1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương

154 358 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa có ghi: Nhiệm v

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Từ xa xưa, ông cha ta đã đúc kết nhưng kinh nghiệm quý giá trong

giáo dục con người "Tiên học lễ, hậu học văn" "Lễ" ở đây chính là cách ứng

xử, giao tiếp có văn hóa giữa con người với con người trong xã hội theo mộtchuẩn mực đạo đức nhất định Hay nói cách khác "Lễ" chính là đạo đức, là

sự cư xử đúng mực, kính trên nhường dưới… Tinh thần đó đã được thấm

nhuần và xuyên suốt trong tư tưởng giáo dục Việt Nam Bác Hồ đã dạy:"Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó" Khó chứ không phải là không làm được, khác hẳn với vô dụng.

Qua đó mới thấy tài tuy rất quan trọng, rất cần thiết nhưng đức còn cần thiếthơn, quan trọng hơn bởi lẽ người có tài mà chỉ dùng tài năng để phục vụ chobản thân mình thì chẳng có ý nghĩa gì, thậm chí với lối sống cá nhân và làmviệc như vậy có thể gây hại cho tập thể

Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng

(khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời

kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa có ghi: Nhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với

lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc; công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính tổ chức kỷ luật ; có sức khoẻ, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa

"chuyên" như lời dặn của Bác Hồ" [7;12].

1

Trang 2

Trong sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ vềcông nghệ thông tin, xu thế toàn cầu hóa như hiện nay thì mặt trái của nó là

sự tác động mạnh mẽ, nhiều mặt đặc biệt là vấn đề đạo đức, lối sống đến thế

hệ thanh thiếu niên, thế hệ trẻ dẫn đến nhiều hậu quả khó lường mà Đảng ta

đã nhận định trong văn kiện hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2, khóa

VIII là: "Đặc biệt đáng lo ngại trong một bộ phận sinh viên, HS có tình trạng suy thoái đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước"[7;26].

Trước tình hình đó trong báo cáo kiểm điểm thực hiện nghị quyếtTrung ương 2 khóa VIII và phương hướng phát triển giáo dục đến năm 2010

có nêu: Vấn đề bức xúc nhất trong giáo dục nước ta hiện nay là giáo dục toàn diện, trước hết là chất lượng giáo dục chính trị, lý tưởng, đạo đức và lối sống; Nỗ lực phấn đấu toàn diện làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu, trong đó giáo dục đạo đức là cái gốc.

Đặc biệt trong điều 2, luật giáo dục Việt Nam năm 2005 qui định mục

tiêu giáo dục Việt Nam là: " Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[23;8].

Để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện HS thì đội ngũ nhà giáophải có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống lành mạnh Ngoài việc nắmvững về kiến thức chuyên môn cần phải có năng lực sư phạm, năng lực giáo

dục Việc này được thể hiện rõ trong điều 7, chương 2, tiêu chuẩn 4, "năng lực giáo dục" của Thông tư số 30/2009/TT-BGDĐT, ban hành quy định "Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông".

Từ đường lối, chủ trương trên của Đảng, nhà nước, trong nhiều nămqua Bộ giáo dục và đào tạo đã phối hợp với các cấp, các ngành đặc biệt là các

2

Trang 3

cơ sở giáo dục cần thực hiện tốt việc giáo dục toàn diện cho HS Tuy nhiênmột số nơi còn xem nhẹ hay chưa thực hiện triệt để vấn đề GDĐĐ, lối sốngcho HS Đặc biệt là chưa có những chương trình, giáo trình hướng dẫn quản

lý, giảng dạy, giáo dục đạo đức cụ thể cho HS THPT Việc giảng dạy, rènluyện đạo đức cho HS chỉ được thông qua các môn học như GDCD, văn học,lịch sử nhưng hiệu quả chưa cao vì phần lớn thời gian tập trung vào việctruyền đạt các kiến thức văn hóa và do một bộ phận HS còn nhận thức sai lệnh

về vấn đề đạo đức, có những hành vi, biểu hiện vi phạm đạo đức, bạo lực họcđường ngày càng cao trong giai đoạn hiện nay dẫn đến kết quả chưa tốt

Trước thực trạng về đạo đức HS THPT nói chung, HS THPT trên địabàn thành phố Hải Dương và tại Trường THPT Thành Đông và TrườngTHPT Marie Curie nói riêng còn nhiều vi phạm như bỏ học, nghỉ học tự do,kết bè, kết phái, văng tục, chửi bậy, gian lận trong học tập, thi cử Công tácquản lý giáo dục đạo đức cho HS ở Trường THPT Thành Đông và TrườngTHPT Marie Curie còn nhiều bất cập về cách quản lý, nội dung, phươngthức, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa các tổ chức trong và ngoài nhà trường dẫn đến chất lượng giáo dục chưa cao

Với lý do trên, tôi chọn nghiên cứu vấn đề: " Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương" làm đề

tài thạc sỹ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý GDĐĐ cho HS, đềtài đề xuất một số biện pháp quản lý phù hợp, khả thi, nhằm góp phần nângcao chất lượng GDĐĐ HS của trường THPT ngoài công lập trong giai đoạnhiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Công tác giáo dục đạo đức HS ở trường THPT ngoài công lập

3

Trang 4

3.2 Đối tượng nghiên cứu:

Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác giáo dục đạo đức

HS THPT trường ngoài công lập

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu:

Đề tài này chỉ nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý GDĐĐ HS THPTđối với trường ngoài công lập

4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu:

Đề tài chỉ nghiên cứu tại hai trường THPT ngoài công lập ở thành phố Hải

Dương là: Trường THPT Thành Đông và Trường THPT Marie Curie (Hiện nay, trên toàn thành phố Hải Dương có 03 trường THPT ngoài công lập).

4.3 Giới hạn về mẫu khách thể nghiên cứu:

- Hiệu trưởng nhà trường và các thành viên khác trong BGH: 04 người

- GVCN, GVBM, CBQS, CB Đoàn: 34 người

- Học sinh: 300 HS

5 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc quản lý GDĐĐ cho HS THPT của Trường THPT ThànhĐông và Trường THPT Marie Curie thành phố Hải Dương còn một số hạn

chế, bất cập trong phương pháp quản lý, nội dung thực hiện, phương thức hoạt động, sự phối hợp chưa đồng bộ giữa nhà trường, gia đình, các tổ chức đoàn thể - xã hội Từ đó cần thiết phải có những biện pháp phù hợp, khả thi

hơn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

6.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý GDĐĐ HS THPT.

6.2 Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý GDĐĐ HS THPT trường ngoài

công lập

6.3 Đề xuất biện pháp quản lý phù hợp, khả thi của Hiệu trưởng đối với công

tác GDĐĐ HS THPT trường ngoài công lập tại thành phố Hải Dương

4

Trang 5

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu:

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, tư liệu có liên quan đếncông tác quản lý GDĐĐ cho HS nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:

Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến (dành cho CBQL trường THPTngoài công lập, giáo viên đang giảng dạy THPT ngoài công lập, CBQS, CBĐoàn đang làm việc tại trường THPT ngoài công lập, HS THPT trườngngoài công lập) để tìm hiểu thực trạng quản lý GDĐĐ HS THPT ngoài cônglập tại Trường THPT Thành Đông và Trường THPT Marie Curie, đồng thời

để xin ý kiến chuyên gia về tính phù hợp và tính khả thi của các biện pháp do

đề tài đề xuất

7.3 Phương pháp chuyên gia:

Được sử dụng nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnhvực GDĐĐ và quản lí GDĐĐ cho HS để triển khai nghiên cứu các vấn đề lýluận, xây dựng phiếu hỏi, đánh giá chung về thực trạng quản lý công tácGDĐĐ HS

7.4 Phương pháp phỏng vấn và tọa đàm nhóm:

Được sử dụng để thu thập các thông tin bổ trợ, cần thiết cho việc nghiêncứu thực trạng Việc phỏng vấn và tọa đàm được thực hiện đối với GVCN,CBQS, CB Đoàn và một số đại diện của các lực lượng giáo dục khác

7.5 Phương pháp thống kê toán học:

Sử dụng một số công thức thống kê toán học nhằm xử lí, phân tích địnhlượng và định tính kết quả nghiên cứu, như: Tần suất; tỉ lệ phần trăm; điểmtrung bình cộng; tương quan thứ bậc Spearman

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, nội dung, kết luận và khuyến nghị, danhmục tài liệu tham khảo

5

Trang 6

Nội dung luận văn:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức HS THPT Chương 2: Thực trạng GDĐĐ và quản lý GDĐĐ HS THPT tại trường

THPT Thành Đông và THPT Marie Curie thành phố Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác

GDĐĐ HS THPT trường ngoài công lập trong giai đoạn hiện nay

6

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THPT 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu:

Đạo đức là một hình thái ý thức phản ánh sự tồn tại xã hội, là sảnphẩm của những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở kinh tế -

xã hội Nó có vai trò quan trọng trong bất kỳ xã hội nào từ trước đến nay Do

đó, từ xa xưa con người đã rất quan tâm nghiên cứu đạo đức, xem nó nhưđộng lực tinh thần để hoàn thiện nhân cách con người trong từng giai đoạnlịch sử nhất định

Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy định chuẩn mực hướngcon người tới cái chân - thiện - mỹ chống lại cái giả, cái ác, cái xấu… cácchuẩn mực đạo đức xuất hiện do nhu cầu của đời sống xã hội, là sản phẩmcủa lịch sử xã hội, do cơ sở kinh tế - xã hội quyết định Trong bất kỳ giaiđoạn lịch sử nào, đạo đức con người đều được đánh giá theo những khuônphép và qui tắc chuẩn mực Đạo đức là sản phẩm của xã hội, cùng với sựphát triển của sản xuất, của các mối quan hệ xã hội, hệ thống các quan hệđạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó ngày càng phát triển,ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn

Ở phương Tây, thời Hy Lạp cổ đại, nhà Triết học Socrate (469-399

TCN) cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện, bản tính con người vốnthiện, nếu tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc Muốnxác định được chuẩn mực đạo đức, theo ông phải nhận thức bằng lý tính vớiphương pháp nhận thức khoa học [8;34]

Ở phương Đông cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) là nhà hiền triết nổitiếng của Trung Quốc Ông xây dựng học thuyết "Nhân - Lễ - Chính danh",trong đó, "Nhân" - Lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là yếu tố cơ bản

7

Trang 8

nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông có câu nóinổi tiếng truyền lại đến ngày nay "Tiên học lễ, hậu học văn" [8;21].

Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiêncứu về GDĐĐ HS như: A.S Macarenco, V.A Xukhômlinxky… nghiên cứucủa họ đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH

ở Liên Xô trước đây

Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đặc biệt quan tâm đếnđạo đức và GDĐĐ cho cán bộ, HS Bác cho rằng đạo đức cách mạng là gốc,

là nền tảng của người cách mạng Bác cũng căn dặn Đảng ta phải chăm loGDĐĐ cách mạng cho đoàn viên, thanh niên, HS thành những người thừa kếxây dựng CNXH vừa "Hồng" vừa "Chuyên"

Chủ tịch Hồ Chí Minh coi nội dung cơ bản trong quan điểm đạo đứccách mạng là: "Trung với nước, hiếu với dân"; "Cần kiệm liêm chính, chícông vô tư"; yêu thương con người; tinh thần quốc tế trong sáng

Trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức được biên soạnkhá công phu Tiêu biểu như giáo trình của Trần Hậu Kiêm; Phạm KhắcChương - Hà Nhật Thăng; Giáo trình đạo đức học của Nguyễn Ngọc Long;Giáo trình đạo đức học Mác-Lê nin…

Vấn đề GDĐĐ cũng được nhiều các tác giả khác quan tâm nghiên cứunhư: "Đặc trưng của đạo đức và phương pháp GDĐĐ"(Hoàng An,1982);

"Giáo dục đạo đức trong nhà trường" (Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt, 1988);

"Các nhiệm vụ GDĐĐ" (Nguyễn Sinh Huy, 1995); "Tìm hiểu định hướnggiá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường" (Thái DuyTuyên chủ biên, 1994); "Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn" (HàNhật Thăng,1998); "Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn bị giá trị xãhội" (Huỳnh Khải Vinh, 2001); "Giáo dục giá trị truyền thống cho học sinh,sinh viên" (Phạm Minh Hạc, 1997); "Một số nguyên tắc giáo dục nhân cách

8

Trang 9

có hiệu quả trong nhà trường phổ thông" (Nguyễn Thị Kim Dung, 2005);

"Tổ chức Hoạt động Giáo dục Ngoài giờ Lên lớp ở trường THPT" (PhùngĐình Mẫn chủ biên, 2005)…

Khi nghiên cứu về vấn đề GDĐĐ các tác giả đã đề cập đến mục tiêu,nội dung, phương pháp GDĐĐ và một số vấn đề về quản lý công tác GDĐĐ

Về mục tiêu GDĐĐ, Phạm Minh Hạc đã nêu rõ: "Trang bị cho mọi ngườinhững tri thức cần thiết về tư tưởng chính trị, đạo đức nhân văn, kiến thứcpháp luật và văn hóa xã hội Hình thành ở mọi công dân thái độ đúng đắn,tình cảm, niềm tin đạo đức trong sáng đối với bản thân, mọi người, với sựnghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và với mọi hiện tượng xảy ra xungquanh Tổ chức tốt giáo dục giới trẻ; rèn luyện để mọi người tự giác thựchiện những chuẩn mực đạo đức xã hội, có thói quen chấp hành qui định củapháp luật, nỗ lực học tập và rèn luyện, tích cực cống hiến sức lực, trí tuệ vào

sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước" [19;168]

Riêng đối với vấn đề quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ HSTHPT trong giai đoạn hiện nay còn rất ít công trình nghiên cứu, đặc biệt đốivới HS THPT ngoài công lập Riêng đối với địa bàn tỉnh Hải Dương hiệnchưa có một công trình nào nghiên cứu về các biện pháp quản lý công tácGDĐĐ HS THPT nói chung và HS THPT ngoài công lập nói riêng Trongkhi đó đối tượng này, như đã trình bày ở phần mở đầu, có những đặc điểmkhác biệt với đối tượng HS tại các trường THPT trên địa bạn thành phố Hải

Dương Chính vì vậy, việc chọn nghiên cứu đề tài " Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương"

là rất thiết thực, nhằm góp phần ngăn ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực ở

HS, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HS THPT ngoài công lập nóichung và Trường THPT Thành Đông – THPT Marie Curie nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu

9

Trang 10

1.2.1 Khái niệm " Quản lý" :

Quản lý là một thuộc tính của xã hội ở mọi giai đoạn lịch sử, đây làmột hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những mục đích nhấtđịnh Ngay từ thủa sơ khai, còn sống bầy đàn thì quản lý đã có mầm mốngxuất hiện trong cuộc sống lao động, cuộc đấu tranh sinh tồn của loài người.Dần dần theo sự tiến hóa của loài người, phát triển của xã hội thì hoạt độngquản lý dần phát triển, tiến tới hoàn thiện và phát huy vai trò hết sức quantrọng trong đời sống xã hội hiện nay

Có nhiều quan niệm khác nhau về Quản lý

Theo quan niệm truyền thống: "Quản lý" là quá trình tác động có ýthức của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý bằng cách vạch ra mục tiêucho đối tượng quản lý, tìm kiếm các biện pháp tác động để đối tượng quản lýđạt tới mục tiêu đã xác định

Theo quan niệm hiện nay: "Quản lý" là những hoạt động có phối hợpnhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Theo góc độ chính trị xã hội: "Quản lý" được hiểu là sự kết hợp giữatri thức với lao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lýphù hợp Cơ chế đúng, hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội pháttriển chậm hoặc rối ren [13;40]

Theo góc độ hành động: "Quản lý" được hiểu là "Chỉ huy, điều khiển,hành động" [13;4]

Ngoài ra, khái niệm Quản lý còn được một số tài liệu, tác giả quanniệm như sau:

Theo tác giả Trần Quốc Thành thì: "Quản lý" là sự tác động có ý thức

của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội,hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt mục đích, đúng với ý chí nhàquản lý, phù hợp với quy luật khách quan [27;1]"

10

Trang 11

Theo tác giả Trần Kiểm thì: "Quản lý" là nhằm phối hợp nỗ lực của

nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựucủa xã hội, quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huyđộng, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong

và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệuquả cao nhất"[28;8]

Từ những địch nghĩa trên ta thấy có một số phần tương đồng, thống nhất sau:

Về đối tượng: Trong quản lý có hai đối tượng là chủ thể quản lý và

đối tượng bị quản lý trong một tổ chức, đơn vị hay nhóm

Về mục đích: Quản lý nhằm để đạt được một kết quả, một mục tiêu

nhất định đã đề ra

Về phương thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác

động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu

Về điều kiện quản lý: Thực hiện trong một hoàn cảnh, thời gian với

các nguồn lực trong và ngoài tổ chức

Như vậy thông qua các định nghĩa trên, ta hiểu "Quản lý" là sự điềukhiển, chỉ huy, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lýtrong một quá trình hoạt động (học tập, lao động, nghiên cứu ) của một tổchức, đơn vị với các điều kiện nhất định về không gian, thời gian, nguồnlực nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.2 Khái niệm " Đạo đức"

Theo từ điển Triết học, "Đạo đức" là một trong những hình thái ý thức

xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của một cá nhân, một trongnhững đòn bẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội Theo nghĩa hẹp,

"Đạo đức" là sản phẩm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhậnthức và quyền tự do của con người

Theo từ điển Tiếng Việt, Đạo đức có hai nghĩa:

11

Trang 12

- Theo nghĩa tổng quát thì "Đạo đức" là những tiêu chuẩn, nguyên tắcđược dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đốivới nhau và đối với xã hội.

- Theo nghĩa hẹp thì: "Đạo đức" là những phẩm chất tốt đẹp của conngười do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có [29;390]

Theo Đạo đức học Mác-Lê Nin, đạo đức gồm 3 yếu tố cơ bản: Tri thức

(ý thức đạo đức); Tình cảm (niềm tin đạo đức); Hành vi đạo đức và quan hệđạo đức Tuy nhiên có một số quan niệm cho rằng, đạo đức do các yếu tốhợp thành là: ý thức đạo đức, thực tiễn đạo đức và quan hệ đạo đức

Theo tác giả Trần Hậu Kiêm thì: "Đạo đức" là tổng hợp những nguyên

tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vicủa mình vì lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa

con người với con người, giữa cá nhân với tập thể hay toàn xã hội [26;3]

Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trùchính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách,phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đã được xã hội hoá Đạo đứcđược biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trong sáng, ở hành độnggiải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạo đức làmột hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗitầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối vớicác vấn đề đang tồn tại [25;153]

Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: "Đạo đức là một hình thái

ý thức xã hội đặc biệt bao gồm một hệ thống những quan điểm, quan niệm,những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó ra đời, tồn tại và biến đổi từnhu cầu của xã hội, nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình chophù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong

mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội" [25;12].

12

Trang 13

Bản chất đạo đức là những qui tắc, những chuẩn mực trong quan hệ xãhội, nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hộithừa nhận và tự giác thực hiện Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phảnánh những quan hệ xã hội được hình thành trên cơ sở kinh tế, xã hội Mỗihình thái kinh tế hay mỗi giai đoạn đều có những nguyên tắc, chuẩn mực đạođức tương ứng Vì vậy, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính thời đại.Nghĩa là những giá trị đạo đức của ngày hôm qua nhưng lại không phù hợpvới ngày hôm nay hoặc có những giá trị đạo đức phù hợp với giai cấp nàynhưng lại không phù hợp với giai cấp khác, dân tộc khác.

