Trong những năm gần ựây cùng với sự giúp ựỡ của một số tổ chức quốc tế FAO, IRRIẦ do vậy mà năng suất lúa của Mô-dăm-bắch ựã ựược cải thiện rõ rệt dặc biệt là ở Zambezia, Cabo Delgado và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
CELSO CAMPANELLAS MANUEL
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TẠI HUYỆN NAMUNO
THUỘC TỈNH CABO DELGADO, CỘNG HÒA MOZAMBICH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
CELSO CAMPANELLAS MANUEL
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG CAO CỦA VIỆT NAM TẠI HUYỆN NAMUNO THUỘC
TỈNH CABO DELGADO, CỘNG HÒA MOZAMBICH
Chuyên ngành: Di Truyền & CGCT
Mã số: 60 62 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tuất
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;
Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu ñược tại các ñịa ñiểm mà tôi tiến hành nghiên cứu;
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn
Hà Nội, ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tác giả luận văn
Celso campanellas Manuel
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của PGS.TS Nguyễn Văn Tuất - người ñã hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất giúp ñỡ tôi có thêm nhiều
am hiểu, nâng cao kiến thức Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới thầy
Nhân dịp ñây tôi xin trân trọng cảm ơn Ban ñào tạo sau ñại học, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy cô giáo, Ban chủ nhiệm nghị ñịnh thư hợp tác Việt Nam và Mô-dăm-bích và gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 7 tháng 1 năm 2013
Tác giả luận văn
Celso campanellas Manuel
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục dích và yêu cầu của ñề tài 2
2.1 Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Nhu cầu lương thực trong nước và trên thế giới 4
1.1.1 Nhu cầu lương thực trên thế giới 4
1.1.2 Nhu cầu trong nước (Mô - dăm -bích) 6
1.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Mô - dăm - bích 6
1.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 6
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Mô - dăm - bích 11
1.3 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa 20
1.3.1 Những nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa 20
1.3.2 Nghiên cứu về các tính trạng ñặc trưng của cây lúa 22
1.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo 28
1.4 Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống 29
1.4.1 Vai trò của giống mới 29
1.4.2 Các hướng chọn tạo giống có kiểu cây mới 32
1.4.3 Phương hướng chọn tạo giống lúa 35
1.4.4 Những kết quả ñạt ñược trong công tác chọn giống 38
Trang 6Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Vật liệu nghiên cứu 39
2.2 Nội dung nghiên cứu 40
2.3 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 40
2.3.2 Bố trí thí nghiệm 40
2.3.3 Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm 43
2.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 44
2.4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 44
2.4.2 ðặc ñiểm nông sinh học 45
2.4.3 ðặc ñiểm hình thái 46
2.4.4 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh 46
2.4.5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 47
2.4.6 Một số chỉ tiêu chất lượng gạo 47
2.5 Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu theo dõi 50
2.6 Xử lý số liệu 51
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
3.1 ðặc ñiểm của giai ñoạn mạ vụ năm 2011-2012 52
3.3 Khả năng ñẻ nhánh 56
3.4 Một số ñặc trưng hình thái và khả năng chống ñổ 60
3.4.1 Màu sắc lá 61
3.4.2 Góc ñộ lá ñòng 62
3.4.3 Thế lá 62
3.4.4 Màu sắc mỏ hạt 63
3.4.5 Khả năng chống ñổ 63
3.5 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính 64
3.5.1 Rầy các loại 64
3.5.2 Sâu ñục thân 64
3.5.3 Sâu cuốn lá nhỏ 65
Trang 73.5.4 Bệnh ựạo ôn 65
3.5.5 Bệnh khô vằn 66
3.5.6 Bệnh bạc lá 66
3.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 68
3.6.1 Số bông/m2 68
3.6.2 Số hạt/bông 69
3.6.3 Số hạt chắc/bông 70
3.6.4 Khối lượng 1000 hạt 70
3.6.5 Năng suất lý thuyết 70
3.6.6 Năng suất thực thu 71
3.7 Một số chỉ tiêu ựánh giá chất lượng gạo 72
3.7.1 Chất lượng xay xát 73
3.7.2 Chất lượng thương phẩm 73
3.7.3 Chất lượng nấu nướng và ăn uống 76
3.8 Kết quả đánh giá ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến 2 giống lúa trên trong ựiều kiện sinh thái của huyện Namuno 79
3.9 Xác ựịnh mật ựộ cấy thắch hợp cho hai giống lúa PC6 và HT6 triển vọng trong ựiều kiện sinh thái của huyện Namuno 82
3.10 Giới thiệu một số giống có triển vọng 83
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 đề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 92
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1 Các quốc gia ựứng ựầu trong sản xuất và xuất nhập khẩu gạo 7
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của Mô-dăm-bắch 15
Bảng 1.3 Tỷ lệ phần trăm ựóng góp về sản lượng gạo 15
Bảng 1.4 Tiềm năng hiện tại và tiềm nãng sản xuất lúa gạo tại
Mô-dăm-bắch 18
Bảng 1.5 Mục tiêu mang tắnh chiến lược trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Mô-dăm-bắch từ 2008-2018 19
Bảng 2.1 Danh sách các dòng, giống lúa thuần dùng trong thắ nghiệm 39
Bảng 3.1 đặc ựiểm sinh thái ở giai ựoạn mạ vụ năm 2011-2012 53
Bảng 3.2 Thời gian qua các giai ựoạn sinh trưởng của các giống lúa
trong vụ năm 2011- 2012 54
Bảng 3.3 Khả năng ựẻ nhánh và chiều cao cây và một số ựặc ựiểm của các giống tham gia thắ nghiệm vụ năm 2011- 2012 58
Bảng 3.4 đặc ựiểm hình thái và khả năng chống ựổ của các giống lúa thuần tham gia thắ nghiệm 61
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm dịch hại trên các dòng giống lúa thuần vụ năm 2011- 2012 67
Bảng 3.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống 69
Bảng 3.7 Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống tham gia thắ nghiệm vụ năm 2011-2012 72
Bảng 3.8 đánh giá mùi thơm của các dòng giống 76
Bảng 3.9 đánh giá phẩm chất cơm của các dòng, giống thắ nghiệm 78
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ựến chiều cao cây của giống PC6 vụ năm 2011-2012 79
Trang 9Bảng 3.11 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất của
Bảng 3.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống PC6 vụ năm 2011 - 2012 82
Bảng 3.15 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống HT6 vụ năm 2011 - 2012 83
Bảng 3.16 ðặc ñiểm của 2 giống triển vọng 84
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Mozambique (Mô-dăm-bắch) là quốc gia ở ựông nam Châu Phi Diện tắch 812 nghìn km2 Dân số 19,105 triệu (2010), 99,1% là người Bantu (Bantu), số cũ lại là người gốc Châu Âu và Châu Á Dân thành thị 38,9% (2010) Ở phắa bắc có các vựng ựất bằng trên bình sơn đông Phi (cao ựến 2.419 m); ở phắa tây, giáp Zimbabuê có núi Binga (Binga) cao nhất (2.436 m); phắa ựông - miền ựất thấp duyên hải Khắ hậu á xắch ựạo ở phắa Bắc, nhiệt ựới
ở phắa Nam Lượng mưa trung bình 1.500 mm/năm Các sông lớn: Zămbezi (Zambezi), Limpôpô (Limpopo) Năm 1994, rừng chiếm 22% diện tắch, ựồng
cỏ 56%, ựất canh tác 4%, các ựất khác 18% Nhiệt ựộ trung bình cả năm là
