1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng

95 363 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể góp phần ñáp ứng nhu cầu ñậu tương tiêu dùng trong nước, phải chọn tạo ñược các giống ñậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất thuận khô hạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Mai Quang Vinh

HÀ NỘI -2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ quý báu của giáo viên hướng dẫn, cơ sở ựào tạo, các bạn ựồng nghiệp và gia ựình

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Quang Vinh Ờ Viện Di truyền Nông nghiệp ựã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Ban đào tạo sau ựại học Ờ Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy, các anh chị em, bạn

bè ựồng nghiệp ở Viện Di truyền Nông nghiệp và gia ựình ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong học tập và nghiên cứu

Tác giả

Lê Thị Ánh Hồng

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình khoa học do tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Mai Quang Vinh

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác ở trong nước và nước ngoài

Tác giả

Lê Thị Ánh Hồng

Trang 4

FAO: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc

ICRISAT: Viện Quốc tế Nghiên cứu cây trồng vùng Nhiệt ñới Bán khô hạn KHNQG: Khảo nghiệm quốc gia

NSHKLT: Năng suất hạt khô lý thuyết

NSHKTT: Năng suất hạt khô thực thu

NXB: Nhà xuất bản

TT: Thứ tự

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ðẦU i

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Yêu cầu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài 3

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4 1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của ñề tài 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 4

1.2 ðặc ñiểm của cây ñậu tương 5

1.2.1 Nguồn gốc và phân bố 5

1.2.2 Giá trị của cây ñậu tương 6

1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh 8

1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 15

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương trên thế giới 15

1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương tại Việt Nam 17

1.4 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 19

1.4.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương trên thế giới 19

1.4.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương tại Việt Nam 25

Trang 6

1.5 Hiện trạng sản xuất ựậu tương tại ựồng bằng sông Hồng 30

CHƯƠNG 2 - VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Vật liệu nghiên cứu 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu 34

2.3.1 Phương pháp bố trắ thắ nghiệm 34

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 35

2.4 điều kiện nghiên cứu 40

2.4.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 40

2.4.2 Kỹ thuật áp dụng 40

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 41

CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 đặc ựiểm hình thái của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 42

3.2 đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 43

3.2.1 Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 43

3.2.2 đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 46

3.2.3 Khối lượng nốt sần của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 49

3.2.4 Khả năng tắch lũy chất khô của các dòng, giống ựậu tương Ầ 51

3.2.5 Chỉ số diện tắch lá của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 53

3.3 đánh giá mức ựộ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống ựậu tương .54

3.3.1 đánh giá khả năng chống chịu sâu hại, tắnh tách quả và khả năng chống ựổ của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 54

3.3.2 đánh giá khả năng chống chịu bệnh hại của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 56

Trang 7

3.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương

nghiên cứu 58

3.4.1 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống ñậu tương nghiên cứu vụ Xuân 58

3.4.2 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng giống ñậu tương vụ Hè 60

CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 63

4.1 Kết luận 63

4.2 ðề nghị 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Tình hình sản xuất ựậu tương trên thế giới từ năm 1990- 2010 15 1.2 Tình hình nhập khẩu ựậu tương của một số nước châu Á 16 1.3 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam Từ năm 1990 Ờ 2010 17 1.4 Phân bố sản xuất ựậu tương tại Việt Nam từ năm 2007 - 2011 18 1.5 Tình hình sản xuất ựậu tương tại ựồng bằng sông Hồng 31 3.1 đặc ựiểm hình thái của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu 42

3.2

Thời gian sinh trưởng của các dòng giống ựậu tương nghiên

cứu tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội trong vụ Xuân &

vụ Hè 2012

45

3.3

đặc ựiểm sinh trưởng của các dòng, giống ựậu tương nghiên

cứu tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội trong vụ Xuân &

vụ Hè 2012

48

3.4

Khối lượng nốt sần của các dòng, giống ựậu tương nghiên cứu

tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội trong vụ Xuân & vụ

Hè 2012

50

3.5

Khối lượng tắch lũy chất khô của các dòng, giống ựậu tương

nghiên cứu tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội trong vụ

Xuân & vụ Hè 2012

52

3.6

Chỉ số diện tắch lá (LAI) của các dòng, giống ựậu tương nghiên

cứu tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội trong vụ Xuân &

vụ Hè 2012

53

3.7 đánh giá mức ựộ nhiễm sâu hại, tắnh tách quả, khả năng chống

ựổ của các dòng, giống ựậu tương tại Song Phượng Ờ đan 55

Trang 9

Phượng Ờ Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012

3.8

đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh hại của các dòng, giống ựậu

tương nghiên cứu tại Song Phượng Ờ đan Phượng Ờ Hà Nội

trong vụ Xuân & vụ Hè 2012

57

3.9

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng

giống ựậu tương nghiên cứu vụ Xuân tại Song Phượng Ờ đan

Phượng Ờ Hà Nội

59

3.10

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng

giống ựậu tương nghiên cứu vụ Hè tại Song Phượng Ờ đan

Phượng Ờ Hà Nội

61

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðậu tương (Glicine max Merr L.) thuộc loại cây họ ñậu (Fabacea), bộ

Fabales ðậu tương là cây có giá trị sử dụng toàn diện do hàm lượng protein cao nhất trong hạt các loài thực vật từ 35 – 47%, lipid từ 12,5 – 25,0%, glucid từ 10 – 15% (Trường ñại học NNI Hà Nội 2000) [19] và là nguồn cung cấp protein và dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới Hạt ñậu tương chứa gần như ñầy ñủ các acid amin cơ bản như isoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptofan, valin ðậu tương dễ trồng vì có khả năng thích nghi tương ñối rộng, có khả năng tự cố ñịnh ñạm vô cơ từ không khí nên trồng ñậu tương có tác dụng cao trong cải tạo ñất, góp phần cắt ñứt dây chuyền sâu bệnh trong luân canh với các

cây trồng khác

Tại Việt Nam, ñậu tương là cây trồng có truyền thống lâu ñời, quan trọng, cung cấp protein chủ yếu cho con người, trong thành phần không thể thiếu của bữa ăn truyền thống và hiện ñại Những năm 80 năng suất ñậu tương Việt Nam còn thấp do bộ giống cũ năng suất thấp, kỹ thuật sản xuất canh tác lạc hậu Nhờ công tác chuyển giao kỹ thuật các giống ñậu tương mới năng suất cao vào sản xuất, nhiều ñịa phương ñã chú trọng phát triển sản xuất ñậu tương nên diện tích ñậu tương Việt Nam sau gần 15 năm từ 1995 ñến năm 2009 ñã tăng gần 2 lần, từ 121,1 ngàn ha lên 191,0 ngàn ha, năng suất tăng ñược 1,5 lần từ 10,03 tạ/ha lên 14,7 tạ/ha nhưng ñang có xu hướng chậm lại Tuy nhiên, ñậu tương nội ñịa mới chỉ ñủ cung cấp cho khoảng 8 - 10 % nhu cầu trong nước như năm 2008, Việt Nam ñã nhập khẩu 2,8 triệu tấn quy hạt, dự kiến năm 2015 – 2020 sẽ phải nhập khẩu 3,5 – 5,0 triệu tấn do năng suất thấp, quy mô sản xuất nhỏ, chi phí sản xuất cao, công nghệ thu hoạch còn lạc hậu, hiệu quả kinh tế chưa cao

Trang 11

Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2011, ñậu tương hiện ñang ñược trồng tại

27 trong số 63 tỉnh thành cả nước, trong ñó ñồng bằng sông Hồng có diện tích ñậu tương lớn nhất là 73,5 ngàn ha với sản lượng là 118,9 ngàn tấn nhưng năng suất chỉ ñạt 16 tạ/ha

ðể góp phần ñáp ứng nhu cầu ñậu tương tiêu dùng trong nước, phải chọn tạo ñược các giống ñậu tương mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu tốt với các ñiều kiện bất thuận (khô hạn, nóng lạnh cực ñoan, sâu bệnh) và thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp với cơ cấu cây trồng ở từng vùng sinh thái khác nhau Tại ñồng bằng sông Hồng, tuy ñã có nhiều giống ñậu tương ñược ñưa vào sản xuất nhưng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu về năng suất, thời gian sinh trưởng phù hợp, có thể trồng 3 vụ/năm nên chưa phát triển mà chủ yếu vẫn là giống ñậu tương DT84 Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

ñề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn giống ñậu tương triển vọng thích hợp trồng 3

Trang 12

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài

Trên cơ sở nghiên cứu một số ñặc tính nông sinh học, năng suất và các chỉ tiêu cấu thành năng suất, khả năng chống chịu với một số bệnh hại chủ yếu góp phần bổ sung cơ sở lý luận, khoa học cho việc nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương mới thích hợp trồng 3 vụ tại ñồng bằng sông Hồng

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

Tuyển chọn ñược một số dòng ñậu tương triển vọng trồng ñược 3 vụ/năm, phù hợp với cơ cấu cây trồng ñưa vào sản xuất tại ñồng bằng sông Hồng, góp phần tăng năng suất, mở rộng diện tích sản xuất ñậu tương tại ñồng bằng sông Hồng

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của ñề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học

Nhờ công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ñã mang lại những thành tựu nhất ñịnh trong lĩnh vực chọn tạo giống ñậu tương ở nước ta Cho ñến nay, rất nhiều giống ñậu tương ñã ñược ñưa vào sản xuất, chia thành 2 nhóm [20]

