Trong xã hội ngày nay sức khỏe là vấn đề được con người đặc biệt quan tâm. Nền kinh tế càng phát triển, càng nhiều người tìm đến các môn thể thao như một cách giúp tăng cường sức khỏe, giữ gìn vóc dáng và một nguồn vui, giảm stress sau những giờ làm việc căng thẳng. Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế phát triển, những môn aerobic, các môn thể thao đã trở nên quen thuộc và nhàm chán, việc tập yoga ở nước ta đã trở thành hiện tượng, ngày càng lôi cuốn nhiều người ở mọi tầng lớp tham gia. Vì sao yoga lại có sức hấp dẫn như vậy? Rất đơn giản, bởi yoga không chỉ bao gồm các bài tập rèn luyện về thể chất mà còn rèn luyện về tâm trí nhằm giữ cân bằng và hợp nhất giữa các yếu tố về thể chất, tâm trí và tinh thần trong mỗi người. Các chuyên gia Yoga đã vạch ra cho học viên một phương pháp hữu hiệu là chữa bệnh bằng Yoga qua cách ăn uống phù hợp, luyện tập các thế Yoga thích hợp và có hiểu biết đúng đắn về những vấn đề liên quan đến cuộc sống cá nhân. Hiện nay, Yoga đang phát triển mạnh trên thế giới, Yoga đã có nhiều hướng phát triển mới theo nhu cầu tập luyện của mọi người. Yoga luôn tạo cho chúng ta tinh thần trong lành, sảng khoái và mạnh mẽ. Một thể chất khỏe khắn và đầy sức sống, một lý trí vững vàng. Tất cả những điều này tạo cho mỗi chúng ta nội lực dồi dào để đẩy lùi tất cả các bệnh tật, để sống để tận hưởng những điều tốt đẹp và tuyệt vời nhất của cuộc sống. Hình thức học yoga đã rất phát triển tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tại Đà Nẵng, vẫn chưa có trung tâm tập yoga nào có danh tiếng và thu hút được nhiều học viên tham gia. Rất nhiều trung tâm mở ra rồi nhanh chóng đóng cửa. Nguyên nhân có lẽ một phần do người dân Đà Nẵng vẫn chưa quan tâm tới loại hình này, hoặc giá một khóa học quá cao so với thu nhập người dân, hoặc cũng có thể do chương trình tập luyện không hiệu quả, giáo viên dạy chưa tốt,… Để quyết định có mở một trung tâm tập yoga tại Đà Nẵng hay không, nhà quản trị cần nghiên cứu rõ nhu cầu của người dân tại đây, cũng như các biến số ảnh hưởng đến mức độ tham gia của những khách hàng tiềm năng, từ đó ra các quyết định phù hợp. Vì vậy, nhóm xin chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập Yoga của người dân sống trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của nhóm.
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN NHÓM 02
MÔN: NGHIÊN CỨU MARKETING
Thành viên nhóm:
Trang 2MỤC LỤC
Mở đầu 8
1 Lí do chọn đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu 9
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu 9
6 Cấu trúc của đê tài nghiên cứu 10
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 11
Chương I: Cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu 11
1.1 Cơ sở lý thuyết về nhu cầu 11
1.1.1 Khái niệm nhu cầu 11
1.1.2 Đặc điểm nhu cầu 12
1.1.3 Phân loại nhu cầu 13
1.1.4 Sự hình thành nhu cầu 14
1.1.5 Vai trò của nhu cầu 16
1.1.6 Các mức độ của nhu cầu 16
1.2 Các mô hình và thuyết nghiên cứu về nhu cầu 17
1.2.1 Thuyết hành động hợp lý TRA 17
1.2.2 Tháp nhu cầu Maslow 18
1.2.3 Mô hình niềm tin và sức khỏe 19
1.2.4 Thuyết hành vi có kế hoạch 20
Chương II: Thiết kế nghiên cứu 21
2.1 Phương pháp nghiên cứu 21
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 21
2.1.2 Nguồn gốc dữ liệu 21
2.1.3 Kế hoạch chọn mẫu 21
2.1.4 Đo lường và thang đo 21
2.1.5 Phương pháp thu thập dữ liệu 21
Trang 32.1.6 Công cụ thu thập dữ liệu 21
2.2 Xây dựng mô hình 22
2.3 Quy trình nghiên cứu 22
2.4 Nghiên cứu định tính 26
2.4.1 Thảo luận nhóm 26
2.4.2 Xây dựng thang đo nghiên cứu 26
2.4.3 Thiết kế bảng câu hỏi 27
2.5 Nghiên cứu định lượng 27
2.5.1 Phương pháp lựa chọn mẫu nghiên cứu 27
2.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 28
Chương III: Kết quả nghiên cứu 29
3.1 Phương pháp thu thập thông tin 29
3.2 Thống kê mô tả mẫu 30
3.2.1 Kết quả về tỷ lệ trả lời và không trả lời 30
3.2.2 Kết quả phân tích mô tả 30
a Phân tích mô tả nhân khẩu 30
b Phân tích mô tả hành vi 36
3.3 Kiểm định giả thuyết 59
Chương IV: Kết luận và hàm ý chính sách 70
4.1 Kết luận 70
4.2 Những hàm ý chính sách đối với các nhà quản trị 70
4.3 Hạn chế 71
4.4 Kiến nghị 71
Danh mục tài liệu tham khảo 73
Phụ lục 74
Phụ lục 1: Dàn bài thảo luận nhóm 74
Phụ lục 2: Bản câu hỏi điều tra khảo sát 75
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Thuyết hành động hợp lý TRA 17
Hình 1.2 Mô hình niềm tin và sức khỏe 20
Hình 1.3 Mô hình về thuyết hành vi có kế hoạch 20
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu 22
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG VẼ
Bảng 3.1 Bảng mô tả tình trạng sức khỏe 30
Bảng 3.2 Bảng mô tả tỷ lệ giới tính 32