290C, nhiệt ựộ cao nhất từ là 360C, thấp nhất là 240C, như vậy yếu tố nhiệt ựộ
là hoàn toàn phù hợp với canh tác lúa Tuy nhiên, yếu tố nước tưới lại là yếu
tố hạn chế quan trọng ảnh hưởng ựến canh tác lúa, mặc dù tổng lượng mưa hàng năm là 1500mm, nhưng tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa (từ tháng 10 ựến tháng 3) với lượng mưa 1300-1400mm, thêm nữa hệ thống ựồng ruộng, thuỷ lợi của Mô-dăm-bắc còn quá nghèo nàn, không ựảm bảo tưới tiêu chủ ựộng nên việc canh tác lúa gặp rất nhiều khó khăn
Trong những năm gần ựây cùng với sự giúp ựỡ của một số tổ chức quốc tế (FAO, IRRIẦ) do vậy mà năng suất lúa của Mô-dăm-bắch ựã ựược cải thiện rõ rệt dặc biệt là ở Zambezia, Cabo Delgado và Nampula nhưng chất lượng chất lượng của các giống này còn thấp
Theo kết quả chuyến công tác của ựoàn Bộ Khoa học công nghệ và các ựơn vị tham gia, phắa Mô-dăm-bắch muốn Việt Nam giúp ựỡ nghiên cứu phát triển về cây lúa và ựào tạo các chuyên gia kỹ thuật trồng lúa
Trang 11Chắnh vì vậy mà xu hướng nhập nội các giống lúa chất lượng cao vào Mô-dăm-bắch ựể ựánh giá khả năng thắch nghi của các giống này tại các tỉnh
có thể phát triển diện tắch trồng lúa của Mô-dăm-bắch là hết sức cần thiết Nhằm mục ựắch khai thác triệt ựể các dòng giống lúa chất lượng cao do Việt Nam và một số tổ chức khác cung cấp, mở rộng diện tắch trồng lúa không những ở tỉnh Cabo Delgado và còn mở rộng tại khác tỉnh khác Chắnh
vì vậy mà ựánh giá tắnh thắch ứng của các giống lúa nhập nội phù hợp ựiều kiện sinh thái của tỉnh là vấn ựề hết sức cấp thiết hiện nay Do vậy, chúng tôi
thực hiện ựề tài: ỘNghiên cứu tuyển chọn một số giống lúa chất lượng cao
của Việt Nam tại huyện Namuno thuộc tỉnh Cabo Delgado, Cộng hòa dăm-bắchỢ
Mô-2 Mục dắch và yêu cầu của ựề tài
2.1 Mục ựắch
Tuyển chọn ựược một số giống lúa thuần có chất lượng cao, năng suất khá, nhiễm nhẹ sâu bệnh cho huyện Namuno thuộc tỉnh Cabo Delgado nhằm làm phong phú bộ giống lúa, ựáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực của tỉnh
2.2 Yêu cầu
- đánh giá ựược ựặc ựiểm sinh trưởng, phát triển, ựặc ựiểm nông sinh học, hình thái của các dòng giống lúa thuần tại huyện Namuno thuộc tỉnh Cabo Delgado
- đánh giá ựược mức ựộ nhiễm sâu bệnh, năng suất và chất lượng của các dòng, giống lúa thuần
- Xác ựịnh ựược liều lượng phân bón và mật ựộ cho các giống triển vọng
Trang 12- Chọn ñược một 1-2 dòng, giống lúa thuần thích ứng với ñiều kiện huyện Namuno thuộc tỉnh Delgado có chất lượng tốt, năng suất khá và nhiễm nhẹ với sâu bệnh
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ðề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ðề tài sẽ góp phần ñịnh hướng cho các nhà chọn tạo giống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa thuần tại huyện Namuno thuộc tỉnh Cabo Delgado
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của ðề tài sẽ góp phần ña dạng hóa bộ giống lúa thuần cho nông dân sản xuất lúa và nâng cao chất lượng lúa gạo
4 Giới hạn của ñề tài
Do thời gian có hạn, nên tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số giống lúa thuần tại huyện Namuno thuộc tỉnh Cabo Delgado
Trang 13
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhu cầu lương thực trong nước và trên thế giới
1.1.1 Nhu cầu lương thực trên thế giới
Gạo là lương thực quan trọng trong những bữa ăn hàng ngày của người dân ở nhiều quốc gia trên thế giới Tại Châu Á gạo là nguồn cung cấp calori
chủ yếu, ựóng góp 56% năng lượng, 42,9 % protein hàng ngày [48] Nó ựặc
biệt quan trọng ựối với những người nghèo, khi mà lương thực cung cấp tới
70% năng lượng và protein thông qua bữa ăn hàng ngày Tuỳ theo truyền
thống ẩm thực và thu nhập của các quốc gia, bộ phận dân cư khác nhau mà yêu cầu về chất lượng gạo cũng khác nhau
Các nghiên cứu của Kaosai và trung tâm thông tin Bộ Nông nghiệp (2001) [37] cho thấy: tại thị trường Hồng Kông các loại gạo hạt dài, tỷ lệ gạo nguyên cao, cơm mềm luôn ựược bán với giá cao Tại Rome các loại gạo
Japonica ựược ưa chuộng Trái lại khách hàng Tây Á và Italia lại ưa chuộng
gạo ựục và cơm cứng Người Nhật Bản ưa gạo tròn, mềm ướt, thật trắng không có mùi thơm Còn thị trường và người Thái Lan lại thắch gạo hạt dài, cơm khô
Những nơi mà gạo là lương thực thứ yếu (Châu Âu) thì họ yêu cầu loại gạo tốt Gạo 5-10% tấm ựược tiêu thụ nhiều ở Tây Âu và 10-13% ở các nước đông Âu Ngày nay, loại gạo hạt dài chiếm ưu thế trên thị trường Tây Âu Một số nước như Hà Lan, Bỉ, Thuỵ Sĩ, Anh và một số vùng nước Pháp có chiều hướng tăng các món ăn phương đông nên sử dụng nhiều loại gạo hạt dài Trong khi ựó ở các nước đông Âu người tiêu dùng lại thắch dùng loại gạo hạy tròn hơn Gần 90% dân số Bangladesh và phần lớn dân số Ấn độ, Srilanca, Pakistan, các nước thuộc Châu Phi tiêu dùng loại gạo ựồ, còn gạo
Trang 14nếp ñược tiêu thụ chính ở Lào, Camphuchia và một số vùng ở Thái Lan (FAO, 1988) [11]
Hàng năm thị trường toàn cầu tiêu thụ khoảng 23 triệu tấn gạo, trong ñó các quốc gia Châu Á nhập khẩu nhiều nhất chiếm 49% tổng nhập khẩu toàn thế giới nhất là Philippine và Indonesia
Theo USDA (2001) dự báo những năm tiếp theo tới ñây, Thái Lan, Việt nam, Mỹ, Ấn ðộ vẫn là các quốc gia xuất khẩu gạo chủ yếu [36]
Trong những năm gần ñây, giá lương thực trên thế giới liên tục tăng cao, ñẩy thế giới vào một cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu Nguyên nhân chính của tình trạng này là do ñiều kiện thời tiết khí hậu ngày càng trở lên khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt kéo dài làm mất mùa và sản lượng lương thực giảm mạnh, ñồng thời các nước tiên tiến trên thế giới sử dụng một lượng lương thực khổng lồ vào sản xuất nhiên liệu sinh học làm kho dự trữ lương thực của thế giới ñang ở mức thấp nhất kể từ 30 năm nay trong khi giá gạo không ngừng gia tăng trong vòng 5 năm qua Không những vậy, thế giới còn ñang ñối mặt với tình trạng tăng dân số, dân số thế giới ước tính sẽ ñạt 9 tỷ người vào năm 2050, ñây chính là yếu tố tác ñộng lâu dài hơn ñến tình trạng lương thực thế giới Theo ghi nhận của Liên hiệp Quốc (LHQ), giá lương thực toàn cầu vào tháng 1/2008 ñã tăng 35 % so với kỳ cùng năm trước Chỉ tính trong năm 2007 giá gạo ñã tăng 42%, theo dự báo của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và LHQ ñưa ra vào tháng 2/2008, giá ngũ cốc có thể tăng 27% và giá gạo tăng thêm 9% trong 10 năm tới
ðể ñảm bảo an ninh lương thực, hạn chế các tác ñộng bất lợi của các ñiều kiện khó khăn FAO ñã ñưa ra khuyến cáo: tăng cường công tác nghiên cứu tạo ra các giống lúa mới phù hợp với từng vùng sinh thái, hoàn thiện kỹ thuật canh tác tại các vùng sinh thái ñó ðồng thời chỉ rõ: ðây là quá trình không ngừng nghỉ và chỉ có như vậy mới có thể ñẩy ñói nghèo, lạc hậu
Trang 15* Tại Châu Phi: Châu Phi có 41 quốc gia trồng lúa, nước có diện tích
trồng lúa lớn nhất châu lục này là Nigeria với 2,207 triệu ha, nước có diện tích lúa nhỏ nhất là Reunion chỉ có 40 ha Năng suất lúa cao nhất Châu lục này là Ai Cập ñạt 9,283 tấn/ha