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường và sự hội nhập quốc tế, thì kháiniệm "Đạo đức" cũng có thay đổi theo tư duy và nhận thức mới Tuy nhiên,không có nghĩa là các giá trị đạo đức cũ hoàn toàn mất đi, thay vào đó là cácgiá trị đạo đức mới Theo quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, các giá trịđạo đức hiện nay là sự kết hợp sâu sắc truyền thống đạo đức tốt đẹp của dântộc với xu hướng tiến bộ của thời đại, của nhân loại Đó là tinh thần cần cùlao động, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước gắn liền với chủ nghĩa xãhội, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có nếp sống văn minhlành mạnh, có tinh thần nhân đạo và tinh thần quốc tế cao cả Đạo đức là mộthình thái ý thức xã hội, chịu sự chi phối của điều kiện kinh tế vật chất xã hội,đồng thời nó cũng có quan hệ tương tác với các hình thái ý thức xã hội khácnhư pháp luật, văn hoá, nghệ thuật, giáo dục, khoa học…Vì vậy trong quá

trình hình thành và phát triển nhân cách có 3 thành tố: Hành vi đạo đức; Hành vi pháp luật; Hành vi văn hoá.

Con người hoàn thiện bao gồm hai mặt Đức và Tài, trong đó mặt đạo

đức được đánh giá là quan trọng nhất, theo triết lý: "Pháp luật là đạo đức tối thiểu; Đạo đức là pháp luật tối đa".

13

Trang 14

Theo triết lý trên thì Pháp luật và đạo đức là hai bậc thang của mộthành vi liên quan chặt chẽ với nhau cùng một mục đích làm điều thiện, tránhđiều ác Pháp luật là đạo đức tối thiểu, chung quy lại là không được làm điều

ác Đạo đức là pháp luật tối đa, chung quy lại là không những không làmđiều ác mà cần tự nguyện làm điều thiện đem lại lợi ích vật chất hay tinhthần cho người khác

Qua những biện giải trên ta thấy có những kiến giải khác nhau về đạođức, tuy nhiên về mặt tổng quát các quan điểm, ý những kiến trên đều cónhững điểm cơ bản thống nhất như sau:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, phảnánh hiện thực đời sống xã hội

Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúpcon người ngày càng hoàn thiện hơn theo tiểu chuẩn của xã hội, giúp xã hộingày càng phát triển hơn

Đạo đức là một hệ các giá trị, các quy tắc, các chuẩn mực mà mọingười phải tuân thủ theo trong mối quan hệ giữa cá nhân với các nhân, giữa

cá nhân với tập thể, với xã hội

Tóm lại đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là hệ thống nhữngnguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực do xa hội đề ra nhằm mục đích đánh giá vàđiều chỉnh hành vi của cá nhâu trong quan hệ xã hội, với người khác, với bảnthân, làm cho hành động của cá nhân phù hợp với lợi ích xã hội

1.2.3 Khái niệm " Giáo dục đạo đức"

Theo giáo sư Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: "Giáo dục đạo đức" làquá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hộiđối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin,nhu cầu, thói quen của người được giáo dục"

"Giáo dục đạo đức" là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có

tổ chức của nhà giáo dục (nhằm trang bị cho HS tri thức, tình cảm, hành vi

14

Trang 15

đạo đức) và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức, ýthức đạo đức, niềm tin, tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình thành ởcác em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

Giáo dục đạo đức HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thời gian,không gian, từ mọi phương diện, mọi lực lượng trong xã hội Trong đó, nhàtrường đóng vai trò hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến đạo đứcHS; Là một quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạo đức củanhân cách dưới tác động, ảnh hưởng có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch,

có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp, hình thức

Giáo dục đạo đức trong trường phổ thông là một bộ phận của của quátrình giáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dụckhác như giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục laođộng và giáo dục hướng nghiệp nhằm hình thành cho HS niềm tin, thói quen,hành vi, chuẩn mực về đạo đức

Giáo dục đạo đức HS là quá trình tác động tới HS của nhà trường, giađình và xã hội, nhằm hình thành cho HS ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức

và xây dựng thể hiện được những thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống

xã hội Song giáo dục trong nhà trường giữ vai trò chủ đạo định hướng

Ngày nay, giáo dục đạo đức cho HS là giáo dục đạo đức xã hội chủnghĩa Nâng cao chất lượng giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật, làm cho

HS có tinh thần yêu nước, thấm nhuần lý tưởng xã hội chủ nghĩa, thật sự say

mê học tập, có ý thức tổ chức kỷ luật, kính thầy, yêu bạn, có nếp sống lànhmạnh, biết tôn trọng pháp luật

1.2.4 Khái niệm " Biện pháp"

Theo từ điển Tiếng Việt thì: "Biện pháp" là cách làm, cách thức tiến

hành, giải quyết một vấn đề cụ thể" Trong quản lý đối tượng quản lý có tính

phức hợp và phức tạp, đòi hỏi phải có biện pháp quản lý đa dạng và phù hợp

15

Trang 16

đối tượng Do đó, biện pháp quản lý thường được dùng với nghĩa cụ thể hóacác phương pháp quản lý trong các công việc cụ thể.

Theo nghĩa khoa học thì: "Biện pháp" là hệ thống những nguyên tắcđược rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt độngnhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất định

"Biện pháp" là phạm trù gắn liền với hoạt động có ý thức của conngười, phản ánh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

Do đó biện pháp là một trong những yếu tố quyết định thành công hay thấtbại trong hoạt động nhận thức và cải tạo hiện thực

Từ các định nghĩa trên, ta thấy biện pháp có đặc điểm sau:

Biện pháp xuất hiện khi có một vấn đề mới cần giải quyết hoặc đã giảiquyết nhưng chưa đem lại kết quả như mong muốn

Biện pháp là căn cứ vào các điều kiện để đưa ta và thực hiện nhữnghoạt động, những cách thức, những việc làm, cách làm làm, cách giải quyếtvấn đề đang đặt ra

Đối tượng thực hiện biện pháp là sự phối hợp một cách thống nhấtgiữa chủ thể biện pháp và người có liên quan

Việc đề ra biện pháp và thực hiện các biện pháp là nhằm đạt được mộtmục tiêu nhất định

1.2.5 Khái niệm " Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức"

a "Biện pháp quản lý":

Biện pháp quản lý là cách thức mà chủ thể quản lý sử dụng các công cụquản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trongmỗi quá trình quản lý nhằm tạo thêm năng lực thực hiện mục tiêu quản lý

Trong giáo dục, biện pháp quản lý là cách thức mà nhà quản lý giáodục khai thác, sử dụng các công cụ quản lý giáo dục (nhân lực, tài lực, vậtlực ) vào việc tổ chức các hoạt động, các cách thức cho giáo viên, HS vàcác lực lượng xã hội phối hợp một cách thống nhất việc thực hiện các nội

16

Trang 17

dung giáo dục trong quá trình quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu nhấtđịnh đã đề ra

b "Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức":

Biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS THPT là hệ thống những tác động

có kế hoạch, có hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các khâu, các bộphận của nhà trường nhằm giúp nhà trường sử dụng tối ưu các tiềm năng,các cơ hội để thực hiện hiệu quả các mục tiêu quản lý GDĐĐ cho HS ở cấphọc này

Đó là một quá trình, bao gồm nhiều cấp độ và nhiều phạm vi:

* Về cấp độ

- Quản lý hoạt động GDĐĐ cấp hệ thống giáo dục quốc gia: Đó chính

là công tác GDĐĐ cho thế hệ trẻ, với tư cách một nhiệm vụ giáo dục cơ bảnnhằm thực hiện mục đích giáo dục toàn diện nhân cách Ở cấp độ này, quản

lý hoạt động GDĐĐ là công tác quản lý hệ thống xã hội, mà nòng cốt là hệthống nhà trường, các bậc học, các cấp học, thuộc các cấp quản lý vĩ mô(Quốc hội, Chính phủ, các đoàn thể, các cơ quan QLNN về GDĐT…)

- Quản lý hoạt động GDĐĐ HS cấp cơ sở giáo dục - đào tạo (các nhàtrường) là quản lý các hoạt động GDĐĐ tác động trực tiếp đến sự hình thànhcác phẩm chất của nhân cách người HS

- Mục tiêu quản lý hoạt động GDĐĐ HS

- Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động giáo dục đạo đức HS

- Các phương pháp, phương tiện quản lý hoạt động GDĐĐ HS

17

Trang 18

- Quản lý giáo viên, nhân viên

- Quản lý HS

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả GDĐĐ

- Quản lý đa dạng các hình thức phối kết hợp giữa gia đình, nhà

trường, các tổ chức đoàn thể xã hội trong GDĐĐ

1.3 Một số đặc điểm tâm sinh lý của HS THPT và công tác giáo dục đạo đức HS trường THPT

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của HS THPT và trường THPT Thành Đông, THPT Marie Curie thành phố Hải Dương

1.3.1.1 Đặc điểm tâm sinh lý của HS THPT

a Về mặt thể lực và trí lực:

HS THPT có độ tuổi từ 15 đến 18, được coi là giai đoạn đầu của tuổithanh niên (hay còn gọi là tuổi thanh niên mới lớn) Là thời kỳ đầu đang đạtđược sự tăng trưởng về mặt thể lực Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao vàtrọng lượng cơ thể đã chậm lại Các em đã có một thân hình phát triển vềchiều cao, cân nặng, cơ bắp, sức khỏe dồi dào Đa số các em đã vượt quathời kỳ phát dục

Trong giai đoạn này sự phát triển của hệ thần kinh có những thay đổiquan trọng do cấu trúc của não phát triển, số lượng dây liên hợp thần kinhtăng lên, chức năng của não phát triển nên các em có khả năng tư duy lýluận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ, sáng tạo, có căn cứ,mang tính nhất quán cao Khả năng phân tích, tổng hợp, suy luận, phát đoán.Tính chủ động trong nhận thức, ghi nhớ được phát triển mạnh Ghi nhớ cóchủ định giữ vai trò chủ đạo trọng hoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghinhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một tăng rõ rệt Tư duy các emchặt chẽ hơn, có căn cứ và nhất quán hơn, đồng thời tính phê phán trong tưduy cũng phát triển Đặc biệt là tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao

18

Trang 19

Tuy nhiên một số HS THPT chưa đạt đến mức độ trên, nhiều em cònchưa chủ động, sáng tạo, tích cực trong suy nghĩ, tư duy, thường hay có nhữngkết luận vội vàng, cảm tính, thiếu căn cứ Tóm lại ở giai đoạn này các em đã

có những biết đổi về mặt trí tuệ, thể lực một cách tương đối hoàn thiện

b Đặc điểm tính cách:

