1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị

98 505 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ……… NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA

Trang 1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

………

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA TRỰC KHUẨN

E.COLI GÂY VIÊM RUỘT ỈA CHẢY TRÊN ðÀN GÀ

LÔI TRẮNG NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC

PHƯƠNG VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.64.01.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS TS Phạm Ngọc Thạch

Hà Nội, 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phương

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành Luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy, cô giáo khoa Thú y, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới thầy hướng dẫn

khoa học: PGS TS Phạm Ngọc Thạch ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp

ñỡ và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Nội – Chẩn – Dược, khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới BSTY Hoàng Xuân Thủy - Phó giám ñốc Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã, rừng Quốc gia Cúc Phương, cùng tập thể cán bộ tại trung tâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

ðồng thời, tôi cũng xin ñược cảm ơn PGS.TS Cù Hữu Phú và các cán bộ trong Bộ môn Vi trùng – viện Thú y Quốc gia ñã tạo ñiều kiện tốt và nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Tôi vô cùng biết ơn bạn bè, ñồng nghiệp và những người thân trong gia ñình, bố, mẹ, chồng, anh chị, em và con trai tôi luôn ñộng viên khích lệ và giúp

ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn ñể hoàn thành luận văn

Hà nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

Nguyễn Thị Phương

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU ix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

PHẦN I 1

MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục ñích của ñề tài 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

PHẦN II 4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 ðiều kiện tự nhiên của vườn quốc gia Cúc Phương 4

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, ñịa hình 4

2.1.2 ðất ñai, khí hậu, hệ ñộng vật 4

2.1.3 ðiều kiện xã hội 5

2 2 Một vài nét khái quát về gà Lôi trắng 6

2.2.1 Nguồn gốc và phân loại 6

2.2.2 ðặc ñiểm hình thái 10

2.2.3 Tập tính 10

2.2.4 Sinh trưởng và phát triển 11

2.2.5 Khả năng sinh sản 11

2.2.6 Khối lượng trứng và các chỉ tiêu hình thái trứng 11

2.2.7 ðặc ñiểm phân bố 12

2.2.8 Bệnh tật trong chăn nuôi 12

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về E coli gây bệnh ở gia cầm 13

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 13

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 14

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

2.4 Một số ñặc tính của trực khuẩn E coli 16

2.4.1 ðặc ñiểm hình thái 16

2.4.2 ðặc tính nuôi cấy 16

2.4.3 ðặc tính sinh hoá 18

2.4.4 Sức ñề kháng 18

2.4.5 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E coli 18

2.5.6 Các yếu tố ñộc lực quan trọng và ñặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli gây bệnh ở gia cầm 21

2.5.7 ðặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli 30

2.5.8 Bệnh do E coli gây ra ở gia cầm 32

2.5.9 Hướng phòng trị bệnh E coli hiện nay 33

PHẦN III 35

ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, 35

NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 35

3.2 Ðịa ñiểm nghiên cứu 35

3.3 Nội dung nghiên cứu 35

3.4 Nguyên liệu nghiên cứu 36

3.4.1 Mẫu bệnh phẩm sử dụng nghiên cứu 36

3.4.2 Môi trường hóa chất 36

3.4.3 ðộng vật thí nghiệm 36

3.5 Phương pháp nghiên cứu 37

3.5.1 Phương pháp lấy mẫu 37

3.5.2 Phương pháp phân lập vi khuẩn E coli 38

3.5.3 Phương pháp xác ñịnh vi khuẩn E coli phân lập ñược 39

3.5.4 Phương pháp xác ñịnh một số yếu tố có liên quan ñến ñộc lực của vi khuẩn E coli 40

3.5.5 Kiểm tra ñộc lực của các chủng vi khuẩn E coli phân lập ñược trên chuột bạch 43

3.5.6 Xác ñịnh serotype kháng nguyên O của chủng vi khuẩn E coli phân lập bằng phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính 44

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

3.5.7 Phương pháp xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn E coli phân lập ñược 45

3.5.8 Thử nghiệm một số phác ñồ trị bệnh tiêu chảy do E coli gây ra ở gà Lôi trắng 46

3.5.9 Xử lý số liệu 49

PHẦN IV 50

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50

4.1 Tình hình dịch bệnh trên ñàn gà Lôi trắng nuôi tại Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã, vườn Quốc gia Cúc Phương 50

4.4.1 Thực trạng gà Lôi trắng bị viêm ruột tiêu chảy 50

4.1.2 Thực trạng gà Lôi trắng bị rối loạn hô hấp và chấn thương 53

4.2 Các biểu hiện lâm sàng ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E coli 55 4.3 Kết quả phân lập E coli từ phân gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E coli và gà Lôi trắng khỏe 57

4.4 Kết quả xác ñịnh một số ñặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn E coli phân lập từ phân gà Lôi trắng bị tiêu chảy và gà Lôi trắng khỏe 59

4.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng E coli phân lập ñược trên chuột thí nghiệm 61

4.6 Kết quả xác ñịnh serotype và một số yếu tố ñộc lực của các chủng E coli phân lập ñược từ gà Lôi trắng khỏe mạnh và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 64

4.6.1 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng E coli phân lập ñược 64

4.6.2 Kết quả xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực và tổ hợp các yếu tố ñộc lực của các chủng E coli phân lập ñược 67

4.7 Kết quả kiểm tra mức ñộ mẫn cảm của các chủng E coli phân lập ñược từ gà Lôi trắng bị tiêu chảy với một số loại thuốc kháng sinh thường dùng 71

4.8 Kết quả thử nghiệm của một số phác ñồ ñiều trị trên gà Lôi trắng bị tiêu chảy do E coli gây ra 78

PHẦN V 81

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 81

5.1 Kết luận 81

5.2 ðề nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APEC : Avian Pathogennic Escherichia coli

BG : Brilliant Green

BHI : Brain Heart Infusion

Colv : Yếu tố kháng khuẩn do Colicin V

CRD : Chronic Respiratory Disease

cs : Cộng sự

DNA : Deoxyribonucleic Acid

E coli : Escherichia coli

EMB : Eosin Methylen Blue

EPEC : Entero pathogenic Escherichia coli

ETEC : Enterotoxigenic Escherichia coli

F : Fimbriae

L.n : Lophura nycthemera

LT : Labile Heat Toxin

NCCLS : National Committee of Clinical Laboratory

Standards Nð- CP : Nghị ñịnh – Chính phủ

NXB : Nhà xuất bản

PBS : Phophate Buffered Saline

PCR : Polymerase Chain Reaction

ST : Stable Heat Toxin

TAE : Tris – Acetic – EDTA

TSB : Tryptose Soy Broth

TT&BTðTV : Trung tâm và bảo tồn ñộng thực vật

VQG : Vườn quốc gia

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân loài gà Lôi .7

Bảng 3.1 Khái quát qui trình xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực của E coli 40

Bảng 3.2 Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh

theo NCCLS (2010) .43

Bảng 3.3 Bố trí thí nghiệm ñiều trị bệnh viêm ruột ỉa chảy ở gà Lôi trắng do E

coli gây ra 45

Bảng 4.1 Thực trạng gà Lôi trắng nuôi tại trung tâm cứu hộ ñộng vật - rừng

Quốc gia Cúc Phương bị tiêu chảy 48 Bảng 4.2 Tỷ lệ bị rối loạn hô hấp và chấn thương ở gà Lôi trắng trong giai ñoạn

phân gà Lôi trắng bị viêm ruột tiêu chảy 56

Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng E coli trên chuột bạch 59 Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli phân lập từ

gà Lôi trắng bị tiêu chảy .61

Bảng 4.8 Tổ hợp serotype và các yếu tố gây bệnh ở các chủng E coli phân lập

từ gà Lôi khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 63

Bảng 4.9 Kết quả kiểm tra ñộ mẫn cảm của các chủng E coli phân lập ñược từ gà

Lôi trắng bị tiêu chảy với một số loại kháng sinh thông thường 68 Bảng 4.10 Hiệu quả của một số phác ñồ ñiều trị thử nghiệm trên ñàn gà Lôi

trắng bị tiêu chảy do E coli gây ra 70

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Gà Lôi trắng 2 ngày tuổi 10

Hình 2.2 Gà Lôi trắng khi 2 tuần tuổi 10

Hình 2.3 Gà Lôi trưởng thành 10

Hình 2.4 Ổ và trứng của gà Lôi trắng .10

Hình 3.1 Phân lập và giám ñịnh E coli từ phân và bệnh phẩm 36

Hình 4.1 Tỉ lệ gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E coli và tiêu chảy do nghi mắc cầu trùng giai ñoạn từ 6/2011 ñến 6/2012 48

Hình 4.2 Tỉ lệ tử vong ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E coli và tiêu chảy do nghi mắc cầu trùng giai ñoạn từ 6/2011 ñến 6/2012 49

Hình 4.3 Tỉ lệ bị rối loạn hô hấp và chấn thương ở gà Lôi trắng trong giai ñoạn từ tháng 6/2011 ñến tháng 6/2012 .51

Hình 4.4 Kết quả phân lập E coli từ phân gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 55

Hình 4.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực của các chủng E coli trên chuột .59

Hình 4.6 Kết quả ñịnh loại serotype của các chủng E coli phân lập ñược .61

Hình 4.7 Tỷ lệ xuất hiện tổ hợp các ñộc tố ở các chủng E coli phân lập ñược từ phân gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy 64