1.1.2 Nhu cầu trong nước (Mô - dăm -bích)
Trước những năm 1975, lương thực chủ yếu của người dân bích chủ yếu là lúa mạch, lúa miến tuy nhiên với sản lượng thấp (800 000-900
Mô-dăm-000 tấn/năm- chỉ ñảm bảo 30% nhu cầu lương thực) nên phải nhập khẩu ngô, lúa mì (70% nhu cầu lương thực) Sau ñó chính phủ Mô-dăm-bích ñã nhập thêm gạo từ một số nước châu Á Trong những năm gần ñây (2000 – 2008) hàng năm Mô-dăm-bích phải nhập từ 500 000 - 600 000 tấn gạo ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước Tuy nhiên do nguồn ngoại tệ có hạn, hệ thống vận chuyển cung ứng còn nhiều bất cập nên một bộ phận lớn người dân Mô-dăm-bích thường xuyên bị thiếu lương thực trầm trọng
1.2 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Mô - dăm - bích
1.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Sản lượng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, có 114 quốc gia trồng lúa, châu Á chiếm 90%, dẫn ñầu là Trung Quốc và Ấn ðộ Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế-Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai ñoạn 2007-2017, các nước sản xuất gạo ở châu Á sẽ tiếp tục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn ðộ Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ ñóng góp giúp tăng sản lượng gạo thế giới như: Ấn ðộ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh, Philippines,
Trang 16Bảng 1.1 Các quốc gia ñứng ñầu trong sản xuất và xuất nhập khẩu gạo
Trung Quốc 193.000 Thái Lan 9.000 Philippines 1.800
Indonessia 57.829 Pakistan 4.000 Nigeria 1.600 Bangladesh 46.505 Mỹ 3.100 Saudi Arabia 1.370
Thái Lan 29.394 TrungQuốc 1.300 Malaysia 830 Myanmar 17.500 Uruguay 800 Coted’lvoire 800
Thế giới 661.811 Thế giới 28.960 Thế giới 26.342
Nguồn: USDA- Bộ Nông nghiệp Mỹ
- Năng suất lúa
Năm 1960, năng suất lúa bình quân trên thế giới là 1,04 tấn/ha Ứng dụng kỹ thuật vào sản suất nông nghiệp, năng suất lúa luôn ñược cải thiện, ñến 2008, năng suất lúa thế giới bình quân ñạt 4,25 tấn/ha Năm 2008, nước sản xuất lúa ñạt năng suất cao nhất là Uruguay 8,01 tấn/ha, kế ñến là Mỹ: 7,68 tấn/ha và Peru: 7,36 tấn/ha Trong khi ñó nước sản lượng cao nhất là Trung Quốc, năng suất chỉ ñạt 6,61 tấn/ha và Việt Nam sản lượng ñứng thứ năm, năng suất ñạt 5,52 tấn/ha Nếu năng suất lúa Việt Nam phấn ñấu bằng với Uruguay thì sản lượng sẽ tăng gần gấp ñôi hiện nay
Trang 17- Thị trường lúa gạo trên thế giới
Sản lượng gạo trên thế giới tăng, nhưng không tăng nhanh bằng mức tăng dân số, thêm vào ñó diện tích trồng trọt giảm và thời tiết không thuận lợi
là một trong những nguyên nhân làm giá gạo biến ñộng mạnh, ñe dọa an ninh lương thực thế giới
Ngoài ra, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính vừa qua cũng khiến các chính phủ gặp khó khăn khi ñầu tư vào ngành nông nghiệp – nhân
tố chính giúp tăng sản lượng trong dài hạn Như vậy, nhu cầu tiêu dùng gạo trên thế giới vẫn tăng cao hơn so với nguồn cung ứng sẽ là một trong những nhân tố gây tác ñộng tăng ñối với giá gạo trong thời gian tới
Theo ñánh giá của Ban Nghiên cứu Kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ,
dự báo trong giai ñoạn 2007-2017, các nước sản xuất gạo ở Châu Á sẽ tiếp tục
là nguồn cung cấp gạo xuất khẩu chính của thế giới: bao gồm Thái Lan, Việt Nam, Ấn ðộ Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổng lượng gạo xuất khẩu của thế giới
Ấn ðộ dự báo vẫn ñứng ở vị trí thứ tư trong số các nước xuất khẩu gạo lớn trên thế giới Xuất khẩu gạo của Ấn ðộ thất thường Gạo Ấn ðộ xuất khẩu chủ yếu là gạo Basmati Tuy nhiên trong những năm gần ñây, lũ và hạn hán xảy ra ở nước này gây thiệt hại lớn về sản lượng lương thực, giá lúa mỳ tăng cao ñã ñẩy nhu cầu tiêu thụ gạo tăng
Ngược lại, với 3 nước xuất khẩu gạo ñứng ñầu thế giới, thị phần gạo xuất khẩu dự báo sẽ giảm ở Hoa Kỳ, Pakistan, và Trung Quốc Mặc dù Hoa
Kỳ dự báo vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn thứ tư thế giới trong giai ñoạn 2007/07 ñến 2016/17 Tuy nhiên trong giai ñoạn này, xuất khẩu gạo Hoa Kỳ tăng chậm trong cả giai ñoạn Thị phần xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ trên thị trường thế giới sẽ giảm từ 12% năm 2007/07 xuống chỉ còn khoảng 10% vào năm 2016/17 Lý do, tăng nhu cầu trong nước và mở rộng sản xuất ở các vùng
có diện tích hẹp, năng suất tăng chậm làm ảnh hưởng ñến xuất khẩu gạo của Hoa Kỳ
Ở Pakistan, hiện nay, là nước xuất khẩu gạo lớn thứ năm thế giới, và có
ít khả năng mở rộng diện tích lúa gạo Ngoài ra, Pakistan còn ñang ñối mặt
Trang 18với vấn ựề thiếu nước, các vấn ựề môi trường liên quan ựến nông nghiệp Như vậy, xuất khẩu gạo Pakistan dự kiến tương ựối ổn ựịnh, ở mức 3 triệu tấn một năm trong cả giai ựoạn
Khối lượng gạo xuất khẩu của Trung Quốc giảm từ năm 2004 do diện tắch lúa thu hẹp lại, bù lại năng suất tăng lên Mức tiêu dùng giảm nhẹ bù cho dân số tăng Trung Quốc xuất khẩu gạo chất lượng cao, gạo hạt ngắn và trung bình tới thị trường bắc Á và gạo chất lượng thấp, hạt dài tới thị trường Sahara Châu Phi và một số thị trưòng có thu nhập thấp của Châu Á
Trong các nước xuất khẩu gạo với khối lượng nhỏ hơn như Úc, Achentina, các nước Nam Mỹ khác (Uruguay, Guyana, Surinam) dự kiến sẽ tăng xuất khẩu trong giai ựoạn tới Úc dự kiến sẽ tăng xuất khẩu từ 150 nghìn tấn năm 2007/08 lên 220 nghìn tấn vào năm 2008/09, do sự khôi phục của sản lượng gạo sau hạn hán Mặc dù vậy, xuất khẩu gạo Úc vấn sẽ thấp hơn mức
kỷ lục 662 nghìn tấn gạo xuất khẩu vào năm 1998/99 Xuất khẩu gạo Achentina dự kiến sẽ tăng 3-4% năm trong giai ựoạn 2007/08 ựến 2016/17, do sản lượng gạo tăng dự kiến vượt nhu cầu gạo nội ựịa Xuất khẩu gạo của các nước Nam Mỹ (chủ yếu từ Uruguay) dự báo tăng 2-3% mỗi năm, do tăng trưởng sản lượng thấp hơn mức tăng tiêu dùng
Ai Cập và EU cũng xuất khẩu gạo, nhưng dự báo xuất khẩu gạo của Ai Cập dự báo sẽ giảm trong 10 năm tới, do tăng trưởng tiêu dùng gạo mạnh vượt mức tăng sản lượng Xuất khẩu gạo Ai Cập hiện ựã ựạt gần tới mức kỷ lục Diện tắch trồng lúa dự báo sẽ không tăng, và năng suất lúa Ai Cập ựạt mức gần cao nhất của thế giới Xuất khẩu gạo EU dự báo không tăng và ổn ựịnh trong suốt giai ựoạn 2008/09 ựến 2016/17 EU không cạnh tranh về giá trên thị trường gạo thế giới Hầu hết xuất khẩu gạo EU tới các thị trường Bắc Phi, Trung đông, Trung Á và các nước châu Âu khác
Vào cuối năm 2009, giá các loại gạo thường chất lượng cao và trung bình của Thái Lan tăng từ 12-15% Ngoài yếu tố tác ựộng là nhu cầu mua gạo lớn của Philipin, sự suy yếu của ựồng ựôla cũng góp phần làm tăng giá gạo thế giới trong thời gian qua Giá gạo tiêu chuẩn 100% loại B của Thái Lan ựược bán ở mức 611 USD/tấn ngày 8/12/2009 Trong khoảng thời gian này, giá gạo
Trang 195% tấm ựứng ở mức 597 USD/tấn Gạo ựồ 5% tấm của Thái Lan - một loại gạo ựặc sản Ờ ựược bán ở mức 610 USD/tấn Trong khi ựó, giá gạo hạt dài xuất khẩu của Mỹ tiếp tục tăng cao Loại gạo miền Nam chất lượng cao (gạo số 2, 4% tấm), ựóng gói ựược bán với giá 562 USD/tấn Hiện nay, gạo xuất khẩu của
