Ngành chăn nuôi hiện nay ñang phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn như vấn ñề dịch bệnh, thức ăn, ñiều kiện vệ sinh trong chăn nuôi…Trong ñó dịch bệnh là một trong những nguyên nhân chính
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN CAO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ, BỆNH LÝ CỦA BỆNH KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU DO ðƠN BÀO GÂY RA Ở GÀ THẢ VƯỜN TẠI HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Văn Cao
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời ñầu tiên em xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy, người
hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thọ, khoa thú y, Trường ðại
Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu
Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo
sau ñại học, Khoa Thú y cùng các thầy cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
và giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè, các
anh chị em ñồng nghiệp, những người luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi vượt
qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu ñể hoàn thành tốt
bản luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Văn Cao
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn……….ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….vi
Danh mục ảnh……….vii
Danh mục viết tắt……… viii
1 MỞ ðẦU i
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới 3
2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam 6
2.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn của bắc giang 15
2.1.4 Tình hình chăn nuôi của huyện Lạng Giang trong 3 năm 2010-2012 16
2.1.5 Thực trạng chăn nuôi và các bệnh thường gặp ở 3 xã của huyện Lạng Giang 17
2.2 Tổng quan các ñơn bào ký sinh trong máu gà 22
2.2.1 Giống Haemoproteus 22
2.2.2 Giống Plasmodium 23
2.2.3 Giống Trypanosoma (Trypanosome) 25
2.2.4 Giống Leucocytozoon 25
2.3 Nghiên cứu về ký sinh trùng ñường máu ở gà trên thế giới và ở Việt Nam 28
2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 28
Trang 52.3.2 Một số nghiên cứu trong nước 32
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
3.3 ðối tượng nghiên cứu 34
3.4 Nội dung 34
3.5 Phương pháp nghiên cứu 34
3.5.1 Lấy mẫu theo phương pháp chọn mẫu có chủ ñích 34
3.5.2 Phương pháp làm tiêu bản máu ñàn 34
3.5.3 Phương pháp nhuộm giemsa 34
3.5.4 Phương pháp ñịnh loại ký sinh trùng 35
3.5.5 Phương pháp làm tiêu bản vi thể 35
3.5.6 Phương pháp mô tả triệu chứng gà mắc bệnh ký sinh trùng ñường máu 38
3.5.7 Phương pháp ñiều trị thực nghiệm 38
3.6 Tiến hành thí nghiệm 38
3.6.1 Xác ñịnh thành phần loài ký sinh trùng ñường máu 38
3.6.2 Nghiên cứu mùa bệnh 38
3.6.3 Triệu chứng lâm sàng và bệnh tích của gà nhiễm ñơn bào ký sinh trong máu gà 38
3.6.4 Theo dõi chỉ tiêu huyết học 39
3.6.5 Thử nghiệm thuốc ñiều trị 39
3.7 Xử lý số liệu 39
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Thành phần loài ñơn bào ký sinh trong máu gà 40
4.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm ký sinh trùng ở máu gà 41
4.3 Tỷ lệ gà nhiễm leucocytozoon theo tháng tuổi 43
4.4 Tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng ñường máu theo ñịa hình 44
4.5 Triệu chứng, bệnh tích của gà mắc bệnh do Leucocytozoon 45
4.5.1 Triệu chứng lâm sàng 45
Trang 64.5.2 Bệnh tích ñại thể 49
4.5.3 Bệnh tích vi thể 53
4.6 Chỉ tiêu huyết học ở gà bị bệnh do Leucocytozoon 55
4.7 Thuốc ñiều trị 58
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.3: Tình hình chăn nuôi của 3 xã A,B,C thuộc huyện Lạng Giang -
Bảng 3.4: Các bệnh thường gặp ở gà thuộc 9 hộ chăn nuôi của 3 xã có quy mô
Bảng 4.7 Bệnh tích vi thể trên một số cơ quan ở gà nhiễm Leucocytozoon 53
Bảng 4.8 Một số chỉ tiêu sinh lý máu gà khỏe và gà nhiễm Leucocytozoon 56
Trang 8
DANH MỤC ẢNH
Ảnh 4.1: Gà ủ rũ, chậm chạp, kém hoạt ñộng, tụm lại thành từng nhóm 47
Ảnh 4.2 Gà kém ủ rũ, mào nhợt nhạt, rụt cổ, thỉnh thoảng rùng mình 48
Ảnh 4.3 Gà bị liệt chân, vận ñộng kém, lông xù 48
Ảnh 4.4 Xuất huyết cơ dưới da 51
Ảnh 4.5 Gan hoại tử có những ñiểm lấm tấm 52
Ảnh 4.6 Lách sưng to, mềm 52
Ảnh 4.7 Cơ ngực xuất huyết 53
Ảnh 4.8 Tế bào nhu mô lách bị thoái hóa 54
Ảnh 4.9 Từng ñám tế bào gan bị hoại tử 54
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp trong ñó ngành chăn nuôi có vai trò hết sức quan trọng Chăn nuôi gà nói riêng và chăn nuôi gia cầm nói chung là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi nước ta Chăn nuôi gà từ lâu ñã ñược coi trọng, chỉ ñứng sau chăn nuôi lợn về mức ñộ quy mô và ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu của thị trường rất bền vững
Theo số liệu của Trung tâm tin học và thống kê (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011), tính ñến tháng 4/2011 nước ta có khoảng 293,7 triệu gia cầm, tăng 5,87% cùng kỳ năm 2010 và sản lượng thịt hơi tăng 16,8% so cùng kỳ năm 2010 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008) ñã ñịnh hướng trong chiến lược phát triển chăn nuôi: ñàn gia cầm nước ta phấn ñấu tăng bình quân 5%/năm, ñến năm 2020 có trên 300 triệu con, trong ñó gà nuôi công nghiệp chiếm khoảng 33% Như vậy, ở thời ñiểm hiện nay cũng như ñịnh hướng ñến năm 2020, gà thả vườn, thả ñồi vẫn chiếm ưu thế Mô hình nuôi gà thả vườn, thả ñồi có ưu ñiểm là vốn ít, dễ chăm sóc, sử dụng thức ăn công nghiệp, hoặc tận dụng các phụ phế phẩm trong công - nông nghiệp Với những vùng trung du, thuận lợi trong chăn nuôi gà là nhờ có ñồi ñất rộng rãi, nên việc chăn thả gà không gây ảnh hưởng nhiều ñến môi trường chung quanh Cách chăn thả và quy trình cho ăn bảo ñảm thịt gà chắc, thơm, gà béo,
da vàng mà thịt không nhạt Chăn nuôi gà vấn ñề nan giải là dịch bệnh, nhưng
từ nhiều năm gần ñây do môi trường chăn nuôi thoáng rộng, dân cư phân tán, nên ñàn gia cầm ít xảy ra dịch bệnh, một số bệnh thường hay mắc phải ở gà thả vườn là cầu trùng và bệnh CRD Ðặc biệt, ñịa hình chăn thả gà ñồi có ñộ dốc cao, nên khi mưa phân gà và rác bẩn ñều ñược rửa trôi, môi trường nuôi thả gà luôn sạch
Trang 10Ngành chăn nuôi hiện nay ñang phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn như vấn ñề dịch bệnh, thức ăn, ñiều kiện vệ sinh trong chăn nuôi…Trong ñó dịch bệnh là một trong những nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả sản xuất của ngành chăn nuôi nói chung, chăn nuôi gà nói riêng Ví dụ dịch cúm gia cầm hàng năm khiến nước ta phải thiêu hủy hàng trăm ngàn gà, vịt, và một số gia cầm khác; bệnh cầu trùng gà là bệnh rất phổ biến và ñược xem là một trong những bệnh gây tác hại lớn trong chăn nuôi bởi hàng năm gây thiệt hại kinh tế