Hình 4.8 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E coli với một số loại thuốc kháng sinh thường dùng trong lâm sàng thú y .69

Hình 4.9 Tỷ lệ khỏi bệnh của 3 phác ñồ ñiều trị .71

Hình 4.10 Thời gian khỏi bệnh trung bình của 3 phác ñồ ñiều trị 72

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 1

PHẦN I

MỞ đẦU 1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, Việt Nam hiện ựang phải ựối mặt với nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài ựộng vật quắ hiếm Các nghiên cứu thống kê cho thấy trên cả nước hiện có khoảng 28% loài thú 10% loài chim 21% loài bò sát và lưỡng thê ựang ựứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng Trong số 53 loài thú quý hiếm thuộc sách ựỏ Việt Nam thì có 10 loài ựứng trước nguy cơ tuyệt chủng, 18 loài ở tình trạng nguy cấp, 22 loài thuộc diện hiếm trong ựó có

gà Lôi trắng (Lê Viết Ly, 2004)

Theo hiệp hội các loài chim trĩ thế giới (World Pheasant Association) gà

Lôi trắng thuộc họ chim trĩ (Phasianidae) bộ gà (Galliformes) đa số các loài

thuộc họ này ựều rất quắ Chúng sống ở mặt ựất hoặc trên cây với nguồn thức ăn

chủ yếu là thực vật (Lophura nycthemera Linneaeus, 1758) Với phạm vi phân

bố rộng trên nhiều vùng lãnh thổ, một số cá thể gà Lôi trắng ựã có những thay ựổi về ngoại hình ựặc trưng theo ựiều kiện thổ nhưỡng khắ hậu từng vùng miền

Từ ựó có những tên gọi khác nhau cho gà Lôi trắng

Hiện nay trên thế giới gà Lôi trắng có 15 phân loài trong ựó có 5 phân loài ở Việt Nam, phân bố rải rác dọc theo chiều dài ựất nước từ các tỉnh đông bắc bộ ựến Nam trung bộ Loài chim này có những ựặc ựiểm hình thái nổi bật rất ựược nhiều người ưa chuộng Chúng có bộ lông ựuôi dài, lông toàn thân có màu trắng xen lẫn các sọc ựen xám nổi bật Thêm vào ựó toàn bộ mào tắch chân

và lông vùng má có màu ựỏ tươi rất bắt mắt nên gà Lôi trắng ựã trở thành loài vật cảnh ựược nhiều người săn tìm Do vậy, việc săn bắt ráo riết làm ựộng vật cảnh và giảm mạnh diện tắch rừng tự nhiên ựã và ựang khiến số lượng loài chim này suy giảm nhanh chóng và có nguy cơ bị tuyệt chủng

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

Trước thực trạng nêu trên nhằm bảo tồn và phát triển loài chim này theo Nghị ñịnh số 32/2006/Nð- CP ra ngày 30/03/2006 gà Lôi trắng ñã chính thức ñược ñưa vào danh sách ñộng vật rừng nguy cấp, quý hiếm cần ñược bảo vệ và bảo tồn nghiêm ngặt Nhiều cơ sở nghiên cứu trong ñó Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ñộng vật hoang dã thuộc vườn Quốc gia Cúc Phương ñã có chương trình cứu hộ, bảo tồn, phát triển gà Lôi trắng và bước ñầu ñã thu ñược một số thành công ñáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược việc bảo tồn và nhân giống gà Lôi trắng tại trung tâm này cũng gặp rất nhiều khó khăn trong ñó có vấn ñề dịch bệnh

Theo số liệu thống kê của trung tâm cứu hộ, tiêu chảy phân trắng, xanh hoặc vàng nhầy là một trong những rối loạn bệnh lý phổ biến nhất ở gà Lôi trắng nuôi tại trung tâm này Bệnh có thể xảy ra trên gà ở mọi lứa tuổi ñặc biệt

là ở gà con khi mắc bệnh thường có tỷ lệ chết khá cao ðối với các giống gia cầm ñã ñược thuần hóa hội chứng tiêu chảy thường là hậu quả do các loại vi

khuẩn như: E coli, Salmonella, Staphylococcus Proteus, họ Clostridium

Vibriocholerae, gây ra Tuy nhiên hiểu biết về nguyên nhân cụ thể của hội

chứng này trên gà Lôi trắng nói chung còn rất hạn chế, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào ñược thực hiện tại trung tâm

Nhằm góp phần làm sáng tỏ nguyên nhân gây ra hội chứng tiêu chảy trên ñàn gà Lôi trắng, cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc phòng trị bệnh; bước

ñầu chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn

E coli gây viêm ruột ỉa chảy trên ñàn gà Lôi trắng nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương và biện pháp ñiều trị”

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

1.2 Mục ñích của ñề tài

ðề tài ñược triển khai với các mục ñích chính sau ñây:

- Nắm ñược thực trạng mắc tiêu chảy do E coli gây ra trên ñàn gà Lôi

trắng ở các lứa tuổi khác nhau hiện ñang ñược nuôi tại trung tâm cứu hộ

- Xác ñịnh ñược vai trò gây bệnh của E coli phân lập ñược từ phân gà

Lôi trắng bị tiêu chảy

- Xây dựng phác ñồ ñiều trị thực nghiệm hiệu quả cho bệnh tiêu chảy do

E coli gây ra trên ñàn gà Lôi trắng của trung tâm

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Các kết quả nghiên cứu về E coli của ñề tài là một tài liệu có giá trị, bổ

sung thêm các thông tin về bệnh nguyên trên gà Lôi trắng nói riêng cũng như ở gia cầm nói chung

- Bên cạnh ñó, ñây cũng là sở khoa học quan trọng cho việc xây dựng các biện pháp phòng, trị bệnh ñạt hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ và phát triển giống gà quí hiếm này

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 ðiều kiện tự nhiên của vườn quốc gia Cúc Phương

2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, ñịa hình

Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trên tọa ñộ từ 20o14’ vĩ ñộ bắc ñến

105o44’ ñộ kinh ñông, cách Hà Nội khoảng 90Km về hướng ñông bắc và cách biển ñông 60km về phía ñông nam theo ñường chim bay Phía ñông giáp xã Văn Phú, phía nam giáp xã Kỳ Phú phía ñông bắc giáp xã Yên Quang Văn Phương

và phần còn lại là giáp các ñịa phương thuộc ba huyện: Yên Thủy (Ninh Bình), Lạc Sơn (Hòa Bình), Thạch Thành (Thanh Hóa)

Rừng Cúc Phương là khu vườn bảo tồn thiên nhiên quốc gia ñầu tiên tại Việt Nam có diện tích khoảng 25.000 ha nằm trên ñịa phận của 3 tỉnh bao gồm Hòa Bình, Ninh Bình và Thanh Hóa Vườn Quốc gia Cúc Phương nằm ở phần cuối của hai dãy núi ñá vôi từ Tây bắc chạy về Xen kẽ giữa các núi ñá vôi là núi ñất và thung ñất 3/4 diện tích Cúc Phương là núi ñá vôi có ñộ cao tuyệt ñối trung bình 300 - 400m

2.1.2 ðất ñai, khí hậu, hệ ñộng vật

- Tổng diện tích tự nhiên xã Cúc Phương là 12.373,51 ha trong ñó diện tích ñất nông nghiệp chiếm 453,81 ha diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 2,02 ha ñất lâm nghiệp chiếm 11.422,69ha ñất chuyên dùng 108,34 ha ñất chuyên dùng khác 0,62 ha ñất ở 14,74 ha và ñất chưa sử dụng là 373,31 ha

- Vườn quốc gia Cúc Phương nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa Nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 22,8oC nhiệt ñộ cao nhất trong năm là 38,9oC có khi nhiệt ñộ hạ xuống chỉ còn 2,7oC Lượng mưa ở Cúc Phương biến ñộng từ 1800mm ñến 2400mm bình quân năm là 2138mm/năm ñây là

Trang 15

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

lượng mưa tương ựối lớn so với vùng xung quanh Tháng 9 là tháng có lượng mưa lớn nhất ựạt 410,9mm trong khi ựó các tháng 12, 1, 2 và 3 lượng mưa chưa ựến 50mm Mặc dù mùa khô có 4 tháng nhưng phân biệt rất rõ với mùa mưa Mưa ắt cộng với nhiệt ựộ thấp làm cho khắ hậu ở Cúc Phương tương ựối khắc nghiệt về mùa ựông

Rừng Cúc Phương có hệ sinh thái khá phong phú và ựa dạng Theo kết quả ựiều tra năm 2001 của trung tâm cho thấy Cúc Phương hiện có 43 loài lưỡng cư 65 loài cá 67 loài bò sát 307 loài chim 12 loài giáp xác và 119 loài thú Diện tắch vườn Quốc gia Cúc Phương so với Việt Nam chỉ chiếm 0,07% nhưng số loài ựộng vật có xương sống chiếm 30,9% trong ựó 64 loài ựược ghi trong sách ựỏ Việt Nam, một số loài là ựặc hữu của Cúc Phương Vì vậy Cúc Phương ựược coi là khu bảo tồn thiên nhiên ựộc ựáo với tắnh ựa dạng sinh học rất cao và chứa ựựng trong nó rất nhiều loài ựộng vật quý và ựặc hữu