Mỹ ựược bán với giá thấp hơn gạo Thái khoảng 34 USD Gạo xuất khẩu của Việt Nam ựang ựược bán ở mức 530-540 USD/tấn, cao hơn so với thời kỳ trước từ 100-120 USD/tấn Mặc dù vậy, giá vẫn thấp hơn khoảng 70 USD/tấn
so với gạo Thái (Nguồn: FAOSTAT, 2010)
- Nhu cầu tiêu dùng gạo thế giới
Theo dự báo của USDA tháng 2 năm 2007, thương mại lúa gạo toàn cầu tăng 2,4 % hàng năm từ năm 2007 dến 2016 đến năm 2016 thương mại lúa gạo toàn cầu ựạt mức 35 triệu tấn, tăng gần 25% so với mức năm 2002 Trong những năm tới các giống gạo hạt dài dự tắnh khoảng ớ thị trường lúa gạo toàn cầu đây là một lợi thế cho Việt nam Gạo hạt dài sẽ ựược nhập khẩu bởi nhiều nước Nam và đông Nam Á, nhiều nước ở Trung đông và phần lớn các nước vùng Sahara Châu Phi và các nước Châu Mỹ la tinh Gạo hạt ngắn
và hạt trung bình dự kiến tăng 10-12% thương mại toàn cầu, với các nước nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, Jordan, Papue New Guine v.v
Gạo thơm như Basmati và Jasmine ựược các nước có thu nhập cao nhập khẩu Về nước nhập khẩu, Indonesia và Bangladesh sẽ là hai nước nhập hàng ựầu, do tăng dân số, mặt khác hạn chế về ựất ựai và mức thâm canh cao làm cho các nước này khó có cơ hội mở rộng sản xuất Các nước vùng Sahara
và Trung ựông tăng trưởng cầu nhanh do tăng dân số nhanh, ựiều kiện khắ hậu khó khăn, cơ sở hạ tầng yếu kém khó ựể mở rộng sản xuất Riêng vùng Sahara dự báo sẽ chiếm khoảng 20% lượng tăng cầu lúa gạo trên thế giới trong giai ựoạn tới
Theo dự báo của Ban Nghiên cứu Kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, trong giai ựoạn 2007-2017, tiêu dùng gạo thế giới dự báo sẽ tăng do chủ yếu
là do dân số Châu Á, và mức tiêu dùng gạo bình quân ựầu người tăng ở các nước Tây bán cầu, Trung đông Tiêu dùng gạo thế giới tăng phần lớn là do
Trang 20nhu cầu nhập khẩu gạo tăng ở Ấn ðộ, Indonesia và Bangladesh, Philippines
và tiểu vùng Sahara của Châu Phi Năm thị trường này chiếm khoảng 2/3 mức tăng nhu cầu nhập khẩu lúa gạo của toàn thế giới trong giai ñoạn 2007-2017
Theo Sushil Pandey, nhu cầu cầu gạo ở Châu Á dự báo sẽ tiếp tục tăng trong tương lai do áp lực tăng dân số và diện tích canh tác lúa bị thu hẹp của khu vực này Mặc dù tiêu dùng gạo bình quân ñầu người giảm ở các nước Châu Á có thu nhập cao, những nhu cầu lúa của Châu Á sẽ tăng thêm 38 triệu tấn mỗi năm trong giai ñoạn 2008-2015 Nhu cầu lúa gạo của Châu Phi dự báo cũng sẽ tăng, và lúa gạo sẽ là cây lương thực chính của khu vực này Tổng nhu cầu lúa của toàn cầu giai ñoạn 2008-2015 dự báo sẽ tăng mỗi năm
50 triệu tấn lúa (IRRI 3/2008)
(http://www.fas.usda.gov/psdonline/psdResult.aspx)
1.2.2 Tình hình sản xuất lúa ở Mô - dăm - bích
Trong nhiều năm qua có nhiều tổ chức quốc tế (FAO, IRRI ) và quốc gia (Việt Nam, Nhật Bản ) ñã giúp ñỡ Mô-dăm-bích trong việc tăng cường năng lực sản xuất lúa gạo nhưng ñến nay hệ thống sản xuất lúa gạo vẫn còn nghèo nàn vì các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do chiến tranh kéo dài nên hạ tầng cơ sở cho sản xuất lúa gạo (ñồng ruộng, mương máng ) bị phá huỷ gần như hoàn toàn
- Hệ thống các cơ sở nghiên cứu chọn giống, kỹ thuật canh tác, sản xuất hạt giống không còn tồn tại
- Nguồn giống lúa nghèo nàn Các giống lúa ñược canh tác tại dăm-bích hiện nay chủ yếu là các giống lúa phù hợp với ñiều kiện canh tác nhờ nước trời, năng suất thấp (1,8-2,5 tấn/ha) và người nông dân nơi ñây chỉ canh tác 1 vụ lúa/năm
Mô Thiếu nguồn cán bộ kỹ thuật có kiến thức tốt về khoa học trồng lúa
- Kiến thức về canh tác lúa của ñại bộ phận nông dân ñã bị mai một
Trang 21Sản xuất nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng và có nhiều tiềm năng ñể phát triển Thống kê dữ liệu về ñiều kiện kinh tế xã hội Mô-dăm-bíc trong năm 2010 cho thấy:
- Tổng diện tích tự nhiên là 799.380 km2, bằng 2,6% tổng diện tích châu Phi
- Dân số 23,4 triệu người trong ñó có 43,3% dân số dưới 24 tuổi, 52,5% dân số trong ñộ tuổi 25-45 ðây là ñất nước có tỷ lệ dân số trẻ và có tiềm năng dồi dào cho người lao ñộng
- Mật ñộ dân số là 25 người/km2 ðất nước có diện tích lớn với dân cư thưa thớt
- Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế là 7,8% / năm
- Bình quân ñầu người sản phẩm quốc nội (GDP) năm 2010 là 326 USD/người/ năm
- Góp phần tỷ lệ phần trăm của ba khu vực kinh tế (%)
+ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: 28,3%
+ Công nghiệp và xây dựng: 25,9%
+ Dịch vụ: 45,8%
- Trong năm 2010, giá trị xuất khẩu là 2.7 tỷ USD
- Trong năm 2010, giá trị nhập khẩu là 3,0 tỷ USD
- Năm 2010, chỉ số phát triển giới tính là 0,373, xếp hạng 150 trên thế giới
- Trong năm 2010, chỉ số phát triển con người (HDI) là 0,384, xếp hạng
172 trên thế giới
Nói chung, Mô-dăm-bích là một nước nông nghiệp với sản phẩm chính
là ngô, sắn, gạo, hạt ñiều, chè, cùi dừa, bông, mía, thuốc lá, và lạc… Nền kinh
tế vẫn dựa vào việc cung cấp các dịch vụ như xuất khẩu ñiện, dịch vụ và thu phí giao thông quá cảnh của các nước láng giềng
Mô-dăm-bích ñã ñạt ñược nhiều thành công trong quá trình ñổi mới kinh tế chẳng hạn như việc sử dụng hiệu quả quỹ quốc tế, duy trì tăng trưởng liên tục 7 - 8%/ năm, xóa ñói, giảm nghèo
Trang 22Theo dữ liệu của Viện thống kê Mô-dăm-bích trong năm 2010, ñất nông nghiệp quốc gia là 12,0 triệu ha (15% trong tổng số 79,93 triệu ha diện tích tự nhiên) Tiềm năng khai thác ñất nông nghiệp là 37,5 triệu ha Tuy nhiên, thực tế sử dụng ñất ñược sử dụng là 4,53 triệu ha (37,5% tổng số ñất nông nghiệp và 12,5% ñất nông nghiệp tiềm năng) Vì vậy, khả năng mở rộng ñối với ñất nông nghiệp là cao Tổng quan về sản xuất nông nghiệp Mô-dăm-bích cho thấy rằng:
- Nông nghiệp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc gia
- Lao ñộng nông nghiệp có một phần quan trọng trong tổng số lao ñộng của cả nước
- Năng suất nông nghiệp còn thấp
- Thức ăn của nông dân trong nước phụ thuộc vào cây lương thực
- Nông dân thu nhập vẫn còn thấp, bởi vì các sản phẩm nông nghiệp chất lượng còn quá kém không thể bán trên thị trường
- Thương mại nông nghiệp chưa phát triển ở khu vực nông thôn
- ðể tăng năng suất nông nghiệp và thực hiện Chiến lược Phát triển của Mô-dăm-bích có một nhu cầu cấp thiết ñể tập trung vào bốn lĩnh vực chiến lược sau:
1 Nâng cao kỹ thuật nông nghiệp
- Cung cấp giống ñược cải thiện
- Cải thiện ñất ñất nông nghiệp
- Cơ giới hoá nông nghiệp
- Tăng cường các dịch vụ khuyến nông công cộng
2 Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
Trang 233 Mở rộng thị trường:
- Tăng cường các thị trường ở các khu vực nông thôn
- Mở rộng thị trường bán buôn
- Ổn ñịnh giá cả nông sản
- Nghiên cứu về thị trường nông sản
4 Mở rộng tài chính nông nghiệp
- Tạo nhãn hiệu hàng hoá
- Tạo ngân hàng tổ chức
- Phát triển các hiệp hội nông dân và tín dụng quy mô viện
Theo thống kê nông nghiệp Mô-dăm-bích năm 2010, năng suất của một
số sản phẩm thực phẩm lương thực chủ yếu như sau: ngô 1,40 triệu tấn, sắn 6,66 triệu tấn, gạo 196 nghìn tấn, lúa mì 202 nghìn tấn, kê 22 nghìn tấn, ñậu
132 nghìn tấn, lạc 85 nghìn tấn
Nhìn chung, năng suất cây lương thực ở Mô-dăm-bích rất thấp Ví dụ: tại thời ñiểm hiện tại, năng suất của mỗi vụ như sau: ngô 0,74 tấn/ha (tiềm năng 5,0-6,0 tấn/ha); lúa mì 0,32 tấn/ha (tiềm năng 0,8 - 2,0 tấn/ha; gạo 0,96 tấn/ha, (tiềm năng 2,5 - 6,0 tấn/ha); sắn 5,37 tấn/ha (tiềm năng 5,0 - 10,0 tấn/ha)
Sau 10 năm phát triển quy mô sản xuất lúa gạo một số tỉnh phía Nam, miền Trung và miền Bắc, nơi ñiều kiện sinh thái có nhiều thuận lợi cho phát triển trồng lúa ở quy mô tập trung, gồm cả khu vực trung tâm (Tete, Manica, Sofala, Zambezia) sản lượng mới ñạt ñược 62,2% tổng sản lượng gạo quốc gia cần như vậy vẫn phải nhập khẩu 37,8%
Các kết quả ñiều tra cho thấy trong thời gian 1997-2010 sản lượng gạo ñược nông dân tiêu thụ tại chỗ chiếm 84 - 90% tổng sản lượng họ làm ra, phần còn lại (khoảng 10 - 16%) ñược bán cho thị trường ðây là lý do khó khăn trong việc giải quyết an ninh lương thực Các số liệu thống kê sản xuất lúa gạo ở Mô-dăm-bích ñược trình bày trong bảng dưới ñây
Trang 24Bảng 1.2 Tình hình sản xuất lúa gạo của Mô-dăm-bích
(ha)
Sản lượng (tấn)
Năng suất (tấn/ha)
Nguồn: MINAG Aviso Prévio
Bảng 1.3 Tỷ lệ phần trăm ñóng góp về sản lượng gạo
của các khu vục tại Mô-dăm-bích
Trang 25Theo số liệu của FAO, năm 2009 - 2010, năng lực tưới tiêu của dăm-bíc có thể cung cấp 3,07 triệu ha Nhưng hiện nay chỉ có 123,2 nghìn ha ñược thiết kế công trình thuỷ lợi (4% công suất tiềm năng) Trên thực tế là chỉ
Mô-có 42,01 nghìn ha (34% của khu vực thiết kế) còn lại 81,21 nghìn ha ñất canh tác (66%) là không tưới Lý do là sự suy thoái của các trạm bơm, kênh mương, và quản lý kém
Số liệu thống kê và kết quả ñiều tra cho thấy tổng số 42,01 nghìn ha ñất canh tác ñược tưới tiêu bằng công trình thuỷ lợi có thể ñược phân loại theo quy mô diện tích tưới tiêu và phương pháp tưới tiêu
Các dữ liệu thống kê và kết quả ñiều tra cũng cho thấy rằng 90% gạo ở Mô-dăm-bíc ñược sản xuất bởi các hộ gia ñình với quy mô sản xuất nhỏ (ít hơn 0,5 ha), tự cung cấp là mục ñích duy nhất và chủ yếu là trồng một vụ/năm
Trong diện tích ñất bằng phẳng của một số tỉnh như Gaza, Maputo, Sofala, Zambezia, Nampula, Cabo Delgado sản xuất lúa gạo hoàn toàn dựa vào nước trời với năng suất trồng lúa chỉ ñạt 0,8 - 1,2 tấn/ha
Các kết quả từ ñiều tra của Ngân hàng Thế giới và Báo cáo Chiến lược Mô-dăm-bíc về phát triển nông nghiệp năm 2010 cho thấy: Trên toàn quốc, có tổng số 2.276 cán bộ khuyến nông trong ñó có 708 người là nhân viên chính phủ, 1.309 người nhân viên của các tổ chức phi chính phủ và 259 người hoạt ñộng theo cá nhân Như vậy với mật ñộ khoảng 1,3 nhân viên trên 10.000 người, ñiều này giải thích rất nhiều khó khăn trong việc hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến cho nông dân
Bên cạnh ñó còn có một số lý do khó khăn lớn trong sản xuất lúa gạo ở Mô-dăm-bíc như sau: thay ñổi lượng mưa trong giai ñoạn sinh trưởng, chuẩn bị ñất kém, thiếu hạt giống tốt, kiểm soát cỏ dại yếu, quản lý nguồn nước chưa tốt, tổn thất trong thu hoạch và chế biến, thiếu ñầu vào nông nghiệp như phân bón,
Trang 26lao ñộng Bên cạnh ñó, thiếu thông tin tiếp cận ñược với thị trường lúa gạo cũng
là một trong nhứng trở ngại lớn cho sản xuất lúa ạo của quốc gia này
- Công nghệ sau thu hoạch
- Thị trường
- Yếu, hạn chế và thiếu lao ñộng tri thức
- Công nghệ thích hợp
- Cải thiện quản lý nước
- Cơ giới hóa trong nông nghiệp
- Khắc phục thiên tai
Theo Chiến lược phát triển ngành lúa gạo ở Mô-dăm-bích, trong thập
kỷ qua sản lượng gạo nhập khẩu ñã tăng lên nhanh chóng Tổng số lượng ước tính tiêu thụ gạo của Mô-dăm-bíc là 550 nghìn tấn (350.000 tấn gạo nhập khẩu từ châu Á) Với giá gạo nhập khẩu 190 USD/tấn, tổng lượng gạo nhập khẩu là khoảng 70 triệu USD
Dưới ñiều kiện thực tế của cuộc khủng hoảng lương thực và giá cả ngày càng tăng, số lượng gạo nhập khẩu có thể tăng gấp ñôi do hạn chế của
hệ thống thông tin thực phẩm, không ñồng bộ của hệ thống chính sách an ninh lương thực, hoạt ñộng không ñầy ñủ và cơ chế quản lý nhập khẩu gạo cũng như hệ thống ñóng góp gạo là những trở ngại trong thực phẩm khi thay ñổi thời tiết và thị trường ñặc biệt là ở vùng sâu vùng xa và nông dân nghèo Mô-dăm-bích có tiềm năng và môi trường chính trị thuận lợi lớn ñể phát triển lúa gạo Khoảng 900 nghìn ha trên toàn quốc là thích hợp cho sản xuất lúa gạo Nếu tăng ñầu tư ñầu vào cơ sở hạ tầng của sản xuất lúa gạo, số lượng hộ gia ñình (khoảng 630 nghìn hộ gia ñình) những người nông dân sản xuất lúa gạo có thể dễ dàng tăng năng suất lúa Nếu tăng sản xuất gạo trong nước, lượng tiền nhập khẩu gạo và sản xuất có thể ñược giảm xuống 70 triệu
Trang 27USD mỗi năm từ gạo nhập khẩu Tiền có thể ñược sử dụng cho mục ñích kinh
Trung bình)
Tiềm năng
sử dụng
Tiềm năng chưa
sử dụng của khu vục
Hệ thống sản xuất chính
C Delgado 14,527 40,000 25,473 Thấp nhờ nước
trời/vùng cao Nampula 34,652 100,000 65,348 Thấp nhờ nước
trời/vùng cao
Zambézia 80,904 400,000 319,096 Thấp nhờ nước trời
Sofala 29,039 200,000 170,961 Thấp nhờ nước trời
Trung tâm 109,943 600,000 490,057
Inhambane 3321 10,000 6,679 Thấp nhờ nước
trời/vùng cao Gaza 4,652 80,000 75,348 Có hệ thống tưới tiêu
Maputo 3,146 60,000 56,854 Thấp nhờ nước trời
Nguồn: Zandamela, C.B., Jorge, A and Fumo, C 2011
Trong nãm 2010, Chính phủ Mô-dăm-bích phê duyệt ưu tiên hàng ñầu
cho an ninh lương thực Mục ñích là ñể triển khai chiến lược sản xuất lương
thực, tạo việc làm, và ñổi mới màu xanh lá cây Chiến lược này ñược coi như
Trang 28một công cụ khuyến khích tăng nãng suất và cải thiện các sản phẩm nông nghiệp và cây lương thực quan trọng khác, trong ñó gạo nắm giữ tầm quan trọng thứ hai sau ngô
Bảng 1.5 Mục tiêu mang tính chiến lược trong sản xuất và tiêu thụ
lúa gạo của Mô-dăm-bích từ 2008-2018
Nguồn: MINAG Aviso Prévio
Các mục tiêu ñược xác ñịnh 5 năm ñầu thực hiện chiến lược an ninh lương thực (2008-2013) sự thiếu hụt lương thực sẽ giảm từ 393 nghìn tấn năm
2008 chỉ còn 11,3 nghìn tấn vào nãm 2013 và sẽ có dư thừa lương thực vào năm 2018 Ðây là một nỗ lực hết sức to lớn của chiến lược ñể tạo ra những thay ñổi quan trọng của nông dân và các khu vực nông thôn ở Mô-dăm-bích
Vì vậy ñến cuối nãm 2011, nếu kế hoạch về kết quả chương trình an ninh lương thực thành công thì Mô-dăm-bích chỉ phải nhập khẩu khoảng 21,3 nghìn tấn gạo ñể cân bằng nhu cầu trong nước
Hiện nước bạn ñó có Viện Nghiên cứu Nông nghiệp quốc gia (IIAM): Viện có nhóm nghiên cứu về lúa, trong ñó có 2 người chuyên môn về lúa, còn lại là cán bộ kỹ thuật Hiện có trên 1.200 mẫu giống lúa nhận ñược từ Viện lúa quốc tế IRRI, CIAT, lúa ñịa phương Theo báo cáo, họ bắt ñầu hình thành
bộ phận nghiên cứu chuyên về lúa từ năm 2005 Năm 2007 ñã chọn ñược >
Trang 29100 dòng, giống lúa triển vọng, có 1 giống có tiềm năng NS cao >6 tấn/ha, ựối chứng IR64 > 6tấn/ha Có 4 người Việt Nam sang giúp về trồng lúa ngắn hạn, dạng nông dân trao ựổi kinh nghiệm
1.3 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa
1.3.1 Những nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa
* Nguồn gốc cây lúa
Lúa là một trong những loại cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ựời nhất Căn cứ vào các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn độ, Việt NamẦcây lúa có mặt từ 3000-2000 năm trước công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang ựã xuất hiện cây lúa 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử - 4000 năm Tuy nhiên vẫn còn thiếu những tài liệu ựể xác ựịnh một cách chắnh xác thời gian cây lúa ựược ựưa vào trồng trọt [13]
Lúa trồng hiện nay có nguồn gốc từ lúa dại Việc xác ựịnh trực tiếp tổ
tiên của cây lúa trồng ở Châu Á (Oryza sativa L.) vẫn còn nhiều ý kiến khác
nhau Một số tác giả như Sampath và Rao (1951), Sampath và Govidaswami
(1958) cho rằng: Oryza sativa có nguồn gốc từ lúa dại lâu năm Rufipogon
Tác giả Chtterjce và cộng sự (1958), Oka (1998), Mirishima và cộng sự
(1992) cho rằng: kiểu trung gian giữa O Rufipogon và O Nivara giống với tổ
tiên lúa trồng hiện nay hơn cả [42] Theo tác giả ở ựại học Triết Giang (Trung
Quốc) thì lúa trồng bắt nguồn từ lúa dại Oryza sativa L.F.spontaneae Một số tác giả như đinh Dĩnh, Bùi Huy đáp, đinh Văn LữẦcho rằng: Oryza Fatua
là loài lúa dại gần nhất và ựược coi là tổ tiên của lúa trồng hiện nay
* Phân loại lúa trồng
Về phân loại lúa trồng Oryza sativa cũng còn có nhiều quan ựiểm
khác nhau Tuy nhiên trên cơ sở kết quả nghiên cứu trước ựây, các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã thống nhất xếp lúa trồng ở Châu
Trang 30Á (Oryza sativa) thuộc họ hoà thảo (Gramineae) tộc oryzae, có bộ NST 2n
=24 [17] Theo ñiều kiện sinh thái, Kato (1993) chia lúa trồng thành 2 nhóm
lớn là Japonica (lúa cánh) và Indica (lúa tiên) Lúa tiên thường phân bố ở vĩ
ñộ thấp như: Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam, Inñonexia…là loại hình cây cao, lá nhỏ xanh nhạt, bông xoè, hạt dài, vỏ trấu mỏng, cơm khô, nở nhiều, chịu phân kém, dễ lốp ñổ nên năng suất thường thấp Lúa cánh thường phân
bố ở vùng vĩ ñộ cao như: Nhật Bản, Triều Tiên, Bắc Trung Quốc, Châu Âu…là loại hình cây lá to, xanh ñậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dày, cơm thường dẻo, ít nở, thích nghi với ñiều kiện thâm canh, chịu phân tốt thường cho năng suất cao [13]
Do ruộng lúa ñược phân bố trong các ñiều kiện ñịa hình khác nhau, chế
ñộ tưới và mức tưới ngập khác nhau ñã hình thành lúa cạn (lúa ñồi, lúa nương) và lúa nước, lúa chịu nước sâu (deep water) với mức tưới ngập trên 1m hay lúa nổi (Floating Rice) có thể chịu ngập ñến 3-4m
Theo chất lượng và hình dạng hạt, người ta phân ra: lúa tẻ và lúa nếp, lúa hạt tròn và lúa hạt dài
Theo quan ñiểm canh tác học, cây lúa ñược phân thành 4 nhóm chính sau ñây [18]
- Lúa cạn (Upland rice): ñược trồng trên ñất cao, không giữ nước, cây lúa hoàn toàn sống nhờ vào nước trời
- Lúa có tưới (Irrigated or Floaded rice): ñược trồng trên những cánh ñồng có công trình thuỷ lợi, chủ ñộng về nước tưới trong suốt chu kỳ sống của cây
- Lúa nước sâu (Rainfed Foaland rice): ñược canh tác trên những cánh ñồng thấp, không có khả năng rút nước khi gặp mưa lớn hoặc lũ Tuy nhiên, thời gian ngập nước không quá 10 ngày và mức nước không quá 50 cm
Trang 31- Lúa nổi (Deep water or Flooting rice): là loại lúa ñược gieo trồng trong mùa mưa, khi mưa lớn lúa ñã ñẻ nhánh, nước dâng cao lúa vươn nhánh (khoảng 10cm/ngày) ñể ngoi theo, vươn lên mặt nước
1.3.2 Nghiên cứu về các tính trạng ñặc trưng của cây lúa
Lúa là cây trồng ña dạng về kiểu hình, mỗi giống có những ñặc ñiểm riêng biệt mà ta có thể dựa vào ñó ñể phân biệt như: thời gian sinh trưởng, khả năng ñẻ nhánh, chiều cao cây, bộ lá lúa và khả năng quang hợp, dạng hạt, màu sắc hạt [16] Các nhà chọn tạo và khảo nghiệm giống trước khi chuẩn bị cho bất kỳ một chương trình chọn tạo và khảo nghiệm giống nào cũng cần có những thông tin ñầy ñủ các ñặc ñiểm về nguồn vật liệu khởi ñầu của giống
Do vậy, việc nghiên cứu các ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nông học, khả năng chống chịu… của các giống lúa ñã ñược tiến hành từ lâu và thu ñược nhiều kết quả có ý nghĩa
* Thời gian sinh trưởng
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ lúc nảy mầm cho ñến khi chín, thường thay ñổi từ 90-180 ngày tuỳ theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh Trong canh tác lúa hiện ñại, các nhà nông học hết sức quan tâm ñến thời gian sinh trưởng của cá giống lúa vì ñây là yếu tố có tương quan chặt ñến năng suất và việc bố trí thời vụ người nông dân trong cả một năm Nghiên cứu
về thời gian sinh trưởng của các giống lúa, Yoshida (1979) [40] cho rằng:
Những giống lúa có thời gian sinh trưởng quá ngắn thì không thể có năng suất cao vì sinh trưởng dinh dưỡng bị hạn chế, ngược lại những giống có thời gian sinh trưởng quá dài thì cũng cho năng suất thấp vì dễ bị lốp ñổ và chịu nhiều tác ñộng bất lợi của ngoại cảnh Trong khi ñó, các giống lúa có thời gian sinh trưởng trong khoảng 120-135 ngày có khả năng cho năng suất cao hơn nhiều Với giống lúa có thời gian sinh trưởng dài thì lượng chất khô sản xuất ra lớn
Trang 32nhưng tỷ lệ hạt/rơm rạ lại thấp, riêng các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 130-150 ngày thì tỷ lê hạt/rơm rạ ñạt cao nhất (Khush G S., 1990)
Hiện nay thời gian sinh trưởng lý tưởng của cây lúa là 90 – 100 ngày Tuy nhiên thời gian sinh trưởng của cây lúa còn phụ thuộc vào thời vụ gieo cấy với ñiều kiện ngoại cảnh khác nhau
Trong sản xuất hiện nay, người nông dân rất cần có những giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng chống chịu cao, không phản ứng với quang chu kỳ ñể có thể trồng ñược nhiều vụ trong năm, nhằm tăng hệ
số sử dụng ruộng ñất từ ñó tăng sản lượng và tăng thu nhập cho nhà nông
* Khả năng ñẻ nhánh
Khả năng ñẻ nhánh là một ñặc ñiểm của cây lúa, sau khi cấy cây lúa bén rễ hồi xanh rồi bước vào thời kỳ ñẻ nhánh ðây là thời kỳ có ý nghĩa ñáng kể trong toàn bộ ñời sống của cây lúa và quá trình tạo năng suất sau này Trong quá trình sinh trưởng, nhánh lúa ñược hình thành từ các mắt ñốt trên thân, cây lúa ñẻ nhánh theo quy luật chung Tuy nhiên, các giống lúa khác nhau, thời gian ñẻ nhánh cũng khác nhau
ðinh Văn Lữ (1978) [25] cho rằng: Những giống lúa ñẻ nhánh rải rác thì trỗ bông không tập trung, bông không ñồng ñều, lúa chín không ñều, không có lợi cho quá trình thu hoạch và năng suất thấp Khả năng ñẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào phạm vi mắt ñẻ và ñiều kiện ngoại cảnh Phạm vi mắt ñẻ trước hết phụ thuộc vào số lá trên cây mẹ, mỗi lá tương ứng với một mầm nách tức là có khả năng hình thành một nhánh Từ cây mẹ có thể ñẻ ra nhánh con (nhánh cấp 1), từ nhánh con có thể ñẻ ra các nhánh cháu (nhánh cấp 2), nhánh cháu có thể ñẻ ra nhánh chắt (nhánh cấp 3)…
Tuy nhiên trong ñiều kiện quần thể, do gieo cấy dày nên số nhánh ñẻ thực tế có giới hạn Sau một thời gian ñẻ nhánh, số nhánh tăng lên trong quần
Trang 33thể ruộng lúa có hiện tượng tự ñiều tiết, do sự cạnh tranh về ánh sáng và dinh dưỡng nên số nhánh không tăng lên nữa
Thông thường ở ruộng mạ gieo dày không có hiện tượng ñẻ nhánh, nếu gieo thưa (nhất là những cây mạ hàng rìa) có thể ñẻ nhánh sớm, khi cây mạ
có 4 - 5 lá, lúc ñó mật ñộ cây trong ruộng mạ tăng lên và quá trình ñẻ nhánh ngừng lại Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) [46] [47][49] ñều nhất trí cho rằng: ñẻ nhánh là tính trạng số lượng, tính trạng này
có hệ số di truyền từ thấp ñến trung bình và chịu ảnh hưởng rõ rệt của ñiều kiện ngoại cảnh
* Chiều cao cây
Chiều cao cây lúa là một chỉ tiêu hình thái có liên quan ñến một
số chỉ tiêu khác, ñặc biệt là khả năng chống ñổ Các nhà khoa học ở Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) [45] khẳng ñịnh rằng: Các giống lúa lùn có nguồn gốc từ Trung Quốc (Dee - geo - woo - gen) chúng mang gen lùn, lặn nhưng không ảnh hưởng gì ñến chiều dài bông lúa, có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác chọn tạo giống Hiện nay các nhà chọn tạo giống ñang tập trung
và ñịnh hướng chọn tạo kiểu hình cây lúa có chiều cao lý tưởng là 100 cm
* Bộ lá lúa và khả năng quang hợp
Bộ lá lúa là một ñặc trưng hình thái giúp phân biệt các giống lúa khác nhau, ñồng thời lá lúa còn là cơ quan quang hợp tạo chất hữu cơ Vì vậy, màu sắc lá, kích thước lá, ñộ dày của lá, góc ñộ lá lúa có ảnh hưởng lớn ñến quá trình tạo năng suất sinh vật học và năng suất kinh tế
Quá trình hình thành của lá thường trải qua 4 thời kỳ nhỏ
- Mầm lá phân hoá
- Hình thành phiến lá
- Hình thành bẹ lá
- Lá xuất hiện
Trang 34Thông thường trên cây lúa có khoảng 5 - 6 lá xanh cùng hoạt ñộng, sau một thời gian hoạt ñộng các lá lúa ở phía dưới gốc chuyển màu vàng rồi chết
ñi, các lá mới lại tiếp tục xuất hiện
Tốc ñộ ra lá ñược thay ñổi theo thời gian sinh trưởng và ñiều kiện ngoại cảnh Trung bình 1 - 3 ngày ra một lá ở thời kỳ mạ non, 7 - 10 ngày ra một lá ở thời kỳ mạ khoẻ; 5 - 7 ngày ra một lá ở thời kỳ ñẻ nhánh và khoảng
12 - 15 ngày ra một lá vào thời kỳ cuối ñẻ nhánh, chuyển sang làm ñòng [13] Tổng số lá trên cây nhiều hay ít cũng có liên quan ñến thời gian sinh trưởng
và diện tích lá của quần thể Số lá trên cây trước hết phụ thuộc chủ yếu vào giống Ở Mô - dăm - bích nhóm giống lúa ngắn ngày thường có khoảng 12 –
15 lá, nhóm giống lúa trung ngày có khoảng 16 - 18 lá và nhóm dài ngày có thể có 20 - 21 lá Số lá còn thay ñổi tuỳ theo thời vụ cấy, các biện pháp bón phân và chăm sóc khác Cùng một giống nếu gieo sớm, số lá tương ñối nhiều, nếu gieo cấy muộn số lá giảm ñi và thời gian sinh trưởng cũng sẽ rút ngắn
Theo Nguyễn Hữu Tề (2001) [13] trong một phạm vi nhất ñịnh diện tích lá có mối tương quan thuận với quá trình quang hợp nhưng nếu vượt quá giới hạn này thì lượng chất khô thực tế lại giảm ñi vì quá trình hô hấp cũng có tương quan thuận với diện tích lá Hệ số diện tích lá phụ thuộc vào giống (dạng ñứng hay xoè), mật ñộ, lượng phân bón… Diện tích lá tăng dần trong quá trình sinh trưởng, tăng mạnh nhất vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ và ñạt tối ña trước lúc lúa trỗ bông Các giống lúa thấp cây, lá ñứng có thể tăng mật ñộ cấy
ñẻ nâng cao hệ số diện tích lá Các giống lúa cao cây, lá xoè nên hạn chế tăng mật ñộ vì dễ dẫn tới hiện tưọng các lá che khuất nhau, khi ñó không những không tăng ñược lượng quang hợp (do hô hấp tăng) mà còn tạo ñiều kiện cho sâu bệnh xuất hiện và gây hại nặng
Trang 35ðộ dài lá có quan hệ ña hiệu với các gen xác ñịnh chiều cao cây nhưng lại bị chi phối bởi ñiều kiện ngoại cảnh [47]
Tính trạng lá ñòng dài, ñứng di truyền ñộc lập với gen kiểm tra ñộ dài thân và ñộ dài các lá phía dưới [45]
* Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Năng suất lúa ñược tạo bởi 4 yếu tố, ñó là:
- Số bông trên ñơn vị diện tích
Số hạt trên bông là yếu tố phụ thuộc nhiều vào ñặc tính của giống, ñiều kiện ngoại cảnh, lượng phân bón và kỹ thuật bón phân [22] Số hạt trên
bông nói lên sức chứa của cây, sức chứa phải tương ứng với nguồn Nguồn
lớn và sức chứa nhỏ gây ra hiện tượng vẹo hạt, sức chứa lớn nguồn nhỏ thì
tỷ lệ hạt lép cao Vì vậy nâng cao số hạt trên bông thì các nhà chọn giống phải chú ý ñến khả năng quang hợp của cây [37] Tỷ lệ hạt chắc là một yếu
tố cấu thành năng suất, giống có tỷ lệ hạt chắc cao sẽ cho năng suất cao Tỷ
lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh trực tiếp bởi 3 thời kỳ là: thời kỳ giảm nhiễm, trỗ và chín ðể có tỷ lệ hạt chắc cao phải bố trí thời vụ gieo cấy hợp lý, sao cho khi lúa làm ñòng, trỗ bông và chín gặp ñược ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi [13] và cây lúa phải ñược cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng cũng như chế ñộ tưới tiêu phải hợp lý
Trang 36Khối lượng 1000 hạt chủ yếu phụ thuộc vào ñặc tính của giống mà ít chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh Tuy nhiên trong thời kỳ từ lúc lúa trỗ bông cho ñến chín sữa, nếu cây lúa gặp ñiều kiện ngoại cảnh thuận lợi, ñủ nước, ñủ xanh thì khối lượng 1000 hạt sẽ cao
Khi nghiên cứu về năng suất cá thể, Vũ Tuyên Hoàng và Luyện Hữu Chỉ [22] cho rằng: Những giống lúa có bông to, hạt to sẽ cho năng suất cao Nguyễn Văn Hiển, Trần Thị Nhàn [19] khi nghiên cứu ñộ thoát cổ bông cho biết: Những giống lúa có bông trỗ thoát hoàn toàn thường cho tỷ lệ hạt chắc cao hơn và ngược lại
Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất thực chất là mối quan
hệ giữa cá thể và quần thể [26] Mối quan hệ này có 2 mặt, khi số bông tăng lên trong một giới hạn nào ñó thì khối lượng bông giảm ít nên năng suất cuối cùng tăng, ñó là mối quan hệ thống nhất Nhưng khi số bông tăng lên quá cao sẽ làm cho khối lượng bông giảm nhiều, lúc ñó năng suất sẽ giảm, ñó là mối quan hệ mâu thuẫn Vì vậy trong kỹ thuật trồng trọt phải ñiều tiết mối quan hệ giữa số lượng bông và khối lượng bông sao cho hợp lý ñể thu ñược năng suất lúa cao nhất Ngoài các yếu tố trên có ảnh hưỏng trực tiếp ñến năng suất thì chiều dài bông và chiều dài cổ bông lại có ảnh hưởng gián tiếp ñến năng suất
- Chiều dài bông: Là một ñặc ñiểm di truyền của giống, nó ñược tính từ ñốt cổ bông ñến ñầu mút bông không kể râu Chiều dài bông là một tính trạng liên quan trực tiếp ñến số hạt/bông, nó quyết ñịnh một phần năng suất của giống Chiều dài bông do cả gen trội và gen lặn quy ñịnh [37]
- Chiều dài cổ bông: Chiều dài cổ bông có ý nghĩa gián tiếp ñến năng
suất của giống và ñặc biệt có ý nghĩa trong sản xuất hạt lai và tính chống bệnh ñạo ôn ở lúa Chiều dài cổ bông do các gen trội ñiều khiển và có ñộ biến ñộng rất lớn [31] Chiều dài cổ bông có liên quan ñến chiều dài lóng ñốt cuối cùng
và biểu hiện ở tính trỗ thoát của bông Trong nghiên cứu về lúa lai các nhà
Trang 37khoa học ñã phát hiện gen lặn eui có khả năng kéo dài lóng ñốt cuối cùng
mạnh nhất làm cổ bông dài ra nhưng không kéo dài các lóng ở bên dưới [57]
1.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá và tình hình nghiên cứu chất lượng lúa gạo
1.3.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng gạo
Tại cuộc hội thảo của các nhà di truyền chọn giống, các nhà hoá sinh học ñến từ tất cả các nước trồng lúa trên thế giới tại viện lúa Quốc tế IRRI (tháng 10/1978), người ta ñã chia chất lượng lúa gạo thành bốn nhóm:
- Chất lượng xay xát (Milling quality)
- Chất lượng thương phẩm (Market quality)
- Chất lượng nấu nướng và ăn uống ( Cooking and eating quality)
- Chất lượng dinh dưỡng (nutritive quality)…
ðây là cơ sở cho các nhà chọn giống nghiên cứu, ñánh giá chất lượng của các dòng giống lúa
Hàm lượng amylose ñược coi là quan trọng bậc nhất ñể xác ñịnh chất lượng nấu nướng và ăn uống của gạo Dựa vào hàm lượng amylose trong nội nhũ, các giống lúa ñược phân thành 2 nhóm waxy (1-2%) (gạo nếp) và nonwaxy (>2%) (gạo tẻ) Trong nonwaxy chia làm 3 nhóm: hàm lượng amylose thấp (10-20%), hàm lượng amylose trung bình (20-25%), hàm lượng amylose cao (>25%) Các giống có hàm lượng amylose thấp cho cơm dẻo, các giống có hàm lượng amylose trung bình cho cơm mềm, các giống có hàm lượng amylose cao thì cho cơm cứng hoặc rất cứng [2]
Dựa trên nhiệt ñộ hóa hồ người ta có thể chia gạo của các giống lúa khác nhau thành các loại sau ñây: giống có nhiệt ñộ hoá hồ thấp (<69oC), giống có nhiệt ñộ hoá hồ trung bình (70-74oC) và giống có nhiệt ñộ hóa hồ cao (>74oC) Tinh bột của ña số các giống Japonica có nhiệt ñộ hoá hồ từ thấp ñến trung bình Còn các giống lúa Indica, con lai giữa Indica và
Japonica thường có nhiệt ñộ hoá hồ cao
Trang 38* Chất lượng dinh dưỡng
So với các cây trồng ñược coi là cây lương thực nuôi sống con người thì lúa có hàm lượng protein trong hạt ít hơn, chỉ khoảng 7-8% Tuy nhiên lúa gạo lại cung cấp 40-80% lượng calori và 40-50% lượng protein trong khẩu phần dinh dưỡng hàng ngày của con người Protein của gạo là loại protein có giá trị dinh dưỡng cao nhất so với tất cả các loại ngũ cốc khác Nó ñược ñặc trưng bởi tính dễ ñồng hoá, sự cân bằng về các loại aminoacid và có mặt ñủ của 8 aminoacid không thay thế cũng như các loại vitamin và khoáng chất
1.3.3.2 Một số nghiên cứu về chất lượng lúa gạo
* Nghiên cứu về kích thước hạt
Kích thước hạt có thể ñược biểu hiện bởi các chỉ tiêu về trọng lượng, thể tích hoặc chiều dài hạt, chiều dài và chiều rộng hạt là hai chỉ số ñược sử dụng phổ biến Chiều dài và hình dạng hạt là tính trạng di truyền số lượng Hạt F1 thường có kích thước trung gian giữa bố và mẹ Hạt F2 cũng thường có sự phân ly vượt trội so với cả dạng hạt tròn và hạt dài Mặc dù di truyền chiều dài hạt là rất phức tạp nhưng lại thưòng ổn ñịnh sớm trong cá thế hệ phân ly Chiều dài hạt và ñặc tính hình thái hạt di truyền ñộc lập với nhau và có thể ñựơc kết hợp với các tính trạng phẩm chất như hàm lượng amylose, hoặc kiểu cây, thời gian sinh trưởng (Jenning và ctv, 1979) Tính trạng chiều dài hạt rất ổn ñịnh và rất ít bị ảnh hưởng bởi môi trường, nó ñược ñiều khiển bởi ña gen (Somrith, 1974) Thứ tự mức ñộ tính trội ñược ghi nhận như sau: hạt dài> hạt trung bình> hạt ngắn> hạt rất ngắn
1.4 Những nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống
1.4.1 Vai trò của giống mới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống ñóng vai trò quan trọng trong việc tăng sản lượng và chất lượng cây trồng, nâng cao hiệu quả kinh tế, giảm chi phí sản xuất Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất trồng trọt ðặc tính
Trang 39của giống (kiểu gen), yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác quyết ñịnh năng suất của giống Những sự thay ñối về khí hậu, ñất, nước ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất Có sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường, kiểu gen tốt chỉ ñược biểu hiện trong một phạm vi nhất ñịnh của môi trường Vì vậy ñánh giá tính ổn ñịnh của và thích nghi của của giống với môi trường thường ñược sử dụng ñể ñánh giá giống
Giống cây trồng nói chung và giống lúa nói riêng thì trong sản xuất chưa bao giờ ñáp ứng ñủ Hầu hết các nước trồng lúa trên thế giới ñều quan tâm nghiên cứu về giống Viện nghiên cứu lúa quốc tế (International Rice Research Institute-IRRI) ñã có chương trình nghiên cứu lâu dài về chọn giống, tạo giống nhằm ñưa ra những giống có ñặc trưng chính như: thời gian sinh trưởng, tính chống bệnh, sâu hại, năng suất, chất lượng gạo…
Giống lúa mới ñược coi là giống lúa tốt thì phải có ñộ thuần cao, thể hiện ñầy ñủ các yếu tố di truyền của giống ñó, khả năng chống chịu tốt các ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi của từng vùng khí hậu, ñồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn ñịnh qua nhiều thế hệ Hiện nay với kỹ thuật sinh học phát triển con người ngày càng can thiệp sâu hơn, thúc ñẩy nhanh quá trình chọn tạo giống mới có lợi cho con người bằng phương pháp tạo giống như: lai hữu tính, xử lý ñột biến ñặc biệt
là kỹ thuật di truyền ñang ñóng góp có hiệu quả vào việc cải tiến giống lúa Nghiên cứu vai trò của giống trong sản xuất nông nghiệp cho thấy: Giống luôn là yếu tố quan trọng làm tăng năng suất, tăng sản lượng và hạ giá thành sản phẩm
* Khái niệm về nhập nội giống cây trồng: là sự du nhập một giống cây
trồng nào ñó từ vùng sinh thái này sang vùng sinh thái khác, tạo lập sự thích ứng của giống cây trồng mới tại vùng sinh thái mới
Trang 40Nhà thám hiểm người Nga, đồng thời là nhà di truyền học và canh tác học Nicolai Ivanovich Vavilov đã tổ chức một chuyến du khảo thế giới, thu thập mẫu hạt và vật liệu nhân giống của nhiều giống cây trồng: rau quả, cây thức ăn gia súc (đồng cỏ), cây lương thực, thực phẩm, cây cho sợi, v.v và các lồi hoang dại cĩ quan hệ huyết thống Trong khoảng từ 1923 đến 1931, Vavilov đã thu thập được trên 300.000 mẫu của các dạng trồng trọt lẫn các lồi hoang dại họ hàng và đã chứng minh sự đa dạng di truyền của cây trồng
và ý nghĩa của tính đa dạng đối với chọn giống Ơng cho trồng chúng ở những nơi cĩ điều kiện ngoại cảnh thích hợp, rồi nghiên cứu các tính trạng thực vật học, kinh tế học, đặc biệt phục vụ cho cơng tác cải tiến giống cây trồng Phân tích như vậy của những biến dị trên mỗi lồi trong điều kiện khác nhau về địa
lý đã cung cấp cho ơng những nhận xét và kết luận về lĩnh vực đa dạng di truyền tối đa đối với mỗi loại cây trồng, chúng biểu thị tính trạng đặc thù (specific), khác biệt (distinct) và đại diện cho “trung tâm nguồn gốc giống” (centres of origin) của cây trồng (Vavilov, 1926)
Từ năm 1924, Viện Nghiên cứu cây trồng tồn Liên xơ cũ (VIR) đã thu thập, đánh giá và bảo quản tới 150.000 mẫu giống cây trồng và cây dại (trong
đĩ cĩ cả cây lúa)
Năm 1962, Viện Nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) đã tiến hành thu thập nguồn gen cây lúa phục vụ cơng tác cải tiến giống lúa và đến năm 1977 đã chính thức khai trương Ngân hàng gen cây lúa quốc tế (IRG) Tại đây, tập đồn lúa từ 110 quốc gia trên thế giới được thu thập, mơ tả, đánh giá và bảo tồn Bộ sưu tập cĩ hơn 80.000 mẫu, trong đĩ các giống lúa châu Á
Oryza.sativa chiếm tới 95%, Oryza.glaberrima chiếm 1,4%, 2.100 mẫu giống
hoang dại (chiếm 2,9%) Hiện nay, cịn rất nhiều mẫu giống đang trong quá trình đánh giá, phân loại để đưa vào ngân hàng gen
* Nhập nội giống dựa trên cơ sở khí hậu giống nhau