Có sự bộc lộ hết sức mạnh mẽ về mặt tính tình, thường không ổn định,

dễ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ tích cực sang tiêu cực, từyêu sang ghét, vui sang buồn Đa số các em khi gặp những tình huốngthuyết phục, cảm động liền hạ quyết tâm làm bằng được hoặc khi gặp nhữnggương tốt, điển hình thì sẽ học theo, lấy đó làm thần tượng để làm theo.Nhưng mỗi khi gặp khó khăn cũng hay thường thối chí, chùn bước, bỏ cuộc

Ở giai đoạn này, chức năng nội tiết phát triển mạnh, tác động ức chếcủa vỏ não chưa đến mức hoàn thiện nên tính tình thường hay thất thường,

có nhiều nhu cầu nhưng chưa có những nhận thức đầy đủ về tính phức tạpcủa xã hội, chưa hiểu rõ, hiểu hết về hành vi bản thân, chưa có một thế giớiquan, nhân sinh quan đầy đủ, đúng đắn Chính vì vậy sự phát triển tính cáchchưa thật sự ổn định, chưa hoàn thiện, nhất là ở đầu tuổi THPT

Bên cạnh đó, ở giai đoạn này sự tự ý thức của các em diễn ra mạnh mẽ

và có tính đặc thù riêng của lứa tuổi "Cái Tôi" của mình đã được các emkhẳng định, nó thể hiện qua nhận thức của các em trong vị trí của xã hội, giađình, tập thể lớp, bạn bè; Các em bắt đầu thích thể hiện mình, khẳng địnhmình trước tập thể, đám đông, bạn bè để mong được sự thừa nhận của mọingười Ngoài nhu cầu được đánh giá thì các em còn có khả năng đánh giá vềnhững phẩm chất, mặt mạnh, mặt yếu của người xung quanh và của chínhbản thân Tuy nhiên, trong đánh giá của các em tính chính xác còn chưa cao,thường hay cường điệu Trong khi đánh giá, hoặc các em thường hay đánhgiá thấp cái tích cực, tập trung nhiều vào cái tiêu cực để phê phán, hoặc đôikhi đánh giá quá cao bản thân dẫn đến việc tự cao, tự đại, coi thường người

19

Trang 20

khác Việc các em đã có nhu cầu đánh giá và tự đánh giá một cách có chủđịnh, có ý thức, có mục đích là một dấu hiệu cần thiết của một nhân cáchđang trưởng thành và là tiền đề cho việc tự giáo dục có mục đích.

c Đời sống tình cảm và giao tiếp:

Lứa tuổi THPT là lứa tuổi mang tính chất tập thể cao, điều quantrọng và nhu cầu của các em là được sinh hoạt, hoạt động với các bạn cùngtrang lứa, là cảm thấy mình cần cho nhóm, có vị trí nhất định trong nhóm,được nhóm tin cậy Trong một tập thể bắt đầu dần dần có sự phân cực nhậtđịnh, xuất hiện người được nhiều người quý mến, người không được nhiềungười quý mến Những em có vị trí thấp trong nhóm, không được bạn bètin cậy, quý mến thường xuất hiện sự băn khoăn, suy nghĩ nhiều về nhâncách của mình

Ở giai đoạn này, quan hệ bạn bè chiếm vị trí lớn hơn hẳn, nhu cầu tâmtình cá nhân được tăng lên rõ rệt Các em có các yêu cầu cao hơn, cung bậckhác nhau về tình bạn (yêu cầu sự chân thành, lòng vị tha, sự tin tưởng lẫnnhau, tôn trọng nhau, sẵn sàng giúp đỡ bạn bè…) coi tình bạn là mối quan hệrất quan trọng, lý tưởng hóa tình bạn, nghĩ và mong muốn ở bạn nhiều điều

lý tưởng chính vị vậy nhiều khi đánh giá chưa thật đúng mực về bạn

Ở lứa tuổi THPT đa số các em đã có cảm giác mình là người lớn, thíchthể hiện mình là người lớn, hành động giống như người lớn Đây là giai đoạnthích làm duyên, làm dáng, thích trình diện, thích biểu hiện trước mọi người,đặc biệt trước người khác giới Các em đã có những biến đổi mạnh mẽ vềtâm sinh lý dẫn đến những biến đổi về tâm lý, đã bắt đầu ý thức được sựkhác biệt một cách rõ ràng giữa hai giới nên nhiều em đã dẫn đến việc nảysinh tình cảm với bạn khác giới, sự mến mộ, đôi khi có một số em xuất hiệntình yêu học trò Trong các em thường bộc lộ những mâu thuẫn gay gắt giữanhu cầu, hứng thú, sở thích cá nhân với các khả năng vốn có của bản thâncùng với các quy tắc, quy phạm của xã hội

20

Trang 21

Lứa tuổi THPT là lứa tuổi các em thể hiện được sự nhanh nhẹn, hoạtbát, nhiệt tình, sôi nổi, dũng cảm nhưng lý tưởng chưa rõ ràng, chưa đủ độchín, sức kiềm chế kém, tình cảm thường bộc phát mãnh liệt, tràn đầy nhiệthuyết Nhưng khi tình cảm bất ổn thì rất dễ bị kích động, dễ dẫn đến cực đoan,

dễ xảy ra xung đột giữa lý chí với hành động, dễ dấn đến những hành độngthiếu suy nghĩ, bồng bột, thô bạo, bất chấp hậu quả Đặc biệt ở lứa tuổi nàyranh giới giữa cái tốt, cái tích cực với cái xấu, cái tiêu cực là rất mong manh,các em dễ bị lôi cuốn vào các thói hư, tật xấu của môi trường xung quanh

1.3.1.2 Đặc điểm tâm sinh lý của HS THPT Thành Đông và THPT Marie Curie:

HS trường THPT Thành Đông – THPT Marie Curie thành phố HảiDương có những đặc điểm chung của HS THPT, ngoài ra còn có những đặcđiểm riêng như sau:

Do là trường ngoài công lập tuyển sinh theo phương thức xét tuyểnnhững HS không đỗ vào hệ công lập vì thế đa phần các em đều có lực họctrung bình, dưới mức trung bình; Mất kiến thức cơ bản cấp THCS; Không cóthói quen, nền nếp học tập, cách thức học tập, không có thói quen tư duy độclập, sáng tạo; Khả năng tự học kém, không có động cơ học tập đúng đắn…

Tính tình thất thường, không ổn định mang đặc điểm của thanh niênmới lớn, nhiều hoài bão viển vông, hay mơ mộng, thiếu ý chí, nghị lực đúngđắn để thực hiện ước mơ, hoài bão của mình Một số ít chây lười, không cóchính kiến rõ ràng, a dua, bất cần; có xu hướng kết thân theo nhóm khôngchính thức, thường hay rủ rê nhau chơi bời; ý thức kỷ luật chưa cao, hay viphạm nội quy của lớp, của trường HS có nguy cơ vi phạm pháp luật cao hơn

so với HS các trường THPT công lập trên địa bàn với các biểu hiện, như:đánh nhau, vi phạm luật giao thông, cá độ đá bóng, chơi lô, đề, hút thuốc,uống rượu, trộm cắp, bỏ giờ, bỏ tiết, nghỉ học tự do, chơi games, nói tục,chửi bậy…thậm chí va chạm, xung đột bằng bạo lực

21

Trang 22

Về đời sống tình cảm, nhiều em có hoàn cảnh đặc biệt nên thiếu thốntình cảm, sự quan tâm của gia đình, như: bố mẹ bỏ nhau; nghiện ngập, rượuchè; mải mê làm ăn, kiếm tiền; không có phương pháp giáo dục con đúngđắn, nuông chiều thái quá, đáp ứng mọi yêu cầu của con, đặc biệt về vậtchất, tiền bạc, xe máy…Nhiều gia đình do thiếu hiểu biết về đặc điểm tâmsinh lý của con dẫn đến việc cư xử không đúng cách, cư xử thô bạo dẫn đếnhiệu quả giáo dục kém, bất lực với con Thậm chí một số gia đình tỏ ra bấtlực với con cái, phó mặc trách nhiệm giáo dục con cái cho nhà trường, khônghợp tác với nhà trường do đó việc giáo dục, rèn luyện đạo đức cho HS còngặp nhiều khó khăn.

Bên cạnh đó, giữa trường THPT Thành Đông và Marie Curie cũng có sựkhác biệt, đó là trường THPT Marie Curie hướng đào tạo theo xu hướng chấtlượng cao, thu học phí cao, yêu cầu xét tuyển cao hơn so với trường ThànhĐông Chính vì vậy đại đa số HS ở trường Marie Curie là trong địa bànthành phố, là con nhà khá giả, làm kinh doanh, buôn bán nên gia đình thườngnuông chiều con, ít quan tâm đến con do mải mê công việc Còn trườngThành Đông đầu vào thấp hơn, đa phần là HS từ các gia đình có hoàn cảnhđặc biệt, kinh tế khó khăn, ở xa trường do đó cũng ảnh hưởng rất lớn đến vấn

đề quản lý và giáo dục các em

1.3.2 Công tác GDĐĐ HS THPT trường ngoài công lập

Quá trình GDĐĐ cho HS bao gồm tác động của nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan, bên ngoài và bên trong Có thể hiểu rằng có bao nhiêumối quan hệ trong nhà trường và xã hội mà HS tham gia hoạt động thì cóbấy nhiêu yếu tố tác động đến HS Đó là gia đình, nhà trường và xã hội Mỗilực lượng có tầm quan trọng, có nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việtriêng

Gia đình là một tế bào xã hội, là nơi lưu giữ và phát triển vững chắcnhất giá trị truyền thống Từ gia đình có thể giáo dục tất cả các lứa tuổi lòng

22

Trang 23

kính yêu cha mẹ, người thân trong gia đình, yêu thương đồng loại Gia đìnhhạnh phúc dựa trên nguyên tắc cơ bản là mọi người đều phải yêu thương quýmến nhau, giúp đỡ nhau trong công việc và là chỗ dựa tinh thần cho mỗithành viên.