Bảng 3.3 Độ tuổi của người được phỏng vấn 33
Bảng 3.4 Thu nhập bình quân/tháng 34
Bảng 3.5 Bảng mô tả nghề nghiệp 35
Bảng 3.6 Bảng mô tả tình trạng hôn nhân 36
Bảng 3.7 Nhu cầu tham gia các khóa huấn luyện 37
Bảng 3.8 Cách hiểu về Yoga 38
Bảng 3.9 Tình trạng đã tham gia khóa học hay chưa 39
Bảng 3.10 Nhu cầu tập luyện 39
Bảng 3.11 Mục đích tập Yoga để nâng cao sức khỏe 40
Bảng 3.12 Mục đích tập Yoga để có cơ hội quen biết nhiều người 40
Bảng 3.13 Mục đích tập Yoga để có cuộc sống năng động hơn 40
Bảng 3.14 Mục đích tập Yoga để duy trì sức khỏe hiện tại 41
Bảng 3.15 Tập Yoga nhằm mục đính khác 41
Bảng 3.16 Bảng mô tả thời gian học 42
Bảng 3.17 Học phí một tháng 43
Bảng 3.18 Danh tiếng của trung tâm 44
Bảng 3.19 Chất lượng giảng dạy 45
Bảng 3.20 Cơ sở vật chất 46
Bảng 3.21 Quy mô lớp học 47
Bảng 3.22 Chính sách ưu đãi 48
Bảng 3.23 Vị trí đặt trung tâm 49
Bảng 3.24 Chương trình luyện tập 50
Bảng 3.25 Sự tác động của các yếu tố đến việc lựa chọn cơ sở luyện tập Yoga 51
Bảng 3.26 Chất lượng giảng dạy của trung tâm 53
Trang 6Bảng 3.27 Mong đợi của đáp viên đối với cơ sở vật chất của trung tâm 53
Bảng 3.28 Mong đợi của đáp viên đối với vị trí dặt trung tâm 54
Bảng 3.29 Số lượng học viên của lớp cơ bản 55
Bảng 3.30 Số lượng học viên của lớp bình thường 56
Bảng 3.31 Hình thức ưu đãi tặng đĩa hướng dẫn 56
Bảng 3.32 Hình thức ưu đãi giảm học phí 57
Bảng 3.33 Tổ chức học thử 57
Bảng 3.34 Hỗ trợ cho người giới thiệu 57
Bảng 3.35 Tổ chức tham quan 58
Bảng 3.36 Trung tâm Yoga mà đáp viên đã học 58
Bảng 3.37 Mức độ hài lòng về trung tâm mà đáp viên đã học 58
Trang 7DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1 Tình trạng sức khỏe 30
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ giới tính 32
Biểu đồ 3.3 Độ tuổi của người được phỏng vấn 33
Biểu đồ 3.4 Thu nhập trung bình 34
Biểu đồ 3.5 Nghề nghiệp 35
Biểu đồ 3.6 Tình trạng hôn nhân 36
Biểu đồ 3.7 Nhu cầu tham gia khóa huấn luyện 37
Biểu đồ 3.8 Cách hiểu về Yoga 38
Biểu đồ 3.9 Thời gian học 42
Biểu đồ 3.10 Học phí/tháng 43
Biểu đồ 3 11 Danh tiếng của trung tâm 44
Biểu đồ 3.12 Chất lượng giảng dạy 45
Biểu đồ 3.13 Cơ sở vật chất 46
Biểu đồ 3.14 Quy mô lớp học 47
Biểu đồ 3.15 Chính sách ưu đãi 48
Biểu đồ 3.16 Vị trí dặt trung tâm 49
Biểu đồ 3.17 Chương trình luyện tập 50
Biểu đồ 3.18 Phương pháp dạy học 52
Biểu đồ 3.19 Trình độ của giáo viên 52
Biểu đồ 3.20 Giáo viên nước ngoài 53
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do nghiên cứu đề tài
Trong xã hội ngày nay sức khỏe là vấn đề được con người đặc biệt quan tâm.Nền kinh tế càng phát triển, càng nhiều người tìm đến các môn thể thao như một cáchgiúp tăng cường sức khỏe, giữ gìn vóc dáng và một nguồn vui, giảm stress sau nhữnggiờ làm việc căng thẳng
Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế phát triển, những môn aerobic, cácmôn thể thao đã trở nên quen thuộc và nhàm chán, việc tập yoga ở nước ta đã trở thànhhiện tượng, ngày càng lôi cuốn nhiều người ở mọi tầng lớp tham gia Vì sao yoga lại
có sức hấp dẫn như vậy? Rất đơn giản, bởi yoga không chỉ bao gồm các bài tập rènluyện về thể chất mà còn rèn luyện về tâm trí nhằm giữ cân bằng và hợp nhất giữa cácyếu tố về thể chất, tâm trí và tinh thần trong mỗi người Các chuyên gia Yoga đã vạch
ra cho học viên một phương pháp hữu hiệu là chữa bệnh bằng Yoga qua cách ăn uốngphù hợp, luyện tập các thế Yoga thích hợp và có hiểu biết đúng đắn về những vấn đềliên quan đến cuộc sống cá nhân
Hiện nay, Yoga đang phát triển mạnh trên thế giới, Yoga đã có nhiều hướngphát triển mới theo nhu cầu tập luyện của mọi người Yoga luôn tạo cho chúng ta tinhthần trong lành, sảng khoái và mạnh mẽ Một thể chất khỏe khắn và đầy sức sống, một
lý trí vững vàng Tất cả những điều này tạo cho mỗi chúng ta nội lực dồi dào để đẩylùi tất cả các bệnh tật, để sống để tận hưởng những điều tốt đẹp và tuyệt vời nhất củacuộc sống
Hình thức học yoga đã rất phát triển tại các thành phố lớn như Hà Nội, thànhphố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, tại Đà Nẵng, vẫn chưa có trung tâm tập yoga nào códanh tiếng và thu hút được nhiều học viên tham gia Rất nhiều trung tâm mở ra rồinhanh chóng đóng cửa Nguyên nhân có lẽ một phần do người dân Đà Nẵng vẫn chưaquan tâm tới loại hình này, hoặc giá một khóa học quá cao so với thu nhập người dân,hoặc cũng có thể do chương trình tập luyện không hiệu quả, giáo viên dạy chưa tốt,…
Để quyết định có mở một trung tâm tập yoga tại Đà Nẵng hay không, nhà quảntrị cần nghiên cứu rõ nhu cầu của người dân tại đây, cũng như các biến số ảnh hưởng
Trang 9đến mức độ tham gia của những khách hàng tiềm năng, từ đó ra các quyết định phùhợp.