2.1.3 điều kiện xã hội

Vườn Quốc gia Cúc Phương ựược thành lập năm 1962 theo quyết ựịnh của Chắnh Phủ với 3 nhiệm vụ chắnh: Bảo tồn nguyên vẹn tài nguyên rừng hiện có; đón tiếp khách tham quan du lịch học tập và nghiên cứu và thực hiện các dự án, ựề tài nghiên cứu khoa học

Vườn Quốc gia Cúc Phương trải dài trên ựịa phận 15 xã thuộc 4 huyện của

3 tỉnh với số dân gần 70.000 người chủ yếu là dân tộc Mường mật ựộ bình quân

là 138 người/km2 Mặt bằng trình ựộ dân trắ thấp nên nhận thức và sự hiểu biết về công tác bảo vệ môi trường thiên nhiên của phần lớn người dân còn hạn chế

Thêm vào ựó do diện tắch ựất sản xuất ắt năng suất cây trồng thấp không bù ựắp ựược với tốc ựộ tăng dân số nên việc phát rừng làm nương rẫy chặt xẻ săn bắt chim thú chăn thả gia súc bừa bãi vẫn còn xẩy ra đây là những nhân tố gây áp lực lớn ựe dọa hủy hoại tài nguyên rừng

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

2 2 Một vài nét khái quát về gà Lôi trắng

2.2.1 Nguồn gốc và phân loại

Bộ Gà (Galliformes) gồm 33 loài chim ở ñất hoặc trên cây nguồn thức

ăn của chúng chủ yếu là thực vật ða số có ý nghĩa kinh tế rất lớn Những họ

ñáng chú ý là: Họ Trĩ (Phasianidae) họ chim chân to (Megapodidae) phân bố

ở Châu Úc và họ Hoa xin (Opisthocomidae) phân bố ở rừng Amazôn Nam Mỹ

Hiệp hội các loài chim trĩ thế giới (World Pheasant Association) trong quá trình nghiên cứu ñã cho công bố nhiều tài liệu về các loài chim trĩ trong ñó

có loài gà Lôi trắng (Lophura nycthemera Linneaeus, 1758)

Do phạm vi phân bố rộng trên nhiều vùng lãnh thổ một số cá thể gà Lôi trắng thường có những thay ñổi về ngoại hình theo ñiều kiện thổ nhưỡng khí hậu từng vùng miền Từ ñó có những tên gọi khác nhau cho gà Lôi trắng Hiện nay trên thế giới có 15 phân loài cơ bản (bảng 2.1):

Việc nghiên cứu về gà Lôi trắng ñã ñược ñề cập từ sớm Ở nước ta hiện nay có 5 phân loài nằm rải rác dọc theo chiều dài ñất nước với các ñặc ñiểm khác nhau:

- Gà Lôi trắng (L n linneaneus) phân bố ở các tỉnh ñông bắc

- Gà lôi Boli (L.n beaulieui) phân bố từ Lai Châu, Sơn La, Nghệ An và

Hà Tĩnh

- Gà lôi Berli (L.n berli) phân bố ở sườn ñông dãy Trường Sơn

- Gà lôi Beli (L.n beli) phân bố Gia Lai, Kontum, ðắc lắc, Lâm ðồng

và ðồng Nai

- Gà lôi Vằn (Lophura nycthemera annamensis) phân bố ở nam trung bộ

và phía ñông bắc nam bộ

Giống gà Lôi trắng hiện nay ngoài có ở Vườn Quốc gia Cúc Phương thì

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8

Bảng 2.1 Phân loài gà lôi

TT Phân loài Tác giả và năm Phân bố

1 L n occidentalis Delacour1948 Miền trung Hoa Nam và ựông bắc Myanmar

2 L n rufipes Oates1898 Phắa bắc bang Shan ở miền bắc Myanmar

3 L n ripponi Sharpe1902 Phắa nam bang Shan của Myanmar

4 L n jonesi Oates1903 Từ Myanmar ựến tây nam Trung Quốc và miền trung Thái Lan

5 L.n omeiensis Cheng ChengDNA Tang1964 Nam Tứ XuyênTrung Quốc

6 L n rongjiangensi Tan DNA Wu1981 đông nam Quý ChâuTrung Quốc

7 L n beaulieui Delacour1948 Miền trung của Hoa Nam bắc Lào và bắc Việt Nam

8 L n nycthemera Linnaeus1758 Từ Hoa Nam ựến miền Bắc Việt Nam

9 L n whiteheadi Ogilvie-Grant1899 Hải NamTrung Quốc

10 L n fokiensis Delacour1948 đông nam Trung Quốc

11 L n berliozi Delacour DNA Jabouille1928 Phắa tây dãy Trường SơnViệt Nam

12 L n beli Oustalet1898 Phắa ựông dãy Trường SơnViệt Nam

13 L n engelbachi Delacour1948 Cao nguyên Bolaven thuộc nam Lào

14 L n lewisi Delacour DNA Jabouille1928 Miền núi tây nam Campuchia và ựông nam Thái Lan

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

15 L n annamensis Ogilvie-Grant1906 Rừng núi ñá miền nam Việt Nam

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

2.2.2 ðặc ñiểm hình thái

Qua theo dõi và ñánh giá nhận thấy: gà Lôi trắng khi mới sơ sinh thì hình thái bên ngoài của con trống và con mái hoàn toàn giống nhau lông của chúng ñều có mầu nâu hạt giẻ là cơ bản tuy vậy lông phần bụng có màu nâu nhạt Trong quá trình sống của gà Lôi trắng cũng diễn ra quá trình thay ñổi màu sắc hình thái bên ngoài nhất là ñối với con ñực từ tháng thứ 3 bắt ñầu có sự thay lông Hiện tượng này diễn ra từ từ và khi một năm tuổi chúng ñã có mầu lông của con trống trưởng thành

Gà trống thông thường phải mất gần 2 năm tuổi mới thành thục hẳn lúc

ñó chúng có một bộ cánh ñẹp ñẽ như: mặt có mầu ñỏ nhung với hai dải mào phủ kín lông bụng màu ñen lông cánh và lông ñuôi màu trắng có viền ñen ðặc biệt lông ñuôi rất dài cong hình lưỡi mác cẳng chân mầu ñỏ tía ðối với con mái trong ñời sống quá trình thay lông diễn ra chậm chạp ñến giai ñoạn trưởng thành phần lớn lông có mầu hạt giẻ lông bụng nâu viền ñen

2.2.3 Tập tính

Gà Lôi trắng kiếm ăn vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày Khu vực kiếm ăn trong một vùng nhất ñịnh thường là nơi trống trải quang ñãng ở dưới thung lũng hay trên eo sườn núi Theo thợ săn chúng thường ñi kiếm ăn liên tục hàng tuần tại một ñiểm Thức ăn chủ yếu là các hạt quả và lá non thực vật Côn trùng và các ñộng vật nhỏ cũng là món ăn ưa thích của chúng

Nơi kiếm ăn và nơi ngủ thường không xa nhau gà Lôi ngủ theo ñàn trên cây trên núi ñá dựng ñứng Chúng thường tìm ñến những cây cao dưới 5m có tán lớn

ñể ngủ nhất là trong các bụi giang nứa có nhiều cây ñổ ngang ðây cũng là nơi ñể

gà lẩn tránh khi gặp nguy hiểm bằng cách bay lên các cành cây cao

Theo kết quả quan sát ở VQG Cúc Phương cho thấy gà Lôi trắng có 3 kiểu sinh sống cơ bản ñó là: 1- sống ñàn ña giới (gồm có con ñực và con cái);

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

2- sống ñàn ñơn giới (chỉ toàn con ñực hoặc toàn con cái); 3- sống ñơn (chỉ có

1 con ñực) Hiện tượng “sống ñàn” và “sống ñơn” gặp ở các thời ñiểm khác nhau trong năm

2.2.4 Sinh trưởng và phát triển

Quá trình sinh trưởng và phát triển của gà Lôi trắng ñược theo dõi từ khi mới nở ñến 2 tháng tuổi Gà mới nở ñược nuôi trong ô lưới B40 phần nền ñổ cát vàng thức ăn hoàn toàn bằng cám công nghiệp Qua nhiều năm nghiên cứu người ta nhận thấy gà Lôi thích nghi tốt với loại thức ăn ñược chế biến sẵn dạng công nghiệp và có nhiều trên thị trường Gà Lôi trắng có sự sinh trưởng tốt và tương ñối khá ñồng ñều Khối lượng khi mới nở ñạt 26,4g/con giai ñoạn con non lúc 4 tuần tuổi chúng sinh trưởng ñồng ñều nhất trọng lượng trung bình ñạt 105,9g/con Khi phát triển ñến 1 năm tuổi trọng lượng trung bình ñạt 2024,0g/con tuy nhiên có sự chênh lệch khá lớn trong giai ñoạn này Từ giai ñoạn này trở ñi gà có sự tăng trưởng khác nhau nhiều

2.2.5 Khả năng sinh sản

Trong ñiều kiện nuôi nhốt tập tính nhặt rác làm ổ ñẻ trứng của gà Lôi không thay ñổi nhiều so với ngoài tự nhiên Qua quan sát theo dõi người ta làm cho gà một ổ rơm ñẻ trứng và thấy rằng gà luôn ñẻ trong ñó ở một nơi cố ñịnh