15 – 20 % tổng ñàn gà Những năm gần ñây bệnh ñơn bào kí sinh ở máu gà là một trong các bệnh gây nên thiệt hại một mức ñộ nhất ñịnh cho chăn nuôi gà Tuy bệnh ít phát thành dịch song lại gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế vì khi bị bệnh gà mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu… và ñặc biệt bệnh làm giảm sức ñề kháng của ñàn gà khiến cho gà dễ mắc các bệnh truyền nhiễm Hiện nay ở nước ta bệnh ñơn bào kí sinh ở máu gà là một bệnh khá mới và chưa có nhiều tài liệu ñầy ñủ về bệnh Trên những cơ sở ñó chúng tôi thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ, bệnh lý của bệnh ký sinh trùng ñường máu do ñơn bào gây ra ở gà thả vườn tại huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang và biện pháp phòng trị” với hy vọng sẽ tìm ra những vấn ñề mới
về bệnh này và từ ñó ñề ra biện pháp phòng chống hiệu quả
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1 Tình hình chăn nuôi gà trên thế giới
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Nông lương thế giới - FAO năm
2009, về chăn nuôi gà ñứng số một làTrung Quốc với 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia 1.341,7 triệu, ba Brazin 1.205,0 triệu, bốn Ấn ðộ 613 triệu và năm Iran 513 triệu con gà Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con ñứng thứ 13 thế giới Với số lượng gia cầm như trên, sản lượng thịt gà trên thế giới
là 79,5 triệu tấn trên tổng sản lượng thịt sản xuất năm 2009 của thế giới là 281 triệu tấn, như vậy trong cơ cấu về thịt thì thịt gà chiếm 28,5% Năm nước có nhiều thịt gà nhất ở Châu Á: thứ nhât Trung Quốc 11,4 triệu tấn, thứ hai Iran 1,6 triệu tấn, thứ ba Indonesia 1,4 triệu tấn, thứ tư Nhật Bản 1,39 triệu tấn, thứ năm Turkey 1,29 triệu
Phương thức chăn nuôi hiện nay của các nước trên thế giới vẫn có ba hình thức cơ bản ñó là: i) Chăn nuôi quy mô công nghiệp thâm canh công nghệ cao ii) Chăn nuôi trang trại bán thâm canh và iii) Chăn nuôi nông hộ quy
mô nhỏ và quảng canh
- Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô lớn thâm canh sản xuất hàng hóa chất lượng cao chủ yếu ở các nước phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Úc và một số nước ở Châu Á, Phi và Mỹ La Tinh Chăn nuôi công nghiệp thâm canh các công nghệ cao về cơ giới và tin học ñược
áp dụng trong chuồng trại, cho ăn, vệ sinh, thu hoạch sản phẩm, xử lý môi trường và quản lý ñàn Các công nghệ sinh học và công nghệ sinh sản ñược
áp dụng trong chăn nuôi như nhân giống, lai tạo nâng cao khả năng sinh sản và ñiều khiển giới tính
- Chăn nuôi bán thâm canh và quảng canh gia súc gia cầm tại phần lớn các nước ñang phát triển ở Châu Á, Châu Phi, Mỹ La Tinh và các nước Trung
Trang 12đông Trong chăn nuôi quảng canh, tận dụng, dựa vào thiên nhiên sản phẩm chăn nuôi năng xuất thấp nhưng ựược thị trường xem như là một phần của chăn nuôi hữu cơ
- Chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi sạch ựang ựược thực hiện ở một số nước phát triển, sản phẩm chăn nuôi ựược người tiêu dùng ưu chuộng Xu hướng chăn nuôi gắn liền với tự nhiên ựang ựược ựặt ra cho thế kỷ 21 không chăn nuôi gà công nghiệp trên lồng tầng và không chăn nuôi heo trên nền xi măng Tuy nhiên chăn nuôi hữu cơ năng xuất thấp, giá thành sản phẩm chăn nuôi cao thường là mâu thuẫn với chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn do ựó ựang là thách thức của nhân loại trong mở rộng quy mô và phổ cập chăn nuôi hữu cơ
Tổ chức FAO (Sere và Steinfeld, 1996) ựã xác ựịnh có 3 hệ thống chăn nuôi chắnh: hệ thống công nghiệp, hệ thống hỗn hợp và các hệ thống chăn thả
- Hệ thống chăn nuôi công nghiệp là những hệ thống các vật nuôi ựược tách khỏi môi trường chăn nuôi tự nhiên, toàn bộ thức ăn, nước uốngẦ do con người cung cấp và có hệ thống thu gom chất thải Các hệ thống này cung cấp trên 50% thịt lợn và thịt gia cầm toàn cầu, 10 % thịt bò và cừu Các hệ thống này thải ra một lượng chất thải ựộc hại gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất
- Hệ thống hỗn hợp, là hệ thống trang trại trong ựó có cả sản xuất trồng trọt và chăn nuôi đây là hệ thống cung cấp 54% lượng thịt, 90% lượng sữa cho toàn thế giới đây cũng là hệ thống chủ yếu chăn nuôi nhỏ lẻ ở các nước ựang phát triển
- Hệ thống chăn thả là hệ thống chăn nuôi mà trên 90% thức ăn cho vật nuôi ựược cung cấp từ ựồng cỏ, bãi chăn thảẦ dưới 10% còn lại ựược cung cấp từ các cơ sở khác Các hệ thống này chỉ cung cấp ựược cho thế giới 9% tổng sản phẩm thịt toàn cầu, nhưng là nguồn thu nhập chắnh của trên 20 triệu gia ựình trên thế giới
Trang 13Có một xu thế ñáng chú ý, ñó là chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt công nghiệp ñang bị giảm mạnh tại phương tây (do những hậu quả nặng nề về môi trường và xã hội) thì lại ñang bùng lên, phát triển mạnh ở châu Á, nơi mà các nhà chăn nuôi có thể tiến hành kinh doanh theo phương thức ấy mà ít bị can thiệp bởi các cá nhân và phong trào phản ñối về sự vi phạm quyền lợi ñộng vật và tàn phá môi trường
Ở Trung Quốc cũng như nhiều nước ñang phát triển khác, người ta ñã cơ bản chuyển từ sản xuất tại các nông trại truyền thống, chăn thả nhỏ lẻ sang trang trại quy mô lớn, gần 60% trứng của Trung Quốc sản xuất năm
2005 ñã ñược sản xuất trong các trang trại có từ 500 mái ñẻ trở lên Ở các nước ñang phát triển, các trang trại chăn nuôi lớn chủ yếu nằm trong các khu vực gần hay ngay trong các thành phố lớn, gây ô nhiễm môi trường nặng nề, ñây cũng là thách thức lớn của thế kỷ 21
Trong thời gian gần ñây, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều bệnh dịch mới, ñiển hình là dịch cúm gia cầm, chúng lây lan rất nhanh trong ñiều kiện chăn nuôi chật chội, tập trung ñông ñúc Việc sử dụng thuốc kháng sinh tràn lan trong các trang trại công nghiệp ñã làm cho hiện tượng nhờn thuốc trở nên phổ biến Từ giữa tháng 11/2003 ñến tháng 2/2004, ở Thái Lan, ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch cúm gia cầm, người ta ñã hủy diệt của gần một nửa trong tổng số ñàn gà ñẻ 30 triệu con của nước này Một vấn ñề nóng là sự tăng giá lương thực, thực phẩm trong thời gian gần ñây ñã thúc ñẩy người tiêu dùng lựa chọn các loại thịt giá rẻ hơn, chẳng hạn như thịt gà Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu trong năm 2007 là 93 triệu tấn, tăng 4% hàng năm Hoa
Kỳ là nước sản xuất các sản phẩm gia cầm lớn nhất thế giới, tiếp theo là các nước Argentina, Brazil, Trung Quốc, Philippin, và Thái Lan Ấn ðộ có mức tăng chậm hơn vì sự lây lan mạnh của vi rút H5N1, dịch cúm gia cầm ñã giết hàng triệu gia cầm
Trang 14Theo số liệu thống kê năm 2010 dân số của toàn cầu hiện nay trên 6,7 tỷ người, dự báo mỗi năm dân số thế giới tăng 0,7-0,8 triệu Châu lục có cư dân lớn nhât ñó là Châu Á với số lượng 4.166,0 triệu người tiếp ñến là Châu Phi