Vì vậy, nhóm xin chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu
c ầu luyện tập Yoga của người dân sống trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” làm đề
tài nghiên cứu của nhóm
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định khách hàng mục tiêu để từ đó xác định địa điểm có không gian phùhợp
- Xác định mức giá phù hợp cho từng nhóm khách hàng
- Xác định thời gian khóa học mà người học mong muốn
- Xác định mục đích luyện tập của học viên
- Xác định mức độ quan tâm của học viên đến chất lượng giảng dạy của giáoviên
- Xác định những mong muốn của học viên về chính sách ưu đãi của trung tâm
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thành phố Đà Nẵng
Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ người dân sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
ở mọi ngành nghề và ở mọi độ tuổi
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiêncứu định lượng
Nghiên cứu định tính nhằm xem xét và xác định thang đo các biến số ảnhhưởng đến nhu cầu luyện tập yoga của người dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định thang đo, kiểm định mô hình lý thuyết
về các biến số ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập yoga của người dân trên địa bàn thànhphố Đà Nẵng
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu
Trang 10Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến nhu cầu tập luyện yoga củangười dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng một cách đầy đủ và chính xác hơn Từ đógiúp các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định xây dựng, sửa chữa hay phát triểncác trung tâm mang loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe đặc biệt này.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở phục vụ cho nhà quản trị trong việc triển khai xâydựng, hoàn thiện và nên mở rộng các trung tâm hay không cho phù hợp với nhu cầuhiện tại và tương lai
Quyết định được đưa ra nhằm nhận diện một vấn đề mà nhà quản trị đang muốnđược biết và phân tích kỹ càng để dựa vào đó đưa ra quyết định cuối cùng
6 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu
Gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và các mô hình nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách
7 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tậpyoga của người dân sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” Chính vì vậy tài liệu mànhóm dùng để nghiên cứu cho đề tài bao gồm sách, báo, tạp chí, các tài liệu và trangweb liên quan đến vấn đề nghiên cứu marketing, marketing căn bản, về nghiên cứukhoa học trong marketing, thuyết hành động hợp lý (TRA), tháp nhu cầu của Maslow,báo cáo nghiên cứu Marketing của các trung tâm Yoga trên thế giới, Phân tích dữ liệunghiên cứu với SPSS, các vấn đề về sức khỏe, tầm quan trọng của việc rèn luyện thểdục thể thao ngày nay, đặc biệt là hình thức yoga
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý thuyết về nhu cầu
1.1.1 Khái niệm nhu cầu
Để tồn tại và phát triển, cá nhân phải đòi hỏi ở môi trường xung quanh nhữngyếu tố cần thiết, không thể thiếu, sự đòi hỏi đó là nhu cầu Nhu cầu là một biểu hiệncủa xu hướng nhân cách, nó chi phối một cách mãnh liệt đến đời sống tâm lý nóichung, đến hành vi của con người nói riêng
Có nhiều khái niệm, quan niệm khác nhau về nhu cầu:
Theo B.Ph Lomov: “Nhu cầu là đòi hỏi nào đó của con người về những điềukiện và phương tiện nhất định cho việc tồn tại và phát triển”
A.G Kovaliov: “Nhu cầu là sự đòi hỏi của các cá nhân và của các nhóm xã hộikhác nhau muốn có những điều kiện nhất định để sống và phât triển”
P.A Rudich: “Nhu cầu là trạng thái tâm lý làm rung động người ta thấy một sựcần thiết nhất định nào đó về một điều gì đó”
GS.VS Phạm Minh Hạc: “Nhu cầu là sự đòi hỏi của cá nhân về một cái gì đó ởngoài nó, cái đó có thể là một sự vật, một hiện tượng hoặc những người khác Nhu cầubiểu lộ sự gắn bó của cá nhân với thế giới xung quanh, sự phụ thuộc của cá nhân vàothế giới đó”
Trong giáo trình “Tâm lý học đại cương” do PGS Nguyễn Quang Uẩn chủ biênthì “nhu cầu là sụ đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thỏa mãn để tồn tại vàphát triển”
Từ những khái niệm trên có thể đi đến kết luận: “Nhu cầu là sự đòi hỏi của conngười về một sự vật và hiện tượng gì đó rất cần thiết, không thể thiếu, đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của con người Sự thỏa mãn nhu cầu là động lực thúc đẩy hoạtđộng của mỗi cá nhân và tập thể Nhu cầu quyết đĩnhu hướng lựa chọn ý nghĩ, tìnhcảm và ý chí của con người Mặt khác nhu cầu cũng quy định tính tích cực hóa hoạtđộng của con người
Trang 12Nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng Nó không bất biến mà thayđổi theo sự phát triển của cá thể và xã hội mà cá nhân đó sống và hoạt động.
1.1.2 Đặc điểm nhu cầu
Theo P.A Durich, nhu cầu có những đặc điểm sau:
Tính nội dung cụ thể của nhu cầu thường có liên quan hoặc là với một vật cụthể mà người ta cố gắng để có được thỏa mãn
Nhận thức khá rõ ràng về nhu cầu có kèm theo trạng thái cảm xúc tiêu biểu Ví
dụ, tính hấp dẫn của đối tượng có liên quan đến nhu cầu, sự hài long do một nhu cầuđược thỏa mãn…
Trạng thái ý chí, tình cảm thúc đẩy phải thỏa mãn nhu cầu, phải tìm kiếm vàtiến hành những cách thức cần thiết để thỏa mãn nhu cầu đó
Các trạng thái đó bị giảm yếu,có lúc hoàn toàn biến mất và thậm chí trong một
số trường hợp còn biến thành trạng thái ngược lại khi thỏa mãn Ví dụ, như cảm giácchán ghét thức ăn khi đã quá no
Sự xuất hiện lặp lại khi mà yêu cầu gây nên lại tái hiện, một yêu cầu về điều gì
đó chỉ xảy ra một lần, mang tính chất đơn lẻ và không lặp lại nữa thì sẽ không biếnthành nhu cầu
Đó là 5 đặc điểm của nhu cầu theo quan điểm của P.A Durich Các đặc điểmnày, theo Durich, có thể xem như là các trạng thái tâm lý liên quan đến nhu cầu
Trong giáo trình “ Tâm lý học đại cương”, các tác giả đã nêu ra những đặc điểmcủa nhu cầu:
Nhu cầu bao giờ cũng có đối tượng, khi nào nhu cầu gặp đối tượng có khả năngđáp ứng được sự thỏa mãn thì lúc đó nhu cầu trở thành động cơ thúc đẩy con ngườihoạt động nhằm đến đối tượng
Nội dung của nhu cầu do những điều kiện và những phương thức thỏa mãn nóquy định
Nhu cầu có tính chu kỳ
Trang 13Nhu cầu của con người khác xa về chất so với nhu cầu của con vật: nhu cầucủa con người mang bản chất xã hội Marx đã nói: “Cái đói là cái đói nhưng cái đóiđược thỏa mãn bằng thịt nấu và ăn với dao, dĩa là khác xa so với cái đói dùng tay,móng và răng để nuốt chửng thịt sống”.