Gà hay ñẻ vào lúc sáng sớm hoặc chiều tối Tùy theo ñiều kiện khí hậu từng vùng khác nhau thời gian sinh sản cũng thay ñổi theo thông thường từ cuối mùa xuân ñến mùa hạ tỷ lệ ñẻ trong tháng 3 dương lịch cao nhất ñạt 50%

Gà mái bắt ñầu sinh sản khi ñạt hai năm tuổi Gà Lôi trắng sinh sản theo mùa, tỷ lệ ấp nở ñạt từ 70 - 80% Thời gian ấp là 27 ngày Số trứng bình quân mỗi năm thu ñược từ 16 – 18 trứng/mái

2.2.6 Khối lượng trứng và các chỉ tiêu hình thái trứng

Trứng gà Lôi trắng có màu hồng trên bề mặt có phủ tuyết Khối lượng của trứng gà Lôi trắng trung bình là 48g/quả chiều dài trung bình 50,6 mm chiều rộng trung bình 37,4 mm

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

Hình 2.1 Gà Lôi trắng 2 ngày tuổi Hình 2.2 Gà Lôi trắng khi 2 tuần tuổi

Hình 2.3 Gà Lôi trắng trưởng thành Hình 2.4 Ổ và trứng của gà Lôi trắng

2.2.8 Bệnh tật trong chăn nuôi

Trong ñiều kiện nuôi nhốt gà Lôi trắng cũng thường hay mắc các bệnh của các loài gia cầm nói chung:

- Bệnh tiêu chảy phân xanh, phân vàng

- Bệnh giun tròn hay gặp trên gà 5 -6 tháng tuổi

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

- Các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng rất ít khi gặp trên gà Lôi trắng Bệnh xây xát do quá trình bắt ghép tách ñàn do gà Lôi rất nhút nhát khi bắt chúng thường bay lên cao và do phần ñầu bị va ñập vào tường rào

2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về E coli gây bệnh ở gia cầm

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta bệnh do E coli gây ra ñã xuất hiện từ lâu và cho ñến nay bệnh

càng xuất hiện phổ biến rộng khắp ở hầu hết các cơ sở chăn nuôi trong cả nước

Tìm hiểu về bệnh do E coli gây ra có rất nhiều nhà khoa học thú y quan tâm

nghiên cứu

Tô Minh Châu và cs (2002) phân lập và ñịnh type vi khuẩn E coli trên gà

trứng gà tại một số cơ sở chăn nuôi ở Thủ ðức và vùng lân cận ba serotyp ñược xác ñịnh là O1:K1, O2:K1, O78:K80 Kết quả kháng sinh ñồ cho thấy 61,16%

các chủng E coli mẫn cảm với Colistin; 55,27% mẫn cảm với Gentamycin và

44,74% mẫn cảm với Kanamycin

Gần ñây tác giả Võ Thành Thìn và cs (2008a) ứng dụng phương pháp

multiplex PCR ñể phát hiện khả năng tranh dành sắt của vi khuẩn E coli gây

bệnh trên gà phân lập ñược Khánh Hòa và Phú Yên Nghiên cứu ñã thiết lập ñược 4 phản ứng multiplex PCR (fhuA/iut/iron; fyuA/fepA; chuA/ireA/fecA; fhuE/cir) dùng ñể phát hiện gen quy ñịnh sinh tổng hợp iron- receptor của 20

chủng vi khuẩn E coli gây bệnh trên gà Tỷ lệ các chủng vi khuẩn mang gen

fhuA, iutA, iron, fyuA, fepA, fhuE, cir, ireA, fecA, chuA lần lượt là 50, 90, 75,

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

O132 là 1,04 không có chủng nào thuộc O1 và O78 Xác ñịnh ñược 84/96 (85,9%) chủng có khả năng ñề kháng mạnh với huyết thanh gà là yếu tố quan trọng giúp vi khuẩn chủng APEC tồn tại và nhân lên trong máu Xác ñịnh gen quy ñịnh yếu tố ñộc lực bằng phương pháp PCR: có 90/96 chủng (93,75%) mang kháng nguyên bám dính type 1, 10 chủng (10,42%) mang kháng nguyên bám dính P, 15 chủng (15,63%) mang gen Tsh

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Từ lâu trên thế giới ñã có rất nhiều nhà khoa học ñi sâu nghiên cứu về vi

khuẩn E coli ñặc biệt là những thập kỷ 60-70 và những năm gần ñây

Bệnh truyền nhiễm ở gia cầm gây ra bởi vi khuẩn E coli lần ñầu tiên

ñược David báo cáo năm 1938 và Twisselman năm 1939 (Gross, 1994) là một trong những bệnh thường gặp nhất và gây những thiệt hại ñáng kể về kinh tế trong chăn nuôi gia cầm nói riêng (Kikuyasu Nakamura, 2000) Bệnh làm tăng

tỷ lệ chết giảm năng suất và tăng tỷ lệ loại thải (Barnes và cs, 2003) Bệnh có thể xảy ra ở gia cầm non gia cầm ñang lớn và cả ñàn bố mẹ ðây là bệnh có liên quan tới môi trường có thể nguyên phát có thể kế phát sau các bệnh truyền nhiễm khác như bệnh do virus hay công tác quản lý không tốt gây ảnh hưởng ñến ñàn (Alastair Johnston, 2007)

Bệnh ở gia cầm chủ yếu do các chủng vi khuẩn E coli thuộc nhóm gây

bệnh cho gia cầm gây ra (Avian Pathogenic Escherichia coli–APEC) (Gross,1994; Dho-Moulin và Fairbrother,1999)

Nhiều công trình nghiên cứu vi khuẩn E coli thường xuyên có mặt trong

ñường tiêu hóa gia cầm khỏe Ở gà số lượng vi khuẩn có thể ñạt tới 109/1g phân trong ñó 106 là vi khuẩn E coli và 10-15% số ñó thuộc các nhóm huyết thanh có

khả năng gây bệnh Phân và bụi trong chuồng nuôi gia cầm cũng là các nguồn

tiềm tàng làm lây nhiễm các chủng vi khuẩn E coli gây bệnh Các nhà nghiên

cứu ñã xác ñịnh ñược trong 1g bụi ở chuồng nuôi gia cầm có thể chứa tới 106 vi

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

khuẩn bên cạnh ñó còn có sự liên hệ chặt chẽ giữa các nhóm huyết thanh của các chủng tìm thấy trong bụi và các chủng gây bại huyết cho gia cầm (Carlson

và Whenham, 1968) ðiều thú vị là những nhóm huyết thanh của các chủng gây bệnh ở gia cầm lại không hoàn toàn tương tự với các chủng tồn tại trong ñường tiêu hóa của chúng

Năm 1975 Smith năm 1978 Holl và Kokler ñã ñề nghị: Khi lựa chọn

chủng vi khuẩn E coli ñể sản xuất vacxin phòng bệnh cần quan tâm ñến các yếu

tố gây bệnh mà vi khuẩn tiếp nhận ñược trong quá trình phát triển cá thể bệnh ñường ruột sinh sản hô hấp ñều thấy có mặt của vi khuẩn này Từ ñó ñi ñến

khẳng ñịnh vai trò gây bệnh của E coli ñi sâu vào nghiên cứu những yếu tố gây

bệnh của nó

Theo Sokol, 1981 sở dĩ vi khuẩn E coli từ vai trò cộng sinh thường trực

trong ñường ruột trở thành vi khuẩn trong ñường ruột trở thành vi khuẩn gây bệnh vì trong quá trình sống có thể vi khuẩn tiếp nhận ñược các yếu tố gây bệnh

mà theo ông ñó là các yếu tố dung huyết (Hly) yếu tố cạnh tranh (ColV) yếu tố bám dính (K88, K99) yếu tố ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin) yếu tố kháng kháng sinh (R) Các yếu tố gây bệnh này không ñược di truyền qua ADN của Chromosome mà di truyền bằng ADN nằm ngoài Chromosome ñược gọi là Plasmid Qua hiện tượng trao ñổi di truyền bằng tiếp hợp chính những yếu tố gây bệnh này ñã giúp cho vi khuẩn bám dính vào ñược tế bào nhung mao ruột non xâm nhập vào thành ruột Từ ñây vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh là sản sinh ñộc tố phá hủy tế bào niêm mạc ruột gây dung huyết nhiễm ñộc huyết

Lingood 1982 (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Nội, 1996) ñã nghiên cứu về

khả năng dung huyết của vi khuẩn E coli cho rằng ñây là yếu tố ñộc lực quan

trọng của vi khuẩn

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

2.4 Một số ñặc tính của trực khuẩn E coli

Trực khuẩn ruột già Escherichia coli (E coli) thuộc họ Enterobacteriacae tộc Escherichae, giống Escherichia coli Trong các vi khuẩn ñường ruột loài E

coli là phổ biến nhất Vi khuẩn E coli còn có tên khác là Bacterium Coli commune Bacillus coli comunis do Theodor phân lập ñược lần ñầu tiên vào năm

1885 từ phân trẻ em (Nguyễn Lân Dũng và sc, 1978)

Về mặt huyết thanh học, người ta chia vi khuẩn E coli ra thành nhiều

serotype khác nhau Cho ñến nay ñã phát hiện ñược 279 serotype trong ñó có

250 serotype có ñộc lực và có vai trò quan trọng trong một số bệnh ở gia súc và gia cầm

