Interfood là một trong những công ty nước giải khát đầu tiên của Việt Nam, việc xây dựng hình ảnh trong lòng người tiêu dùng đã khá vững chắc, điển hình như nhắc đến Trà Bí Đao là nhắc đến Wonderfarm. Cách đây 20 năm, sản phẩm Trà bí đao Wonderfarm đã được xuất hiện ở thị trường Việt Nam và loại thức uống giải khát này đã trở nên thân thuộc với tất cả mọi người lúc bấy giờ. Tuy nhiên, do khó khăn về kinh tế, cũng như sức ép từ các “đại gia” trong ngành nước giải khát ngày càng mạnh như: Coca Cola, Suntory Pepsi, Tân Hiệp Phát với các thương hiệu đa dạng như: Coca Cola, Pepsi, 7Up, Trà xanh 0o, Trà Thảo Mộc Dr.Thanh… thương hiệu Trà Bí Đao Wonderfarm ngày càng chìm vào quên lãng. Từ năm 2011, tập đoàn Kirin (Nhật Bản), một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực nước uống và thực phẩm tại khu vực Châu Á, đã trở thành cổ đông chiến lược và bắt đầu tham gia vào công tác quản lý kinh doanh tại Interfood. Số lượng nhân sự tăng hơn 60% và nguồn lực tài chính có vẻ sáng sủa hơn khi Kirin quyết định đầu tư, nâng vốn của Interfood lên khoảng 711 tỷ đồng. Đến nay, Kirin sở hữu 80% vốn Interfood. Sau 2 năm về dưới trướng của Kirin, tình hình kinh doanh của Interfood vẫn không có triển vọng gì sáng sủa. Điều khiến nhà đầu tư băn khoăn là không phải Interfood không có điều kiện để tạo ra lợi nhuận. Về lợi thế kinh doanh, Interfood sở hữu hệ thống phân phối đến 110.000 điểm bán hàng. Interfood cũng được công ty mẹ Kirin cho vay vốn với lãi suất 0% năm 2011 và 1,7% năm 2012 (USD). Điều này đã giúp giảm đáng kể chi phí lãi vay của Công ty qua các năm. Theo Interfood, nguyên nhân lỗ lớn liên tục trong 2 năm 2011, 2012 là do chi phí tăng mạnh, nhất là chi phí bán hàng vượt cả lợi nhuận bán hàng. Với năng lực quản lý của một tập đoàn thực phẩm đa quốc gia như Kirin và với hệ thống phân phối rộng lớn của Interfood lại không thể tạo ra lợi nhuận là cơ sở cho sự hoài nghi. Tuy nhiên năm 2013, Interfood lại một lần nữa đặt ưu tiên hàng đầu cho sản phẩm chính Trà bí đao để tăng cường thương hiệu Wonderfarm. Bằng cách sử dụng hình ảnh thương hiệu 20 năm cùng phát triển với Việt Nam, sự hỗ trợ về tài chính của Kirin và một hệ thống phân phối bao phủ toàn quốc, trở thành ưu thế lớn của Interfood trong việc tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng, linh hoạt trong các chính sách bán hàng để tạo ra dòng tiền ổn định. Điểm mấu chốt cuối cùng giúp Interfood thành công đó chính là các chính sách truyền thông và chiêu thị, có thể kể ra như: Điệu nhảy càng cua của những cô gái trong nhóm nhạc nổi tiếng SNSD và bản nhạc We no speak Americano nổi tiếng, thường được sử dụng trong những điệu nhảy Harlem Shake gây sốt trên toàn cầu hiện nay xuất hiện trong quảng cáo mới nhất của nhãn hiệu trà bí đao Wonderfarm đã được đánh giá cao về ý tưởng mới, nội dung gợi cảm xúc và tiết tấu sôi động; bên cạnh đó cùng với nhiều chương trình khuyến mãi cho người tiêu dùng như “Nhảy cùng bí đao, thành sao tỏa sáng”, “Bật nắp bí đao, săn ngay giải hot” đã thu hút được nhiều người tiêu dùng có độ tuổi từ 13 – 35 hưởng ứng quan tâm (đây là khách hàng cuối cùng của Interfood). Theo báo cáo của Interfood, năm 2014 sản phẩm được tung ra thị trường với ba đặc trưng: giá hấp dẫn, hương vị thơm ngon và chất lượng công nghệ Nhật Bản. Đây chính là nỗ lực của công ty nhằm mang đến cho người tiêu dùng một sản phẩm thực sự “ngon, bổ, rẻ” trước tình hình kinh tế khó khăn, người dân Việt Nam dè dặt trong việc chi tiêu. Với kinh nghiệm toàn cầu của Kirin trong việc xây dựng chính sách chiêu thị và hệ thống phân phối rộng lớn của Interfood có thể mong đợi rằng, trong năm 2014 thương hiệu Trà Bí đao Wonderfarm một lần nữa lại xuất hiện mạnh mẽ trở lại trên thị trường nước giải khát hiện nay.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TIỂU LUẬN Môn: QUẢN TRỊ MARKETING
PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM TRÀ BÍ ĐAO WONDERFARM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ (INTERFOOD)
GVHD: TS Nguyễn Xuân Lãn HVTH: Nhóm Interfood Các thành viên:
Trang 2MỤC LỤC
I Vài nét về Công ty cổ phần thực phẩm quốc tế(Interfood) 03
1.1 Thông tin chung ..03
1.2 Các dòng sản phẩm chính ..05
II Phân tích môi trường kinh doanh 10
2.1 Môi trường vĩ mô 10
2.1.1 Nhân khẩu học 10
2.1.2 Kinh tế 11
2.1.3 Văn hóa – Xã hội ..12
2.1.4 Công nghệ ..13
2.2 Nội bộ công ty .. 13
2.2.1 Nguồn nhân lực 13
2.2.2 Tài chính ..18
2.3 Phân tích ngành ..20
2.3.1 Quy mô ngành 21
2.3.2 Đặc điểm ngành ..21
2.3.3 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh 22
a Áp lực từ phía nhà cung cấp ..22
b Áp lực từ khách hàng và nhà phân phối .. 23
c Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn .. 24
d Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế ..24
e Áp lực cạnh tranh nội bộ ngành ..25
2.3.4 Chu kỳ sống của ngành .. 25
2.3.5 Yếu tố cạnh tranh trong ngành .. 26
2.3.6 Các nhân tố then chốt thành công 26
3.1 Xác định, chọn lựa thị trường mục tiêu 28
3.2 Định vị 28
3.3 Quyết định marketing ..29
3.3.1.Quyết định về sản phẩm ..29
3.3.2 Quyết định về giá 30
3.3.3 Quyết định về phân phối 30
3.3.4 Quyết định về truyền thông 31
IV Kết luận 34
Tài liệu tham khảo 36
Trang 3PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING SẢN PHẨM TRÀ BÍ ĐAO WONDERFARM CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ (INTERFOOD)
I VÀI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN THỰC PHẨM QUỐC TẾ (INTERFOOD)
1.1 Thông tin chung
Tên Công ty:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM QUỐC TẾ
- Tên tiếng Anh: INTERFOOD SHAREHOLDING COMPANY
- Tên giao dịch: Interfood
- Tên viết tắt: IFS
Trụ sở đăng ký của Công ty:
- Địa chỉ: Lô 13, KCN Tam Phước, thành phố Biên hoà, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: (84) 61 – 3511138
- Fax: (84) 61 – 3512498
- Website:www.wonderfarmonline.com
Các chi nhánh:
- Chi nhánh Hà Nội: Tầng 4, tòa nhà Hòa Bình, lô 02-3A Khu Công nghiệp
Hoàng Mai, phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, thàng phố Hà Nội
- Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh:
+ 114A Phan Văn Trị, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh
+ Tầng L4A, tòa nhà Vincom Center Thành phố Hồ Chí Minh, 72 Lê
Trang 4Thánh Tôn và 47 Lý Tự Trọng, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Vốn điều lệ: Vốn điều lệ của Công ty là 291.409.920.000 VND (Bằng chữ:
Hai trăm chín mươi mốt tỉ bốn trăm lẻ chín triệu chín trăm hai mươi ngàn VND
chẵn) Tổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 29.140.992 cổ phần vớimệnh giá là 10.000 đồng/cổ phần
Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư đăng ký của Công ty là 1.444.500.000.000
VNĐ (tương đương 90.000.000 đô la Mỹ).