Trên đây là một số đặc điểm cơ bản của nhu cầu Các đặc điểm này biểu hiệntrong quá trình từ khi phát sinh nhu cầu đến khi thỏa mãn nhu cầu
1.1.3 Phân loại nhu cầu
Theo Abraham Maslow, nhu cầu của con người phù hợp với sự phân cấp từnhu cầu thấp nhất đến nhu cầu cao nhất Khi một nhóm các nhu cầu được thỏa mãn thìloại nhu cầu này không còn là động cơ thúc đẩy nữa
Nhu c ầu sinh lý (Vật Chất): Là những nhu cầu cơ bản để có thể duy trì bản
thân cuộc sống con người (như không khí, nước uống, thức ăn, đồ mặc, nhà ở, tìnhdục…) Maslow quan niệm rằng khi nhu cầu này chưa được thỏa mãn tới mức độ cầnthiết để có thể duy trì cuộc sống thì nhu cầu khác sẽ không thúc đẩy được mọi người
Nhu c ầu về an toàn: Là những nhu cầu tránh sự nguy hiểm về thân thể và sự đe
dọa mất việc, mất tài sản…
Nhu c ầu xã hội (về liên kết và chấp nhận): Do con người là thành viên của xã
hội nên họ cần được những người khác chấp nhận Con người luôn có nhu cầu yêuthương gắn bó Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để pháttriển bản thân
Nhu c ầu được tôn trọng: Theo Maslow, khi con người bắt đầu thỏa mãn nhu
cầu được chấp nhận là thành viên trong xã hội thì họ có xu thế tự trọng và muốn đượcngười khác tôn trọng Nhu cầu loại này dẫn tới sự thỏa mãn như: quyền lực, uy tín, địa
vị và lòng tự tin
Đây là mong muốn của con người nhận được sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từnhững người xung quanh và mong muốn bản thân là một “mắt xích” không thể thiếutrong hệ thống phân công lao động xã hội Việc họ được tôn trọng cho thấy bản thântừng cá nhân đều mong muốn trở thành người hữu dụng theo một điều giản đơn là “xã
Trang 14hội chuộng của chuộng công” Vì thế, con người thường có mong muốn có địa vị cao
để được nhiều người tôn vọng và kính nể
Nhu c ầu tự hoàn thiện: Maslow xem đây là nhu cầu cao nhất trong cách phân
cấp của ông Đó là sự mong muốn để đạt tới chỗ mà một con người có thể đạt tới Tức
là làm cho tiềm năng của một người đạt tới mức tối đa và hoàn thành được một mụctiêu nào đó
Đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn Con người tự nhận thấybản thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đóđược thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng Thuyết nhu cầu sắp xếp nhu cầu conngười từ thấp lên cao Những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấpthấp hơn được đáp ứng Tuy nhiên điều này chỉ đúng trong từng cá thể nhất định Ởphạm vi rộng hơn, quan điểm này không chính xác Điều này có thể thấy ở những dântộc mặc dù rất nghèo đói nhưng vẫn mong muốn có được độc lập tự do và đấu tranh vìđiều đó
Các nhu cầu này được A.Maslow mô hình hóa trong một sơ đồ hình tháp, gọi là
1 2 3
4
5
Trang 15“tháp nhu cầu Maslow”:
Trong sơ đồ trên, nhu cầu 1, 2, 3 là những nhu cầu cấp cao, phát sinh do sựthiếu hụt Nhu cầu 4, 5 là nhu cầu cấp thấp, phát sinh bản ngã
Với cách phân chia này, các loại nhu cầu trên có thể được xem là các mức độnhu cầu của con người
Một cách phân loại khác phổ biến và triệt để hơn Theo cách phân chia này, nhucầu được chia làm 2 loại:
Nhu cầu vật chất là những nhu cầu gắn liền với sự tồn tại của cơ thể như ăn,
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học phương tây cho rằng nhu cầu sinh vật
sẽ quyết định đến nhu cầu xã hội Nhu cầu sinh vật là cơ bản và ó nguồn gốc bẩm sinh,con người không thể can thiệp được bằng ý thức và ý chí
A.N Leonchiev và các nhà tâm lý học Mác xít khẳng định mối quan hệ chặtchẽ giữa nhu cầu và hoạt động “Nhu cầu là nguồn gốc của tính tích cực của hoạtđộng, nhưng bản thân nhu cầu lại được nảy sinh, hình thành và phát triển trong hoạtđộng”
A.N Leonchiev đã đưa ra sơ đồ giải thích mối quan hệ giữa nhu cầu và hoạtđộng (Hoạt động – Nhu cầu – Hoạt động) Ông giait thích như sau: “Thoạt đầu nhucầu chỉ xuất hiện như một điều kiện, một tiền đề chi hoạt động Nhưng ngay sau khichủ thể bắt đầu hành động thì lập tức xảy ra sự biến hóa của nhu cầu và sẽ không congiống như khi nó tồn tại một cách tiềm tàng, tồn tại “tự nó” nữa Sự phát triển của hoạtđộng này đi xa bao nhiêu thì cái tiền đề này của haotj động (tức nhu cầu) cũng chuyểnhóa bấy nhiêu thành kết quả của hoạt động” Ông cho rằng, bởi vì bản thân thế giới đối
Trang 16tượng đã hàm chứa tiềm tàng những nhu cầu, nên trong quá trình chủ thể hoạt độngtích cực, tất yếu sẽ nhận thức được những yêu cầu, đòi hỏi phải được đáp ứng để tồntại và phát triển, tức là xuất hiên nhu cầu mới Thông qua hoạt động lao động sản xuất,loài người một mặt thỏa mãn nhu cầu hiện tại, đồng thời lại xuất hiện nhu cầu mới, vìthế con người không ngứng tích cực hoạt động lao động sản xuất qua đó thúc đẩy tiến
bộ xã hội
1.1.5 Vai trò của nhu cầu
Khoa học tâm lí cho rằng nhu cầu người là một trong những hiện tượng tâm língười, về cơ bản có nguồn gốc từ thế giới khách quan, nó nảy sinh thông qua hoạtđộng của mỗi người
Hoạt động sản xuất của con người thúc đẩy nhu cầu hình thành và phát triển, từ
đó thúc đẩy xã hội tiến bộ
Nhu cầu là một biểu hiện của tâm lý, là điều kiện bên trong có chức năng điềukhiển, điều chỉnh hành vi trong quá trình chiếm lĩnh đối tượng và nhu cầu như lànhững gì định hướng trong mối liên hệ với những khả năng có thể thực hiện được
Nhu cầu phát huy được tính tích cực của mình trong quá trình tìm kiếm đốitượng, tìm kiếm phương thức, phương tiện thỏa mãn nhu cầu Khi xuất hiện nhu cầuvới cường độ lớn, con người bắt đầu hoạt động để thỏa mãn
ở con người còn có những nhu cầu khác không liên quan tới nhu cầu tồn tại, đó
là nhu cầu cao cấp như đạo đức, thẩm mỹ, trí tuệ…trong hành vi hàng ngày của mình,con người không chỉ mong muốn thỏa mãn những nhu cầu phục vụ một cách trực tiếp
mà còn muốn thỏa mãn nhu cầu cấp cao Chính sự mong muốn là thỏa mãn nhu cầucấp cao là động lực thúc đẩy xã hội loài người tiến những bước dài trong lịch sử pháttriển
Tuy nhiên, mặt hạn chế của nhu cầu đó là: nếu khả năng thỏa mãn nhu cầu thấp
sẽ làm xuất hiện cảm xúc tiêu cực, từ đó làm giảm hoặc hạn chế việc thỏa mãn nhữngnhu cầu cao hơn so với dự đoán
1.1.6 Các mức độ của nhu cầu
Trang 17 Mức thứ nhất: “lòng mong muốn” Ở mức độ này, con người còn giữ được ý thứcsáng suốt, động cơ còn trong sang, nhân cách còn trọn vẹn.