2.4.1 ðặc ñiểm hình thái

E coli là trực khuẩn ngắn hai ñầu tròn có kích thước 2 – 3 x 0,6 µm Trên

tiêu bản nhuộm Gram âm vi khuẩn bắt màu Gram âm ñứng riêng rẽ thành từng ñám ñôi khi xếp 2-3 vi khuẩn thành một chuỗi dài Vi khuẩn không có giáp mô không sinh nha bào và không bắt màu với các nhuộm axit Vi khuẩn có lông và

có khả năng di ñộng (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) Khi quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử một số chủng vi khuẩn nhất ñịnh có mang cấu trúc fimbirae hay

còn gọi là yếu tố bám dính của vi khuẩn E coli

2.4.2 ðặc tính nuôi cấy

E coli là trực khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, chúng có thể phát

triển ñược ở nhiệt ñộ từ 5-40°C và pH từ 5,5-8,0 Tuy nhiên nhiệt ñộ và pH thích hợp là 37°C và pH từ 7,2-7,4, (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001)

Vi khuẩn E coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông

thường một số chủng có thể phát triển ñược ở môi trường tổng hợp ñơn giản

- Trên môi trường thạch thường: nuôi cấy trực khuẩn E coli ở 37oC trong

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

24 giờ hình thành khuẩn lạc tròn ướt bóng láng không trong suốt màu tro nhạt hơi lồi ñường kính 2 - 3 mm Nuôi lâu khuẩn lạc chuyển màu gần như nâu nhạt

và mọc rộng ra có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng nhày (M - Mucous) và dạng nhám (R - Rough)

- Trong môi trường nước thịt: sau khi nuôi cấy 37oC trong 24 giờ trực

khuẩn E coli phát triển rất nhanh môi trường rất ñục có cặn màu tro trắng nhạt

lắng xuống ñáy ñôi khi hình thành màng mỏng xám nhạt trên bề mặt môi trường môi trường có mùi phân thối

- Trên môi trường thạch peptone: sau 18 - 24 giờ bồi dưỡng trong tủ ấm

vi khuẩn mọc thành những khuẩn lạc tròn ướt màu xám kích thước trung bình mặt khuẩn lạc hơi lồi lên có nếp nhăn và bề mặt láng bóng

- Trên môi trường thạch máu: sau 24 giờ nuôi cấy ở 37oC hình thành khuẩn lạc to ướt lồi viền không gọn màu sáng kích thước từ 1 - 2mm có khi gây dung huyết

- Trên môi trường thạch Mac Conkey: sau khi nuôi cấy 24 giờ bồi dưỡng

tủ ấm 37oC hình thành khuẩn lạc màu ñỏ cánh sen tròn nhỏ hơi lồi không nhày rìa gọn không làm chuyển màu môi trường

- Trên môi trường Endo: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu ñỏ mận chín

có ánh kim hoặc không

- Trên môi trường EMB (Eosin Methyl Blue): hình thành khuẩn lạc màu

Không mọc trên các môi trường Malasit và Mulerkauffmann

Bị kiềm chế khi nuôi trong các môi trường Wilson Blair

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

2.4.3 ðặc tính sinh hoá

Nhóm Escherichia gồm những trực khuẩn có khả năng lên men sinh hơi

các loại ñường glucose, fructose, galactose, lactose, manitol, mannit, levulose, xylose Lên men không chắc chắn với các loại ñường duncitol, saccarose,

salixin Vi khuẩn E coli lên men sinh hơi nhanh ñường lactose còn vi khuẩn

Salmonella spp thì không có ñặc tính này ñây là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân

biệt E coli và Salmonella spp

Các phản ứng khác: ñông sữa sau 24 giờ ñến 72 giờ ở 37oC nhưng không làm tan chảy geltatin Các phản ứng sinh: Indol, catalase và MR dương tính, nhưng âm tính với các phản ứng sinh Oxidaza, VP, Ureaza và H2S

Vi khuẩn E coli có khả năng khử nitrat thành nitrit khử cacboxyl trong

môi trường lysine decacboxylase

2.4.4 Sức ñề kháng

E coli có sức ñề kháng yếu bị diệt ở nhiệt ñộ 55oC trong 1 giờ hoặc 60oC trong 15- 30 phút ñun sôi 100oC thì chết ngay Các chất sát trùng: axit phênic 3% HgCl2 0,5% Fomol 1 - 2% có thể tiêu diệt vi khuẩn trong 5 phút

Trong phân và chất ñộn chuồng ẩm ướt thiếu ánh sáng mặt trời E coli có

thể tồn tại trên hai tháng Vi khuẩn này cũng có khả năng ñề kháng khá tốt với

sự sấy khô và hun khói Các chủng E coli thường có sức ñề kháng với nhiệt cao

so với các chủng E coli phân lập ñược từ môi trường bên ngoài Do vậy, các chủng E coli gây bệnh có thể tồn tại trong môi trường tới 4 tháng, (Nguyễn

Vĩnh Phước, 1978)

2.4.5 Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn E coli

2.4.5.1 Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân O – Somatic antigen)

Kháng nguyên O của vi khuẩn E coli ñược cấu trúc bởi hợp chất

lipopolysaccharide rất ñộc chỉ cần 1/20mg kháng nguyên O cũng ñủ ñể giết chết

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

chuột nhắt trắng sau 24 giờ Kháng nguyên O có khả năng chịu ñược nhiệt các chất cồn và axit HCl nồng ñộ 1N

Cấu trúc phân tử lipopolysaccharide của kháng nguyên O gồm 2 phần: phần polysaccharide nằm ngoài có nhóm hydro mang chức năng tạo ra tính ñặc trưng về serotype và phần polysaccharide ở bên trong không có nhóm hydro có chức năng phân biệt giữa các dạng khuẩn lạc Khi làm mất dần từng ñơn vị ñường của các chuỗi polysaccharide hoặc làm thay ñổi vị trí các ñơn vị này sẽ dẫn ñến thay ñổi ñộc lực của vi khuẩn Thành phần lipit trong kháng nguyên có

tác dụng quyết ñịnh ñộc tính của vi khuẩn E coli

Kháng nguyên O ñược cấu trúc bởi các phân tử lớn với thành phần các phân tử gồm: Protein: làm cho phức hợp có tính kháng nguyên, polyosit: tạo

ra tính ñặc hiệu của kháng nguyên và lipit: kết hợp với polyosit và là cơ sở của ñộc tính

Bằng phản ứng ngưng kết các nhà khoa học ñã tìm ñược 250 serotype O Kháng nguyên O khi gặp kháng huyết thanh tương ứng sẽ xảy ra phản ứng ngưng kết gọi là "hiện tượng ngưng kết O" Ngưng kết kháng nguyên O tạo thành những hạt khô rất khó tan khi lắc Trong ñó các serotyp O1, O2, O78 có

trong phần lớn các nhóm E coli từ gia cầm bệnh (Francis Dziva và cs, 2008

;Mellata và cs, 2003b; Masanori và cs, 2006) Một số công trình nghiên cứu khác cũng ñã xác ñịnh ñược bốn nhóm O2, O5, O8 và O18 có tần xuất trong các mẫu từ gà khỏe (Jesus và cs, 1997; La Ragione và Woodward, 2002; Barnas và

cs, 2003

2.4.5.2 Kháng nguyên H (Kháng nguyên lông – Flagella antigen)

Kháng nguyên H ñược cấu tạo bởi thành phần lông của vi khuẩn có bản chất là protein giống như chất myosin của cơ và mang các ñặc tính: Bị phá huỷ ở

60oC trong 1 giờ; Bị phá huỷ bởi cồn 50% và các enzym phân giải protein;

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20

Kháng nguyên H vẫn tồn tại khi xử lý bằng formol 0,5% Kháng nguyên H khi gặp kháng thể tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết trong ñó các vi khuẩn ñược ngưng kết lại với nhau nhờ lông dính lông Các kháng thể kháng H cố ñịnh trên lông và là cầu nối với các lông bên cạnh Kết quả tạo nên những hạt ngưng kết giống như những cục bông nhỏ Các hạt ngưng kết rất dễ tan khi lắc vì lông rất nhỏ

và dài dễ ñứt Các vi khuẩn di ñộng khi cho tiếp xúc với kháng thể tương ứng sẽ trở thành không di ñộng

Kháng nguyên H bảo vệ vi khuẩn khỏi bị tiêu diệt trong tế bào ñại thực bào giúp vi khuẩn sống lâu hơn trong tế bào ñại thực bào Tuy nhiên ñây không phải là yếu tố ñộc lực và không có vai trò trong ñáp ứng miễn dịch nên ít ñược quan tâm nghiên cứu

