1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012

89 893 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðỒNG THỊ QUYÊN NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA TỎI TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH DO E.COLI TRÊN VỊT, NGAN TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ðẠI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðỒNG THỊ QUYÊN

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG CỦA TỎI TRONG

PHÒNG, TRỊ BỆNH DO E.COLI TRÊN VỊT, NGAN

TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VỊT ðẠI XUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: THÚ Y

Mã số: 60.64.0101 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO

HÀ NỘI- 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAN ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược ghi rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cám ơn

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2012

Tác giả

ðồng Thị Quyên

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự lỗ lực của bản thân tôi ñã luôn nhận ñược nhiều sự giúp ñỡ quý báu, chỉ bảo tận tình của tập thể Bộ môn Nội chẩn – Dược khoa Thú y ðặc biệt là sự chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Bùi Thị Tho trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Nhân dịp này cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự quan tâm của ban lãnh ñạo, tập thể cán bộ, công nhân viên Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên - Huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp

ñỡ tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu

Sau cùng, xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy cô giáo, bạn bè ñã giúp ñỡ chỉ bảo ñể luận văn ñược hoàn thiện, với nội dung phần nào ñáp ứng ñược mong ñợi từ phía các nhà chăn nuôi

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2012 Tác giả

ðồng Thị Quyên

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.1.2 Vai trò và tình hình sử dụng dược liệu ở Việt Nam, trên thế giới 6

Trang 5

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

2.4 Các giống ngan, vịt nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên 23

2.5.4 Bệnh Mycoplasma Gallisepticum (Chronic Respiratory

2.6 Những hiểu biết về khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn

Trang 6

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ v

3.3.7 Bố trắ thắ nghiệm phòng và trị bệnh do E.coli gây ra trên vịt,

4.2 đánh giá hiệu quả phòng bệnh do E.coli của chế phẩm dấm tỏi

4.2.3 Ảnh hưởng của chế phẩm dấm tỏi ựến sự phát triển vi khuẩn

4.3 Kết quả ựiều trị bệnh do E.coli trên vịt, ngan của chế phẩm dấm tỏi 49

4.3.1 Kết quả ựiều trị bệnh do E.coli trên vịt của chế phẩm dấm tỏi 49

4.3.2 Kết quả ựiều trị bệnh do E.coli trên ngan của chế phẩm dấm tỏi 51

4.3.3 Kết quả kiểm tra sự biến ựộng số lượng vi khuẩn E.coli/1g phân

4.4 Ứng dụng chế phẩm dấm tỏi trong chăn nuôi vịt, ngan thương

4.4.3 Ảnh hưởng của chế phẩm dấm tỏi tới chất lượng của thịt vịt,

4.4.4 Hiệu quả kinh tế khi bổ sung chế phẩm tỏi vào mô hình chăn

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

5.1.4 Qui trình sử dụng chế phẩm dấm tỏi trong phòng, trị bệnh do

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

DANH MỤC BẢNG

2.2 Những thay ñổi về thành phần một số chất ở tỏi bảo quản trong

3.5 Bố trí mô hình chăn nuôi vịt, ngan sử dụng chế phẩm dấm tỏi ñể

4.5 Hiệu quả sử dụng chế phẩm dấm tỏi ñiều trị bệnh do E.coli trên vịt 49

4.8 Ảnh hưởng của chế phẩm dấm tỏi ñến tỷ lệ nhiễm bệnh của ñàn vịt 55

4.10 Ảnh hưởng của chế phẩm dấm tỏi tới tỷ lệ nhiễm một số bệnh

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

4.13 Hiệu quả kinh tế sử dụng chế phẩm dấm tỏi trong chăn nuôi vịt,

Trang 11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

DANH MỤC HÌNH

4.3 Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của vịt sau khi gây bệnh với E.coli 44

4.4 Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của ngan sau khi gây bệnh với

4.5 Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết của vịt sau khi ñiều trị bằng dấm tỏi 51

4.6 Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết của ngan sau khi ñiều trị bằng chế

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 ðẶT VẤN ðỀ

1 1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hiện nay chăn nuôi gia cầm nước ta ñã và ñang phát triển, lớn mạnh không ngừng, mang lại nguồn thu không nhỏ cho nông nghiệp Song song với việc áp dụng những biện pháp kỹ thuật lai tạo giống mới, việc áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến trong chăn nuôi là không thể thiếu nhằm ñáp ứng ñược những nhu cầu ngày càng tăng về sản lượng, chất lượng thịt, trứng, sữa và nâng cao thu nhập lớn cho người chăn nuôi

Những năm gần ñây, chăn nuôi thuỷ cầm phát triển nhanh chóng, cung cấp cho thị trường ngày càng nhiều sản phẩm Bên cạnh sự phát triển mạnh

mẽ ñó, chăn nuôi thuỷ cầm gặp không ít khó khăn ðặc biệt, là sau ñại dịch cúm gia cầm Từ ñó công tác vệ sinh phòng bệnh ngày càng ñược chú trọng hơn

Trong số các bệnh hay gặp ở ngan vịt, bệnh do Escherichia coli (E.coli) gây ra là bệnh khá phổ biến Bệnh do E.coli gây ra ở vịt thịt từ 1-8

tuần tuổi gây chết 5-15%, vịt ñẻ gây chết phôi (vịt sát) (Nguyễn Xuân Bình và

cs, 2002)

Do người chăn nuôi, bác sỹ thú y và ngay cả các nhà quản lý cũng chưa tuân thủ ñúng nguyên tắc sử dụng kháng sinh, là một trong những nguyên nhân dẫn ñến hiện tượng kháng thuốc của các vi khuẩn gây bệnh Hơn nữa việc sử dụng kháng sinh còn dẫn ñến sự tồn dư thuốc trong các sản phẩm

có nguồn gốc từ ñộng vật: thịt, trứng, sữa, …tức tạo ra các sản phẩm chất lượng kém, không ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng Gần ñây mối quan tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và các thực phẩm có nguồn gốc ñộng vật như thịt, trứng, sữa và các sản phẩm khác ñối với người tiêu dùng ngày càng trở nên cấp bách Ngày càng có nhiều vụ ngộ ñộc thực phẩm xảy ra do việc sử dụng các chất ñộc hại trong bảo quản

Trang 13

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 2

thực phẩm, kích thích sinh trưởng, dược phẩm là kháng sinh trong phòng, trị bệnh cho vật nuôi gây tồn dư trong các sản phẩm ñộng vật, gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Thực tế cũng chứng minh sự gia tăng các bệnh nguy hiểm khác ở người như: khối u, ung thư, rối loạn nội tiết, bệnh mạn tính không rõ nguyên nhân

Xuất phát từ những hiểm họa trên chúng tôi nghiên cứu một giải pháp thay thế các thuốc kháng sinh truyền thống bằng các kháng sinh có nguồn gốc thảo dược An toàn với vật nuôi, mang lại hiệu quả ñiều trị bệnh như mong muốn và không gây tồn dư trong các sản phẩm chăn nuôi Với mong muốn cung cấp cho người tiêu dùng những sản phẩm có nguồn gốc ñộng vật ñáp ứng ñược yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm

Việc sử dụng các chế phẩm có nguồn gốc thảo dược ñể khắc phục tồn lưu trong các sản phẩm chăn nuôi ñã và ñang tập trung sự chú ý của nhiều nhà khoa học châu Á Ưu ñiểm nổi bật của thuốc ñông dược là không ñể lại chất tồn dư có hại trong các sản phẩm chăn nuôi Vì vậy, dược liệu thảo dược trở thành nguồn thuốc quan trọng, góp phần vào việc phòng và chữa bệnh cho vật nuôi Trong số các dược liệu quí phải kể ñến tỏi - cây thuốc có nhiều tác dụng tốt

Theo Vũ Xuân Quang (1993), cây tỏi ta, tên khoa học Allium sativum Linn, họ hành tỏi (ALLiaceae) Trong tỏi tươi có chất alliin, nhờ tác dụng của men allinaza sẽ thủy phân thành allicin là chất kháng sinh bay hơi Năm 1948 còn phân lập ñược từ tỏi một chất gọi là allistalin, có tính kháng sinh giống như allicin Năm ñó cũng phân lập ñược từ tỏi chất gacxin màu vàng, không

ñộc, có tác dụng với cả vi khuẩn gram (-) và Gram (+) như: Bacillus subtilis, Diplococcus pneumoniae, E.scherichia.coli, Salmonella typhi, Shigella flexneri, Shigella dysenteriae, Shigella sonnei, Staphylococcus aureus, Streptococcus haemolytycus

Xuất phát từ những vấn ñề trên, tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do E.coli trên vịt, ngan tại Trung

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên”

1.2 Mục ñích của ñề tài

Nghiên cứu ứng dụng dạng chế phẩm dấm tỏi ñể phòng, trị bệnh do

E.coli gây ra trên vịt, ngan tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên Phú

Xuyên Hà Nội

Ứng dụng chế phẩm dấm tỏi vào mô hình chăn nuôi vịt, ngan ñể phòng

trị bệnh do E.coli gây ra

Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài ñề xuất qui trình sử dụng dấm tỏi

phòng và trị bệnh do E.coli gây ra trong chăn nuôi vịt, ngan

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài

1.3.1 Ý nghĩa thực tiễn

Sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh do

E.coli gây ra trên ñàn vịt, ngan cũng như tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn

này trong chăn nuôi hiện nay Mở ra một hướng phòng trừ trong chăn nuôi bền vững an toàn sinh học, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ñặc biệt cung cấp thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng Dùng các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên trong phòng và trị bệnh nói chung góp phần phong phú thêm phác