Nhóm giống chuyên vụ gồm giống chuyên cho vụ lạnh như V74, AK02, AK03, AK04, AK05, VX92, VX93… và giống ñậu tương chuyên cho vụ nóng như ðH4 (ðT76), M103, ðT80, Lơ Hà Bắc, Cúc, ðậu Lạng… Các giống này thích ứng hẹp, thích hợp chuyên cho từng vụ, năng suất cao nhưng kém ổn ñịnh trong ñiều kiện khí hậu thay ñổi, khó nhân giống

Nhóm giống ba vụ như DT84, DT90, DT96, DT99, DT2001, DT2008, ðVN5, ðT22, ðVN6 Các giống này thích ứng rộng, phản ứng yếu với ánh sáng ngày ngắn, chịu nóng và chịu lạnh từ 10 – 150C ñến 38 – 400C, trồng ñược

3 vụ/năm, thích hợp trên các vùng sinh thái khác nhau, năng suất cao, ổn ñịnh từ

18 – 40 tạ/ha, dễ ñể giống, giống từ vụ trước có thể chuyển sang vụ sau không phải lưu kho lạnh, giá thành giống giảm ñược 30%, tạo ñiều kiện mở rộng diện tích trên qui mô lớn, ñặc biệt diện tích ñậu tương vụ ñông (vụ III) sau lúa mùa

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

Mặc dù cây ñậu tương ở nước ta có thị trường nội tiêu rộng lớn, có tiềm năng diện tích và ñiều kiện trồng ñược 3 vụ/năm nhưng diện tích sản xuất có xu hướng giảm trong các năm gần ñây Sản xuất ñậu tương nội ñịa mới chỉ ñủ cung cấp cho khoảng 8 - 10% nhu cầu nội tiêu

Trang 14

đồng bằng sông Hồng có diện tắch ựậu tương lớn nhất cả nước với 73,5 ngàn ha, sản lượng 118,9 ngàn tấn, năng suất trung bình chỉ ựạt 16 tạ/ha (năm 2011) nhưng sản xuất ựậu tương cũng ựang bị thu hẹp diện tắch do năng suất thấp, hiệu quả kinh tế không cao, không cạnh tranh ựược với các loại cây trồng khác

Trước tình hình ựó nhiệm vụ chọn tạo ựược giống ựậu tương mới năng suất cao, ổn ựịnh, có thời gian sinh trưởng phù hợp với các cơ cấu cây trồng, thắch ứng rộng, trồng 3 vụ/năm phù hợp với ựồng bằng sông Hồng là một nhu cầu cấp thiết hiện nay

1.2 đặc ựiểm của cây ựậu tương

ựã phát triển sang Nhật Bản, Hàn Quốc, xuống miền đông và Nam Trung Quốc

và các nước đông Nam Á (Hymowitz and Newell C.A.(1981)[31] Khoảng 200 năm trước công nguyên cây ựậu tương ựược ựưa vào Triều Tiên, sau ựó lan truyền sang Nhật Bản đến giữa thế kỷ 17, ựậu tương mới ựược ựưa sang châu

Âu và ựến năm 1954, cây ựậu tương mới ựược ựưa tới trồng ở Hoa Kỳ Sau Chiến tranh thế giới thứ II, ựậu tương phát triển mạnh ở Hoa Kỳ, Braxin,

Trang 15

Canada Việc sử dụng ựậu tương làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, trong công nghiệp và trong y tế ngày càng nhiều Nhiều thập kỷ qua, ựậu tương ựã trở thành cây trồng chủ yếu của nhiều quốc gia, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, luôn ựứng vững với khối lượng xuất khẩu lớn trong các mặt hàng nông sản xuất khẩu, ựặc biệt trong cây công nghiệp ngắn ngày và cây có dầu

Ở Việt Nam, ựậu tương ựược trồng tại 7 vùng sinh thái trong cả nước Do

có ựường biên giới với Trung Quốc dài hàng trăm cây số, có mối quan hệ giao lưu nhiều mặt qua nhiều thế kỷ nên nhân dân ta thu nhập cây ựậu tương về trồng

từ rất sớm Theo sách ỘVân đài loại ngữỢ của Lê Quý đôn, Việt Nam có lịch sử trồng ựậu tương từ thế kỷ thứ VI, lúc ựầu ựược trồng ở miền núi phắa Bắc là Cao Bằng, Lạng Sơn ựược sử dụng ựể làm ựậu phụ, tương, chao, dầu, sữa và bột trong một số loại thực phẩm và bánh kẹoẦ

1.2.2 Giá trị của cây ựậu tương

đậu tương là cây có giá trị sử dụng toàn diện, là nguồn cung cấp protein

và dầu thực vật chủ lực cho toàn thế giới Hạt ựậu tương chứa gần như ựầy ựủ các axit amin cơ bản như isoleucin, leucin, methyonin, phenylalanin, tryptofan, valin rất cần thiết cho quá trình phát triển của tế bào Hạt ựậu tương có hàm lượng protein từ 38 Ờ 40%, lipit từ 15 Ờ 22%, hyựrat cacbon từ 36 Ờ 40% Thành phần lipit ựậu tương có hàm lượng cao các loại axit béo không no như axit oleic

từ 30 Ờ 35%, axit linoleic từ 45 Ờ 55% rất có lợi cho sức khỏe con người Chất ựường bột hòa tan nhóm oligose trong hạt ựậu tương ựược tăng lên khoảng 25% khi nấu chắn có tác dụng lên hệ vi sinh vật làm sạch và tăng cường chức năng ruột, giúp cơ thể tăng ựề kháng ung thư, giảm huyết áp, bảo vệ gan, không gây béo phì, phù hợp với người tiểu ựường Hạt ựậu tương cũng rất giàu các loại vitamin tan trong nước như B1, B2, CẦ và tan trong dầu như A, E, KẦ , hạt ựậu tương nảy mầm rất giàu vitamin E, thắch tố isoflavon, saponin có tác dụng

Trang 16

ngăn ngừa ung thư, tim mạch, làm trẻ hóa tế bào Phosphatid trong hạt ñậu tương

từ 1,5 – 3,0%, là chất thiết yếu ñể cấu tạo tế bào ñại não và tế bào thần kinh, có tác dụng nhũ hóa, phân giải chất béo cholesterol, giải trừ ñộc tố, làm trẻ hóa tế bào nên Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo hàng ngày nên bổ xung 23 – 83g phosphatid từ ñậu tương ñể làm giảm cholesterol trong huyết thanh Xơ hạt ñậu tương ñược ñánh giá cao như loại “dinh dưỡng thứ 7” của nhân loại thế kỷ 21 ñứng sau protein, chất béo, chất ñường bột, vitamin, chất khoáng và nước Xơ thực phẩm ñậu tương chiếm khoảng 50% trong bã ñậu còn vỏ, 30% trong bã ñậu

ñã ñãi vỏ, có tác dụng tích cực trong tiêu hóa, chống ung thư ñường ruột, giảm hấp thu cholesterol có tác dụng ngăn ngừa bệnh tim mạch, chống béo phì, sỏi bàng quang, phòng chống ung thư, chống táo bón (Bùi Tường Hạnh, 1997) [6]

Từ hạt ñậu tương có thể chế biến ñược 600 loại thực phẩm khác nhau từ các loại thức ăn cổ truyền phương ñông như ñậu phụ, tương chao, sữa ñậu nành…ñến làm các sản phẩm chế biến hiện ñại như cà phê ñậu tương, socola ñậu tương, bánh kẹo, thịt nhân tạo

Hạt ñậu tương còn ñược phối trộn làm thức ăn chăn nuôi, khô dầu ñậu tương chứa 60% toàn bộ thức ăn có ñạm Ngoài ra thân, lá ñậu tương ñược sử dụng trong chăn nuôi rất có giá trị (sử dụng tươi hoặc khô) Trong công nghiệp, dầu ñậu tương còn ñược sử dụng làm si, sơn, xà phòng, mực in, chất dẻo, cao su nhân tạo, lêm men nhân tạo, thuốc trừ sâu

Luân canh ñậu tương với các cây trồng khác có tác dụng cân bằng dinh dưỡng cho ñất, góp phần cắt ñứt dây chuyền sâu bệnh, giảm sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật có hại cho môi trường Cây trồng khác trồng sau mỗi vụ ñậu tương ñều cho năng suất cao hơn, ñỡ sâu bệnh hơn, tiết kiệm ñến 30% phân bón Một ví dụ rất rõ tại vùng ñất bạc màu tỉnh Bắc Giang, nhờ luân canh 1 vụ ñậu tương hè giữa 2 vụ lúa, thực hiện công thức 4 vụ: 2 lúa + 2 màu (lúa xuân + ñậu tương hè + lúa mùa muộn + khoai tây hoặc rau ñông) hoặc với công thức 2 vụ

Trang 17

lúa + 1 ñậu tương ñông ở các tỉnh ðồng bằng sông Hồng, năng suất lúa ở ñây tăng hơn hẳn so với các công thức cây trồng 2 vụ lúa + 1 vụ ngô ñông, chất ñất ñược cải thiện rõ hơn

Cây ñậu tương có khả năng cố ñịnh 60kg N/ha/vụ, tương ñương 300-400

kg ñạm sunphat nhờ có vi khuẩn cố ñịnh ñạm Rhizobium, chưa kể chất hữu cơ có

trong thân lá (Lê ðộ Hoàng và CS, (1977) [11], Chu Văn Tiệp, (1981) [18] Rễ ñậu tương ăn sâu phân nhánh nhiều cho ñất tơi xốp, có tác dụng cải tạo ñất, thân

lá có tác dụng làm phân xanh tốt Trong những năm gần ñây, khi trồng cây ăn quả, cây cảnh cao cấp, người ta sử dụng nhiều hạt ñậu tương, khô dầu ñậu tương

ñể làm phân bón ñạt kết quả cao [1,17,24]