Hoạt động chính: Hoạt động chính của công ty là chế biến nông sản, thủy
sản thành sản phẩm đóng hộp, sấy khô, ướp đông, được muối, được ngâm dấm;sản xuất bánh quy, thức ăn nhẹ, nước ép trái cây có ga và nước ép trái cây có độcồn thấp dưới 5%, nước tinh lọc đóng chai và sản xuất bao bì cho thực phẩm và
nước giải khát
Lịch sử hình thành, phát triển và những sự kiện quan trọng:
- Tiền thân là Công ty tư nhân Trade Ocean Exporters được thành lập tại
Malaysia năm 1977, Công ty Cổ Phần Thực Phẩm Quốc Tế được thành lập năm
1991 Hoạt động chính ban đầu của Công ty là chế biến nông sản, thủy sản thànhsản phẩm đóng hộp, sấy khô, ướp đông, muối và ngâm dấm để xuất khẩu
- Năm 1994, Công ty mở rộng kinh doanh bằng việc thâm nhập vàothị trường bánh bích quy
- Năm 2003, Công ty được phép sản xuất các sản phẩm nước trái cây có ga
và nước trái cây có độ cồn nhẹ (5%)
- Năm 2005, Công ty được phép sản xuất thêm sản phẩm nước tinh khiết
và chai Pet
- Năm 2006, phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng, niêm yết cổphần tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (“HOSE”)
dưới mã chứng khoán: “IFS”
- Năm 2012, hợp tác với tập đoàn Kirin của Nhật Bản trong việc sản xuấtkinh doanh sản phẩm nước giải khát Kirin đã trở thành cổ đông chiến lược và bắt
đầu tham gia vào công tác quản lý kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm
Quốc Tế
Sứ mệnh:
- Là một công ty có sức thu hút đối với khách hàng: Mang lại sức khỏe,
Trang 5niềm vui và sự thoải mái cho khách hang qua các sản phẩm của Interfood.
- Là một công ty hấp dẫn người lao động: Mang lại niềm tự hào và cuộcsống tốt đẹp cho tất cả các nhân viên
- Là công ty nước giải khát hàng đầu Việt Nam: Phát triển tập trung vàokhách hang và chất lượng sản phẩm
Tầm nhìn:
- Trở thành một công ty hấp dẫn và có giá trị cho khách hàng bằng cáchmang lại sức khỏe, sự hài lòng và thoải mái đến với cuộc sống của khách hàngthông qua việc cung cấp các sản phẩm dựa trên nhu cầu của khách hàng
- Trở thành một công ty đáng để mỗi nhân viên tự hào và tận hưởng mộtchất lượng cuộc sống tốt đẹp
- Trở thành công ty hàng đầu trên thị trường nước giải khát của Việt Nambằng cách chú trọng nhất quán vào người tiêu dùng và chất lượng sản phẩm vàdịch vụ
Thành tích:
Các sản phẩm của Interfood có thành phần chiết xuất từ rau quả tự nhiên
nên được người tiêu dùng ưa chuộng Công ty đã đạt được nhiều danh hiệu cho
các sản phẩm, như: Danh hiệu “Top 60 sản phẩm có vốn đầu tư nước ngoài được
ưa thích nhất năm 2000” của Ban tổ chức Cuộc thi Bình chọn Hàng Việt Namđược ưa thích nhất - Báo Đại Đoàn kết cho sản phẩm Nước Yến Ngân Nhĩ và sản
phẩm Bánh; Danh hiệu “Hàng Việt Nam Chất lượng cao do người tiêu dùng bìnhchọn” trong 5 năm liên tiếp (2002 – 2006) và năm 2013
1.2 Các dòng sản phẩm chính
Danh mục sản phẩm
Trang 6- Sản phẩm Wonderfarm
+ Nước giải khát: Là thức uống chế biến từ các loại trái cây tự nhiên chứanhiều giá trị dinh dưỡng và có lợi cho sức khỏe Với công nghệ hiện đại và quytrình sản xuất được quản lý chặt chẽ đã tạo ra các sản phẩm nước giải khát mang
đậm hương vị thiên nhiên, với lượng đường vừa đủ giúp người tiêu dùng dễ dàng,