ñồ ñiều trị bệnh do E.coli gây ra trên ngan, vịt, hạn chế dùng kháng sinh tổng

hợp, nên sẽ giảm tồn dư, bớt nguy cơ gây hại cho con người

1.3.2 Ý nghĩa khoa học

Sử dụng các chế phẩm từ tỏi thay thế dần các hóa dược và kháng sinh thông thường Kháng sinh thảo dược (có trong tỏi) sẽ không gây tồn lưu trong các sản phẩm chăn nuôi, không ô nhiễm môi trường và trước mắt cũng chưa thấy hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn mặc dù chúng ñã ñược sử dụng từ rất lâu

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Một số hiểu biết cơ bản về dược liệu

2.1.1 Cơ sở khoa học ñể nghiên cứu dược liệu

Khi nghiên cứu tác dụng của một vị thuốc theo khoa học hiện ñại chủ yếu căn cứ vào thành phần hóa học của vị thuốc, nghĩa là tìm trong vị thuốc

có những hoạt chất gì, tác dụng của những hoạt chất ấy trên ñộng vật và người như thế nào?

Các chất chứa trong vị thuốc, hay còn gọi là thành phần hóa học có thể chia làm hai nhóm chính: nhóm chất vô cơ và nhóm chất hữu cơ Những chất

vô cơ tương ñối ít và có tác dụng dược lý không phức tạp.Trái lại, các chất hữu cơ có rất nhiều và tác dụng dược lý hết sức phức tạp Hiện nay khoa học vẫn chưa phân tích ñược hết các chất có trong cây, trong cơ thể ñộng vật làm thuốc do ñó chưa giải thích ñược ñầy ñủ tác dụng dược lý của thuốc mà ông cha ta ñã dùng

Việc nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của một vị thuốc không ñơn giản, vì một vị thuốc ñôi khi chứa nhiều hoạt chất, những hoạt chất ñó có lúc phối hợp hiệp ñồng với nhau làm tăng cường và kéo dài tác dụng, nhưng ñôi khi giữa chúng lại có tác dụng ñối kháng Vì vậy tác dụng của dược liệu không bao giờ ñược qui hẳn về một thành phần chính Sự thay ñối về liều lượng cũng có thể ảnh hưởng ñến kết quả chữa bệnh Trong ñông y thường sử dụng phối hợp nhiều vị thuốc, hoạt chất của các vị thuốc

sẽ tác ñộng với nhau làm cho việc nhiên cứu ñánh giá kết quả ñiều trị lại càng khó khăn (Bùi Thị Tho và cs, 2009)

Nghiên cứu tác dụng dược lý của thuốc trên ñộng vật thí nghiệm là khâu hết sức quan trọng Khi kết quả nghiên cứu tác dụng dược lý phù hợp với những kinh nghiệm của nhân dân, chúng ta có thể yên tâm sử dụng những loại thuốc ñó Trong trường hợp nghiên cứu một vị thuốc nhưng không có kết

Trang 16

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

quả, chưa nên kết luận vội vị thuốc ấy không có tác dụng ựiều trị vì có thể ta chưa thu ựúng bộ phận và mùa vụ và còn vì phản ứng của các cơ thể sinh vật

là khác nhau Chắnh vì thế, những kết quả nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm phải ựược xác nhận trên lâm sàng, mà những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ựã có từ ngàn năm về trước là những kết quả thực tiễn có giá trị Nhiệm

vụ của chúng ta là tìm ra cơ sở khoa học hiện ựại của những kinh nghiệm ựó (đỗ Tất Lợi, 2004)

Mặt khác, trong thời gian gần ựây trên thế giới tình trạng vi sinh vật gây bệnh kháng thuốc xảy ra rất phổ biến do việc sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi với mục ựắch kắch thắch tăng trọng và phòng bệnh Vì vậy ngày 23/7/2003,

ủy ban an toàn thực phẩm EU chắnh thức khẳng ựịnh việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh như chất kắch thắch tăng trưởng trong chăn nuôi

và lệnh cấm này có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Tại Việt Nam, tình trạng này cũng diễn ra ngày càng phổ biến gây ra những tổn thất về kinh tế trong chăn nuôi, khó khăn trong công tác phòng chống dịch

Thiên nhiên ban tặng cho loài người món quà vô cùng quý giá ựó là nguồn thảo dược làm thuốc Các bài thuốc dân tộc ựược lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác hình thành nên bề dầy của nền y học cổ truyền Dựa và những kinh nghiệm cổ truyền ựã có nhiều tác giả tiến hành những nghiên cứu khác nhau về đông dược nhằm tìm hiểu cơ sở khoa học của các bài thuốc trên rồi áp dụng vào việc phòng trị bệnh cho vật nuôi Thuốc vừa có tác dụng phòng bệnh cho vật nuôi lại vừa có hiệu quả ựiều trị cao Trong chăn nuôi, có thể nói lịch sử sử dụng thuốc thảo dược trong thú y còn do kinh nghiệm mang tắnh truyền miệng hoặc áp dụng tương tự như trên người

Việc dùng các loại thuốc hóa dược phòng trị bệnh cho vật nuôi: bệnh truyền nhiễm; nội ngoại khoa; nội ngoại ký sinh trùng tuy có mang lại hiệu quả cao nhưng cũng gây nhiều tác dụng phụ như ựột biến gen, tăng nguy cơ gây ung thư, gây ô nhiễm môi trường Trong khi ựó nguồn thuốc thảo dược lại

Trang 17

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

rất phong phú, dễ kiếm, dễ sử dụng, ắt hoặc không ựộc, giá thành rẻ đặc biệt không ựể lại tồn dư trong sản phẩm ựộng vật, ựảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ắt gây ảnh hưởng hoặc không gây ảnh hưởng tới môi trường Song song với những việc trên, trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y cần phải kết hợp với việc tìm ra dạng bào chế, liều lượng thắch hợp cho từng ựối tượng vật nuôi ựể ứng dụng vào thực tiễn Tuy nhiên việc nghiên cứu tác dụng dược lý của vị thuốc không ựơn giản và nhanh chóng Khó khăn này không chỉ ựối với nước ta mà

là tình hình chung của nhiều nước có nền khoa học tiên tiến vì ựối tượng nghiên cứu là cây, ựộng vật làm thuốc là những sinh vật còn chứa ựựng nhiều

bắ ẩn chưa khám phá ựược (đỗ Tất Lợi, 2004) Do ựó việc ựi sâu tìm hiểu, nghiên cứu, khai thác, sử dụng thế mạnh của thảo dược là hướng ựi hết sức ựúng ựắn, cần thiết hiện nay và trong tương lai

2.1.2 Vai trò và tình hình sử dụng dược liệu ở Việt Nam, trên thế giới

2.1.2.1 Vai trò và tình hình sử dụng dược liệu trên thế giới

Thuốc phòng trị bệnh cho người và thú nuôi hầu hết ựược bào chế từ hai nguồn dược liệu và hóa chất Riêng thảo dược theo thống kê của tổ chức

Y tế thế giới ựạt tới 20.000 loài Việc sử dụng thảo dược hiện không chỉ các nước Á đông mà các nước phương Tây cũng tiêu thụ một lượng khá lớn Ở các nước có nền công nghiệp phát triển có tới 1/4 số thuốc có kê trong ựơn ựều chứa hoạt chất từ thảo dược Riêng ở Mỹ năm 1980 con số thuốc này ựã

có giá trị 8 tỷ USD Trong những năm gần ựây xu hướng thế giới dùng thuốc thảo dược tự nhiên (không tách hoạt chất) ngày càng nhiều Hiện có rất nhiều biệt dược, ựông dược của Trung Quốc ựược tiêu thụ mạnh ở các nước châu

Âu Hiện nay dược liệu có vai trò sau:

+ Dược liệu là nguồn cung cấp nguyên liệu cho việc bán tổng hợp một

số hóa dược: từ chất diosgenin của củ mài ựể bán tổng hợp lên thuốc steroid ựược sử dụng nhiều trong lâm sàng

+ Nhiều hoạt chất quan trọng: quinin, morphin, ajmalin,

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 7

vincaleucoblastin, emetin, strychninẦ ựều phải chiết ra từ dược liệu vì chưa tổng hợp ựược

+ Dược liệu mở ựường cho ngành công nghiệp hóa dược phát triển: -Biết ựược công thức của ephedrin hoá dược ựã ngưng tụ L-1-phenuy-1-acetyl carbinol với methylamin ựể có ephedrin tổng hợp

-Dựa vào công thức của quinin trong vỏ canh-ki-na ựể tổng hợp rất nhiều dẫn chất trị ký sinh trùng sốt rét

-Dựa vào artemisinin của cây thanh hao hoa vàng, các dẫn chất artesunat, arteether, artemether ựược bán tổng hợp cũng ựể trị ký sinh trùng sốt rét