Nhà trường là một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặtchẽ, có nhiệm vụ chuyên biệt là giáo dục, đào tạo nhân cách HS theo nhữngđịnh hướng của xã hội

Quá trình thể hiện các chức năng trên là quá trình tổ chức các hoạtđộng dạy học, hoạt động giáo dục theo hệ thống chương trình, nội dungđược tổ chức một cách chặt chẽ, có kế hoạch

Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan, các tổ chức chính trị, xãhội, các tổ chức kinh tế, các tổ chức đoàn thể quần chúng, các cơ quan chứcnăng Trong các lực lượng giáo dục đạo đức, nhà trường có vai trò chủ đạo,

là trung tâm tổ chức phối hợp và dẫn dắt công tác giáo dục bởi vì:

+ Nhà trường là cơ quan thuộc sự quản lý của Nhà nước, được sự lãnhđạo trực tiếp và chặt chẽ của Đảng, nắm quan điểm và đường lối giáo dục xãhội chủ nghĩa, có đội ngũ chuyên gia sư phạm xã hội chủ nghĩa

+ Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nhân cách.+ Nhà trường có nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục đượcchọn lọc và tổ chức chặt chẽ

+ Nhà trường có lực lượng giáo dục mang tính chất chuyên nghiệp.+ Môi trường giáo dục trong nhà trường có tính chất sư phạm, có tácdụng tích cực trong quá trình giáo dục đạo đức

1.3.2.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục đạo đức đối với HS THPT

- GDĐĐ cho thế hệ trẻ là trách nhiệm của toàn xã hội, song giáo dục ởnhà trường giữ vai trò chủ đạo GDĐĐ trong nhà trường là quá trình giáodục bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể GDĐĐ có quan hệ biện chứngvới các bộ phận khác, như: Giáo dục trí tuệ (Trí dục); Giáo dục thể chất;

23

Trang 24

Giáo dục thẩm mỹ (Mỹ dục); Giáo dục lao động kỹ thuật tổng hợp, hướngnghiệp, trong đó GDĐĐ là nền tảng, là gốc rễ để tạo ra nội lực tiềm năngvững chắc cho các mặt giáo dục khác.

- GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường và xã hội, giữa conngười và cuộc sống

Nhà trường THPT coi GDĐĐ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.Mục đích giáo dục của nhà trường không nằm ngoài mục đích hình thành vàphát triển nhân cách cho thế hệ trẻ

GDĐĐ cho HS là hình thành ý thức đạo đức, tình cảm đạo đức, hành

vi và thói quen đạo đức của HS theo những nguyên tắc đạo đức dân tộc, đạođức cách mạng, đạo đức XHCN

1.3.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và các con đường GDĐĐ cho HS THPT

* Mục tiêu, nhiệm vụ GDĐĐ cho HS THPT

GDĐĐ ở trường THPT là một hoạt động có tổ chức, có mục đích, có

kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực đạo đức theo yêu cầu của xãhội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức cá nhân HS, nhằm góp phần pháttriển nhân cách của mỗi cá nhân vá thúc đẩy sự phát triển tiến bộ của xã hội.Quản lý tốt hoạt động GDĐĐ HS ở trường THPT là góp phần thực hiệnnhiệm vụ và mục tiêu cơ bản của giáo dục, đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH

là "Nhằm xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc chủ nghĩa xã hội".

Trang 25

- Có những hiểu biết sơ bộ về tổ chức bộ máy Nhà nước cộng hòaXHCN Việt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thựchiện các quyền của công dân.

- Hiểu những yêu cầu về đạo đức và ý thức tuân thủ Pháp luật trongđời sống hàng ngày

b Kỹ năng:

- Biết sống và ứng xử theo các giá trị đạo đức đã học;

- Biết ứng xử giao tiếp có văn hóa;

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

c Thái độ:

- Yêu quê hương, đất nước Việt Nam, tự hào, có ý thức giữ gìn, pháthuy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tôn trọng đất nước, con người

và các nền văn hóa khác

- Yêu thương, tôn trọng mọi người xung quanh

- Tự trọng, tự tin trong giao tiếp và các hoạt động hàng ngày Có ýthức thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân, đồng thời tôn trọng cácquyền của người khác

- Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn; Có ýthức định hướng nghề nghiệp đúng đắn Bước đầu hình thành được một sốphẩm chất cần thiết của người lao động như cần cù, sáng tạo, trung thực, cótrách nhiệm, có ý thức kỷ luật và có tác phong công nghiệp, biết hợp táctrong công việc

- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội phù hợpvới khả năng

- Có ý thức rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh bảo vệ môi trường

- Bước đầu có ý thức thẩm mỹ, yêu và trân trọng cái đẹp

* Các con đường GDĐĐ cho HS THPT:

25

Trang 26

Giáo dục đạo đức là quá trình giáo dục để hình thành nhân cách thế hệtrẻ theo mục đích xã hội, quá trình này được thực hiện bằng các con đườngsau đây:

a Con đường thứ nhất: Giáo dục thông qua dạy học

Một trong những con đường quan trọng nhất để giáo dục thế hệ trẻ làđưa HS vào học tập trong nhà trường Nhà trường là một tổ chức giáo dụcchuyên nghiệp có nội dung chương trình, có phương tiện và phương pháphiện đại, do một đội ngũ các nhà sư phạm đã được đào tạo chuyên nghiệpthực hiện Nhà trường là môi trường giáo dục thuận lợi, có một tập thể HScùng nhau học tập, rèn luyện và tu dưỡng Trong nhà trường, HS được trang

bị một khối lượng lớn tri thức khoa học, được tiếp thu những khái niệm đạođức, văn hóa, thẩm mỹ, những quy tắc, những chuẩn mực xã hội thông quacác môn học Nhờ học tập và thực hành theo những chương trình nội, ngoạikhóa mà kỹ năng lao động trí óc chân tay được hình thành, trí tuệ được mởmang, nhân cách được hoàn thiện Dạy học là con đường giáo dục chủ động,ngắn nhất và có hiệu quả, giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấpváp trong cuộc đời Con người được đào tạo chính quy bao giờ cũng thànhđạt hơn những người không được học tập chu đáo Dạy học là con đườngquan trọng nhất trong tất cả các con đường giáo dục

b Con đường thứ hai: Giáo dục thông qua các tổ chức hoạt động phong phú và đa dạng

Toàn bộ cuộc sống của con người là một hệ thống liên tục hoạt động vàcon người lớn lên cùng các hoạt động đó Vì thế, đưa con người vào các hoạtđộng thực tế phong phú và đa dạng là con đường giáo dục tốt Con người cónhiều dạng hoạt động như: vui chơi, lao động sản xuất, hoạt động xã hội…mỗi dạng hoạt động có những nét đặc thù và đều có tác dụng giáo dục

c Con đường thứ ba: Giáo dục thông qua sinh hoạt tập thể

26

Trang 27

Tổ chức cho HS sinh hoạt tập thể là hoạt động giáo dục quan trọng củanhà trường Tập thể là một tập hợp nhiều cá nhân cùng hoạt động theo mộtmục đích tốt đẹp Hai yếu tố quan trọng của tập thể có ý nghĩa giáo dục lớn

là chế độ sinh hoạt và dư luận tập thể Chế độ sinh hoạt tập thể hợp lý, với kỷluật nghiêm, hoạt động có kế hoạch, có tổ chức và nề nếp tạo nên thói quensống có văn hóa, hình thành ý chí và nghị lực Dư luận tập thể lành mạnhluôn trợ giúp con người nhận thức những điều tố đẹp, điều chỉnh hành vicuộc sống có văn hóa Trong cuộc sống tập thể các cá nhân cùng nhau hoạtđộng, tinh thần đoàn kết, tinh thân thân ái, tính hợp tác cộng đồng được hìnhthành, đó là những phẩm chất quan trọng của nhân cách Trong sinh hoạt tậpthể, một mặt các cá nhân tác động lẫn nhau, mặt khác là sự tác động của cácnhà sư phạm qua tập thể, tạo thành tác động tổng hợp có tác dụng giáo dụcrất lớn Tập thể vừa là môi trường, vừa là phương tiện giáo dục con người, tổchức tốt các hoạt động tập thể là con đường đúng đắn

d Con đường thứ tư: Tự tu dưỡng

Nhân cách được hình thành bằng nhiều con đường trong đó có tự tudưỡng hay còn gọi là tự giáo dục Tự tu dưỡng biểu hiện ở ý thức và tính tíchcực cao nhất của cá nhân đối với cuộc sống Tự tu dưỡng được thực hiện khi

cá nhân đã đạt tới một trình độ phát triển nhất định, khi đã tích lũy đượcnhững kinh nghiệm sống, những tri thức phong phú Tự tu dưỡng là kết quảcủa quá trình giáo dục, là sản phẩm của nhận thức và sự tạo lập những thóiquen hành vi, là bước tiếp theo và quyết định của quá trình giáo dục Giáodục bắt đầu từ việc xây dựng những mục tiêu lý tưởng cho tương lai, tiếp đó

là tìm những biện pháp và quyết tâm thực hiện mục tiêu đã xác định, thườngxuyên tự kiểm tra các kết quả và các phương thức thực hiện, tìm các biệnpháp sáng tạo mới, xác định quyết tâm mới, để tiếp tục hoàn thiện bản thân.Mỗi con người là sản phẩm của chính mình, tự giáo dục chính là phươngthức tự khẳng định

27

Trang 28

Các con đương giáo dục không phải là riêng rẽ, tách rời mà là một hệthống gắn bó với nhau, chúng bổ sung, hỗ trợ lẫn nhau để đạt được mục tiêugiáo dục xã hội Phối hợp các con đường giáo dục chính là nguyên tắc giáodục phức hợp và cũng là nghệ thuật giáo dục.

1.3.2.3 Nội dung, phương pháp, hình thức GDĐĐ cho HS THPT

* Nội dung GDĐĐ cho HS THPT:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện nhận thức chính trị, tư tưởng: Có

ý tưởng XHCN, yêu quê hương, đất nước, tự cường, tự hào dân tộc, tintưởng vào Đảng và Nhà nước

- Nhóm chuẩn mực hướng vào sự tự hoàn thiện bản thân như: Tựtrọng, tự tin, tự lập, giản dị, tiết kiệm, trung thành, siêng năng, hướng thiện,biết kiềm chế, biết hối hận

- Nhóm chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc đó là: Tráchnhiệm cao, có lương tâm, tôn trọng Pháp luật, lẽ phải, dũng cảm, liêm khiết

- Nhóm chuẩn mực liên quan đến xây dựng môi trường sống (môitrường tự nhiên, môi trường văn hóa - xã hội) như: Xây dựng hạnh phúc giađình, giữ gìn bảo vệ tài nguyên, xây dựng xã hội dân chủ, bình đẳng, vănminh… Mặt khác có ý thức chống lại những hành vi gây tác hại đến conngười, môi trường sống, bảo vệ hòa bình, bảo vệ phát huy truyền thống disản văn hóa của dân tộc và của nhân loại

Ngày nay, trong nội dung giáo dục đạo đức cho HS THPT có thêmmột số chuẩn mực mới như tính tích cực xã hội, quan tâm đến thời sự, sống

có lý tưởng, mục đích, có tinh thần hợp tác với bạn bè, với người khác…

* Phương pháp GDĐĐ:

Phương pháp GDĐĐ là cách thức hoạt động chung giữa giáo viên, tậpthể HS và từng HS nhằm giúp HS lĩnh hội được nền văn hóa đạo đức củaloài người và dân tộc

28

Trang 29

Các phương pháp giáo dục đạo đức ở THPT rất phong phú, đa dạng, kết hợp giữa các phương pháp truyền thống và hiện đại như:

- Phương pháp đàm thoại: Là phương pháp tổ chức trò chuyện giữagiáo viên và HS về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi đượcchuẩn bị trước

- Phương pháp kể chuyện: Dùng lời nói, cử chỉ, điệu bộ để mô tả diễnbiến, quan hệ giữa các sự vật, sự việc theo câu chuyện nhằm hình thành ở

HS những xúc cảm đạo đức, xúc cảm thẩm mỹ mạnh mẽ, sâu sắc

- Phương pháp nêu gương: Dùng những tấm gương sáng của cả nhóm,tập thể để giáo dục, kích thích HS học tập và làm theo những tấm gương mẫumực đó Phương pháp có giá trị to lớn trong việc phát triển nhận thức và tìnhcảm đạo đức cho HS, đặc biệt giúp HS nhận thức rõ ràng hơn về bản chất vànội dung đạo đức

- Phương pháp đóng vai: Là tổ chức cho HS nhập vai vào nhân vậttrong những tình huống đạo đức giả định để các em bộc lộ thái độ, hành vi,ứng xử

- Phương pháp trò chơi: Tổ chức cho HS thực hiện những thao tác,hành động, lời nói phù hợp với chuẩn mực hành vi đạo đức thông qua một sốtrò chơi nào đó

- Phương pháp dự án: Là phương pháp trong đó người học thực hiệnmột nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn,giữa giáo dục nhận thức với giáo dục các phẩm chất nhân cách cho HS Thựchành nhiệm vụ này người học được rèn luyện tính tự lập cao, từ việc xácđịnh mục đích, lập kế hoạch hành động, đến việc thực hiện dự án với nhómbạn bè, tự kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

* Hình thức GDĐĐ cho HS THPT:

Hiện nay có nhiều hình thức GDĐĐ cho HS THPT được sử dụng,nhưng nhìn chung có thể chia làm 2 loại:

29

Trang 30

a GDĐĐ thông qua các giờ học, môn học đặc biệt là môn GDCD

Thông qua các môn học tích hợp các nội dung GDĐĐ đặc biệt làmôn GDCD, nhằm giúp các em có nhận thức đúng đắn về một số giá trị đạođức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa vụ công dântrong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy Nhà nước XHCNViệt Nam, về trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện cácquyền của công dân

Hiện nay, các giờ sinh hoạt tập thể như: sinh hoạt thứ 2 đầu tuần, cácgiờ sinh hoạt lớp còn nghèo nàn về nội dung, chủ yếu là phổ biến, nhắc nhở,

xử lý HS Chính vì vậy, trong các giờ sinh hoạt cần thêm các nội dung sinhhoạt khác nhằm nâng cao chất lượng giờ học; giúp các em tìm hiểu, khámphá thêm về tri thức, các chuẩn mực đạo đức; giảm bớt áp lực cho những giờsinh hoạt như tổ chức: trò chơi, giải ô chữ, đóng kịch, nêu gương người tốt,việc tốt…

b GDĐĐ thông qua Hoạt động GDNGLL và Hoạt động Ngoại khóa

Giúp củng cố, mở rộng và khơi sâu các hiểu biết về chuẩn mực đạođức, hình thành những kinh nghiệm đạo đức, rèn luyện kỹ xảo và thói quenđạo đức thông qua nhiều hình thức tổ chức đa dạng: Hái hoa dân chủ; Hộidiễn văn nghệ; Thi làm báo tường; Thi HS thanh lịch; Tìm hiểu về truyềnthống của Đoàn; Thi đấu thể thao; Thăm quan, du lịch…

1.4 Quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác GDĐĐ HS THPT

1.4.1 Chức năng quản lý GDĐĐ cho HS

Đề tài chỉ phân tích cụ thể về chức năng quản lý GDĐĐ HS của Hiệutrưởng trường THPT, các chức năng đó được thể hiện trong:

Điều 54, khoản 1của Luật giáo dục năm 2005 qui định " Hiệu trưởng

là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quannhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận [1;18]

Điều 19, khoản1, điểm e của Điều lệ Trường Trung học Cơ sở, trường

Trung học Phổ thông và trường Phổ thông có nhiều cấp học qui định: "Quản

30

Trang 31

lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệtkết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoànthành chương trình tiểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổthông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh [3; 11].

Điều 13, khoản 2 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường Tiểuhọc, trường Trung học Cơ sở, trường Trung học Phổ thông và trường Phổ

thông có nhiều cấp học loại hình tư thục qui định "Hiệu trưởng là người trực

tiếp quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường; chịu trách nhiệm trướcpháp luật, cơ quan quản lý giáo dục và Hội đồng quản trị (nếu có) về việc tổchức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo đảm chất lượnggiáo dục và hoạt động của trường trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạnđược giao Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là 5 năm" [4;8]

Ngoài chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được qui định ở trên thì Hiệutrưởng phải có những phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; năng lựcchuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý" được qui định tại: điều 4,

tiêu chuẩn 1 Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; tiêu chuẩn 3: Năng

lực quản lý nhà trường của "Qui định chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ

sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học" [1;2,3].Như vậy, căn cứ vào các qui định trên thì công tác quản lý GDĐĐ củaHiệu trưởng là quản lý quá trình giáo dục bộ phận trong quá trình giáo dục tổngthể Cho nên, theo lý thuyết quản lý, quản lý GDĐĐ cho HS cũng có các chứcnăng: Kế hoạch hóa; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra

* Kế hoạch hóa:

Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ cho HS THPT là nội dung quản lý đượcthực hiện đầu tiên trong quy trình quản lý GDĐĐ và giữ vị trí quan trọng trongsuốt quá trình GDĐĐ

Kế hoạch hóa công tác GDĐĐ bao gồm các yếu tố cơ bản sau:

- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể cần đạt được;

- Xác định nội dung GDĐĐ;

31

Trang 32

- Xác định phương pháp, biện pháp GDĐĐ;

- Vạch ra lộ trình, bước đi thích hợp;

- Xác định các lực lượng tham gia, phân công nhiệm vụ cụ thể cho

cá lực lượng;

- Xác định các điều kiện phục vụ cho công tác GDĐĐ;

Kế hoạch hóa là công cụ quản lý GDĐĐ cho HS một cách hiệu quả,tránh sự tùy tiện, chủ quan cá nhân Đồng thời giúp nhà quản lý chủ động vàhành động đúng hướng, đúng kế hoạch, lộ trình đã vạch ra Mục đích cuối cùngcủa kết hoạch hóa là đạt được mục tiêu quản lý đề ra, đưa công tác quản lýGDĐĐ cho HS đạt hiệu quả, chất lượng ngày càng cao

* Tổ chức thực hiện:

Đây là khâu đầu, bước đầu thực hiện kế hoạch GDĐĐ Chức năng tổchức gồm những nội dung cơ bản sau: Tổ chức nhân lực để thực hiện kế hoạch;Phân công trách nhiệm quản lý một cách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn rõ ràng; Xác định cơ chế phối hợp một cách chặt chẽ, xác định vàphân phối các nguồn lực, các điều kiện cho các bộ phận, cá nhân thực hiện

Tổ chức thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho HS phải xuất phát từ quan điểmphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác, hứng thú của HS dưới sự tổchức, hướng dẫn, định hướng của nhà giáo dục Có như vậy hoạt động GDĐĐcho HS mới đạt hiệu quả cao, giúp HS hăng hái tham gia học tập, rèn luyện,từng bước chuyển hóa những chuẩn mực giá trị đạo đức của xã hội thànhnhững phẩm chất của nhân cách

* Chỉ đạo:

Chỉ đạo là sự tác động cụ thể của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lýnhằm khích lệ đối tượng quản lý tự nguyện, tích cực, sáng tạo trong hoạt động

để đạt được mục tiêu của nhà quản lý đề ra

Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ là sự can thiệp, tác động, chỉ huy tích cực,sáng tạo, chủ động của chủ thể quản lý trong quá trình GDĐĐ cho HS Trongtiến trình đó, nhà quản lý phải theo dõi, giám sát các hoạt động của từng tổ

32

Trang 33

chức, từng bộ phận, từng cá nhân tham gia GDĐĐ cũng như diễn biến tìnhhình đạo đức của HS trong và ngoài nhà trường Có như vậy thì nhà quản lýmới có được những thông tin chính xác từ đó mới có thể kịp thời động viên,khuyến khích các tổ chứa, các bộ phận, cá nhân thực hiện kế hoạch đạt kết quảcao Đồng thời, chỉ đạo tốt là yếu tố quan trọng trong việc tạc sự đồng thuận,gắn kết, thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các lực lượng một cách nhịpnhàng, đồng bộ, thống nhất; kịp thời phát hiện, khắc phục, tháo gỡ những khókhăn, vướng mắc, xử lý những tình huống phát sinh bất lợi cho tiến trìnhGDĐĐ Qua đó, chủ thể quản lý sẽ thu thập được thông tin ngược chiều để kịpthời xử lý, điều chỉnh, bổ sung cho kế hoạch, giúp cho hoạt động GDĐĐ đạthiệu quả cao.

