hại ca cao ðắk Lắk.-2011 70 3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat.. hại ca cao ðắk Lắk -2011 72 3.15 Hiệu lực của một số lo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng kắnh trọng và cảm ơn ựặc biệt tới PGS TS Phạm Thị Vượng - hướng dẫn khoa học, người ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ và truyền cảm hứng cho tôi trong việc hình thành ý tưởng, những kinh nghiệm quý báu trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn chân thành TS Nguyễn Thị Thủy, KS Phan Quang Hương, là cán bộ Bộ môn Côn trùng - Viện Bảo vệ thực vật, sẵn sàng giúp ựỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện ựề tài
Xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới KS Thế Trường Thành - Bộ môn chẩn ựoán giám ựịnh dịch hại và thiên ựịch - Viện Bảo vệ thực vật, ựã luôn dành cho tôi thời gian quý báu và ựặc biệt người ựã giúp chụp rất nhiều ảnh
bọ xắt muỗi dưới kắnh lúp soi nổi Carl Zeiss Stemi 2000 - C
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo và tập thể cán
bộ Ban đào tạo Sau đại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam ựã giảng dạy tận tình và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi trong suốt thời gian học tập
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nổ lực của bản thân và sự giúp
ựỡ của các tổ chức và cá nhân trên, tôi cũng ựã nhận ựược sự ựộng viên, giúp
ựỡ từ gia ựình, người thân và bạn bè
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành ựến tất cả những sự giúp ựỡ quý báu này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Cái đình Hoài
Trang 3LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ựược ai sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp ựỡ trong quá trình thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược ghi rõ nguồn gốc
Người cam ựoan
Cái đình Hoài
Trang 44 ðối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện của ñề tài 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC 5
1.2.3.1 Sự phân bố và phổ kí chủ của bọ xít muỗi hại ca cao 11 1.2.3.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của
bọ xít muỗi hại ca cao
Trang 51.3.1 Tình hình sản xuất ca cao 21
1.3.3 Các nghiên cứu thành phần sâu hại trên cây ca cao 25
1.3.4.1 Sự phân bố và phổ ký chủ của bọ xít muỗi hại ca cao 28 1.3.4.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của
bọ xít muỗi hại ca cao
2.2.1 ðiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch của bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao
34
2.2.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao
34
2.2.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat
35
2.3.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại và thiên ñịch bọ xít
muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao
35
2.3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao
36
2.3.3 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao
39
Trang 62.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 42
3.1 Thành phần sâu hại và thiên ñịch bọ xít muỗi Helopeltis theivora
Wat trên cây ca cao tại ðắk Lắk
45
3.2 ðặc ñiểm sinh vật học bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 53
3.2.1 ðặc ñiểm hình thái cơ bản của bọ xít muỗi Helopeltis theivora
Wat
53
3.2.2 ðặc ñiểm sinh học của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 59
3.3 Diễn biến mật ñộ bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat trên cây
ca cao tại ðắk Lắk
63
3.4 Một số biện pháp phòng trừ bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat
hại ca cao tại ðắk Lắk
3.4.3 Phòng chống bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat bằng biện
pháp sử dụng thuốc trừ sâu sinh học
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang
1.1 Sản lượng hạt ca cao của thế giới qua các niên vụ 2008 - 2011 7 1.2 Sản lượng ca cao một số tỉnh thành ở Việt Nam năm 2007 -
3.6 Kích thước râu ñầu các pha phát dục của bọ xít muỗi Helopeltis
theivora Wat hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
56
3.7 Kích thước ñầu và ngực các pha phát dục bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
56
3.8 Thời gian phát dục các pha của bọ xít muỗi Helopeltis theivora
Wat hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
60
Trang 93.9 Khả năng sinh sản của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại
ca cao (ðắk Lắk - 2011)
62
3.10 Hiệu quả phòng trừ bằng băng phiến ñối với bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại ca cao tại (ðắk Lắk - 2011)
66
3.11 Kết quả của biện pháp tỉa cành tạo tán trong phòng chống bọ xít
muỗi hại quả ca cao trên diện hẹp (ðăk Lắk - 2011)
68
3.12 Kết quả của biện pháp tỉa cành tạo tán trong phòng chống bọ xít
muỗi hại quả ca cao trên diện rộng (ðắk Lắk -2011)
69
3.13 Hiệu lực của một số loại thuốc sinh học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao (ðắk Lắk.-2011)
70
3.14 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao ( ðắk Lắk -2011)
72
3.15 Hiệu lực của một số loại thuốc hóa học trong phòng chống bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao (ðắk Lắk - 2011)
73
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
3.13 Ấu trùng Sycanus sp và con mồi (trưởng thành bọ xít muỗi) 52
3.16 Hình dạng quả trứng bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 54
3.17 Trứng bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat trong mô quả ca cao 54
3.18 Mặt lưng trưởng thành cái Bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 59
3.19 Mặt bụng trưởng thành cái Bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 59
3.20 Ấu trùng tuổi 3 bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 59
3.21 Ấu trùng tuổi 2 bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 59
Trang 113.22 Vòng ñời bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat 61
3.23 Nuôi sinh học bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat. 62 3.24 Một số yếu tố khí tượng trung bình năm 2011 tại ðắk Lắk 64
3.25 Diễn biến mật ñộ bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat tại ðắk
Lắk (2011)
64
Trang 12MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây ca cao (Theobroma cocoa L.), thuộc họ Sterculiaceae (2n = 20), là loài duy nhất trong số 22 loài của thứ Theobroma ñược trồng sản xuất (David
và CS, 2010) [41] Ca cao có nguồn gốc từ Trung - Nam Mỹ ñược những người Aztec và Maya bản xứ khám phá và cũng ñã ñược trồng rộng rãi ở ñây