+ Từ 1950-1980 thế giới ựã thử tác dụng chống ung thư như: taxol (paclitaxe) của cây Taxus brevfolia Nutt, họ Taxaceae có tác dụng chữa ung thư buồng trứng ở thời kỳ tiến triển Năm 1992 ở Mỹ, Canada và Pháp ựã sử dụng taxol trên lâm sàng Hiện nay người ta ựang nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất mới từ taxol

2.1.2.2.Vai trò và tình hình sử dụng dược liệu ở Việt Nam

Theo Nguyễn Thượng Dong (2002), Việt Nam có 3.830 trên 10.368 loài thực vật có khả năng sử dụng làm thuốc Trong ựó có khoảng 300 loài ựang ựược khai thác, trồng và kinh doanh với số lượng lớn Bên nhân y, công nghiệp dược sản xuất thuốc từ dược liệu hay hoạt chất từ dược liệu ựang ựược đảng và Nhà nước quan tâm và phát triển rất mạnh Bên cạnh ựó còn có các vùng cao như: Sapa, đà Lạt thuận lợi cho di nhập một số cây quắ như: Actiso, dương ựịa hoàngẦ nước ta có trên 3200 km bờ biển chạy từ Bắc vào Nam nên còn có rất nhiều hải sản quắ dùng làm thuốc

Hiện nay trên cả nước, mỗi năm cung cấp cho thị trường khoảng 15.600 tấn dược liệu (tắnh cả cây thuốc hoang dại là 27.700 tấn) Trong khi nhu cầu dược liệu là 59.548 tấn/năm gồm: phục vụ công nghiệp dược 20.110 tấn, hệ thống chữa bệnh bằng y học cổ truyền 18.452 tấn và xuất khẩu 20.986 tấn Nhu cầu về dược liệu ngày càng tăng do hệ thống ựiều trị bằng phương pháp y học

Trang 19

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 8

cổ truyền ựã ựược WHO công nhận Nhiều nhà khoa học cho rằng, các hợp chất thiên nhiên do ựã tồn tại trong tế bào sống của cây thuốc, nếu ựược phân lập thành nguyên liệu làm thuốc, chúng rất nhanh thắch nghi với tế bào sống, có tác dụng chống lõa hóaẦ Do ựó khả năng hấp thu sẽ tốt và ắt ựộc hơn so với các chất tổng hợp hóa học chưa bao giờ tồn tại trong tế bào sống

Ngày nay, nhiều cây thuốc ựã có hiệu quả ựiều trị rõ rệt, nhưng cơ chế vẫn chưa ựược giải thắch và chứng minh Xu hướng hiện nay là kết hợp giữa đông Y và Tây Y với cách vừa áp dụng những kinh nghiệm chữa bệnh của ông cha ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu khảo sát các tắnh năng, tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện ựại (đỗ Tất Lợi, 2004)

2.1.3 Một số kết quả nghiên cứu ứng dụng thảo dược

Bên Y tế, việc nghiên cứu cây làm thuốc ựã và ựang ựược rất nhiều trường, viện quan tâm Do ựó những tiến bộ trong công tác nghiên cứu và áp dụng vào lâm sàng ngày càng phong phú với nhiều mục ựắch khác nhau Sau ựây chúng tôi chỉ liệt kê các công trình mới trong phòng, trị các bệnh nguy hiểm: lao, hủi, ung thưẦ

Từ cây đại (Plumeria rubra Linn var acutifolia Baill) chiết ựược chất fulvoplumierin có tác dụng ức chế vi khuẩn lao ở nồng ựộ 1-5ộg/ml (Vũ Xuân Quang, 1993)

Theo Vũ Xuân Quang (1993), cây vối có tác dụng kháng sinh mạnh với

nhiều loại Bacillus, Salmonella Shigella, Staphylococcus, Steptococcus và cả Vibriocholerae Trong các cây thuốc Việt Nam có 72 cây thuốc có tác dụng kháng sinh ựối với Staphylococcus aureus có 55 cây thuốc có tác dụng kháng sinh ựối với Baillius mycoides

Theo Phạm Kim Mãn và công sự (2001), nghiên cứu thuốc panacrin chế từ dịch chiết lá ựu ựủ, trinh nữ hoàng cung và bột tam thất trong ựiều trị ung thư

Trang 20

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 9

Trong thú y: Theo Trần Quang Hùng (1995), trong thuốc là và thuốc lào có chứa các ancaloid- kiềm thực vật: Nicotin và Nornicotin, chế phẩm Nicotin trừ ựược ngoại ký sinh trùng thú y và côn trùng hại rau màu và cây công nghiệp Nicotin nhanh chóng phân giải trong môi trường nên không gây ô nhiễm môi trường

Trần Quang Hùng (1995), từ hai thập niên cuối của thế kỷ 20 các nhà khoa học vùng đông Nam Á ựã sử dụng hoạt chất của hoa Cúc trừ trùng ựể chế những chế phẩm có hiệu lực cao ựối với ngoại ký sinh trùng và côn trùng hại rau màu (chế phẩm Dilatian chứa khoảng 1% Pyrethrin)

Lê Thị Ngọc Diệp (1999), cây Actiso (Cynara scolymus L.) chứa nhiều hoạt chất có tác dụng chống viêm, lợi tiểu, thông mật, bổ gan Hiện ựã chế ựược thành thuốc áp dụng ựể hỗ trợ ựiều trị tăng sức ựề kháng cho vật nuôi Dịch chiết lá thuốc lào khô 0,4%, dịch chiết hạt na 8% trong môi trường kiềm yếu; dịch chiết củ bách bộ trong môi trường acid yếu trị ve, ghẻ của chó

và bò có hiệu quả cao Từ cây cà gai leo (Solanum hainanense Hanse) ựã tinh chế ựược hoạt chất Haina có tác dụng chống viêm (Nguyễn Văn Tý, 2002)

Bùi Thị Tho (2003), theo dõi tắnh kháng thuốc hai loại vi khuẩn E.coli và Salmonella ựã cho biết: Các vi khuẩn này kháng Steptomycin, Neomycin,

TetracyclinẦ rất nhanh, ựồng thời giữa chúng lại có hiện tượng kháng chéo

Trong khi ựó hiện nay chưa thấy E.coli và Salmonella kháng lại Phytoncid của

tỏi, hẹ mặc dù cha ông ta ựã sử dụng hai loại dược liệu này từ xa xưa và rất thường xuyên Trong phòng thắ nghiệm, thời gian ựể tạo ựược các chủng vi khuẩn kháng lại phytoncid của tỏi, hẹ phải lâu hơn 4-7 lần so với thuốc hóa học trị liệu Khi tăng nồng ựộ Phytoncid lên 5 lần nồng ựộ tạo kháng, toàn bộ vi khuẩn ựã kháng lại tỏi và hẹ ựã bị tiêu diệt Nhưng ựối với thuốc hóa học trị liệu, mặc dù ựã tăng nồng ựộ lên 120 lần (thậm chắ cao hơn) so với nồng ựộ tạo kháng mà vi khuẩn vẫn sống

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

Bùi Thị Tho và cộng sự (2007), ñã bước ñầu nghiên cứu thử nghiệm tác dụng trị nội, ngoại ký sinh trùng của một số dược liệu Việt Nam Chế thử nghiệm ñược dạng thuốc mỡ từ cây thuốc cá và hạt củ ñậu nồng ñộ 20% và 30% trị ghẻ chó và ve, ghẻ của bò có hiệu nghiệm

Bùi Thị Tho và cộng sự (2009), ñã sử dụng dược liêu chứa kháng sinh thực vật trong phòng bệnh cho vật nuôi với mục ñích tăng sức ñề kháng phi ñặc hiệu và chống tồn lưu kháng sinh trong chăn nuôi gà thịt

Theo Huỳnh Kim Diệu (2011), sử dụng bột là xuân hoa có thể thay thế kháng sinh trong phòng trị bệnh xuất huyết và gan thận mủ ở cá tra Với liều 15g/kg thức ăn trong một tháng cá tăng trọng hơn ñối chứng 27%, cao hơn ñối chứng và dùng kháng sinh Nova Sutrim 240 tăng 15% Với liều 20g/kg thức ăn sau khi gây nhiễm với Aeromonas hydrophila và Edwardsiella ictaluri, tỷ lệ chết thấp và tỷ lệ nuôi sống cao hơn là 98,3% hơn dùng kháng sinh và ñối chứng

Bùi Thị Tho và cs (2011), sử dụng các dạng chế phẩm lá cây xuân hoa trắng và tía ñiều trị khỏi 87,51-100% số lợn con bị tiêu chảy, thời gian khỏi bình quân là 2,3-3,08 ngày

2.1.4 Bào chế thuốc theo ñông y

Mục ñích: Làm cho vị thuốc tốt hơn bằng cách bỏ những bộ phận vô ích rơm, rác, vỏ, hạt, vv… không có tác dụng Giảm bớt hay loại bỏ ñộc tính của vị thuốc hay những chất không cần thiết ñối với một loại bệnh nhất ñịnh

Ví dụ rang thảo quyết minh khi không muốn dùng tác dụng tẩy của nó, hay sao toan táo nhân ñể khi dùng có quá liều vẫn gây ngủ ñược, không làm bệnh nhân gây bồn chồn, bứt rứt hoặc loại bỏ hạt kim anh có ñộc

Giúp cho sự bảo quản dễ dàng hơn Ví dụ ñối với những thuốc có tinh bột hay có chất men lâu ngày làm giảm tác dụng chữa bệnh của vị thuốc thì ñem ñồ lên trước khi phơi ñể diệt men hay ñể làm chín một phần tinh bột (ðỗ Tất Lợi, 2004)

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

2.2 Tình hình nghiên cứu về cây tỏi và các chế phẩm từ tỏi

Loài người biết dùng củ tỏi làm gia vị và làm thuốc từ thời kỳ ñồ ñá Y học dân gian của các dân tộc cũng có nhiều kinh nghiệm dùng tỏi chữa bệnh Các nhà khoa học cũng có rất nhiều công trình nghiên cứu về tác dụng chữa bệnh và các chế phẩm làm thuốc từ củ tỏi ta

Tỏi ta (Allium sativum L), thuộc họ hành Alliaceac (trước kia gọi là họ hành tỏi Liliaceae)

2.2.1 Phân bố và mô tả cây

Tỏi có nguồn gốc ở Sibêri, hiện nay ñang ñược trồng khắp châu Âu, Á

Ở Việt Nam tỏi ñược trồng khắp mọi nơi Ngoài mục ñích làm thuốc, làm gia

vị tỏi cũng là mặt hàng xuất khẩu lấy ngoại tệ Tỏi là cây thân nhỏ, mọc từ thân củ lên, cao 20-40cm Thân giả mang nhiều lá dài hẹp Giữa củ mọc nên cuống mang một số hoa ở ñỉnh, bọc trong một mô mỏng Hoa tỏi màu trắng hay phớt hồng

Nước ta trồng tỏi vào khoảng tháng 10 - 11 dương lịch trên nền ñất tơi xốp, nhiều màu Tỏi củ sẽ ñược thu hoạch vào tháng 1 năm sau, phơi khô treo lên nóc nhà dùng dần Bộ phận dùng: ánh tỏi (Bulbus allii) là củ tỏi Ta dùng

củ tỏi thực tế là ánh tỏi (Bulbus)-dò của cây tỏi Khi dùng, bóc bỏ lớp vỏ già, mỏng ở phía ngoài, giã nhỏ Có thể chế dạng cồn tỏi 1/5 trong cồn 60%, cồn này bảo quản trong tủ lạnh 6 tháng vẫn có tác dụng

2.2.2 Thành phần hoá học:

Theo DS Trần Xuân Thuyết, hoạt chất có trong củ tỏi

Trong tép tỏi tươi, các hợp chất sulfur là quan trọng nhất, có tỷ lệ cao nhất trong các loại rau quả (3,2%) khi tép tỏi còn nguyên: alliin (một hợp chất sulfur) và men allinase có lượng tương ñương nhau Mỗi thứ ở trong một ngăn riêng biệt Khi giã nát củ tỏi một phản ứng cực mạnh, tức thì giữa alliin và allinase sản sinh ra allicin - Allicin là một chất không bền, khi tiếp xúc với không khí sẽ ñược chuyển hóa thành diallyl disulfide, vinydithiin,

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

afoene, là những chất có tác dụng dược lý của tỏi -(allicin là chất gây mùi tỏi tươi khi băm thái) Bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp người ta ñã xác ñịnh ñược hàm lượng allicin trong tép tỏi tươi sau khi giã nát một phút

ñã ñạt 63% Nhưng sau 30 phút tiếp xúc với không khí chỉ còn 39% (vì ñã chuyển hóa thành các chất nói trên) Trong môi trường hơi kiềm (pH = 8) phản ứng triệt ñể nhất Trong môi trường hơi acid (pH = 5) phản ứng chậm

50 lần.Tỏi tươi nguyên tép và tỏi ñã làm chín không có mùi và không có tác dụng dược lý của tỏi

Bảng 2.1.Thành phần của tỏi (theo HEINRICHP.KOCH, LARRYD.LAWSWSON, 2000)

Amino acid cysteinessulfoxides 0,6-1,9

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

Theo Bùi Thị Tho và cs (2009), các thành phần có trong tỏi:

+Trong tỏi có một ít iốt, Protein và tinh dầu Cứ 100g tỏi sẽ thu ñược 60-200g tinh dầu Trong củ tỏi khô có 50-60% nước, 2% chất vô cơ, lượng glucid khá nhiều, có khoảng 10-15% ñường khử và saccharoza, chủ yếu là polysaccharid loại fructosan Ngoài ra trong tỏi còn một lượng nhỏ các vitamin (A, B1, B2,B3 và C) bình thường củ tỏi chứa 3,7% allicin

+ Hoạt chất dùng làm thuốc của tỏi là allicin C6H10OS2 Trong tỏi tươi, không có allicin ngay mà chỉ có tiền chất là alliin Allicin (do alliin thuỷ phân) là chất lỏng không màu, d=1,112, nD20=1,561, có mùi tỏi mạnh, ñộ tan trong nước 2,5% ở 10oC, dễ tan trong benzen và ether

+ Alliin là thành phần quan trọng nhất về mặt tác dụng sinh học trong ánh tỏi Alliin là hợp chất chứa sunfua (S-alky cystein sulfoxid) Alliin là chất kết tinh không màu, tan trong nước, hầu như không có mùi Chỉ khi bị thuỷ phân mới chuyển thành allicin (alkyl thiosunfinat) có tác dụng diệt vi khuẩn rất mạnh Alliin là một acid amin, dưới tác dụng của men alliinaza (cũng có trong

củ tỏi) alliin bị thuỷ phân cho ra allicin Quá trình thuỷ phân alliin chỉ xẩy ra khi gặp men alliinaza trong môi trường nước ðiều này giải thích tại sao khi sử dụng tỏi buộc phải nghiền hay giã nát rồi ngâm trong nước cất lạnh Ngoài ra trong tỏi còn có một số thành phần quan trọng khác như bảng 2.1

và cả nguyên sinh ñộng vật

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

Bảng 2.2 Tác dụng kháng khuẩn của tỏi

Giống vi khuẩn ðường kính vòng vô khuẩn (m/m)

sức ức chế sự phát triển của cầu trùng Staphylococus, Salmonella,…Cùng

trong ñiều kiện như vậy Chloramphenicol pha loãng ở nồng ñộ 1/50000 vẫn

không có tác dụng với Salmonella Thực tế tỏi còn có tác dụng diệt cả virus

cúm gây bệnh cho người

-Với nguyên sinh ñộng vật: Nước tỏi 5% ức chế rất nhanh sự hoạt ñộng của Amip Amip co lại thành một khối tròn, mất khả năng vận ñộng và bám vào thành ruột Dưới tác dụng của nước tỏi 5% những con Amip còn sống sót cũng mất hết khả năng sinh sản Những năm gần ñây Trung Quốc dùng tỏi chữa lỵ amip kết quả ñạt tới 80% Trong ống nghiệm, nước tỏi 3% ñủ diệt các trực trùng lỵ và trực trùng gây bệnh ñường ruột Trong lâm sàng, dùng tỏi

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

chữa lỵ trực trùng kết quả ñạt tới 85% không kém dùng Sunfaguanidin

-Với gia cầm gia súc: Tỏi ñược coi như một vị thuốc bổ, nó có tác dụng kích thích sự tiêu hóa do làm tăng khả năng tiết dịch vị, dịch mật, dịch ruột Tỏi làm tăng hấp thu VTM B1 theo cơ chế: Alixin +ThiaminAlithiazin ñược hấp thu nhanh chóng qua thành ruột Với gia súc, gia cầm, ăn tỏi thường xuyên còn có tác dụng kích thích tăng trọng và ñề phòng ñược một số bệnh: tụ huyết trùng, thương hàn, bạch lỵ…

2.2.4 Cơ chế kháng khuẩn

Allicin là một kháng sinh thảo mộc rất mạnh là do: nguyên tử oxy hoạt ñộng có trong phân tử Allicin Allicin cạnh tranh với axit amin cystein- yếu tố sinh trưởng và phát triển của hầu hết các vi khuẩn gây bệnh ở người và gia súc Vi khuẩn bị mất yếu tố sinh trưởng nên không phát triển ñược

*ðặc ñiểm của kháng sinh Allicin

+ Dễ bị nhiệt và ánh sáng phân hủy, làm mất nguyên tố oxy hoạt ñộng,

vì thể nên mất tác dụng kháng sinh Nhiệt ñộ cao, khả năng diệt khuẩn của tỏi càng giảm Trong khi chế biến, không cho tỏi tiếp xúc với nhiệt ñộ cao

+ Allicin tinh khiết là một chất không màu tan trong cồn, benzen, ether, trong nước không ổn ñịnh, dễ bị kiềm phá hủy, trong môi trường axit nhẹ ít bị ảnh hưởng Khi pha chế thuốc ñể tiêm hay dung dịch nhỏ mũi tốt nhất nên pha trong môi trường axit nhẹ

+ Allicin dễ kích ứng da và niêm mạc Ta có thể dùng tỏi hay cồn tỏi xoa bóp ngoài da, ñiều trị các ổ viêm thời kỳ: sưng- nóng- ñỏ- ñau

+ Allicin không bị PABA cạnh tranh Ta dùng tỏi ñiều trị rộng rãi các vết thương có mủ

*Tác dụng kháng khuẩn

- Kháng khuẩn

Các chất Azôene, dianllil disulfide, diallil -trisulfide và các hoạt chất chứa lưu huỳnh khác (ñược tạo ra khi tỏi tươi giã nát) có khả năng ức chế 70

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

loại vi khuẩn gram (-) và gram (+) kể cả vi khuẩn bệnh hủi, bệnh lao Thậm chí nó còn kháng ñược cả những vi khuẩn ñã lờn thuốc kháng sinh thường dùng khi phối hợp với cloramphenicol hoặc streftomicin, tỏi làm tăng hiệu lực kháng sinh của chúng

- Kháng virus

Tỏi có thể ngăn ngừa ñược một số bệnh gây ra do virus như cúm, cảm lạnh, kể cả virus gây lở mồm long móng bò, ngựa, trâu (mấy năm gần ñây Anh quốc và nhiều nước châu Âu ñã khốn khổ vì bệnh này)

- Diệt ký sinh trùng và nguyên sinh ñộng vật

Nước ép tỏi có tác dụng chữa bệnh ñường ruột do nguyên sinh lamblia intestinalis gây ra Với lỵ amid do antamocba histolytica gây ra cũng bị diệt ngay ở dịch ép tỏi nồng ñộ thấp Tỏi có tác dụng diệt giun sán như giun ñũa, giun kim, giun móc và trứng của chúng Cần chú ý: quá liều có thể bị tiêu chảy và viêm ruột (dung dịch uống và thụt)

- Xua ñuổi và diệt côn trùng

Nhiều loại côn trùng như dán, muỗi (aedes truyền bệnh sốt xuất huyết, culex truyền bệnh viêm não Nhật Bản) rất sợ mùi tỏi Tỏi còn giết chết ñược các ấu trùng muỗi (loăng quăng) với liều lượng rất thấp 25ppm cho các chất chiết hoặc 2ppm cho dầu tỏi Vì vậy nếu bạn ñể củ tỏi tươi trong tủ ñựng thức ăn thì sẽ không có dán chui vào

2.2.5 Công dụng của tỏi

*Tác dụng phòng chống ung thư

Tỏi có tác dụng chống lại tiến trình phát triển khối u và ung thư của nhiều loại ung thư khác nhau như: ung thư dạ dày, ung thư cột sống ung thư phổi, ung thư vú và màng trong tử cung, ung thư kết tràng, ung thư thanh quản, v.v Nếu bệnh ñược phát hiện và ñiều trị sớm (ăn tỏi thường xuyên hàng ngày từ 5 ñến 20 gam tỏi tươi tủy bệnh) ñồng thời người bệnh tuân thủ nghiêm ngặt các ñiều kiêng kỵ như từ bỏ thuốc lá; bia rượu; thức ăn nướng -

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

quay - chiên rán Hạn chế ăn chất béo ñộng vật, cùi dừa, dầu cọ, muối, các

loại thịt có màu ñỏ (bò, dê lợn v.v)

*Tác dụng phòng chống các bệnh tim mạch

- Tỏi làm giảm triglycerid và cholesterol trong máu tương tự clofibrat

- Tỏi làm tăng hàm lượng cholesterol tốt (HDL) và giảm hàm lượng cholesterol xấu (LDL) do ñó làm giảm các rối loạn chuyển hóa mỡ trong máu, chống xơ cứng ñộng mạch vành, ñộng mạch não, ñộng mạch ngoại vi

- Tỏi có thể làm hạ huyết áp tâm thu từ 20 -30mmHg và hạ huyết áp tâm trương từ 10 - 20mmHg

- Tỏi chống sinh huyết khối tương ñương với aspirin nhưng không có tác dụng phụ có hại như aspirin.Do ñó dùng tỏi tươi hoặc chế phẩm tỏi thường xuyên hàng ngày sẽ có tác dụng ñiều hòa huyết áp, chống bệnh tăng huyết áp; bảo vệ tim mạch chống nhồi máu cơ tim và chống tai biến mạch máu não; ñồng thời người bệnh phải thực hiện tốt các ñiều kiêng kỵ như với bệnh ung thư nói trên

*Tác dụng giảm ñường huyết (không ñộc hại và chống chỉ ñịnh như các

thuốc chữa tiểu ñường Tây y)

Tỏi có tác dụng gia tăng sự phóng thích Insulin tự do trong máu, tăng cường chuyển hóa glucose trong gan - giảm lượng ñường trong máu và trong nước tiểu (tác dụng tương ñương với Tolbutamid, một loại sunfamid chữa tiểu ñường type II) Do ñó dùng tỏi thường xuyên hàng ngày có thể chữa bệnh tiểu ñường type II cho người mắc bệnh từ 3 - 10 năm; ñồng thời người bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các ñiều cấm kỵ với người bệnh tiểu ñường (từ bỏ các chất ngọt có chứa ñường; thuốc lá; bia rượu; thức ăn chiên rán, quay, nướng; chất béo ñộng vật, cùi dừa, dầu cọ Hạn chế ăn muối, thịt có màu ñỏ, ngũ cốc v.v.)

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

Tác dụng tăng cường hệ miễn dịch

Tỏi có tác dụng ñáng kể lên hệ miễn dịch; tăng hoạt tính các thực bào lymphô cyte nhất là với thực bào CD4 giúp cơ thể bảo vệ màng tế bào chống tổn thương nhiễm sắc thể ADN; kháng virus; phòng chống nhiễm trùng

Tác dụng với rối loạn tiêu hoá, rối loạn cơ quan

- Tỏi ñặc biệt tốt ñể phòng tránh các rối loạn men tiêu hóa, kích thích tiết dịch vị, tiết mật, phòng tránh các nhiễm khuẩn dạ dày ruột

- Tỏi có tác dụng trị các chứng rối loạn tiêu hóa do men hoặc do thần kinh gây khó tiêu, ñầy hơi, trướng bụng, bí trung tiện - chống co thắt dạ dày ruột Có thể giã nát một tép tỏi ñắp vào rốn băng kín trong 30 giây ñến tối ña

1 phút là khỏi ngay chứng ñau bụng trướng, bụng bí trung tiện do thần kinh (phải bỏ ngay bã tỏi ñắp ở rốn sau 1 phút ñể tránh bỏng rộp)

- Tác dụng giải ñộc kim loại nặng

Tỏi có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm ñộc các kim loại nặng Hợp chất sulfur của tỏi là chất giải ñộc chì mãn tính Sau khi ăn tỏi hàm lượng chì trong mô gan và mô cơ giảm hẳn; các triệu chứng nhiễm ñộc giảm ñáng kể Do ñó có thể phòng chống bệnh nghề nghiệp nhiễm ñộc chì cho các công nhân thường xuyên phải tiếp xúc với các sản phẩm chì như công nhân khai thác và chế biến chì, sản xuất accu chì, súc rửa bồn xăng

có pha chì, bằng cách ăn tỏi hàng ngày Với các trường hợp nhiễm ñộc kim loại nặng khác như thủy ngân, cadmium và các chế phẩm của chúng như methyl mircury, phenyl mercury Tỏi có tác dụng ngang với các thuốc giải ñộc kim loại nặng thường dùng như BAL (Bristish Anti Lewisite) hoặc DMSA (2,3 dimercapto succinic acid)

- Tác dụng chống nhiễm ñộc chất phóng xạ

Tỏi làm tăng thải trừ các chất ñồng vị phóng xạ và giảm sự tích ñọng các chất ñồng vị phóng xạ trong cơ thể

- Tác dụng giải ñộc nicotin mạn tính

Trang 30

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

Tỏi là một loại thuốc giải ñộc nicotin mạn tính cho người nghiện thuốc

lá và công nhân sản xuất thuốc lá rất hữu hiệu; chí ít cũng làm giảm cơn nguy cấp ở tim, ñộng mạch và các rối loạn chức năng ruột của người bệnh

Chữa các bệnh răng miệng: Tỏi có tác dụng tốt chữa viêm khoang miệng,

các bệnh viêm chân răng, biến chứng sau khi nhổ răng

Chữa bệnh mắt: Nhũ tương tỏi có tác dụng giúp phát triển tế bào biểu mô

giác mạc bị tổn thương Chống xơ cứng ñộng mạch mắt làm giảm nhãn áp

Chữa bỏng và lở loét ngoài da: Thuốc mỡ tỏi ñông khô có tác dụng chữa

bỏng và lở loét trên da rất tốt Có tác dụng diệt vi khuẩn mạnh Kích thích phát triển tế bào hạt, tăng trưởng biểu mô, làm vết thương mau lành

Chữa màng nhĩ thủng: Vỏ giấy củ tỏi (mỏng như giấy cuốn thuốc lá) dùng

ñể vá màng nhĩ bị thủng rất hiệu quả

Chữa phong thấp và ñau thần kinh: Tỏi có hoạt tính kháng viêm khá mạnh

so với các thuốc kháng viêm có nguồn gốc thực vật khác Nó ñược dùng chữa ñau thần kinh, phong thấp, ñau khớp háng và hệ cơ, phần lưng dưới

Làm cho trẻ bú sữa nhiều hơn: Cho mẹ dùng 1,5g chất chiết tỏi sẽ làm cho

trẻ bú sữa nhiều hơn 140% so với trẻ khác

Ứng dụng trong công nghiệp trong chăn nuôi

- Chất bảo vệ thép, nhôm với acid mạnh: Chất chiết tỏi bảo vệ thép, nhôm

không bị ăn mòn khi tiếp xúc với acid mạnh (acid sulfuric 2N -acid nitric 0,5N - 85%)

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 20

- Giảm ô nhiễm môi trường: Trộn bột tỏi vào sáp ong làm nến khi ñốt sẽ

hấp thụ ñược khói thuốc lá, giảm ô nhiễm môi trường

Tăng trọng và chữa bệnh ñường ruột cho gà: Cho vào thức ăn nuôi gà 3%

bột tỏi sẽ làm cho gà mau lớn và khỏi các bệnh ñường ruột

2.2.6 Một số nghiên cứu tác dụng chữa bệnh của tỏi

Theo Nguyễn Ngọc Yến và cs (2003), selenium (Se) là một nguyên tố

vi lượng quan trọng cho các hoạt ñộng sống của cơ thể con người Vì Se có khả năng ngăn chặn quá trình oxy hoá - quá trình huỷ diệt tế bào diễn ra trong

cơ thể sống Khả năng này gấp 10 lần Vitamin E, cũng như cao hơn các chất chống oxy hoá khác Một trong những nguồn cung cấp Se từ thiên nhiên vừa hiệu quả vừa kinh tế ñó là tỏi, ñây cũng là một trong những thực vật chứa hàm lượng Se khá cao Qua khảo sát một số loại tỏi Việt Nam, ta thấy hàm lượng

Se trong khoảng từ 0,003(µg/g) ñến 0,06(µg/g) và tồn tại chủ yếu dưới dạng hợp chất hữu cơ

Năm 1993 phòng bệnh thủy sản Viện nuôi trồng thủy sản I kết hợp với phòng dược liệu- viện sinh thái tài nguyên sinh vật ñã dùng bột tỏi khô phối chế với một số cây thuốc thành thuốc chữa bệnh ñốm ñỏ, xuất huyết, nấm mang cho tôm Kết quả thuốc ñã phòng, trị ñược bệnh trên 90% (Thành Công, 2010)

Theo Nguyễn Sỹ Khương (2010), dùng chế phẩm từ tỏi phòng và trị bệnh lợn con phân trắng cho thấy dùng dấm tỏi phòng bệnh tỷ lệ lợn con không mắc bệnh là 86,67%, rượu tỏi là 68,89% Trong ñiều trị bệnh, chế phẩm tỏi ngâm dấm kết quả chữa bệnh ñạt 81,10% và thời gian ñiều trị trung bình là 3,33 ± 0,13 ngày Chế phẩm tỏi ngâm rượu kết quả chữa bệnh ñạt 72,55%, thời gian khỏi bệnh trung bình là 3,9 ± 0,25 ngày

Theo Nguyễn Thị Kim Loan và cs (2010), ñã thí nghiệm trên heo từ

30-90 ngày tuổi cho thấy các chỉ số về sức ñề kháng trên heo khi cho ăn thức ăn

bổ sung bột tỏi (chiếm 0,1-2% khẩu phần thức ăn) cao hơn lô ñối chứng

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Cũng theo Nguyễn Thị Kim Loan và cs (2012), heo sử dụng thức ăn bổ sung

3 kg tỏi/tấn thức ăn hoặc kết hợp bột nghệ sẽ cải thiện tốc ñộ tăng trưởng cũng như hệ số chuyển hóa thức ăn, tăng số lượng vi khuẩn sinh acid lactic, ít tổn thương phổi, giảm số lượng tế bào dịch rữa trong phế quản-phế nang, số

lượng vi khuẩn cơ hội (coliform, Enterococus) cũng giảm, ñồng thời giảm chi

phí trên 1kg tăng trọng

2.2.7.Các dạng chế phẩm của tỏi dùng làm gia vị và thuốc

Tỏi có thể dùng ở dạng tỏi tươi, nếu phơi khô tép tỏi chỉ bảo quản không quá 6-8 tháng Trong dân gian, ñể tiện dùng và bảo quản ñược lâu người ta thường bảo quản tép tỏi hay dạng tinh dầu trong dấm, trong rượu hay trong dầu thực vật (tùy dạng có thể ñạt ñược từ 3-5 năm) và có thể chế sang dạng bột tỏi khô (bảo quản ñược 1 năm)

2.3.7.1.Tỏi ngâm dấm

Tỏi ngâm dấm là một dạng tỏi dùng làm gia vị quen thuộc ở nhiều nơi trên thế giới Tỏi ngâm dấm là phương pháp chế biến và bảo quản xưa nhất Tỏi ñược giã nát hoặc ñể nguyên tép tỏi (ánh tỏi) ngâm trong dấm, trong môi trường axit, tác dụng của tỏi tăng lên Tuy nhiên, hàm lượng alliin giảm dần trong quá trình ngâm

2.3.7.2.Tỏi ngâm rượu

Theo Heinrich Koch, Larry Lawson (2000), chỉ gần ñây những nghiên cứu về sự biến ñổi hóa học các chất chiết có trong tỏi, ñược bảo quản trong thời gian dài (Lawson và Wang, 1995) Nghiên cứu này xác ñịnh hàm lượng các hợp chất sulfur và các axit amin tự do có trong các chất chiết ethanol 20%

và nước của các tép tỏi thái nhỏ hoặc thái lát ngang ñược ủ ñến 24 tháng Sự biến ñổi hàm lượng alliin và các chất sulfua của tỏi trong ethanol 20% ñược trình bày ở bảng 2.2:

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

Bảng 2.2 Những thay ñổi về thành phần một số chất ở tỏi bảo quản trong

ethanol 20% theo thời gian

Tuổi của chất chiết tỏi (ngày) Hợp chất

2.3.7.3.Tỏi ngâm dầu

Theo Heninrich Koch, Larry Lawson (2000), ñộ ổn ñịnh của các hợp chất có trong dầu ngâm ñã ñược xét nghiệm ðộ ổn ñịnh chung của một sản phẩm ñược ghi nhận tối thiểu 3 năm (Voigt và Wolf, 1986) Kết quả nghiên cứu gần ñây ñược trình bày ở bảng 2.3

Bảng 2.3 Thành phần allicin trong tỏi theo thời gian

Allicin (các tép tỏi dập) (mg) 0,45 0,23 0,00 Allicin (các tép tỏi nguyên) (mg) 0,33 0,13 0,02

2.3.7.4 Bột tỏi khô

Bột tỏi là thành phần ñích thực của các tép tỏi, tốt hơn bất kỳ loại tỏi chế biến nào, vì chúng ñơn giản chỉ là các tép tỏi ñã khử nước, nghiền thành bột (phun mù) sau khi ñã bỏ vỏ Cách tốt nhất ñể chế biến bột tỏi mà thực sự không gây ra biến ñổi về thành phần là làm ñông các nhánh tỏi trong nitơ lỏng rồi phun mù lạnh và sấy chân không Mặc dù ñã có nhà sản xuất chế biến như vậy nhưng qui trình rất mất thời gian và tốn kém Theo Heninrich Koch,

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

Larry Lawson (2000), phần lớn các loại bột tỏi trên thị trường ñều ñược chế biến bằng cách, lột vỏ các tép tỏi rồi thái nhỏ, sau ñó sấy khô trong lò ở 50-

60oC và phun mù, do ñó làm biến ñổi một số thành phần trong tỏi

Tính ổn ñịnh, lâu dài của các hợp chất sulfur trong các sản phẩm bột tỏi

ñã ñược phát hiện là rất cao Bột tỏi bảo quản tốt ñược ghi nhận là chỉ mất ñi 10% lượng allicin trong 3 năm bảo quản ở nhiệt ñộ phòng Tuy nhiên bột tỏi ñược chế thành gia vị bán trên thị trường thường có lượng allicin nhỏ hơn (3-5mg/g bột) so với ñược chế làm viên thuốc bột tỏi (6-14mg/g bột)

2.4 Các giống ngan, vịt nuôi tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên

2.4.1 Các giống vịt chuyên thịt hiên nay

Trong mấy năm gần ñây, ngành chăn nuôi thủy cầm phát triển mạnh cả

về số lượng và quy mô, có rất nhiều nguồn cung con giống Nhưng nguồn cung ñảm bảo và tin cậy nhất vẫn là con giống của Trung tâm Nghiên cứu vịt ðại Xuyên Trung tâm hiện nay có rất nhiều giống vịt: chuyên thịt, chuyên trứng và kiêm dụng Trung tâm thường xuyên nhập nội các dòng vịt mới ñể làm phong phú bộ giống vịt

Vịt CV Super M, M2, M3: Có nguồn gốc từ Anh, là bộ giống vịt chuyên thịt, vịt thương phẩm nuôi nhốt (56 ngày tuổi) hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả có khoanh vùng (70 ngày tuổi) Trọng lượng ñạt 3,0 - 3,4kg/con; tiêu tốn thức ăn 2,6 - 2,8kg/kg tăng trọng Vịt có thể trọng lớn, khả năng tự kiếm mồi kém, thiên về hướng chăn nuôi công nghiệp hoặc bán công nghiệp, vịt có thể nuôi trên khô không cần nước bơi lội, nuôi kết hợp cá - vịt

Vịt M14, Star76, Star53: Có nguồn gốc từ Pháp, giống vịt chuyên thịt

có màu lông trắng, vịt có tuổi ñẻ 24 tuần, năng suất trứng ñạt từ 200 - 220 quả/mái/67 tuần Vịt thương phẩm nuôi nhốt (56 ngày tuổi) hoặc nuôi nhốt kết hợp với chăn thả có khoanh vùng (70 ngày tuổi) ñạt khối lượng 3-3,2kg/con; tiêu tốn thức ăn 2,6 - 2,8kg/kg tăng trọng Vịt M15 (MT3), vịt SM3SH: Vịt M15 có nguồn gốc từ Pháp, ñược nhập về Trung tâm năm 2007,

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 24

là giống vịt chuyên thịt, ngoài khả năng nuôi thịt, vịt M15 còn là nguyên liệu cho công nghệ thụ tinh nhân tạo giữa ngan và vịt Vịt có tỷ lệ nuôi sống cao ñạt từ 95,73-97,59% Ở 7 tuần tuổi vịt có khối lượng ñạt 2,8-3,1kg/con

Vịt SM3SH là vịt chuyên thịt có nguồn gốc từ Anh ñược nhập về Trung tâm năm 2007 Theo Nguyễn Văn Duy, 2009 Vịt SM3SH có tỷ lệ nuôi sống cao ñạt từ 95,73-99,65%, vịt thương phẩm 7 tuần tuổi có khối lượng ñạt 3429,4g và tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng là 2,41kg Vịt SM3SH bố mẹ và thương phẩm nuôi ngoài sản xuất có năng suất cao, vịt thích nghi tốt với ñiều kiện chăn nuôi và khí hậu của nước ta

2.4.2 Các giống ngan

Ngan Pháp: R31, R51, R71 có nguồn gốc từ cộng hòa Pháp

- Ngan R31 ñược nhập về Việt Nam năm 1992, ngan có màu lông ñen trắng, ngan có tuổi ñẻ là 26 - 28 tuần tuổi, năng suất trứng từ 130-160 quả/mái/năm Ngan thương phẩm ñạt 4,8-5,1kg/con ñực ở 12 tuần tuổi; 2,6-2,75kg/con mái ở 10 tuần tuổi; tiêu tốn thức ăn 2,8-2,9kg thức ăn/kg tăng trọng

- Ngan R51 ñược nhập về Việt Nam năm 2001, lông mầu trắng, ñầu có ñốm ñen, nâu hoặc trắng tuyền, tuổi ñẻ: 26-28 tuần tuổi, năng suất trứng từ 140-165 quả/mái/năm Ngan thương phẩm nuôi ñến 10 tuần tuổi, ngan mái ñạt 2,2- 2,4kg/con; nuôi 12 tuần tuổi ngan ñực ñạt 4,3-4,5kg/con Tiêu tốn thức ăn 2,6-2,8kg thức ăn/kg tăng trọng

- Ngan R71: Ngan ông bà ñược nhập về Việt Nam năm 2001, 2005,

2007 gồm có 3 dòng: Dòng nhẹ cân, dòng trung bình và dòng nặng cân (siêu nặng) Ngan có lông màu trắng ñốm ñầu (ngan ông bà ñốm ñầu ñen, ngan bố

mẹ và thương phẩm ñốm ñầu ñen và nâu) hoặc trắng tuyền Ngan có tuổi ñẻ là 26-28 tuần tuổi, năng suất trứng từ 140-160 quả/mái/năm Ngan thương phẩm nuôi 10 tuần tuổi ngan mái ñạt 2,3-2,5kg/con (dòng nhẹ cân); 2,5-2,7kg/con (dòng trung bình); 2,7-3kg/con (dòng nặng cân); nuôi 12 tuần tuổi ngan ñực

Trang 36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

ñạt 4,4,6kg/con (dòng nhẹ cân); 4,7-4,9kg/con (dòng trung bình); 5,5kg/con (dòng nặng cân) Tiêu tốn thức ăn 2,6-2,8kg thức ăn cho 1kg tăng khối lượng (Nguyễn ðức Trọng và cs, 2009)

5-2.5 Một số bệnh thường gặp trong chăn nuôi vịt, ngan

do môi trường xung quanh bị ô nhiễm, qua trứng do cơ thể mẹ bị nhiễm trước khi ñẻ Vi khuẩn vào máu gây nhiễm trùng máu, rồi theo máu tới các cơ quan

và khí quan gây tổn thương tại ñó như viêm túi khí, viêm bao tim, viêm quanh gan, viêm màng phúc mạc, viêm vòi trứng (Dho-Moulin và Fairbrather, 1999) Dạng biểu hiện bệnh quan trong nhất ở gia cầm nói chung và thủy cầm nói riêng là hiện tượng bại huyết hoặc ñặc trưng bởi các biểu hiện như viêm túi khí, viêm màng bao tim, viêm gan và viêm vòi trứng (Gross, 1994)

* Nguyên nhân

Vi khuẩn E.coli gây bệnh trên vịt chủ yếu do 2 chủng E.coli O2 và O78 Bệnh E.coli ở vịt vi khuẩn E.coli xâm nhập qua vết thương ở ñường hô

hấp, tiêu hoá và có thể ñi thẳng vào máu gây bại huyết làm vịt chết ñột ngột

mà chưa biểu hiện bệnh tích gì

* Triệu chứng

Vịt từ 1-8 tuần tuổi chết ñột ngột với trạng thái thần kinh, tỷ lệ chết từ 5-15%, phân một số ñàn thể hiện cấp tính có hiện tượng tiêu chảy phân trắng, vịt ñẻ một số con bị bại liệt do viêm khớp, trứng ñẻ ra có vết máu và phôi thường bị chết

Trang 37

Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 26

* Bệnh tích

Màng bao tim viêm trắng, đơi khi viêm dính vào cơ tim Trên cơ tim

cĩ điểm xuất huyết lấm tấm Gan sưng đen, cĩ trường hợp thấy xuất huyết chấm đỏ Lách sưng cĩ đốm trắng hoặc đỏ Màng bụng viêm, cĩ sợi fibrin dính vào xoang bụng và ruột Màng túi khí viêm trắng và cĩ chất nhầy vàng Ống dẫn trứng viêm cĩ dịch nhầy trắng

* Chuẩn đốn

Căn cứ vào triệu chứng lâm sàng và bệnh tích Phân biệt với một số

bệnh cĩ triệu chứng lâm sàng giống E.coli như viêm gan do virus, dịch tả, cầu

trùng và nhiễm độc tố Aflatoxin Những bệnh trên dùng thuốc kháng sinh như

Chlotetrasol, Neoxylin, Bencomycin S tiêm điều trị khơng khỏi cịn E.coli

tiêm điều trị sau 3 ngày liền là khỏi

Lấy mẫu bệnh phẩm tim, gan, phân lập vi khuẩn gây bệnh

* Phịng bệnh và điều trị bệnh

Dùng vacxin Avicolivac hay Neotyphomix (Pháp): Chủng lần 1: lúc 2 tuần tuổi; Chủng lần 2: sau lần 1 từ 3-5 tuần tuổi; Chủng lần 3: cho vịt trước lúc vào đẻ 2 tuần Phịng bằng các thuốc kháng sinh như Neotesol, Spectam W.S, cosumix, Coli SP, Anticoli B, v.v ðiều trị bằng thuốc kháng sinh, dùng các kháng sinh trên với liều gấp 2 liều phịng

2.5.2 Bệnh thương hàn vịt

Bệnh thương hàn vịt hay cịn gọi là “bệnh Salmonella ở vịt” Vi khuẩn

này thường gây bệnh cấp tính cho vịt, vịt con gây chết tỷ lệ cao từ 1-60%, gây nguy hiểm cho người dùng phải sản phẩm thịt và trừng nhiễm vi khuẩn này

*Triệu chứng

- Nếu nhiễm bệnh từ mẹ hoặc vỏ trứng vào phơi thì phơi bị chết trước khi nở (vịt sát) Nếu nhiễm ít, khi nở ra vịt con cĩ triệu chứng sã cánh, rụt cổ, rụng lơng, ỉa phân trắng, phân dính hậu mơn màu trắng, vịt đứng chụm lại gần đèn sưởi Cĩ con viêm khớp đi cà nhắc hoặc bại liệt Ở vịt đẻ trứng đẻ giảm, xù

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

lông, phân trắng

*Bệnh tích

-Vịt con chết, mổ thấy cục lòng ñỏ trong bụng còn to không hấp thụ hết, màu hơi nhạt Lách và gan hơi sưng, ñôi khi có những ñám hoại tử trắng lốm ñốm Manh tràng có chứa chất bã ñậu trắng Trực tràng sưng và có ñốm ñỏ sau trắng có bựa Viêm màng tim, viêm túi khí, viêm khớp

2.5.3 Bệnh tụ huyết trùng (Powl cholera)

Bệnh do vi khuẩn Pasteurella multocida gây bại huyết và chết ñột ngột

cho gia cầm ðặc biệt là gia cầm lớn từ 20 ngày tuổi Thể mãn tính gây ñẻ giảm, bại chân

*Triệu chứng

- Giai ñoạn cấp tính: Gia cầm chết ñột ngột với tỷ lệ cao, trạng thái mệt mỏi, mào tím tái ði lại chậm chạp, liệt chân hay liệt cánh Phân ỉa chảy thất thường, phân trắng loãng hay trắng xanh hoặc có máu tươi Thở khó, chảy nước mắt, nước miếng

- Giai ñoạn sau 4-5 ngày từ con chết ñầu tiên: Tích sưng, mũi sưng, viêm khớp ñi lại khó khăn, bại liệt Mắt sưng, viêm kết mạc mắt ñỏ Trứng ñẻ giảm

*Bệnh tích

- Giai ñoạn cấp tính: Thịt màu sẫm, vùng ñầu màu hơi nhợt nhạt Phổi

ñỏ, có vài một ñám sậm ñen Gan sưng, ruột sưng hoặc có máu

- Trong 2-3 ngày sau: Mỡ vành tim xuất huyết, bao tim tích nước Phổi

tụ huyết màu ñen Gan ñôi khi xuất huyết vệt hoặc hoại tử màu vàng (ở vịt lấm tấm hoại tử trắng như ñinh gim) Buồng trứng ñôi khi sung huyết ñỏ hoặc xuất huyết và vỡ trứng non Ruột viêm ñỏ ở ñoạn trực tràng Khớp viêm có dịch màu vàng Túi kết mạc và tích bị phù thũng hoặc có mủ trắng

2.5.4 Bệnh Mycoplasma Gallisepticum (Chronic Respiratory Disease-CRD)

Bệnh viêm hô hấp mãn tính hay CRD Bệnh do vi khuẩn Mycoplasma

gây viêm xoang mặt, xoang mũi, phế quản và túi khí Vịt có triệu chứng khó

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

thở, khò khè ho (khẹc), giảm tăng trọng và giảm ñẻ ðồng thời tạo ñiều kiện

cho các vi khuẩn khác E.coli, Salmonella, Pasteurella, Staphylococcus… xâm

nhập vào cơ thể gây bệnh

* Bệnh tích

- Giai ñoạn cấp tính: Xoang mũi và khí quản tích ñầy dịch viêm keo nhầy màu trắng hơi vàng Màng túi khí ñục nhẹ và tăng sinh mé bên trong (phần tiếp giáp với các cơ quan phủ tạng)

- Giai ñoạn mãn tính: Màng túi khí dày ñục và trắng giống như chất bã ñậu nhão Trong phôi chết trước khi nở, túi khí phôi có những chất dịch nhầy như bã ñậu màu trắng

2.4.2 Một số nghiên cứu về tình trạng nhiễm E.coli trên vịt, ngan

Theo ðỗ Ngọc Thúy (2009), có 50 chủng có thể xác ñịnh ñược serotype và thuộc về 21 loại kháng nguyên O Trong ñó số chủng thuộc O8 chiếm tỷ lệ cao nhất (15,5%) tiếp ñến là O169 (13,8%), O115 (10,3%) O143 (6,9%) O15, O63, O136, O152 cùng có tỷ lệ là 3,4%, có 8 chủng (13,8%) không thể xác ñịnh ñược serotype với 9 nhóm huyết thanh ñã sử dụng

Theo Nguyễn Thị Liên Hương (2009), cho thấy các chủng vi khuẩn

E.coli phân lập từ ngan mắc bệnh có mang yếu tố gây bệnh và ñều gây chết

phôi ngan, vịt trong vòng 1-5 ngày sau tiêm Các phôi chết mổ khám ñều

có hiện tượng: bề mặt ngoài da xuất huyết nặng, các cơ quan phủ tạng bên trong (tim, gan, phổi, dạ dày, ruột) cũng bị xuất huyết thành từng ñám Theo Nguyễn Thị Liên Hương (2009), tại Trung tâm nghiên cứu gia

cầm Thụy Phương, tỷ lệ ngan mắc Colibacillosis là 7,78-8,97% trong 3 năm

và tỷ lệ chết là 2,04-2,52% Kết quả phân lập vi khuẩn từ phủ tạng ngan nghi

mắc Colibacillosis cho thấy, tỷ lệ E.coli từ gan là cao nhất (100%), tiếp tới là

lách (97,54%), phổi và túi khí lần lượt là 83,61% và 82,79%, thấp nhất là máu tim 30,33%

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

2.6 Những hiểu biết về khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli

Yếu tố quy ñịnh khả năng kháng kháng sinh của E.coli nằm trong

Plasmid Các plasmid trong nguyên sinh chất tế bào vi khuẩn lại có khả năng tồn tại, nhân lên và trao ñổi giữa các chủng vi khuẩn với nhau theo cả chiều dọc và chiều ngang (Bùi Thị Tho, 1996)

Theo Tô Liên Thu (2004), các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược từ

thịt gà kháng lại các loại kháng sinh thông thường như Steptomycin, Ampicoli, Tetracyclin, Chloramphenicol với tỷ lệ cao Các chủng phân lập ñược từ thịt lợn có tỷ lệ ñề kháng với các loại kháng sinh thấp hơn so với vi

khuẩn phân lập ñược từ thịt gà Nhiều chủng E.coli có ñặc tính ña kháng, có

những chủng kháng lại 8 loại kháng sinh

Theo Nguyễn Thị Ngọc Liên (2008), kết quả kiểm tra sự mẫn cảm với

kháng sinh của vi khuẩn E.coli gây bệnh ở thủy cầm tại Trung tâm nghiên cứu vịt ðại Xuyên Vi khuẩn E.coli hoàn toàn không mẫn cảm với Enrofloxacin,

Tetraxyclin, Sunfamethazole trimethoprim, Colistin, Clindamycin, Getamycin

Trương Hà Thái ( 2009), trong các loại kháng sinh kiểm tra thì 84% các

chủng E.coli mẫn cảm với Enrofloxacin, 82% mẫn cảm với Colistin, 70% mẫn cảm với Norfloxacin Các loại kháng sinh còn lại bị các chủng E.coli

kiểm tra kháng với tỷ lệ cao

Nguyễn Thị Liên Hương (2009), kết quả xác ñịnh khả năng mẫn cảm của kháng sinh cho thấy: chỉ duy nhất Cefriaxon còn có khả năng mẫn cảm mạnh (100%) với các chủng kiểm tra Các kháng sinh có tỷ lệ kháng cao (>80%) là Tetraxyclin, Sunfamethoxazol/Trimethoprim, Apramycin, Ceftiofur và Streptomycin Hai loại kháng sinh là Spectinomycin và Gentamycin vẫn có thể dùng như một sự lựa chọn ñể ñiều trị các bệnh

nhiễm khuẩn do E.coli gây ra ở ngan

Theo Võ Thành Thìn (2011), phân tích gen kháng kháng sinh của 184

Ngày đăng: 11/11/2014, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Tỷ lệ dương tính với vi khuẩn E.coli trên vịt - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.1. Tỷ lệ dương tính với vi khuẩn E.coli trên vịt (Trang 52)
Hình 4.2.Tỷ lệ dương tính với vi khuẩn E.coli trên ngan - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.2. Tỷ lệ dương tính với vi khuẩn E.coli trên ngan (Trang 52)
Hình 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của vịt sau khi gây bệnh với E.coli - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.3. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của vịt sau khi gây bệnh với E.coli (Trang 55)
Hình 4.4.Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của ngan - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.4. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ khỏi của ngan (Trang 58)
Hình 4.5.Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết của vịt - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.5. Tỷ lệ khỏi bệnh và tỷ lệ chết của vịt (Trang 62)
Hình 4.7. Tỷ lệ mắc một số bệnh trên vịt thương phẩm - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
Hình 4.7. Tỷ lệ mắc một số bệnh trên vịt thương phẩm (Trang 67)
Hỡnh 4.8. Tỷ lệ khỏi một số bệnh trờn ủàn vịt thương phẩm - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh 4.8. Tỷ lệ khỏi một số bệnh trờn ủàn vịt thương phẩm (Trang 67)
Hỡnh 4.9.Tỷ lệ nhiễm một số bệnh trờn ủàn ngan thương phẩm - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh 4.9.Tỷ lệ nhiễm một số bệnh trờn ủàn ngan thương phẩm (Trang 71)
Hỡnh ảnh 3: Tỏi nguyờn liệu ủể cả củ - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 3: Tỏi nguyờn liệu ủể cả củ (Trang 86)
Hình ảnh 4: Tỏi bóc hết vỏ lụa - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 4: Tỏi bóc hết vỏ lụa (Trang 86)
Hình ảnh 5: Chế phẩm dấm tỏi 2h bảo quản - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 5: Chế phẩm dấm tỏi 2h bảo quản (Trang 87)
Hình ảnh 6: Chế phẩm dấm tỏi bảo quản 2 tháng - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 6: Chế phẩm dấm tỏi bảo quản 2 tháng (Trang 87)
Hình ảnh 7: Ngan 1 ngày tuổi - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 7: Ngan 1 ngày tuổi (Trang 88)
Hình ảnh 8: Vịt 1 ngày tuổi - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 8: Vịt 1 ngày tuổi (Trang 88)
Hình ảnh 9: Khảo sát vịt thương phẩm - Nghiên cứu tác dụng của tỏi trong phòng, trị bệnh do e coli trên vịt, ngan tại trung tâm nghiên cứu vịt đại xuyên năm 2012
nh ảnh 9: Khảo sát vịt thương phẩm (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w