DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CQKS Cơ quan ký sinh ðVTS ðộng vật thủy sản KST Kí sinh trùng Max Cường ñộ nhiễm nhiều nhất Min Cường ñộ nhiễm ít nhất NCTS Nghiên cứu thủy sản NTTS Nuôi trồng thuỷ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = =
ðẶNG VIỆT DƯƠNG
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, TỶ LỆ, CƯỜNG ðỘ NHIỄM
KÝ SINH TRÙNG TRÊN CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) THƯƠNG
PHẨM NUÔI TẠI HUYỆN ðÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH
VÀ ðỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
Chuyªn ngµnh : THÚ Y M· sè : 60.64.01.01
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc : PGS.TS NGUYỄN VĂN THỌ
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tác giả
ðặng Việt Dương
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Lời ựầu tiên em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến thầy, người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Văn Thọ, khoa Thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, TS Bùi Quang Tề Viện Nuôi Trồng Thuỷ Sản ựã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá nghiên cứu
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Hiệu Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Viện Sau đại Học, ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể em hoàn thành khóa học
Em cũng xin cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội ựã tận tâm truyền ựạt những kiến thức ựể em có ựược thành quả như ngày hôm nay
Xin chân thành cám ơn tập thể phòng thắ nghiệm bộ môn ký sinh trùng, khoa Thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, Trung tâm chẩn ựoán bệnh thủy sản Ờ Công ty TNHH Quang Dương, khu phố Chùa Dận Ờ phường đình Bảng Ờ thị xã Từ Sơn Ờ tỉnh Bắc Ninh đã giúp ựỡ em trong suốt thời gian làm nghiên cứu
Cuối cùng con hết lòng cám ơn Bố, Mẹ, Anh, Chị và những người thân trong gia ựình ựã luôn ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ con trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tác giả
đặng Việt Dương
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
I ðẶT VẤN ðỀ i
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chép 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái 3
2.1.3 Phân bố 4
2.1.4 Tập tính sống và dinh dưỡng 5
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản 6
2.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá trên thế giới và ở Việt Nam 7
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới 7
2.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam 11
2.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép 14
2.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở nước ngoài 14
2.3.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở Việt Nam (Cyprinus carpio)16 2.4 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng 20
2.4.1 Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản 20
2.4.2 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá 22
2.4.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe 24
Trang 5III đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 đối tượng nghiên cứu 27
3.2 địa ựiểm nghiên cứu 27
3.3 Thời gian nghiên cứu 27
3.4 Nội dung nghiên cứu 27
3.5 Dụng cụ nghiên cứu 27
3.6 Phương pháp nghiên cứu 28
3.6.1 Phương pháp lấy mẫu 28
3.6.2 Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá 29
3.6.3 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá 30
3.6.4 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng nội ký sinh trên cá 31
3.6.5 Phương pháp nhuộm cố ựịnh mẫu và bảo quản mẫu 31
3.6.6 Phương pháp ựịnh loại ký sinh trùng 32
3.7 đo ựếm ký sinh trùng 33
3.7.1 Tắnh cường ựộ nhiễm 33
3.7.2 Tắnh tỷ lệ nhiễm 33
3.7.3 đo kắch thước 34
3.8 Xử lý số liệu 34
IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Giới thiệu ựôi nét về ựiều kiện tự nhiên của Thái Bình và ựịa ựiểm nghiên cứu 35
4.1.1 điều kiện tự nhiên của Thái Bình 35
4.1.2 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của ựịa ựiểm nghiên cứu 36
4.2 Thành phần giống loài KST trên cá Chép thương phẩm nuôi tại huyện đông Hưng 38
4.2.1 Vị trắ phân loại và ựặc ựiểm hình thái của các loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại huyện đông Hưng - tỉnh Thái Bình 39
Trang 64.3 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ựộ nhiễm ký sinh trùng trên từng ựịa
ựiểm nghiên cứu 57
4.3.1 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ựộ nhiễm ký sinh trùng trên ựịa ựiểm nghiên cứu xã đông Cường 57
4.3.2 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ựộ nhiễm ký sinh trùng trên ựịa ựiểm nghiên cứu xã đông Lĩnh 58
4.3.3 Thành phần loài ký sinh trùng, mức ựộ nhiễm ký sinh trùng trên ựịa ựiểm nghiên cứu xã đông Kinh 58
4.4 đề xuất biện pháp phòng bệnh 60
4.4.1 Cải tạo và vệ sinh môi trường trong nuôi trồng thuỷ sản 60
4.4.2 Cải tạo ao ựầm và dụng cụ trước khi ương nuôi cá 61
4.4.3 Các biện pháp khử trùng: 61
4.4.4 Tăng cường sức ựề kháng cho cá 62
V KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT 64
5.1 Kết luận 64
5.2 đề xuất 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CQKS Cơ quan ký sinh ðVTS ðộng vật thủy sản KST Kí sinh trùng Max Cường ñộ nhiễm nhiều nhất Min Cường ñộ nhiễm ít nhất NCTS Nghiên cứu thủy sản NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng mẫu cá nghiên cứu 28
Bảng 4.1: Thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại huyện đông Hưng 39
Bảng 4.2: Số ựo của loài Goussia carpelli 40
Bảng 4.3: Số ựo của loài Myxobolus koi 42
Bảng 4.4: Số ựo của loài Paraergasilus medius. 52
Bảng 4.5: Thành phần loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại xã đông Cường 57
Bảng 4.6: Thành phần loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại xã đông Lĩnh 58
Bảng 4.7: Thành phần loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại xã đông Kinh 59
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Ảnh cá Chép thương phẩm 3
Hình 3.1: Sơ ựồ tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng 28
Hình 3.2: Giải phẫu cá 29
Hình 4.1: Xã đông Cường 37
Hình 4.2: Xã đông Lĩnh 37
Hình 4.3: Xã đông Kinh 38
Hình 4.4: Goussia carpelli 41
Hình 4.5: Myxobolus koi (A- theo Schulman, 1962; B- Nhuộm AgNO3) 43
Hình 4.6: Myxobolus toyamai (A- theo Schulman, 1962; B- mẫu tươi) 44
Hình 4.7: Myxobolus cyprini (A- theo Schulman, 1962; B- mẫu nhuộm AgNO3) 45
Hình 4.8: Myxobolus artus (A- theo Schulman, 1962; B,C- hình mẫu tươi) 46 Hình 4.9: Trichodinella subtilis (Nhuộm AgNO3) 47
Hình 4.10: Dactylogyrus minutus 48
Hình 4.11: Gyrodactylus markewitschi 50
Hình 4.12: Khawia japonensis 51
Hình 4.13: Paraergasilus medius (A- con ựực; B- con cái; C- phần ựầu ngực) 53
Hình 4.14: Paraergasilus medius Yin, 1956 54
Trang 10I đẶT VẤN đỀ
Việt Nam là một nước nhiệt ựới gió mùa, có hệ thực vật phong phú, có
bờ biển trải dài, có hệ thống sông ngòi ựa dạng Vì vậy rất thuận tiện cho việc nuôi trồng thuỷ hải sản Trong những năm gần ựây, ngành thuỷ sản ngày càng
có vị trắ ựặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Trong ựó thuỷ sản nước ngọt ựóng một vai trò quan trọng Sản phẩm thuỷ sản là thực phẩm thơm ngon, giầu chất dinh dưỡng, nên ựược rất nhiều người tiêu dùng ưa chuộng
Cá Chép là một loài cá nuôi truyền thống, có lịch sử phát triển nuôi lâu ựời nhất Loài cá này ựóng vai trò quan trọng trong nghề nuôi cá nước ngọt nước ta nói riêng và các nước nhiệt ựới khác nói chung, mang lại thu nhập cao cho người nuôi cá Cá Chép có lịch sử lâu ựời và ựược nuôi rộng rãi là do chúng có rất nhiều ưu ựiểm Chịu ựựng ựược ngưỡng oxy thấp và ngưỡng chịu nhiệt rộng Ăn ựược nhiều loại thức ăn - thức ăn tự nhiên, thức ăn chế biến và thức ăn công nghiệp Chất lượng thịt cá Chép thơm ngon, mang lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh ựó ở Việt Nam, cá Chép còn mang ý nghĩa tâm linh nên ựược nuôi làm cảnh nhiều Vì vậy các mô hình nuôi cá Chép ngày càng ựược phát triển mở rộng
đông Hưng là một huyện của Thái Bình có ựịa hình khá bằng phẳng, nằm trong vùng nhiệt ựới gió mùa Một số năm gần ựây huyện ựã và ựang thực hiện chắnh sách dồn ựiền ựổi thửa, chuyển những nơi canh tác lúa kém hiệu quả sang làm ao hồ ựể nuôi cá Bước ựầu ựã thu ựược những kết quả rất ựáng khắch lệ mở ra một hướng làm kinh tế mới cho người nông dân Nhưng
do người dân nuôi vẫn dựa vào kinh nghiệm là chắnh, chưa áp dụng những biện pháp phòng bệnh và kỹ thuật nuôi tiên tiến Vì vậy dịch bệnh xẩy ra là rất khó lường, ựặc biệt là những bệnh do ký sinh trùng gây nên Các bệnh do
ký sinh trùng gây ra làm ảnh hưởng lớn ựến sức khoẻ con người và ựộng vật,
Trang 11gây tổn thất to lớn về kinh tế ựối với sản xuất nông ngư nghiệp Ký sinh trùng gây ra các dịch bệnh làm cá sinh trưởng và phát triển kém hoặc gây chết nhiều Tuy nhiên hiện nay việc xử lý ựàn cá nhiễm bệnh ựang gặp rất nhiều khó khăn Thuốc, hoá chất sử dụng an toàn với môi trường lại không hoặc kém tác dụng ựiều trị Còn thuốc và hoá chất có hiệu quả ựiều trị bệnh lại có ựộc và ảnh hưởng ựến môi trường Vì vậy việc nghiên cứu tìm ra các loại ký sinh trùng gây bệnh trên cá là rất quan trọng và cần thiết, từ ựó tìm ra những biện pháp phòng bệnh cho cá một cách có hiệu quả nhất
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, ựồng thời góp phần tìm ra những biện pháp phòng bệnh hiệu quả nhất ựể khuyến cáo cho bà con nuôi thuỷ sản
có những biện pháp phòng và xử lý kịp thời, hạn chế thiệt hại kinh tế do ký sinh trùng gây nên Dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Thọ - Bộ Môn
Ký Sinh Trùng - Khoa Thú y - Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu thành phần loài, tỷ lệ, cường ựộ nhiễm ký sinh trùng
trên cá Chép (Cyprinus carpio) thương phẩm nuôi tại huyện đông Hưng - tỉnh Thái Bình và ựề xuất biện pháp phòng bệnhỢ
Mục tiêu ựề của tài
- Xác ựịnh ựược thành phần loài, tỷ lệ, cường ựộ nhiễm ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm nuôi tại huyện đông Hưng - tỉnh Thái Bình
Trang 12II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá Chép
2.1.1 Vị trí phân loại
Thành phần loài trong họ cá Chép ở nước ta rất phong phú, ña dạng và ñộc ñáo, rất ñặc trưng cho vùng nhiệt ñới gió mùa Cho tới nay họ cá Chép ở nước ta có 306 loài, 9 phân loài thuộc 103 giống và 11 phân họ chiếm 38,5%
số loài cá nước ngọt Việt Nam (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001)
Cá Chép nằm trong hệ thống phân loại sau:
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cyprinidae
Giống: Cyprinus Loài: Cyprinus carpio Linnaeus,1758
Hình 2.1: Ảnh cá Chép thương phẩm
2.1.2 ðặc ñiểm hình thái
Cá Chép thân có hình thoi, mình dầy, dẹp hai bên Viền lưng cong, thuôn hơn viền bụng ðầu thuôn, cân ñối Mõm tròn tù Có 2 ñôi râu: Râu mõm ngắn hơn ñường kính mắt, râu góc hàm bằng hoặc lớn hơn ñường kính mắt Mắt vừa phải ở 2 bên thiên về phía trên của ñầu Khoảng cách 2 mắt
Trang 13rộng và lồi Miệng ở mút mõm, hướng phía trước hình cung khá rộng, rạch miệng chưa tới viền trước mắt Hàm dưới hơi dài hơn hàm trên, môi dưới phát triển hơn môi trên Màng mang rộng gắn liền với eo Lược mang ngắn thưa Răng hầu phía trong là răng cấm, mặt nghiền có vân rãnh rõ
Khởi ñiểm của vây lưng sau khởi ñiểm vây bụng, gần mõm hơn tới gốc vây ñuôi, gốc vây lưng dài, viền sau hơi lõm, tia ñơn cuối là gai cứng rắn chắc
và phía sau có răng cưa Vây ngực, vây bụng và vây hậu môn ngắn chưa tới các gốc vây sau nó Vây hậu môn viền sau lõm, tia ñơn cuối hoá xương rắn chắc và phía sau có răng cưa Hậu môn ở sát gốc vây hậu môn Vây ñuôi phân thuỳ sâu, hai thuỳ hơi dầy và tương ñối bằng nhau
ðốt sống toàn thân 33 -34 Bóng hơi 2 ngăn Ruột ngắn bằng 0,8 – 1,8 lần chiều dài thân
Vẩy tròn lớn, ñường bên hoàn toàn chạy thẳng giữa thân và cuống ñuôi Gốc vây bụng có vẩy nách nhỏ dài Lưng xanh ñen, hai bên thân phía dưới ñường bên vàng xám, bụng trắng bạc Gốc vây lưng và vây ñuôi hơi ñen Vây ñuôi và vây hậu môn ñỏ da cam (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001)
2.1.3 Phân bố
Cá Chép phân bố rộng khắp các vùng trên toàn thế giới trừ Nam Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc, chúng sống ñược trong các thủy vực nước ngọt Ở Việt Nam, cá sống tự nhiên trong các vực nước ở các tỉnh phía Bắc Giới hạn trong tự nhiên của cá này về phía Nam là sông Ba Nam Trung
Bộ (Nguyễn Hữu Thọ, ðỗ ðoàn Hiệp, 2004) Hiện nay do việc di và thuần hóa cá Chép vào các tỉnh phía Nam nên nó ñã ñược phát tán ra nhiều khu vực nước tự nhiên Cá Chép có rất nhiều loài: Chép vảy, Chép kính, Chép trần, Chép gù, Chép ñỏ… Nhưng loài nuôi phổ biến là Chép vảy, hay còn ñược gọi
là Chép trắng Từ năm 1972 ñến nay, nước ta ñã nhập thêm các loại cá Chép kính, Chép trần, Chép vảy từ các nước Hungari, Indonesia, Pháp cho lai tạo với cá Chép Việt (Nguyễn Duy Khoát, 2005)
Trang 14- Một số giống cá Chép nuôi phổ biến tại Việt Nam:
Cá Chép Trắng Việt Nam có ưu ñiểm sức ñề kháng cao, thịt thơm ngon nhưng kích thước nhỏ, chậm phát triển
Cá Chép V1 - Kết quả từ sự kết hợp giữa cá Chép Trắng Việt Nam, cá Chép Vàng Indonesia và cá Chép vảy Hungary Cá Chép V1 ñã tập hợp ñược những ñặc ñiểm di truyền quý của 3 loại cá thuần chủng: Chất lượng thịt thơm ngon, sức sống cao, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá Chép Việt Nam Thân ngắn và cao, ñầu nhỏ, ngoại hình ñẹp cùng tốc ñộ tăng trọng nhanh của
cá Chép Hungary ðẻ sớm và trứng ít dính của cá Chép Indonesia
Cá Chép V1 dòng Việt có ngoại hình thiên về dạng hình cá Chép trắng Việt Nam do trong hệ gen của chúng có 50% cơ cấu di truyền của cá Chép trắng Việt Nam
Cá Chép V1 dòng Vàng (Indonesia) có ngoại hình thiên về cá Chép Indonesia thuần vì kiểu gen của chúng mang 50% cơ cấu di truyền của cá Chép Indonesia
Cá Chép V1 dòng Hungary có ngoại hình thiên về cá Chép Hungary thuần vì chúng mang 50% cơ cấu của cá Chép dòng Hungary
Hiện nay, giống cá Chép ñược người nuôi ưa chuộng là giống V1 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1 chọn giống Cá Chép V1 có nhiều ñặc tính tốt do ñược tập hợp từ các dòng cá Chép: Chép vẩy Hungari, Chép vàng Indonesia, Chép trắng Việt Nam
2.1.4 Tập tính sống và dinh dưỡng
Cá Chép sống ở tầng giữa và tầng ñáy là chủ yếu, nơi có nhiều mùn
bã hữu cơ, thức ăn ñáy và cỏ nước, trong các loại mặt nước ao, hồ, ñầm, sông, ruộng… Cá chịu ñược nhiệt ñộ từ 0 – 400 C, thích hợp ở 20 - 270 C
Cá có thể sống trong ñiều kiện khó khăn khắc nghiệt Cá Chép chịu ñược ngưỡng oxy thấp, do ñó có thể nuôi với mật ñộ cao Cá Chép ăn tạp, thiên
về ñộng vật không xương sống ở ñáy Trong ống tiêu hóa của cá Chép,
Trang 15thức ăn khá ña dạng như mảnh vụn thực vật, hạt, rễ cây, các loài giáp xác,
ấu trùng muỗi, ấu trùng côn trùng, thân mềm Tùy theo kích thước cá và mùa vụ dinh dưỡng mà thành phần thức ăn có thay ñổi nhất ñịnh Cá 3 - 4 ngày tuổi dài 6 - 7,2mm, cá sống phổ biến ở tầng nước trên là chính Cá ñược 4 - 6 ngày tuổi dài 7,2 - 7,5mm, sống ở tầng nước giữa, thức ăn chủ yếu là sinh vật phù du Cá 8 - 10 ngày tuổi dài 14,3 - 19mm, các vây bắt ñầu hoàn chỉnh, có vẩy, râu, thức ăn chủ yếu là sinh vật ñáy cỡ nhỏ Cá 20
- 28 ngày tuổi dài 19 - 28mm, chủ yếu sống ở tầng ñáy, ăn sinh vật ñáy, mùn bã hữu cơ và một ít sinh vật phù du Khi trưởng thành, cá Chép ăn sinh vật ñáy là chính: Giun, ấu trùng, côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác…Ngoài ra cá còn ăn thêm hạt, củ, mầm thực vật Trong nuôi trồng thủy sản, có thể sử dụng các thức ăn chế biến, thức ăn công nghiệp ñể nuôi
cá Chép (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001)
2.1.5 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản
Cá Chép là loài cá có kích thước trung bình Cấu trúc thành phần tuổi của cá Chép ở sông Hồng trước ñây có tới 7 nhóm tuổi Sinh trưởng chiều dài hàng năm của cá Chép như sau: 1 tuổi là 17,3 cm, 2 tuổi là 20,6 cm, 3 tuổi là 30,2 cm, 4 tuổi là 35,4 cm, 5 tuổi là 41,5 cm và 6 tuổi là 47,5 cm Tốc ñộ tăng trưởng giảm dần theo chiều dài nhưng lại tăng ñều về khối lượng Sinh trưởng của cá Chép phụ thuộc nhiều vào mật ñộ và thức ăn Cá lớn khá nhanh sau một năm nuôi, có thể ñạt 1,5 – 2kg Cá Chép nội ñịa tăng 0,3 – 0,5kg ở năm ñầu tiên và 0,7 – 1,0kg ở năm thứ hai Cá sinh trưởng tốt ở các vùng ruộng trũng và các vực nước nông (Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sỹ Vân, 2001)
Cá Chép thành thục và sinh sản sau một năm tuổi, chúng có thể sinh sản nhiều lần trong năm Trong ao nuôi, cá Chép có thể sinh sản tự nhiên vào mùa xuân và ñầu mùa hạ Khi gặp ñiều kiện thuận lợi, cá Chép cặp ñôi tìm bãi
có nhiều cây cỏ thủy sinh ñể ñẻ trứng
Trang 16Ở miền Bắc, mùa sinh sản của cá Chép thường có hai vụ: Vụ đông Xuân từ tháng 2 Ờ 5 và vụ Thu từ tháng 8 Ờ 9 Ở các sông, cá thường di cư vào các bãi ven sông có nhiều cỏ nước Cá Chép thường ựẻ trứng vào lúc sáng sớm,
số lượng trứng phụ thuộc vào kắch thước cá bố mẹ và giống loài, khoảng 15 Ờ
20 vạn trứng/1kg cá cái Cá Chép thành thục thường ựẻ tự nhiên vào những ngày thời tiết thay ựổi như: Mưa, gió hoặc khi có nước mới Trứng cá Chép có hình cầu, hơi vàng ựục, ựường kắnh trứng 1,2 Ờ 1,8mm Trứng cá Chép thuộc loại trứng dắnh, bám vào các giá thể: Cây cỏ, thực vật thủy sinh Nhiệt ựộ ựẻ trứng thắch hợp từ 20 Ờ 22oC (Nguyễn Hữu Thọ, đỗ đoàn Hiệp, 2004)
2.2 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ký sinh trùng cá trên thế giới
Mới ựầu là những nghiên cứu sơ khai của Linnae về ký sinh trùng (1707 Ờ 1778) Tiếp theo ựó là các nhà khoa học Liên Xô cũ ựã có những nghiên cứu về ký sinh trùng trên cá toàn diện nhất Viện sỹ V A Dogiel (1882 Ờ 1956) thuộc viện hàn lâm khoa học Liên Xô cũ ựã ựưa ra Ộ Phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Ợ, mở ra một hướng phát triển mới cho nghiên cứu về các khu hệ ký sinh trùng trên cá và các loại bệnh do ký sinh trùng gây ra, cho ựến nay nhiều nhà nghiên cứu ký sinh trùng cá vẫn áp dụng Viện sỹ Bychowsky và các cộng sự, năm 1962 ựã xuất bản cuốn sách: Ộ Bảng phân loại ký sinh trùng của cá nước ngọt Liên Xô Ợ đã mô tả 1211 loài ký sinh trùng của khu hệ cá nước ngọt Liên Xô Tiếp tục năm 1984, 1985, 1987 công trình nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng cá nước ngọt Liên Xô ựã xuất bản thành hai phần gồm ba tập, do O.N Bauer là chủ biên chắnh, S S Schulman chủ biên tập 1, A V Gussev chủ biên tập 2, O N Bauer chủ biên tập 3 Ngoài ra còn nhiều tác giả nghiên cứu ký sinh trùng lâu năm của Liên Xô cũ Công trình ựã mô tả hơn 2.000 loài ký sinh trùng của 233 loài cá thuộc 25 họ
cá nước ngọt Liên Xô Có thể nói Liên Xô cũ là nước có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá sớm nhất, toàn diện và ựồ sộ nhất
Trang 17Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô cũ cho thấy các loài
sán ựơn chủ thuộc một số họ Dactylogyridae, Tetraonchidae có tắnh ựặc hữu
rất cao, mỗi loài cá chỉ bị một số loài sán lá ựơn chủ nhất ựịnh ký sinh, nghĩa
là những loài sán lá ựơn chủ chỉ ký sinh ở một ký chủ nhất ựịnh Nghiên cứu
về sán lá ựơn chủ, Gussev cho rằng sự phân loại và tiến hóa của họ
Dactylogyridae, Diplozoonidae, Ancyloliscoidae có liên hệ với ký chủ của
chúng, sán lá ựơn chủ (Monogenea) ở cá nước ngọt chủ yếu ký sinh trên bộ cá Chép Hầu hết giống cá Chép là ký chủ của họ Dactylogyridae và
Diplozoonidae (Lê Ngọc Quân, 2005)
Các nước châu Âu khác cũng có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Lom (1958 Ờ 1997) người Tiệp Khắc ựã nghiên cứu ký sinh
trùng Ciliophora, Myxozoa, Microspora, Spotozoa và Mastigophora trên
ựộng vật trong ựó có cá Lom và G Grupcheva (1976), nghiên cứu ký sinh ựơn bào của cá Chép ở Tiệp khắc và Bungari, các tác giả ựã so sánh sự xuất hiện bệnh và mô tả loài mới Năm 1992, Lom và Iva Dykova ựã xuất bản
cuốn ỘKý sinh trùng ựơn bào (Protozoa) của cáỢ Các tác giả cho biết hiện nay có xấp xỉ 2.420 loài ký sinh trùng ựơn bào (Protozoa) ở cá ựã ựược công
bố Nhiều loài gây nguy hiểm cho cá nuôi nước ngọt và nuôi nước biển Cuốn sách ựã giới thiệu phương pháp nghiên cứu và hệ thống phân loại của 7 ngành
ký sinh ựơn bào ở cá, gồm: Ngành trùng Roi (Mastigophora), ngành
Opalinata, ngành Amip (Amoebae), ngành trùng Bào tử (Apicomplexa),
ngành vi bào tử (Microspora), ngành bào tử (Myxozoa), ngành trùng Lông
(Ciliophora)
Châu Phi và Trung Cận đông ựã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng ở cá, trong ựó có Paperna I (1961, 1964, 1965, 1996); D C Kritsky (1960) Năm 1964, Paperna ựã nghiên cứu ký sinh trùng ựa bào của
29 loài cá nội ựịa Israel và phát hiện ựược 116 loài ký sinh trùng Năm 1996, Paperna cho xuất bản cuốn sách ỘKý sinh trùng và bệnh truyền nhiễm ở cá
Trang 18Châu Phi”, ông ñã mô tả các bệnh ký sinh trùng ở các trại nuôi cá và phân loại
ký sinh trùng quan trọng của cá (Paperna I., 1963,1964, 1965,1996)
Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu ký sinh trùng - bệnh cá và ñộng vật thủy sản nói chung khá phát triển so với các nước Châu Á Từ giữa thế kỷ 20
ñã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu ký sinh trùng cá Chen Chinleu (1955,
1956, 1960), Nie Dashu (1960), Yin Wen-ying (1960, 1962, 1963), Wu H.S (1956) Năm 1973, Chen Chin Leu là chủ biên cuốn sách: “Ký sinh trùng cá nước ngọt tỉnh Hồ Bắc” Ông ñiều tra 50 loài cá nước ngọt ñã phát hiện 382 loài ký sinh trùng trong ñó có 17 loài sán lá ñơn chủ, 33 loài sán lá song chủ,
10 loài sán dây (Chen Chin Leu và cộng sự, 1973)
Ở Nhật Bản, công trình ñồ sộ nhất của nhà ký sinh trùng học Yamaguti
S (1958, 1960, 1963, 1971) ñã tổng kết kết quả nghiên cứu giun, sán ký sinh ở ñộng vật và người trên toàn thế giới, xuất bản thành nhiều tập Nagasawa K Awakura T và Urawa S (1989) ñã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Hokkaido - Nhật Bản và xác ñịnh ñược 96 loài ký sinh trùng trong ñó 38 loài chưa xác ñịnh ñược tên loài (Yamaguti, 1960,1963,1971) Ngoài ra, Ấn ðộ cũng có nhiều công trình nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Năm 1967, Gupta ñã nghiên cứu ký sinh trùng ñơn bào và giun sán ký sinh trên cá (Gupta S.P and Vinod Agrawal, 1967) Năm 1976, Gussev nghiên cứu 37 loài cá nước ngọt Ấn ðộ, phân loại ñược 57 loài sán ñơn chủ trong ñó ñã phát hiện 40 loài sán lá ñơn chủ là loài mới ñối với khoa học(Gussev A.V (1976)
Ở một số nước trong khu vực như Thái Lan, công trình nghiên cứu ñầu tiên về bệnh ký sinh trùng cá nuôi là của C.B Wilson, 1926 – 1927 thông báo
về hiện tượng rận cá thuộc giống Argulus ký sinh trên cá nước ngọt Thái Lan
và ñến năm 1928 tác giả này lại miêu tả về bệnh lý trên cá trê Thái Lan có
một loài thuộc giống Carligus ký sinh Qua tổng kết, một số nguyên sinh
ñộng vật, sán lá ñơn chủ là tác nhân gây bệnh ký sinh trùng như:
Trang 19Chilodonella, Trichodina, Costia, Heneguya, Dactylogyrus, Gyrodactylus
Ngoài ra, Paiboon Yutisri; Aprirum Thuhanruksa (1985), khi ñiều tra khu hệ
ký sinh trùng của một số cá sống tự nhiên ở một số vùng của Thái Lan ñã phát hiện 16 loài ký sinh trùng, trong ñó gồm 3 loài ngoại ký sinh và 13 loài nội ký
sinh ở cá bống tượng (Oxyeleotris marmoratus) (Pailboon Yutisri and Apirum
Thuhanruksa (1985)
Ở Indonesia, khi nghiên cứu sán dây, sán lá song chủ và giun ñầu gai trên cá nước ngọt ở Java, Louis Bovien (1926, 1927, 1933) ñã mô tả một
giống mới và loài mới Djombangia penetrans tìm thấy ở cá trê trắng (Clarias
batrachus), Isoparorchis eurytremum ở cá Wallago attu Tiếp theo nhà khoa
học người ðức Alfred L Buschkiel (1932, 1935) ñã nghiên cứu ký sinh trùng
ñơn bào (Ichthyophthyrius multifiliis) ở một số loài cá nước ngọt của
Indonesia ðến năm 1952, sự ra ñời của cuốn sách “Những dấu hiệu của những loại ký sinh trùng trên cá nước ngọt ở Indonesia” của tác giả M.Sachlan thực sự là bước ngoặt trong ngành ký sinh trùng học nước này
Malaysia là nước nghiên cứu ký sinh trùng của cá muộn hơn Trong giai ñoạn 1861 – 1973, Furtado và Fernanda có báo cáo về phân loại và hình thái của một số giun sán ký sinh ở cá nước ngọt Malaysia (Richard Arthur J, 1996) Cũng như ở Thái Lan và nhiều nước khác, khu hệ ký sinh trùng ở Malaysia ngày càng phong phú khi sự nghiên cứu ñược chuyên sâu theo nhiều hướng khác nhau Susan Lim Lee - Hong (1983, 1985, 1986, 1987, 1990, 1997) ñã nghiên cứu hệ thống phân loại của sán lá ñơn chủ ở cá nước ngọt Malaysia
Ở Philippines tác giả nghiên cứu ký sinh trùng cá sớm nhất là Tubangui
M A (1928 - 1946) Ngay từ năm 1947, Tubangui ñã công bố kết quả nghiên
cứu một số loài mới thuộc sán lá ñơn chủ (Trematoda - Digenea), giun tròn
(Nematoda) và giun ñầu móc (Acanthocephala) Năm 1958, Velasquez ñã ñề
cập ñến sự phân loại và chu kỳ sống của ký sinh trùng giun sán Năm 1975,
Trang 20Velasquez xuất bản cuốn sách về sán lá song chủ ở Philippines, tổng khóa
phân loại sán lá song chủ Ộ Digenetic trematodes of Philippines fishes Ợ
Trong ựó, tác giả mô tả 73 loài thuộc 50 giống 21 họ sán lá song chủ ký sinh trên 27 họ cá của Philippines (Carmen C Velasquez, 1975) Các tác giả Arthur, J.R., Lumanlan - May, S (1997) khi tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng của cá ở Philippines ựã ựiều tra và xác ựịnh ựược 201 loài ký sinh trùng
ở 172 loài, gồm: Apicomplexa - 1, Ciliophora - 16, Mastigophora - 2,
Microspora - 1, Myxozoa - 9, Trematoda - 90, Monogennea - 22, Cestoda - 6, Nematoda - 20, Acanthocephala - 5, Mollusca - 1, Branchiura - 2, Copepoda
- 21 và Isopoda - 5 (Arthur J R (1996)
Lào có Moravec và Scholz năm 1988 ựã xác ựịnh ựược 11 loại giun
tròn (Nematoda) ký sinh ở 10 loài cá nước ngọt Scholz năm 1991 khi ựiều tra
ấu trùng (metacercaria) của Trematoda ở 61 loài cá nước ngọt ựã xác ựịnh
ựược 14 loài ký sinh trùng (Kritsky D C and S D Kulo,1960)
Ở Banglades A.T.A Ahmed và M.T Ezaz, 1997 (Ahmed A.T.A.and M.T Ezaz, 1997) ựã nghiên cứu ký sinh trùng của 17 loài cá da trơn kinh tế nước ngọt , ựã xác ựịnh ựược 69 loài giun sán ký sinh
Mỹ và Canada Hoffman G.L (1998) (Hoffman G.L and Er nets H Williams Jr, 1998), ựã tổng kết nghiên cứu ký sinh trùng cá nước ngọt gồm
416 loài thuộc 36 họ cá nội ựịa và cá nhập nội ngoài ra còn 114 loài cá nước
lợ, cá nhiệt ựới và cá biển
Ở một số nước trong khu vực đông Nam Á ựã có các nghiên cứu ký sinh trùng cá từ ựầu thế kỷ XX nhưng chưa nghiên cứu toàn diện các nhóm ký sinh trùng, thường chỉ nghiên cứu theo từng nhóm ký sinh trùng như: Sán lá song chủ, sán lá ựơn chủ hoặc ở một vài loài cá
2.2.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá ở Việt Nam
Người ựầu tiên nghiên cứu ký sinh trùng trên cá tại Việt Nam là nhà ký
sinh trùng học người Pháp, bác sỹ Albert Billet (1856 Ờ 1915) Ông ựã mô tả
Trang 21một loài sán lá song chủ mới Distomum hypselobagri (1898) ký sinh trong
bóng hơi cá Nheo ở Việt Nam P Chevey và J Lemasson (1936) ựã nghiên
cứu sự ký sinh của trùng mỏ neo Lernaea carassii, 1933 (syn của
L.cyprinacea, 1758) trên cá Chép nuôi
Trước năm 1960, lĩnh vực Bệnh học Thủy sản ở Việt Nam hầu như chưa ựược quan tâm Nhóm ựề tài nghiên cứu bệnh học thủy sản ựược hình thành ựầu tiên tại trạm nghiên cứu cá nước ngọt đình Bảng 1960, là Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản I hiện nay đến nay, do yêu cầu của thực tế sản xuất, các phòng nghiên cứu bệnh ở ựộng vật thủy sản (đVTS) ựược xây dựng ở nhiều nơi: Viện NCTS II (TP Hồ Chắ Minh) và III (Nha Trang Ờ Khánh Hòa), tại các trường ựại học có ựào tạo ngành NTTS như Trường đại Học Thủy Sản Nha Trang, Trường đại học Cần Thơ, Trường đại Học Nông Lâm TP Hồ Chắ Minh ựều có các phòng nghiên cứu về bệnh học thủy sản Ngoài ra, tại các ựịa phương có nghề nuôi trồng thủy sản phát triển ựều có các trạm kiểm dịch giúp nông dân phát hiện và phòng chống dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản (đỗ Thị Hòa và cộng sự, 2004)
Từ năm 1961 Ờ 1976, một số nhà khoa học của Liên Xô cũ Oschmarin P.G.; Mamaev U.L.; Paruchin A.M.; Lebedev B.I khi ựiều tra ký sinh trùng ở hơn 60 loài cá của vịnh Bắc Bộ, ựã công bố hơn 20 bài báo trong tạp chắ và sách tham khảo Các tác giả ựã xác ựịnh 190 loài ký sinh trùng giun sán, trong
ựó ựã mô tả ựược 9 giống và 37 loài mới ựối với khoa học
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu về sán ở cá nước ngọt mới chỉ bắt ựầu từ những năm 60 ở miền Bắc và từ sau năm 75 ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, ựồng bằng sông Cửu Long Hà Ký là nhà ký sinh trùng học ựầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng Trong giai ựoạn 1960 -
1968, ông ựã nghiên cứu trên 16 loài cá kinh tế ở Bắc Bộ - Việt Nam, ựã xác ựịnh ựược 120 loài ký sinh trùng thuộc 48 giống, 37 họ, 26 bộ và 10 lớp trong
ựó có trùng roi (Mastigophora) có 2 loài, trùng bào tử (Myxozoa) có 18 loài, trùng lông (Ciliophora) có 17 loài, Monogenea 42 loài, Cestoda 4 loài,
Trang 22Crustacea 15 loài Trong ñó, ông cũng ñã mô tả 1 họ, 1 giống và 42 loài mới
Hai nhà giun sán học F Moravec và O Sey, 1986 - 1989 thu mẫu ký sinh trùng của một số loài cá nước ngọt ở sông Hồng ñã ñược cố ñịnh tại bảo tàng ñộng vật Trường ðại Học Tổng Hợp Hà Nội Các tác giả ñã phân loại
ñược 16 loài sán lá song chủ (Trematoda), 21 loài giun tròn (Nematoda), 7 loài giun ñầu gai (Acanthocephala), trong ñó ñã mô tả 16 loài, 2 giống mới
ñối với khoa học ( Moravec F And O.Sey,1986,1988,1989,1991)
Ở miền Nam, Bùi Quang Tề và cộng sự, 1983 - 1996 ñã ñiều tra nghiên cứu ký sinh trùng hơn 41 loài cá kinh tế nước ngọt ở ñồng bằng sông Cửu Long
và biện pháp phòng trị bệnh do chúng gây ra Kết quả xác ñịnh ñược 157 loài,
70 giống, 46 họ thuộc, 27 bộ thuộc 12 lớp, 8 ngành Trong số 157 loài, có 121 loài lần ñầu tiên ñược phát hiện tại Việt Nam (Bùi Quang Tề, 2001)
Theo Arthur J.R, Bùi Quang Tề (2006), Việt Nam ñã ñiều tra nghiên cứu ñược 373 loài ký sinh trùng trên cá, trong ñó có 143 loài sán lá song chủ
Trang 23(Trematoda) thuộc 42 họ, 90 giống Trên cá nước ngọt ñã xác ñịnh ñược 48
loài sán lá song chủ, cá nước lợ, mặn có 95 loài sán lá song chủ ký sinh ở cá
Theo tổng kết của Hà ký và Bùi Quang Tề (2007), thành phần giống loài ký sinh trùng ở cá nước ngọt ở Việt Nam rất phong phú Ở nước ta, ñiều tra nghiên cứu ký sinh trùng của 110 loài cá, thuộc 59 giống, 31 họ ñã xác ñịnh ñược 373 loài ký sinh trùng thuộc 132 giống, 83 họ, 18 lớp Trong
ñó, phân loại ñược 78 loài, 3 giống, 1 họ phụ mới ñối với khoa học Ngoài
ra còn một số loài chưa ñủ tài liệu ñể ñịnh danh ñến loài (Hà Ký, Bùi Quang Tề, 2007)
2.3 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép
2.3.1 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở nước ngoài
Nhiều loài ký sinh trùng là nguyên nhân gây bệnh nguy hiểm cho cá ở giai ñoạn sớm (cá hương, cá giống) Nguyên nhân gây bệnh cho cá do ký sinh trùng ñã ñược nhiều tác giả trên thế giới thông báo Nhiều loài ký sinh trùng
ñã gây thiệt hại cho nghề nuôi cá, như nhóm ñơn bào ngoại ký sinh, sán lá
ñơn chủ (Monogenea), giun sán và giáp xác (Crustacea)
Bệnh Argulosis là bệnh phổ biến của cá ở nhiều nước trên thế giới Ở
Ucraina năm 1960, bệnh rận cá làm chết gần 2 triệu cá Chép con, 3 triệu con khác bị thương và chết dần (Bùi Quang Tề, 2001)
Theo Chen Chin Leu (1973) nghiên cứu KST trên cá chép (Cyprinus
carpio) ñã xác ñinh ñược 61 loài KST gồm: Protozoa có 30 loài, Monogenea
có 9 loài, Cestoidea có 4 loài, Trematoda có 7 loài, Nematoda có 4 loài,
Acanthocephala có 2 loài, Bivavia có 2 loài, Crustacea có 4 loài
Laboratorio giới thiệu và cảnh báo về sự nhiễm Centrocestus fomosanus
trên cá trong nuôi trồng thủy sản ở Mexico Ông cho biết loài sán lá song chủ
này và ký chủ ñầu tiên của nó là ốc Melanoides tubercularus Châu Á ñã ñược
giới thiệu ở nước ông từ năm 1979 ñến năm 1985 khi người ta nhập cá Chép từ
Trung Quốc sang ñã phát hiện có nhiễm sán Centrocestus fomosanus trên cá
Trang 24hương, kết quả là tất cả các loài cá khác ở một trang trại ở Mexico ñã bị nhiễm
Centrocestus fomosanus Từ thời ñiểm ñó, sán lá song chủ Centrocestus fomosanus ñã nhanh chóng phát triển khắp ñất nước Mexico và lan ra cả những
vùng lân cận như ðại Tây Dương, Thái Bình Dương Cũng tại ñây tác giả ñã
nghiên cứu và phát hiện loài Diệc Butoridae stritus là ký chủ cuối cùng của sán
lá song chủ Centrocestus fomosanus (Laboratorio, 1999)
Mellisa Harvey làm thí nghiệm sử dụng tia cực tím ñể tiêu diệt ấu trùng
Centrocestus fomosanus sống tự do trong môi trường nước Trong thí nghiệm
này, khoảng 21 nghìn ấu trùng ñược xử lý bằng tia cực tím trong thời gian khác nhau từ 10, 100, 1000 và 10000 giây Cường ñộ tia cực tím trung bình/ giây là 28,34mW/cm2 với bước sóng là 257nm Như vậy cường ñộ tia tử ngoại trong các lô thí nghiệm là 283,4; 2834; 28340 và 283400 34mW/cm2 Sau khi xử lý tia cực tím theo thời gian khác nhau, ở mỗi công thức tiến hành thu 3 mẫu, mỗi mẫu lấy 50ml nước chứa ấu trùng sán ñược nhuộm bằng dung dịch FDA và Propidium iodide (PI), sau ñó lọc qua màng lọc có kích thước là 8µm Kết quả trung bình của 3 lần nhuộm và lọc cho thấy 99% ấu trùng
Centrocestus fomosanus vẫn sống ở tất cả các công thức, trừ công thức có
thời gian xử lý bằng tia cực tím 10000 giây thì ấu trùng chết 100% (Mellisa Harvey, 2000)
Theo Mellisa Harvey rất nhiều loài sán Trematodes mà vòng ñời của
chúng phụ thuộc nhiều cường ñộ chiếu sáng ðể kiểm tra giả thiết này, ông tiến hành thiết kế thí nghiệm trong các ống có ñộ chiếu sáng khác nhau: 3 ống thí nghiệm hoàn toàn tối, 3 ống thí nghiệm hoàn toàn sáng và 3 ống thí nghiệm có tỷ lệ tối, sáng là 50 : 50 Mỗi ống ñựng 3,5ml nước cất và 1ml
nước có chứa Centrocestus fomosanus Mỗi ống chiếu sáng trong 3 giờ,
cường ñộ chiếu sáng là 950 lux Thí nghiệm ñược lặp lại hai lần, dùng chất chỉ thị FDA và PI Sau ñó soi trên kính hiển vi và tính tỷ lệ sống của
Centrocestus fomosanus Kết quả cho thấy phần lớn Cercaria ở tất cả các ống
Trang 25thắ nghiệm mầu ựen bị chết do nhiệt ựộ từ bóng ựèn phát ra bức xạ với màu
ựen của ống nghiệm nên Centrocestus fomosanus chết rất nhiều (Mellisa
Harvey, 2000)
Bệnh trùng quả dưa do Ichthyophthyrius multifiliis gây ra, trùng ký sinh
trên da, mang, vây cá Bệnh lưu hành rộng trên khắp các châu lục trên thế
giới Ở đông Nam Á Ichthyophthyrius multifiliis ựã gây bệnh trên nhiều loài
cá trong ựó có 2 loài thuộc nhóm cá Chép Ấn độ (Labeo rohita và Cirrhina
mrigala) Sự mẫn cảm ựối với bệnh này khác nhau tùy thuộc vào vị trắ ựịa lý,
với mức ựộ cảm nhiễm thấp cá trở thành vật mang bệnh (Paperna I.,1961)
Tại Bangladet, 5 loài cá Chép (Hypophthalmichthys molitrix, Cyprinus
carpio var specularis, Cyprinus idellus, Cyprinus carpio var communis và Puntius gonionotus) ựược kiểm tra ựã cho thấy các bệnh ký sinh trùng: Có
793 loài cá bị nhiễm bệnh do 3 loài ựơn bào (Trichodina sp, Ichthyophthirius
sp và Chilodonella sp.), 2 Monogenean (Gyrodactylus sp., Dactylogyrus sp.), 2 Trematoda (Gorgotrema sp , Metadena Sp.), 4 Cestoda (Rhopalothyrax sp., Marsipometra sp., Lytocestus sp Và Senga sp.), 2 Nematoda (Camallanus sp., Procamallanus sp.), 3 giáp xác (Argulus sp., Alitropus sp Và Lamproglena sp) và côn trùng 1 (ấu trùng Dipteran) ký sinh
Những ký sinh trùng ựược phân lập từ nhớt trên cơ thể, mang và ruột của cá
bị nhiễm bệnh Trong các loài ký sinh nói chung, tỷ lệ trung bình nhiễm cao
2.3.2 Nghiên cứu ký sinh trùng trên cá Chép ở Việt Nam (Cyprinus carpio)
Khi nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên 6 loại hình
cá Chép ở Việt Nam, Bùi Quang Tề ựã phát hiện 41 loài ký sinh trùng
Trang 26thuộc 23 giống, 21 họ, 14 bộ, 9 lớp ở cá Chép trắng Việt Nam, cá Chép vàng, Chép kắnh hung, Chép vảy hung, Chép lai 1, Chép lai 2 Hầu hết các loài ký sinh trùng có chu kỳ phát triển trực tiếp không qua ký chủ trung gian (32 loài chiếm 75%) Trong ựó chú ý nhất là lớp bào tử trùng
(Chidosporidia) 10 loài và lớp sán lá ựơn chủ (Monogenoidea) 9 loài
Thành phần giống loài ký sinh trùng ở từng loại hình cá Chép khác nhau: Chép trắng Việt Nam gặp 29 loài, Chép vàng gặp 19 loài, Chép kắnh hung gặp 25 loài, Chép vảy hung gặp 16 loài, Chép lai 1 gặp 37 loài, Chép lai 2 gặp 11 loài Tuy nhiên cá Chép trắng Việt Nam và Chép lai 1 có thành phần giống loài ký sinh trùng phong phú nhưng mức ựộ cảm nhiễm thấp Ngược lại cá Chép kắnh hung và cá Chép vảy hung số loài ký sinh trùng không nhiều nhưng mức ựộ cảm nhiễm một số loài ký sinh trùng rất cao ựã gây thành dịch bệnh làm cá chết hàng loạt đáng chú ý nhất là loài:
Myxobolus chúng thường gây bệnh cho cá Chép Hungari, hao hụt rất lớn
trong giai ựoạn ương từ bột lên giống Các nhóm tuổi khác nhau thì thành phần loài ký sinh trùng cũng khác nhau như ở cá Chép trắng Việt Nam số loài ký sinh trùng có chu kỳ phát triển phức tạp qua ký chủ trung gian tăng dần ở giai ựoạn cá giống và cá thịt Nguyên nhân chủ yếu là sự thay ựổi tắnh ăn của cá Chép, từ ăn sinh vật phù du (cá hương) sang ăn sinh vật ựáy (cá giống và cá thịt) (Bùi Quang Tề, 1981 Ờ 1985)
Năm 1979, cá Chép của một số hồ nuôi cá ở Hà Nội ựã nhiễm
Gyrodactylus với tỷ lệ nhiễm ở da và mang 100%, cường ựộ nhiễm 20 - 30 cá
thể/ 9 x 10 trên thị trường kắnh hiển vi, có lamen ựếm ựược 1125 cá thể, bệnh
ựã gây chết hàng loạt cá Chép các cỡ khác nhau (Bùi Quang Tề, 2001)
Từ năm 1975 - 1984, Myxobolosis, Thelohanellosis thường xuyên gây
bệnh cho cá Chép Hungari nhập nội nuôi ở Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản I, trại cá Lạng Giang - Bắc Giang, trại cá Tiền Phong - Quảng Ninh Bệnh
Trang 27ựã làm kênh nắp mang của cá Chép giống và gây chết cá hàng loạt (Bùi Quang Tề, 2001)
Theo Hà Ký (1968) và Bùi Quang Tề (1990) trùng bánh xe phân bố rộng với tỷ lệ cảm nhiễm và cường ựộ cảm nhiễm cao gây tác hại lớn cho cá hương và cá giống ở Việt Nam Tại đông Nam Á, người ta phát hiện một số
loài trùng bánh xe như Trichodina acuta, T nobilis, T nigra, T pediculus, T
domerguei, Trichodinella epizootica ký sinh trên da, vây, mang 2 loài cá
Chép Ấn độ (Hà Ký Ờ Bùi Quang Tề, 2007)
Thắch bào tử trùng ký sinh trên da, mang, vây, thành ruột và cơ Theo Bùi Quang Tề cá Chép kắnh Hungari nhập nội ở giai ựoạn cá hương, cá giống thường mắc bệnh thắch bào tử trùng với tỷ lệ cảm nhiễm cao, có trường hợp nhiễm tới 96%, cường ựộ cảm nhiễm rất cao, bào nang bám dày ựặc trên các cung mang làm cá không khép nổi nắp mang (Bùi Quang Tề, 1981-1985)
Bệnh sán lá ựơn chủ 16 móc Dactylogyrosis ựược phát hiện lần ựầu
năm 1961 tại một số ao cá giống ở Hà Nội và Bắc Ninh Tác nhân gây bệnh là
sán lá ựơn chủ 16 móc thuộc giống Dactylogyrus Ở nước ta ựã phát hiện hơn
60 loài thuộc giống này ký sinh ở cá nước ngọt Cá Chép cũng bị cảm nhiễm với loại trùng này Sán lá ựơn chủ 16 móc ký sinh chủ yếu trên mang cá, hút máu và niêm dịch cá, song nguy hiểm nhất là giai ựoạn cá hương và cá giống
Tỷ lệ cảm nhiễm có thể lên tới 100% Tỷ lệ tử vong do bệnh này có thể lên tới 90% ở một vài loài cá nuôi trong ao tại một số trại cá (đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội (2004)
Ở cá, ấu trùng sán lá song chủ Centrocestus fomosanus ký sinh chủ yếu
trên mang Số lượng các loài cá nhiễm ấu trùng sán lá song chủ khá ựa dạng,
hầu hết là các loài cá nước ngọt, phổ biến là cá Chép (Cyprinus carpio), cá
Mè trắng Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi), cá Chim Trắng
(Colossoma macropomum)ẦNuôi ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Hải
Trang 28Dương, Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Cạn, đồng Bằng sông Cửu Long Theo Bùi Quang Tề ựiều tra ký sinh trùng trên cá Rô hu và Mrigal cho thấy tỷ lệ nhiễm: 22,88% (Hà Ký Ờ Bùi Quang Tề, 2007)
Theo luận văn tiến sĩ sinh học ựã công bố của tác giả Bùi Quang Tề (2001) trong số 78 loài cá ựược nghiên cứu ký sinh trùng, nếu tắnh riêng hai
loài cá Chép Ấn độ (Labeo rohita và Cirrhina mrigala) nuôi ở ựồng bằng
sông Cửu Long ựã phát hiện 11 loài ký sinh trùng ký sinh trên da, mang cá,
trong ựó có 7 loài ký sinh trùng ký sinh trên cá Cirrhina mrigala; 10 loài ký sinh trùng ký sinh trên cá Labeo rohita
Trong những năm gần ựây, tỷ lệ và cường ựộ cá nhiễm ấu trùng sán
lá song chủ Centrocestus fomosanus trong các ao hồ nuôi ở miền Bắc rất
cao, làm giảm chất lượng ựàn cá nuôi, ựặc biệt là cá Chép ở giai ựoạn cá giống đã có nhiều nghiên cứu về sán lá song chủ, song phạm vi nghiên cứu còn chưa rộng, hầu hết tập trung vào nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ở các ựịa phương (Nguyễn Thị Hà, 2007)
Cho ựến nay, ở Việt Nam ựã nghiên cứu và tổng kết ựược một số bệnh
ký sinh trùng thường gặp ở cá giống: Bệnh trùng bào tử sợi, bệnh tà quản trùng, bệnh trùng bánh xe, bệnh trùng quả dưa, bệnh sán lá ựơn chủ, bệnh giun tròn, bệnh ấu trùng sán ở mang cá, bệnh trùng mỏ neo và bệnh rận cá Theo các tác giả Hà Ký (1966 - 1992), Nguyễn Thị Muội (1985), Nguyễn Văn Thành (1992) và Bùi Quang Tề (1990 - 1999) ựều thống nhất ý kiến, bệnh trùng bánh xe là nguy hiểm nhất ở các giai ựoạn cá con
Năm 2007, tác giả Hà Ký - Bùi Quang Tề nghiên cứu ký sinh trùng trên
cá nước ngọt cho biết ở cá Chép protozoa có 23 loài, monogenea có 9 loài,
cestoidea có 2 loài, trematoda có 11 loài, Nematoda có 2 loài, Acanthocephala có 3 loài, Bivalvia có 1 loài, Crustacea có 14 loài
Trang 292.4 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng
2.4.1 Tình hình sử dụng thuốc và hoá chất trong nuôi trồng thuỷ sản
Các nhà nghiên cứu KST cá ñều thống nhất chung một quan ñiểm rằng việc dùng thuốc ñể chữa trị cho cá là rất khó khăn, tốn kém nên phòng bệnh là chính, tuỳ bệnh và từng ñiều kiện hoàn cảnh mà chúng ta có thể sử dụng các biện pháp xử lý khác nhau Năm 2001, trong luận án tiến sỹ tác giả Bùi Quang Tề ñã nghiên cứu biện pháp phòng bệnh ký sinh trùng trên cá tốt nhất
là tạo ñiều kiện môi trường thuận lợi cho cá nuôi, ñồng thời diệt ñược ký sinh trùng, ao nuôi phải ñược kiểm tra KST và xử lý nếu cá nhiễm bệnh
Việc dùng thuốc trong nuôi trồng thủy sản có thể ñưa lại nhiều lợi ích khác nhau như có thể làm tăng hiệu quả sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng thức
ăn, tăng tỷ lệ sống sót của ñàn ấu trùng trong các trại giống Nhờ tác dụng của các loại thuốc khác nhau ñã và ñang dùng trong nuôi trồng thủy sản ñã làm giảm ñáng kể những rủi ro bệnh tật nếu dùng ñúng thuốc, ñúng liều lượng, ñúng thời gian quy ñịnh và ñặc biệt là giai ñoạn sớm của bệnh Tuy nhiên việc dùng thuốc quá lạm dụng trong nuôi trồng thủy sản nói chung và trong nuôi công nghiệp (nuôi thâm canh) ñã và ñang phổ biến ở Việt Nam và các nước trong khu vực, có thể dẫn ñến hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe con người, phá hủy môi trường sinh thái, làm ảnh hưởng ñến chất lượng các ñàn cá giống, ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm thương phẩm và tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc Những ảnh hưởng này càng nặng nề khi những người tham gia nuôi trồng thủy sản không có ý thức và hiểu biết ít về hiệu quả và tác dụng của từng loại thuốc mà họ dùng hàng ngày Trong nuôi thâm canh (nuôi công nghiệp) dùng thuốc là ñiều không thể tránh khỏi, nhưng ñể dùng có hiệu quả, giảm ñi các tác ñộng phụ vốn có của thuốc tới môi trường, sức khỏe của con người và vật nuôi, các cơ quan quản lý nhà nước về thuốc thú y thủy sản phải ban hành những quy ñịnh nghiêm ngặt về các loại hóa chất ñược sử dụng và cấm dùng trong nuôi trồng thủy sản Có biện pháp xử lý thích ñáng những
Trang 30người mua và bán những thuốc ựã cấm Mặt khác, cần bồi dưỡng nâng cao ý thức và sự hiểu biết cho người dân tham gia nuôi trồng thủy sản về tác dụng và hiệu quả hai mặt của tất cả các chủng loại thuốc dùng trong nuôi trồng thủy sản (http://www.khoahoc.net/baivo/nguyenthuongchanh/120707-catom.htm) Theo Alderman (1998): Trong nuôi trồng thủy sản, muối ăn (NaCl) là loại hóa chất ựược sử dụng sớm nhất ựể hạn chế ký sinh trùng
đến ựầu thế kỷ XIX, KMnO4 ựược coi như một loại thuốc chủ yếu ựể
phòng và chữa bệnh cho cá Năm 1920 và 1930, Formalin ựược sử dụng trong thời gian dài ựể trị bệnh do hai loại ký sinh trùng Gyrodactylus và
Dactylogyrus (Paperna I, 1961)
Trong những năm tiếp theo, nhờ những tiến bộ của khoa học mà nhiều loại thuốc và hóa chất ựã ựược thử nghiệm và ựưa vào sử dụng phổ biến như: Sulphat ựồng (CuSO4), Xanh malachite (hiện nay ựã cấm sử dụng) ựể phòng trừ bệnh do nấm gây ra Sau ựó những năm 30 của thế kỷ
XX, hệ thống vaccin lần ựầu tiên ựược sử dụng ựể hạn chế các bệnh do vi khuẩn đây là bước tiến nhảy vọt của khoa học trong việc làm hạn chế các
dịch bệnh xảy ra ựối với ựộng vật thủy sản đến nay vaccine ựược coi như
biện pháp ngăn chặn sự bùng phát của dịch bệnh trên cạn cũng như ựộng
vật thủy sản (Alderman, 1998)
Trong những năm trước ựây, Chloramphenicol là một loại kháng sinh
có hiệu lực cao ựối với cả hai loại vi khuẩn gram âm và gram dương, nó có
tác dụng chống lại sự gây bệnh của vi khuẩn Aeromonas và Pseudomonas
ựược công bố vào năm 1951 do Smith Loại kháng sinh này từ khi xuất hiện ựược sử dụng phổ biến và lan rộng sang các nước đông Âu và Châu Á (Tonguthai and Chanratchakool P, 1992) Hiện nay do hàm lượng thuốc tồn dư trong sản phẩm thủy sản ảnh hưởng xấu ựến sức khỏe con người và môi trường nên Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn ựã ra quyết ựịnh cấm sử dụng loại thuốc kháng sinh này trong nuôi trồng, ựánh bắt, chế biến
Trang 31và bảo quản sản phẩm thủy sản Khuynh hướng sử dụng thuốc kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản hiện nay là sử dụng các thuốc kháng sinh tổng hợp có tác dụng tốt ñối với ñộng vật thủy sản nhưng không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người
Từ những năm 1950, CuSO4 ñược coi là một loại hóa chất sử dụng có hiệu quả trong ñiều trị nấm, ñồng thời CuSO4 cũng là một trong những hóa chất ñược sử dụng rộng rãi và lâu ñời nhất trong nuôi trồng thủy sản ðầu tiên người ta biết ñến CuSO4 như một loại hóa chất diệt tảo Tuy nhiên, chúng vẫn ñược coi như một loại hóa chất ñể trị bệnh vi khuẩn, nấm, KST ñơn bào, sán
lá ñơn chủ, giáp xác ký sinh…(Davis, 1953; Brakev, 1961; Herman, 1972; Hoffman, 1972; Mayer, 1974…) Hiệu quả ñiều trị KST của CuSO4 thì thấy
rõ, còn hiệu quả ñiều trị vi khuẩn còn nghi ngờ
Bên cạnh CuSO4, Xanh malachite cũng là một loại hóa chất có hiệu quả trị nấm và KST trên ñộng vật thủy sản Là loại hóa chất có ảnh hưởng tới quá trình sinh tổng hợp Protein từ các axit amin, ảnh hưởng tới quá trình tạo năng lượng, do vậy chúng có hiệu quả cao trong ñiều trị bệnh Xanh malachite là loại hóa chất có khả năng diệt trùng mạnh nên hiệu quả phòng trị bệnh do KST gây ra rất tốt Tuy nhiên, Xanh malachite là loại hóa chất có thời gian phân hủy dài, gây ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe con người như gây ung thư da
Vì vậy hiện nay Xanh malachite ñã bị cấm sử dụng ở Việt Nam và các nước
khác (Hà Ký – Bùi Quang Tề, 2007)
2.4.2 Hóa chất phòng trị bệnh ký sinh trùng trên cá
2.4.2.1 Vôi nung – CaO
Vôi nung thường ở dạng cục màu trắng tro, ñể trong không khí rất dễ hút
ẩm, làm mất tác dụng Do vậy khi bảo quản cần phải bọc kỹ lưỡng Khi cho xuống ao thì ở trong nước CaO sẽ chuyển thành Ca(OH)2 phản ứng này sinh nhiệt và sau cùng chuyển sang CaCO3 Loại vôi này có khả năng làm sát thương
cả ñộng và thực vật thủy sinh trong môi trường nước, bao gồm cả ký sinh trùng
Trang 32gây hại cho ñộng vật thủy sản Ngoài ra còn có thể làm lắng ñọng các vật chất hữu cơ lơ lửng, làm xốp chất ñáy, tăng không khí ở tầng ñáy, làm tăng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi khuẩn, giữ ổn ñịnh môi trường nước
Thường dùng vôi nung ñể tẩy ñáy ao, sát trùng dụng cụ nuôi, phòng dịch bệnh cho ðVTS Liều lượng dùng phải phụ thuộc vào pH của thủy vực nuôi Trong thủy vực nước ngọt thường dùng 1000 kg/ 1ha ñể tẩy ñáy ao, khử trùng nước 15 – 20 g/m3 Trong NTTS nước mặn cần chú ý chỉ dùng khi pH < 6,5 nếu dùng tùy tiện rất dễ gây sốc cho ðVTS (ðỗ Thị Hòa, Bùi Quang Tề
phút ñể trị bệnh ký sinh do ñỉa (pasicola) gây ra ở cá (ðỗ Thị Hòa, Bùi Quang
Tề và cộng sự, 2004)
2.4.2.3 Nước oxy già Hydrogen Peroxyte
Nước oxy già có công thức phân tử là H2O2, ñây là chất có khả năng oxy hóa rất cao, tác dụng diệt mầm bệnh gây hại, ngoài ra còn có tác dụng khử mùi hôi, oxy hóa các tế bào ñã chết
Có thể dùng oxy già ñể trị một số bệnh do ñộng vật ñơn bào ở cá tôm
và bệnh do sán lá ñơn chủ (Monogenea) ký sinh ở cá Cũng có thể dùng ñể sát
trùng vật nuôi
2.4.2.4 Xanh Methylen – Methylen Blue
Xanh Methylen có màu xanh nước biển ñậm, kết tinh dạng hạt hình trụ sáng bóng hay dạng bột, ngậm 3 phân tử nước, không mùi vị, ñể ra không khí
bị biến ñổi, dễ tan trong nước và trong rượu
Trang 33Trong nuôi trồng thủy sản Xanh Methylen ñược dùng ñể trị các bệnh cho ñộng vật thủy sản như: Nấm ở cá và trứng cá, bệnh trùng quả dưa, bệnh tà quản trùng, sán lá ñơn chủ 16 và 18 móc với liều dùng 2 – 5 ppm, tắm cho vật nuôi trong 20 – 30 phút và lặp lại sau 1 tuần
Cũng có thể phun vào ao, bể nuôi, với nồng ñộ 0,2 – 0,5 ppm ñể phòng và trị các bệnh do vi khuẩn, ký sinh trùng
Ngoài ra, trong thực tế sản suất và trong phòng thí nghiệm cũng ñã và ñang dùng một số hóa chất khác như PVP – Iodine, Fomalin, ðồng sulphat,
muối ăn, TCCA (Tricloisoxianuric axit)
2.4.3 Hóa chất phòng trị bệnh trùng bánh xe
Formalin: Có tên gọi khác là Formandehyd hay Formol, ñây là một
chất khí mạnh, khi kết hợp với Oxy tạo ra axit formic
HCHO + O2 HCOOH Loại hóa chất này ñược sử dụng rộng rãi trong nuôi trồng thủy sản ðặc biệt ñây là loại hóa chất có hiệu lực cao trong việc phòng trị các bệnh KST ñơn bào, nấm, giáp xác…(Bùi Quang Tề, 1997) Tuy nhiên khi dùng cần lưu
ý ñến hàm lượng O2 hòa tan vì formalin lấy O2 của nước
Nguyên tắc khi dùng loại hóa chất này là dùng với liều cao ñiều trị trong thời gian ngắn hoặc dùng với liều thấp ñiều trị trong thời gian dài Tùy
theo phương pháp sử dụng mà liều dùng của Formalin khác nhau: Phun vào
nước ao, bể nồng ñộ 15 – 20 ppm, tắm 200 – 250 ppm trong thời gian 30 – 60 phút (Bùi Quang Tề, 1997) Tuy nhiên trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước cao ta có thể dùng nồng ñộ thấp hơn ñể tránh gây ngộ ñộc cho ñộng vật thủy sản (Bùi Quang Tề, 1997) Vì ở ñiều kiện nhiệt ñộ nước cao loại hóa chất này có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm cho ñộng vật thủy sản, nó làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước ao vì thế gây tác hại cho cá bột, hương và cá giống (Tonguthai và Chenratchakool, 1992) Pungkachonboon (1997) cho rằng
Formalin ở nồng ñộ 75ppm có thể làm giảm oxy hòa tan trong nước xuống 0
Trang 34ppm trong 48 giờ Vì vậy khi sử dụng Formalin cần phải sục khí liên tục
Ngoài ra Formalin có thể hạn chế hiện tượng nở hoa do thực vật phù du trong
ao ở liều lượng 15ppm (Allison, 1962), Formalin ở nồng ñộ 25, 50, 75 ppm không gây ảnh hưởng ñến ñộ kiềm, ñộ cứng nhưng Tasakool (1987) lại cho rằng hợp chất này làm giảm pH trong nước
Sulphat ñồng (CuSO4 5H2O) Là tinh thể màu xanh lam ñậm, ngậm 5 phân tử nước, dễ tan trong nước và có tính axit yếu CuSO4 có tác dụng kìm hãm và có khả năng tiêu diệt các sinh vật gây bệnh tương ñối mạnh CuSO4
có khả năng kết hợp với protein tạo thành phức chất, làm vón cục tế bào tổ chức dẫn ñến tiêu diệt ñược nhiều nguyên sinh ñộng vật ký sinh trên cá Ngoài ra CuSO4 phòng và trị bệnh rất có hiệu quả ñối với các bệnh ký sinh trùng ñơn bào như: Trùng bánh xe, trùng loa kèn, trùng miệng lệch… Hạn chế ñược sự phát triển của hiện tượng tảo nở hoa, khử trùng ñáy ao và diệt các ký chủ trung gian như ốc, nhuyễn thể khác Khả năng diệt trùng của CuSO4 bị các yếu tố môi trường chi phối rất lớn Thường trong môi trường nước có nhiều mùn bã hữu cơ, pH cao, môi trường nước cứng, ñặc biệt môi trường nước lợ, mặn ñộc lực của CuSO4 giảm, do vậy phạm vi an toàn lớn Ngược lại trong môi trường nhiệt ñộ nước cao tác dụng của chúng tăng lên nên phạm vi
an toàn ñối với ñộng vật thủy sản nhỏ Do ñó khi sử dụng CuSO4 ñiều trị cho ñộng vật thủy sản cần lưu ý nhiệt ñộ nước
Phương pháp sử dụng: Tắm nồng ñộ 3 – 5 ppm trong 5 – 15 phút hoặc phun xuống ao nồng ñộ 0,5 – 0,7 ppm; treo túi thuốc trong lồng nuôi cá 50g thuốc/ 10m3 lồng (Bùi Quang Tề, 1997)
Thuốc tím (KMnO4): Thuốc tím dạng tinh thể nhỏ dài, 3 cạnh, màu tím, không có mùi vị, dễ tan trong nước
2KMnO4 + H2O = 2KOH + 2MnO2 + 3O KMnO4 là dung dịch oxy hóa mạnh Khi gặp chất hữu cơ, oxy nguyên
tử vừa giải phóng lập tức kết hợp với chất hữu cơ nên không xuất hiện bọt
Trang 35khí MnO2 kết hợp với albumin cơ thể tạo thành hợp chất muối albuminat Ở nồng ñộ cao nó kích thích ăn mòn tổ chức cơ thể
Trong môi trường nước KMnO4 có khả năng tạo ra Oxy nguyên tử mà chính nó tham gia vào quá trình Oxy hóa các Protein của tác nhân gây bệnh
ñể tiêu diệt tác nhân gây bệnh Trong thủy sản KMnO4 dùng ñể: Sát trùng dụng cụ, tẩy ao, phòng và trị một số bệnh như: Nguyên sinh ñộng vật, nấm Phương pháp sử dụng: Nồng ñộ dùng 10 - 20 ppm ñể tắm cho cá trong thời gian 30 - 40 phút ở nhiệt ñộ 20 - 300C Nếu nhiệt ñộ thấp thì tăng nồng ñộ lên Khi tắm cần chú ý sức chịu ñựng của cá (Bùi Quang Tề, 2003)
Muối ăn (NaCl): Dạng tinh thể màu trắng, có vị mặn, dễ tan trong nước
NaCl = Na+ + ClNaCl tạo áp suất thẩm thấu và làm biến tính protein tế bào sinh vật, làm chết một số sinh vật ký sinh bên ngoài cơ thể ñộng vật thủy sản ðặc biệt ký sinh trùng thuộc ngành nguyên sinh ñộng vật và một số vi khuẩn trong nước ngọt
-Thường dùng nồng ñộ từ 1 - 3% tắm cho ñộng vật thủy sản Thời gian tắm và nồng ñộ tắm thích hợp phải tùy từng tình hình cụ thể, nhất là trạng thái
cơ thể của ñộng vật thủy sản Muối NaCl thường dùng ñối với ñộng vật thủy sản nước ngọt
Trang 36III đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
Cá Chép (Cyprinus carpio), nuôi thương phẩm tại huyện đông Hưng -
tỉnh Thái Bình
3.2 địa ựiểm nghiên cứu
- địa ựiểm thu mẫu: Tại 3 xã của huyện đông Hưng: đông Cường, đông Lĩnh, đông Kinh
- Tiến hành thắ nghiệm, xử lý và phân tắch mẫu tại phòng thắ nghiệm: + Phòng thắ nghiệm bộ môn ký sinh trùng thú y, khoa Thú y, Trường đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
+ Trung tâm chẩn ựoán bệnh thuỷ sản - Công ty TNHH Quang Dương, khu phố Chùa Dận - Phường đình Bảng - thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh
3.3 Thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Tháng 11/2011 ựến tháng 11/2012
3.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm
- Xác ựịnh vị trắ ký sinh của các loài ký sinh trùng ký sinh trên cá Chép
- Xác ựịnh tỷ lệ, cường ựộ nhiễm các loài ký sinh trùng trên cá Chép thương phẩm
- đề xuất biện pháp phòng bệnh
3.5 Dụng cụ nghiên cứu
- Dụng cụ nghiên cứu: Bể chứa cá, máy sục khắ, thước ựo, cân, công tơ hút, khay men, khăn lau, giấy thấm, kắnh lúp, kắnh hiển vi, bộ ựồ giải phẫu gồm có dao liền cán, kéo, dùi, phanh, lam kắnh, lamen, ựĩa lồng, hộp ựựng tiêu bản
Trang 373.6 Phương pháp nghiên cứu
Theo phương pháp nghiên cứu ký sinh trùng cá của Dogiel và ñược bổ sung của Hà Ký và Bùi Quang Tề, 2007, cho phù hợp với ñiều kiện khí hậu Việt Nam
Các bước tiến hành ñược mô tả trong sơ ñồ dưới ñây:
Hình 3.1: Sơ ñồ tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng
3.6.1 Phương pháp lấy mẫu
Lấy mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên ñơn giản
Bảng 3.1: Số lượng mẫu cá nghiên cứu
Trang 383.6.2 Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá
- Cá nghiên cứu phải là cá vừa mới chết hoặc còn tươi chưa bị khô
- Trước lúc kiểm tra ký sinh trùng phải xác ñịnh loài cá nào, tiến hành cân, ño, xác ñịnh tuổi cá sau ñó mới tiến hành kiểm tra ký sinh trùng từ da, vây, mang, ñến các cơ xoang và tiến hành giải phẫu các cơ quan bên trong
- Giải phẫu: Cung mang Cá Chép gồm 5 cung mang
- Giải phẫu cá:
+ Tay trái cầm cá hơi giữ ngửa bụng lên trên, dùng kéo nhọn chọc nhẹ vào da bụng mềm ở lỗ hậu môn cắt một ñường ngang vừa phải về phía vây lưng, cắt tiếp ñường dọc theo ñường bên tới phần dưới mang, sau ñó cắt dọc bụng từ hậu môn về phía ñầu, vòng lên phía trên giáp với ñường trước Lấy hẳn cả miếng cắt ra ngoài, sẽ thấy rõ các cơ quan nội tạng Cần chú ý thận trọng khi ñưa kéo, tránh không làm thủng các cơ quan bên trong
Hình 3.2: Giải phẫu cá
A- Sơ ñồ ñường cắt; B, C - Các cơ quan nội tạng: 1 - Bóng hơi; 2- Ống khí; 3- Tim; 4 - Lách; 5 - Gan; 6 - Ruột; 7 - Thận; 8 - Hậu môn ; 9 - Túi nước tiểu; 10 - Tuyến sinh dục; 11 - mang
Trang 39+ Dưới ñường cắt lưng là bóng hơi, dưới bóng hơi là cơ quan tiêu hóa: Gan, Dạ dầy, Ruột, chỗ cong ñoạn ruột là Lách Gan thường che khuất bởi dạ dày và tuyến sinh dục Tim nằm phía trước xoang thân, giữa mang và gan Thận có hai dải màu tối nằm dọc cột sống
3.6.3 Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ngoại ký sinh trên cá
+ Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ñơn bào ngoại ký sinh trên cá Thu da, vây (vây ngực, vây lưng, vây bụng, vây hậu môn, vây ñuôi), miệng, xoang miệng, hốc mũi, mang, xoang mang, mắt,…Quan sát bằng mắt thường những dấu hiệu thay ñổi bất thường trên các cơ quan bên
ngoài như: ðốm trắng của trùng quả dưa (Ichthyophthyrius, trùng loa kèn
(Apoisoma, Epistylus,….); các bào nang của thích bào tử (Myxobolus, Thenohanelus,…), hoại tử và nhớt của trùng bánh xe (Trichodina, Trichdinella, Tripartiella), trùng tiên mao (Cryptobia), Cạo nhớt trên các
cơ quan bên ngoài, ñể riêng chúng trên các lamen kính, thêm vào 1- 2 giọt nước cất Quan sát dưới kính hiển vi có ñộ phóng ñại từ thấp lên cao X40, X100, X400, X1000
+ Phương pháp thu mẫu ký sinh trùng ña bào ngoại ký sinh trên cá Quan sát bằng mắt thường các ký sinh trùng có kích thước lớn bám bên
ngoài: Sán lá ñơn chủ Benedenia, ñỉa (Pisicola), trùng mỏ neo (Lernaea), rận
cá (caligus, Argulus, Corallana) Dùng pinxet hoặc dùi giải phẫu lấy các ký
sinh trùng ra ñĩa lồng hoặc lam kính có nước sạch
Cạo nhớt trên các cơ quan bên ngoài, ñể riêng chúng trên lam kính, thêm vào 1 - 2 giọt nước sạch Quan sát dưới kính lúp, kính giải phẫu, kính hiển vi có ñộ phóng ñại từ thấp ñến cao X20, X30, X40 ñể phát hiện các ký
sinh trùng kích thước nhỏ như sán lá ñơn chủ (Dactylogyrus, Gyrodactylus),
giáp xác chân chèo, ấu trùng sán lá song chủ