Mức độ thứ hai: “tham” Ở mức độ này nhân cách bắt đầu lệch lạc và thiếu sángsuốt cho nên mặc dù hoạt động rất tích cực nhưng lại mang tính ích kỷ
Mức thứ ba: “đam mê” Ở mức này, nhân cách bị tha hóa hoàn toàn mất hẳn ýthức có nhiều hoạt động thiếu sáng suốt đến mức mất hẳn tính nguời, hoạt độngđiên cuồng, rồ dại và độc ác
1.2 Các mô hình và thuyết nghiên cứu về nhu cầu
TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho th ấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt
nh ất về hành vi tiêu dùng Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng
mua thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng
Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tínhcủa sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cầnthiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì
có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng
Trang 18Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liênquan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những người nàythích hay không thích họ mua Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xuhướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việcmua của người tiêu dùng và (2) động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn củanhững người có ảnh hưởng.
1.2.2 Tháp nhu cầu của Maslow
Theo Maslow, về căn bản, nhu cầu của con người được chia làm hai nhómchính: nhu cầu cơ bản (basic needs) và nhu cầu bậc cao (meta needs)
Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tố thể lý của con người như mong muốn
có đủ thức ăn, nước uống, được ngủ nghỉ Những nhu cầu cơ bản này đều là các nhucầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không được đáp ứng đủ những nhu cầu này,
họ sẽ không tồn tại được nên họ sẽ đấu tranh để có được và tồn tại trong cuộc sốnghàng ngày
Tuy nhiên, ngày nay con người không chỉ cần ăn no, mà còn ăn ngon, ăn đầy đủdĩnh dưỡng và an toàn
Ông Bijay Kumar, Giám đốc điều hành National Horticulture Board, cho biếtthu nhập gia tăng đang thúc đẩy nhu cầu đối với các loại thực phẩm dinh dưỡng cao.Ông nói: "Thu nhập tăng cao cho phép người dân có tiền chi tiêu cho các mặt hàng cógiá trị lớn Họ đang ngày càng quan tâm tới sức khỏe, với việc tăng lượng hoa quả
Tựthể hiện
Tôn trọng
Xã hội
An toàn
Sinh lý
Trang 19trong bữa ăn hàng ngày" Trong tài khóa 2009-2010, mức chi tiêu cho rau quả củangười Ấn Độ đã tăng gần 9% so với năm trước đó, trong khi chi tiêu cho cho thịt,trứng và cá cũng tăng 31%; song chi tiêu cho ngũ cốc lại không tăng Trong báo cáonghiên cứu năm nay, Viện Nghiên cứu Chính sách Lương thực Quốc tế (IFPRI) nhậnxét: “Một sự thay đổi trong chế độ ăn uống đang diễn ra, với nhu cầu đối với các loạithực phẩm giá trị cao, giàu vitamin và prôtêin, như rau quả, trứng, sữa, thịt cá đang giatăng”.
1.2.3 Mô hình niềm tin và sức khỏe ( Health Belief model)
Đây là một mô hình thuộc trường phái Tâm lý học nhận thức (Cognitive Psy-)trong đó các quá trình nhận thức của con người đóng vai trò quan trọng trong việc lýgiải hành vi
Theo mô hình này con người quyết định thực hiện một hành vi phòng bệnh haykhông, sẽ tùy thuộc vào nhận thức:
- Thứ nhất là nhận thức về mối đe dọa của bệnh Trong đó có nhận thức về mức
độ trầm trọng của bệnh, về mức độ cảm nhiễm bệnh và cuối cùng là các nhắc nhở dướinhiều dạng (thấy người khác bệnh, nhắc nhở của y tế )
- Thứ hai là nhận thức về những lợi ích và những trở ngại trong việc thực hiệnhành vi
Mô hình này dẫn đến một cách tiếp cận giáo dục sức khỏe thông qua nhữngthông tin về sự nguy hiểm của bệnh bên cạnh việc phân tích lợi hại và thường xuyênnhắc nhở
Trang 20Hình 1.2 Mô hình niềm tin và sức khỏe (Theo Don Nutbeam and Elizabeth Harris (2004)
1.2.4 Thuyết hành vi có kế hoạch
Hình 1.3 Mô hình về thuyết hành vi có kế hoạch
Dự định không chỉ bị chi phối bởi hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan và nócòn bị chi phối bởi sự kiểm soát hành vi cảm nhận, nó đại diện cho các nguồn lực cầnthiết của một người để thực hiện công việc bất kỳ, đề cập đến nguồn tài nguyên sẵn
có, kỹ năng, cơ hội cũng như nhận thức riêng để đạt được kết quả
Mong muốn về kếtquả có được
Sự tự chủ ( nhậnthức về hành độngthực hiện
Trang 21CHƯƠNG II: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả và nghiên cứu mô tả
2.1.4 Đo lường và thang đo
Thang đo: chủ yếu thang đo định danh, thang đo khoảng kết hợp thang đo thứ
tự, tỷ lệ
Chọn thang điểm: chủ yếu là thang đo tỷ lệ liên tục, ngoài ra còn có thang đoxếp hạng thứ tự
2.1.5 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phát bảng câu hỏi được thiết kế sẵn trực tiếp đến đối tượng cần nghiên cứu theophương pháp phỏng vấn trực tiếp
Lí do: Chi phí thấp và thông tin chính xác
2.1.6 Công cụ thu thập dữ liệu
Bảng câu hỏi được chia làm 3 phần:
- Phần 1: Nhận thức về Yoga
Trang 22- Phần 2: Các vấn đề xoay quanh mong muốn của đáp viên khi tham gia họcYoga
- Phần 3: Thông tin của đáp viên
2.2 Xây dựng mô hình
Mô hình nghiên cứu của nhóm sẽ điều tra về nhu cầu và các biến số ảnh hưởngđến nhu cầu hay kỳ vọng của người dân đối với loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏenày Qua thảo luận, bàn bạc và dựa trên cơ sở lý thuyết nền thì có thể rút ra đượcnhững biến số sau:
1 Nhu cầu
2 Giá cả
3 Không gian và địa điểm
4 Thời gian khóa học
5 Chương trình ưu đãi
6 Chất lượng giảng dạy
7 Các biến về nhân khẩu như độ tuổi, thu nhập, tình trạng sức khỏe
2.3 Quy trình nghiên cứu
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu lặp đi lặp lại 7 bước trên:
lý thuyết
Tìm hiểucác NCtrước đây
Xâydựnggiảthiết
Xâydựngđềcương
Phântíchdữliệu
Thuthậpdữliệu
Giảithíchkết quả,viết BC
Trang 23 Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tập luyện Yoga ở thị trường thànhphố Đà Nẵng
Bước 2: Nghiên cứu các khái niệm và lý thuyết và các nghiên cứu liên quan
- Thuyết hành động hợp lý TRA
- Tháp nhu cầu của maslow
- Mô hình niềm tin và sức khỏe ( Health Belief model)