từ hơn 500 năm trước [39] Việt Nam có ñiều kiện tự nhiên: Nhiệt ñới, mưa nhiều, ñất ñai màu mỡ, tương tự với các nước có truyền thống trồng ca cao như: Ghana, Cote d’Ivoire, Indonesia, Malaysia [1] Mặt khác, do những giá trị dinh dưỡng của cây ca cao như: Hạt ca cao có hàm lượng chất béo từ 50 - 60% trọng lượng hạt (Wood và Lass, 1985) [54] Bột vỏ ca cao có thể thay thế bắp và trộn với tỷ lệ 35% vẫn không thay ñổi mức tăng trọng của heo (Paulin và Eskes, 1995) [49] Vì vậy, trước ñây cũng như hiện tại, cây ca cao ñược trồng rộng rãi nhiều nơi ở nước ta Khu vực Tây Nguyên vẫn ñược ñánh giá là có ñiều kiện lý tưởng nhất cho phát triển ca cao
Theo tác giả Nguyễn Văn Uyển và CS, (1996) [24], cây ca cao là loại
ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng hơn hẳn bất cứ một loài cây trồng nào, nên có thể trồng xen dưới tán của nhiều loại vườn có sẵn và vườn rừng ðiều này cũng có nghĩa là việc phát triển diện tích cây ca cao ở Việt Nam có tiềm năng cực kỳ rộng lớn, có thể xem ñây như loại cây công nghiệp chủ lực
Hiện nay, diện tích ca cao ở ðắk Lắk là 1.500 ha, năng suất bình quân ñạt 42,6 tạ quả/ha Kế hoạch phát triển cây ca cao của chính phủ ñã ñưa ðắk Lắk trở thành ñịa phương có diện tích ca cao lớn nhất cả nước [4] Như vậy, cây ca cao ñã và ñang khẳng ñịnh chỗ ñứng của chúng trong cơ cấu cây trồng
là cây hàng hóa quan trọng, góp phần vào sự phát triển bền vững cho cả nước nói chung và tỉnh ðắk Lắk nói riêng
Trang 13Trong mấy năm vừa qua, mặc dù diện tích ca cao còn khiêm tốn, tuy nhiên, nó cũng ñã và ñang khẳng ñịnh ñược vị thế và hứa hẹn nhiều tiềm năng Mặc dù vậy, trong quá trình phát triển ñã gặp nhiều những bất cập như sâu bệnh, trình ñộ thâm canh của người dân nên dẫn ñến những thiệt hại không nhỏ Trong ñó, sâu bệnh hại là một trong những nhân tố ñang ñe dọa và gây khó khăn lớn cho người trồng ca cao Nhiều diện tích ca cao tại ðắk Lắk
ñang phải ñối mặt với nhiều loại sâu bệnh hại như: Bọ xít muỗi, bọ hung nâu, sâu ñục quả, rệp sáp, rệp muội, mối
Trong các loài sâu hại trên, bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat là một
trong những ñối tượng sâu hại quan trọng và nguy hiểm bậc nhất cho các vùng trồng cây ca cao tại ðắk Lắk Sự gây hại của bọ xít trưởng thành và bọ xít non là chích hút chồi non, cành non và trái Các vết chích gây nên triệu chứng thâm ñen và thối Cây bị hại nặng, búp và lá non xoăn lại, khô héo, trái non kém phát triển, trái lớn lên phát triển dị dạng và ít hạt…Ngoài việc trực tiếp gây hại cây ca cao, các vết chích của chúng sẽ tạo ñiều kiện cho một số nấm bệnh xâm nhập và gây hại [23], [17]
Bọ xít muỗi không chỉ là ñối tượng gây hại nguy hiểm trên cây ca cao
mà còn trên nhiều loại cây trồng khác như: ðiều, xoài, chè, cây cảnh…(Latip
và CS, 2010) [45], nhưng cho ñến nay các công trình nghiên cứu về ñối tượng này còn tản mạn, người nông dân chưa có giải pháp phòng chống hiệu quả, chủ yếu vẫn sử dụng thuốc trừ sâu phun với nồng ñộ, liều lượng cao, khi cây
ca cao ñã bị hại Chính vì vậy, việc nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của bọ xít
muỗi Helopeltis theivora Wat và tiến hành các biện pháp phòng chống là việc
làm cần thiết và quan trọng nhằm góp phần hạn chế thiệt hại, phát triển bền
vững ngành ca cao Vì mục ñích ñó, chúng tôi thực hiện ñề tài: Nghiên cứu
ñặc ñiểm sinh học và ñề xuất biện pháp phòng trừ tổng hợp bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao tại ðắk Lắk
Trang 142 Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài:
- Mục tiêu:
Nắm ñược một số ñặc ñiểm sinh vật học và mức ñộ gây hại của loài bọ
xít muỗi Helopeltis theivora Wat trên ca cao tại ðắk Lắk Trên cơ sở ñó, ñề
xuất biện pháp phòng chống có hiệu quả theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp, góp phần hạn chế sự gây hại của chúng, ñảm bảo sản xuất ca cao an toàn và bền vững
+ Nghiên cứu và ñề xuất một số biện pháp phòng chống bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat hại trên cây ca cao theo hướng quản lý dịch hại tổng
hợp
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
- Ý nghĩa khoa học
ðề tài ñã cung cấp một số dẫn liệu khoa học mới về thành phần sâu hại
ca cao và thiên ñịch của bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại cây ca cao
Cung cấp bổ sung các dẫn liệu về ñặc ñiểm sinh học, vai trò gây hại của loài
Helopeltis theivora Wat và biện pháp phòng chống chúng hiệu quả theo
hướng quản lí dịch hại tổng hợp, phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học
và chỉ ñạo sản xuất
- Ý nghĩa thực tiễn
ðề tài ñã ñề xuất ñược một số giải pháp phòng chống bọ xít muỗi hại
ca cao có hiệu quả theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp, góp phần hạn chế thiệt hại do chúng gây ra, giảm ô nhiễm môi trường, phục vụ mục tiêu phát
Trang 15triển bền vững cho ngành sản xuất ca cao ở nước ta nói chung, tỉnh ðắk Lắk nói riêng
4 ðối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện của ñề tài:
- ðối tượng nghiên cứu: Sâu hại ca cao, thiên ñịch bọ xít muỗi và loài
bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat hại ca cao tại ðắk Lắk
- Phạm vi nghiên cứu: ðiều tra thành phần sâu hại ca cao và thiên
ñịch bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat
Nghiên cứu các ñặc ñiểm sinh học, vai trò gây hại của loài Helopeltis
theivora Wat trên ca cao và biện pháp phòng chống chúng theo hướng sử
dụng biện pháp canh tác, thủ công và sử dụng thuốc BVTV hợp lý
- Thời gian thực hiện: Học viên ñã tham gia thực hiện từ tháng 4 năm
2011 ñến tháng 7 năm 2012 tại ðắk Lắk và Viện Bảo vệ thực vật Ngoài ra,
còn ñược phép kế thừa một số kết quả nghiên cứu của ñề tài: Nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật quản lý dịch hại và thâm canh tổng hợp xây dựng mô hình sản xuất ca cao hàng hoá hiệu quả cho ñồng bào dân tộc tỉnh ðắk Lắk, do
TS Nguyễn Thị Thủy, Viện Bảo vệ thực vật, làm chủ trì thực hiện
- ðịa ñiểm: Các vườn cao cao thuộc các huyện Krong Ana, Krong Pak
và các xã vùng ven Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ðắk Lắk
Trang 16kỳ sinh trưởng, mà còn gây mất năng suất bất cứ thời ñiểm nào từ khi quả hình thành cho tới tận khi thu hoạch, nếu mật ñộ sâu hại phát sinh thành dịch
Một trong các ñối tượng thuộc nhóm này là xít muỗi Helopeltis theivora Wat
Chúng ñược người sản xuất coi là một trong những tác nhân gây rụng quả, làm quả dị dạng, thâm ñen, ít hạt, thối ñặc biệt nghiêm trọng trên cây ca cao trong thời gian qua
Bọ xít muỗi hại ca cao Helopeltis theivora Wat còn là ñối tượng gây
hại trên nhiều cây trồng khác nhau như: ñiều, xoài, chè, bơ, ổi, cây cảnh…,
tuy nhiên ở Việt Nam loài Helopeltis theivora Wat gây hại quan trọng và phổ
biến nhất vẫn là trên cây ca cao Cũng giống như ở Việt Nam, các nước có truyền thống trồng ca cao như: Ghana, Cote d’Ivoire, Malaysia, Indonesia,…bọ xít cũng là ñối tượng sâu hại gây tổn thất nặng nề nhất cho năng suất và chất lượng quả ca cao (Latip và CS, 2010) [45]
Theo kết quả nghiên cứu Trần Kim Loang và CS (2001) [12], cho biết các loài sâu hại chủ yếu trên ca cao là bọ xít muỗi, rệp muội, rệp sáp, các loài sâu ăn lá và mối
Bọ xít muỗi là một ñối tượng sâu hại quan trọng trên các vùng trồng ca
Trang 17cao ở Việt Nam, nhất là vùng trồng ca cao ở đắk Lắk, cho ựến nay các nghiên
cứu chuyên sâu về bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat và khả năng gây hại
của chúng chưa ựược quan tâm, chưa có các biện pháp phòng chống hiệu quả, vẫn chủ yếu dựa vào thuốc trừ sâu có ựộ ựộc cao ựể phòng trừ chúng, vì thế sức gây hại của chúng cho sản xuất ca cao ngày càng tăng (Phan Quốc Sủng, 1997) [17]
Từ những ựòi hỏi của khoa học và thực tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên cứu vai trò gây hại, ựặc ựiểm sinh học và các biện pháp phòng chống chúng, ựể góp phần làm bổ xung những dữ liệu khoa học về loài
bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat hại trên cây ca cao trong ựiều kiện sinh
thái và hệ thống canh tác ca cao ở đắk Lắk, ựóng góp tư liệu xây dựng quy trình quản lý tổng hợp sâu hại ca cao tại đắk Lắk nói riêng, các vùng trồng ca cao trên cả nước nói chung
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI
1.2.1 Tình hình sản xuất ca cao
Ca cao ựược thuần hoá từ thế kỷ thứ 6 và hiện ựược trồng trên 50 quốc
gia, gồm 3 khu vực chắnh là:
Tây Phi: Bờ Biển Ngà, Ghana, NigeriaẦ
Nam Mỹ: Brazil, Ecuador
đông Nam Á: Indonesia, Malaysia
đặc ựiểm chung là các nước này ựều nằm trong vùng có vĩ ựộ khoảng
100 Bắc Nam, với diện tắch khoảng 5 triệu ha Mặc dù ca cao ựược sản xuất tại nhiều nước nhưng mức cung lại phụ thuộc vào 3 quốc gia chắnh là Bờ Biển Ngà, Ghana và Indonesia Trong ựó Bờ Biển Ngà là nước sản xuất ca cao nhiều nhất thế giới, chiếm tỷ lệ 43% toàn cầu, Indonesia 16% và Ghana 15% Sản lượng ca cao trên thế giới niên vụ 2002/2003 lên tới 3,04 triệu tấn, tăng
so với niên vụ 2001/2002 là 8,7% (Hill và Waller, 1998) [43]
Trang 18Bảng 1.1 Sản lượng hạt ca cao của thế giới qua các niên vụ 2008 - 2011
Tên nước
Sản lượng (1.000 tấn)
Tỷ lệ (%)
Sản lượng (1.000 tấn)
Tỷ lệ
%
Sản lượng (1.000 tấn)
(Nguồn: http://www.icco.org năm 2011)
Tình hình sản xuất ca cao trên thế giới ñược ñánh giá qua 3 niên vụ, thể hiện ở bảng 1.1 cho thấy tại châu Phi với sản lượng ca cao ñạt 2.519 nghìn tấn, 2.483 nghìn tấn và 3.100 nghìn tấn qua các niên vụ lần lượt 2008/09, 2009/10 và 2010/11, chiếm tỷ lệ phần trăm sản lượng ca cao toàn thế giới lần lượt 69,9%, 68,4% và 73,9%, châu Phi ñược xem là châu lục có sản lượng ca
Trang 19cao lớn nhất thế giới Nước có sản lượng ñứng ñầu châu Phi là Côte d’Ivoire (Bờ Biển Ngà) với sản lượng ñạt 1.223 nghìn tấn, 1.242 nghìn tấn và 1.470 nghìn tấn qua 3 niên vụ lần lượt 2008/09, 2009/10 và 2010/11 Tại châu Mỹ (chủ yếu tập trung ở Brazil) tổng sản lượng ca cao thấp hơn rất nhiều so với châu Phi, cụ thể qua niên vụ 2010/11 châu Mỹ cho sản lượng ca cao toàn châu lục ñạt cao nhất, nhưng cũng chỉ ñạt 536 nghìn tấn, chiếm 12,8% sản lượng ca cao toàn thế giới, trong ñó Brazil ñạt sản lượng dao ñộng từ 157 - 195 nghìn tấn trong 3 niên vụ trong khi sản lượng ca cao ở các nước khác thuộc khu vực châu Mỹ cao nhất cũng chỉ ñạt 206 nghìn tấn trong niên vụ 2009/10
Tương tự, tại châu Á - TBD sản lượng ca cao trong 3 niên vụ cũng chỉ dao ñộng từ 559 - 633 nghìn tấn, chiếm tỷ lệ từ 13,3 - 17,4% sản lượng ca cao toàn thế giới Indonesia là nước ñứng ñầu về sản lượng ca cao tại khu vực này với sản lượng qua 3 niên vụ dao ñộng từ 470 - 550 nghìn tấn
Như vậy, các nước có truyền thống trồng ca cao, ñại diện ở các châu lục như: Côte d’Ivoire, Brazil và Indonesia ñều cho sản lượng ca cao qua các niên vụ khá cao và cung ứng một lượng lớn ca cao cho xuất khẩu
1.2.2 Các nghiên cứu về thành phần sâu hại ca cao
Cây ca cao là loại ưa bóng rợp, có khả năng chịu bóng hơn hẳn bất cứ một loài cây trồng nào, do vậy có rất nhiều loại côn trùng gây hại từ giai ñoạn cây con ñến khi cho quả
Do sự khác nhau về ñịa lý, nhiệt ñộ nên thành phần sâu hại chính trên cây ca cao rất khác nhau ở các nước sản xuất ca cao trên thế giới
Theo Padwick (1956) hàng năm sâu bệnh ñã làm thiệt hại gần 30% sản lượng ca cao trên thế giới [48] Theo thống kê của Entwistle (1972) [42], trên cây ca cao có khoảng 1.500 loài sâu hại khác nhau, chúng có mặt ở hầu hết các vùng trồng ca cao trên thế giới và gây hại ở tất cả các giai ñoạn, các bộ
phận của cây ca cao
Trang 20Hàng năm ca cao chịu sự ảnh hưởng bỡi sự gây hại của côn trùng và bệnh hại, với sự thiệt hại ước tắnh từ 30% - 40% sản lượng ca cao toàn thế giới
Côn trùng thuộc họ Miridae là loài côn trùng có vai trò gây hại quan trọng trên cây ca cao trên toàn thế giới Ở Ghana, họ Miridae hại ca cao ựã ựược ghi nhận như là dịch hại nghiêm trọng kể từ năm 1908 do tác ựộng tàn
phá của chúng Các loài phổ biến nhất ở Ghana và Tây Phi là Distantiella
theobroma và Sahlbergella singularis Tại đông Nam Á loài Helopeltis spp
là một trong những loài thuộc họ Miridae gây hại chắnh, trong khi tại Nam và
Trung Mỹ thì các loài Monaloni gây hại phổ biến nhất Sự thiệt hại của ca cao
bỡi họ Miridae, nếu không giám sát trong ba năm, có thể làm giảm sản lượng
ca cao ựến 75% [35]
Loài quan trọng nhất ở Tây Phi là Sahlbergella singularis và
Distantiella theobromae Loài Bryocoropsis và Odoniella cũng có ở Tây Phi
Một loài tương tự như loài Sahlbergella, Boxiopsis madagascariensis ựược
ghi nhận là dịch hại trên cây ca cao ở bờ biển ựông của Madagasca Loài
Afropeltis (trước kia ựược gọi là Helopeltis) là loài gây hại có ở Tây Phi và
đông Phi Tại châu Á loài Helopeltis ựược xem là loài gây hại quan trọng
nhất [35], [53]
Theo tác giả Bigger (2009) [34] cho biết sâu hại trên cây ca cao có tới
135 loài Trong ựó loài mọt ựục cành thuộc chi Xylosandrus và Xyleborus
chúng ựục vào thân cây hoặc nhánh nhỏ gây chết cục bộ và ựặc biệt nguy
hiểm ựối với cây vườn ươm Ở Nam Mỹ và vùng Caribê loài Xyleborus và ựặc biệt là loài X ferrugineus cùng với loài nấm Ceratocystis fimbriata gây
héo và chết cành, thậm chắ gây chết toàn bộ cây
Trong các loài sâu hại ca cao thì các loài thuộc bộ Coleoptera ựược ghi nhận là có số lượng lớn nhất, ựó là một sự phản ánh của các mối quan hệ mật
Trang 21thiết giữa ca cao và cây bóng mát của nó Trong số các loài sâu ñục thân quan
trọng bao gồm cả Myoxomorpha breve (trước ñây Steirastoma) ở Tây Ấn và Nam Mỹ, một số loài Glenea là ñục cành chủ yếu ở New Guinea và loài
Tragocephala ñục nhánh ở Tây Phi Chi Curculionidae thuộc loài Pantorhytes ñục nhánh quan trọng ở New Guinea và quần ñảo Solomon
Theo tác giả Anikwe (2010) [28], ñã ghi nhận trong số những loài ñục
thân tấn công ca cao loài Eulophonotus myrmeleon ñược quan sát thấy là quan
trọng nhất tại CRIN, Ibadan, Nigeria Tỷ lệ sâu bệnh gia tăng trong mùa mưa với tổng giá trị của 81,6%, 84,1% và 75,5% trong một khoảng bốn tháng (Tháng 4 - Tháng 7) năm 2003, 2004 và 2005, tương ứng Trong mùa khô tỷ
lệ sâu bệnh rất thấp Tỷ lệ cây bị hư hại cao là kết quả của sự gây hại của sâu ñục thân, dao ñộng từ 4,6 - 5,8% mỗi năm, ñây là tỷ lệ ñược coi là khá cao cho cây trồng như cây ca cao
Việc phòng trừ loài Eulophonotus myrmeleon bằng việc phun 2 lần
thuốc hóa học khi trưởng thành rộ trong giai ñoạn sinh sản, cùng với phòng trừ bằng biện pháp vật lý, ñã ñem lại kết quả phòng trừ hiệu quả, thiệt hại ñã ñược giảm xuống 1,3% và 0,7% trong năm 2004 và 2005, tương ứng Do ñó,
ñể phòng trừ hiệu quả sâu ñục thân E myrmeleon ở các thời ñiểm khác nhau
của mỗi năm, việc áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) ñể kiểm soát là rất cần thiết [28]
Tại Ghana, loài bọ xít muỗi hại Helopeltis spp là dịch hại gây hại trên cây ca cao ñược xếp ñứng hàng thứ 2 sau bệnh Phytophthora palmivora, trong khi loài Distantiella Theobroma và Sahlbergella singularis xếp hạng
thứ tư trong các loài dịch hại quan trọng Nông dân ñánh giá bọ xít muỗi hại
ca cao là một loại sâu hại quan trọng bởi vì nó ñể lại những tổn thương khó coi của vỏ quả ca cao và nguyên nhân làm cho quả sần sùi Tuy nhiên, nguyên nhân thực sự gây thiệt hại kinh tế mà người nông dân không nhận biết ñược là
Trang 22do hai loài gây hại quan trọng khác là loài Distantiella theobroma và
Sahlbergella singularis, chúng gây hại chồi non và quả non (Ayenor và CS,
2004) [30]
Loài bọ xắt Sahlbergella singularis là loài dịch hại ựặt biệt quan trọng
trên cây ca cao tại Cameroon, theo kết quả thống kê sản lượng ca cao giảm tới
25% do sự tấn công gây hại của loài Sahlbergella singularis vào năm 1990
Do hạn chế về sự hiểu biết về loài côn trùng này nên người trồng ca cao tại Cameroon bất lực trước sự gây hại của chúng (Babin và CS, 2003) [31]
1.2.3 Nghiên cứu về bọ xắt muỗi hại ca cao
1.2.3.1 Sự phân bố và phổ kắ chủ của bọ xắt muỗi hại ca cao
Kết quả nghiên cứu của Bigger (2010) [34], tại Châu Phi, tiểu lục ựịa
Ấn độ, đông Nam Á và New Guinea, có khoảng 21 loài bọ xắt muỗi
Helopeltis theivora Wat là loài ựã ựược biết ựến như là loài gây hại ca cao
trong hơn 100 năm qua và thiệt hại ựã ựược ghi nhận trên cây ca cao ở SriLanka vào ựầu năm 1863 Theo Rita và CS (1993) [50], bọ xắt muỗi
Helopeltis theivora trước ựây gọi là Helopeltis theobromae Miller và là dịch
hại chắnh trên cây ca cao ở Malaysia
Bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat là ựối tượng sâu hại nghiêm trọng
trên các vùng trồng ca cao ở Tây Phi, ựặc biệt tại Ghana (quốc gia có sản lượng ca cao chiếm 30 - 40% tổng sản lượng ca cao trên thế giới)
Bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat là côn trùng gây hại ựa thực, gây hại chủ yếu ca cao, chè, trong khi ựó loài Helopeltis antonii tấn công gây hại
trên nhiều loại cây trồng như: ựiều, ổi, cây neem Sử dụng thuốc BVTV bừa bãi sẽ tiêu diệt các loài côn trùng ăn thịt có ắch từ ựó một số dịch hại mới sẽ phát sinh (Manivel, 2006) [46]
Theo kết quả ựiều tra của Wood và CS (1989) [55], các loài thuộc bộ cánh nửa (Hemiptera) ựặc biệt là các loài thuộc họ bọ xắt mù (Miridae) ựược
Trang 23tìm thấy gây hại trên cây ca cao ở hầu hết các quốc gia trồng ca cao, ngoại trừ
ở Tây Ấn Chúng chủ yếu chích hút quả và chồi non nhưng nhiều ñối tượng trong bộ này gây thương tổn trên các cành cây xanh và trong một số trường hợp, gây hại của chúng có thể dẫn ñến chết cây Trong họ Miridae, chi
Monalonion có khoảng 7 loài ñược tìm thấy ở Nam và Trung Mỹ
Khi nghiên cứu về loài Helopeltis trên cây ăn quả hiếm tại miền Bắc
Queensland, tác giả David Astridge và Harry Fay (1995 - 2006) [40] khẳng
ñịnh rằng loài Helopeltis gây hại trên các loại cây trồng như: Ca cao, chè,
ñiều, xoài, ổi, bơ, khoai tây ngọt và cây ăn quả ñặc sản
1.2.3.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít muỗi hại ca cao
Các loài bọ xít muỗi khác nhau ñều có một số ñặc ñiểm sinh học cơ bản giống nhau Trứng ñược ñẻ ñơn lẻ hay thành từng ổ trong vỏ quả non, cuống
lá non, cành non Trứng thường nở trong khoảng 6 - 20 ngày nhưng sẽ dài hơn nếu các ñiều kiện khí hậu không thích hợp [37]
Hai cấu trúc thuộc bộ phận hô hấp của trứng ở trên bề mặt vật ñẻ trứng
và có thể nhìn thấy bằng mắt thường Bọ xít muỗi không có pha nhộng nhưng
bọ xít non có 5 tuổi, quá trình này kéo dài trung bình 18 - 30 ngày Bọ xít non tăng kích thước qua từng lần lột xác và lần lột xác cuối cùng sinh ra con trưởng thành có cánh Con trưởng thành có kích thước dài 7 - 12 mm và rất
mảnh Hai chi Monalonio và Helopeltis có chân dài và râu mảnh, trong khi ở
các nhóm khác có chân và râu mập hơn [35], [37]
Giai ñoạn trứng của phần lớn các loài Helopeltis ở châu Á thay ñổi tùy
theo vùng và mùa nhưng nói chung từ 6 - 10 ngày Tốc ñộ phát triển của các giai ñoạn bọ xít non (qua 5 tuổi) bị tác ñộng bởi các yếu tố khí hậu ví dụ như nhiệt ñộ và ñộ ẩm, chất lượng thức ăn Thời gian phát triển trung bình bọ xít non tuổi 1 ñến bọ xít non tuổi 5 là từ 9 - 19 ngày Tuổi thọ của con trưởng
Trang 24thành và khả năng sinh sản thay ñổi trong khoảng trung bình từ 6 - 30 ngày phụ thuộc vào các ñiều kiện của ñịa phương, nguồn thức ăn sẵn có như quả và chồi non Các thế hệ xuất hiện liên tục trong năm Ở Malaysia, mật ñộ của
Helopeltis theivora Wat cao ñiểm vào tháng 10 và thấp nhất vào tháng 4
trong năm Mật ñộ của Helopeltis không cao trong ñiều kiện mưa to, gió
mạnh và ñộ ẩm thấp [35]
Mô tả ñặc ñiểm hình thái, sinh học các pha của bọ xít muỗi Helopeltis
clavifer tác giả Smith (1979) [51] cho biết:
Trứng: màu xám trắng, nhẵn bóng, hình bầu dục hơi cong và một ñầu lớn hơn Phía ñầu nhỏ có hai sợi lông dài, mảnh, không ñồng ñều Chiều dài trứng gấp 4 lần chiều rộng, chiều dài sợi lông dài và sợi lông ngắn chiếm 3/5
và 2/5 chiều dài quả trứng
Bọ xít non tuổi 1: Cơ thể kéo dài, bụng hình quả lê Trên cơ thể phủ nhiều lông, màu ñen Râu ñầu với cấu trúc hình lông cứng, ñoạn 1 màu ñất, phần còn lại màu gạch, ñốt gốc to hơn các phân ñoạn khác ðầu màu vàng cam, ngực và chân màu vàng, xen kẽ có những dải màu xám ñen ðầu rộng như ngực Tất cả các phân ñoạn râu và chân dài vừa phải
Bọ xít non tuổi 2: Cơ thể tương tự như tuổi 1, nhưng lông trên cơ thể ít hơn tuổi 1 ðầu, ngực và chân màu cam với màu xám - ñen xem kẽ với các vạch, ñầu rộng hơn ngực Trên mảnh lưng có núm chùi, hơi nghiên về phía sau, nhìn nghiên có hình như cái phễu Phân ñoạn râu ñầu có màu gỉ sắt Vòi hút dài tới ñoạn 2 của ñốt bụng
Bọ xít non tuổi 3: Cơ thể mọc dài ra, bụng hẹp hình quả lê ðầu, ngực
và chân màu vàng với các dải màu ñen Lồng ngực rộng hơn so với ñầu Chùy trên mảnh lưng rất dễ nhìn thấy và hình dạng không thay ñổi Mắt ñỏ, vòi chích kéo dài ñến ñốt ngực thứ 2 Mầm cánh nhìn thấy ñược
Bọ xít non tuổi 4: Cơ thể tương tự như tuổi 3, màu cam, chân màu ñen
Trang 25và có vảy trên sống lưng Phần trước ñầu có màu xám ñen, mầm cánh thấy rõ rệt và che khuất một phần của ñốt bụng Râu ñầu có 4 ñốt, ñốt gốc râu màu ñen và to hơn các ñốt còn lại, các ñốt còn lại màu gỉ sắt và nhạc dần cho tới ñốt cuối cùng Mắt mùa ñỏ ñen và có các dải bên màu ñỏ Vòi chích hút kéo dài cho tới ñốt ngực thứ 2
Bọ xít non tuổi 5: Cơ thể có hình thon dài ðầu màu ñen xám; ngực màu cam; Mầm cánh màu xanh ñậm và phát triển dài ñến giữa bụng; mảnh lưng màu ñen xám và có chùy cao khoảng 1 mm, màu ñen, hơi nghiêng về phía sau Chân có màu vàng cam, xen lẫn những vệt màu xám ñen Râu ñầu
có 4 ñoạn, ñoạn 1 có màu ñen, ñoạn 2 nhuốm vàng, ñoạn 3 và 4 màu gỉ sắt, có lông cứng
Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh học loài bọ xít muỗi tác giả David Astridge và Harry Fay (1995 - 2006) [40] cho biết: Trưởng thành
Helopeltis dài 6,5 - 8,5 mm, màu nâu ñỏ, ngực màu cam Trứng có màu trắng
mỏng và dài khoảng 1 mm Không có giai ñoạn nhộng, biến thái cuối cùng của bọ xít non có hình thái tương tự như trưởng thành và không có cánh Trứng ñẻ trong mô non của cây, trứng ñẻ thành từng cụm hoặc rải rác Mỗi con cái có thể ñẻ từ 30 - 50 trứng tùy thuộc vào nguồn thức ăn và ñiều kiện khí hậu
Bọ xít muỗi dùng vòi chích vào các mô non ñể hút nhựa trên lá non, chồi non, cuống hoa, trái non , các trái non bị chích thường bị thâm héo rồi khô, các trái lớn bị chích nhiều bị nứt vỏ, sau ñó bị thối Các chồi non hay lá non bị chích sẽ biến dạng rồi sau ñó chết khô, ngoài ra các vết chích còn là cầu nối cho các loại nấm bệnh xâm nhập vào gây hại, khi nhiều cành bị chết tán cây bị khô dần (Hill và Waller, 1998) [43]
Năm 1957 bọ xít muỗi ñã làm thiệt hại 60.000 - 80.000 tấn ca cao khô tại Ghana (Stapley & Hammond, 1959) Theo Vander Vossen (1999) có ñến
Trang 2620 - 30% diện tích trồng ca cao của Ghana bị bọ xít tấn công và hàng năm làm giảm khoảng 100.000 tấn ca cao [30]
Theo Chakravarthy và CS (2008) [36] cho rằng có 3 loài bọ xít muỗi
Helopeltis antonii, Helopeltis theivora Wat và Helopeltis theobromae Mill là
3 loài gây ảnh hưởng trầm trọng ñến kinh tế ở vùng Duyên hải Karnataka
Trong số 3 loài trên loài Helopeltis antonii gây hại vượt trội hơn cả 2 loài kia
Bọ xít muỗi ñược miêu tả như là các loài côn trùng gây hại nguy hiểm
và lan rộng nhanh nhất Trên cây ca cao, có 40 loài hoặc nhiều hơn ñược miêu
tả như là “bọ xít muỗi” Tập tính ăn của loài côn trùng này là dùng vòi chích vào các mô non thực vật và tiêm nước bọt có ñộc tố (nước dãi) vào trong cây làm cho các mô bên trong bị chết [35]
Bọ xít muỗi (Heteroptera: Miridae), là côn trùng gây hại nhất về kinh tế cho cây ca cao ở Tây Phi (Beatrice và Owusu, 2003) [32] Các tác giả cũng cho biết tại Ghana bọ xít muỗi hại ca cao ñã ñược biết ñến như là loài gây hại nghiêm trọng kể từ năm 1908 (Dungeon, 1910) bởi khả năng tàn phá của chúng Các nông dân ñịa phương gọi chúng là "Sankonuabe" có nghĩa ñen là
"quay trở lại trồng cọ dầu", phản ánh tình hình trước khi sự ra ñời của ca cao (Johnson, 1962) Bọ xít muỗi, ngoài việc gây hại trực tiếp cho cây trồng, còn
là nguyên nhân gây thiệt hại gián tiếp do sự xâm nhập của các bệnh nấm và virus sau ñó Thiệt hại do bọ xít muỗi và rệp sáp cho cây ca cao ước tính vào khoảng 25 - 30%
Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học loài bọ xít muỗi Helopeltis antoni trên cây chè, tác giả Damiri (2007) [39] cho rằng một con cái Helopeltis
antoni có thể ñẻ 12 - 74 trứng ẩn bên trong chồi non Trứng nở sau 5 - 10
ngày tùy thuộc vào nhiệt ñộ Tổng thời gian của giai ñoạn bọ xít non từ 9 - 19 ngày tùy thuộc vào nhiệt ñộ Bọ xít non nở ra thường sống thành nhóm 2 - 3 con trên một nụ hoặc lá non gần chồi Những con trưởng thành có thể sống từ
Trang 278 - 13 ngày Thời gian một vòng ñời là từ 17 - 35 ngày Có khoảng 8 thế hệ mỗi năm
Về sinh thái bọ xít muỗi Helopeltis antoni tác giả Damiri cũng cho biết,
số lượng của dịch hại này sẽ tăng nhanh chóng ở mùa mưa Trong thời gian nắng nóng, những con muỗi trưởng thành sẽ hoạt ñộng tích cực hơn trong những lúc mát hơn trong ngày (sáng sớm, buổi chiều muộn, hoặc sau khi mưa) Trong thời gian nóng nhất trong ngày, con trưởng thành ẩn dưới lớp lá
trà và rất khó tìm Bọ xít non và trưởng thành của Helopeltis là giai ñoạn quan
trọng nhất gây thiệt hại cây chè Bọ xít non thường gây thiệt hại nặng hơn trưởng thành và bọ xít non di chuyển ít hơn so với trưởng thành
Bọ xít muỗi tấn công và gây hại nặng cho cây ca cao khi trời mưa và quả ca cao còn non Quả non là nguồn thức ăn chính của chúng và làm cho gia tăng mật ñộ bọ xít muỗi trong các vườn ca cao (Rita và Chung, 1993) [50] Cũng theo các tác giả này ở một nghiên cứu khác cho biết khi nhiệt ñộ không quá nóng, ẩm ướt kéo dài liên tục và có các trận mưa nhẹ là ñiều kiện
tối ưu cho bọ xít muỗi Helopeltis theivora hại ca cao phát sinh và gây hại
1.2.4 Các nghiên cứu về thiên ñịch bọ xít muỗi hại ca cao
Thiên ñịch bắt mồi ăn thịt như loài bọ xít thuộc họ Reduviidae ñược xem là loài thiên ñịch bắt mồi ăn thịt ñã ñược sử dụng rất nhiều trong chương trình phòng trừ bằng biện pháp sinh học Tuy nhiên, loài thiên ñịch này không
chuyên tính cho bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat hay cho cả họ Miridae
Theo ghi nhận của tác giả Argel (1966) [29], thiên ñịch của bọ xít muỗi là các
loài ăn thịt như: Sphedanolostis signatus, Sycanus collaris, Iratha armipes,
Occannus typias, Eudochus innorarus Hầu hết các loài thiên ñịch trên có thể
ăn 1 - 5 con/ngày Cũng theo ghi nhận của tác giả này, một loài kiến có tên
Cromatogaster uroughtomi có khả năng tấn công và tiêu diệt bọ xít non của
bọ xít muỗi Ngoài ra, còn có 4 loài nhện chưa biết tên có khả năng tiêu diệt
Trang 28bọ xít non của bọ xít muỗi
Vào tháng 5 năm 1969, tại Pamol Estate các nhà khoa học ñã phát hiện
một con cái loài Sycanus sp trên cây cọ dầu, trong khi cây cọ dầu bị sâu C
pendula tấn công gây hại Quan sát cho thấy loài Sycanus sp sẵn sàng tấn
công sâu C pendula khi nuôi thử nghiệm trong phòng thí nghiệm và có thể sống trong suốt 12 ngày trong túi nilon ðặc biệt loài Sycanus sp ăn thịt
những trưởng thành hay bọ xít non mới sinh ra, nhưng không ăn thịt những côn trùng hoặc bọ xít non ñã chết
Sự có mặt loài kiến Dolichoderus bituberculatus sẽ hạn chế sự gây hại của Helopeltis theobromae trên cây ca cao tại Malaysia (Meldy và CS, 2010)
[47]
Nghiên cứu về các loài kiến và quản lí dịch hại tại Malaysia, tác giả
Way và Khoo (1992) [52] cho rằng loài kiến ñen Dolichoderus thoracicus ñặc
biệt thành công trong việc bảo vệ ca cao chống lại các loài thuộc họ mirids
như: Helopeltis antoni và Helopeltis theivora ở Indonesia và Helopeltis
theobromae ở Malaysia, bảo vệ sự gây hại là ở quả non và chồi non Tuy
nhiên, trước ñây cũng như hiện tại loài kiến Dolichoderus thoracicus chưa
ñược phổ biến ở các vùng trồng ca cao, có thể không ñầy ñủ dồi dào về số
lượng ñể bảo vệ ca cao Mặt khác, loài kiến Dolichoderus thoracicus bị các
loài kiến khác cạnh tranh và không ñủ số lượng ñể làm tổ Loài kiến
Oecophylla spp ðặc biệt là loài Ocelophylla smaragdina, chúng rất hung dữ,
gây trở ngại cho người trồng ca cao tại Malaysia, mặc dù sự kiểm soát ñối với
bọ xít muỗi Helopeltis theobromae rất tốt và mang lại hiệu quả rất cao
Những vườn ca cao có nhiều kiến ñen (Olichoderus thoracicus) thì thiệt hại do bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat gây ra thấp hơn so với vườn
ca cao không có kiến ñen và số lượng trái chín lành lặn trong vườn nhiều kiến ñen là 40,4%, cao hơn so với vườn ít kiến ñen (32,1%) Sự gia tăng về số
Trang 29lượng trái chắn lành lặn ựược kết luận là do sự bảo vệ của kiến ựen ựối với sự
gây hại của Helopeltis theivora Wat Kết quả nghiên cứu này cũng trùng với
kết quả nghiên cứu của các tác giả khác ở Indonesia là Bakri et al., 1986 và ở Malaysia là Khoo và Chung, 1989; Way và Khoo, 1989 Như vậy, sự có mặt của kiến ựen sẽ làm giảm sự gây hại của bọ xắt muỗi, tuy nhiên sự tác ựộng tiêu cực của loài kiến ựen này ựối với sự sinh trưởng cây ca cao vẫn còn nhiều tranh cãi (Khoo và Hoo, 1992) [44]
1.2.5 Các nghiên cứu về biện pháp phòng chống bọ xắt muỗi hại ca cao
Theo Chung và Wood (1989) [38] , khi tỷ lệ gây hại của bọ xắt muỗi trên ngưỡng 10 - 15%, thì việc phòng trừ phải ựược tiến hành ựể tránh thiệt hại về năng suất
* Sử dụng giống chống chịu trong phòng chống bọ xắt muỗi:
Về mặt quản lý di truyền, việc lai tạo ựã ựược thu từ dòng vô tắnh
chống chịu bọ xắt muỗi Giống SNK 413 ắt bị tổn thương khi bọ xắt muỗi tấn
công hơn các giống Catongo Lượng nước thấp trong thân cây của một số cây trồng vùng thượng nguồn sông Amazon cũng là yếu tố chắnh trong việc làm cho các dòng vô tắnh này không thu hút bọ xắt muỗi
* Biện pháp sinh học trong phòng chống bọ xắt muỗi:
Sử dụng bẩy pheromon ựể bắt bọ xắt muỗi ựực (bị hấp dẫn bởi bẩy bã giới tắnh) bằng các bẩy ựược thiết kế ựặc biệt Những bẩy này có kết quả hứa hẹn ở trong phòng thắ nghiệm, nhưng cần thử nghiệm thêm ngoài ựồng ruộng
Các nhà nghiên cứu trường đại học Tottori (Nhật Bản) vừa tìm ra một hợp chất tự nhiên có khả năng xua ựuổi bọ xắt, ựang gây hại cho các trang trại trồng lúa và cây ăn quả ở Nhật và Mỹ đó là chất 3-(4-metylffuran-3y)propan-1-ol có trong loài nấm sống ký sinh trên cỏ ựuôi gai, bảo vệ loài cỏ này chống lại các bệnh và côn trùng gây hại Ở nồng ựộ thấp, hợp chất này có hiều quả gấp ựôi băng phiến (naphtalen) là chất xua ựuổi kinh ựiển thường dùng
Trang 30Giá trị của các côn trùng ăn thịt như bọ xít ăn thịt (họ Reduviidae) và nhện trong các chương trình ñấu tranh sinh học vẫn là câu hỏi, vì những côn trùng này không chuyên biệt cho bọ xít muỗi
Mức ñộ kí sinh cao của một số ký sinh trứng và nhộng ñã ñược thử
nghiệm Ong ký sinh trứng của nhóm Telenomus mymarid và Erythmelus
helopeltidis ñặc biệt có triển vọng trong tương lai, như là ký sinh nhộng của
Dolichoderus thoracicus, ñây là loài kiến không tấn công nhân viên trồng cây
Loài kiến này ñã ñược dùng ñể thả vào một số ñồn ñiền ca cao như là một cách phòng trừ bọ xít muỗi Việc thả kiến ñã ñược phát triển như là một phần
của quản lí dịch tổng hợp ở Indonesia chống lại sự gây hại của H antonii và
H theivora và ở Malaysia chống lại sự gây hại của H theobromae Trước
tiên, vùng thả kiến ñược xử lí bằng thuốc sâu ñể chặn các loài ñối kháng với
kiến và sau ñó ñưa ñàn kiến D thoracicus vào Những loài kiến Olichoderus
thoracicus cũng rất có ích, nhưng chúng hung dữ và do vậy những người công
nhân làm việc trong ñồn ñiền không thích (CABI - Bioscience, 2002) [35]
* Biện pháp hóa học trong phòng chống bọ xít muỗi:
Khi nghiên cứu về mật ñộ của bọ xít muỗi Helipeltis theivora Wat và
thời ñiểm phòng trừ hợp lí, tác giả Rita và Chung (1993) [50] kết luận: Bọ xít muỗi phát sinh gây hại nặng vào mùa mưa, vì vậy việc phun thuốc trừ sâu ít
có hiệu quả và rất khó khăn ñể thực hiện, nhưng phun thuốc trong thời gian cao ñiểm phát sinh gây hại thì hiệu quả rất rõ rệt cho việc giảm mật ñộ trưởng thành gây hại Tuy nhiên, thiệt hại có thể xảy ra sớm hơn từ giai ñoạn ra hoa,
Trang 31do vậy ñể tránh thiệt hại, cần phun thuốc trước khi bọ xít muỗi Helipeltis
theivora Wat gia tăng mật ñộ
Theo báo cáo của CABI - Bioscience (2002) [35], việc sử dụng các hóa chất hiện là phương pháp cơ bản của phòng trừ bọ xít muỗi Các quốc gia sản xuất ca cao ñã phát ñộng các chiến dịch quốc gia phòng trừ bọ xít muỗi vào ñầu năm 1958 - 1960 Việc phòng trừ dịch hại hàng năm bằng hóa chất ñã ñược ñảm bảo bởi các công ty quốc gia dưới quyền của Bộ nông nghiệp ở Ghana, Cote d’Ivoire, Cameroon và Togo ðiều này có thể phù hợp với quốc gia và các công ty tư nhân nhưng ñối với các hộ sản xuất nhỏ thì việc dùng vật tư phù hợp cho phun thuốc hóa học là quá ñắt Sự phòng trừ bắt ñầu có hiệu quả khi mật ñộ của bọ xít muỗi mới bắt ñầu tăng lên, cùng với giai ñoạn cao ñiểm của cây trồng Việc xử lý hoàn chỉnh bao gồm 2 lần, mỗi lần cách nhau 1 tháng Lần thứ 2 ñược dự ñịnh ñể diệt bọ xít muỗi còn non, là những con vẫn còn sống sau lần phun thứ nhất Nghiên cứu việc ñiều chỉnh nhằm giảm tốc ñộ dòng chảy của vòi phun (thí nghiệm diện hẹp) ñã ñược tiến hành
và các kết quả ñã ñược mở rộng Chương trình phòng trừ bọ xít muỗi bằng hóa chất hợp lý ñã thành công ở Tây Phi
Thuốc trừ sâu Lindane 20 (nhóm II theo WHO) là loại có hiệu quả trừ
bọ xít muỗi cao, ñược sử dụng ở phần lớn các nước châu Phi, bằng cách phun thường hoặc phun sương nóng (Cameroon và Togo) Trường hợp bọ xít muỗi kháng thuốc Lindane ñã ñược báo cáo ở Ghana và Cote d’Ivoire Lindane ñã ñược thay thế bởi các sản phẩm lân hữu cơ với tác dụng bốc hơi thấp hơn (diazinon - nhóm II theo WHO, fenthion - loại II theo WHO, fenitrothion - nhóm II theo WHO, v.v.), sau ñó là carbamates (propoxur - nhóm II theo WHO, fenobucarb - nhóm II theo WHO, dioxacarb - nhóm I-II theo WHO v.v.) Lindane hiện ñang bị cấm sử dụng trên cây ca cao ở Tây Phi vì lý do gây ñộc cho người Imidacloprid (nhóm II theo WHO) hiện ñang ñược ñăng
Trang 32ký sử dụng ở Ghana ñể thay thế Lindane Thêm vào ñó, pyrethroids, bao gồm bifenthrin (nhóm II theo WHO) và clo hữu cơ endosulfan (nhóm II theo WHO) cũng có hiệu quả cao chống bọ xít muỗi (tỷ lệ chết hơn 90%) Tuy nhiên, nguy cơ của việc sử dụng các sản phẩm sẵn có này cho thấy nhu cầu cấp bách có các loại thuốc BVTV ít ñộc hơn
Nghiên cứu về sử dụng thuốc thảo mộc an toàn, chiết xuất của cây xoan
Ấn ðộ (Azadirachta indica) ñã cho thấy có một số kết quả có triển vọng cở Ghana, nơi mà việc tìm kiếm chiết xuất xoan và các thuốc thảo mộc tiềm năng ñang tiến triển
Việc sử dụng thuốc trừ sâu Organochlorine ñã ñược chứng minh là có hiệu quả ở Ghana Các khuyến cáo sử dụng thuốc trừ sâu hiện nay bao gồm các loại thuốc Imidacloprid, Actellic/Talstar và Promecarb Thuốc trừ sâu ñược áp dụng phun sương mù trên lá bằng ñộng cơ máy bốn lần mỗi năm Một cách tiếp cận khác là ñể áp dụng phun thuốc trừ sâu liên tục hoặc hệ thống một năm về ca cao trưởng thành khi ñã khép tán Sử dụng thuốc trừ sâu giảm cũng cho phép số lượng của kẻ thù tự nhiên tăng và cung cấp một môi trường phù hợp hơn ñể kiểm soát sinh học
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG NƯỚC
và từ 21,659 - 102,786 tấn trong niên vụ 2008 - 2009
Trang 33Bảng 1.2 Sản lượng ca cao một số tỉnh thành ở Việt Nam năm 2007 - 2009
Niên vụ Tên các tỉnh Năm 2007 - 2008
(tấn)
Năm 2008 - 2009 (tấn)
Từ năm 1997 ñến nay, Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Tây nguyên, các dự án phát triển nông nghiệp (Danida, GTZ), Trường ðại học Tây nguyên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh ðắk Lắk ñã triển khai xây dựng nhiều
mô hình trồng và chăm sóc cây cacao việc làm này ñã góp phần ñáng kể ñể hình thành nền tảng cho việc phát triển cây ca cao trên ñịa bàn tỉnh
ðề án phát triển cây ca cao giai ñoạn 2015 và ñịnh hướng ñến năm
2020 ñược Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phê duyệt vào ñầu tháng 9/2007 Tại tỉnh ñang triển khai dự án phát triển sản xuất ca cao bền vững cho các nông hộ (Success - ðắk Lắk) thông qua chương trình hợp tác với Tổ chức
Trang 34Hợp tác Phát triển nông nghiệp Quốc tế (ACDI/VOCA)
Các chính sách khuyến khích của Bộ nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của tỉnh như cấp cây giống cho ñồng bào dân tộc trồng mới
Bảng 1.3 Diễn biến diện tích ca cao ở một số ñịa phương ở ðắk Lắk
Diện tích thanh lý (ha)
Diện tích còn lại (ha)
Tỷ lệ thanh lý (%)
(Số liệu thống kê của sở NN và PTNT tỉnh ðắk Lắk, 1998 - 2005)
+ Những khó khăn
ðây là cây trồng mới, nông dân chưa tiếp cận nhiều về kỹ thuật, chưa
có kinh nghiệm trồng, thiếu thông tin về khoa học kỹ thuật về giá cả thị
Trang 35trường, tính thuyết phục về kinh tế, hiệu quả kinh tế so với các cây công nghiệp chủ lực (cà phê, cao su) chưa cao ñiều này ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến việc mở rộng diện tích trồng
Do ñây là cây mới trồng, nên trong quá trình trồng, có một số diện tích
ca cao có nguồn gốc giống không rõ ràng
Căn cứ vào kết quả mà chúng tôi thu thập ñược, có thể chia tình hình sản xuất ca cao của ðắk Lắk làm 2 giai ñoạn
* Giai ñoạn 1(1998 - 2005): Từ năm 1998 ðắk Lắk ñã trồng thử nghiệm trên nhiều chân ñất, nhiều khu vực Qua bảng 1.3 cho thấy từ 1998 ñến 2005 diện tích ca cao toàn tỉnh ñã trồng ñược 878,21 ha ca cao, trong ñó
ñã thanh lý 138,52, chiếm tỷ lệ 15,8% Nguyên nhân chủ yếu là chưa chuẩn bị tốt cây ñai rừng chắn gió và cây che bóng trước trồng và sau khi trồng Ở Lâm trường Lak trồng 12 ha ở xã Dak Phơi, trường ðại học Tây Nguyên trồng 5ha ở
xã Bông Krang ñều phải thanh lý Tại huyện Krông Năng, Công ty TNHH Nam Quang trồng 3 ha ở xã Cư Mrông cũng phải thanh lý [2]
* Giai ñoạn 2 (năm 2005 ñến nay)
Tại phiên họp lần 10 của Ban ñiều phối phát triển ca cao Việt Nam 19 -
20 tháng 11 năm 2009 tại ðắk Lắk thì tổng diện tích ca cao của cả nước là 12.207,6 ha, tỉnh ðắk Lắk có tổng diện tích là 1.483 ha ñược trồng tại 12/15 huyện, thị xã và thành phố Buôn Ma Thuột, diện tích cho thu hoạch là 314ha, năng suất quả tươi bình quân ñạt 51,24 tạ/ha, sản lượng 1.609 tấn quả tươi Sản lượng ca cao tại tỉnh ðắk Lắk năm 2007/2008 là 192,516 kg (nhân) và năm 2008/2009 là 389,361 kg nhân (Nguyễn Thị Thủy và CS, 2011) [20]
Một số huyện có diện tích ca cao lớn như: Huyện Krong Ana 278,3 ha, Eakar 200ha… Trong tổng số diện tích gần 1.500ha thì diện tích trồng bằng các giống ghép khoảng 1.000ha, chiếm 66,6%, các giống ghép chủ yếu là 5 dòng TC ( TC 5, TC7, TC 11, TC 12, TC 13) của Viện Khoa học Kỹ thuật
Trang 36Nông lâm nghiệp Tây nguyên ñã ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận cây ñầu dòng cho các tỉnh Tây nguyên và 8 dòng TD nhập nội (TD 1, TD2, TD 3, TD5, TD 6, TD8, TD 10, TD14) do ðại Học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh cung cấp ñã ñược công nhận giống cây trồng mới (Nguyễn Thị Chắt và CS, 2005) [7]
Bảng 1.4 Diễn biến diện tích ca cao ở một số ñịa phương ở ðắk Lắk
(giai ñoạn 2005 - 2008)
Năm trồng (ha) STT ðơn vị hành chính
2005 2006 2007 2008
Tổng số (ha)
Tổng cộng 352.82 154,75 217,00 455,60 1567,04
(Số liệu thống kê của sở NN và PTNT tỉnh ðắk Lắk tính ñến ngày 31/12/2008)
1.3.3 Các nghiên cứu thành phần sâu hại trên cây ca cao
Nghiên cứu về thành phần sâu hại chính cây ca cao, theo tác giả Phạm Hồng ðức Phước (2005) [16] cho biết: bọ muỗi Helopeltis theivora Wat là ñối tượng gây hại quan trọng bậc nhất trên cây ca cao, tiếp sau ñó là các loài
Trang 37sâu hại khác như:
Sâu hồng (Zeuzera sp.): Sâu thường ñục phần ngọn thân và các cành rồi
ñùn phân ra ngoài miệng lỗ ñục và rơi xuống ñất Những cành ca cao bị ñục
sẽ bị héo rồi khô chết