1.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh

370C) ở tất cả các pha sinh trưởng

Khi nghiên cứu về sự nảy mầm của hạt giống thấy rằng hạt giống ñậu tương có thể nảy mầm khi nhiệt ñộ từ 5 – 400C, thích hợp nhất từ 18 – 260C, trên

300C nảy mầm nhanh nhưng yếu Thời kì cây con từ khi có lá ñơn ñến khi có lá kép, ñậu tương chịu rét khá Thời kì lá ñơn, cây có thể chịu ñược nhiệt ñộ trên

Trang 18

dưới 00C Thời kì lá kép, cây phát triển ñược ở nhiệt ñộ nhỏ hơn 120C, thích hợp nhất là 18 – 300C Sự sinh trưởng của cây trước lúc ra hoa tương quan chặt chẽ với nhiệt ñộ, nhiệt ñộ thích hợp nhất ở thời kỳ ra hoa từ 22 – 270C, nhiệt ñộ cao hơn 400C ảnh hưởng sâu sắc ñến sự hình thành ñốt, sinh trưởng lóng và phân hóa hoa Nhiệt ñộ thấp sẽ ảnh hưởng ñến ra hoa, kết quả, nhiệt ñộ nhỏ hơn 100C ngăn cản sự phân hóa, nhỏ hơn 180C có khả năng làm cho quả không ñậu

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng rõ rệt ñến sự cố ñịnh ñạm của ñậu tương Vi khuẩn Rhizobium japonicum bị hạn chế khi nhiệt ñộ lớn hơn 330C Ở nhiệt ñộ 25 – 270C, hoạt ñộng của vi khuẩn là thích hợp nhất Nhiệt ñộ thích hợp cho sự quang hợp là 25 – 400C

b) Ánh sáng

Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thái cây ñậu tương, làm thay ñổi thời gian nở hoa và chín, ảnh hưởng ñến chiều cao cây, diện tích lá và nhiều ñặc tính khác Ánh sáng là yếu tố quyết ñịnh ñến quá trình quang hợp, sự

cố ñịnh nitơ và sản lượng chất khô Phản ứng của ñậu tương với ánh sáng thể hiện ở thời gian chiếu sáng và cường ñộ chiếu sáng

ðậu tương là một cây ngày ngắn, có phản ứng chặt chẽ với ñộ dài ngày, có rất

ít giống không nhạy cảm với quang chu kỳ (Ngô Thế Dân và CS,1999) [4]

ðể ra hoa kết quả ñược cây ñòi hỏi phải có ngày ngắn, các giống khác nhau có phản ứng với ñộ dài ngày khác nhau ánh sáng là yếu tố quyết ñinh quang hợp Sự cố ñịnh Nito và lượng chất khô cũng như nhiều ñặc tính khác lại phụ thuộc vào quang hợp (ðoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996)[15]

Phản ứng quang chu kỳ của cây ñậu tương biểu hiện ở chỗ: Trong thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày ngắn sẽ rút ngắn thời gian từ mọc tới ra hoa, do ñó rút ngắn thời kỳ phân hóa mầm hoa, làm giảm tích lũy chất khô và số lượng hoa Sau khi ra hoa, nếu ñậu tương gặp ñiều kiện ngày

Trang 19

ngắn, thời gian sinh trưởng không bị ảnh hưởng, nhưng khối lượng chất khô toàn cây giảm Nguyễn Văn Luật,(1979) [12], cho rằng phản ứng quang chu kỳ của ựậu tương còn tác ựộng ựến nhiều chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất ựậu tương như: chiều cao thân chắnh, tắch lũy chất khô, số hoa, số quả/cây, do ựó ảnh hưởng trược tiếp hay gián tiếp ựến năng suất Tuy ựậu tương có phản ứng với ánh sáng ngày ngắn song trên thế giới lại có một tập ựoàn giống phong phú Công tác chọn tạo giống ựã ựược phát triển ựến mức tạo ựược giống ựậu tương

có khả năng trung tắnh với ánh sáng, cho phép giống có thể trồng ựược nhiều vụ/năm và ở các vĩ ựộ khác nhau

Các giống ựậu tương Việt Nam chia làm 3 nhóm: nhóm chắn sớm, chắn trung bình và nhóm chắn muộn Giống chắn sớm ắt phản ứng với ựộ dài ngày nên

ra hoa và chắn gần như cả 3 vụ trồng (Xuân, Hè, đông) Sự chênh lệch thời gian

ra hoa và chắn của các giống chắn muộn rất rõ rệt giữa các vùng trồng do nó phản ứng khá chặt chẽ với ựộ dài chiếu sáng như giống xanh lục khu (Cao Bằng) không ra hoa kết quả bình thường ở vụ xuân nên không thể gieo trồng ở vụ xuân (đoàn Thị Thanh Nhàn và CS, 1996)[15]

đậu tương có khả năng sử dụng ánh sáng có cường ựộ cao kém hơn các cây khác như mắa, ngô, cao lương đậu tương bão hòa ánh sáng ở cường ựộ 23.680 lux (20% ánh sáng mặt trời buổi trưa), quá trình phân hóa mầm hoa khi cường ựộ ánh sáng ựạt trên 1.076 lux Mức ựộ bão hòa ánh sáng của cây ựậu tương phụ thuộc vào cường ựộ ánh sáng của môi trường trồng trọt Lá tầng ngọn thu nhận toàn bộ ánh sáng nhưng lá tầng giữa nhận ựược rất ắt Chất lượng ánh sáng ảnh hưởng ựến sinh trưởng của cây Ánh sáng quá yếu lóng vươn dài, cây

có xu hướng leo và năng xuất thấp, cường ựộ ánh sáng giảm 50% so với bình thường làm giảm số cành, số ựốt, số quả, năng xuất hạt có thể giảm 60% (Lê Song Dự, 1986) [5] Cường ựộ ánh sáng mạnh cây sinh trưởng tốt và năng xuất cao Nhóm giống chắn sớm ựưa trồng ở vĩ ựộ thấp, ra hoa sớm hơn, thân kém

Trang 20

phát triển, số ñốt ít nên khả năng cho hoa quả giảm, năng xuất thấp do thời gian

từ cây non ñến khi ra hoa bị rút ñi

Yêu cầu số giờ nắng trung bình cho các thời kỳ sinh trưởng của cây ñậu tương như sau: Gieo hạt – mọc mầm: 5,0 – 5,5 giờ/ngày; mọc mầm – ra hoa: 4,5 – 5,0 giờ/ngày; ra hoa – chín: 4,0 – 5,0 giờ/ngày Số giờ nắng ít hơn những giá trị này là bất lợi ðiều kiện này cho thấy ở các ñịa ñiểm vùng núi cao, nắng sớm muộn, nắng chiều chóng tắt, cây ñậu tương thường bị rút ngắn thời gian sinh trưởng nên năng suất thấp, kinh nghiệm nên chọn giống có thời gian sinh trưởng dài trên 90 ngày ñể ñạt năng suất cao

c) Nước

Nhu cầu nước của ñậu tương thay ñổi tùy theo ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt và thời gian sinh trưởng Còn nếu ñược tưới ñầy ñủ thì lượng nước tiêu thụ của ñậu tương lên ñến 670 -720 mm (Judy W.H and Jackobs J.A, 1979)[35] Nhưng nhu cầu nước phụ thuộc vào ñộ dài thời gian sinh trưởng, tốc ñộ phát triển của cây trước khi phủ kín ñất và lượng nước sẵn có trong ñất

Giai ñoạn nảy mầm và cây con, tỷ lệ sử dụng nước thấp Nhu cầu nước của cây ñậu tương tăng dần khi cây ở giai ñoạn từ 3 – 5 lá kép, tăng nhanh và cao nhất ở giai ñoạn cây ra hoa ñến khi quả vào chắc

Ẩm ñộ ñất thích hợp cho thời kỳ nảy mầm ñến khi cây có 2 lá kép là 75 – 85%, nếu khô hạn kéo dài thì hạt không nảy mầm ñược dẫn ñến bị thối, gây khuyết mật ñộ, trong thời kì nảy mầm hạt cần hút một lượng nước bằng 100 – 150% khối lượng hạt Nhu cầu nước của ñậu tương tăng dần khi cây lớn, thời kì

3 lá kép ñến hình thành quả từ 70 – 75%; Thời kì ñậu tương ra hoa từ 75 – 80%

và thời kì quả vào chắc từ 80 – 85% ðây là thời kì mà ñậu tương cần nhiều nước nhất, nếu hạn vào thời kì này làm năng suất giảm rõ rệt, làm rụng hoa, rụng quả, giảm khối lượng hạt; Thời kỳ hạt chín từ 70 – 75%

Trang 21

Hạn vào thời kỳ ra hoa và bắt ñầu mẩy gây rụng hoa, rụng quả nhiều nhưng ñậu tương có khả năng chịu hạn trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng ñến năng xuất vì nếu thời kỳ ra hoa bị hạn, hoa rụng nhiều nhưng ngay sau ñó nếu ñược ẩm trở lại thì trên những ñốt hoa kế tiếp khác sẽ tiếp tục ra hoa mới Thời kỳ quả mẩy, hạn sẽ làm khối lượng hạt giảm (hạt lép nhiều), năng suất ñậu tương giảm nên cần ñảm bảo ñộ ẩm cho cây sinh trưởng tốt, vì vậy cần bố trí thời vụ sao cho có mưa từ giai ñoạn ra hoa ñến làm quả và sau ñó chấm dứt mưa sau 2 – 3 tuần trước khi thu hoạch ñể tiện thu hoạch và ñảm bảo nâng cao phẩm chất hạt

Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng xuất như chiều cao cây, số ñốt, ñường kính thân, số hoa, tỷ lệ ñậu quả, số hạt, khối lượng hạt… ñều có tương quan dương với ñộ ẩm Sự cung cấp nước cho lá ñảm bảo sức căng tế bào là nhân tố quan trọng ñảm bảo tốc ñộ tăng diện tích lá, hệ số diện tích lá lại có tỷ lệ thuận với tốc ñộ sinh trưởng của cây, do ñó khô hạn làm giảm diện tích lá và ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh trưởng của cây

ðậu tượng chỉ chịu ñược úng trong thời kì cây con trước khi ra hoa, bị ngập nước hoàn toàn trong một thời gian ngắn dưới 12 giờ, ngập ngang cây 2 – 3 ngày thì cây vẫn có khả năng phục hồi

d) Dinh dưỡng

Có 16 nguyên tố cần thiết cho sinh trưởng và phát triển triển của cây ñậu tương, trong ñó 3 nguyên tố Carbon (C), Hydro (H) và Oxy (O) là thành phần chủ yếu trong chất khô và ñược hấp thụ dưới dạng CO2, H2O và O2 tự do trong không khí Những nguyên tố cần thiết khác là N, P, K, Ca, Mg, S, Fe, Mn, Mo,

Cu, B, Zn và Cl Bên cạnh ñó Coban (Co) là nguyên tố không thể thiếu cho việc

cố ñịnh ñạm (N) ñược coi là nguyên tố cần thiết

Trang 22

ðạm là nguyên tố dinh dưỡng cây ñậu tương có nhu cầu lớn nhất, cần ñủ ngay từ thời kỳ cây con Nhu cầu ñạm ngày một tăng ở giai ñoạn kế tiếp, ñặc biệt khi cây ra hoa rộ ñến khi quả mẩy, thiếu ñạm lá chuyển vàng rụng sớm, các lá còn lại diện tích lá hẹp, cây cằn cỗi, ít phân cành Tuy nhu cầu ñạm của cây ñậu tương lớn nhưng do rễ sống cộng sinh với vi khuẩn cố ñịnh ñạm nên cây ñậu tương có thể lấy ñạm từ 3 nguồn: Nguồn ñạm trong ñất, ñạm từ phân bón và ñạm do vi khuẩn sống cộng sinh cố ñịnh ñược, giữa 3 nguồn ñạm này có mối quan hệ qua lại Nếu quá trình hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần tốt có thể ñáp ứng ñược 60% lượng ñạm cây cần nhưng lượng ñạm này chủ yếu cung cấp cho cây tăng dần từ lúc cây có 4 lá kép, ñạt tối ña vào thời kỳ cây ra hoa làm quả, sau ñó giảm dần nên phải bón ñạm sớm cho cây (lúc cây mới có 1 – 2 lá kép) ðất giàu ñạm thì ñậu tương sử dụng nguồn ñạm sẵn có trong ñất, lúc ñó tỷ lệ ñạm do vi khuẩn cố ñịnh cung cấp giảm Bón nhiều ñạm, cây hút nhiều NH4+ và NO3- làm cho lông hút dày lên cản trở sự xâm nhập của vi khuẩn Do vậy bón ñạm cho ñậu tương hiệu quả và hợp lý nhất là bón sớm và bón ít Thông thường, cần bón bổ xung 110kg ñạm ure/ha (4 kg/sào BB) vào vụ lạnh, bón lót 1/3, bón thúc 2/3 vào lúc 3 - 6 lá, kết hợp vun gốc; vụ nóng, lượng ñạm giảm 1/2, tập trung cho bón lót

Lân là nguyên tố quan trọng trong sự chuyển hoá hợp chất hữu cơ, lân tham gia vào thành phần nucleotit, axit nucleic, nuceproteit, photpholipit và trong hệ thống men trao ñổi gluxit chuyển hoá năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp, xúc tiến mạnh mẽ sự phát triển của bộ rễ và hình thành nốt sần, làm tăng cường khả năng cố ñịnh ñạm của cây Cây ñậu tương sử dụng lân trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển Thời kỳ cuối lân chuyển từ thân lá về quả và hạt, trong hạt ñậu tương có hàm lượng lân từ 1,35 – 2,00% ðậu tương thiếu lân sẽ sinh trưởng chậm, lá hẹp, ñầu lá nhọn, hơi cong lên, có màu xanh tốt, thân cây nhỏ, ít cành Nếu thiếu nghiêm trọng thân có màu tím ñỏ, rễ màu nâu, rất ít nốt sần và nốt sần nhỏ, hoa quả rất ít, lá xanh ñen Vì vậy, trên các ñất

Trang 23

nghèo lân như ñất xám, ñất phù sa cổ, ñất cát cần ñặc biệt chú trọng việc bón lân sớm Tập trung cho bón lót, lượng bón 300 – 460kg lân nung chảy hoặc lân super/ha, ñất chua nên dùng 100% phân lân nung chảy, các ñất khác nên dùng hỗn hợp 1/3 phân lân super + 2/3 phân lân nung chảy ñể phối hợp các ñặc ñiểm tốt của 2 loại lân này

Kali có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng và tổng hợp, cân bằng nước, tăng cường tính chống chịu sâu bệnh, chịu lạnh và chống ñổ Cây hút kali trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển, nhiều nhất ở thời kỳ ra hoa, thời

kỳ cuối chuyển về hạt tới 50% tổng lượng cây hút Bất cứ giai ñoạn nào khi cây thiếu kali mép lá bị cháy, bị cong lên và lá rụng sớm Hiệu quả của kali rõ ở các vùng ñất nghèo dinh dưỡng như ñất xám, ñất phù sa cổ, ñất cát, các loại ñất thịt, chua phèn hiệu quả thấp và không ổn ñịnh Việc bón kali cho cây ñậu tương cần căn cứ vào tính chất lý, hoá học của ñất và nên bón sớm, lượng bón 120 – 150kg

kali clorua/ha, bón lót 1/3, số còn lại bón thúc vào lúc vun ñợt 2

Canxi là nguyên tố rất cần thiết cho ñời sống của cây, canxi ñược cây ñậu tương hấp thu bằng 1/4 lượng ñạm Thiếu canxi sẽ ảnh hưởng ñến sự ñồng hoá các hợp chất hữu cơ, giảm sinh trưởng phát triển của cây, ñặc biệt là hoạt ñộng vi khẩn của các nốt sần, có tác dụng trung hoà ñộ pH ñất Biểu hiện thiếu canxi thời

kỳ ñầu làm cho lá ñơn chuyển màu ñen xạm, các lá kép 1, 2, 3 có vết xanh tối sau ngả vàng Khi cây có 4 – 5 lá kép, thiếu canxi lá có màu lục tối xen với màu

ñỏ, giai ñoạn sau lá màu xanh vàng, hoặc tím nhạt, lá rụng Lượng vôi cần bón từ

300 – 500 kg/ha tùy theo ñộ chua của ñất Ở miền Bắc, trên các loại ñất lúa, ñất ñồi nương phần nhiều chua, ở miền Nam các loại ñất bazan, ñất xám, ñất phèn…ñều cần bón vôi Bón vôi có tác dụng giảm nồng ñộ các chất ñộc hại như:

sắt (Fe), nhôm (Al), mangan (Mn) ñồng thời cung cấp dinh dưỡng caxi cho cây

Trang 24

Các nguyên tố vi lượng: Hai nguyên tố vi lượng cần thiết cho cây ñậu tương là Molipden (Mo) và Bo (B), chúng cần cho hoạt của vi khuẩn nốt sần và

rễ, thiếu Bo gây rụng hoa, tỷ lệ quả lép, quả rụng tăng Trên ñất giàu canxi (Ca)

có hiện tượng thiếu sắt (Fe), phun phân bón lá có chứa các chất vi lượng hòa tan

ở dạng chellat có thể bổ sung sự thiếu hụt này Mangan cũng rất cần cho cây ñậu tương nhưng nếu trong ñất dư thừa hoặc bón quá nhiều sẽ có hiện tượng ngộ ñộc,

cụ thể là lá biến dạng, màu vàng và có những mô bị chết [1,15,24]

1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương trên thế giới

Theo Tổ chức Nông Lương Quốc tế ñậu tương ñược trồng ở tất cả các châu lục tại 89 nước và vùng lãnh thổ Diện tích ñậu tương thế giới trong 20 năm

từ 1990 – 2010 tăng 1,79 lần (từ 57,1 triệu ha lên 102,7 triệu ha), năng suất tăng 1,3 lần (từ 18,9 tạ/ha lên 25,8 tạ/ha), sản lượng tăng 2,4 lần (từ 108,4 triệu tấn lên 264,9 triệu tấn, tăng trung bình 7,2%/năm), tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (76,0%), tiếp ñến là châu Á (20,6%)

Bảng 1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới từ năm 1990 – 2010

(Nguồn: FAO Statistic Database, 2009 [59])

Sản phẩm ñậu tương ñược sử dụng cho nhu cầu dinh dưỡng của người, ép dầu ñậu nành, bột bã ñậu (cake) sử dụng làm thức ăn chăn nuôi Sản phẩm hàng

Trang 25

năm ñược tiêu thụ toàn bộ, các nước xuất khẩu chủ yếu ở châu Mỹ như Hoa Kỳ, Braxil, Argentina… các nước nhập khẩu chủ yếu là châu Á (ñứng ñầu là Trung Quốc), châu Âu…, khoảng 1/3 lượng sản xuất ñược tiêu dùng tại chỗ Nhu cầu ñậu tương trên thế giới tăng bình quân 4 – 5 %/năm, ñặc biệt Trung Quốc tăng 8%, bình quân tiêu dùng ñậu tương tại Trung Quốc là 36,2 kg/người/năm Châu

Á là nơi tiêu thụ gần 90 triệu tấn ñậu tương/năm, chiếm 40% sản lượng ñậu tương toàn cầu, sản xuất tại chỗ mới ñạt 26,6 triệu tấn/năm còn phải phụ thuộc tới 70% vào lượng ñậu tương nhập khẩu (khoảng 63,3 triệu tấn/năm)

Bảng 1.2 Tình hình nhập khẩu ñậu tương của một số nước châu Á

Giá trị

(tỷ USD)

Lượng

(triệu tấn)

Giá trị

(tỷ USD)

Lượng

(triệu tấn)

Giá trị

(tỷ USD)

(Nguồn: FAO Statistic Database, 2010)[60]

Trong số các nước châu Á, Trung Quốc là nước có diện tích ñậu tương lớn nhất 8,5 triệu ha với năng suất cao nhất 17,7 tạ/ha Ở những nước còn lại, ñứng ñầu về diện tích là Indonexia với 0,66 triệu ha nhưng năng suất không cao ñạt

Trang 26

13,7 tạ/ha, Thái Lan có 0,11 triệu ha với năng suất 16,7 tạ/ha, năng suất thấp nhất là Myanmar 12,1 tạ/ha

1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ñậu tương tại Việt Nam

Ở Việt Nam, cây ñậu tương là cây thực phẩm có truyền thống lâu ñời, quan trọng, cung cấp protein chủ yếu cho con người, trong thành phần không thể thiếu của bữa ăn truyền thống và hiện ñại Trước năm 1980, năng suất ñậu tương thấp

do bộ giống cũ, kỹ thuật sản xuất canh tác lạc hậu Nhờ chuyển giao các giống ñậu tương mới năng xuất cao, kỹ thuật canh tác mới, ñồng thời tại nhiều ñịa bàn cây ñậu tương ñã ñược chú trọng phát triển nên sau 20 năm (1990 – 2010), năng suất ñậu tương Việt Nam ñã tăng gần 2 lần ñạt từ 7,9 lên 15,1 tạ/ha, diện tích tăng 1,8 lần từ 110,0 lên 197,8 ngàn ha, sản lượng tăng hơn 3 lần từ 86,6 lên 298,6 ngàn tấn (FAO Statistic Database, 2012) [49]

Bảng 1.3 Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam từ năm 1990 – 2010 Năm

Số liệu 1990 1995 2000 2005 2010

(Nguồn: FAO Statistic Database, 2012)

Tuy nhiên ñậu tương nội ñịa mới chỉ ñủ cung cấp cho khoảng 8 – 10% nhu cầu Theo Cục Chăn nuôi (2007), lượng ñậu tương nhập khẩu hàng năm ñã vào khoảng 2,8 triệu tấn quy hạt (0,2 triệu tấn hạt, 2,2 triệu tấn khô dầu với kim ngạch nhập khẩu 1,5 tỷ USD, tăng 60 – 70% so với năm trước) Dự kiến tới năm

2015 – 2020, Việt Nam thiếu hụt tới 3,5 – 5,0 triệu tấn/năm trở thành một nước

Trang 27

nhập khẩu ựậu tương lớn với kim ngạch 2,0 Ờ 2,5 tỷ USD/năm, hơn cả kim ngạch xuất khẩu gạo hiện nay

Bảng 1.4 Phân bố sản xuất ựậu tương tại Việt Nam từ năm 2007 Ờ 2011

đơn vị: Diện tắch 1000 ha; Sản lượng 1000 tấn

Năm Diện

tắch

Sản lượng

Diện tắch

Sản lượng

Diện tắch

Sản lượng

Diện tắch

Sản lượng

Diện tắch

Sản lượng đBSH (*) 72,0 113,9 74,5 107,4 37,6 60,4 87,4 141,5 83,1 133,2 MNPB 62,2 69,9 65,3 75,8 63,0 75,1 59,8 72,5 59,0 72,0 Tây Nguyên 24,3 41,6 24,2 41,7 24,2 44,1 23,4 42,8 18,9 32,6 đNB 2,8 3,2 1,8 2,1 1,2 1,6 1,6 2,2 0,7 1,1 đBSCL 8,4 19,7 6,9 15,7 5,9 12,3 4,9 11 2,5 5,5

Nguồn: Tổng cục thống kê;* Gồm cả thanh hóa; đBSH: đồng bằng sông Hồng; MNPB: Trung du và miền núi phắa bắc; đNB: đông Nam Bộ; đBSCL: đồng bằng sông Cửu Long

Theo số liệu của Tổng cục thống kê, ựậu tương hiện ựang ựược trồng tại 27 trong số 63 tỉnh thành cả nước, trong ựó chủ yếu ở khu vực phắa Bắc từ 70 Ờ 80%, khu vực phắa Nam chỉ khoảng 20 - 30% đồng bằng sông Hồng có diện tắch lớn nhất là 73,5 ngàn ha với sản lượng 118,9 ngàn tấn, sau ựó là Trung du và miền núi phắa bắc với 59,0 ngàn ha và sản lượng 72,0 ngàn tấn, đồng bằng sông Cửu Long chỉ có 2,5 ngàn ha (chủ yếu tại đồng Tháp) và sản lượng ựạt 5,5 ngàn tấn, năng suất ựạt (2,2 tấn/ha) cao hơn ựồng bằng sông Hồng (1,6 tấn ha) và Trung du và miền núi phắa bắc (1,2 tấn/ha)

Trang 28

Với lợi thế thị trường tại chỗ, giảm ựược cước phắ vận chuyển, chất lượng hạt tươi mới sau thu hoạch thắch hợp chế biến thức ăn cho người, ựậu tương Việt Nam sẽ cạnh tranh ựược với ựậu tương ngoại nhập, cạnh tranh với các cây trồng khác về mặt thu nhập như lúa, ngô Với mục tiêu giảm nhập khẩu ựậu tương, tại Quyết ựịnh 150/2005/QđỜTTg ngày 20/6/2005 Chắnh phủ ựã phê duyệt kế hoạch phát triển 360 ngàn ha ựậu tương ựể ựạt sản lượng 0,68 triệu tấn vào năm 2010 là

470 ngàn ha ựể có sản lượng 1,0 Ờ 1,2 triệu tấn vào năm 2020 Theo Dự thảo chiến lược trồng trọt Việt Nam ựến năm 2020: đến năm 2015 diện tắch gieo trồng ựậu tương khoảng 400 ngàn ha, trong ựó trồng trên ựất chuyên màu 200 ngàn ha, còn lại bố trắ luân canh trên ựất 2 vụ lúa, 1 lúa Ờ 1 màu; năm 2020 khoảng 430 ngàn ha Bố trắ chủ yếu trồng ở ựồng bằng sông Hồng, Trung du miền núi Bắc bộ, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long

1.4 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương trên thế giới

Trên thế giới nguồn gen ựậu tương khá phong phú và ựa dạng, hiện ựang lưu giữ ở nhiều nơi, nhiều quốc gia nhưng tập trung phần lớn ở 15 nước như đài Loan, Úc, Trung Quốc, Pháp, Nigieria, Ấn độ, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy điển, Thái Lan, Mỹ và Liên Xô cũ có khoảng 45.038 mẫu giống (Trần đình Long, 1997) [13]

Trong công tác chọn giống ựậu tương, ngoài nắm vững nguồn gốc xuất xứ, cấu trúc di truyền, các quy luật di truyền, kiểu gen tần số, các nhà chọn giống cần biết ựến những mối quan hệ như tương tác gen, liên kết gen, bổ trợ, ựặc biệt là mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình Mối quan hệ này ựược biểu hiện bằng

mô hình di truyền cơ bản P = G + E + GE Trong mối quan hệ này thì kiểu gen là quyết ựịnh còn môi trường là quan trọng (Singh B.D, 1990)[44]

Trang 29

Dựa vào mơ hình này để định hướng trong cơng tác lai tạo, chọn bố mẹ hay đánh giá đúng các đặc tính của con lai với các biểu hiện của nĩ để biết được tính trạng nào là do kiểu gen, tính trạng nào là do mơi trường (Singh B.D, 1990) [44]

Sự biểu hiện kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và mơi trường ðối với các giống, các tính trạng khác nhau cĩ phản ứng khác nhau với sự thay đổi của điều kiện mơi trường Do vậy, sự tồn tại mối tương tác này gây ra những khĩ khăn lớn khi đánh giá sự biểu hiện kiểu hình của các kiểu gen khác nhau (ICRISAT, 1987) [32]

Việc nghiên cứu về sự biến dị, di truyền và hệ số tương quan giữa các tính trạng trên cây đậu tương được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Dựa vào hệ số

di truyền của các tính trạng khác nhau, từ đĩ dự đốn cĩ hiệu quả của các tính trạng đĩ Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu cho thấy tính trạng năng suất cho hiệu quả chọn lọc khĩ khăn hơn so với hiệu quả chọn lọc của các tính trạng khác (Johnson và cs, 1955) [34] Một số tính trạng được cho là cĩ hệ số di truyền cao như khối lượng 1000 hạt, chiều cao cây (Miku, 1970) [42], số hạt/quả (Malhotra, 1973) [39], số đốt trên thân (Surlan, 1987) [45]

Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất với các tính trạng số lượng

ở đậu tương, năng suất hạt là chỉ tiêu được các tác giả chú ý trước tiên và nĩ được cho là cĩ tương quan thuận chặt với số quả/cây, số hạt/quả, chiều cao cây,

số đốt, số cành cấp 1 và TGST (Manzoor và cs, 1971; Kaw và Menon, 1972; Gautam và Singh, 1977; Surlan, 1987; Baradjanegara và Lukman, 1988) [40,36,

28, 45, 26] và cĩ tương quan nghịch với P.1000 (Malhotra và cs, 1972) [38]