- Báo cáo nghiên cứu Marketing Bikram’s Yoga White Rock
Bước 3: Xây dựng giả thiết
1 Liệu tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga hay không?
H0: Tình trạng sức khỏe không ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga
H1: Tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga
2 Mức độ hiểu biết của khách hàng về Yoga có ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập hay không?
H0: Mức độ hiểu biết của khách hàng về Yoga không ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập
H1: Mức độ hiểu biết của khách hàng về Yoga có ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập
3 Mức giá được khách hàng mong muốn cho từng khóa học là bao nhiêu?
Gồm 4 giả thuyết:
Giả thuyết 1:
H0: Khách mong muốn học phí khóa ngắn hạn là 200.000 đồng (2)
H1: Khách mong muốn học phí khóa ngắn hạn không phải là 200.000 đồng (2)Giả thuyết 2:
H0: Khách mong muốn học phí khóa trung hạn là 175.000 đồng (1.5)
H1: Khách mong muốn học phí khóa trung hạn không phải là 175.000 đồng (1.5)Giả thuyết 3:
H0: Khách mong muốn học phí khóa dài hạn là 125.000 đồng (1.5)
H1: Khách mong muốn học phí khóa dài hạn không phải là 125.000 đồng (1.5)Giả thuyết 4:
H0: Khách mong muốn học phí học tháng nào hay tháng đó là 250.000 đồng (1)
Trang 24H1: Khách mong muốn học phí tháng nào hay tháng đó không phải là 250.000 đồng (1
)
4 Nghề nghiệp của khách hàng có ảnh hưởng đến nhu cầu luyện tập hay không?
H0: Nghề nghiệp không ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga
H1: Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga
5 Tình trạng hôn nhân có ảnh hưởng đến nhu cầu học Yoga hay không?
H0: Tình trạng hôn nhân không ảnh hưởng đến nhu cầu học
H1: Tình trạng hôn nhân có ảnh hưởng đến nhu cầu học
Bước 4: Xây dựng đề cương
Cấu trúc dự kiến:
1 Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu
5 Cấu trúc đề tài nghiên cứu
6 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2 Chương 1: Cơ sở lí luận và các mô hình nghiên cứu
1.1 Cơ sở lí luận
1.2 Các mô hình nghiên cứu
3 Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
2.1 Phương pháp nghiên cứu
Trang 25- Thiết kế bẳng câu hỏi
2.5 Nghiên cứu định lượng
- Mẫu nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu
- Phương pháp phân tích dữ liệu
4 Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.1 Mô tả phương pháp thu thập thông tin
3.2 Thống kê mô tả mẫu
3.3 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy
3.4 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
3.5 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy bội
3.6 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng
3.7 Phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
3.8 Nhận xét kết quả với kết quả nghiên cứu trước
Bước 5: Thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp: tìm kiếm thu thập dữ liệu qua báo chí, internet và một vài trungtâm Yoga, đặc biệt là bài báo cáo nghiên cứu của trung tâm Yoga Bikram
Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành thu thập phỏng vấn trực tiếp người dân ở một số địabàn Đà Nẵng
Bước 6: Phân tích dữ liệu
- Phân tích định tính
- Phân tích định lượng
Bước 7: Thu thập kết quả, viết Báo cáo
Trang 262.4 Nghiên cứu định tính
Đây là bước nghiên cứu sơ bộ để tìm các biến đưa vào mô hình nghiên cứu,kiểm tra các thang đo sử dụng, tham khảo ý kiến từ phía khách hàng qua đó xây dựngcác thang đo để đưa vào mô hình nghiên cứu
2.4.1 Thảo luận nhóm
Các đối tượng được tiến hành thảo luận nhóm là tất cả mọi người đã, đang và sẽtập Yoga trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm xác định xem các khách hàng mongđợi những gì ở Yoga, ở các phòng tập Yoga, và yếu tố nào ảnh hưởng đến việc quyếtđịnh tập Yoga của họ
Bước này thực hiện qua cuộc phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đến các địađiểm dạy Yoga, những khách hàng thường xuyên tập thể dục và chính những ngườidạy Yoga, trên cơ sở đó điều chỉnh lại câu hỏi cho phù hợp
Dàn bài thảo luận nhóm đính kèm trong phụ lục.
2.4.2 Xây dựng thang đo nghiên cứu:
Sau khi thảo luận, thang đo được nhóm thảo luận và đi đến nhận xét và điềuchỉnh, cụ thể thang đo được xây dựng như sau:
CT1 Thời gian học
CT2 Học phí 1 tháng
CT3 Danh tiếng của trung tâm
CT4 Chất lượng giảng dạy
CT5 Chính sách ưu đãi
CT6 Chương trình tập cụ thể, rõ ràng
VẬT CHẤTVC1 Chỗ để xe thuận tiện và an toàn
VC2 Phòng tập riêng biệt, không gian rộng rãi, sạch sẽ và yên tĩnh
VC3 Phòng tập đủ ánh sáng và có gương lớn
VC4 Có khu vực ăn uống trong giờ giải lao
Trang 27VC5 Thủ tục kiểm tra phiếu vào lớp nhanh chóng
VC6 Phòng vệ sinh sạch sẽ
VC7 Phòng tập có máy điều hòa nhiệt độ
VC8 Có khu vực giữ trẻ kết hợp vui chơi giải trí
VỊ TRÍ ĐẶT TRUNG TÂMVT1 Thành thị
VT2 Vùng ven, ngoại ô
VT3 Nơi cao tầng ít có sự chú ý
2.4.3 Thiết kế bảng câu hỏi
Dựa trên sự thảo luận nhóm thì bảng câu hỏi được thiết kế gồm 3 phần:
Phần I: Thông tin sức khỏe và thói quen tham gia khóa học thể dục của ngườidân sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phần II: Đánh giá mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến việc luyện tập Yoga củangười dân sống trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Phần III: Thông tin người được phỏng vấn
Bảng câu hỏi được đính kèm ở phần phụ lục
Mục tiêu của việc thiết kế nhằm :
Tìm hiểu mức độ quan tâm của người dân về việc tập Yoga
Kiểm định các nhân tố tác động đến việc tập Yoga của người dân
Xác định các thông tin về đặc điểm nhân khẩu học
2.5 Nghiên cứu định lượng
2.5.1 Phương pháp lựa chọn mẫu nghiên cứu
Phương pháp phân tích dữ liệu chủ yếu được sử dụng trong nghiên cứu này làphân tích hồi quy bội Theo Hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phácần thu thập dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất 5 mẫu trên 1 biến quan sát Để tínhchính xác nhóm lấy kích thước mẫu ít nhất là 7 mẫu trên 1 biến quan sát
Trang 28Mô hình nghiên cứu có số biến quan sát là 17 thì kích thước mẫu cần thiết là n
= 119 (17 x 7) Để đạt được kích thước mẫu đề ra, 300 bảng câu hỏi được gửi điphỏng vấn
2.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 qua các phân tích như sau:Cronbach Alpha là một công cụ giúp loại đi những biến quan sát, những thang
đo không đạt yêu cầu Các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (item – totalcorrelation) nhỏ hơn 0.30 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi hệ số CronbachAlpha là từ 0.7 trở lên (Nunally & Burnstein 1994) Hoàng Trọng & Chu NguyễnMộng Ngọc (2005) cho rằng nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach alpha từ0.80 đến 1 là thang đo tốt, từ 0.70 đến 0.80 là sử dụng được Cũng có nhà nghiên cứucho rằng Cronbach alpha từ 0.60 trở lên là sử dụng được trong trường hợp khái niệmđang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.Phân tích nhân tố sẽ được sử dụng để kiểm định sự hội tụ của các biến thànhphần về khái niệm Kiểm định sự thích hợp của phân tích nhân tố với dữ liệu của mẫuthông qua trị thống kê Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) Một số tiêu chuẩn mà các nhànghiên cứu thường quan tâm khi phân tích nhân tố khám phá (EFA) Thứ nhất, hệ sốKMO (Kaiser – Meyer – Olkin) >= 0.50, mức ý nghĩa của kiểm định Bartlett <= 0.50.Thứ hai, hệ số tải nhân tố (Facter Loading) <= 0.50 sẽ bị loại Thứ ba, thang đo đượcchấp nhận khi tổng phương sai trích >=50% Thứ tư, hệ số eigenvalue phải có giá trị
>= 1(Gerbing & Anderson 1988) Thứ năm, khác biệt hệ số tải nhân tố của một biếnquan sát giữa các biến quan sát >= 0.30 để đảm bảo giá trị phân biệt giữa các nhân tố(Jabnoun & Al- Tamimi 2003)
Phân tích hồi qui đa biến: Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến mục đích đánhgiá xem các nhân tố ảnh hưởng đến việc tập Yoga của người dân (tức là biến độc lập)giải thích như thế nào về sự hài lòng của khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại các trungtâm Yoga (trong nghiên cứu là biến phụ thuộc)
Trang 29Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập thông tin trong nghiên cứu Marketing là một khâu vô cùng quantrọng, nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của cả cuộc nghiên cứu Nhằm tăng tối đachất lượng dữ liệu thu nhập, hạn chế sai lệch thông tin, nhóm quyết định sử dụng kếthợp các phương pháp thu thập thông tin sau: Phỏng vấn trực tiếp cá nhân, phỏng vấnnơi công cộng và phỏng vấn qua thư điện tử
a) Phỏng vấn trực tiếp cá nhân
Trong phương pháp phỏng vấn cá nhân (Personal Interviews), nhóm sẽ gặp gỡtrực tiếp với các đối tượng được phỏng vấn Phương pháp này có tính linh hoạt caohơn so với các loại phỏng vấn kia, vì nhóm có thể thay đổi cách hỏi hoặc giải thíchthêm nếu người được hỏi chưa hiểu rõ câu hỏi Phỏng vấn trực tiếp có khả năng thuđược nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi mà khách hàng trả lời, bởi vì nhóm có thểquan sát để thu được thêm dữ liệu về người được phỏng vấn qua ngôn ngữ không lời(nhà cửa, thái độ, hành vi, trang phục, ) Kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp,thuyết phục sẽ quyết định đến chất lượng và số lượng thông tin thu được Vì vậy, trướckhi thực hiện việc phỏng vấn này, nhóm phải tập luyện, tìm hiểu kĩ cách thức cũngnhư thông tin cần phỏng vấn
b) Phỏng vấn tại nơi công cộng
Phỏng vấn tại nhà người được phỏng vấn dẫn đến khó khăn gặp mặt họ,đồng thời chi phí cao Do vậy, nhóm cũng tiến hành phỏng vấn gặp ngẫu nhiên tại cáctrung tâm tập trung đông người như siêu thị, tại các quầy giao dịch, tại trường Đại họcKinh Tế,v.v
Phỏng vấn tại nơi công cộng (Public Interviews) yêu cầu phải thực hiện nhanh
để tránh làm phiền khách hàng Do vậy nội dung phỏng vấn phải ngắn gọn Ngườiphỏng vấn cũng phải có kỹ năng tiếp cận và thuyết phục khách hàng cộng tác
Phỏng vấn tại nơi công cộng có thể tiến hành nhanh, chi phí rẻ, dễ kiểm tra.Nhược điểm của phương pháp này là khó khăn trong việc tiếp cận, thuyết phục khách
Trang 30hàng trong khi họ đang đi lại hoặc làm việc khách Tính ngẫu nhiên của mẫu cũng cóthể không được đảm bảo.
c) Phỏng vấn qua thư
Một phương pháp mà nhóm sử dụng nữa là phương pháp phỏng vấn qua thưđiện tử Phỏng vấn qua thư (Mailing Interviews) được thực hiện bằng cách gửi bảngcâu hỏi (Questionnaire) cho khách hàng qua internet Người nhận chỉ cần đánh dấuvào các câu hỏi trong bảng và nhấn gửi lại Phương pháp phỏng vấn này có các ưuđiểm như sau Thứ nhất, do không tiếp xúc mặt đối mặt với người phỏng vấn nênngười trả lời (vô danh) không bị lúng túng, kết quả phỏng vấn không bị thiên lệch Thứhai, chi phí phỏng vấn thấp hơn nhiều so với phỏng vấn trực tiếp, do vậy phù hợp chocác phỏng vấn trên phạm vi toàn quốc.Thứ 3, thời gian gửi bản phỏng vấn và nhận trảlời cũng nhanh hơn
Do mỗi phương pháp thu thập dữ liệu có các ưu điểm và nhược điểm riêng Dovậy, nhóm đã kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu khác nhau
3.2 Thống kê mô tả mẫu
Công cụ phân tích dữ liệu: phần mềm thống kê SPSS
3.2.1 Kết quả về tỷ lệ trả lời và không trả lời:
Trong tổng 300 phiếu điều tra, nhóm thu hồi được 300 phiếu để tiến hànhphân tích dự liệu
Trong số 300 phiếu, có 19 phiếu trả lời nhưng không hoàn thành đúng yêucầu của bảng câu hỏi (có 1 vài câu bỏ trống) nên còn lại 281 bảng
Trong 281 bảng, có 148 bảng câu hỏi tham gia trong quá trình phân tích, còn
133 bảng không có giá trị trong việc phân tích (do đã ngưng từ những câu hỏi đầu,không có nhu cầu)
3.2.2 Kết quả phân tích mô tả:
a) Phân tích mô t ả nhân khẩu:
Theo dữ liệu SPSS mà chúng tôi đã phân tích, có được những kết quả về thống
kê mô tả nhân khẩu như sau:
Trang 31 Tình trạng
sức khỏe:
Ta có bảng mô tả
dữ liệu:
Biểu đồ 3.1 Mô tả tình trạng sức khỏe
Từ bảng mô tả trên ta nhận thấy rằng:
+ 52 trong tổng số 281 người có tình trạng sức khỏe rất tốt chiếm 18,5%
+ 168 trong tổng số 281 người có sức khỏe bình thường chiếm 59,8%
+ 61 trong tổng sô 281 người không khỏe chiếm 21,7%
Bảng 3.1.Tình trạng sức khỏe
Frequenc
y Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Trang 32CumulativePercent
Trang 33 Độ tuổi của các đáp viên:
Trong tổng số 281 đáp viên thì
- Có 4 đáp viên dưới 20 tuổi chiếm 1,4 %
- Có 161 đáp viên từ 20-40 tuổi chiếm 57,3%
- Có 102 đáp viên từ 40-60 tuổi chiếm 36,3%
- Và còn lại là 14 đáp viên trên 60 tuổi chiếm 5%
Bảng 3.3 Độ tuổi những người được phỏng vấn
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Trang 34 Thu nhập trung bình tháng:
Bảng 3.4 Thu nhập trung bình tháng
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
Biểu đồ 3.4 Thu nhập trung bình tháng
Đa số các ứng viên có thu nhập từ 3-5 triệu chiếm tỷ trọng 47,7%, tiếp theo là
có thu nhập từ 1-3 triệu chiếm tỷ trọng 23,1%, thu nhập dưới 1 triệu chiếm14,9% và thu nhập trên 5 triệu chiếm 14,2%
Trang 35 Nghề nghiệp:
Bảng 3.5 Nghề nghiệp
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
Biểu đồ 3.5 Nghề nghiệp
Trong tổng số đáp viên:
- Có 128 người là cán bộ công nhân viên chức chiếm 45,6%
- Có 17 người là làm nghề buôn bán chiếm 6%
- Có 45 người ở nhà làm nội trợ hoặc đã nghỉ hưu chiếm 16%
- Còn lại 91 người làm những nghề khác như công nhân, thợ may, bảo vệ… chiếm32,4%
Trang 36 Tình trạng hôn nhân:
Bảng 3.6 Tình trạng hôn nhân
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
gia dinh co con truong
- Có 87 người độc thân chiếm 31%
- Có 14 người đang mang thai chiếm 5%
- Có 98 người có con trưởng thành chiếm 34,9%
- Có 16 người có vợ có chồng nhưng chưa có con chiếm 5,7%
- Có 66 người có gia đình có con nhỏ chiếm 23,5%
Trang 37b) Phân tích mô t ả hành vi:
Nhu cầu tham gia khóa huấn luyện tập thể dục để cải thiện tình trạng sức khỏehiện tại:
Bảng 3.7 Nhu cầu tham gia khóa huấn luyện
Frequency Percent
ValidPercent
CumulativePercent
Biểu đồ 3.7 Nhu cầu tham gia khóa huấn luyện
- Trong tổng số 281 đáp viên thì có 204 người có nhu cầu luyện tập thể dục đểnâng cao sức khỏe chiếm 72,6%, còn lại là những người không có nhu cầu
Nhận thức của đáp viên về hình thức luyện tập Yoga:
biết
Luyện tập những động tác nhẹ nhàng giúp cơ, xương dẻo dai cao
Trang 38Bảng 3.8 Cách hiểu về yoga
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
luyen tap cac dong tac
Biểu đồ 3.8 Cách hiểu về yoga
Từ bảng mô tả ở trên nhận thấy được rằng:
- 25 trong tổng số 281 người có nhận thức thấp về Yoga chiếm 8,9%
- 55 trong tổng số 281 người có mức nhận thức trung bình về Yoga chiếm 19,6%
- 201 trong tổng số 281 người có mức nhận thức cao về Yoga chiếm 71,5%
Qua đó có thể kết luận được rằng đa số người dân tại thành phố Đà Nẵng đã nhậnthức được hình thức luyện tập Yoga là như thế nào rồi
Trang 39 Đã tham gia khóa học Yoga nào chưa?
Bảng 3.9 Tình trạng tham gia khóa học hay chưa
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
Trong tổng số 281 người điều tra thì mới chỉ có 22 người đã học Yoga chiếm 7,8%
Nhu cầu tham gia khóa học Yoga:
Bảng 3.10 Nhu cầu tập luyện
Frequency Percent Valid Percent
CumulativePercent
Như đã phân tích ở trên thì trong tổng số 281 bảng thu thập thì có 148 đáp viên
có nhu cầu học còn lại 133 đáp viên không có nhu cầu học Yoga nên chúng ta
sẽ tiến hành phân tích 148 đáp viên có nhu cầu học Yoga
Mục đích luyện tập Yoga của đáp viên: