1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc

74 1,8K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các bệnh do vi khuẩn gây những thiệt hại không nhỏ, làm giảm sản lượng thịt và trứng, phải kể ñến bệnh Viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây nên.. Bình thườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HOÀNG VĂN LÂN THANH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM RUỘT HOẠI

TỬ Ở ðÀN GÀ HƯỚNG THỊT NUÔI TẠI VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Lân Thanh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các giảng viên khoa Thú y, Viện Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ñã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Huỳnh Thị Mỹ Lệ - giảng viên

Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, khoa Thú y, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, TS ðỗ Ngọc Thúy – Bộ môn vi trùng – viện Thú y ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn chủ các trang trại gà tại Vĩnh Phúc và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè những người ñã luôn giúp

ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

Hoàng Văn Lân THanh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

MỞ ðẦU 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Hệ thống vi sinh vật trong ñường tiêu hoá của gà 3

1.2 Một số hiểu biết về vi khuẩn Clostridium perfringens và bệnh do vi khuẩn này gây ra 4

1.2.1 Giới thiệu chung về genus (giống, chi) Clostridium 4

1.2.2 Vi khuẩn Clostridium perfringens 7

1.3 Hiểu biết về một số bệnh ở gà 15

1.3.1 Bệnh do vi khuẩn Salmonella 15

1.3.2 Bệnh Viêm ruột hoại tử 17

1.3.3 Bệnh Gumboro 19

1.3.4 Bệnh cầu trùng gà (Eimeria) 21

1.3.5 Bệnh Viêm ñường hô hấp mạn tính (CRD) 24

PHẦN 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 ðối tượng nghiên cứu 26

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 26

2.3.1 ðiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do C perfringens gây ra ở ñàn gà thịt nuôi tại Vĩnh Phúc 26

Trang 5

2.3.2 Theo dõi triệu trứng và bệnh tích ñặc trưng của bệnh viêm

ruột hoại tử ở ñàn gà 26

2.3.3 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C perfringens từ gà bệnh 26

2.3.4 Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở gà 27

2.4 Nguyên liệu 27

2.5 Phương pháp nghiên cứu 27

2.5.1 Phương pháp ñiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn gà 27

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu 27

2.5.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn hiếu khí và yếm khí 27

2.5.4 Phương pháp giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn C perfringens phân lập ñược 29

2.5.5 Phương pháp xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các chủng C perfringens phân lập ñược 30

2.5.6 Phương pháp xác ñịnh gen mã hóa ñộc tố và ñịnh typ bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) 32

2.5.7 Phương pháp xử lý số liệu 35

PHẦN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Kết quả theo dõi tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do C perfringens gây ra ở ñàn gà thịt nuôi tại Vĩnh Phúc 36

3.1.1 Tình hình mắc bệnh theo lứa tuổi gà 36

3.1.2 Tình hình bệnh theo giống gà 38

3.1.3 Tình hình bệnh theo các tháng trong năm 39

3.1.4 Tình hình bệnh theo phương thức chăn nuôi 40

3.2 Kết quả theo dõi triệu trứng và bệnh tích ñặc trưng của bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn gà 42

3.2.1 Tỷ lệ có triệu chứng, bệnh tích của bệnh/ tổng số gà mổ khám 42

3.2.2 Biểu hiện triệu chứng và bệnh tích của bệnh Viêm ruột hoại tử 46

Trang 6

3.3 Kết quả phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C perfringens từ gà

bệnh 49

3.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 49

3.3.2 Kết quả giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn 50

3.3.3 Kết quả ñịnh typ vi khuẩn C perfringens bằng PCR 51

3.4 Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở gà 52

3.4.1 Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng C perfringens 52

3.4.2 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị 54

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56

4.1 Kết luận 56

4.2 ðề nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC 61

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Bệnh do vi khuẩn Clostridium gây ra ở người và động vật 5

Bảng 1.2 ðiều kiện nuơi cấy thích hợp của vi khuẩn C perfringens 8

Bảng 1.3 Các loại độc tố do vi khuẩn C perfringens sản sinh ra (Hatheway, 1990) 10

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh giá độ mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn 31

Bảng 2.2 Trình tự mồi của phản ứng Multiplex PCR dùng để xác định gen mã hố độc tố của các chủng C perfringens 33

Bảng 2.3 Thành phần các chất trong phản ứng Multiplex PCR dùng để xác định gen mã hố độc tố của các chủng C perfringens 34

Bảng 2.4 Chu kỳ nhiệt của phản ứng Multiplex PCR dùng để xác định gen mã hố độc tố của các chủng C perfringens 34

Bảng 3.1 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tuổi gà 36

Bảng 3.2 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo giống gà 38

Bảng 3.3 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng 39

Bảng 3.4.Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuơi 41

Bảng 3.5 Kết quả chẩn đốn một số bệnh thường gặp ở đàn gà nuơi tại Vĩnh Phúc dựa vào bệnh tích đặc trưng 43

Bảng 3.6 Bệnh tích của các bệnh trên gà mổ khám 45

Bảng 3.7 Bệnh tích do C.perfringens gây ra trên gà qua kết quả mổ khám… 48

Bảng 3.8 Kết quả phân lập vi khuẩn C perfringens 49

Bảng 3.9 Một số đặc tính sinh học của các chủng C perfringens 50

Bảng 3.10 Kết quả xác định typ vi khuẩn C.perfringens bằng PCR 51

Bảng 3.11 Kết quả xác định gen mã hĩa độc tố ruột (cpe) và β-2 (cpb2) 52

Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ 53

Bảng 3.13 Kết quả thử nghiệm điều trị bệnh Viêm ruột hoại tử ở gà 55

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Sơ ñồ quy trình phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C.perfringens 28

Hình 3.1 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tuổi gà 37 Hình 3.2 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo giống gà 38 Hình 3.3 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng 40 Hình 3.4 Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuôi 42

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

ARN : Axit ribonucleic

CAMP : Christie Atkins Munch-Petersen

CRD : Chronic Respiratory Diseases

CW : Clostridium welchii

DNA : Axit deoxyribonucleic

E coli : Escherichia coli

ELISA : Enzyme-Linked Immunosorbent Assay

EYA : Egg Yolk Agar

FCR : Feed Conversion Rate

Trang 10

Với sự phát triển nhanh chóng, ngành chăn nuôi gà cũng ñứng trước những khó khăn to lớn của vấn ñề dịch bệnh ñòi hỏi phải nâng cao hơn nữa chất lượng chăn nuôi, tăng cường khả năng phòng và chống dịch bệnh; Bởi dịch bệnh là nguyên nhân chủ yếu gây thiệt hại kinh tế trong ngành chăn nuôi, ảnh hưởng ñến sức khoẻ cộng ñồng Trong số các bệnh do vi khuẩn gây những thiệt hại không nhỏ, làm giảm sản lượng thịt và trứng, phải kể ñến

bệnh Viêm ruột hoại tử do vi khuẩn Clostridium perfringens gây nên

Bệnh Viêm ruột hoại tử trên gà ñược Parish mô tả lần ñầu tiên năm 1961,

do vi khuẩn có tên là Clostridium welchii (hay C perfringens) gây ra Sau ñó, bệnh ñược phát hiện ở hầu hết các nước có nuôi gà C perfringens là trực

khuẩn Gram dương, yếm khí, sinh nha bào, có khả năng sản sinh ñộc tố ðến nay, ñã xác ñịnh ñược chính xác 14 loại ñộc tố, có thể gây nên 25 loại bệnh khác nhau, trong ñó có bệnh Viêm ruột hoại tử trên gà

Ở Việt Nam ñã có các công trình nghiên cứu về Clostridium

perfringens và bệnh do vi khuẩn này gây nên tuy nhiên các tác giả tập trung

Trang 11

nghiên cứu trên gia súc (trâu, bò, bê, nghé, dê và lợn); nhưng chưa có những

báo cáo ñầy ñủ về tình hình bệnh do vi khuẩn Clostridium perfringens gây ra trên ñàn gà ðể góp phần làm rõ những thiệt hại do Clostridium perfringens

trên gà, chúng tôi ñã tiến hành ñề tài: "Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột

hoại tử ở ñàn gà hướng thịt nuôi tại Vĩnh Phúc"

* Mục tiêu nghiên cứu:

Phân lập và xác ñịnh các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn C perfrigens,

làm cơ sở khoa học cho việc ñề xuất biện pháp phòng, trị bệnh viêm ruột hoại

tử ở ñàn gà thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc

* Ý nghĩa khoa học

- Là nghiên cứu ñầy ñủ về vi khuẩn C perfringens gây bệnh viêm ruột

hoại tử ở ñàn gà thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Cung cấp thêm thông tin về yếu tố ñộc lực gây bệnh Viêm ruột hoại tử

của vi khuẩn C perfringens ở ñàn gà

* Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của ñề tài cung cấp cơ sở khoa học giúp ñề xuất biện pháp phòng, trị bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn gà tại tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 12

PHẦN 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hệ thống vi sinh vật trong ñường tiêu hoá của gà

Thông thường khi gà mới nở ra cho ñến 24 giờ thì không có vi sinh vật trong ñường tiêu hoá, nhưng khi gà tiếp xúc với môi trường bên ngoài như: thức ăn, nước uống, không khí… thì vi sinh vật bắt ñầu xâm nhập vào hệ tiêu hoá của gà

Số lượng vi sinh vật như: E coli, cầu trực khuẩn và các vi sinh vật khác

tăng lên rất nhanh trong tá tràng và manh tràng Vài giờ sau khi ăn ñã tìm thấy

vi khuẩn Lactobacillus trong ñường tiêu hoá, ñến 3 ngày tuổi thì số lượng các

vi khuẩn này tăng lên rất nhanh

Bình thường hệ vi sinh vật trong hệ tiêu hoá của gà ở trạng thái cân bằng giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn gây bệnh, khi gặp các yếu tố bất lợi như stress (vận chuyển, thay ñổi thức ăn ñột ngột, quá nóng hoặc quá lạnh, gà ñẻ ñang ở giai ñoạn ñẻ cao…) làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, phá vỡ sự cân bằng ñó, các vi khuẩn gây bệnh tăng nhanh về số lượng và ñộc lực ñể gây bệnh cho gà

Ngoài yếu tố stress do tiểu khí hậu chuồng nuôi bị ô nhiễm nặng làm cho mầm bệnh phát triển mạnh, thông qua thức ăn, nước uống, không khí… vào ñường tiêu hoá của gà và gây bệnh Mặt khác môi trường bị ô nhiễm sẽ làm cho nồng ñộ các khí ñộc: NH3 và H2S tăng cao trong thời gian dài sẽ làm sức ñề kháng cơ thể gà giảm, là ñiều kiện thuận lợi ñể vi khuẩn có hại gây bệnh

Khí Amoniac sinh ra do sự biến ñổi của axit uric có trong phân gà dưới

sự tác ñộng của vi khuẩn Bacteric trong vật liệu lót nền, nồng ñộ khí amoniac lớn hơn 20 ppm có thể kích thích niêm mạc phế quản của gà và dễ gây ra:

− Bệnh ñường hô hấp như: ND, CRD, IB…

− Tạo cho E coli tăng lên tới mức gây viêm túi khí

Trang 13

− Gà chậm lớn, chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) tăng

− Viêm mắt gà

Nồng ñộ Amoniac và H2S cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chỉ tiêu kỹ thuật cũng như chỉ tiêu kinh tế của gà ñẻ Từ những nguyên nhân gây dẫn ñến hiện tượng loạn khuẩn ở ñường ruột gà, dẫn ñến ỉa chảy

 Các biện pháp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh là:

− Vệ sinh môi trường nuôi sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, kín về mùa ñông, tránh gió lùa, vệ sinh thức ăn nước uống, ñiều chỉnh nhiệt ñộ và ñộ ẩm thích hợp

− Không thay ñổi khẩu phần ăn và phương thức cho ăn ñột ngột

− Tăng cường sức ñề kháng cho gà bằng cách thường xuyên bổ sung các vitamin, axit amin, khoáng… cần thiết phù hợp

1.2.1 Giới thiệu chung về genus (giống, chi) Clostridium

Giống Clostridium gồm những trực khuẩn yếm khí, bắt màu Gram

dương, có kích thước 0,3 - 1,3 x 3 - 10 µm (Quinn và cs, 1999) Vi khuẩn có khả năng hình thành nha bào và nha bào thường lớn hơn bề ngang của vi

khuẩn Chỉ riêng loài C spiroform có hình hơi cong hoặc hình xoắn ốc còn tất

cả các loài gây bệnh trong giống Clostridium ñều có dạng trực khuẩn thẳng

Vi khuẩn sau khi hình thành nha bào hoặc trong canh trùng nuôi cấy lâu thường có xu hướng khó bắt màu Trong khi hầu hết các loài trong giống

Trang 14

Clostridium ñều có khả năng di ñộng nhờ lông rung thì C perfringens là loài

duy nhất không di ñộng Vi khuẩn Clostridium có khả năng lên men ñường,

phản ứng oxidase và catalase âm tính Yêu cầu mức ñộ yếm khí tuyệt ñối thay ñổi tuỳ theo loài, nhưng hầu hết ñều thích hợp phát triển trong ñiều kiện môi trường có 2 - 10% CO2, pH gần trung tính và nhiệt ñộ nuôi cấy thích hợp là

370C Các môi trường nuôi cấy vi khuẩn Clostridium thường ñược bổ sung amino acid, carbohydrate, vitamin và máu hoặc huyết thanh

Vi khuẩn Clostridium phân bố rộng rãi khắp nơi trên thế giới, thường có

mặt trong ñất, nước và cát; một số loài hoặc một số chủng chỉ có ở các vùng ñịa lý nhất ñịnh Nhiều loài gây bệnh tồn tại trong ñường tiêu hoá của người

và ñộng vật, chúng thường gây nhiễm trùng từ trong Các loài khác phân bố trong ñất và gây nhiễm trùng từ ngoài qua các vết thương hoặc qua ñường tiêu

hoá Hiện ñã có trên 40 loài Clostridium ñược công bố là nguyên nhân gây ra

nhiều bệnh ở người, gia súc và gia cầm Có thể tóm tắt các bệnh do vi khuẩn

Clostridium gây ra như trong bảng 1.1 (Quinn và cs, 1999):

Bảng 1.1 Bệnh do vi khuẩn Clostridium gây ra ở người và ñộng vật

CLOSTRIDIUM GÂY ðỘC TỐ THẦN KINH

(C botulinum typ G) Người (Argentina) Trúng ñộc thịt

CLOSTRIDIUM GÂY ðỘC MÔ BÀO

Clostridium chauvoei Bò, cừu (lợn) Ung khí thán (blackleg)

Clostridium septicum Bò, cừu và lợn Phù thũng ác tính

Trang 15

Loài Clostridium Loài vật mắc bệnh Tên bệnh

Bò và cừu Hoại thư sinh hơi

tử)

Clostridium haemolyticum

Clostridium sordellii Bò, cừu, ngựa Hoại thư sinh hơi

Clostridium colinum Chim cảnh, gà con và

gà tây

Viêm loét ruột

BỆNH NHIỄM ðỘC TỐ RUỘT HUYẾT

Clostridium perfringens

thư sinh hơi

ñộc tố ruột huyết

Bê non và ngựa non Nhiễm ñộc tố ruột huyết

ngựa con Nhiễm ñộc tố ruột huyết Cừu trưởng thành Run cơ

Trang 16

Loài Clostridium Loài vật mắc bệnh Tên bệnh

typ E Bê và cừu (ít gặp) Nhiễm ñộc tố ruột huyết

BỆNH DO CLOSTRIDIUM GÂY RA SAU KHI SỬ DỤNG KHÁNG SINH

Clostridium spiroform

Thỏ và chuột lang Tiêu chảy sau khi sử dụng

kháng sinh Ngựa con và lợn Viêm ruột non kết Người, chuột hamster,

1.2.2 Vi khuẩn Clostridium perfringens

Vi khuẩn Clostridium perfringens (thuộc giống Clostridium) ñược

Welch và Nuttall phát hiện ñầu tiên vào năm 1892, với tên gọi lúc ñầu là

Bacillus aerogenes capsulatus Sau này, vi khuẩn ñược ñổi tên thành Bacillus enteritidis sporogenes, Bacillus perfringens, Bacterium welchii và Clostridium welchii Mặc dù tên gọi không chính thức là C welchii, nhưng

ñược sử dụng từ năm 1939 và hiện nay vẫn có thể tìm thấy trong cách viết của người Anh Từ năm 1980, tên khoa học chính thức của vi khuẩn là

Clostridium perfringens (C perfringens) (Hatheway, 1990) Vi khuẩn phân bố

rộng rãi trong ñường tiêu hoá của người và gia súc, môi trường (ñất, nước, phân, thức ăn ) và là nguyên nhân gây nhiều bệnh như hoại thư sinh hơi, ngộ ñộc thực phẩm, bệnh nhiễm ñộc tố ruột huyết, viêm ruột hoại tử và hội chứng ñột tử

Trang 17

1.2.2.1 Hình thái và tính chất nuôi cấy

C perfringens là vi khuẩn yếm khí không triệt ñể (thường phải bổ sung

2 - 10% CO2), không di ñộng, hình thành giáp mô trong mô bào; là trực khuẩn

to, thẳng, hai ñầu tròn, ñứng riêng lẻ hoặc thành ñôi, có kích thước từ 0,6 - 0,8 x 2 - 4 µm, bắt màu Gram dương (Quinn và cs, 1999) Một số ñiều kiện nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn này ñược tóm tắt trong bảng 1.2 (trích theo Annamari Heikinheimo, 2008)

Bảng 1.2 ðiều kiện nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn C perfringens

Khi nuôi cấy trên các môi trường, tính chất mọc của vi khuẩn có ñặc ñiểm:

- Môi trường nước thịt gan yếm khí: sau 24 giờ nuôi cấy trong ñiều kiện

yếm khí ở 370C, vi khuẩn phát triển mạnh, làm ñục môi trường và sinh hơi

- Môi trường thạch máu trong ñiều kiện yếm khí ở 37 0 C: sau khi nuôi

cấy C perfringens từ 18-24 giờ, lấy ñĩa ra khỏi tủ ấm và ñể ở nhiệt ñộ phòng

trong 2 giờ ñể có thể quan sát ñầy ñủ ñặc tính dung huyết của vi khuẩn Hình

thái ñặc trưng của vi khuẩn C perfringens trên môi trường thạch máu là hình

thành các khuẩn lạc tròn, trơn bóng, lấp lánh, mờ ñục, có vùng dung huyết ñôi ñặc trưng (quan sát rõ hơn khi dùng máu cừu hoặc thỏ)

- Môi trường thạch lòng ñỏ trứng (Egg Yolk Agar - EYA): vi khuẩn

C perfringens với hoạt tính của men lecithinase sẽ tạo thành một vùng trắng

ñục xung quanh khuẩn lạc do men này tác ñộng lên chất lecithin có trong môi

trường Những chủng vi khuẩn C perfringens sản sinh men lipase sẽ tạo nên

Trang 18

một lớp sáng như ngọc trai hoặc óng ánh nhiều màu xung quanh khuẩn lạc; trong một số trường hợp còn lan ra cả phần thạch ở xung quanh

- Môi trường Litmus milk: Litmus milk là môi trường dùng ñể giữ và

nuôi cấy vi khuẩn sinh acid lactic ðây là môi trường ñặc biệt dùng ñể xác ñịnh một số ñặc tính của vi khuẩn: lên men ñường lactose, phân giải casein và ñông vón casein Chất chỉ thị pH là Litmus ñược bổ sung vào môi trường Sữa có ñường lactose và 3 loại protein chính: casein, lactalbumin và

lactoglobulin Vi khuẩn C perfringens có khả năng lên men ñường lactose

trong môi trường, sinh acid làm ñông vón casein, màu môi trường chuyển sang màu hồng Khi sinh hơi, cục ñông vón sẽ bị tan ra

1.2.2.2 ðộc tố của vi khuẩn C perfringens

Vi khuẩn C perfringens có khả năng sản sinh ñộc tố ðến nay, người ta

ñã xác ñịnh ñược chính xác 14 loại ñộc tố của vi khuẩn có thể gây nên 25 loại bệnh khác nhau (Bảng 1.3) (Hatheway, 1990) Có bốn loại ñộc tố chính thường gặp phổ biến nhất là alpha (α, cpa), beta (β, cpb), epsilon (ε, etx) và iota (ι, iA)

Trang 19

Bảng 1.3: Các loại ñộc tố do vi khuẩn C perfringens sản sinh ra

ðộc tố phụ

Theta Gây dung huyết (không bền

Ghi chú: (+): sản sinh bởi tất cả các chủng; (±): sản sinh bởi một số chủng; (-): không chủng nào của typ sản sinh ñộc tố; (NT): chưa nghiên cứu ñầy ñủ với các chủng sản sinh ñộc tố

Trang 20

- ðộc tố Alpha (α toxin): có bản chất là một lecithinase (phospholipase

C), tấn công vào màng tế bào, làm cho tế bào bị phá huỷ và chết ðộc tố α là ñộc tố gây chết, hoại tử (ñược coi là nguyên nhân gây hoại tử cơ trong bệnh hoại thư sinh hơi), có khả năng dung huyết, ảnh hưởng ñến chức năng tim (gây giảm huyết áp và rối loạn nhịp tim làm cho con vật bị shock) ðộc tố α

có kích thước phân tử 43 kDa, ñược mã hoá bởi gen plc (hay cpa) gồm 399

axit amin, ñiểm ñẳng ñiện pH 5,4 (Jolivet - Reynaud và cs, 1988) ðộc tố α

ñược sản sinh bởi tất cả các typ C perfringens, hình thành vùng dung huyết

không hoàn toàn khi nuôi cấy trên môi trường thạch máu

- ðộc tố Beta (β toxin) (còn ñược gọi là ñộc tố β-1): là một trong số 4

ñộc tố chính có khả năng gây chết và hoại tử ñược sản sinh bởi vi khuẩn

C perfringens typ B và C Bằng thực nghiệm, người ta ñã chứng minh ñược

ñộc tố β là nguyên nhân gây viêm ruột hoại tử xuất huyết ðộc tố β có kích

thước phân tử 40 kDa, ñược mã hoá bởi gen cpb, ñiểm ñẳng ñiện pH 5,6

(Sakurai và Fujii, 1987) Các thông số của ñộc tố β gần giống với các thông

số của ñộc tố α nên việc phân biệt và tách riêng hai ñộc tố này rất khó ðộc tố

β bị phá huỷ bởi trypsin; ñiều này giải thích tại sao con non dễ mắc bệnh do typ B và typ C vì trong sữa ñầu có anti - trypsin (làm vô hoạt trypsin của dịch tuỵ) khiến cho ñộc tố không bị phá huỷ và gây nên bệnh

Hiện nay, người ta quan tâm nhiều ñến vai trò gây bệnh của ñộc tố β-2

có kích thước phân tử 28 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH từ 5,2 - 5,4; ñược mã hoá

bởi gen cpb2 và phát hiện lần ñầu tiên năm 1997 từ chủng C perfringens

CWC245 thuộc typ C gây bệnh viêm ruột hoại tử ở lợn con (Gibert và cs,

1997) Tất cả 5 typ C perfringens ñều có khả năng sản sinh ñộc tố này Cũng

giống như ñộc tố β, ñộc tố β-2 gây hoại tử, xuất huyết Vai trò gây bệnh của ñộc tố β-2 tuy chưa ñược hiểu biết ñầy ñủ, nhưng chắc chắn rằng sự xuất hiện của ñộc tố sẽ khiến cho bệnh tích của bệnh thêm trầm trọng; ñó có thể do hậu quả của sự kết hợp gây bệnh giữa hai ñộc tố α và β-2 (Ceci và cs, 2006)

Trang 21

- ðộc tố Epsilon (ε toxin): do vi khuẩn C perfringens typ B và D sản

sinh ra, là một protein kích thước phân tử 34,25 kDa, ñược mã hoá bởi gen

etx, gồm 311 axit amin (trích theo Hatheway, 1990) ðộc tố ε ñược hình thành

là một tiền ñộc tố (prototoxin) tương ñối không ñộc và ñược hoạt hoá bởi các

protease Khi xử lý ñộc tố ε của C perfringens với protease (ví dụ trypsin,

chymotrypsin), sẽ cắt ñứt liên kết peptit tại ñầu carboxyl và amino, khiến cho ñộc tố ñược hoạt hoá (tuy nhiên, người ta cho rằng việc cắt bỏ peptit ñầu carboxyl có vai trò chính cho sự hoạt hoá ñộc tố (Minami và cs, 1997)

ðộc tố ε tác ñộng trước tiên ñến hệ tiêu hoá làm tăng tính thấm thành mạch, khiến cho sự hấp thu ñộc tố vào máu tốt hơn Sau khi xâm nhập vào hệ thống tuần hoàn, ñộc tố tác ñộng làm thận bị sưng, xung huyết; phổi bị phù thũng; màng bao tim có nhiều dịch; ngoài ra còn gây tổn thương hệ thần kinh trung ương

- ðộc tố Iota (ι toxin): ñộc tố ñược phát hiện lần ñầu tiên từ một con bê

bị chết sau 12 giờ có biểu hiện viêm ruột và trúng ñộc ðộc tố ι không chỉ

ñược sản sinh bởi C perfringens typ E mà còn do C spiroforme và C

difficile Cấu trúc của ñộc tố gồm hai tiểu phần protein ñộc lập gắn với nhau

bởi liên kết ñồng hoá trị hoặc cầu nối disulfide: một là tiểu phần kết gắn (iota

b - Ib) và tiểu phần kia mang hoạt tính men ADP - ribosylase (iota a - Ia) Cả hai tiểu phần này ñều cần cho hoạt tính sinh học của ñộc tố Tiểu phần Ia

ñược mã hoá bởi gen iap, kích thước phân tử 47,5 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH 5,2; tiểu phần Ib ñược mã hoá bởi gen ibp, kích thước phân tử ~ 100 kDa,

ñiểm ñẳng ñiện pH 4,2 (Stiles và Wilkins, 1986)

- ðộc tố ruột (enterotoxin): ñộc tố ruột của C perfringens là một protein ñược mã hoá bởi gen cpe, kích thước phân tử 35 kDa, gồm 309 axit amin, ñiểm ñẳng ñiện pH 4,3 (Richardson và Granum, 1985) ðộc tố ruột của C

perfringens (C perfringens enterotoxin - CPE) chỉ ñược sản sinh trong quá

trình vi khuẩn hình thành nha bào Hoạt tính của ñộc tố ruột sẽ tăng lên gấp 3 lần nếu như ñược xử lý với trypsin

Trang 22

ðộc tố ruột ñược sản sinh nhiều nhất ở các chủng C perfringens typ A;

ngoài ra còn có các chủng typ C và typ D Chỉ một số ít các chủng thuộc typ

B và E có khả năng sản sinh ñộc tố ruột, còn hầu hết âm tính (McDonel, 1980; Songer và Glock, 1998) Cơ chế tác ñộng của ñộc tố ruột có liên quan ñến sự kết gắn của ñộc tố với các receptor trên bề mặt tế bào biểu mô ruột Sự gắn kết này giúp cho phân tử ñộc tố gắn vào màng tế bào (nhưng không xâm nhập vào tế bào) Sự thay ñổi các ion sẽ ảnh hưởng ñến sự trao ñổi chất và sinh tổng hợp của tế bào Nồng ñộ ion Ca2+ nội bào tăng lên, làm cho tính thấm thành mạch tăng, nước và các ion khác thoát ra gây ỉa chảy (McClane và

cs, 1996)

- Các ñộc tố phụ của C perfringens:

+ ðộc tố Delta (δ toxin): là ñộc tố dung huyết sản sinh bởi các chủng

C perfringens typ B và C Kích thước phân tử 42 kDa, ñiểm ñẳng ñiện

pH = 9,1 ðộc tố có khả năng dung huyết mạnh hồng cầu cừu, dê và lợn; hầu như không gây dung huyết hồng cầu người, ngựa, thỏ, chuột và các loài ñộng vật có vú khác (Alouf và Jolivet-Reynaud, 1981)

+ ðộc tố Theta (θ toxin): hay còn gọi là perfringolysin O, là một ñộc tố

dung giải tế bào phụ thuộc cholesterol (cholesterol - dependent cytolysin),

ñược mã hoá bởi gen pfoA, kích thước phân tử 51kDa Các nhà khoa học ñã

chứng minh ñược khả năng của ñộc tố này gây nên một vùng dung huyết dạng

β xung quanh khuẩn lạc khi nuôi cấy vi khuẩn trên môi trường thạch máu

(Hatheway, 1990) ðộc tố θ gây chết chuột, thông thường có LD50 khoảng 1µg/chuột Nguyên nhân gây chết có thể ñược giải thích là do suy tim vì ñộc

tố có khả năng sản sinh ra các chất như yếu tố ñông máu (Stevens và cs, 1988) ðồng thời, người ta cũng chứng minh ñược ñộc tố này là nguyên nhân gây tắc mạch, ñông máu, giảm oxy mô bào

+ Neuraminidase: ñược coi là yếu tố gây bệnh của nhiều loại vi sinh vật

Nees và cs (1975) ñã phát hiện ñộc tố neuraminidase từ chủng

Trang 23

C perfringens ATCC 10543, do các gen nanH và nanI mã hoá Kích thước

phân tử của ñộc tố neuraminidase là 64 kDa, ñiểm ñẳng ñiện pH dao ñộng từ 4,7 - 5,4 ðộc tố có tác dụng gây ngưng kết hồng cầu, làm tăng ñộ nhớt của máu, dẫn ñến ñông máu trong mao mạch (Mainil và cs, 2006)

+ Ngoài các ñộc tố ñã trình bày ở trên, C perfringens còn có khả năng sản sinh ra một số loại ñộc tố khác như: lamda-toxin (protease, do gen lam mã hoá); kappa-toxin (collagenase, do gen colA mã hoá); mu-toxin (hyaluronidase, do gen nag mã hoá); các ñộc tố nu-toxin, eta-toxin, phi-toxin

và urease (Frey và Vilei, 2002) Gần ñây nhất, nhóm các nhà khoa học Nhật

Bản ñã tìm ra ñộc tố TpeL (toxin C perfringens large cytotoxin) do C

perfringens typ C sản sinh ra (Amimoto và cs, 2007)

1.2.2.3 Các typ của vi khuẩn C perfringens

Năm 1931, Wilson căn cứ vào khả năng trung hoà trên chuột của huyết thanh kháng ñộc tố với ñộc tố có trong chất lọc canh trùng nuôi cấy vi khuẩn,

ñã chia C perfringens thành 4 typ (toxinotyp) A, B, C và D (trích theo

Hatheway, 1990), trong ñó:

Kháng huyết thanh typ A chỉ trung hoà ñộc tố typ A

Kháng huyết thanh typ B trung hoà ñộc tố cả 4 typ A, B, C và D

Kháng huyết thanh typ C chỉ trung hoà ñộc tố typ A, B và C

Kháng huyết thanh typ D trung hoà ñộc tố typ A và D

Năm 1943, typ thứ 5 (typ E) ñược Bosworth phát hiện khi chủng vi khuẩn phân lập từ bê sản sinh ñộc tố có khả năng gây chết nhưng không bị trung hoà bởi kháng ñộc tố của cả 4 typ trên Kháng huyết thanh typ E có khả năng trung hoà ñộc tố typ A nhưng không trung hoà ñộc tố của typ B, C và D Ông ñã

ñề nghị gọi ñộc tố do typ E sản sinh là iota (trích theo Hatheway, 1990)

Typ F (ñược coi là subtyp của typ C) cũng ñã ñược xác ñịnh từ chủng vi khuẩn phân lập tại ðức từ một vụ dịch viêm ruột hoại tử ở người Vi khuẩn này sản sinh ñộc tố α và β; do ñó về căn bản có thể xếp loại vào typ C; tuy

Trang 24

nhiên khác các chủng vi khuẩn thuộc typ C ở ñặc tính không bền với nhiệt (Vance, 1967) và không sản sinh 3 loại ñộc tố phụ (delta, theta và kappa) Sự khác biệt này không thể giải thích ñược và do vậy cũng không ñược sử dụng

ñể xác ñịnh một chủng mới (trích theo Hatheway, 1990)

1.3 Hiểu biết về một số bệnh ở gà

1.3.1 Bệnh do vi khuẩn Salmonella

Bệnh thương hàn gà (Typhus Avium) là một bệnh truyền nhiễm của gà

do vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum gây ra Bệnh ở thể cấp tính ñối

với gà con, mạn tính với gà lớn ðặc ñiểm chủ yếu của bệnh này là gây viêm, hoại tử niêm mạc ñường tiêu hoá và các cơ quan phủ tạng

Hiện nay người ta thấy khi phân lập căn bệnh từ gà con hay gà lớn ốm ñều thấy cả hai loại vi khuẩn này Khi kiểm tra các ñặc tính sinh học thấy chúng chỉ khác nhau ở một vài ñặc tính chuyển hoá ñường Vì vậy mà bệnh ñược gọi chung là bệnh thương hàn gà (Typhus Avium) và căn bệnh có tên chung là Salmonella gallinarum pullorum Bệnh có mặt ở khắp nơi trên thế giới và ñược coi là một trong những bệnh nguy hiểm ở gà, ñặc biệt là chăn nuôi tập trung (Nguyễn Như Thanh và cộng sự, 2001)

1.3.1.1 Dịch tễ học

Có hai phương thức truyền lây chính: Lây truyền trực tiếp từ mẹ sang con qua lòng ñỏ trứng và lây truyền gián tiếp qua thức ăn nước uống, qua vật dụng chăn nuôi… mà vi khuẩn lây từ con gia cầm này sang con gia cầm khác Trong một quần thể gà sự lây truyền bệnh diễn ra theo một chu trình khép kín

mà khởi ñầu là những con gà ñẻ bố mẹ bị bệnh Gà mẹ bị bệnh, trứng của chúng ñược ñưa vào máy ấp, trong quá trình phát triển của phôi mầm bệnh xâm nhập vào xoang nước ối và phát triển, khi nở mầm bệnh bám vào lông gà con và từ ñó xâm nhiễm vào gà con ngay trong máy nở qua ñường hô hấp Gà con lớn lên và quá trình lây truyền mầm bệnh lại diễn ra ñồng hành với quá trình sinh trưởng của gà (Nguyễn Danh Tuấn, 2004)

Trang 25

1.3.1.2 Triệu chứng

Triệu chứng ở gà con: ðối với ñàn gà con nở từ trứng của ñàn gà bố mẹ

bị nhiễm bệnh, tỷ lệ chết phôi tăng vào các ngày 4, 11 và cuối ngày 18 Gà sẽ

bị mất sức sống Có thể quan sát thấy gà chết ngay trong máy nở, dính phôi, sát phôi, chết ngạt, chết tắc ở 21 ngày ấp Những con nở ra ñược thì có trọng lượng nhỏ hơn gà bình thường, yếu ớt, chết yếu Gà con bị bệnh thường bụng trễ do lòng ñỏ không tiêu, hoặc chết sau 2 – 3 ngày phát bệnh Gà con biểu hiện ủ rũ, mắt lim dim, yếu ớt, giảm tính thèm ăn, bệnh phát triển mạnh vào lúc 5 – 10 ngày tuổi sau khi nở Gà gầy còm và chết sau 2 – 3 tuần tuổi, gà có biểu hiện mệt mỏi, ñứng túm tụm lại với nhau Gà thường lông xù, sã cánh, ngủ gật, gà kêu liếp nhiếp liên tục, chất bài tiết dính bết lại sau lỗ hậu môn, phân có màu trắng ñôi khi có màu xanh, nếu ñể lâu phần nước bốc hơi ñi cặn còn lại giống như vôi bột hoặc bột phấn Một vài trường hợp gà thở mạnh, há mồm ñể thở Trường hợp bệnh quá cấp do nhiễm vi khuẩn với số lượng lớn và

có ñộc lực cao qua trứng tỷ lệ gà chết ngay 21 ngày ấp (nở) mà không có triệu chứng của Salmonellosis

Triệu chứng ở gà lớn: Salmonellosis ở gà trưởng thành không biểu hiện

triệu chứng rõ ràng như ở gà con Bệnh thường ở thể ẩn, không có triệu chứng ñặc trưng của bệnh, ñôi khi cũng có thể phát hành một bệnh dịch trầm trọng

và làm chết một số con trong ñàn Gà bệnh thường có biểu hiện ỉa chảy, khát nước, mào yếm nhợt nhạt, phân loãng màu trắng xanh Gà mái bị bệnh thường

là xoang bụng trương to tích nước do viêm buồng trứng và phúc mạc Gà trống bị bệnh thường thấy viêm ruột ỉa chảy kéo dài, có thể chết ñột ngột do viêm và hoại tử ñường tiêu hoá, gà không ñạp mái

1.3.1.3 Bệnh tích

Bệnh tích ở phôi: thường thấy viêm túi lòng ñỏ, trong có chứa chất nhày màu vàng, gan sưng, mật sưng, thoái hoá

Trang 26

Bệnh tích ở gà con: gan sưng to, cứng, màu vàng có sọc và vệt máu, có

thể có các ñiểm hoại tử trên mặt gan; túi mật sưng to; túi lòng ñỏ không tiêu; phổi viêm, các vùng tổn thương ứ máu; lách sưng to, có các hạt hoặc nốt hoại

tử tạo ra các u cục; thận sưng có ure, ñôi khi xuất huyết; cơ tim có những ñiểm hoại tử như hạt kê; một số trường hợp gà bị viêm bao hoạt dịch của các khớp xương; ruột viêm dày lên, viêm phúc mạc, ñôi khi có các u cục ở manh tràng và mề

Bệnh tích ở gà lớn: xác chết gầy; gan sưng có các nốt hoại tử màu trắng

xám; lách sưng to 3 – 5 lần, túi mật sưng to; tim gà lớn bị bệnh có các u, cục hoại tử, ñạt ñến mức làm thay ñổi hình dạng của tim, xoang bao tim tích nước

có fibrin; ruột viêm, hoại tử và loét thành từng vệt trên niêm mạc; buồng trứng viêm và thoái hoá, vòi trứng có thể chứa dịch nhày làm cho trứng to lên, các nang trứng bị biến dạng, bị phủ một lớp dịch màu vàng, xanh hoặc ñen, có hiện tượng xơ cứng, nhiều trường hợp noãn nang vỡ, ñược bao bọc bởi lớp dịch nhày, nhớt, thối; gà trống bị bệnh thì bệnh tích chủ yếu là viêm dịch hoàn

1.3.2 Bệnh Viêm ruột hoại tử

Viêm ruột hoại tử là một bệnh truyền nhiễm thường xuất hiện kế phát

sau các bệnh nguyên phát hoặc stress do vi khuẩn Gram dương Clostridium

perfringens gây nên

Bệnh có tên khoa học: Tiếng anh Necrotic Enteritis (NE) Tiếng Latinh: Enteritis Necroficans (EN) Bệnh có thể xuất hiện ở gà với mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở gà sau 3 tuần tuổi trở lên

Bệnh gây thất thoát khoảng 4 – 8% số ñầu con, giảm khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng trọng cao…

1.3.2.1 Dịch tễ bệnh NE

Vi khuẩn Clostridium perfringens là một loại vi khuẩn yếm khí sống trong

ñường ruột và ít gây bệnh cho gà, nếu không có các yếu tố thúc ñẩy

Trang 27

Các yếu tố nguy cơ stress có hại làm thay ñổi môi sinh trong ñường ruột như cầu trùng, giun sán, rối loạn tiêu hoá do gà quá ñói, quá khát, thay ñổi ñột ngột nguồn thức ăn, nước uống, thức ăn bị ôi thiu, nấm mốc, mật ñộ gà quá cao, chuồng trại ẩm ướt, chất ñộn chuồng không sạch không khô, cắt mỏ, chuyển chuồng san ñàn, tiêm phòng rất có lợi cho việc Clostridium phát triển và gây bệnh Trong các trường hợp này bệnh chỉ phát ra ở dạng lẻ tẻ

Nguy hiểm hơn là một số chủng Clostridium perfringens có ñộc lực lớn

sống và ô nhiễm môi trường bên ngoài chuồng nuôi, khi dùng các dụng cụ thiết bị, con người vì lý do nào ñó mang mầm bệnh vào ñàn gà thì bệnh xảy

ra với quy mô lớn và bao giờ cũng ở dạng cấp tính

1.3.2.2 Triệu chứng bệnh NE

− Bệnh thường phát ra ở thể cấp tính hoặc quá cấp tính

− Những gà có tiền bệnh như cầu trùng, giun, sán hoặc căn nguyên ñưa từ môi trường bên ngoài vào bệnh diễn biến rất nhanh, gà chết trong vòng 1 giờ và nhiều trường hợp các cán bộ kỹ thuật bỏ qua bệnh NE và cho ñó là gà chết do cầu trùng hoặc tụ huyết trùng

− Những trường hợp bệnh phát ra do các yếu tố stress khác thì thấy lác ñác một số gà ñột nhiên thâm tím vùng ñầu mào, tích và các vùng da không hoặc ít lông ở vùng ñầu rồi co dật ñộng kinh hoặc co cứng lại và chết, thời gian cũng chỉ vài ba giờ

− Diễn biến bệnh rất nhanh nhưng không mang tính dịch lớn (lẻ tẻ, lác ñác)

− Tỷ lệ ốm không cao và tỷ lệ chết cũng không cao 4 – 8%

1.3.2.3 Bệnh tích

− Hiện tượng nhiễm trùng huyết thể hiện rất rõ

− Bệnh tích tập trung ở ñường ruột, gan, lách, thận:

− Niêm mạc ñường ruột có nhiều ñám ñỏ tấy, xuất huyết thành vệt, thành mảng, có sự tróc vảy, ăn mòn, phù thũng Rất nhiều trường hợp khi mổ ra ñã

Trang 28

thấy các vùng viêm hoại tử tạo vết loét, ổ loét hoặc ñám loét phủ một lớp màng vàng ngà Ruột căng chứa ñầy hơi

− Gan lách không to nhưng màu sắc lại thay ñổi Màu của gan có thể thâm hoặc vàng hơn bình thường Trên bề mặt gan có nhiều ñiểm lấm tấm hoại tử màu vàng

− Thận và lách sưng to, biến màu, khó quan sát ñược các ñiểm hoại tử

1.3.3 Bệnh Gumboro

Bệnh Gumboro ( IBD – Infectious Bursal Disease) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính ở gà, nhưng chủ yếu là ở gà 3 – 6 tuần tuổi và gà tây Bệnh do một loại virus tác ñộng vào túi Fabricius gây suy giảm miễn dịch ở gà Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên vào năm 1957 tại vùng Gumboro (thuộc bang Delaware - Mỹ) Virus gây bệnh Gumboro thuộc họ Bimaviridae, theo Mc Ferran (1980), virus Gumboro có 2 serotype: I và II Serotype I gây bệnh cho

gà, không gây bệnh cho gà tây nhưng có thể tồn tại trong gà tây và lây truyền bệnh Serotype II gây bệnh cho gà tây nhưng không gây bệnh cho gà, có thể phân lập ñược từ gà tây hoặc gà Hai serotype này có sự khác biệt nhau về kháng nguyên vì vậy chúng không gây miễn dịch chéo cho nhau Hơn nữa sự tương ñồng về kháng nguyên giữa các biến chủng trong cùng một serotype cũng chỉ ñạt khoảng 30%

1.3.3.1 Dịch tễ học

Trong tự nhiên gà ñược coi là nguồn nhiễm bệnh duy nhất, nhưng gần ñây một số tác giả cho rằng gà tây, vịt cũng nhiễm bệnh Gumboro Gà từ 3 – 9 tuần tuổi (ñặc biệt từ 3 – 6 tuần tuổi) cảm nhiễm mạnh nhất, tuy nhiên cũng có trường hợp mắc bệnh sớm hơn (9 ngày tuổi), hoặc muộn hơn (sau 9 tuần tuổi)

Bệnh xảy ra quanh năm, nhưng tập trung nhất vào vụ ñông xuân, tỷ lệ mắc bệnh trong ñàn cao, thường 100%, tỷ lệ chết 20 – 30%, bắt ñầu chết sau

3 ngày bị bệnh, chết cao nhất sau 5 – 7 ngày, thực tế có nhiều ñàn mắc bệnh với tỷ lệ chết cao 50, 90 hoặc 100% Virus xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều

Trang 29

con ñường, chủ yếu qua thức ăn, nước uống vào ñường tiêu hoá Virus có nhiều trong túi Fabricius, ngoài ra còn có ở gan, lách, thận Các dụng cụ, chất ñộn chuồng, thức ăn, nước uống thừa… là nơi tiềm tàng mầm bệnh

1.3.3.2 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày Trong ñàn gà xuất hiện một số con có dấu hiệu hoảng loạn, có tiếng kêu khác thường Gà quay ñầu về phía hậu môn

ñể “gãi” Sau 2 – 3 ngày thấy nền chuồng ướt nhanh do gà bị ỉa chảy, mặc dù

ñi ỉa chảy nhưng gà có biểu hiện khó ỉa, phải rặn ra ñể ỉa: lông gáy dựng ngược, ñầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắp rung lên, phân loãng, nhiều nước, trắng nhớt Gà uống nhiều nước Do gà ỉa chảy, mất nước kèm theo mất chất ñiện giải nên gà nằm liệt nhiều, ít vận ñộng, lông bẩn, nhất là vùng lông xung quanh hậu môn Gà trong ñàn chết tập trung vào ngày 3 – 5, sau ñó giảm dần ñến ngày 9 – 10 thì dừng lại

1.3.3.3 Bệnh tích

− Xuất huyết nặng trên cơ ñùi, cơ ngực: có khi xuất huyết thành từng ñám lớn hoặc xuất huyết lấm chấm, nếu xuất huyết toàn bộ cơ thẫm lại Do mất nhiều nước, các cơ của gà khô rất nhanh

− Sau 48 – 72 giờ nhiễm bệnh, túi Fabricius sưng to gấp 2 - 3 lần kích thước ban ñầu, kích thước ñạt tối ña vào ngày thứ 3 Những ngày ñầu do sưng

to các múi nang túi lồi ra có màu trắng ngà, túi có biểu hiện thẩm dịch nhày như keo gelatin màu vàng bao phủ một lớp ở mặt ngoài; bổ ñôi túi ra có thể thấy hiện tượng xuất huyết rất nặng bên trong túi, có khi thành vệt thành dải; ñến ngày thứ 4 kích thước túi bắt ñầu giảm dần, túi trở lại kích thước ban ñầu vào ngày thứ 5, thứ 6 và dần teo nhỏ ñi, ñến ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 so với trọng lượng ban ñầu, lúc này hiện tượng thẩm dịch bị mất ñi, túi có màu xám ñục, bổ ñôi túi ra thấy có hiện tượng xuất huyết trên niêm mạc các múi khế, bên trong túi có chất bựa màu trắng giống như bã ñậu

Trang 30

− Thận sưng có muối urat ñọng trong ống dẫn niệu, những bệnh tích ở thận chỉ gặp ở gà bị chết hoặc bệnh ñang tiến triển

− Các biến ñổi bệnh lý ở ruột khá ña dạng: ruột căng chứa nhiều nước, giai ñoạn sau chứa nhiều chất nhày trắng ñục, ñặc biệt có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo ñường ruột ñến tận hậu môn

− Lách của gà khi bị nhiễm virus Gumboro sau 2 – 3 ngày cũng sưng lên, nhưng sau ñó lại giảm ñi về thể tích như túi Fabricius Nhưng do sự phục hồi của lách rất nhanh nên khi mổ khám vào giai ñoạn cuối của bệnh nhiều khi không thấy những biến ñổi bệnh lý ñặc thù

− Các cơ quan còn lại như tim, gan, phổi, dạ dày cũng có bệnh tích nhưng không ñiển hình

1.3.4 Bệnh cầu trùng gà (Eimeria)

Bệnh cầu trùng gà là một bệnh ký sinh trùng truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp ở gà và ñặc biệt là gà nuôi theo phương thức công nghiệp Bệnh phổ biến khắp nơi trên thế giới, bệnh do 7 chủng Eimeria gây ra làm thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi gà tập trung theo lối sản xuất công nghiệp, thiệt hại kinh tế ñược thể hiện: Tăng số gà còi cọc trong ñàn, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng cao, số ñầu con giảm 60 – 80%, sản lượng trứng giảm 15 – 30% …

Ngoài môi trường thiên nhiên bào tử nang cầu trùng tồn tại rất lâu Theo Kogan (1959) chúng có thể giữ ñược khả năng gây bệnh sau 5 tháng

Trang 31

ðem sấy khô ở nhiệt ñộ 400C sau 4 ngày, giữ trong ñiều kiện thiếu không khí ñược 30 ngày

Ở Châu Âu và Mỹ bệnh mang tính thời vụ rõ rệt, thường xảy ra từ tháng 5 – 8 Ở Việt Nam bệnh xảy ra quanh năm, mang tính dịch cao, tỷ lệ gà mắc bệnh lớn ñặc biệt là vào những tháng mưa ẩm… Phương thức lây truyền bệnh chủ yếu là qua ñường miệng

1.3.4.2 Triệu chứng lâm sàng

ðối với gà bệnh thường xảy ra ở những ñàn nằm trong ñộ tuổi 10 – 90 ngày tuổi, nhưng nặng nhất là ở gà con từ 18 – 45 ngày tuổi Thời gian ủ bệnh ngắn (4 – 7 ngày), phụ thuộc vào chủng loại cầu trùng, nơi cư trú và mức ñộ nhiễm bệnh, số lượng căn nguyên xâm nhập vào cơ thể và tình trạng sức khoẻ ñàn gà Bệnh có 3 thể hiện: cấp tính, mãn tính và không có triệu chứng lâm

sàng (mang trùng)

Thể cấp tính: Bệnh chủ yếu xảy ra ở gà con, thời gian phát bệnh nhanh,

những triệu chứng lâm sàng chủ yếu là: Gà ủ rũ, lười vận ñộng, nằm hoặc ñứng một chỗ, khi gà ñứng thường ngoặt ñầu sang một bên, mắt nhắm, hai cánh xã xuống tận nền chuồng, lông xù (gà khoác áo tơi) Gà kém ăn hoặc bỏ

ăn hoàn toàn, nhưng lại uống nước nhiều (khát nước) Lúc ñầu phát bệnh gà ỉa khó, có biểu hiện táo bón, sau mấy tiếng ñồng hồ thì gà ỉa toàn nước Phân sống, lúc ñầu có nhầy màu nâu vàng sau chuyển thành sáp nâu, cuối cùng có lẫn máu ðặc biệt gà bị nhiễm chủng Eimeria tenella thì ở một số gà hậu môn chảy máu tươi Xung quanh lỗ hậu môn lấm phân bẩn và máu Tỷ lệ chết có

thể tới 90 – 95%

Thể mạn tính: Bệnh thường quan sát thấy ở gà lớn từ 45 – 90 ngày tuổi

Cùng với triệu chứng lâm sàng như ở thể cấp tính nhưng mức ñộ biểu hiện nhẹ

hơn, thời gian ốm kéo dài hơn, thường 7 – 15 ngày, tỷ lệ chết khoảng 25 – 45%

Thể không có triệu chứng lâm sàng: ðây còn gọi là thể mang trùng của

những gà lớn trưởng thành Khi quan sát bề mặt ngoài gà hoàn toàn khoẻ

Trang 32

mạnh, ăn uống ñi lại bình thường Triệu chứng lâm sàng là ñôi khi gà bị ỉa chảy, tỷ lệ ñẻ không ñồng ñều, năng suất trứng giảm 15 – 25% Khi xét nghiệm phân gà thấy có rất nhiều noãn nang cầu trùng

1.3.4.3 Bệnh tích

Bệnh tích gây ra do Eimeria tenella:

− Sau khi nhiễm noãn nang 3 ngày mổ thấy thành ruột manh tràng dày lên một chút

− Sau khi nhiễm 4 – 5 ngày, manh tràng bị sưng to chứa ñầy máu, kéo dài tới 3 tuần

Bệnh tích gây ra do Eimeria necatrix:

− Ruột non sưng to quá mức, mất khả năng nhu ñộng

− Bề mặt niêm mạc ruột có nhiều ñiểm trắng, ñỏ Ngoài ra trong ñường tiêu hoá còn có chứa dịch nhầy với máu

Bệnh tích gây ra do Eimeria acervulina:

− Có những vệt trắng ở phần ruột non – tá tràng

− Niêm mạc ruột non (kế phần tá tràng) dầy lên, phù và sung huyết ñỏ

− Có một số ñiểm trắng và ñỏ nhỏ (do bào tử phân chia gây viêm ñỏ)

Bệnh tích gây ra do Eimeria maxima:

− Có nhiều ñiểm trắng trên niêm mạc ruột (có thể nhìn thấy qua bề mặt lớp thanh dịch)

− Niêm mạc ruột dầy lên

Bệnh tích gây ra do Eimeria brunetti:

− Bệnh do E.brunetti thường gây bệnh tích ở phần sau của ñường tiêu hoá như ở cổ của manh tràng, kết tràng và trực tràng

− Ở kết tràng phần lớn những ñám có ñiểm trắng Nói chung người ta ít thấy triệu chứng của loài này

Trang 33

− Những thể phân chia tìm thấy ở lớp biểu mô gần màng ñáy Trường hợp bệnh trầm trọng, lớp biểu mô liên kết dưới sẽ bị tấn công do những thể phân chia ở thế hệ thứ 2 phá vỡ biểu mô làm sưng ñường tiêu hoá và gây xuất

huyết với mức ñộ khác nhau (xuất huyết ñiểm)

1.3.5 Bệnh Viêm ñường hô hấp mạn tính (CRD)

Mycoplasmosis còn là tên gọi khác của bệnh ðây là một bệnh truyền nhiễm của nhiều loại gia cầm, nhưng phổ biến hơn cả là ở gà, gà tây Bệnh thường xảy ra ở mọi lứa tuổi, gà con dưới 2 tháng tuổi bệnh xảy ra ở thể cấp tính, gà lớn trưởng thành bệnh xảy ra ở thể mạn tính, tỷ lệ mắc bệnh trong ñàn

gà cao, tỷ lệ chết không cao

1.3.5.1 Dịch tễ học

Trong tự nhiên gà, gà tây là vật chủ cảm nhiễm tự nhiên của Mycoplasma galisepticum, người ta cũng ñã phân lập ñược Mycoplasma galisepticum từ gà lôi, gà gô, công, chim cút, vẹt, gà tây rừng, bồ câu, ngỗng, vịt Gà lớn và gà ñẻ dễ mắc bệnh hơn gà con, gà nuôi theo phương thức công nghiệp dễ mắc hơn gà nuôi theo phương thức gia ñình, tỷ lệ mắc bệnh tập trung 4 – 8 tuần tuổi, gà ñẻ bói, gà ñẻ khi tỷ lệ ñẻ cao nhất

Bệnh xảy ra quanh năm nhưng tập trung nhiều nhất vào tháng 3, 4, 5 Bệnh lây chủ yếu qua ñường hô hấp, lây qua phôi, lây qua ñường sinh dục, lây qua ñường tiêu hoá Mầm bệnh tồn tại nhiều ở nước mắt, nước mũi, phế quản, túi khí của cơ thể mắc bệnh

Trang 34

xanh Ờ phân trắng, sung huyết và sưng cổ họng, sưng ở ngoài hốc mắt, các triệu chứng này thường biểu hiện ở cường ựộ rất khác nhau, nó kéo dài hàng tháng, mùa hè nặng hơn mùa ựông đàn gia cầm có tỷ lệ mắc bệnh rất cao, có khi ựến 80 Ờ 90%, nhưng tỷ lệ chết lại rất thấp, ở gà con tỷ lệ chết từ 10 Ờ 25%, tỷ lệ chết thường lớn nhất ở tuần lễ ựầu sau khi xuất hiện bệnh đối với

gà trưởng thành, gà mái ựẻ thì tỷ lệ chết không lớn lắm, nhưng bệnh làm giảm

từ 10 Ờ 40% sản phẩm, gà gầy sút, chuyển sang thể mạn tắnh

1.3.5.3 Bệnh tắch

− Xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu

− Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng chứa ựầy dịch nhớt màu vàng hay xám: thành các xoang dưới mắt phù, xoang chứa dịch ựặc có fibrin, niêm mạc họng sưng, xung huyết, ựôi chỗ có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong

− Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm hoại tử

− Thành các túi hơi dày lên, phù thũng: xoang túi hơi nhất là vùng ngực

và bụng chứa ựầy một chất dịch màu sữa; nếu bệnh chuyển sang mạn tắnh thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một chất khô, bở, màu vàng

− Gà còn bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc

− Lách có thể hơi sưng

− Gà mái: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng

− Gà trống: viêm tinh hoàn, viêm khớp

Trang 35

PHẦN 2 NỘI DUNG - NGUYÊN LIỆU - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðối tượng nghiên cứu

Bệnh Viêm ruột hoại tử và vi khuẩn C perfringens gây bệnh ở gà

hướng thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- ðiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử và lấy mẫu ở ñàn gà hướng thịt nuôi tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Việc phân lập, giám ñịnh, ñịnh typ vi khuẩn C perfringens ñược thực

hiện tại bộ môn Vi sinh vật - truyền nhiễm, khoa thú y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và bộ môn vi trùng - Viện thú y quốc gia

2.3 Nội dung nghiên cứu

Trong khuôn khổ ñề tài chúng tôi thực hiện nội dung sau:

2.3.1.ðiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử do C perfringens gây ra ở ñàn gà thịt nuôi tại Vĩnh Phúc

- Tình hình bệnh theo lứa tuổi gà

- Tình hình bệnh theo giống gà

- Tình hình bệnh theo các tháng trong năm

- Tình hình bệnh theo phương thức chăn nuôi

2.3.2 Theo dõi triệu trứng và bệnh tích ñặc trưng của bệnh viêm ruột hoại

tử ở ñàn gà

- Tỷ lệ có triệu chứng, bệnh tích của bệnh/ tổng số gà mổ khám

- Biểu hiện triệu chứng, bệnh tích ñặc trưng

2.3.3 Phân lập và giám ñịnh vi khuẩn C perfringens từ gà bệnh

- Phân lập vi khuẩn

- Giám ñịnh một số ñặc tính sinh học của vi khuẩn

- ðịnh typ và xác ñịnh gen mã hóa ñộc tố

Trang 36

2.3.4 Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh viêm ruột hoại tử ở gà

- Kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng C perfringens ñã

tryptone (Oxoid); thạch CW (Clostridium welchii Agar)…

- Môi trường giám ñịnh vi khuẩn; thạch lòng ñỏ trứng, thạch SIM, Limus milk (Oxoid)

- Các loại hóa chất

+ Túi tạo môi trường nuôi yếm khi (Anaerocult P) (Merck)

+ Thuốc nhuộm Gram, dung dịch Kovac,s dung dịch Andrade

+ Các loại giấy tẩm kháng sinh

+ Các sinh phẩm và hóa phẩm cho phản ứng PCR

- Thuốc kháng sinh ñể ñiều trị

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp ñiều tra tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở ñàn gà

Phương pháp ñiều tra dịch tễ học hồi cứu và ñiều tra dịch tễ học mô tả:

Sử dụng phiếu ñiều tra và phân tích số liệu dịch tễ

2.5.2 Phương pháp lấy mẫu

Gà có các triệu chứng nghi bị bệnh viêm ruột hoại tử và ñựng trong các túi nilon ñựng mẫu chuyên dụng ñể xét nghiệm

2.5.3 Phương pháp phân lập vi khuẩn hiếu khí và yếm khí

Phân lập vi khuẩn C perfringens ñược tiến hành theo phương pháp

thường quy của bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia (hình 2.1.)

Trang 37

Khuẩn lạc màu trắng, hơi vàng, tròn, gọn, mặt vồng,

vùng môi trường bao xung quanh mờ ñục, màu vàng

37oC/24 - 48giờ/yếm khí

ðặc tính nuôi cấy

ðặc tính sinh hoá

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Cỏc loại ủộc tố do vi khuẩn C. perfringens sản sinh ra - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 1.3 Cỏc loại ủộc tố do vi khuẩn C. perfringens sản sinh ra (Trang 19)
Hỡnh 2.1: Sơ ủồ quy trỡnh phõn lập và giỏm ủịnh vi khuẩn - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
nh 2.1: Sơ ủồ quy trỡnh phõn lập và giỏm ủịnh vi khuẩn (Trang 37)
Bảng 2.2. Trỡnh tự mồi của phản ứng Multiplex PCR dựng ủể - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 2.2. Trỡnh tự mồi của phản ứng Multiplex PCR dựng ủể (Trang 42)
Bảng 2.3. Thành phần cỏc chất trong phản ứng Multiplex PCR dựng ủể - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 2.3. Thành phần cỏc chất trong phản ứng Multiplex PCR dựng ủể (Trang 43)
Bảng 2.4. Chu kỳ nhiệt của phản ứng Multiplex PCR dựng ủể - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 2.4. Chu kỳ nhiệt của phản ứng Multiplex PCR dựng ủể (Trang 43)
Hình 3.3. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Hình 3.3. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo tháng (Trang 49)
Bảng 3.4. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuôi - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.4. Tình hình bệnh Viêm ruột hoại tử theo phương thức chăn nuôi (Trang 50)
Bảng 3.5. Kết quả chẩn đốn một số bệnh thường gặp ở đàn gà  nuơi tại - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.5. Kết quả chẩn đốn một số bệnh thường gặp ở đàn gà nuơi tại (Trang 52)
Bảng 3.7: Bệnh tích do  C.perfringens  gây ra trên gà qua kết quả mổ khám - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.7 Bệnh tích do C.perfringens gây ra trên gà qua kết quả mổ khám (Trang 57)
Bảng 3.8. Kết quả phân lập vi khuẩn C. perfringens - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.8. Kết quả phân lập vi khuẩn C. perfringens (Trang 58)
Bảng 3.9. Một số ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng C. perfringens - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.9. Một số ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng C. perfringens (Trang 59)
Bảng 3.10: Kết quả xỏc ủịnh typ vi khuẩn C.perfringens bằng PCR - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.10 Kết quả xỏc ủịnh typ vi khuẩn C.perfringens bằng PCR (Trang 60)
Bảng 3.11. Kết quả xỏc ủịnh gen mó húa ủộc tố ruột (cpe) và β-2 (cpb2) - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.11. Kết quả xỏc ủịnh gen mó húa ủộc tố ruột (cpe) và β-2 (cpb2) (Trang 61)
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra khỏng sinh ủồ - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra khỏng sinh ủồ (Trang 62)
Bảng 3.13. Kết quả thử nghiệm ủiều trị bệnh Viờm ruột hoại tử ở gà - Nghiên cứu tình hình bệnh viêm ruột hoại tử ở đàn gà hướng thịt nuôi tại vĩnh phúc
Bảng 3.13. Kết quả thử nghiệm ủiều trị bệnh Viờm ruột hoại tử ở gà (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w