có 1.033,7 triệu dân, Châu Âu 732,7 triệu, Mỹ La Tinh 588,6 triệu, Bắc Mỹ 351,6 triệu và Châu ðại Dương 35,8 triệu người Tính riêng Châu Á ñã chiếm trên 60% dân số thế giới, nếu cả Châu Á và Châu Phi chiếm trên 70% dân số toàn cầu Năm cường quốc về dân số trên thế giới số một là Trung Quốc 1.332,0 triệu người, tiếp theo là Ấn ðộ 1.177,8 triệu người, thứ ba là Hoa Kỳ 311,1 triệu, bốn Indonesia 243,7 triệu và thứ năm Brazin 201,7 triệu người Theo số liệu thống kê thế giới dự kiến ñến năm 2050 dân số toàn cầu có số lượng trên 9,5 tỷ người, như vậy áp lực về lương thực ngày càng lớn, ñòi hỏi con người phải tìm ra nhiều biện pháp nhằm nâng cao năng suất sản suất lương thực trong ñó có nghành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói chung
Như vậy trong tương lai ngành chăn nuôi gia cầm vẫn ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người
2.1.2 Tình hình chăn nuôi gà tại Việt Nam
Ở nước ta hiện nay chăn nuôi gà ñứng thứ hai sau chăn nuôi lợn Tổng ñàn gà có trên 200 triệu con, hàng năm sản xuất khoản trên 198,2 nghìn tấn thịt, chiếm 11,58% lượng thịt sản xuất cho nhu cầu trong nước Trong ñó gà thả vườn chiếm 70% gà công nghiệp chỉ có 30%
Hiện nay ở Việt Nam ñang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi gà chủ yếu
ñó là: Chăn nuôi truyền thống (chăn nuôi quảng canh) chăn nuôi bán chăn thả
và chăn nuôi công nghiệp
- Chăn nuôi truyền thống (còn gọi là chăn nuôi thả vườn hay chăn nuôi quảng canh) là phương thức chăn nuôi có từ lâu ñời và vẫn tồn tại phát triển ở hầu khắp vùng thôn quê Việt Nam ðặc ñiểm của phương thức chăn nuôi này
là ñầu tư vốn ban ñầu ít, ñàn gà ñược thả rông, tự tìm kiếm thức ăn là chính và cũng tự ấp và nuôi con; chuồng trại ñơn giản, vườn thả không có hàng rào bao
Trang 15che; thời gian nuôi kéo dài; ựối với gà thịt thường nuôi tới 6-7 tháng mới ựạt khối lượng ựể giết thịt Do chăn thả tự do, mỗi trường chăn nuôi không ựảm bảo vệ sinh dịch tể khiến ựàn gà dễ mắc bệnh, dễ chết nóng, chết rét, tỷ lệ nuôi sống thấp, hiệu quả kinh tế không cao Tuy vậy phương thức chăn nuôi này có những ưu ựiểm nhất ựịnh như phù hợp với các giống gà ựịa phương chất lượng thịt gà thơm ngon; vốn ựầu tư không ựòi hỏi lớn (chủ yếu là tiền mua giống ban ựầu) Chắnh vì thế ựối với các nông hộ nghèo phương thức chăn nuôi này dễ áp dụng và hộ nào cũng có thể nuôi vài ba chục con gà Mặc
dù chưa ựạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế thu ựược chưa lớn, song hầu hết
số hộ lao ựộng nông nghiệp thường áp dụng phương thức chăn nuôi này bởi vậy hàng năm ựã sản xuất ra khoảng 65% số lượng ựầu con gà thịt ở Việt Nam Theo số lượng thống kê năm 1999, có khoảng 70 triệu con gà ựược sản xuất theo phương thức này
- Phương thức nuôi gà bán chăn thả là phương thức chăn nuôi có sự kết hợp khá nhuần nhuyễn những kinh nghiệm nuôi gà truyền thống và kỹ thuật nuôi dưỡng tiên tiến điều ựó có nghĩa là chế ựộ dinh dưỡng và quy trình phòng bệnh cho ựàn gà ựã ựược coi trọng hơn Gà thả vườn, thả ựồi bao gồm các giống gà nội như gà ri, gà Mắa, gà đông Tảo, gà Tàu Mục tiêu của chăn nuôi mang ựậm tắnh sản xuất hàng hoá, chứ không thuần tuý là sản xuất tự cung tự cấp Gà ựược nuôi theo từng lứa, mỗi lứa từ 200, 500, thậm chắ 1000 con để áp dụng phương thức chăn nuôi này, ngoài yêu cầu phải có vườn rộng (tối thiểu 100-200m2, tuỳ thuộc quy mô ựàn gà) và ựược bao bọc bởi hàng rào bằng tre, nứa hoặc lưới mắt cáo ựể thả gà lúc thời tiết ựẹp, thì cần phải ựầu tư xây dựng và mua sắm chuồng trại, cùng các dụng cụ máng ăn, máng uống và
hệ thống sưởi ấm cho chúng lúc còn nhỏ tuổi cho ựàn gà Ngoài lượng thức ăn
có sẵn trong tự nhiên như giun, dế, sâu bọ, rau, cỏ mà ựàn gà tự kiếm ăn ựược, thì lượng thức ăn do người chăn nuôi cung cấp là rất quan trọng, có như vậy mới rút ngắn ựược thời gian nuôi mỗi lứa và tăng năng suất của chúng Tại
Trang 16một số vùng quê ven sông, ven bãi, ven cánh ñồng sau mỗi vụ thu hoạch, sáng sớm người nông dân chở gà ñến thả vào các ñịa ñiểm ñó, tối lại chở gà về chuồng ðây là biện pháp nhằm tận dụng thêm thức ăn sẵn có trong tự nhiên,
ñể giảm chi phí thức ăn cần cung cấp So với phương thức chăn nuôi gà truyền thống (chăn nuôi quảng canh), phương thức chăn nuôi bán thâm canh, ñàn gà tăng trọng nhanh hơn, tỷ lệ nuôi sống cao hơn, khống chế ñược bệnh tật tốt hơn, thời gian nuôi mỗi lứa ngắn hơn ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn Những năm gần ñây phương thức chăn nuôi này ñã và ñang ñược áp dụng rộng rãi tại các vùng ðồng bằng, Trung du, ven ñô thị trong các nông hộ
có ñiều kiện về vốn và diện tích vườn tương ñối lớn Hàng ngàn trang trại ñã ñược xây dựng với quy mô chăn nuôi từ 500 - 2000 con/lứa và trang trại thường có từ 1 - 3 lứa Các giống gà lông màu nhập nội như Tam hoàng Lượng phượng, Kabir, gà lai ñang ñược sử dụng nhiều cho phương thức chăn nuôi này Theo ước tính có khoảng 10 - 15% số lượng gà trong cả nước ñược nuôi theo phương thức này là 14 triệu con (năm 1999) Nhưng hiện nay mô hình này ñang thể hiện rõ ưu thế của nó và ngày càng phát triển rộng rãi trên khắp cả nước
- Chăn nuôi gà công nghiệp là phương thức chăn nuôi gà ñã bắt ñầu chính thức hình thành từ năm 1974 tại Việt Nam, mặc dù trước ñó vào cuối thập niên 60 một số ñàn gà công nghiệp lần ñầu tiên ñã ñược nhập vào miền Nam Việt Nam, song không phát triển ñược
Từ năm 1990 ñến nay hàng loạt các giống gà bố mẹ và thương phẩm nổi tiếng của thế giới ñã ñược nhập vào Việt Nam như gà giống thịt Arbor Acres, ISA-MPK, Avian, Ross 208, Lohmann Meat; gà hướng trứng Goldline, ISA Brown, Hyline, Brown-Nick, Babcock B-380 tạo nên sự ña dạng và phong phú về chủng loại con giống ở nước ta Bên cạnh ñó, một số giống gà lông màu nuôi theo phương thức công nghiệp cũng ñã và ñang ñược nhập vào thị trường Việt Nam như gà Sasso, gà Kabir, ISA-JA57, Tam Hoàng 882, Lương
Trang 17Phượng Tuy chủng loại giống rất phong phú, song hiện nay mỗi năm Việt Nam chỉ sản xuất ñược 32 - 35 triệu con gà thịt công nghiệp chiếm 24% tổng
Tình hình phát triển ñàn gia cầm trong những năm qua:
- Tốc ñộ phát triển: tổng ñàn gia cầm năm 2001 là 218 triệu con, năm
2003 là 254 triệu con, có tốc ñộ tăng ñàn 2001 - 2003 là 9%/năm
- Dịch cúm gia cầm xảy ra cuối năm 2003 ñã làm giảm tổng ñàn xuống
219 triệu con vào cuối năm 2004, tỷ lệ giảm 13,8%
- Sản lượng thịt trứng: Năm 2003 có tổng ñàn gia cầm lớn nhất trong những năm qua, sản lượng thịt cao nhất ñạt 272,7 ngàn tấn và 4,85 tỷ quả trứng Trước khi dịch cúm gia cầm xảy ra sản lượng thịt gia cầm chiếm 16 - 17% tổng sản lượng thịt các loại
- Phương thức chăn nuôi gia cầm chủ yếu là chăn nuôi nhỏ ở nông hộ, nuôi vịt thả rông chiếm ñến xấp xỉ 70% ở gà và 92 - 93% ở vịt Chăn nuôi gia cầm bán công nghiệp và công nghiệp ñã hình thành nhiều trang trại, xí nghiệp chuyên doanh gà, vịt ở các vùng và có xu hướng phát triển trong quy hoạch