2.4.5.3 Kháng nguyên K (Kháng nguyên vỏ bọc – Capsular antigen)

Kháng nguyên K còn gọi là kháng nguyên bề mặt (Outer membrane protein) chúng bao quanh tế bào vi khuẩn và có bản chất hoá học là polysaccharide Một số nhà nghiên cứu cho rằng kháng nguyên K không có ý nghĩa về ñộc lực (Pourbakh và cs, 1997; McPeake và cs, 2005 Bên cạnh ñó có công trình nghiên cứu chứng minh kháng nguyên K có ý nghĩa về ñộc lực vì chúng tham gia bảo vệ vi khuẩn trước những yếu tố phòng vệ của vật chủ Kháng nguyên K có tác dụng chống lại sự thực bào gồm cả kháng bổ thể trong huyết thanh Vỏ bọc K1 là polysaccharide có liên quan tới nhiễm trùng ngoài ruột Kháng nguyên K1 ñược xác ñịnh là yếu tố ñộc lực quan trọng ñối với các

chủng serotyp O2:K1 (La Ragione và Woodward 2002) Phần lớn các ý kiến cho

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

2.4.5.4 Kháng nguyên F (Kháng nguyên bám dính – Fimbriae)

Hầu hết các chủng E coli gây bệnh ñều có khả năng sản sinh ra một hoặc

nhiều kháng nguyên bám dính Các chủng không gây bệnh thì không có khả

năng bám dính (Cater và cs, 1995) Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn E

coli có thể bám vào các thụ thể ñặc hiệu trên bề mặt tế bào biểu mô ruột và lớp

màng nhày chống lại khả năng ñào thải của vi khuẩn do nhu ñộng của ruột

Kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E coli chính là các cấu trúc Pili (hay còn

gọi là Fimbriae) có cấu trúc giống sợi lông ngắn thẳng xuất phát từ một ñĩa gốc trong màng nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn Fimbriae có bản chất là protein bao phủ trên bề mặt ngoài của tế bào với số lượng từ 10-400/tế bào vi

khuẩn Fimbriae của vi khuẩn E coli khác lông ở chỗ: cứng hơn không lượn

sóng và không liên quan ñến khả năng di ñộng Kháng nguyên bám dính ñược phân loại bằng các phản ứng huyết thanh học các thụ thể ñặc hiệu hoặc khả năng

ngưng kết hồng cầu với các loại ñộng vật khác nhau (Cater1995)

Một số yếu tố bám dính quan trọng thường gặp trong các chủng APEC

bao gồm: Fimbriae F1 (có khả năng mẫn cảm cao với ñường D- Mannose – MSHA) Fimbriae P (ñặc trưng cho nhóm chính kháng D- Mannose- MRHA)

(Delicato và cs, 2003)

2.5.6 Các yếu tố ñộc lực quan trọng và ñặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli gây bệnh ở gia cầm

ðặc tính gây bệnh của E coli là nhờ các yếu tố ñộc lực gồm: Khả năng

bám dính của vi khuẩn vào lớp niêm mạc nhờ các fimbriae; khả năng xâm nhập nhờ các yếu tố xâm nhập (như khả năng kháng bổ thể trong huyết thanh khả năng tồn tại và phát triển của vi khuẩn trong môi trường sinh lý của vật chủ nhờ

hệ thống thu nhận cạnh tranh sắt) khả năng sản sinh các tác ñộng gây ñộc tế bào (Dho-Moulin và Fairbrother, 1999)

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

2.5.6.1 Yếu tố bám dính (Fimbriae)

Yếu tố bám dính của vi khuẩn E coli ñược ñịnh vị trên các fimbriaeñó

là những chuỗi protein mạch thẳng tập hợp từ những ñơn vị ñộc lập có thể quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử Tổng số các ñơn vị này trên chuỗi protein quyết ñịnh trọng lượng phân tử và ñộ dài của yếu tố bám dính Lực tham gia liên kết các ñơn vị này thành chuỗi protein cho ñến nay vẫn chưa ñược làm sáng tỏ tuy nhiên những liên kết này có thể bị tách ra trong môi trường có

Na2SO4 (Isaacson và cs 1981) Trong một số trường hợp do sự tác ñộng nhanh của môi trường axit các ñơn vị ñó liên kết với nhau bởi các mối liên kết hydro

và các mối liên kết ion (Isaacson và cs 1981) Các ñơn vị protein của fimbriae ñược tổng hợp phần lớn từ các amino axit và các hợp chất không phải là amino axit như photphat hoặc photpholipit Các hợp chất không phải amino axit này

có thể tham gia vào các liên kết bên trong các ñơn vị hoặc chỉ tạo nên những ñiểm làm chức năng liên kết ở vỏ bọc bên ngoài có tính chất quyết ñịnh ñối với chức năng bám dính Trọng lượng phân tử của mỗi ñơn vị bám dính từ

80000 ñến 26000 dalton

Cấu trúc của các fimbriae phần lớn ñược cấu tạo bởi các axit amin không phân cực (chiếm khoảng 50%) trong số các axit amin Các nhà khoa học ñã

chứng minh ñược fimbriae của E coli tạo liên kết hydro vững chắc hơn nhiều

so với E coli không có fimbriae ñồng thời tìm ra ñộ dài tổng số của cấu trúc

thẳng của polyprotein fimbriae mối liên quan của chúng ñối với ñường D- Mannose cũng như khả năng ngăn cản sự bám dính của các loại vi khuẩn này nên trên tế bào hình cầu chuột lang khi có mặt của ñường D- Mannose.Từ ñó ñã ñưa ra những nhận xét sau:

+ Vị trí liên kết dành cho fimbriae của E coli ñược tìm thấy trong dạng

cấu trúc hình oval

+ Trong một số truờng hợp khi có mặt của ñường D- Mannose thì ñường

Trang 33

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

sẽ phá vỡ hay ngăn cản sự ngưng kết của hồng cầu với các yếu tố bám dắnh của

vi khuẩn E coli do ựiểm tiếp nhận của yếu tố bám dắnh cũng có bản chất là

Mannose (Mannosides)

+ Vị trắ liên kết dành cho fimbriae của vi khuẩn E coli là tương tự như vị trắ dành cho liên kết của vi khuẩn Klebsiella pneumoniae nhưng khác với vị trắ liên kết dành cho fimbriae của vi khuẩn Salmonella typhymurium

+ Ba yếu tố tạo nên sự bám dắnh ựược sắp xếp bởi các hợp chất cấu trúc nên các ựơn vị Nitơ Ờ Glucozit và các ựơn vị này có mặt trên bề mặt của tế bào ruột non

Khả năng bám dắnh của vi khuẩn là yếu tố gây bệnh vô cùng quan trọng

ựể thực hiện bước ựầu tiên của quá trình gây bệnh của vi khuẩn ựường ruột đó

là quá trình liên kết vững chắc thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn với tế bào vật chủ (Jones, 1977) Hiện tượng bám dắnh của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tắnh chất lý hóa học vừa mang tắnh chất sinh học và ựược thực hiện theo

tế bào tham gia vào sự hấp thụ của quá trình bám dắnh (Nguyễn Thị Nội, 1996)

+ Bước 3: Quá trình tác ựộng tương tác giữa yếu tố bám dắnh của vi khuẩn với các ựiểm tiếp nhận trên bề mặt tế bào

2.5.6.2 Các yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E coli

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

Khả năng xâm nhập của vi khuẩn là khả năng của vi khuẩn E coli qua

ñược hàng rào bảo vệ của lớp màng nhày trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô (epitel) hoặc vào máu từ ñó sản sinh và phát triển trong khi ñó những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập thì sẽ không thể qua ñược hàng rào bảo vệ của lớp màng nhày hoặc khi qua ñược lớp hàng rào này

sẽ bị tiêu diệt bởi các tế bào ñại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc (Giannella

và cs, 1976)

Nhìn chung khả năng xâm nhập của vi khuẩn E coli có sự tham gia của

một số yếu tố nhất ñịnh sau:

Kháng nguyên vỏ bọc K1 (K1 capsule)

Phần lớn các chủng E coli gây bệnh cho gia cầm thuộc về một số nhóm

O, K nhất ñịnh trong các nhóm kháng nguyên O phổ biến nhất là O1, O2, O78

và nhóm kháng nguyên K phổ biến nhất là K1 và K80

Kháng nguyên K1 cũng có liên quan ñến các nhiễm trùng ngoài ñường ruột ở người có ñặc tính kháng bổ thể và tính kháng nguyên kém Bree và cs, (1989) chứng minh ñược những kháng nguyên K1 thường xuất hiện ở các nhóm O1 và O2 và là yếu tố ñộc lực quan trọng ở các chủng gây bệnh cho gia cầm ñặc biệt là nhóm O2

Kháng nguyên K1 có bản chất là polysaccharide Gần ñây nhất Pourbakh

và cs (1997b) công bố về 3 chủng APEC mang kháng nguyên K1 có sức ñề kháng tốt hơn với tác dụng kháng khuẩn của bổ thể trong huyết thanh so với 3 chủng APEC mang các kháng nguyên K khác

*Yếu tố kháng khuẩn do Colicin V (ColV)

Tên gọi Colicin ñược Gratia mô tả lần ñầu tiên năm 1925 tại Bỉ sau ñó Gratia và Frederiq mô tả vào năm 1946 ñể chỉ một loại chất gần giồng chất

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

kháng sinh ñược tạo ra bởi chủng E coli nhưng khác với các chất kháng sinh ở

chỗ chỉ có tác dụng với các chủng cùng loài hoặc có quan hệ gần

Colicin là một protein có trọng lượng phân tử 40-60 KDa, do các gen trên Plasmid mã hóa và ñược giải phóng ngoại bào FernDNAez- Beros và cs (1990) chứng minh ñược gen mã hóa các ColV chủ yếu nằm trên các plasmid ñối với các chủng gây bại huyết nằm trên các nhiễm sắc thể ñối các chủng gây tiêu chảy