* Kiểm tra:

Kiểm tra là một khâu không thể thiếu trong quá trình GDĐĐ cho HS.Kiểm tra phải được thực hiện trong từng giai đoạt cụ thể của quá trình GDĐĐcho HS nhưng tập trung ở giai đoạn cuối cùng

Ba chức năng chính của kiểm tra là: Phát hiện, điều chỉnh, khuyến khích.Qua đó chủ thể quản lý thu được thông tin ngược, kết quả đạt được trong từnggiai đoạt; phân tích kết quả, chỉ ra cá nguyên nhân của từng thành tựu cũng nhưnhững yếu kém, lệch lạc; động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời các tổchức, bộ phận, cá nhân thực hiện tốt Từ đó giúp cho quá trình GDĐĐ khôngchệch mục tiêu

Như vậy, kiểm tra đi đôi và gắn liền với đánh giá Trên cơ sở kết quảkiểm tra, nhà quản lý tiến hành nhận định, phán đoán, đối chiếu với mục tiêu,tiêu chuẩn đã xây dựng để xem xét tiến độ thực hiện kế hoạch, mức độ đạtđược so với yêu cầu cũng như độ lệch chuẩn Từ đó nhà quản lý đưa ra biệnpháp quản lý, xử lý phù hợp nhằm đạt kết quả cao

1.4.2 Nội dung quản lý GDĐĐ cho HSTHPT

33

Trang 34

a Quản lý việc xây dựng nội dung, chương trình, hình thức, biện pháp GDĐĐ:

Cơ sở để xác định nội dung GDĐĐ cho HS là: Nội dung chương trìnhmôn GDĐĐ, các chủ điểm GDNGLL, nội dung GDĐĐ kết hợp qua môn vănhóa, truyền thống văn hóa dân tộc, truyền thống văn hóa địa phương

Nội dung GDĐĐ HS có thể chia ra các nhóm chuẩn mực đạo đức sau:

- Nhóm chuẩn mực đạo đức về nhận thức tư tưởng, chính trị

- Nhóm chuẩn mực đạo đức về quyền và nghĩa vụ công dân

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào những đức tính hoàn thiệnbản thân

- Nhóm chuẩn mực đạo đức hướng vào tính nhân văn

- Nhóm chuẩn mực đạo đức vì lợi ích cộng đồng

Sự phân chia nội dung trên chỉ mang tính chất tương đối vì nội dungGDĐĐ HS THPT rất rộng, bao quát nhiều mặt, nhiều vấn đề nhưng chủ yếuxoay quanh cái " Chân- Thiện- Mỹ" và các truyền thống văn hóa của dân tộc,địa phương

Quản lý việc xây dựng chương trình, hình thức, biện pháp GDĐĐcũng là những vấn đề đáng quan tâm Các chương trình, hình thức GDĐĐchủ yếu là thông qua giảng dạy các môn văn hóa đặc biệt là môn GDCD,Lịch sử, Văn học các Hoạt động GDNGLL; thông qua công tác chủ nhiệm;công tác quản sinh; công tác đoàn; sinh hoạt tập thể Trên cơ sở nhữngchương trình GDĐĐ cơ bản đó, Hiệu trưởng chỉ đạo các bộ phận, tổ chức, cánhân có liên quan xây dựng chương trình GDĐĐ một cách cụ thể; nêu rõhình thức, biện pháp thực hiện một cách rõ ràng cho từng nội dung GDĐĐ

đã được xác định

b Quản lý công tác GDĐĐ HS của đội ngũ CB-GV-VN nhà trường

Việc quản lý đội ngũ CB-GV-NV trong công tác GDĐĐ của HS đượcthực hiện thông qua chức năng của công tác quản lý Cụ thể, Hiệu trưởng lập

34

Trang 35

kế hoạch chung, chỉ đạo các bộ phận, các cá nhân có liên quan xây dựng kếhoạch GDĐĐ cho HS Kế hoạch của các bộ phận, các cá nhân phải đượctuân thủ, phát triển từ kế hoạch chung nhưng có xét đến nét riêng biệt, nhữngđặc điểm cụ thể của từng lớp, từng cá nhân HS.

c Quản lý sự phối hợp với các tổ chức, lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường để GDĐĐ cho HS

GDĐĐ cho HS là quá trình lâu dài, phức tạp cần phải huy động sựphối hợp của các lực lượng trong và ngoài nhà trường Bác Hồ đã dạy: Giáodục trong nhà trường dù tốt mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình vàngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn

Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường bao gồm: Chính quyền địaphương, các tổ chức đoàn thể xã hội, Hội CMHS

Hiệu trưởng lập kế hoạch phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường

để GDĐĐ cho HS Đồng thời chỉ đạo, phân công các bộ phận, các cá nhân

có liên quan lập kế hoạch cụ thể để phối hợp

Ngoài ra Hiệu trưởng còn có thể phối hợp với các tổ chức, lực lượngngoài xã hội bằng cách thu hút các nguồn lực kinh tế, hỗ trợ về truyền thông,thông tin, tư vấn

d Quản lý công tác tự quản của tập thể HS

Trong việc quản lý công tác tự quản của tập thể HS, tập thể lớp thì vaitrò của GVCN, CBQS, CB Đoàn, Đội cờ đỏ, Đội Thanh niên xung kích làrất quan trọng Do đó, Hiệu trưởng phải chỉ đạo và quản lý các lực lượng nàytrong việc tổ chức, giáo dục hình thành tính tự quản ở các em thông qua cácnội dung cơ bản sau:

- Xác định tầm quan trọng trong công tác tự quản cho HS;

- Hướng dẫn các em xây dựng nội quy học tập, rèn luyện;

35

Trang 36

- Bồi dưỡng năng lực tổ chức, điều hành các Hoạt động ngoại khóacho GVCN, CBQS, CB Đoàn, Đội cờ đỏ, Đội thanh niên xung kích, cán bộlớp trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của lớp.

e Quản lý các điều kiện hỗ trợ công tác GDĐĐ

Ngoài các yếu tố trên thì các điều kiện hỗ trợ cho công tác GDĐĐ HScũng hết sức cần thiết và quan trọng, bao gồm: Việc bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV trong trường; công tác thi đua, khen thưởng; CSVT-TC; môi trườnggiáo dục; các phương tiện phục vụ cho công tác GDĐĐ như máy chiếu, máy vitính, mạng internet, sách báo, phương tiện nghe nhìn…

Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ CB-GV-NV trong việcGDĐĐ HS rất đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung Do đó, chủ thểquản lý phải xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng cho đội ngũ trên một cáchkhoa học, thường xuyên hoặc tổ chức thành những chuyên đề; phát động phongtrào tự học, tự bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ trong công tácGDĐĐ cho CB-GV-NV; thực hiện tốt, triệt để các đợt bồi dưỡng do cấp trên tổchức, phân công các cá nhân có phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm, tâm huyết

hỗ trợ, giúp đỡ những cá nhân trẻ thiếu kinh nghiệm hoạt động; thường xuyênkiểm tra, đánh giá, khen thưởng, rút kinh nghiệm kịp thời nhằm khích lệ, điềuchỉnh, uốn nắn để công tác hoạt động đạt hiệu quả cao hơn

Thi đua, khen thưởng là biện pháp, động lực tác động tích cực đến độingũ CB-GV-NV trong công tác GDĐĐ HS Đồng thời nó còn là sự khích lệtinh thần học tập, rèn luyện đạo đức trong HS Chính vì vậy, Hiệu trưởng phảithường xuyên phát động các phong trào thi đua, khen thưởng trong toàn trường,đồng thời cần quản lý, chỉ đạo một cách triệt để, chặt chẽ công tác này

Nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, các phương tiện hỗ trợ là một trongnhững yếu tố điều kiện không thể thiếu trong công tác GDĐĐ HS Quản lýnguồn kinh phí, cơ sở vật chất bao gồm: Dự trù nguồn kinh phí của nhàtrường, huy động các nguồn kinh phí ngoài nhà trường; xây dựng và không

36

Trang 37

ngừng hoàn thiện, nâng cấp cơ sở vật chất một cách khoa học, hợp lý, đúngmục tiêu, tiết kiệm.

Môi trường sư phạm, môi trường giáo dục là yếu tố ảnh hưởng lớn đếnquá trình GDĐĐ HS Môi trường sư phạm lành mạnh, trong sáng, thân thiện sẽtác động mạnh mẽ đến quá trình rèn luyện đạo đức HS

Đối với đội ngũ CB-GV-NV nhà trường: Hiệu trưởng chỉ đạo xây

dựng tập thể sư phạm đoàn kết, vững mạnh, tương thân, tương ái, giúp đỡ lẫnnhau để cùng tiến bộ; xây dựng môi trường sư phạm nền nếp, kỷ cương, tráchnhiệm trong giảng dạy, sinh hoạt tập thể; thực hiện dân chủ hóa trong trườnghọc; phối hợp tốt giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường; giáo viên phảitôn trọng, yêu thương, tận tụy với HS đặc biệt là GVCN phải nắm được hoàncảnh, tâm tự nguyện vọng của từng HS để phục vụ trong công tác quản lýGDĐĐ cho HS; thường xuyên chăm sóc, xây dựng cảnh quang môi trường sưphạm xanh-sạch-đẹp

Đối với HS: Hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo việc xây dựng nền nếp, kỷ

cương trong học tập, sinh hoạt, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức; xây dựng môitrường thân thiện giữa cán bộ, giáo viên, nhân viên với HS, giữa HS vớiHS; giáo dục HS lòng yêu quê hương, đất nước, dân tộc, truyền thống uốngnước nhớ nguồn, kính trên, nhường dưới, biết ơn, kính trọng các đấng sinhthành, thầy cô

1.4.3 Biện pháp quản lý GDĐĐ HS THPT của Hiệu trưởng

a Biện pháp tổ chức hành chính: Là biện pháp tác động trực tiếp của

hệ thống quản lý (chủ thể quản lý) đến hệ thống bị quản lý (đối tượng quảnlý) bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý

Ở trường THPT, biện pháp tổ chức hành chính thường thể hiện quacác nghị quyết của Hội đồng giáo dục, nghị quyết của Hội nghị công nhânviên chức, nghị quyết Đảng bộ, Đoàn thanh niên; các quyết định của Hiệu

37

Trang 38

trưởng, các quy định, quy chế, nội quy của nhà trường mang tính chất bắtbuộc yêu cầu CB-GV-NV và HS phải thực hiện.

Biện pháp tổ chức hành chính là tối cần thiết trong công tác quản lý,

nó được xem là biện pháp quản lý cơ bản nhất để xây dựng nền nếp, duytrì kỷ luật trong nhà trường, buộc CB-GV-NV và HS phải làm tốt nhiệm

vụ của mình

b Biện pháp tâm lý xã hội: Là những cách thức, tác động của người

quản lý tới người bị quản lý nhằm biến những yêu cầu của các cấp quản lýthành nghĩa vụ tự giác bên trong, thành nhu cầu của người bị quản lý

Biện pháp này thể hiện tính nhân văn trong hoạt động quản lý Nhiệm

vụ của biện pháp này là động viên tinh thần chủ động tích cực tự giác củamọi người, đồng thời tạo ra bầu không khí cởi mở, tin cậy lẫn nhau, giúp đỡnhau hoàn thành nhiệm vụ Các biện pháp tâm lý xã hội bao gồm: Giáo dục,thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, giao công việc, yêu cầu cao…Nhóm biện pháp này thể hiện tính dân chủ trong hoạt động quản lý củangười lãnh đạo Ưu điểm của biện pháp này là phát huy quyền làm chủ tậpthể và mọi tiềm năng của mỗi thành viên trong tổ chức nói chung là phát huyđược nội lực của cá nhân và tập thể Vận dụng thành công biện pháp này sẽmang lại hiệu quả cao trong công tác GDĐĐ HS Tuy nhiên, hiệu quả củabiện pháp này phụ thuộc lớn vào nghệ thuật của người quản lý

c Các biện pháp kinh tế: Là sự tác động một cách gián tiếp của người

quản lý bằng cơ chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để người bịquản lý tích cực tham gia công việc chung và thực hiện tốt nhiệm vụ đượcgiao Trong trường THPT, thực chất của biện pháp kinh tế là dựa trên sự kếthợp giữa việc thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ cơ bản của CB-GV-VN và HSghi trong điều lệ nhà trường, trong quy chế chuyên môn…với những kíchthích có tính đòn bẩy trong trường Kích thích việc hoàn thành nhiệm vụ bằnglợi ích kinh tế có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cực lao động của con người

38

Trang 39

Tạo động cơ mạnh cho người lao động và mang lại lợi ích thiết thựccho người lao động.

Phát huy tính sáng tạo, nâng cao tính tự giác độc lập của môi trườngtrong công việc Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng sự cổ

vũ về tinh thần Đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động,phẩm chất năng lực của mỗi người Bằng nguồn kinh phí của nhà trường xâydựng cơ chế thưởng phạt trong quản lý nhà trường nói chung và trong quản

lý hoạt động giáo dục nói riêng Khen thưởng xứng đáng cho những

CB-GV-NV, HS có thành tích trong công tác GDĐĐ, đồng thời khiển trách, phêbình, kỷ luật đối với những CB-GV-NV thiếu trách nhiệm trong việc GDĐĐ

HS (nhất là GVCN)

Biện pháp kinh tế thường được kết hợp với biện pháp hành chính tổchức, 2 biện pháp này bổ sung và thúc đẩy lẫn nhau Ngày nay trong bốicảnh cơ chế thị trường, việc vận dụng biện pháp kinh tế cần thận trọng đểmột mặt khuyến khích tính tích cực lao động của CB-GV-NV và HS, mặtkhác vẫn đảm bảo uy tín sư phạm của tập thể CB-GV-NV, HS toàn trường

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý GDĐĐ HS THPT của Hiệu trưởng

1.5.1 Yếu tố pháp luật:

Pháp luật (luật pháp) dưới góc độ Luật học được hiểu như là tổng thểcác quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừanhận, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thựchiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng chế Sự điều chỉnhcủa Pháp luật nhằm chống lại cái ác, cái sai, bảo vệ cái thiện, cái đúng,hướng con người hành động đúng mực trong các mối quan hệ xã hội, quan

hệ giữa con người với con người

39

Trang 40

Đạo đức và Pháp luật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và có chứcnăng chung là điều chỉnh hành vi của con người trong mối quan hệ xã hội,giúp cho xã hội công bằng, văn minh.

Với tư cách là thước đo của sự chuẩn mực, Pháp luật có vai trò đặcbiệt quan trọng trong quá trình GDĐĐ, hình thành nhân cách thể hệ trẻ nóichung, HS THPT nói riêng, được thể hiện:

+ Pháp luật hình thành tính hướng thiện trong hành vi;

+ Pháp luật tạo nên tính kiềm chế trong hành vi;

Sự kém hiểu biết về xã hội, thiếu nhận thức về tính trách nhiệm tronghành vi, thiếu hiểu biết về Pháp luật đã dẫn một số HS THPT dẫn đến nhữnghành động bồng bột, thiếu suy nghĩ, vi phạm Pháp luật Sự hiểu biết, tôntrọng Pháp luật giúp các em sống, làm việc, học tập, hành động theo cácchuẩn mực của xã hội Đồng thời hình thành cho HS nhân cách ý thức Phápluật, ý thức đó thấm nhuần, xuyên suốt trong quá trình học tập, lao động củacác em và làm tiền đề cho việc hình thành phong cách sống chuẩn mực, tựtin, chủ động Qua đó rèn luyện cho các em cách sống, lối sống, khả năngkiềm chế cao, biết lựa chọn phương thức ứng xử thích hợp trước mọi tìnhhuống xảy ra, tránh cho các em rơi vào hoàn cảnh sai phạm dẫn đến vi phạmPháp luật

Sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật là chuẩn mực đạo đứccao nhất của con người Ngược lại, Pháp luật giúp cho các chuẩn mực đạođức, các truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc được duy trì và phát huy

Hệ thống Pháp luật đầy đủ, chặt chẽ là điều kiện tốt nhất giúp cho công tácGDĐĐ đạt kết quả cao

1.5.2 Yếu tố giáo dục gia đình:

Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi sản sinh, nuôi dưỡng và là môitrường giáo dục đầu tiên của mỗi thành viên trong xã hội

40

Ngày đăng: 11/11/2014, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006) Quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996) Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 khóa VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng CSVN lần 2 khóa VIII
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
8. Các Mác, Ăng ghen, Lê Nin (1987) Về giáo dục, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về giáo dục
Nhà XB: Nxb Sự thật
12. Hồ Chí Minh (1990) Vấn đề giáo dục đạo đức, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục đạo đức
Nhà XB: Nxb Hà Nội
15. Nguyễn Ngọc Long (Chủ biên, 2000) Giáo trình đạo đức học, Nxb Chính chị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đạo đức học
Nhà XB: Nxb Chính chị quốc gia
16. Nguyễn Sinh Huy (1995) Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhiệm vụ giáo dục đạo đức
Nhà XB: Nxb Hà Nội
18. Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng (2001) Đạo đức học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Phạm Minh Hạc (2002) Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính chị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Chính chị quốc gia
23. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005) Luật Giáo dục, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
25. Thái Duy Tuyên (chủ biên, 1994) Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường
Nhà XB: Nxb Hà Nội
26. Trần Hậu Kiêm (1997) Đạo đức học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
27. Trần Quốc Thành (2003) Khoa học quản lý đại cương, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Nhà XB: Nxb Hà Nội
28. Trần Kiểm (2008) Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
29. Viện ngôn ngữ học (2000) Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
30. Vũ Trọng Dung (Chủ biên, 2005) Gáo trình đạo đức học Mác-Lê nin, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: áo trình đạo đức học Mác-Lê nin
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
5. Bộ giáo dục và đào tạo (2011) Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 12 năm 2011 Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông Khác
9. Hà Nhật Thăng (1998) Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
10. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1988) Giáo dục đạo đức trong nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội Khác
11. Hoàng An (1982) Đặc trưng của đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức Khác
13. Huỳnh Khải Vinh (2001) Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn bị giá trị xã hội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Ý kiến của HS về vai trò của đạo đức đối với HS THPT - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.1 Ý kiến của HS về vai trò của đạo đức đối với HS THPT (Trang 53)
Bảng 2.3: Ý kiến của cán bộ, giáo viên và học sinh về những biểu hiện vi - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.3 Ý kiến của cán bộ, giáo viên và học sinh về những biểu hiện vi (Trang 55)
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại học lực của HS THPT Thành đông - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực của HS THPT Thành đông (Trang 57)
Bảng 2.5: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS THPT Thành Đông - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm của HS THPT Thành Đông (Trang 57)
Bảng 2.7: Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS THPT Marie Curie - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.7 Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS THPT Marie Curie (Trang 58)
Bảng 2.11: Ý kiến của cán bộ, giáo viên về nguyên nhân của thực - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.11 Ý kiến của cán bộ, giáo viên về nguyên nhân của thực (Trang 66)
Bảng 2.12: Ý kiến của cán bộ, giáo viên về các lực lượng tham gia xây dựng - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 2.12 Ý kiến của cán bộ, giáo viên về các lực lượng tham gia xây dựng (Trang 73)
Bảng 3.1: Ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp quản lý GD ĐĐHS - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 3.1 Ý kiến về tính cần thiết của các biện pháp quản lý GD ĐĐHS (Trang 112)
Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá "Tính khả thi" của các biện pháp quản lí - Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh THPT trường ngoài công lập thành phố Hải Dương
Bảng 3.2 Ý kiến đánh giá "Tính khả thi" của các biện pháp quản lí (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w