể (tế bào sinh dưỡng hay bạch cầu) sẽ di chuyển ñến các mô, các bộ phận bị nhiễm trùng và bắt ñầu những hành ñộng ñể hạn chế sự nhiễm và tiến ñền tiêu diệt những tác nhân gây nhiễm Tế bào thân ñược trang bị nhiều công cụ ñể thực hiện nhiệm
vụ này của nó
- Máy ño số lượng tế bào thể ðặc ñiểm hoạt ñộng của máy :
+ ðếm trực tiếp trên số lượng tế bào
+ Thời gian thực hiện dưới 45 giây
+ Qui trình tinh chỉnh ñã ñược mặc ñịnh sẵn không phải thực hiện lại ở mỗi lần ño
+ Thao tác trên bàn phím, lưu trữ, tìm kiếm, theo dõi diễn tiến tình hình sức khoẻ của ñàn bò
+ Hoạt ñộng bằng pin và sử dụng ở bất cứ ñâu
2.3.5 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh
2.3.5.1 ðịnh nghĩa
Kháng sinh là những chất do vi sinh vật tiết ra hoặc những chất hóa học bán tổng hợp, tổng hợp, với nồng ñộ rất thấp, có khả năng ñặc hiệu kìm hãm sự phát triển hoặc diệt ñược vi khuẩn (Bùi Thị Tho, 2003)
2.3.5.2 Phân loại kháng sinh theo công thức hóa học và cơ chế tác dụng
Theo Bùi Thị Tho 2003, có thể dực vào cấu trúc hóa học chia kháng sinh thành các nhóm chính sau:
Nhóm β- lactam gồm: Penicillin V, benzinpenicillin, oxacillin, ampicillin; Cephalosporin: cephalexin, Ceftiofur, cefotaxim; Các β- lactam khác:
Trang 39carbapenem, monobactam, chất ức chế β- lactamase
Nhóm aminoglycosid (aminosid): streptomycin, gentamycin, tobramyci
Nhóm macrolid: erythromycin, oleandomycin, clarythromycin, spiramycin
Nhóm lincosamid: lincomycin, clindamycin
Nhóm phenicol: chloramphenicol, thiamphenicol
Nhóm tetracyclin: tetracyclin, doxycyclin
Nhóm kháng sinh dapeptid: Glucopeptid – vancomycin; Polypeptid: polymycin, bacitracin
Nhóm Quinolon gồm Quinolon kinh ñiển: flumequin, các acid nalidixic ; Quinolon thế hệ 2 (fluoroquinolon): norfloxacin, ciprofloxacin, ofloxacin ; các suphamid; các nitrofurantoin; các imdazol
2.3.5.3 Sự ñề kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh
Thế nào là vi khuẩn kháng kháng sinh?
Một vi khuẩn ñược coi là kháng lại một (ñơn kháng – drugs reristance) hay nhiều loại kháng sinh nào ñó cùng một lúc (hiện tượng ña kháng – multy drugs reristance) nếu sự phát triển của nó không bị ngừng lại khi dùng các kháng sinh ñó trong ñiều trị mà vốn trước ñây chúng rất mẫn cảm
Các kiểu kháng kháng sinh của vi khuẩn
Kháng thuốc giả tức sự kháng thuốc của vi khuẩn không phải do di truyền
- Hệ thống miễn dịch của bệnh nhân bị suy giảm, không ñủ khả năng tiêu diệt các vi khuẩn ñã kháng sinh ức chế
- Vi khuẩn chui sâu vào tế bào, tạo vỏ bọc, không sinh sản và phát triển,
do ñó không chịu tác ñộng của kháng sinh (tuy nhiên khi phân chia sẽ lại chịu tác ñộng của kháng sinh)
- Khi có vật cản, tuần hoàn ứ trệ kháng sinh không thấm ñược vào ổ viêm nên không tác ñộng vào vi khuẩn ñược
Trang 40Kháng thuốc thật
- Kháng thuốc tự nhiên: Là tính kháng thuốc vốn có của một số vi khuẩn
ñối với một số kháng sinh Ví dụ các vi khuẩn Gram âm luôn kháng vancomycin và penicillin
- Kháng thuốc thu ñược: là kháng thuốc do biến ñổi di truyền mà có Vi khuẩn từ chỗ không có trở thành có gen kháng thuốc Nghĩa là, ADN của vi khuẩn
có khả năng ñột biến gen hoặc nhận gen ñề kháng từ vi khuẩn khác truyền cho
2.3.6 Những hiểu biết về biệt dược
2.3.6.1 Thành phần hóa học và hoạt chất của dược liệu
Thiên nhiên ñã ban tặng cho con người vô cùng quý giá ñó là nguồn biệt dược làm thuốc, cùng với bề dày lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc kho tàng kinh nghiệm sử dụng biệt dược làm thuốc ngày càng nhiều, ña dạng
và phong phú Các bài thuốc dân tộc ñược lưu truyền từ thế hệ này sang thế
hệ khác, hình thành lên bề dày của y học cổ truyền Dựa vào những kinh nghiệm cổ truyền, ñã có nhiều tác giả với những công trình nghiên cứu khác nhau về ñông dược, nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc, trên cơ
sở khoa học ñó sẽ áp dụng vào việc phòng và trị bệnh cho vật nuôi Thuốc vừa có tác dụng phòng ñộc cho vật nuôi, lại vừa có hiệu quả ñiều trị cao Khi xét tác dụng của một vị thuốc, khoa học hiện ñại căn cứ chủ yếu vào thành phần hóa học của vị thuốc ñó, nghĩa là tìm trong vị thuốc ñó có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên cơ thể ñộng vật và người ra sao
Các chất chứa trong vị thuốc còn gọi là thành phần hóa học, có thể chia thành 2 nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất vô
cơ tương ñối ít, tác dụng dược lý không phức tạp Trái lại, chất hữu cơ có nhiều loại và tác dụng dược lý hết sức phức tạp Hiện nay, khoa học vẫn chưa phân tích ñược hết các chất có trong cây, do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ñã dùng
Việc nghiên cứu tác dụng của một vị thuốc không ñơn giản, vì trong một