ColV có trọng lượng phân tử nhỏ không giống như các colicin khác và

cũng ñược giải phóng ngoại bào Các plasmid ColV ngoài mã hóa cho việc sản sinh ColV còn mã hóa một số yếu tố ñộc lực khác như khả năng thu nhận sắt

(Braun 1981) tăng khả năng sống sót trong huyết thanh thay ñổi tính di ñộng tính kỵ nước và các protein bề mặt hỗ trợ cho sự bám dính của vi khuẩn vào các

tế bào vật chủ thích hợp hoặc bám dính vào các tế bào biểu mô ruột (Cildany

và Savage, 1981)

Một số nghiên cứu ñã chứng minh các chủng vi khuẩn mang plasmid

ColV có khả năng sống sót trong máu và dich ngoại bào cao hơn so với các

chủng không có ColV (Davies và cs 1981) Việc loại bỏ plasmid ColV khỏi các chủng E coli có ñộc lực luôn kèm theo sự giảm ñộc lực của chúng ñược khôi

phục lại như ban ñầu

ðể mô tả ñặc ñiểm ñộc lực của các dòng E coli gây bệnh ñường ruột ở

gà ở Bắc Algeria Mellta và cs (2001) xác ñịnh tỷ lệ các chủng có khả năng sản

sinh ColV Thực tế có thể mã hóa kiểu hình bởi các gen nằm trên cùng một plasmid có tên là pColV (Mellata và cs 2001)

* Yếu tố gây dung huyết (Hly)

E coli có khả năng sản sinh ra ít nhất 4 yếu tố gây dung huyết

(hamemolysin) ñược xác ñịnh bởi kiểu dung huyết mà chúng tạo ra Các nghiên

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

cứu của Smith và cs (1963) xác ựịnh yếu tố dung huyết α (α- haemolysin) là một yếu tố không chịu nhiệt có thể qua lọc và ựược chiết xuất ngoại bào ựôi khi

ựược mã hóa trên plasmid (ựối với chủng E coli có nguồn gốc từ lợn); còn yếu

tố dung huyết β (β- haemolysin) là yếu tố gắn liền với tế bào vi khuẩn không thể qua lọc và chưa ựược xác ựịnh ựặc tắnh một cách rõ ràng Cả hai loại này ựều tạo ra một vùng dung huyết rõ ràng và có thể phân biệt ựược trên môi trường thạch máu

Beutin và cs (1988) khi kiểm tra sự sản sinh ra yếu tố dung huyết ở các chủng EPEC phát hiện ra các chủng thuộc serotype O26, O111 và một số nhóm O khác sản sinh ra một yếu tố dung huyết khác gọi là enterohaemolysin

và chỉ có thể xác ựịnh ựược trên môi trường có hồng cầu cừu thỏ hoặc người

ựã ựược rửa sạch

Walton và Smith (1969) mô tả một loại yếu tố dung huyết nữa là δ- haemolysin có thể gây dung huyết hồng cầu ngựa chuột lang và cừu nhưng khác với enterohaemolysin ở chỗ không có khả năng dung giải hồng cầu người và thỏ

đã có nhiều nghiên cứu về bản chất của yếu tố dung huyết và cơ sở di truyền của chúng nhưng vai trò của yếu tố dung huyết trong cơ chế sinh bệnh

của vi khuẩn E coli vẫn chưa ựược biết ựến một cách rõ ràng Tuy nhiên các

nhà khoa học ựều ựi ựến ý kiến thống nhất: bản thân yếu tố dung huyết là một loại ựộc tố của vi khuẩn vì các vi khuẩn mang ựặc tắnh ựó có khả năng dung giải hồng cầu và lấy sắt từ các nhóm HEM ựể cung cấp nguyên liệu cần thiết cho quá trình phát triển (Lingood và cs 1987) Ngoài khả năng lấy sắt từ các protein

có gắn với sắt một số loại vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả vi khuẩn E coli còn có

khả năng lấy sắt từ các nhóm HEM tự do (Bullen, 1981) Các chủng gây dung huyết ựược chứng minh là có ựộc lực cao hơn với chuột so với các chủng không dung huyết hoặc các biến chủng của chủng (Emody và cs1980 Bằng các thắ

Trang 37

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

nghiệm trên phôi gà Powel và Finkelstein (1966) Minshew và cs phát hiện thấy 80% các chủng có ñộc tính với phôi gà là các chủng có khả năng dung huyết Yếu tố dung huyết α ngoài ñặc tính là một trong các yếu tố ñộc lực của các

chủng vi khuẩn E coli nhờ khả năng dung giải hồng cầu trong cơ thể của các

ñộng vật bị nhiễm bệnh và cung cấp ion sắt cho quá trình phát triển của vi khuẩn còn giữ chức năng như một loại ñộc tố tế bào Hoạt tính gây ñộc tế bào của các yếu tố dung huyết α ñược quan sát trên các tế bào xơ phôi thai của gà và chuột (Cavalieri và Snyder 1982a) Ngoài ra chúng còn tác ñộng lên cả hoạt tính và sự sống của các tế bào bạch cầu máu ngoại vi trong ñiều kiện in vitro (Cavalieri và Snyder 1982b)

* Tính kháng kháng sinh

Việc sử dụng kháng sinh từ lâu vẫn ñược coi là một trong các biện pháp hữu hiệu nhất trong việc ñiều trị hoặc phòng các bệnh nhiễm khuẩn trong chăn nuôi nói chung chăn nuôi gia cầm nói riêng Tuy nhiên chính quá trình này ñã làm xuất hiện chọn lọc lan tràn các chủng vi khuẩn kháng thuốc cả trong thú y

và nhân y Khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung, vi khuẩn E coli

nói riêng tăng nhanh lan rộng mạnh ñược nhiều nghiên cứu chứng minh là do các gen mã hóa nằm trên các plasmid R hoặc các transposons (Watanable, 1963; Semjen & Pesti1981; Ohmae và cs, 1984; Harnett& Gyles, 1985) Các yếu tố ñó có thể di truyền dọc di truyền ngang cho tất cả quần thể vi khuẩn (Falkow, 1975) Do vậy ngày nay việc nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn không ñơn thuần là việc lựa chọn kháng sinh mẫn cảm ñể ñiều trị

bệnh do E coli gây ra mà là nghiên cứu yếu tố gây bệnh của vi khuẩn

Bass và cs (1999) mô tả intergron với tỷ lệ cao nằm trên các transposon

Tn2l mã hóa cho việc kháng ñồng thời với nhiều loại kháng sinh (ña kháng)

trong số các chủng E coli phân lập từ gà Ngoài ra các nhà nghiên cứu cũng

phát hiện thấy sự lan tràn các Tn2l có thể truyền tính kháng thuốc giữa các

chủng ở người và ở gia cầm Việc tăng ngày càng nhanh các chủng vi khuẩn E

coli kháng với các loại kháng sinh ñang ñược sử dụng rộng rãi ở người ñộng

Trang 38

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 28

vật như các nhóm β lactam, fluroquinolons và các cephalosporins ựang là mối quan tâm trên toàn cầu ựến lúc cần phải có chương trình giám sát hoặc khống chế hợp lý kịp thời Tại nhiều quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Á các chương trình cung cấp dữ liệu về tắnh kháng kháng sinh của vi khuẩn phân lập từ người

và ựộng vật ựã ựược thiết lập ở nhiều nơi từ cuối những năm 90 (Korten và cs, 2007; Oudhui và cs 2008)

2.5.6.3 độc tố

Vi khuẩn ựường ruột nói chung hay vi khuẩn E coli nói riêng ựều bao

gồm các yếu tố gây bệnh quan trọng ựó là ngoại ựộc tố và nội ựộc tố

- Ngoại ựộc tố: là một chất không chịu ựược nhiệt dễ bị phá huỷ ở

56oC trong vòng 10 - 30 phút Dưới tác dụng của formol và nhiệt ựộ ngoại ựộc tố chuyển thành giải ựộc tố Ngoại ựộc tố có tắnh hướng thần kinh và gây hoại tử Hiện nay việc chiết xuất ngoại ựộc tố chưa thành công mà chỉ có thể phát hiện trong canh trùng của những chủng mới phân lập ựược (đào Trọng đạt và cs, 1996)

- Nội ựộc tố: là yếu tố chủ yếu của trực khuẩn ựường ruột Chúng có

trong tế bào vi khuẩn và gắn với tế bào vi khuẩn rất chặt Nội ựộc tố có thể chiết xuất bằng nhiều phương pháp: phá vỡ vỏ tế bào bằng cơ học chiết xuất bằng axit trichoaxeticphenol dưới tác dụng của enzym Nội ựộc tố có cấu trúc polysaccharide thuộc về kháng nguyên hoàn toàn và có tắnh ựặc hiệu cao ựối với các chủng của mỗi serotype

Vi khuẩn E coli sản sinh nhiều loại ựộc tố: Enterotoxin,Verotoxin,

Neurotoxin Mỗi loại ựộc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra

- Nhóm ựộc tố ựường ruột (Enterotoxin):