Bọ cánh cứng hại lá (Adoretus spp., Apogonia spp.): Bọ cánh cứng ăn
lá ca cao thuộc nhiều loài khác nhau như bọ nâu, bọ xám, bọ hung kim Chúng gây hại vao ban ñêm, ban ngay trú ngụ nơi tối hay dưới ñất Bọ ăn lá tạo những lỗ khuyết trên lá làm giảm diện tích quang hợp
Câu cấu: ñây là côn trùng thuộc bộ cánh cứng trong ñó các chi phổ biến
là Hypotactus, Paratactus, Cyphopus và Oribius: Quan trọng ñối với ca cao
còn nhỏ Thành trùng gặm vỏ thân/cành còn xanh hoặc bánh tẻ, ăn lá non nhất
là lá non vừa nhú khỏi chồi
Rầy mềm (Toxoptera sp.): Rầy mềm sống tập trung và chích hút nhựa
cây trên các chồi non, lá non, trái non làm cây chậm phát triển, trái khô héo Thường các loài kiến sống kết hợp với loài rầy này
Rệp sáp (Planococcus citri): Rệp sáp sống bám vào cuống, lá, trái,
thân, quả non hay cổ rễ ñể hút nhựa làm cây, trái chậm phát triển và còi cọc Rệp tiết chất hơi dính như mật ong nên thường có nhiều loài kiến sống kết hợp với rệp Trường hợp có kiến ñen ca cao, thì không cần phải phun thuốc
Nghiên cứu về thành phần và ñặc ñiểm sinh học của rệp sáp
Planococcus sp tác giả Phạm Thị Vượng và CS (2006) [26], [27] kết luận:
Rệp sáp hại ca cao rất phổ biến nhưng mức ñộ gây hại không nghiêm trọng như trên cà phê, rệp sáp hại ở những vùng nóng ẩm, rệp sáp gây hại ở nhiều
bộ phận khác nhau nhưng nhiều nhất ở trên quả Tác hại chính của rệp là làm cho quả bị còi cọc, làm thối quả và rụng non, ngoài ra một số loài rệp còn là môi giới truyền vi rút cho cây Có nhiều loài rệp sáp hại trên ca cao như:
Pseudococcus citri, P Njalensis, Ferrifia Virgata, P Hargreaveasi…tại Tây
Trang 38Nguyên, có hai loài phổ biến ựó là: Pseudococcus citri và Ferrisia virgata
Rệp sáp hại quả ca cao tại Tây Nguyên gây hại quanh năm nhưng thường phát triển mạnh trong mùa khô từ tháng 2 ựến tháng 5 Khi vào mùa mưa nhất là những tháng có lượng mưa lớn thì quần thể rệp sáp giảm nhanh
Sâu khoang (Prodenia litura): Sâu non sống tập trung và tấn công ca
cao bằng cách chỉ gặm phần thịt lá, chừa lại màng và gân lá Sâu lớn sống rải rác và ăn khuyết lá Sâu phá hại mạnh vào ban ựêm, ban ngày ẩn nấp ở dưới ựất, trong các lá khô, cỏ dại
Sâu ựo xám (Hyposidra talaca): Sâu ẩn phá trên các bộ phận của cây từ
lá, chồi non, hoa và trái đối với cây con sâu cắn lá non, chồi ngọn làm héo ngọn cây hay gây chết cành đối với cây lớn sâu cắn phá nụ hoa, hoa hay trái làm cho hoa trái bị hư hỏng
Sâu bao (Pagodiella hekmeyeri): Sâu non có màu nâu xám trú ngụ
trong những bao tự làm bằng cách nhả tơ kết những lá hay cành cây Sâu non cắn lá và cành non, vỏ cành già hay thân cây Trường hợp phá hại nặng làm cho cây trụi lá, chồi non làm cây bị còi cọc
Sâu ựục vỏ trái (Cryptophlebia encarpa): Sâu ựục luồn quanh vỏ trái
tạo các ựường rãnh Làm rụng trái non, giảm năng suất trái lớn
Sâu ựục vỏ thân/thân (Endoclita hosei): Lúc ựầu sâu ựục thành những
rãnh ở lớp vỏ cây sau ựó ựục vào thân cây Mùn cưa ựục từ thân kết hợp với chất keo do sâu tiết ra bao phủ các ựường rãnh ựể bảo vệ sâu non
Mối: là một trong những côn trùng chắnh phá hại ca cao trong thời kì kiến thiết cơ bản, nhất là ở các vùng ựất mới khai phá, gần rừng, trong vườn ựiều hoặc vườn có cây che bóng ựã thiết lập Ca cao ở miền đông Nam Bộ và Tây Nguyên bị mối tấn công rất mạnh nên phải phòng trừ ngay từ ựầu Thiệt hại về mối trong vùng này có thể lên ựến trên 50% trong vòng hai tuần lễ sau khi trồng
Trang 39Thành phần sâu hại ca cao gồm 12 loài sâu hại chắnh trên cây ca cao trong ựó có 4 loài sâu hại rất phổ biến (tần số xuất hiện trên 75%), ựó là: Rệp
sáp (Planococcus sp.), sâu ựục trái (Conogethes punctiferalis Gunenée.), rầy bướm trắng (Lawana sp.) và bọ xắt muỗi Helopeltis theivora Wat (Nguyễn
Sâu hại thường thấy xuất hiện trong vườn ca cao tập trung chủ yếu ở nhóm côn trùng chắch hút thuộc 2 bộ cánh ựều Homoptera và bộ cánh nửa Hemiptera ựây là nhóm sâu gây hại chắnh ở mọi thời kỳ sinh trưởng của cây
1.3.4 Các nghiên cứu về bọ xắt muỗi hại ca cao
1.3.4.1 Sự phân bố và phổ ký chủ của bọ xắt muỗi hại ca cao
Bọ xắt muỗi Helopeltis spp là côn trùng chắnh hiện nay hại ca cao ở
Việt Nam Tuy nhiên, loài này thường xảy ra ở miền đông Nam bộ và Tây Nguyên hơn ở những vùng khác Vùng đBSCL tỉ lệ trái bị côn trùng tấn công thay ựổi tùy vườn tùy thuộc vào lượng kiến ựen [8], [16]
Theo Nguyễn Thị Nguyệt - Chi cục bảo vệ thực vật Bến Tre cho biết:
bọ xắt muỗi (Helopeltis theivora Wat.) là một ựối tượng sâu hại nghiêm trọng
trên các vùng trồng ca cao ở Việt Nam, nhất là vùng trồng ca cao ở đắk Lắk
Bọ xắt muỗi Helopeltis theivora có thể xuất hiện ựồng thời cùng lúc với
bọ xắt muỗi Helopeltis antonii Sign trên cây chè, ựiềuẦchúng sinh sống và
gây hại trên nhiều loài cây trồng khác Cả bọ xắt non và trưởng thành ựều gây
Trang 40hại cây trồng trên các bộ phận non như: chồi, quả non…
1.3.4.2 ðặc ñiểm hình thái, sinh học và quy luật phát sinh gây hại của bọ xít muỗi hại ca cao
- ðặc ñiểm hình thái: trưởng thành cái dài khoảng 5 - 10 mm, con ñực khoảng 4 mm Con cái và con ñực có hình dạng giống nhau nhưng con ñực thường nhỏ hơn và chúng ñều giống con muỗi lớn Mắt có màu nâu ñen, râu ñầu hình lông cứng, màu nâu ñen, dài, mảnh và dễ gãy Trên mảnh lưng có gai nhỏ, trên ñỉnh có núm hình chùy, hơi cong Chân có màu vàng ñậm ñến nâu ñỏ Bụng con cái có màu xanh lá cây, con ñực có màu xanh ñậm hơn Sâu non có 5 tuổi, tuổi 1 có màu vàng và màu chuyển xanh dần theo các tuổi 2, 3,
4 ,5 Tuổi 5 có màu xanh lá cây và nhìn thấy rõ mầm cánh Thời gian bọ xít non kéo dài từ 9 - 19 ngày, tùy thuộc vào ñiều kiện ngoại cảnh Trứng có hình
ô van, trắng ñục Trứng ñược ñẻ ở mô non của quả, chồi…chừa ra 2 sợi lông
tơ Trứng ñược ñẻ thành từng chiếc một hay thành cụm 2 - 3 quả Sau 5 - 10 ngày trứng sẽ nở, ñiều này phụ thuộc vào ñiều kiện khí hậu thời tiết của môi trường [15], [16]
Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học loài bọ xít muỗi Helopeltis theivora
Wat tác giả Nguyễn Thị Thủy và CS (2009 [20] cho rằng bọ xít muỗi
Helopeltis theivora Wat có thời gian của pha trứng dao ñộng từ 6 - 7 ngày,
pha bọ xít non có thời gian dài nhất dao ñộng từ 11 - 13 ngày, vòng ñời của
bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat tùy thuộc vào nhiệt ñộ mà vòng ñời ngắn
hoặc dài ra
Theo tác giả Nguyễn Thị Thuận (2009) [19] cho biết mật số bọ xít muỗi, tỷ lệ trái và ñọt ca cao bị hại có biến ñộng nhưng không ñều trong các tháng ñiều tra
Tương tự như bọ xít muỗi Helopeltis theivora Wat loài bọ xít muỗi
Helopeltis antonii Signoret cũng có khả năng gây hại trên cây ca cao, nhưng