Trang 18chuyển ñổi chăn nuôi cả nước ñã có 2.837 trang trại gia cầm
- Năng suất chăn nuôi: chất lượng giống, kỹ thuật chăn nuôi ñã ñược cải thiện một bước, nhiều chỉ tiêu năng suất ñạt mức bình quân của thế giới như
gà thịt nuôi 45 ngày tuổi ñạt 2,2 - 2,3kg/con, thức ăn tiêu tốn 2,1 - 2,2kg/con tăng khối lượng; gà trứng nhiều ñàn ñạt 280-300 quả/mái/năm; tiêu tốn thức ăn hỗ hợp 1,7 - 1,8kg/10 quả trứng Kết quảñạt ñược là các công nghệ chăn nuôi gia cầm tiên tiến ñược ứng dụng như nuôi chuồng kín, chuồng lồng, thức ăn chất lượng tốt, nước uống sạch cung cấp tự ñộng ñầy ñủ, khống chế ñược dịch bệnh
Một số tồn tại:
- Chăn nuôi gia cầm ở các vùng cơ bản vẫn còn là chăn nuôi nông hộ quy
mô nhỏ, phân tán và chưa ñược ñầu tư về khoa học công nghệ, năng suất thấp
và luôn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát dịch bệnh Chăn nuôi trang trại có xu thế phát triển, nhưng chưa có quy hoạch, còn là tự phát, số lượng trang trại còn ít, quy mô nhỏ cho nên chưa có thể thực hiện chuỗi dây chuyền sản phẩm từ trang trại chăn nuôi ñến bàn ăn
- Giống gia cầm năng suất cao phải nhập giống trong nước chưa ñược chọn lọc, cải tạo nhiều năng suất còn thấp, giá thành sản phẩm cao, chất lượng thịt trứng và vệ sinh an toàn thực phẩm chưa ñạt yêu cầu của hội nhập
và cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
- Dịch bệnh chưa ñược khống chế và kiểm soát, ñặc biệt là dịch cúm gia cầm có nguy cơ tái phát rất cao, làm giảm hiệu quả và tính bền vững trong chăn nuôi
- Giết mổ, chế biến gia cầm mới khởi ñầu ñang còn nhiều khó khăn trong thói quen tiêu thụ, buôn bán gia cầm sống, giết mổ thủ công, phân tán ñây là nguyên nhân gây lây lan bệnh dịch
Những khó khăn trong giai ñoạn hiện nay là ảnh hưởng của lạm phát, làm cho chi tiêu của người tiêu dùng không tăng mà lại giảm cho nên người
Trang 19chăn nuôi bị thiệt thòi do giá thực phẩm giảm Giá thức ăn liên tục tăng, các loại nguyên liệu thức ăn tăng cao, về vốn thì ngân hàng thắt chặt tín dụng, khó khăn vay vốn Nhiều trang trại phải bỏ trống chuồng do thiếu vốn, lãi suất cao, chưn nuôi không hiệu quả Từ khi gia nhập WTO, sản phẩm chăn nuôi như thịt gà phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm nhập khẩu của nước ngoài ngày càng nhiều có giá thấp (thịt ñùi gà giá 1,1-1,3 USD/kg)
ðịnh hướng phát triển chăn nuôi gia cầm trong chiến lược phát triển chăn nuôi:
- ðổi mới và phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng trang trại, công nghiệp và chăn thả có kiểm soát, hạn chế hình thức nuôi vịt chạy ñồng không
có giải pháp kiểm soát dịch bệnh
- Xây dựng một số vùng trọng ñiểm chăn nuôi gia cầm ở những nơi
có ñiều kiện sinh thái, ñất ñai, nguồn nước tốt như trung du, ñồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long… phải tổ chức chăn nuôi trang trại, công nghiệp ñảm bảo an toàn sinh học
Phấn ñấu ñưa ñàn gà 152 triệu con năm 2006 lên 306 triệu con năm
2020, sản lượng thịt gà 538,9 ngàn tấn năm 2006 lên 948,8 ngàn tấn năm
2020 và 2,4 tỷ quả trứng lên 12 tỷ quả trứng tương ứng năm 2006 Riêng ñàn vịt giảm dần từ 62,6 triệu con còn 52,3 triệu con năm 2020 Trong ñó ñàn thuỷ cầm nuôi công nghiệp tăng từ 4,5 triệu con chiếm 7,1% năm 2006 lên 13,1 triệu con chiếm 25% năm 2020
Tuy nhiên ngành chăn nuôi còn là chăn nuôi nhỏ, phân tán, tận dụng ñang chiếm tỷ lệ cao; quản lý khoa học công nghệ, trang thiết bị cho chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm chưa tiên tiến, năng suất thịt, trứng còn thấp, giá thành cao Dịch bệnh lây lan truyền nhiễm chưa kiểm soát ñược, vệ sinh an toàn thực phẩm ñang là nỗi lo của người tiêu dùng
Giải pháp tổ chức thực hiện:
- Quy hoạch chăn nuôi gia cầm phù hợp với ñặc ñiểm sinh thái và lợi thế
Trang 20từng vùng cho an toàn sinh học, bền vững, bảo vệ môi trường lâu dài Vùng chăn nuôi gia cầm gắn với vùng sản xuất nguyên liệu thực ăn, cơ sở giết mổ, chế biến an toàn dịch bệnh, gắn với thị trường tiêu thụ
- Từng ñịa phương có các bước trong quy hoạch, dành quỹ ñất cho vùng chăn nuôi gia cầm tập trung phù hợp với vệ sinh môi trường có ñịnh hướng lâu dài chăn nuôi tập trung quy mô lớn, nhất là các vùng gần thị trường tiêu thụ, vùng chăn nuôi phải dễ dàng kiểm soát dịch bệnh
- Khuyến khích chuyển dịch chăn nuôi trang trại công nghiệp lên trung
du còn nhiều quỹ ñất, những nơi còn nhiều ñất trống, ñất hoang… cho thuê ñất dài hạn
- Chăn nuôi gia cầm nông hộ riêng rẽ cần tổ chức lại nuôi nhốt, nuôi trong khu có tường bao, hàng rào bao quanh ñểñàn gia cầm ñược kiểm soát dịch bệnh, không thả rông Mở cuộc vận ñộng trong thôn làng "hai không, ba có" là không thả rông, không dùng chất cấm; có chuồng trại, có tiêm phòng,
có giải pháp an toàn sinh học
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, các tiến bộ kỹ thuật về giống, thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, nhất là chăn nuôi trang trại công nghiệp ñể tăng năng suất thịt trứng của ñàn gia cầm, giá thành sản phẩm hạ,ñáp ứng thị hiếu tiêu dùng trong nước và tiến ñến xuất khẩu Xây dựng và chuyển giao các mô hình chăn nuôi gia cầm trứng, thịt phù hợp với các vùng sinh thái
- Tổ chức quản lý chăn nuôi ngành hàng theo chuỗi liên kết dọc giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trongñó các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ giữ vai trò chủ ñạo trong khâu ñặt hàng, tiêu chuẩn nguyên liệu… hình thành mối liên kết ngay trong tổ chức sản xuất của từng yếu tố, từng khâu ñầu vào mà giữ vai trò trọng tâm là các Hiệp hội, hợp tác xã, hộ trang trại
- Trong chiến lược phát triển chăn nuôi của nhà nước nêu rõ vai trò của các Hội, Hiệp hội chuyên ngành ñối với phương thức hoạt ñộng phù hợp với
Trang 21kinh tế thị trường phải thực sự ựại diện cho quyền lợi và lợi ắch hợp pháp của hội viên, làm ựầu mối tạo diễn ựàn chung khâu nối các nhà quản lý, khoa học, doanh nghiệp và hộ chăn nuôi ựể tìm những giải pháp hữu hiệu thúc ựẩy sản xuất phát triển
- đào tạo, tập huấn kiến thức và tay nghề cho cán bộ chăn nuôi thú y cơ
sở, cho người chăn nuôi nông hộ, trang trại nhằm ựáp ứng yêu càu cấp bách nâng cao trình ựộ áp dụng kỹ thuật vào các công ựoạn chăn nuôi gia cầm ựể tăng năng suất, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi có hiệu quả
- Trong an toàn dịch bệnh chú trọng chủ trương tập huấn truyền thông
"thay ựổi hành vi phòng chống cúm gia cầm" do tổ chức USAID tài trợ, Viện Phát triển giáo dục Hoa Kỳ chỉ ựạo kỹ thuật, Hiệp hội chăn nuôi gia cầm là một ựơn vị phối hợp thực hiện ở một số tỉnh ựạt hiệu quả tốt và tiếp tục trong thời gian tới, trong ựó có phần thắ ựiểm xây dựng câu lạc bộ "gia cầm" ở thôn,
xã bước ựầu ựáp ứng yêu cầu của hội viên về phòng chống cúm gia cầm trong chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, học hỏi kinh nghiệm, hỗ trợ nhau trong chăn nuôi gia cầm, gia súc
- đưa vào quy trình thực hành chăn nuôi gia cầm an toàn tại Việt Nam (VIETGAHP) ựể quản lý và theo dõi, ựánh giá việc thực hiện các quy trình công nghệ phù hợp với từng vùng ựể khuyến khắch và bổ sung biện pháp cho phát triển
Một số giải pháp về kỹ thuật
- Về giống:
+ Giống nội: ở các ựịa phương khuyến khắch các trung tâm, công ty, trang trại nông hộ ựầu tư mở rộng trại nuôi các giống nội, chọn lọc nâng cao năng suất giống bản ựịa, cung cấp giống cho chăn nuôi, tránh ựồng huyết, cận huyết Các cơ sở giống trung ương ựầu tư nghiên cứu, phát triển các giống bản ựịa ựể cung ứng gà, vịt bố mẹ cho các trang trại nhân giống
+ Giống ngoại: Nhập nội giống ông bà, bố mẹ các giống gia cầm có năng
Trang 22suất cao và còn thiếu ñể cung cấp giống thương phẩm cho nhu cầu chăn nuôi + Sử dụng các tổ hợp lai phù hợp giống ngoại với giống nội… ở từng vùng ñạt năng suất cao
- Về công nghệ chuồng trại:
+ Chuồng trại chăn nuôi ñược quy hoạch, thiết kế phù hợp với ñiều kiện vùng sinh thái ñảm bảo gia cầm sinh trưởng, sinh sản tốt, thuận lợi cho quản
lý và thực hiện các giải pháp an toàn sinh học Nhất thiết phải có hệ thống xử
lý môi trường và vệ sinh phòng bệnh thú y
+ Áp dụng kiểu chuồng thích hợp thông thoáng tự nhiên, chuồng kín thông thoáng nhân tạo, phù hợp với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp, có sân vườn rào dậu ñược kiểm soát
- Về thú y và thanh toán dịch cúm gia cầm:
+ Tăng cường tiêm phòng các bệnh Về cúm thực hiện 2 ñợt tiêm phòng nghiêm túc trong năm và thường xuyên kiểm tra kháng thể cúm ñể tiêm bổ sung ñạt tỷ lệ ñàn gia cầm ñược tiêm cao
+ Kiểm tra, giám sát ñiều kiện chăn nuôi, vệ sinh của các hộ, các trại an toàn sinh học, kiểm soát lưu thông tiêu thụ sản phẩm gia cầm, chăn nuôi công nghiệp và chăn nuôi chăn thả có kiểm soát
Theo chiến lược chăn nuôi mà Chính phủ ñã ñề ra, ta thấy mô hình chăn nuôi gà thả vườn, thả ñồi chiếm tỷ lệ lớn trong ngành chăn nuôi gà (gần 70%) Như vậy mô hình chăn nuôi bán chăn thả (hay mô hình chăn nuôi gà thả vườn, thả ñồi khác với mô hình nuôi gà thả vườn truyền thống) ñã thể hiện ñược nhiều ưu ñiểm so với mô hình chăn nuôi truyền thống và mô hình chăn nuôi công nghiệp vì hiệu quả sản xuất cao (gà lớn nhanh, chất lượng thịt tốt…) trong khi vốn ñầu tư thấp, ít công chăm sóc và ñặc biệt là ít dịch bệnh
Trang 23xảy ra Những ựiều ựó là cơ sở ựể mô hình chăn nuôi bán thả vườn tiến tới chăn nuôi sạch theo hướng an toàn sinh học Nhưng mô hình này chỉ áp dụng
ở những vùng ựồng bằng hoặc trung du ựồi núi rộng rãi đó luôn là hai mặt của một vấn ựề
2.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi gà thả vườn của bắc giang
Bắc Giang có diện tắch tự nhiên 386163 ha hay 3861,63 km2 Trong ựó ựất nông nghiệp là 272913,3 ha chiếm 71,04%, số còn lại là rừng ựồi, ựất phi nông nghiệp và ựất ựô thị Dân số Bắc Giang tắnh ựến 31/12/2010 là 1567557 người, mật ựộ dân số trung bình là 407,1 người/km2 đây là tỉnh có mật ựộ dân số khá cao so với các tỉnh trung du khác
Bắc Giang có 1 thành phố; 4 huyện niềm núi gồm: Lục Ngạn, Lục Nam, Sơn động và Yên Thế; 5 huyện ựồng bằng gồm: Hiệp Hoà, Yên Dũng, Việt Yên, Tân Yên và Lạng Giang (theo số liệu của niên giám thống kê 2010)
Những năm gần ựây tỉnh uỷ và UBND Bắc Giang ựã có những quyết sách táo bạo, quyết tâm giảm dần tỷ trọng trồng trọt, nhưng lại phát triển chăn nuôi đây là hướng ựi mang tắnh ựột phá nhằm nâng cao thu nhập và sống của gần 80% dân số là nông dân của tỉnh Xu thế phát triển chăn nuôi mạnh mẽ của tỉnh Bắc Giang ựược thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1: Tình hình phát triển gia cầm của tỉnh Bắc Giang (con)
Năm Gia cầm/gà(triệu/con) thịt hơi gia cầm
(tấn)
quả trứng(triệu quả)
2005 9075/7486 8731 87542
2009 14481/12522 23027 113183
2010 15424/13526 28027 128752
(Niên giám thống kê của tỉnh năm 2010)
Qua bảng 2.1 ta thấy tỉnh Bắc Giang ựã chú trọng phát triển ngành chăn nuôi một cách mạnh mẽ và trở thành 1trong 2 tỉnh phát triển chăn nuôi mạnh nhất (sau đồng Nai) ựứng trên cả Hà Nội và Thành Phố Hồ Chắ Minh
Trong xu thế phát triển chăn nuôi toàn diện, tỉnh Bắc Giang ựã tận dụng
Trang 24tốt vườn ñồi ñể vừa phát triển cây ăn quả vừa phát triển chăn nuôi gà thả vườn ðến nay tỉnh Bắc Giang ñã ñứng hàng số 1 về chăn nuôi gà Năm 2009
ñả sản xuất ra 23037 tấn thịt gia cầm hơi, 113183.000 quả trứng Năm 2010 Bắc Giang sản xuất 28027 tấn gia cầm hơi và tiêu thụ 128725.000 quả trứng ñưa tổng thu nhập ngành chăn nuôi ngang bằng và ñang có xu thế vượt ngành trồng trọt Thật hiếm có tỉnh nào lại phát triển ngành chăn nuôi gà mạnh như Bắc Giang
2.1.4 Tình hình chăn nuôi của huyện Lạng Giang trong 3 năm 2010-2012
Huyện Lạng Giang là 1 huyện miền núi nhưng có vị trí ñịa lý thuận lợi cho giao lưu kinh tế Lạng Giang giáp với huyện Yên thế và Huyện Hữu Lũng Tỉnh Lạng Sơn có ñường quốc lộ 1a chạy qua ðây là huyện có truyền thống lâu ñời, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp hiện nay nhờ vào cơ chế ñổi mới của nhà nước nên ñời sống của người dân có nhiều thay ñổi ñáng kể Bên cạnh ñẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn khác huyện cũng chú trọng phát triển chăn nuôi hàng hóa trong ñó có chăn nuôi gà thả vườn nhờ ñó mấy năm gần ñây chăn nuôi gia trại, trang trại gà phát triển mạnh mẽ, ñời sống người dân ñược cải thiện, số người giàu có thu nhập từ chăn nuôi gà tăng lên nhanh chóng
Ở huyện Lạng Giang ñã và ñang hình thành các ñội thu gom, bán buôn bán lẻ sản phẩm chăn nuôi ñến các ñịa phương khác trong phạm vi cả nước việc làm này ñã trực tiếp giúp người chăn nuôi yên tâm phát triển ñàn, có lẽ vì thế mà chăn nuôi gà thả vườn ngày một phát triển bền vững
Bảng 2.2 : Tình hình chăn nuôi huyện Lạng giang 2010-9/2012
Số ñầu gia súc gia cầm(làm tròn số) Năm Gia cầm (triêu con) Lợn(nghìn con) Trâu bò(nghìn con)
2010 1.494 181.500 33.022
2011 1.598 181.913 31.705
9/2012 1.75 198.470 34.000
Trang 25Nhìn vào số liệu bảng 2.2 ta thấy ngay quy mô chăn nuôi gà của riêng huyện Lạng Giang ựã gần bằng 1/4 với huyện Yên Thế là huyện có quy mô chăn nuôi gà thả vườn lớn nhất tỉnh và so với 2 tỉnh có ngành chăn nuôi gà phát triển nhất nước ựó là tỉnh đồng Nai 12-13 triệu gia cầm/năm và Hà Nội 11,5-12 triệu gia cầm/năm( niên giám thống kê 2010, 2011của tổng cục thống kê) Riêng 6 tháng ựầu năm 2011 cả huyện Lạng Giang ựã nuôi và xuất bán ựược 2,1 triệu tấn
trong ựó 95% là gà( số liệu do trạm thú y lạng Giang cung cấp)
2.1.5 Thực trạng chăn nuôi và các bệnh thường gặp ở 3 xã của huyện Lạng Giang
để nắm bắt thực trạng bệnh dịch chúng tôi ựược Trạm thú y huyện Lạng Giang giới thiệu ựến khảo sát tại 3 xã chăn nuôi gà phát triển nhất như sau:
- Xã Quang thịnh( xã A) có diện tắch 1.130ha 9400 nhân khẩu thuộc 2.260 hộ Trong ựó có 560 hộ nuôi gà, chiếm 24.78% Số lượng gà hiện có 135.000 con trong kỳ, tức khoảng 405.000 nghìn gà/năm Như vậy bình quân
số gà hiện có trong 1 hộ 1 kỳ là 241 con
- Xã đào Mỹ (xã B) có diện tắch 830ha 8500 nhân khẩu thuộc 2000 hộ trong ựó có 250 hộ nuôi gà chiếm 12.5% Số gà hiện có trong kỳ là 60.000 con hay khoảng 200.000 con/năm Bình quân số gà trên 1 hộ chăn nuôi là 240 con trên kỳ
- Xã Hương sơn (xã C) có diện tắch 37.000ha 14.000 khẩu thuộc 4.000
hộ đây là xã có diện tắch rộng nhất huyện và nhiều ựồi núi, trong xã có 1300
hộ nuôi gà chiếm 32.5% Số gà hiện có trong kỳ khoảng 420584 con hay 975.000 con/năm Số gà bình quân mỗi hộ nuôi trong 1 kỳ khoảng 334 con
Quan sát kỹ chúng tôi thấy: Mặc dù 3 xã có ựịa lý nằm cách xa nhau nhưng ựều có tới 24,78% , 12.5%, 32.5% số hộ nuôi gà mang tắnh nghề nghiệp Họ nuôi gà từ nhiều năm nay và vẫn có ý ựịnh tiếp tục theo ựuổi nghề chăn nuôi gà vườn ựồi này Các hộ chăn nuôi chủ yếu là thả vườn, mỗi gia ựình có 1-2 quả ựồi, trên ựồi là vườn cây nhãn hoặc vải, gà ựược nuôi úm
Trang 26trong 1 khu chuồng kín, sau khi lớn ñược 2-3 tuần tuổi thì họ thả tự do ra vườn ñồi Tùy vào năng lực kinh tế ñể hộ gia ñình phát triển số lượng gà trên lứa hay còn gọi là kỳ nuôi Mỗi kỳ nuôi kéo dài khoảng 4 tháng, rất ít hộ nuôi trên 5 tháng, quy mô ñàn gà rất khác nhau, từ 200/1 hộ lên ñến 10000 thậm chí ñến 15000 con/hộ Thế nhưng qua số liệu chung thì bình quân số gà nuôi trong 1 kỳ hiện có của 3 xã là:
Xã A có số gà bình quân trên kỳ là 241 con; Xã B:240 con; Xã C:334 con Thông qua Cán Bộ thú y cơ sở chúng tôi biết số hộ gia ñình nuôi quy mô
từ 1000 con trở lên chiếm 27%, còn lại nuôi từ 200-500 con/kỳ Tất cả số liệu trên ñược mô tả trên bảng 3.3
Bảng 2.3: Tình hình chăn nuôi của 3 xã A,B,C thuộc huyện Lạng Giang - Bắc Giang
Số hộ ñang nuôi Tên xã Số khẩu Số hộ
Số hộ Tỷ lệ %
Tổng số gà của xã/kỳ (con)
Bình quân
số gà/ hộ (con)
A 9400 2260 560 24.78 135.000 241
B 8500 2000 250 12.5 60.000 240
C 14.000 4000 1300 32.5 420.584 334 A+B+C 31.900 8260 2110 23.26 615.584 272 Tuy chúng tôi biết rằng cả 3 xã có nghề chăn nuôi gà theo phương thức vườn ñối phát triển nhất nhưng thực tế gần như 100% số hộ chăn nuôi không ñược ñào tạo bài bản, cả 100% gia trại nuôi gà theo phong trào và chỉ học hỏi lẫn nhau theo lối truyền miệng, bắt chước lẫn nhau về phương thức chăn nuôi,
về nguồn cung ứng thức ăn ñặc biệt là lịch phòng bệnh bằng vắc-xin và thuốc thú y ñược thực hiện không theo hướng dẫn nào cả
ðể có số liệu cụ thể chúng tôi nhờ cán bộ thú y xã giới thiệu ñến khảo sát ngẫu nhiên mỗi xã 3 hộ gia ñình chăn nuôi có quy mô ñàn ñầu kỳ giống nhau
1000 con, cuối kỳ có sự khác nhau, giống gà ñang nuôi cũng khác nhau và lứa
Trang 27tuổi gà cũng khác nhau Kết hợp với ñiều tra hồi cứu qua trạm thú y huyện Lạng Giang, phỏng vấn trực tiếp chủ hộ chăn nuôi cũng như thú y xã và quan sát theo dõi tại hiện trường, chúng tôi thu thập ñược khá nhiều thông tin về dịch bệnh Kết quả ñược thể hiện tóm tắt trong bảng 2.4
Bảng 2.4: Các bệnh thường gặp ở gà thuộc 9 hộ chăn nuôi của 3 xã có quy
mô ñầu kỳ là 1000 con
Chú thích: - không bị bệnh
+ có bệnh
++ bệnh xảy ra tương ñối phổ biến
+++ bệnh xảy ra thường xuyên
Kết quả bảng 2.4 cho thấy:
-Số gà ñầu kỳ của mỗi hộ chăn nuôi ñều ở mức 1000 con/hộ
Các bệnh ñã xuất hiện ñến thời ñiểm theo dõi
KST máu CRD
Cúm H5N1
++
+ ++
-
- ++
-
- + +
Trang 28- Số gà lúc theo dõi ở xã A còn 2831 con chiếm 94,37% hay tỷ lệ hao hụt mất 5,63% Ở xã B còn 2813 con chiếm 93,77% hay tỷ lệ hao hụt là 6,23% Ở
xã C còn 2850 con chiếm 95% hay tỷ lệ hao hụt là 5%
-Như vậy số hao hụt gà tại thời ñiểm theo dõi so với ñầu kỳ chiếm 5,63% ở xã A, 6,23% ở xã B và 5% ở xã C ñược coi gần như là ngang nhau, hay nói cách khác trình ñộ chăn nuôi gà ngang nhau Kết quả nuôi sống gà khá cao của họ ñã nói lên tính chuyên nghiệp chăn nuôi gà ñã ñược hình thành và ñược khẳng ñịnh ða số các chủ gia trại ñã sử dụng vắc-xin ñể phòng bệnh, chủ ñộng ñối với các bệnh nguy hiểm như Marek, Gumboro, Newcastle, ñậu gà… Song chủng loại vac-xin ñược sử dụng và lượng dùng văc-xin của họ lại hoàn toàn khác nhau, họ dùng theo ý thích hoặc theo lôi cuốn của cán bộ tiếp thị bán vắc-xin Cũng có 1 số gia ñình nghiêng về giá cả của vắc-xin
Qua bảng 2.4 ta thấy rất rõ hầu hết các bệnh thường gặp vẫn ñang hiện hữu tại cả 3 xã Các bệnh ñó là: gumboro có 3/9 ñàn bị bệnh chiếm 30%, niucatxon có 4 ñàn bị bệnh chiếm 44,4%, bệnh Marek có 6/9 ñàn mắc bệnh chiếm 66,67% Chỉ có bệnh ñậu ñạt hiệu quả phòng bệnh cao nhất do dung vắc-xin Sở dĩ các bệnh gumboro, niucatxon, marek vẫn xảy ra thường xuyên
là do nguyên nhân còn chưa ñược nghiên cứu kỹ, song qua khảo sát chúng tôi nhận thấy:
- Số lần sử dụng vắc-xin cần thiết chưa thực hiện ñầy ñủ như bệnh gumboro có 3/9 ñàn, gà mắc bệnh chiếm 30% ñó là do chỉ dùng 1 lần vắc-xin gum A, 1 gia ñình sử dụng 3 lần vắc-xin do Việt Nam sản xuất vẫn bị bệnh rất nặng ðiều này có thể là do chủng chứa virus nhược ñộc 2512 chưa ñáp ứng ñược miễn dịch chống lại virus cường ñộc gây bệnh gumboro ở Lạng Giang Còn 2 gia ñình sử dụng vắc-xin nhưng lịch dùng quá muộn, lần 1 lúc 18 và 23 ngày tuổi, ngay sau khi dung vắc-xin 1 ngày thì bệnh nổ ra và tỷ lệ chết rất cao gần 100 con trên 1000 con
Trang 29Có thể là do vác-xin nằm ở khâu bảo quản lưu thông phân phối và cách pha chế ñể sử dụng văc-xin chưa ñúng Có nhiều gia trại khi pha vắc-xin cho uống, họ không nắm ñược cần phải pha 1 liều vắc-xin với bao nhiêu ml nước theo ngày tuổi cho gà là phù hợp Khi cho gà uống vắc-xin họ ñã ñể gà khát 1-
- 2 giờ nhưng lại không bổ sung thêm vào máng uống hoặc pha tổng liều vắc-xin vào tổng khối lượng nước quá ít cho nên tất cả gà xô nhau, chen lấn nhau vào uống nước vắc-xin dẫn ñến con khỏe thì uống quá nhiều, con yếu thì không ñược uống hoặc uống không ñủ liều ðây chính là nguyên nhân miễn dịch chủ ñộng ñược tạo ra không ñồng ñều, dẫn ñến hậu quả ñàn gà ñã ñược dung vắc-xin nhưng bệnh vẫn nổ ra Một lí do khác nữa thường gặp ñối với bệnh niucatxon là các gia trại chăn nuôi gà số lượng lớn ñến ngày phải tiêm vắc-xin H1 họ lại không tiêm mà chuyển sang cho uống Cũng có bệnh như Marek 100% chủ gia trại ñều chủ ñộng tiêm vắc-xin ngoại nhưng số liệu ở bảng 3.7 cho thấy 6/9 vẫn bị bệnh Marek, mặc dù mức ñộ bệnh chỉ ở giới hạn 1-2 + ðiều này ñược giải thích: Ngoài những nguyên nhân trên còn có chưa
có loại vắc-xin Marek bảo hộ ñược 100% gà không bị bệnh Marek( Lê Văn Năm bệnh Marek…)
Ngược lại với bệnh Marek thì vắc-xin ñậu gà do Việt Nam sản xuất có chất lượng rất tốt ñạt tỷ kệ bảo hộ 100% Còn ñối với các bệnh khác thì hầu hết các chủ gia trại ñều ở thế bị ñộng- tức là bệnh nổ ra họ mới tiến hành ñiều trị Sau ñiều trị nhẽ ra sau khoảng thời gian 3-4 ngày ñối với cầu trùng, 90 ngày ñối với bệnh hen gà phải tiến hành các ñợt dùng thuốc duy trì liều phòng
ñể bệnh không tái phát nhưng lại không ñược thực hiện Do ñó các bệnh cầu trùng, hen gà liên tục nổ ra, lặp ñi lặp lại trong thời gian nuôi Với ñiều kiện vườn ñồi thoáng mát hạn chế ñược 1 số bệnh xảy ra nhưng lại xuất hiện 1 số bệnh mới ñặc biệt là bệnh viêm gan ruột thừa truyền nhiễm(bệnh ñầu ñen) ðây là bệnh của môi trường chăn nuôi không ñảm bảo Cây cối tốt tươi có nhiều vũng nước lầy bẩn, phân và chất thải nằm ngay trong khu chăn nuôi
Trang 30không ñược xử lý, sân vườn không ñược thường xuyên cuốc xới, không rắc vôi, không tiêu ñộc, không thông cống rãnh ñã trở nên các ổ chứa ñựng căn nguyên và các vecto truyền bệnh ( muỗi, giun kim, giun ñất…)
2.2 Tổng quan các ñơn bào ký sinh trong máu gà
- Vòng ñời: giai ñoạn lây nhiễm là thoi trùng trong tuyến nước bọt của vật chủ trung gian Khi côn trùng hút máu cắn kí chủ, các thoi trùng vào máu xâm nhập các tế bào nội mô mạch máu, trong các mô khác như phổi, gan, lách Tại ñây thoi trùng sinh sản vô tính thành thể phân liệt, phát triển thành merozoites xâm nhập vào hồng cầu và trở thành gametocytes Gametocytes lại ñược côn trùng hút máu hút vào Tại ruột giữa của vật chủ trung gian nó sinh sản hữu tính thành kén hợp tử Kén hợp tử vỡ giải phóng thoi trùng về tuyến nước bọt và lại gây nhiễm cho kí chủ khác khi bị vật chủ trung gian ñốt
- Triệu chứng: khi các loài chim và gia cầm bị nhiễm bệnh, chúng thường di chuyển chậm chạp, xù lông, giảm ăn, cánh sã, thiếu máu, mào nhợt nhạt… tỷ lệ chết có thể lên tới 20% Gà tây có biểu hiện què quặt, liệt một hoặc hai chân, ñi lại khó khăn, tiêu chảy, gầy mòn, biếng ăn và ñôi khi thiếu máu…Vịt nhiễm bệnh thì liệt chăn, khó thở và tử vong ñột ngột
- Bệnh học: mổ khám các loài chim thì thấy hầu hết lách, gan, thận sưng, màu socola nâu do hemozoin lắng ñọng Một số loài của Haemoproteus sẽ
Trang 31gây các u nang lớn trong cơ xương Ngoài các biểu hiện trên, chim bồ câu nhiễm bệnh thường bị sưng mề
- Phòng bệnh: Vệ sinh là khâu vô cùng quan trọng trong ñiều trị cũng như phòng bệnh Trong công tác phòng bệnh thì vệ sinh là phương pháp rẻ tiền mà ñem lại hiệu quả cao Vệ sinh cơ giới giúp loại bỏ phân, chất ñộn chuồng, làm sạch môi trường, nơi cư trú của mầm bệnh ñồng thời cắt ñứt một khâu trong vòng ñời của mầm bệnh làm cho mầm bệnh không phát triển ñược Vệ sinh sát trùng giúp tiêu diệt mầm bệnh, làm suy yếu mầm bệnh và làm cho mầm bệnh trong môi trường không có khả năng gây bệnh, giảm áp lực mầm bệnh
2.2.2 Giống Plasmodium
- ðặc ñiểm bệnh sốt rét và nguyên nhân gây bệnh: Plasmodium relictum
là một sinh vật ñơn bào gây bệnh sốt rét cho các loài chim và gia cầm vùng nhiệt ñới, ngoài ra các loài khác của Plasmodium cũng gây bệnh cho gia cầm công nghiệp như Plasmodium gallinaceum và Plasmodium anasum Căn bệnh này ñược tìm thấy trên toàn thế giới tuy không làm chết gia cầm song một số trường hợp nó cũng gây nhiều tác hại cho nghành chăn nuôi Chẳng hạn năm
1986, Plasmodium gây tử vong nhiều chim cánh cụt hoang dã Magellanic tại vườn thú Blank Park ở Des Moines, Iowa, Mỹ Dù trước ñó các loài chim ñã ñược giữ lại kiểm dịch 38 ngày Tuy nhiên khi ñến Des Moines, chim cánh cụt trở nên yếu, không hoạt ñộng, kém ăn và chết sau ñó 2 ngày Các tổn thương mà bệnh gây ra gồm lách to, gan sưng to, phù phổi… Tại Hawaii, bệnh cũng làm giảm sức ñề kháng của gia cầm và có thể dẫn tới nhiều bệnh truyền nhiễm nguy hiểm Vector chính truyền bệnh là muỗi Culex quinquefasciatus, ñược tìm thấy trên các hòn ñảo tại Hawaii vào năm 1826
Kể từ ñó bệnh sốt rét gia cầm và thủy cầm ñã tàn phá nhiều loài chim bản ñịa dẫn tới sự tuyệt chủng của chúng Từ năm 1980, hơn 10 loài chim ñộc ñáo ñã biến mất, Hawaii là nơi có nhiều loài chim tuyệt chủng hơn bất cứ nơi nào
Trang 32khác trên thế giới
- Tác hại của bệnh: Bệnh sốt rét gia cầm gây thiệt hại rất lớn tại Hawaii, Plasmodium relictum sinh sản vô tính trong các tế bào hồng cầu, làm biến dạng hồng cầu, gây thiếu máu, làm giảm sức ñề kháng, khả năng vận ñộng và có thể làm chết các loài chim Chim bản ñịa rất mẫn cảm với bệnh và tỷ lệ tử vong rất cao Tỷ lệ mắc bệnh ñã tăng gần gấp ba lần trong 70 năm qua, các loài chim chính bị bệnh là House Sparrows, Great Tits, và Blackcaps Trước năm 1990, khi nhiệt ñộ toàn cầu thấp hơn bây giờ, tỷ lệ chim House Sparrows mắc bệnh là dưới 10% Trong những năm gần ñây, tỷ lệ này lên tới 30% Tương tự như vậy,
từ năm 1995, phần trăm Great Tits nhiễm bệnh ñã tăng từ 3% ñến 15% Năm
1999 loài Blackcaps ít mẫn cảm nhất chỉ nhiễm khoảng 4%
- Vòng ñời của Plasmodium: Khi muỗi hút máu vật chủ chứa mầm bệnh (ở giai ñoạn gametocytes), chúng sẽ vào ruột muỗi và phát triển thành hợp tử (kén) Hợp tử sinh sản vô tính cho ra nhiều thoi trùng, các thoi trùng này ra tuyến nước bọt muỗi, khi con muỗi này hút máu vật chủ khác nó sẽ gây bệnh, các thoi trùng sống trong muỗi khoảng 13 ngày Khi thoi trùng vào máu chim chúng bị tế bào thực bào và tế bào lưới nội mô tấn công song chúng vẫn vào ñược trong máu phát triển thành merozoites, rồi thành thể phân liệt, chúng vào tế bào máu làm phá hủy tế bào máu và gây cảm giác ớn lạnh Các merozoites tiếp tục nhân theo cấp số nhân thành trophozoites, sau ñó phát triển thành các micro và macro gametocytes
- Bệnh lý học của Plasmodium gallinaceum: Trên gà Leghorn trắng, Plasmodium thường gây bệnh ở thể cận lâm sàng, tỷ lệ tử vong thấp Gà có nguồn gốc từ châu Âu thường rất dễ bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét gia cầm Khi mới nhiễm bệnh, Plasmodium xâm nhập vào máu, sinh sản rất nhanh làm hủy hoại hồng cầu, tỷ lệ chết rất cao Plaamodium gallinaceum thường làm chết rất nhiều gà con Một số trường hợp ở thể á cấp tính, bệnh tích thường gặp là hoại tử gan, tăng sinh tế bào Kupffer, hình thành các ổ viêm và xuất
Trang 33hiện các u hạt
- Phòng bệnh: việc diệt trừ vật chủ trung gian là rất quan trọng như việc tiêu diệt các nơi trú ngụ, sinh sản của chúng; phun thuốc diệt trùng…, ñồng thời tăng cường công tác vệ sinh trong chăn nuôi và cung cấp cho ñàn gà ñầy
ñủ vitamin và khoáng cần thiết
2.2.3 Giống Trypanosoma (Trypanosome)
Bệnh do Trypanosoma (Trypanosomiasis) là bệnh do ký sinh trùng ñơn bào (Protozoa), lớp trùng roi (Flagellata) gây ra Bệnh xảy ra do Trypanosoma avium ñược tìm thấy trên nhiều gia cầm và các loài chim trên thế giới ở châu
Âu, châu Phi, Bắc Mỹ… Có ít nhất 96 loài Trypanosoma ñã ñược tìm ra và
mô tả trên thế giới Các loài chim hay mắc là bộ chim ăn thịt (chim cú, quạ, chim ưng…), chim sẻ châu Phi và nhiều quần thể chim ở Bắc Mỹ Các vật chủ trung gian ñược xác ñịnh là ruồi ñen Eusimulium spp, muỗi vằn Culex pipiens pipiens, một số bọ ve
Triệu chứng khi các loài chim bị bệnh: chim thường giảm khả năng bay, giảm ăn, gầy yếu, xù lông, khó thở và có thể chết Bệnh tích thường là lách sưng, kích thước to nhất tại thời ñiểm nhiều ký sinh trùng trong máu nhất, ngoài ra còn bị viêm cơ tim, tăng bạch huyết…
Việc kiểm soát vật chủ trung gian truyền bệnh là rất quan trọng nhằm hạn chế việc lây nhiễm bệnh cho các loài chim Do ñó phải chủ ñộng phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh… xung quanh chuồng nuôi là biện pháp hiệu quả diệt nơi trú ngụ của muỗi dĩn Mặt khác cần thường xuyên phun thuốc diệt muỗi ruồi…ñể giảm số lượng côn trùng gây hại Trong chăn nuôi chú ý vệ sinh sạch sẽ chuồng trại, cũng như môi trường xung quanh
2.2.4.Giống Leucocytozoon
Leucocytozoon (hoặc Leukocytozoon) là một giống của ký sinh trùng ñộng vật nguyên sinh thuộc ngành Apicomplexia Ký sinh trùng này lần ñầu ñược Danilewsky phát hiện vào năm 1884 Năm 1898 Ziemann ñã ñịnh loại
Trang 34tới giống, sau ñó Berestneff ñã sửa ñổi vào năm 1904, cuối cùng Sambon ñã sửa lại vào năm 1908 Có hơn 100 loài Leucocytozoon phát triển qua vật chủ trung gian là các loài Simulium Hơn 100 loài chim ñược tìm thấy là vật chủ cuối cùng của ký sinh trùng trong ñó ở gia cầm có vịt, gà nhà, ngỗng, gà tây… Vật chủ trung gian ñã ñược xác ñịnh là một số loài dĩn như Simulium aureum, Simulium latipes, Culicoides arakawae, Hirtipes Prosimulium, Cnephia ornithophilia, Simulium rugglesi…
- Vòng ñời: Thoi trùng (thể Shizon) trong tuyến nước bọt của Simulium truyền cho gà, chim khi chúng hút máu Các thoi trùng vào máu tới gan, xâm nhiễm vào tế bào gan phát triển thành dạng trophozoites, sau ñó phát triển thành thể phân liệt Sau 4-6 ngày thể phân liệt phân chia thành merozoites và lây nhiễm cho hồng cầu, bạch cầu, ñại thực bào hay tế bào nội mô Ở các ñại thực bào hay tế bào nội mô chúng phát triển thành megaloschizonts Megaloschizontsphân chia thành các cytomeres ñầu tiên, ở ñó chúng nhân lên thành cytomeres nhỏ hơn và thành thể phân liệt rồi chia thành merozoites
- Trong hồng cầu hay bạch cầu, merozoites phát triển thành giao bào Hai dạng gametocyte ñược hình thành: một kéo dài và một nhỏ gọn hình cầu Các giao bào lớn có xu hướng bóp méo các tế bào bị nhiễm bệnh và làm tế bào biến dạng Côn trùng hút máu chim bệnh hút ñược các giao bào Các giao bào trưởng thành ở ruột giữa của côn trùng thành giao tử cái (macrogametocytes)
và giao tử ñực (microgametocytes) Các giao tử này kết hợp với nhau thành ookinete (trứng trần) Ookinete thâm nhập vào tế bào ruột côn trùng và trưởng thành thành hợp tử Sau vài ngày hợp tử (kén) sản xuất thoi trùng di chuyển lên tuyến nước bọt của côn trùng và truyền bệnh cho cho chim khỏe
Leucocytozoon là ñộng vật nguyên sinh ký sinh trong các tế bào hồng cầu và bạch cầu của gà, gây thiếu máu ñặc trưng Leucocytozoon gây thiệt hại nghiêm trọng trong ngành chăn nuôi gia cầm, làm chậm phát triển và chết số lượng gà lớn Gà mọi lứa tuổi ñều mắc bệnh, gà 3 – 6 tuần tuổi mắc bệnh với
Trang 35tỷ lệ tử vong cao Triệu chứng càng nặng ở những gà 12 – 14 ngày tuổi Ở miền Nam Trung Quốc, bệnh thường xảy ra vào tháng 4 ñến tháng 10, ở khu vực phía Bắc là tháng 7 ñến tháng 9 Thông thường khi nhiệt ñộ tăng trên
20oC, các loài dĩn, muỗi vằn, ruồi ñen phát triển và hoạt ñộng mạnh do ñó bệnh xảy ra nghiêm trọng hơn
- Triệu chứng lâm sàng: ña số các loài chim bị bệnh thường không biểu hiện rõ triệu chứng, dấu hiệu từ nhẹ ñến nặng là giảm ăn, mất thăng bằng, suy nhược, lông xù, thiếu máu và khó thở Chim có thể bị kiệt sức hoặc nhiễm trùng thứ cấp Gà bệnh thể cấp tính thường chán ăn, mệt mỏi, xù lông, cánh
sã, chân liệt nên ñi lại khó khăn, thường ñứng một chỗ, mắt nhắm, mào tái, miệng chảy chất nhày, phân lỏng màu trắng xanh Gà 12 – 14 ngày tuổi do chảy máu nặng, ho ra máu, xuất huyết dưới da, dịch chảy từ mũi lẫn máu, rối loạn vận ñộng, khó thở và chết ñột ngột, tỷ lệ tử vong cao lên ñến 91% Gà lớn giảm cân, thiếu máu, xanh xao Gà tiêu chảy nhiều hơn, phân màu trắng xanh lá cây Gà giảm hoặc ngừng ñẻ, vỏ trứng mềm, sau ñó gà tê liệt, tỷ lệ tử vong là 5 – 30%
- Bệnh tích: các bệnh lý ñiền hình của bệnh này là thiếu máu, sưng gan, lách Ngoài ra còn gây tắc nghẽn phổi và tràn dịch ngoài màng tim Mổ khám xác chết thấy chảy máu trong cơ thể, da, cơ bắp ngực và cơ ñùi, xuất huyết ñiểm hoặc mảng rõ ràng ở cơ quan nội tạng như thận, phổi, gan Trường hợp nặng phổi chứa ñầy máu, thận xuất huyết một phần hoặc toàn bộ quả thận Tương mạc tim, cơ bắp, gan, lách, tuyến tụy và các cơ quan khác có ñơn bào
ở thể phân liệt (Megaloschizonts) nên có các ñiểm màu trắng xám Ở tế bào nội mô các Megaloschizonts làm tắc mạch máu gây thiếu máu cục bộ, hoại tử,
và gây viêm tim, não, lá lách, gan… Thể phân liệt còn có thể gây ra phản ứng
vỡ u hạt ở các mô xung quanh
- Phòng trị: phòng chống dịch bệnh và kiểm soát các loài muỗi vằn, dĩn, ruồi ñen… là biện pháp quan trọng nhất Nên làm ba việc, thứ nhất
Trang 36phải quan tâm vệ sinh môi trường xung quanh trại gà, thường xuyên dọn
cỏ, phát quang bụi rậm, dọn sạch chất thải ñộng vật và rác… ñể làm giảm nơi ẩn nấp và sinh sản của muỗi vằn, ruồi ñen và các loài dĩn Thứ hai vào mùa nóng ẩm, khi muỗi ruồi phát triển và hoạt ñộng mạnh, cần làm lưới mắt nhỏ cho các cửa sổ của trại gà ñể tránh muỗi dĩn vào Thứ ba cần phun thuốc diệt muỗi tuần một lần
Khi gà bị bệnh cần tiến hành ñiều trị sớm Bệnh do Leucocytozoon ở gia cầm cần ñược ñiều trị hoặc ñiều trị dự phòng bằng cách cho gà ăn thức ăn hoặc uống nước chứa hợp chất triazine hoặc muối không ñộc hại của chúng Hoặc có thể trộn vào thức ăn sulphadimethoxine, sulphaquinoxaline và vitamin B
Phòng bệnh có thể dùng sulfonamides pyrimidine, sulfaquinoxalinum, pyrimethamine, cần chú ý chọn lựa tỷ lệ thuốc hợp lý hoặc khi kết hợp hai thuốc ñể tránh kháng thuốc và nâng cao hiệu quả ñiều trị
2.3 Nghiên cứu về ký sinh trùng ñường máu ở gà trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
Tên Haemoproteus lần ñầu tiên ñược sử dụng trong các mô tả của Haemoproteus columbae trong máu của chim bồ câu Columba Livia bởi Kruse vào năm 1890 ðây cũng là mô tả ñầu tiên của chi này
Theo Arnaud J Van Wettere tháng 3 năm 2012 thì Plasmodium spp , thường không phải là máy chủ lưu trữ cụ thể, lây nhiễm sang một nhiều của các loài chim hoang dã trong nước và ở hầu hết các khu vực của thế giới Chim cánh cụt, chim ưng, chim hoàng yến, chim, gia cầm, vịt, chim bồ câu thường bị ảnh hưởng nhiều nhất Chim sẻ thường mang theo sinh vật asymptomatically Sốt rét lâm sàng ñã không ñược báo cáo từ gia cầm ở Bắc
Mỹ, nhưng gà tây hoang dã bản ñịa có thể bị nhiễm ít nhất
4 loài Plasmodium khác nhau Các loài phổ biến nhất ảnh hưởng ñến các loài chim hoang dã là P relictum , mà ñã ñược tìm thấy trong ít nhất 360 loài