độc tố chịu nhiệt (ST = Heat-stable-toxin): chịu ựược nhiệt ựộ 1000C trong vòng 15 phút xử lý độc tố ST chia thành 2 nhóm STa và STb dựa trên tắnh hoà tan trong methanol và hoạt tắnh sinh học Cả STa và STb ựều có vai trò

Trang 39

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29

quan trọng trong việc gây ỉa chảy do các chủng E coli gây bệnh ở trẻ sơ sinh, bê

nghé, dê, cừu và lợn con

độc tố không chịu nhiệt LT (Heat labile toxin) bị vô hoạt ở 60ồC trong vòng 15 phút độc tố LT có trọng lượng phân tử cao, bao gồm 5 nhóm B có khả năng bám dắnh lên mặt biểu bì của bề mặt ruột và nhóm B có hoạt tắnh sinh học cao Chỉ có các chủng E coli gây bệnh cho người và lợn là có khả năng sản sinh LT

STa kắch thắch hệ thống men Guanylate cyclase có mặt trên các tế bào biểu mô ruột vật chủ và do vậy chuyển GTP thành cGMP đến lượt mình cGMP hoạt hoá 86 - Kpa Proteinkinase dẫn ựến phosphoryl hoá phosphatiglycilinositol

và do vậy hình thành diaxyglyxerolinositol 1, 4, 5 triphotphate từ ựó kắch hoạt men C Ờ Kinase ba sản phẩm trên gây tăng hàm lượng Ca++ bên trong tế bào và

Ca++ ngăn cản quá trình hấp thu Na+Cl- và nước từ trong xoang ruột vào ựồng thời kắch thắch thải Na+Cl- từ tế bào vào xoang ruột hiện tượng này gây nên tình trạng ỉa chảy

Khả năng bám dắnh của vi khuẩn là ựặc tắnh gây bệnh ựặc biệt quan trọng giúp vi khuẩn thực hiện bước ựầu của quá trình gây bệnh đó là một quá trình liên kết vững chắc thuận nghịch giữa bề mặt vi khuẩn với bề mặt tế bào vật chủ Hiện tượng bám dắnh của vi khuẩn lên bề mặt tế bào vừa mang tắnh chất hoá học

vừa mang tắnh chất sinh học

Yếu tố xâm nhập vi khuẩn ựường ruột là một khái niệm ựể chỉ quá trình vi khuẩn ựường ruột qua ựược hàng rào bảo vệ của lớp niêm mạc trên bề mặt niêm mạc ựể xâm nhập vào tế bào biểu mô (Ephitel) ựồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi ựó những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập không thể qua ựược hàng rào bảo vệ lớp mucos hoặc khi qua ựược lớp

hàng rào này sẽ bị vây bắt bởi tế bào ựại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc

Theo ý kiếhecheo ý ki qua ựượcmheo ý ki qua ựược hàng rào bảo vệ lớp mucos hoặc khi qua ựược lớp hàng rào này sẽ bị vây bắt bởi tế bào ựại thực

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

bàloàe không nhưng chúng ñhàng rào bảovào quá trình gây bhàng rào cách tá trình gây bcho vi khuình gây bhàng rào bảo vệ lớp yho vi khuình gây bhàng rào

bảo vệ lớp mucos hoặc khikháng nguyên O, K và F (Garten và cs, 1974) E coli

có khả năng sản sinh Haemolyzin làm dung giải hồng cầu giải phóng sắt trong nhân HEM và Transferin ñể cung cấp cho quá trình trao ñổi chất của vi khuẩn

Vì vậy việc sản sinh ra Haemolyzin của vi khuẩn có thể coi là một yếu tố ñộc

lực của vi khuẩn Có 4 kiểu dung huyết của E coli nhưng quan trọng nhất là

kiểu α và β Trong ñó kiểu β gắn với tế bào vi khuẩn ñược giải phóng vào môi trường nuôi cấy ở pha logarit của chu trình phát triển vi khuẩn và ñược coi là

yếu tố ñộc lực của vi khuẩn Theo Smith (1963) các Serotype E coli gây bệnh

cho lợn thường có khả năng sản sinh Haemolyzin chủ yếu các Serotype kháng nguyên O như: O8, O138, O141, O147

Trong quá trình phát triển và cư trú ở ñường ruột vi khuẩn E coli thường

sản sinh ra một chất kháng khuẩn có tên là Colicin V khi tồn tại cộng sinh với

nhiều loại vi khuẩn ñường ruột khác: Salmonella, Staphylococcus Proteus họ

Clostridium Vibriocholerae Chất kháng khuẩn này có khả năng ức chế và tiêu

diệt các loại vi khuẩn khác tạo thuận lợi cho quá trình phát triển của mình trở thành vi khuẩn chiếm ưu thế trong ñường ruột Vì vậy yếu tố này cũng ñược coi

là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn E coli gây bệnh (Smith và cs 1967)

Khả năng sản sinh Colv của E coli ñược di truyền bằng Plasmid Colv Plasmid ñã ñược tìm thấy không chỉ ở vi khuẩn E coli gây bệnh mà còn tìm

thấy ở các loại vi khuẩn ñường ruột gây bệnh khác

2.5.7 ðặc tính gây bệnh của vi khuẩn E coli

Khả năng gây bệnh của vi khuẩn ñường ruột tạo ra hội chứng ỉa chảy viêm ruột chảy máu ñường ruột ñã trở thành mối lo về sức khỏe không chỉ ở

con người mà cả ở gia súc trên toàn thế giới Trong ñó vai trò gây bệnh của E

coli rất lớn nó có khả năng gây bệnh cho tất cả các ñộng vật máu nóng

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 Gà Lôi trắng 2 ngày tuổi  Hình 2.2 Gà Lôi trắng khi 2 tuần tuổi - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Hình 2.1 Gà Lôi trắng 2 ngày tuổi Hình 2.2 Gà Lôi trắng khi 2 tuần tuổi (Trang 22)
Hình 2.3 Gà Lôi trắng trưởng thành  Hình 2.4. Ổ và trứng của gà Lôi trắng - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Hình 2.3 Gà Lôi trắng trưởng thành Hình 2.4. Ổ và trứng của gà Lôi trắng (Trang 22)
Bảng 3.1. Khỏi quỏt qui trỡnh xỏc ủịnh một số yếu tố ủộc lực của E. coli - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 3.1. Khỏi quỏt qui trỡnh xỏc ủịnh một số yếu tố ủộc lực của E. coli (Trang 52)
Bảng 3.2. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm và khỏng khỏng sinh - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 3.2. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm và khỏng khỏng sinh (Trang 55)
Bảng 3.3. Bố trớ thớ nghiệm ủiều trị bệnh viờm ruột ỉa chảy ở gà Lụi - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 3.3. Bố trớ thớ nghiệm ủiều trị bệnh viờm ruột ỉa chảy ở gà Lụi (Trang 57)
Bảng 4.1. Thực trạng gà Lôi trắng bị tiêu chảy nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương. - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.1. Thực trạng gà Lôi trắng bị tiêu chảy nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 61)
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị rối loạn hô hấp và chấn thương ở gà Lôi trắng  trong giai ủoạn từ thỏng 6/2011 ủến thỏng 6/2012 - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.2. Tỷ lệ bị rối loạn hô hấp và chấn thương ở gà Lôi trắng trong giai ủoạn từ thỏng 6/2011 ủến thỏng 6/2012 (Trang 64)
Bảng 4.3. Biểu hiện lâm sàng ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E. - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.3. Biểu hiện lâm sàng ở gà Lôi trắng bị tiêu chảy do nghi nhiễm E (Trang 66)
Bảng 4.4. Kết quả phân lập E. coli từ dịch ngoáy trực tràng của gà Lôi trắng - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.4. Kết quả phân lập E. coli từ dịch ngoáy trực tràng của gà Lôi trắng (Trang 68)
Bảng 4.5. Một số ủặc tớnh sinh húa của cỏc chủng vi khuẩn E. coli phõn - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.5. Một số ủặc tớnh sinh húa của cỏc chủng vi khuẩn E. coli phõn (Trang 69)
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra ủộc lực của cỏc chủng E. coli trờn chuột bạch - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra ủộc lực của cỏc chủng E. coli trờn chuột bạch (Trang 73)
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E. coli (Trang 75)
Bảng 4.8. Tổ hợp serotype và các yếu tố gây bệnh ở các chủng E. coli  phân lập từ gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.8. Tổ hợp serotype và các yếu tố gây bệnh ở các chủng E. coli phân lập từ gà Lôi trắng khỏe và gà Lôi trắng bị tiêu chảy (Trang 78)
Bảng 4.10. Hiệu quả của một số phỏc ủồ ủiều trị thử nghiệm trờn ủàn gà - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.10. Hiệu quả của một số phỏc ủồ ủiều trị thử nghiệm trờn ủàn gà (Trang 88)
Hỡnh  4.10  biểu  diễn  thời  gian  khỏi  bệnh  của  ba  phỏc  ủồ  ủiều  trị   (Mean ± SD, ngày)  trên gà Lôi trắng bị tiêu chảy do  E - Nghiên cứu vai trò của trực khuẩn e coli gây viêm ruột ỉa chảy trên đàn gà lôi trắng nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
nh 4.10 biểu diễn thời gian khỏi bệnh của ba phỏc ủồ ủiều trị (Mean ± SD, ngày) trên gà Lôi trắng bị tiêu chảy do E (Trang 90)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w