tiện lơi trong việc thưởng thức sản phẩm nước trái cây bổ dưỡng mỗi ngày, gồmTrà bí đao, Nước yến ngân nhĩ, Nước uống có ga (sarsi), Thực phẩm chế biến
+ Bánh các loại: khá đa dạng, bao gồm: bánh xốp kem, bánh xốp, bánhquế, bánh Cracker, bánh quy bơ, bánh quy hỗn hợp, được đựng trong các bao bìgiấy, nhựa, hộp thiếc phù hợp với nhu cầu của từng nhóm người tiêu dùng, thíchhợp trong sử dụng hàng ngày và làm quà biếu trong các dịp lễ, tết
Hầu hết các sản phẩm Wonderfarm sử dụng trực tiếp nguồn nguyên liệu
tươi, sơ chế và sản xuất trên dây chuyền khép kín tự động ngay tại nhà máy Do
đó bảo đảm giá trị dinh dưỡng và vị tươi ngon tự nhiên, đồng thời kiểm soát được
tính an toàn cũng như xuất xứ của nguồn nguyên liệu
Trang 7- Dòng sản phẩm Ice+
Ice+ là dòng sản phẩm Nước vị trái cây lần đầu tiên có mặt trên thị trườngViệt Nam, được sản xuất với công nghệ tiên tiến Nhật Bản Aseptic Đặc trưngsản phẩm là nước tinh khiết hòa quyện với nước ép trái cây được đông kết ở nhiệt
độ -180oC, giúp sản phẩm giữ được độ thơm ngon tinh khiết như trái cây vừa hái,vừa đảm bảo độ an toàn thực phẩm tuyệt đối do không sử dụng bất kỳ chất bảoquản, hay tạo màu tạo mùi nhân tạo nào
- Dòng sản phẩm Latte
Theo bí quyết từ Nhật Bản, Latte là thức uống được chiết xuất từ các thànhphần thiên nhiên tốt nhất pha thêm sữa Vị ngon thanh khiết cùng dư vị nhẹnhàng của Latte không chỉ giúp bạn thỏa cơn khát mà còn mang đến những phút
thư giãn nhẹ nhàng nhất
Trang 9- Dòng sản phẩm Trà Xanh
Hương vị trà xanh thanh khiết với chất lượng công nghệ Nhật Bản Được
sản xuất theo dây chuyền Aseptic - công nghệ chiết rót vô trùng Nhật Bản tại nhàmáy Kirin Việt Nam, trà xanh Wonderfarm mang hương vị tuyệt hảo giúp đập tan
cơn khát mang đến cảm giác sảng khoái tức thì
- Dòng sản phẩm Tea Break
Trà nho xanh Tea Break (350 ml)
Trà cổ
điển Tea
Break (350ml)
Trang 10II PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
2.1 Môi trường vĩ mô
2.1.1 Nhân khẩu học: Cơ cấu dân số vàng
Là quốc gia có dân số lớn thứ ba tại Đông Nam Á với 90 triệu người vàocuối năm 2013, Việt Nam có dân số trẻ (68% hay 60,7 triệu người dưới 40 tuổi)
và lực lượng lao động dồi dào (76% hay 68,2 triệu người tuổi từ 15 đến 60) Từ
năm 2007, dân số tăng trưởng ổn định ở mức khoảng 1% hay 1 triệu người mỗinăm Đáng chú ý, số người trong độ tuổi 15-39 với 40,1 triệu hay 45,2% dân số làđại diện cho các phân khúc tập trung nhất trong tháp tuổi, cho thấy thanh niên làđộng lực tăng trưởng chính của ngành hàng tiêu dùng
Theo Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (UNFPA), Việt Nam đã bước vào giai
đoạn “cơ cấu dân số vàng” Một quốc gia có “cơ cấu dân số vàng” khi với haingười làm việc trở lên, chỉ có một người phụ thuộc Tỷ lệ này của Việt Nam hiệnnay là 3:1 và 30 năm trước là 1:1 Gánh nặng phụ thuộc đã được giảm đi hai phần
ba, từ đó thúc đẩy tiêu dùng Thời kỳ hoàng kim này dự kiến sẽ kéo dài trongvòng 30-35 năm tới (theo UNFPA)
Cấu trúc nhân khẩu thể hiện động lực thúc đẩy sức tiêu dùng trong nước và kinh tế tiếp tục tăng trưởng và để các công ty xây dựng những sản phẩm phù hợp nhằm hướng đến đối tượng khách hàng này.
Trang 112.1.2 Kinh tế
a Mở cửa thị trường bán lẻ 01/01/2009
Sau 5 năm thực hiện cam kết về mở cửa thị trường bán lẻ tại Việt Nam
(01/01/2009), Việt Nam có mạng lưới bán lẻ dày đặc, rộng khắp cả nước, baogồm 424 siêu thị, 23 đại siêu thị, 365 siêu thị mini và các cửa hàng tiện lợi và gần779.000 chợ truyền thống và các cửa hàng tư nhân nhỏ Trong khi các siêu thị và
đại siêu thị chiếm phần lớn thị phần thì mô hình cửa hàng tiện lợi vẫn còn ở giaiđoạn sơ khai
Các cửa hàng tạp hóa chiếm ưu thế với hơn 636.000 đơn vị Số lượng cáccửa hàng bán lẻ tăng hàng năm ở mức 1,2% trong giai đoạn 2009-2013 Ngoài racác nhà bán lẻ lớn ở Việt Nam như Saigon Coop, Big C, Metro Cash & Carry đãcam kết tiếp tục mở rộng hệ thống không chỉ ở các thành phố lớn mà còn ở nhiềutỉnh thành Việc mở rộng liên tục các cửa hàng bán lẻ là một trong những nhân tốkhuyến khích người dân mua hàng và làm tăng giá trị tiêu thụ
Vì vậy các doanh nghiệp trong nước đã năng động hơn, tăng sức cạnh tranh, sản xuất các sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn Tuy nhiên, hàng ngoại đổ bộ thị trường nội địa do xu hướng chuộng hàng ngoại vẫn còn phổ biến trong tâm lý người tiêu dùng Việt Nam Mở cửa thị trường bán lẻ làm giá các mặt hàng nhập khẩu thấp xuống, không chênh lệch nhiều với hàng trong nước, càng
dễ tạo điều kiện cho xu hướng tiêu dùng hàng ngoại, doanh nghiệp phải gặp nhiều khó khăn do sức ép cạnh tranh ngày càng lớn.
b Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình.
Năm 2010 Việt Nam đã chính thức bước qua nhóm quốc gia có thu nhập
trung bình, đồng nghĩa, sức mua, lượng tiêu thụ của những người đang trong độtuổi lao động đã được cải thiện và ngày càng tăng lên
c GDP tiếp tục tăng trưởng với lạm phát được kiềm chế.
GDP của Việt Nam đã tăng trưởng 5,42% trong năm 2013 từ 5,03% trong
năm 2012, mức thấp nhất trong 10 năm qua Trong khi đó, lạm phát tiếp tục được
kiềm chế từ 18,1% năm 2011 còn 6,04% năm 2013
d Dòng vốn mạnh từ kiều hối và đầu tư nước ngoài trực tiếp.
Dòng kiều hối tăng trưởng đều trong giai đoạn 2005-2013 với tốc độCAGR (tốc độ tăng trưởng hàng năm kép) là 14,2% Ngoài ra, Việt Nam cũng
huy động được 11,5 tỷ USD từ đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã giải ngân
Trang 12trong năm 2013, tăng 10%, trong khi đó FDI cam kết là 21,6 tỷ đô, tăng đáng kể
55% so với năm 2012 Những con số cho thấy niềm tin ngày càng tăng của Việtkiều và các nhà đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế vĩ mô của Việt Nam với
đồng nội tệ ổn định, từ đó giúp kích thích tiêu dùng trong nước
Kinh tế tăng trưởng, lạm phát được kiềm chế, đầu tư nước ngoài ngày càng tăng dẫn đến chi tiêu của khách hàng nhiều hơn, giá cả các mặt hàng ổn định giúp cho các công ty mở rộng hoạt động kinh doanh và thu được lợi nhuận cao.
2.1.3 Văn hóa – Xã hội.
Mức sống người dân ngày càng nâng cao, dẫn đến nhu cầu thay đổi theo
hướng tích cực hơn Một trong những xu thế tiêu dùng đồ uống hiện nay đó làngười tiêu dùng còn có xu hướng chọn các loại nước giải khát không chỉ để giải
khát mà còn phải tốt cho sức khỏe Cuộc sống hiện đại, biến đổi khí hậu, ô nhiễm
môi trường, dịch bệnh khiến con người rất cần các loại thực phẩm, thức uống có
nguồn gốc từ thiên nhiên để bồi bổ cơ thể, giải độc, làm chậm quá trình lão hóa,
xua tan căng thẳng, mệt mỏi giúp tinh thần luôn thoải mái
Do đó, việc lựa chọn dụng đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên, giàu chất dinh dưỡng và có lợi cho sức khoẻ được người tiêu dùng chú ý hơn Bên cạnh đó,
xu hướng lựa chọn thương hiệu chất lượng trong nước ngày càng tăng Đây là một cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp trong nước tìm thấy hướng đi riêng của mình Nắm bắt được các yếu tổ trên, đây là cơ hội cho các nhà quản trị marketing thu hút và nhận được sự quan tâm của khách hàng nhiều.
2.1.4 Công nghệ.
Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển rất nhanh, đặc biệt lànhững tiến bộ trong công nghệ sản xuất nước giải khát Các công ty với nguồnvốn mạnh có thể đầu tư những thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến để nâng caochất lượng, giảm giá thành sản phẩm, thiết kế mẫu mã sản phẩm đẹp mang lại ưuthế cạnh tranh
Cùng với công nghệ sản xuất tiên tiến, công nghệ thông tin ảnh hưởng khá nhiều đến sự hiệu quả của một doanh nghiệp Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp, quản lý khách hàng giúp việc vận hành trơn tru hơn, hiệu quả, tiết kiệm chi phí Đặc biệt trong việc nghiên cứu phát triển ra những sản phẩm mới với nhiều công dụng tốt cho sức khoẻ, hương vị độc đáo mới lạ giúp tạo sự khác biệt cho sản phẩm Bên cạnh đó, công nghệ thông tin giúp các doanh nghiệp quảng bá hình ảnh sản phẩm công ty một cách dễ dàng hơn tới
Trang 13người tiêu dùng bằng nhiều cách khác nhau: quảng cáo trên internet, trên phương tiện truyền thông…cũng như nhận các ý kiến phản hồi từ người tiêu dùng nhanh hơn và chính xác hơn.
2.2 Nội bộ công ty
2.2.1 Nguồn nhân lực
a Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty
- Đại hội đồng Cổ đông: Theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty, Đại
hội đồng Cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty Đại hội đồng Cổ
đông quyết định cơ cấu tổ chức hoặc giải tán Công ty, quyết định các kế hoạchđầu tư dài hạn và chiến lược phát triển, cơ cấu vốn, bổ nhiệm Hội đồng Quản trị
- Hội đồng Quản trị: Hội đồng Quản trị là cơ quan điều hành Công ty, có
đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục
tiêu và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội
đồng Cổ đông
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra Vai trò
của Ban kiểm soát là đảm bảo các quyền lợi của cổ đông và giám sát các hoạt
động của Công ty
- Tổng Giám đốc: Hội đồng Quản trị có quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm Tổng
Giám đốc Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty và chịu trách
nhiệm trước Hội đồng Quản trị về các nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó
Trang 14- Bộ phận sản xuất: Bộ phận sản xuất lập kế hoạch sản xuất; phân tích tình
hình sản lượng, các biến động và sự hao hụt theo ngày, tháng, năm và kiểm traviệc áp dụng các tiêu chuẩn vào quá trình sản xuất
- Bộ phận sản xuất kiểm soát chất lượng sản phẩm theo những thông số
do bộ phận R&D cung cấp và việc áp dụng các nguyên tắc theo HACCP (Hệthống phân tích mối nguy hiểm và xác định kiểm soát trọng yếu); bảo trì máymóc theo kế hoạch; nhập các máy móc, công cụ, phương tiện bảo hộ; phối hợpvới bộ phận nhân sự trong các vấn đề liên quan tới nhu cầu của nhân viên, thăngtiến và kế hoạch đào tạo
- Bộ phận hành chính, nhân sự: Bộ phận hành chính nhân sự thi hành các
chính sách của Công ty liên quan đến lương, phúc lợi, đưa đón nhân viên; phốihợp với tổ chức Công đoàn trong Công ty trong các vấn đề liên quan; xây dựng
chính sách lao động và quy chế hành chính nhân sự cho nhà máy và các chi
nhánh
Bộ phận hành chính cũng hỗ trợ nhân viên trong việc giải quyết các mâu
Trang 15thuẫn với lãnh đạo, phối hợp với các bộ phận liên quan trong viêc tổ chức đưa
đón nhân viên, tổ chức ca làm việc và xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên
- Bộ phận marketing: Bộ phận Marketing thực thi các chiến lược đối với
thị trường trong nước, nước ngoài, tham vấn Ban giám đốc về việc giới thiệu sảnphẩm mới hoặc ngưng sản phẩm cũ; hợp tác với bộ phận thiết kế và bộ phậnnghiên cứu phát triển để phát triển sản phẩm mới, xây dựng kế hoạch sản xuất;hợp tác với bộ phận vận chuyển trong các công việc liên quan tới kế hoạch xuấtkhẩu, phân phối hàng hóa; xây dựng kế hoạch xúc tiến sản phẩm và chiến lượcquảng cáo; tham gia các nghiên cứu về sản phẩm của công ty, đối thủ cạnh tranh
và thị trường
- Bộ phận kế toán tài chính: Bộ phận kế toán tài chính xây dựng các kế
hoạch tài chính của nhà máy, trụ sở chính và các chi nhánh trong các nội dung liên
quan đến hoạt động sản xuất hiện tại, dự án mới và kế hoạch nộp thuế; đảm bảobáo cáo đúng hạn lên Ban lãnh đạo, xây dựng báo quản trị định kỳ; dự trù nguồn
ngân sách và phân bổ tài chính; đánh giá các dự án và kiểm tra việc thực hiện;
đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của Công ty;
thực hiện các giao dịch ngân hàng
- Bộ phận tin học: Bộ phận tin học xây dựng các kế hoạch liên quan đến
tình hình hệ thống thống thông tin hành chính hiện tại và yêu cầu trong tương laicho nhà máy, các chi nhánh; thực hiện kiểm tra việc trao đổi thông tin, chính sáchbảo mật thông tin; thực hiện và kiểm tra các phần mềm mới của Công ty; đảmbảo hệ thống thông tin nội bộ hoạt động hiệu quả; thực hiện lưu giữ dữ liệu antoàn
- Bộ phận thiết kế: Bộ phận thiết kế có trách nhiệm phân tích các mẫu mã
sản phẩm hiện tại, giới thiệu các mẫu mã mới; phối hợp với người tiêu thụ, bộphận sản xuất và các công ty in ấn để xây dựng chính sách liên quan đến giá cả,chất lượng, số lượng của các mẫu mã hiện tại và mẫu mã mới; phối hợp với bộphận marketing, nghiên cứu phát triển, thu mua và bộ phận sản xuất nhằm sửdụng tối đa nguyên vật liệu và giảm chi phí
- Bộ phận nghiên cứu phát triển: Bộ phận nghiên cứu phát triển hỗ trợ Bộ
phận marketing, bộ phận thu mua và bộ phận sản xuất trong việc phân tích chất
lượng của các sản phẩm hiện tại và giới thiệu sản phẩm mới; thực hiện các hoạtđộng kiểm tra, nghiên cứu và giới thiệu nguyên liệu, công thức, thành phần mới và
dòng đời sản phẩm; phát triển sản phẩm mới; kiểm tra các khiếm khuyết của sản
Trang 16phẩm, sản phẩm bị loại bỏ và cung cấp các dữ liệu cho ban lãnh đạo ra quyết định.
- Bộ phận thu mua: Bộ phận mua hàng phụ trách việc lên kế hoạch cho
nhu cầu nhập nguyên vật liệu bao gồm giá cả, số lượng, chất lượng; xây dựng hệthống quy tắc nhập nguyên vật liệu; phối hợp với nhà cung cấp và ban lãnh đạonhằm đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất; phối hợp với ban lãnh
đạo để dự trù chi phí nguyên vật liệu; kiểm tra việc thực thi; phối hợp với bộ phận
quản lý kho trong việc lưu kho và giao hàng
- Bộ phận quản lý kho: Bộ phận quản lý kho thực thi các chính sách đối
với hệ thống và quy trình lưu kho; phối hợp với bộ phận điều phối hàng hóa trongviệc phân phối và nhập hàng; báo cáo cho ban lãnh đạo các số liệu về hàng tồnkho, những mặt hàng lưu chuyển chậm, hàng bị hỏng hoặc bị trả lại; phối hợp với
bộ phận tin học và bảo vệ để đảm bảo nhập và giao hàng đúng
- Bộ phận điều phối hàng hóa: Bộ phận điều phối hàng hóa thi hành việc
quản lý phương tiện vận tải, lịch bảo dưỡng phương tiện vận tải để đảm bảo tuânthủ luật pháp; phối hợp với các đơn vị vận tải bên ngoài Công ty; quản lý các lái
xe trong việc vận chuyển và giao hàng hóa
b Các chính sách đối với người lao động:
Chế độ làm việc
Công ty thực hiện chế độ 6 ngày làm việc/tuần và 8 giờ/ngày Căn cứ trênnhu cầu công việc thực tế, công nhân sản xuất có thể sản xuất 2 ca (sáng, chiều)hoặc 3 ca (sáng, chiều, tối) hoặc Công ty và nhân viên có thể thoả thuận về việclàm thêm giờ Nhân viên làm thêm giờ được trả lương từ 150% đến 300% mức
lương làm việc thông thường
Nhân viên theo chế độ thai sản, chăm sóc con nhỏ: Công ty sẽ giảm 1 giờlàm việc/ngày cho các nhân viên đang nuôi con nhỏ (dưới 12 tháng) Nhân viên
nữ làm việc chân tay sẽ được giảm bớt 1 giờ làm việc/ngày bắt đầu từ khi mang
Trang 17thai tháng thứ 7 đến khi đứa trẻ được 12 tháng Nhân viên sẽ được nhận lươngcho thời gian nghỉ thai sản và chăm sóc con ốm dưới 7 tuổi theo các quy định củaBảo hiểm xã hội.
Nhân viên được nghỉ 1 ngày/tuần Nhân viên làm việc đủ 12 tháng sẽ được
nghỉ phép 12 ngày/năm Những nhân viên thực hiện các công việc nặng nhọc, độchại đủ 12 tháng sẽ được nghỉ phép 14 ngày/năm Công ty sẽ tăng số ngày nghỉphép dựa trên thời gian làm việc của nhân viên trong công ty, cứ mỗi 5 năm làmviệc sẽ được nghỉ thêm 1 ngày
Chính sách tuyển dụng, đào tạo
Ban lãnh đạo đảm bảo rằng chính sách tuyển dụng của Công ty không phânbiệt giới tính và địa vị, phù hợp với các quy định của Nhà nước Công ty thựchiện tuyển dụng nhân viên thông qua các đơn vị giới thiệu việc làm, người lao
động nộp hồ sơ trực tiếp, giới thiệu, thăng tiến nội bộ và các công ty tư vấn việc
làm Các ứng viên ở các khu vực gần địa bàn hoạt động của Công ty sẽ được ưutiên
Do nguồn nhân lực được coi là một trong những tài sản quan trọng, Interfood xây dựng chính sách đào tạo khả năng đương đầu với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Công ty đặc biệt chú trọng tới việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm tạo điều kiện cho họ có thể nắm giữ những trọng trách trong tương lai Phương thức đào tạo nhân viên như sau:
- Đào tạo bởi các chuyên gia trong và ngoài công ty theo kế hoạch đã đề ra
- Tham gia các hội thảo tại công ty và ở bên ngoài
- Đào tạo trong công việc
- Đào tạo nước ngoài khi cần thiết
Chính sách lương, thưởng, phúc lợi
Công Đoàn và Quan hệ giữa Ban Lãnh đạo Công ty với Nhân viên: Nhân
viên của Công ty thuộc Công đoàn cơ sở dưới tên gọi Công đoàn Interfood, dưới
sự giám sát của Công Đoàn khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai Công đoàn cơ sở
được quản lý chủ yếu bởi đại diện người lao động Công đoàn phối hợp với đại
diện của Ban Lãnh đạo Công ty lên kế hoạch, thực hiện và quản lý toàn bộ côngviệc phúc lợi của người lao động Công đoàn thường xuyên duy trì mối liên hệ tốtvới Ban Lãnh đạo Công ty thực hiện đầy đủ các quy định của Việt Nam liên quan
đến việc bảo vệ quyền lợi người lao động Hiện tại, giữa nhân viên, Ban lãnh đạo
Trang 18không có tranh chấp lao động hay tranh chấp liên quan tới nghề nghiệp nào.
Phúc lợi xã hội cho nhân viên: Công ty đền bù cho nhân viên (tiền lương/tiền công) dựa trên mức lương hiện hành trên thị trường và tiền thưởng dựa trênviệc xem xét kết quả hoạt động Công ty trả trợ cấp xã hội và y tế theo đúng quy
Dòng tiền từ hoạt động suy giảm qua các năm, do lợi nhuận trước thuế và lãi vay giảm mạnh Trong 2 năm 2011 và 2012 là 2 năm khó khăn nhất của Interfood khi doanh thu bán hàng liên tục không đạt chỉ tiêu đề ra, trong khi đó các chi phí và lãi vay khá cao dẫn đến sự suy giảm dòng tiền.
Chi đầu tư thuần
Tài sản cố định 403.255.000.000 426.249.352.000 351.226.439.000 Khấu hao trong kỳ 250.232.000.000 317.409.347.000 259.092.301.000 Chi đầu tư thuần 238.135.000.000 340.403.699.000 184.069.388.000
Chi đầu tư thuần biến động trong các năm, trong năm 2011 việc chi đầu tư tăng cao do IFS mong muốn đưa ra sản phẩm mới, tuy nhiên lại không thực hiện được dẫn đến ảnh hưởng dòng tiền hoạt động.