Ngồi nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất với các tính trạng số lượng, nhiều tác giả cịn nghiên cứu mối quan hệ giữa năng suất và các tính trạng hình thái Theo Hinson K.(1977) [29] giống cĩ lá chét rộng cho năng suất cao hơn giống cĩ lá chét hẹp, hình dạng lá chét cĩ liên quan đến số hạt/quả (lá chét

Trang 30

hình trứng thường cho 2 – 3 hạt/quả, lá chét hẹp thường cho 3 - 4 hạt/quả, lá chét hình bầu dục thường cho 1 - 2 hạt/quả)

Sự biểu hiện kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường ðối với các giống khác nhau, các tính trạng khác nhau có phản ứng khác nhau với sự thay ñổi của ñiều kiện môi trường Do vậy, sự tồn tại mối tương tác này gây ra những khó khăn lớn khi ñánh giá sự biểu hiện kiểu hình của các gen khác nhau (ICRISAT, 1987) [32]

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tính ổn ñịnh về năng suất và các thành phần khác với sự biểu hiện kiểu hình ở cây ñậu tương, Weber (1962) [46] cho rằng, sự thích nghi hạn chế về năng suất chủ yếu là do yêu cầu của quang chu kỳ

Mục tiêu của lai tạo là tạo ra ưu thế lai, trước ñây chỉ áp dụng ñối với cây trồng giao phấn Song, ngày nay với sự phát triển của công nghệ sinh học nó ñã ñược ứng dụng với cả cây trồng tự thụ phấn ðối với ñậu tương, khi ưu thế lai chưa ñược áp dụng thì mục tiêu của lai giống là nhằm tổ hợp các tính trạng mong muốn của hai hay nhiều giống khác nhau ñể tạo nên một giống mới ñáp ứng ñòi hỏi cụ thể của thực tế sản xuất như tạo giống năng suất cao, giống chống chịu sâu bệnh, giống có thời gian sinh trưởng

Việc nghiên cứu chọn tạo giống ñậu tương ñược nhiều quốc gia quan tâm

và ñược nghiên cứu sâu rộng, bài bản ở các tổ chức nghiên cứu quốc tế như INTSOY (Chương trình Nghiên cứu ðậu tương Quốc tế), Trung Tâm nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế Australia (ASIAR), Viện Quốc tế Nông nghiệp nhiệt ñới (IITA), Mạng lưới ðậu ñỗ và Ngũ cốc Châu Á (CLAN) và nhiều trường ñại học, viện nghiên cứu trên thế giới Trong mạng lưới thử nghiệm ñậu ñỗ quốc tế cho thấy năng suất ñậu tương ở một số vùng ñạt > 6 tấn/ha như tại Srilanka năm

1975 ñạt 6,1 tấn/ha, tại Chilê và Italia năm 1977 ñạt 6 tấn/ha (Whigham, 1983)[47]

Trang 31

Với sự phát triển mạnh mẽ của di truyền học và công nghệ sinh học, các hướng nghiên cứu chính trong cải biến giống ñậu tương trên thế giới hiện nay là:

- ðậu tương cao sản: Năng suất ñạt 50 - 60 tạ/ha, thời gian sinh trưởng 120 – 150 ngày

- ðậu tương chất lượng và chống chịu các ñiều kiện bất thuận như sâu bệnh, ngập úng, hạn, tình trạng chua mặn và ñất nghèo dinh dưỡng

Mỹ là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương Kết quả ñó là nhờ các phương pháp chọn lọc, nhập nội, ñột biến và lai tạo, họ ñã tạo ra ñược những giống ñậu tương mới Những dòng nhập nội có năng suất cao ñều ñược sử dụng làm giống gốc trong các chương trình lai tạo và chọn lọc Từ thí nghiệm ñầu tiên của Mỹ tiến hành vào năm 1804 tại bang Pelecibuantua, ñến năm 1893 ở Mỹ ñã có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu nhập ñược từ các nơi trên thế giới Giai ñoạn 1928-1932 trung bình ở Mỹ mỗi năm nhập nội trên 1190 dòng từ các nước khác nhau trên thế giới Hiện nay họ

ñã ñưa vào sản xuất trên 1000 dòng, giống ñậu tương, ñã tạo ra một số giống có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và có khả năng thích ứng rộng như Amsay 71, Lec36, Clack 63, Herkey 63 Hướng nghiên cứu chọn tạo giống chủ yếu của Mỹ là sử dụng các tổ hợp lai cũng như nhập nội, thuần hóa trở thành giống thích nghi với từng vùng sinh thái Mục tiêu của công tác chọn tạo giống của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng thâm canh cao, ít phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản chế biến (Johnson H.W, Bernard, 1967) [33] Mỹ ñã áp dụng những phương pháp nghiên cứu hiện ñại như ñột biến, chuyển gen ñể tạo ra các giống ñậu tương năng suất cao, chống chịu sâu bệnh và chịu thuốc diệt cỏ Tại Mỹ, bằng cách lai 2 giống ñậu tương Wiliams và Rexom ñã tạo ra giống Elf thuộc nhóm III, thấp cây (55cm) so với giống mẹ Wiliams (9cm), chống ñổ tốt,

Trang 32

năng suất cao (Johnson H.V và Bernand 1967) [33] Các nhà chọn giống Mỹ ñã tạo ra các giống ñậu tương năng suất cao nổi tiếng như Clark 63, Harosey với năng suất ñạt 3 – 4 tấn/ha

Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể trong nghiên cứu và chọn tạo giống ñậu tương Công tác cải tiến giống ñậu tương ñược bắt ñầu từ năm 1913 và tạo ñược 1.100 giống vào năm 2005 ðặc ñiểm ưu việt của những giống mới này là chín sớm, chống ñổ, tiềm năng năng suất cao, kháng bệnh và chất lượng Giống ñậu tương có năng suất cao nhất ñạt 5,97 tấn/ha là Lunxuan

số 1 ở tỉnh Heilongjiang năm 2005 Một số giống như Trung chỉ số 8, Trung ñậu

29 ñược tạo ra gần ñây có tiềm năng năng suất cao, ñạt trên 4 tấn/ha Ngoài ra Trung Quốc còn là nước có giống ñậu tương lai ñầu tiên trên thế giới Tại Trung Quốc, ñã áp dụng khoa học kỹ thuật trong lai hữu tính và nhập nội giống với nguồn gen ñậu tương khá phong phú Bằng phương pháp lai hữu tính ñã tạo ra các giống ñậu tương có năng suất cao, phẩm chất tốt và có khả năng chống chịu bệnh khá như CN001, CN002 với năng suất bình quân 2 – 3 tấn/ha trên diện tích sản xuất ñại trà

Tại Australia, bằng phương pháp lai hữu tính giữa giống ñậu tương năng suất cao với các giống kháng bệnh Tainung ñã tạo ra giống ñậu tương hội tụ cả hai ñặc tính kháng bệnh và năng suất cao (Shibles R., 1995) [43]

Chương trình nghiên cứu ñậu tương Quốc tế (INSTOY) ñã khẳng ñịnh, ñậu tương có tiềm năng năng suất cao mà con người chưa khai thác hết, ñây là yếu tố quan trọng trong công việc nâng cao sản lượng ñậu tương

Tại Ấn ðộ, Saigo B.B và Tapolin P.N ñã dùng nguồn gen kháng bệnh của Ấn ðộ ñể tiến hành lai với 3 cặp lai giữa các giống kháng bệnh với giống mẫn cảm năng suất cao Kết quả ñã tạo ra dòng năng suất cao 3,5 – 4 tấn/ha với mức kháng bệnh trung bình (AVRDC, 1992) [25]

Trang 33

Trung tâm Nghiên cứu và phát triển rau màu Châu á (AVRDC) ñã thành công trong việc tạo ra giống ñậu tương cao sản, chống bệnh khá như SJ4, SJ5 (Yang W, 1993) [48]

Trong chọn giống, lai giống nhân tạo dù có tiềm năng vô hạn trong việc tạo ra các tổ hợp có ñặc tính mới mà có thể ñược chọn lọc trong quần thể phân ly nhưng nó chỉ là sự phân bổ lại và tái tổ hợp nguồn gen sẵn có Vấn ñề là sự giới hạn nguồn gen trong tự nhiên và tỷ lệ ñột biến tự nhiên rất thấp, chỉ khoảng 10-7 Ngược lại, phương pháp ñột biến có thể cải tiến tính trạng ñơn mà không gây ra

sự tổn thương sâu trong bộ gen, ñồng thời làm tăng nguồn tài nguyên di truyền cho lai giống nhân tạo và các biến dị di truyền mới có khả năng thích ứng tốt

Hiện nay có gần 90% giống cây trồng ñột biến trong ñó có cây ñậu tương ñược tạo ra bằng phương pháp chiếu xạ như Neutrons, X-rays, Ion beams và hơn 64% là chiếu xạ gamma và làm tăng thu nhập hàng tỉ ñô la cho nông dân hàng năm

Những tính trạng chủ yếu ñược cải tiến ở các giống ñậu tương ñột biến mới là năng suất, dạng cây, thời gian ra hoa, thời gian sinh trưởng Ngoài ra còn các tính trạng khác như kích thước và màu sắc hạt, tính tách quả, khả năng tạo nốt sần, tính kháng nitrate, bộ rễ, chống chịu bệnh và nhiệt ñộ (nóng, lạnh), hàm lượng dầu và protein (C.R Bhatia và cs, 1999) [27]

Trung Quốc, cùng với Ấn ðộ và Nhật Bản là các nước có số lượng giống cây trồng ñột biến lớn nhất thế giới (http:/mvgs.iaea.org) với tổng diện tích các

cây trồng ñột biến chiếm hơn 10 triệu ha (B.G Zhu, 2008) Trong số 58 giống ñậu

tương ñột biến trên thế giới, Trung Quốc có 18 giống (31%) ñược chọn tạo bằng phương pháp xử lý chiếu xạ (C.R Bhatia và cs, 1999) [27] Nổi bật là các giống ñậu tương ñột biến Henong và Tiefeng 18 hiện ñang ñược gieo trồng trên diện tích 2,33 triệu ha và triển vọng lên tới 4 triệu ha (Bộ Nông nghiệp Trung Quốc)

Hiện Nhật Bản có 16 giống ñậu tương ñột biến, trong ñó có 1 giống ñược

Trang 34

tạo ra bằng tia X, 15 giống còn lại ựược tạo ra bằng tia gamma Tổng diện tắch các giống ựột biến này chiếm 13.238 ha (chiếm 9,4% trong tổng 142.000 ha diện tắch ựậu tương của Nhật năm 2005) và mang lại thu nhập cho người dân là 5,56 tỉ Yên (52 triệu USD) (H Nakagawa, 2008) [30]

1.3.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương tại Việt Nam

Công tác nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương ở Việt Nam trong những năm qua ựã ựạt ựược những thành tựu ựáng kể Các công trình nghiên cứu về sự biến dị di truyền, hệ số tương quan giữa năng suất với các tắnh trạng số lượng, tắnh

ổn ựịnh của các giống ựã ựược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và ựã có những kết luận quan trọng trong việc xây dựng chương trình chọn giống thắch hợp

Theo Trần đình Long (1977) [13], chọn lọc dạng ựậu tương theo hướng năng suất cao cần dựa vào số hạt/cây, số quả chắc/cây và P.1000 hạt, tuy nhiên ở thế hệ ựầu khi chọn lọc cần chú ý ựến các tắnh trạng có hệ số di truyền cao và có mối tương quan chặt với năng suất hạt như: chiều cao cây, số ựốt/thân chắnh Các tác giả còn cho rằng, ở ựậu tương, các tắnh trạng có hệ số di truyền cao như số quả chắc/cây, khối lượng hạt/cây; các tắnh trạng có hệ số di truyền khá cao như chiều cao cây và số ựốt/thân; Về hệ số tương quan, theo các tác giả, năng suất hạt

có hệ số tương quan thuận và khá chặt với các tắnh trạng số ựốt mang quả, số quả chắc/cây, khối lượng hạt/cây và P.1000 hạt

Vũ đình Chắnh, Trần đình Long và đoàn Thị Thanh Nhàn (1994) [15] cho rằng, các chỉ tiêu có tương quan thuận chặt ựến năng suất (r=0,64 - 0,86) là

số quả/cây, tỷ lệ quả chắc, số quả 3 hạt, P.1000 hạt, số ựốt mang quả/thân, số nốt sần lúc bắt ựầu ra hoa, hoa rộ và quả mẩy, diện tắch lá thời kỳ hoa rộ và quả mẩy

Nghiên cứu sự di truyền và khả năng kết hợp của một số tắnh trạng số lượng ở ựậu tương, các tác giả Nguyễn Tấn Hinh, Vũ Tuyên Hoàng (1990) [7] cho rằng, sự di tuyền của các tắnh trạng nghiên cứu ựều ựược truyền qua gen với

Trang 35

tác ựộng cộng hợp Ờ trội Trong ựó, sự di truyền P.1000 hạt chủ yếu là do gen với tác ựộng cộng hợp, còn số quả chắc/cây do gen với tác ựộng không cộng hợp quyết ựịnh Như vậy, chọn lọc kiểu hình có thể cho hiệu quả rất cao ựối với P.1000 hạt và khá cao ựối với năng suất hạt

Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng suất và các tắnh trạng khác ở ựậu tương, các tác giả Vũ Tuyên Hoàng và cs (1983)[8] cho rằng năng suất hạt

có tương quan thuận chặt với chiều cao cây, số ựốt/thân, số ựốt mang quả, số quả chắc/cây và số hạt/quả Trong ựó các tắnh trạng số ựốt/thân và số hạt/quả có hệ

số biến ựộng qua các ựợt gieo trồng tương ựối nhỏ Do vậy, các tác giả ựề xuất việc chọn giống ựậu tương năng suất cao có thể dựa vào số ựốt/thân và số hạt/quả, ngoài ra còn chú ý ựến số ựốt mang quả

Theo kết quả nghiên cứu của đào Thế Tuấn và Trần Văn Lài nếu trong ựiều kiện ngoại cảnh có biến ựộng cao thì năng suất hạt có tương quan mạnh nhất ựến các yếu tố: diện tắch lá, hiệu suất quang hợp, số quả và số hạt Theo nhận xét của các tác giả, khi năng suất ựậu tương còn thấp thì vai trò cải tiến sức chứa (tăng diện tắch lá, tăng yếu tố quyết ựịnh ựến số lượng hạt) là quan trọng, còn khi năng suất hạt ựã lên cao thì việc cải tiến nguồn (hiệu suất quang hợp sau

nở hoa, P.1000 hạt) quan trọng hơn

Nhờ công tác nghiên cứu, chọn tạo giống ựã mang lại những thành tựu nhất ựịnh trong lĩnh vực chọn tạo giống ựậu tương ở nước ta Theo Mai Quang Vinh và cs (2000), Mai Quang Vinh và cs (2005) [20,21], cho ựến nay, hơn 31 giống ựậu tương thuộc 2 nhóm giống ựược công nhận và ựưa vào sản xuất giống:

- Nhóm giống ựậu tương chuyên vụ: Nhóm giống chuyên cho vụ lạnh (vụ xuân, vụ ựông) gồm V74 (đT74), AK02, AK03, AK04, AK05, VX92, VX93, đT92, DN42, TLA57, 98 - 04, đT2000, đT26, đ2101Ầ, ngoài ra còn có các giống ựịa phương như Vàng xanh Hà Giang, Vàng Mường Khương, Xanh Bắc

Trang 36

Hà… Nhóm giống chuyên cho vụ nóng (xuân hè, hè và hè thu): ở phía Bắc chủ

yếu là ðH4 (ðT76), M103, ðT80, Lơ Hà Bắc, Cúc, ðậu Lạng…; Ở phía Nam: HL25, MTD176, HL92, G87-5, OMON 25-20, OMDN 16-4, OMDN 22-11, OMDN 21-75, OMDN 16-5-2, VDN 1, TN12 và CM 60.… ðặc ñiểm chính của nhóm giống này là tiềm năng năng suất cao, thích ứng hẹp, thích hợp chuyên cho từng mùa vụ, từng vùng sinh thái

- Nhóm giống ñậu tương 3 vụ gồm: DT84, DT90, DT96, DT55 (AK06), DT99, ðT12, DT94, DT95, DT83, DT2001, DT2008, ðVN5, ðT22, ðVN6…

và hàng chục giống có triển vọng KHNQG: DT2003, DT2005, ðVN9,.…ðặc ñiểm mang tính ñột phá của bộ giống này là: Thích ứng rộng, sinh trưởng hữu hạn, phản ứng yếu với ánh sáng ngày ngắn, trồng ñược cả 3 vụ/năm (xuân, hè, ñông) thích hợp trên nhiều vùng sinh thái từ Bắc vào Nam, năng suất khá ổn ñịnh ñạt 18 – 22 tạ/ha (ở diện rộng) và từ 35 - 40 tạ/ha ở diện hẹp, chất lượng tốt (protein: 40 – 47%)

Các nhóm giống này không chỉ góp phần ñưa năng suất ñậu tương Việt Nam tăng gấp 2 lần từ 7,8 (1985) lên 15,0 tạ/ha (2010), diện tích tăng gấp ñôi từ 102,1 lên gần 200 ngàn ha, sản lượng tăng gấp 3 lần từ 79,1 lên 296,9 ngàn tấn,

mà còn có giá trị làm nguồn vật liệu phục vụ công tác chọn tạo giống ñậu tương trong nước

Các phương pháp chủ yếu ñược sử dụng trong công tác chọn tạo giống ñậu tương ở nước ta hiện nay như nhập nội, lai tạo, xử lý ñột biến và bước ñầu ứng dụng công nghệ sinh học

Nhập nội là phương pháp chọn giống nhanh nhất ñể có thể ñưa ñược một giống mới, một cây trồng mới vào sản xuất Ở Việt Nam, cây ñậu tương ñược nhập nội từ Trung Quốc cách ñây vài trăm năm Bằng con ñường này, nhiều

Trang 37

giống ựậu tương mới ựã ựược ựưa vào sản xuất như V74 (đT74), AK02, AK03, AK04, AK05, VX92, VX93, đT92, đT2000, đH4 (đT76)Ầ

Lai hữu tắnh là phương pháp kinh ựiển chủ yếu trong công tác chọn tạo giống ựậu tương đó là việc lai 2 cá thể có tắnh di truyền khác nhau, phối hợp tắnh trạng của 2 giống và chọn lọc ra những cây mang ựặc tắnh mong muốn của

cả 2 bố mẹ, thông qua tái tổ hợp trong quá trình phân ly ở ựời con cháu (Trần đình Long (1997) [13] Nhờ phương pháp lai hữu tắnh mà nhiều tắnh trạng tốt ựược tập trung tắch lũy vào một cơ thể (Vũ Tuyên Hoàng, 1983) Các giống ựậu tương ựược chọn tạo bằng phương pháp lai hữu tắnh: DN42, TLA57, 98-04, đT26, đ2102, đ2501, MTD176, HL92, G87-5, OMON 25-20, OMDN 16-4, OMDN 21-75, OMDN 16-5-2, VDN 1, TN12, CM 60, DT94, DT96, DT2001

Kỹ thuật chọn giống ựột biến trong ựó có cây ựậu tương ở nước ta ựược ứng dụng từ những năm 70 bằng tác nhân vật lý và hóa học Tắnh ựến năm 2007,

ở nước ta có hơn 50 giống cây trồng ựột biến, trong ựó ựậu tương là 8 giống, Việt Nam ựược xếp hàng thứ 9 trên thế giới về thành tựu chọn tạo giống ựột biến [22] Phương pháp gây ựột biến chủ yếu trong chọn giống ựậu tương ựột biến ở nước ta là chiếu xạ trên hạt khô Trong số 8 giống ựậu tương ựột biến có 6 giống ựược chọn tạo bằng phương pháp chiều xạ gamma Co60 ở liều lượng từ 150 Ờ

180 Gy (341-345): DT-84, DT- 90, AK06(DT55), DT-95, DT-99 và DT2008 Các giống này tắnh ựến năm 2004 ựã ựứng ựầu về diện tắch trong tổng số 90 giống ựậu tương ựược gieo trồng trong cả nước, trong ựó giống ựậu tương DT84

ựã tồn tại liên tục trên 10 năm trong sản xuất Theo số liệu thống kê chắnh thức

từ các ựịa phương, chỉ riêng 2 vụ hè và thu ựông 2003, DT84 ựứng ựầu về diện tắch (47.576 ha), giống DT99 ựứng thứ 4 (6.786 ha) Kết quả thu ựược từ việc ứng dụng phương pháp ựột biến chiếu xạ trong chọn tạo giống ựậu tương ở nước

ta bao gồm[21, 22, 23]:

Trang 38

- Cải thiện năng suất như giống DT84 cho năng suất cao hơn 2 giống bố

mẹ 30 - 40%, giống DT95 cho năng suất cao hơn giống gốc AK04 20%

- Cải thiện chất lượng, màu sắc hạt như Cải tạo tính trạng hạt xanh thành vàng (giống DT95)

- Cải thiện kích thước hạt như giống DT2003 có khối lượng 1000 hạt cao hơn giống gốc DT83 (19%), DT90 có khối lượng 1000 hạt cao hơn bố mẹ (20 - 50%)

- Cải thiện tính trạng nứt hạt ở dòng D.3/33 (ðT-80 x ðT76) và ñược chọn lọc thành giống DT84 ít nứt hạt

- Cải thiện khả năng chống chịu: Các giống DT84, AK-06, DT90, DT99

có khả năng gieo trồng cho năng suất cao ở cả vụ nóng (hè) và vụ lạnh (xuân, ñông) ở các tỉnh phía Bắc, thích ứng rộng trong các vùng trồng ñậu tương cả nước DT2008 chống chịu cao với nhiệt ñộ cực ñoan, chịu hạn vượt giống chuẩn quốc tế Williams 82 và ñược ñánh giá là nguồn gen di truyền chịu hạn phục vụ công tác chọn tạo giống chịu hạn [3]

- Cải thiện khả năng chống chịu gỉ sắt lên tới mức kháng cao (ñiểm 1 – 3)

ở DT95 (Nguyễn Thị Bình,2008) [1]

- Cải thiện thời gian sinh trưởng: Dòng ñột biến DT95/049 của giống DT95 có thời gian sinh trưởng ñược rút ngắn xuống 8 ngày so với giống gốc AK04

Kỹ thuật chọn giống ñậu tương bằng chiếu xạ chùm ion mới ñược ứng dụng gần ñây ở nước ta Tham gia trong mạng lưới hợp tác ứng dụng Ion-Beam trong khu vực năm 2009, Viện Di truyền Nông nghiệp ñã hợp tác với Trung Quốc và Nhật Bản, và ñã thu ñược kết quả bước ñầu trong ứng dụng thăm dò 2 liều lượng chiếu xạ chùm ion 25 Kev-7,5 x 1016N+/cm2 và 25 Kev-10 x

Trang 39

1016N+/cm2 trên giống ựậu tương DT2008 và ựã thu ựược nhiều kết quả khả quan Kết quả ựã cho thấy, tỷ lệ sống sót cao hơn: có thể tăng liều chiếu xạ ựể tăng tần số ựột biến, tỷ lệ ựột biến kinh tế cao hơn: ngắn ngày hơn ựối chứng 5 Ờ

10 ngày, thấp cây (giảm ựược 20% chiều cao), hình dạng tán lá gọn hơn, chống ựổ tốt hơn, năng suất cao hơn

Bên cạnh những thành tựu có ựược nhờ phương pháp chọn tạo giống truyền thống, một số kết quả bước ựầu trong chọn giống ựậu tương bằng công nghệ sinh học hiện ựại ựã ựược nghi nhận Kết quả nghiên cứu của ựề tài

ỘNghiên cứu chuyển nạp gen ở ựậu tương và tạo dòng ựậu tương biến ựổi gen kháng sâuỢ của TS Trần Thị Cúc Hòa ựã xác ựịnh ựược 8 giống ựậu tương (5 giống chọn tạo trong nước và 3 giống nhập nội) có tiềm năng sử dụng trong chuyển nạp gen ở ựậu tương; đề tài ỘTạo các dòng ựậu tương chuyển gen kháng sâu hại và kháng thốc diệt cỏỢ của PGS.TS Ngô Xuân Bình ựã kết luận ựược 30 giống ựậu tương của Việt Nam có khả năng tiếp nhận gen ngoại lai và ựã nghiên cứu thành công các dòng ựậu tương mang cấu trúc gen có khả năng kháng sâu hại và thuốc diệt cỏ Những kết quả này mở ra một triển vọng mới về ứng dụng công nghệ sinh trong nghiên cứu chọn tạo giống ựậu tương ở Việt Nam trong thời gian tới

1.5 Hiện trạng sản xuất ựậu tương tại ựồng bằng sông Hồng

Nhiều năm qua, ựồng bằng sông Hồng ựã mở rộng và phát triển cây ựậu tương vụ Xuân trên ựất bãi ven sông, ựất mạ hoặc ựất chuyên màuẦ vụ Hè, trong hệ thống luân canh có lợi thế phát triển cây vụ đông sớm như cây hoa, cây rauẦ vụ đông từ trên ựất ướt sau 2 lúa Hiện nay, tùy theo ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai và tập quán canh tác trong vùng, có một số công thức luân canh cây ựậu tương sau[1,24]:

- đậu tương Xuân + lúa Mùa sớm + cây vụ đông

Trang 40

- đậu tương Xuân + lúa Mùa chắnh vụ + cây vụ đông

- Lúa Xuân + ựậu tương Hè + lúa Mùa muộn

- Lúa Xuân + ựậu tương Hè + ngô Thu đông

- Lúa Xuân + lúa Mùa sớm + ựậu tương đông

- đậu tương Xuân + ựất ngập nước (tháng 7 Ờ tháng 9) + cây vụ đông (ngô, ựậu tương đông)

Bảng 1.5 Tình hình sản xuất ựậu tương tại ựồng bằng sông Hồng

đơn vị: Diện tắch 1000 ha; Sản lượng 1000 tấn

tắch

Sản lượng

Năng suất

Diện tắch

Sản lượng

Năng suất

Diện tắch

Sản lượng

Năng suất

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2. Tỡnh hỡnh nhập khẩu ủậu tương của một số nước chõu Á - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 1.2. Tỡnh hỡnh nhập khẩu ủậu tương của một số nước chõu Á (Trang 25)
Bảng 1.4. Phõn bố sản xuất ủậu tương tại Việt Nam từ năm 2007 – 2011 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 1.4. Phõn bố sản xuất ủậu tương tại Việt Nam từ năm 2007 – 2011 (Trang 27)
Bảng 1.5. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương tại ủồng bằng sụng Hồng - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 1.5. Tỡnh hỡnh sản xuất ủậu tương tại ủồng bằng sụng Hồng (Trang 40)
Hình dạng lá (trứng tròn, trứng nhọn, mác) - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Hình d ạng lá (trứng tròn, trứng nhọn, mác) (Trang 44)
Bảng 3.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.1. ðặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu (Trang 51)
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc dũng giống ủậu tương nghiờn cứu tại  Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của cỏc dũng giống ủậu tương nghiờn cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 (Trang 54)
Bảng 3.3. ðặc ủiểm sinh trưởng của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu  tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.3. ðặc ủiểm sinh trưởng của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 (Trang 57)
Bảng 3.4. Khối lượng nốt sần của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu tại Song - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.4. Khối lượng nốt sần của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu tại Song (Trang 59)
Bảng 3.5. Khối lượng tớch lũy chất khụ của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu tại  Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.5. Khối lượng tớch lũy chất khụ của cỏc dũng, giống ủậu tương nghiờn cứu tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 (Trang 61)
Bảng 3.6. Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của cỏc dũng, giống ủậu tương tại Song  Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.6. Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của cỏc dũng, giống ủậu tương tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 (Trang 62)
Bảng 3.8. đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh hại của các dòng, giống ựậu tương tại  Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.8. đánh giá mức ựộ nhiễm bệnh hại của các dòng, giống ựậu tương tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội trong vụ Xuân & vụ Hè 2012 (Trang 66)
Bảng 3.9. Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng giống ủậu  tương nghiên cứu vụ Xuân tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.9. Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng giống ủậu tương nghiên cứu vụ Xuân tại Song Phượng – ðan Phượng – Hà Nội (Trang 68)
Bảng 3.10. Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng giống ủậu - Nghiên cứu tuyển chọn giống đậu tương triển vọng thích hợp trồng 3 vụ tại đồng bằng sông hồng
Bảng 3.10. Năng suất và cỏc yếu tố cấu thành năng suất của cỏc dũng giống ủậu (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm