Đề tài “ Quản trị thanh toán quốc tế bằng hình thức tín dụng chứng từ tạiCông ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông Elcom” là kết quảnghiên cứu thực trạng thanh toán
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong thế kỷ 21, cùng với xu thế nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa hiệnnay nhu cầu tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế ngày càng phát triển.Trong đó, thanh toán là mắt xích quan trọng trong sợi dây chuyền hoạt động kinhdoanh quốc tế Nó giúp các doanh nghiệp kết thúc một giao dịch mua bán hànghàng hóa hay dịch vụ, là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Do vậy, tổchức tốt quá trình thanh toán không chỉ có tác dụng phục vụ, thúc đẩy quá trình sảnxuất, lưu thông hàng hóa một cách nhanh chóng mà còn góp phần nâng cao hiệuquả của quá trình kinh doanh, đảm bảo tình hình tài chính của doanh nghiệp được
ổn định và vững chắc Tuy nhiên, do sự khác biệt về mặt địa lý, chế độ chính trị,kinh tế, pháp luật, sự biến động tỷ giá và lãi suất… khiến công tác thanh toán quốc
tế trở nên phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Đề tài “ Quản trị thanh toán quốc tế bằng hình thức tín dụng chứng từ tạiCông ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông Elcom” là kết quảnghiên cứu thực trạng thanh toán nhập khẩu nguyên vật liệu bằng tín dụng củaCông ty thông qua sự thu thập, tổng hợp dữ liệu sơ cấp, thứ cấp về Công ty Qua đó,sinh viên mạnh dạn đưa ra một số đề xuất và kiến nghị với Công ty và những banngành chức năng nhằm hoàn thiện công tác quản trị thanh toán quốc tế bằng tíndụng chứng từ tại Công ty
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu “Quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông Elcom”, sinh viên đã tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề
liên quan đến quy trình đàm phán tại công ty Elcom dựa trên những kiến thức đãđược học ở trường ĐH Thương Mại Do hạn chế về mặt kiến thức, kinh nghiệmthực tế, thông tin thu thập chưa được phong phú nên trong luận văn không tránhkhỏi những sai sót Em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến và những lờikhuyên bổ ích của các thầy cô
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ rất nhiệt tình của Cô giáo Ths Nguyễn Thị Minh Thảo và các thầy cô giáo trường đại học Thương Mại, đồngthời sinh viên xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ban giám đốc cùng toàn thể cán bộnhân viên trong công ty Elcom đã giúp đỡ để em hoàn thành luận văn tốt nghiệpnày
-Sinh viên
Trần Thu Thảo
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài: 1
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài: 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.5 Kết cấu luận văn: 3
CHƯƠNG 2: TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 5
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ .5
2.1.1 Phương thức tín dụng chứng từ - Thư tín dụng và các chủ thể tham gia 5
2.1.1.1 Định nghĩa phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit) 5
2.1.1.2 Các chủ thể tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ: 6
2.1.1.3 Thư tín dụng 8
2.1.2 Quy trình thanh toán và đặc điểm của giao dịch tín dụng chứng từ 10
2.1.2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ 10
2.1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C 12
2.2 Quản trị thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ 15
2.2.1 Hoạch định 16
2.2.2 Tổ chức thực hiện 16
Trang 42.2.3 Kiểm soát 18
2.3 Tổng quan khách thể nghiên cứu về quản trị thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ 19
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu trong quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ELCOM 21
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu 21
3.2 Đánh giá tổng quan và tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Công ty Elcom 22
3.2.2 Môi trường bên trong: 23
3.2.3 Môi trường bên ngoài 24
3.2.3.1 Môi trường vi mô 24
3.2.3.2 Môi trường vĩ mô 25
3.3 Kết quả điều tra trắc nghiệm và phỏng vấn chuyên gia về quản trị thanh toán nhập khẩu thiết bị viễn thông bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty 29
3.4 Thực trạng quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại công ty Elcom 33
3.4.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty 33
3.4.1.1 Nguồn lực của công ty 33
3.4.1.2 Tình hình hoạt động nhập khẩu thiết bị viễn thông của công ty 37
3.4.1.3 Tình hình lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế tại công ty 38
3.4.2 Thực trạng quản trị thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty Elcom 39
3.4.2.1 Hoạch định 39
3.4.2.2 Tổ chức thực hiện 40
3.4.2.3 Kiểm soát và kiểm tra: 43
3.4.3 Thực trạng quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ 44
Trang 5CHƯƠNG 4: MỘT SỐ KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY ELCOM 46
4.1 Đánh giá công tác quản trị thanh toán nhập khẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ của Công ty Elcom trong giai đoạn 2008 – 2010 46
4.1.1 Một số kết quả đạt được 46
4.1.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân: 47
4.2 Dự báo triển vọng và quan điểm hoàn thiện quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty trong thời gian tới 49
4.2.1 Dự báo triển vọng về việc hoàn thiện thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Công ty trong thời gian tới 49
4.2.2 Quan điểm quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Công ty 49
4.3 Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng tại Công ty 50
4.3.1 Một số đề xuất với Công ty 50
4.3.1.1 Cẩn trọng trong quá trình mở L/C và kiểm tra bộ chứng từ: 50
4.3.1.2 Chú trọng đầu tư cho công tác quản trị rủi ro 51
4.3.1.3 Chuẩn bị kỹ hơn cho nguồn vốn ký quỹ 52
4.3.1.4 Thực hiện nghiêm túc quá trình kiểm tra, đánh giá và rút kinh nghiệm 53
4.3.1.5 Nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn của nguồn nhân lực 53
4.3.2 Một số kiến nghị với Ngân hàng: 54
4.3.2.1 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại 54
4.3.2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 54
4.3.3 Kiến nghị với Cơ quan quản lý Nhà nước 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động TTQT bằng TDCT 26
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm: 29
Bảng 3.3: Cơ cấu nhân sự sắp xếp theo bộ phận và trình độ 34
Bảng 3.4: Bảng tóm tắt năng lực tài chính công ty 35
Biểu 3.2Tỷ trọng nhập khẩu của công ty (Đơn vị Tỷ VNĐ) 36
Biểu 3.3Cơ cấu nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2008-2010 (Đơn vị tính Tỷ VNĐ)
37
Bảng 3.5 Các phương thức thanh toán của Công ty Đơn vị tính: tỷ VND 38
Bảng 3.6 Biểu phí dịch vụ của phương thức tín dụng tại Ngân hàng Quân đội 43
Bảng 4.1.1: Tổng số hợp đồng ký kết và số hợp đồng sai sót 47
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ 11
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu thập dữ liệu: 21
Sơ đồ 3.2 : Sơ đồ tổ chức công ty Elcom: 33
Trang 9CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC
TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
1.1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Thanh toán là mắt xích hết sức quan trọng trong sợi dây chuyền hoạt động kinhdoanh quốc tế, bởi sự khác biệt về khoảng cách địa lý, ngôn ngữ, chế độ chính trị,kinh tế, xã hội , phong tục tập quán giữa người bán và người mua nên sự tin cậygiữa hai bên thường không cao Bên cạnh đó, thanh toán quốc tế cũng chịu sự chiphối của tập quán, thông lệ thanh toán quốc tế, đồng tiền thanh toán thường lànhững đồng tiền mạnh Chính vì vậy, các bên tham gia cần phải thành thạo về quytrình kỹ thuật nghiệp vụ, ngôn ngữ, các thông lệ, tập quán, luật pháp địa phương vàquốc tế Đồng thời, hai bên mua bán khi ký kết hợp đồng ngoại thương cũng cầnlưu ý tới điều khoản thanh toán bên cạnh những điều khoản về sản phẩm Cùng với
xu thế phát triển của nền kinh tế, Công ty Cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện
tử viễn thông Elcom là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt nam hoạtđộng trong ngành hàng điện tử viễn thông, sản phẩm của Công ty hướng tới doanhnghiệp Để tạo lập được uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng trong bao năm qua,sản phẩm chất lượng và giá thành cạnh tranh là yếu tố tiên quyết Đối với Elcom,hơn 70% nguyên liệu đầu vào được công ty nhập khẩu từ nước ngoài, công ty đã tạodựng được mối quan hệ với nhiều bạn hàng có tên tuổi để có được những nguyênliệu tốt nhất Theo kết quả điều tra của quá trình thực tập tổng hợp tại công ty, emnhận thấy hoạt động TTQT của công ty diễn ra thường xuyên, tuy nhiên vẫn chứađựng những tồn tại cần khắc phục Hoạt động TTQT đang ngày càng mang nhiềurủi ro do tính chất phức tạp của kinh doanh quốc tế, do ảnh hưởng từ sự suy thoáinền kinh tế thế giới và sự biến động của tỷ giá ngoại tệ trong nước… Điều này sẽảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của công ty bởi nó chi phối sự phân
bổ tài chính, cũng như ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành, chất lượng của sản phẩm
Để giải quyết được những vấn đề nêu trên thì Công ty cần có hoạt động quản trị
Trang 10TTQT hiệu quả Từ những kiến thức đã được học ở trường Thương Mại và đặc biệt
là các môn học chuyên ngành Thương mại quốc tế em nhận thấy đề tài luận vănhoàn toàn phù hợp với khả năng và trình độ của một sinh viên
Từ những vấn đề nêu trên cùng với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường Đại
học Thương mại, em lựa chọn đề tài luận văn “ Quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại Công ty cổ phần Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông Elcom” Đề tài luận văn tập trung giải quyết những
Trang 11Quy mô và giới hạn của luận văn chỉ tập trung vào một phương thức thanhtoán quốc tế cụ thể cho nhóm hàng nhập khẩu của công ty nên nó phù hợp với yêucầu của một luận văn tốt nghiệp Đại học Đồng thời đề tài luận văn được hình thànhqua quá trình thời gian thực tập thực tế tại công ty nên đáp ứng được yêu cầu thực tếđặt ra của công ty.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thứctín dụng chứng từ
- Khảo sát thực trạng công tác quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thứctín dụng chứng từ tại công ty
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị thanh toán bằngphương thức tín dụng chứng từ tại công ty
- Bổ sung nguồn tài liệu phục vụ cho công tác nghiên cứu của sinh viên đạihọc Thương mại chuyên ngành Thương mại quốc tế
1.5 Kết cấu luận văn:
Ngoài Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu , Danh mục sơ đồ hình vẽ, Danh mụcchữ viết tắt, Luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Trang 12Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty
cổ phần Elcom.
Chương 4: Một số kết luận và đề xuất , kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Công ty cổ phần Elcom.
Trang 13CHƯƠNG 2:
TÓM LƯỢC MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TRONG
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU.
2.1 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ.
2.1.1 Phương thức tín dụng chứng từ - Thư tín dụng và các chủ thể tham gia 2.1.1.1 Định nghĩa phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit).
Theo Giáo trình “ Thanh toán và tín dụng quốc tế” của trường Đại họcThương mại phương thức tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau:
“Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngânhàng ( ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của một khách hàng (người đề nghị
mở thư tín dụng), sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi
số tiền của thư tín dụng), hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trongphạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanhtoán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng.”
Điều 2 trong UCP500 ( The Uniform Customs and Practice for DocumentaryCredits – Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ ) của Phòng Thươngmại quốc tế đưa ra một định nghĩa, theo đó, tín dụng chứng từ là:
“Bất cứ một sự thỏa thuận nào, dù cho được gọi hoặc mô tả như thế nào, màtheo đó một Ngân hàng (Ngân hàng phát hành) hành động theo yêu cầu và theo chỉthị của một khách hàng ( Người yêu cầu phát hành tín dụng) hoặc nhân danh chínhmình
- Phải tiến hành việc trả tiền hoặc trả tiền theo lệnh của một người thứ ba( người hưởng lợi) hoặc phải chấp nhận và trả tiền các hối phiếu do người hưởnglợi ký phát Hoặc:
- Ủy quyền cho một ngân hàng khác tiến hành thanh toán; chấp nhận và thanhtoán hối phiếu Hoặc:
Trang 14- Cho phép ngân hàng khác chiết khấu chứng từ quy định trong thư tín dụng ,với điều kiện chứng từ phù hợp với tất cả điều khoản và điều kiện của thư tín dụng.”
Từ khái niệm trên ta thấy rằng: tín dụng thư hay thư tín dụng là văn bảnquan trọng nhất trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1.1.2 Các chủ thể tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ:
Người xin mở thư tín dụng (Applicant): Người xin mở L/C có thể là người
mua, nhà nhập khẩu, người mở L/C, người trả tiền: là người xin mở L/C yêu cầungân hàng phục vụ mình phát hành một L/C
Có trách nhiệm pháp lý về việc trả tiền của ngân hàng cho người bán theo L/
C này Sau khi nhận bộ chứng từ để đi nhận hàng, người xin mở L/C phải thanhtoán cho ngân hàng số tiền còn thiếu, đồng thời phải trả một khoản thủ tục phí chongân hàng mở thư tín dụng
Người xin mở L/C có quyền từ chối hoàn trả tiền cho ngân hàng nếu xem xét
bề ngoài chứng từ không phù hợp với những điều kiện mà người xin mở L/C đã nêutrong L/C
Người thụ hưởng thư tín dụng (Beneficiary): có thể có những tên gọi khác
nhau như: người bán, nhà xuất khẩu, người ký phát hối phiếu là người được hưởngtiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu chấp nhận thanh toán
Có trách nhiệm giao hàng cho người mua theo đúng những điều khoản trongL/C Sau khi giao hàng, người bán phải lập đầy đủ các chứng từ theo đúng yêu cầucủa thư tín dụng và xuất trình cho ngân hàng thông báo trong thời hạn hiệu lực củathư tín dụng Người bán chỉ nhận được tiền nếu ngân hàng kiểm tra thấy chứng từ
đó phù hợp về hình thức với các điều kiện của thư tín dụng
Người bán chỉ giao hàng khi biết người mua đã mở tín dụng cam kết trả tiền chongười bán Người bán kiểm tra tín dụng xem có đúng quy định trong hợp đồngkhông Nếu sai với hợp đồng mua bán hoặc có điều khoản chưa rõ ràng, gây khókhăn hay bất lợi cho mình thì có quyền yêu cầu người mua sửa đổi hoặc bổ sung tíndụng
Ngân hàng phát hành thư tín dụng ( Issuing Bank) hay ngân hàng mở thư tín dụng ( Opening Bank): là ngân hàng mà theo yêu cầu của người mua, phát hành
Trang 15một L/C cho người bán hưởng Ngân hàng phát hành thường được hai bên mua bánthỏa thuận và quy định trong hợp đồng mua bán.
Ngân hàng phát hành thư tín dụng căn cứ vào đơn xin mở thư tín dụng của ngườinhập khẩu, căn cứ vào hợp đồng thương mại và các đơn từ phù hợp để tiến hànhphát hành thư tín dụng
Khi người nhập khẩu yêu cầu và có sự nhất trí của các bên, ngân hàng tiến hành bổsung sửa đổi thư tín dụng và thông báo những nội dung đã được sửa đổi cho ngườixuất khẩu biết thông qua ngân hàng thông báo
Khi ngân hàng thanh toán gửi bộ chứng từ đến, ngân hàng phát hành phải kiểm traxem có phù hợp với những điều khoản trong thư tín dụng không Nếu phù hợp thìtrả tiền cho ngân hàng thanh toán , nếu không phù hợp ngân hàng có quyền từ chốiviệc hoàn lại số tiền đã thanh toán
Ngân hàng thông báo ( Advising Bank): là ngân hàng được ngân hàng phát
hành yêu cầu thông báo L/C cho người thụ hưởng Ngân hàng thông báo thường làmột ngân hàng đại lý hay một chi nhánh của ngân hàng phát hành ở nước nhà xuấtkhẩu
Khi nhận được thư tín dụng từ ngân hàng phát hành gửi tới, ngân hàng thông báophải kiểm tra mẫu chữ ký, hoặc mã điện tín để tránh sự gian lận, sau đó cần khẩntrương chuyển thư tín dụng và thông báo tới người xuất khẩu Nội dung sửa đổi, bổsung tín dụng phải được ngân hàng mở L/C xác nhận mới có hiệu lực thanh toán
Ngân hàng xác nhận ( Confirming Bank): trong trường hợp nhà xuất khẩu
muốn có sự đảm bảo chắc chắn của thư tín dụng, thì một ngân hàng có thể đứng raxác nhận L/C theo yêu cầu của ngân hàng phát hành
Ngân hàng xác nhận là ngân hàng có uy tín trong lĩnh vực tài chính tiền tệ trênthương trường quốc tế Ngân hàng xác nhận chịu trách nhiệm thanh toán số tiềntrong thư tín dụng cho người hưởng thụ Ngân hàng này được phép yêu cầu ngânhàng phát hành phải đặt tiền ký quỹ xác nhận theo tỷ lệ, có thể tới 100% giá trị tíndụng và còn được hưởng phí xác nhận
Ngân hàng thanh toán ( Paying Bank): thông thường Ngân hàng thanh toán
là ngân hàng phát hành thư tín dụng
Trang 16Khi nhận được bộ chứng từ thanh toán của người xuất khẩu gửi đến phải tiếnhành kiểm tra, nếu phù hợp với những điều kiện của thư tín dụng thì thực hiện việcthanh toán ( trả tiền ngay hoặc chấp nhận hoặc chiết khấu ), sau đó chuyển bộchứng từ thanh toán tới ngân hàng phát hành.
Ngân hàng được chỉ định ( Nominated Bank): là ngân hàng được ngân hàng
phát hành ủy nhiệm để khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với những quy địnhtrong L/C thì:
- Thanh toán cho người thụ hưởng
- Chấp nhận hối phiếu kỳ hạn
- Chiết khấu bộ chứng từ
- Chịu trách nhiệm trả chậm giá trị của L/C Trách nhiệm của ngân hàng đượcchỉ định giống như ngân hàng phát hành khi nhận được bộ chứng từ của nhàxuất khẩu gửi đến
2.1.1.3 Thư tín dụng.
Thư tín dụng ( Letter of Credit – L/C) :là văn bản pháp lý trong đó một ngânhàng theo yêu cầu của khách hàng sẽ đứng ra cam kết sẽ trả cho người thụ hưởngmột số tiền nhất định nếu người này xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những quyđịnh đã nêu trong văn bản
Các chức năng cơ bản của L/C:
Chức năng thanh toán : L/C là một phương thức thanh toán rất thông dụngtrong mua bán quốc tế L/C thường được sử dụng như là một công cụ thanh toánkhông dùng tiền mặt
Chức năng đảm bảo: : L/C là một cam kết thanh toán có điều kiện và độc lậpcủa ngân hàng phát hành, bảo đảm là người thụ hưởng sẽ không còn bị phụ thuộcvào thiện chí thanh toán của người mua
Chức năng tín dụng: Trong một giao dịch L/C, ngân hàng có thể chiết khấuchứng từ hàng xuất của người xuất khẩu với điều kiện là những chứng từ đó hoàntoàn hợp lệ
Các loại L/C:
- Thư tín dụng có thể hủy ngang ( Revocable L/C)
Trang 17- Thư tín dụng không thể hủy ngang ( irrevocable L/C).
- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận ( confirm irrevocable letter ofcredit)
- Thư tín dụng không thể hủy ngang, miễn truy đòi (irrevocable withoutrecourse letter of credit
- Thư tín dụng tuần hoàn ( revoling L/C)
- Thư tín dụng giáp lưng ( back to back L/C)
- Thư tín dụng dự phòng ( stand by L/C)
- Thư tín dụng đối ứng ( reciprocal L/C)
- Thư tín dụng chuyển nhượng ( transferable L/C)…
Nội dung chủ yếu của thư tín dụng:
1 Số hiệu, địa điểm và ngày mở L/C ( No of L/C, place and date of issuing)+ Số hiệu của L/C
+ Địa điểm mở (Place of issuing): là nơi mà ngân hàng mở L/C viết cam kếttrả tiền cho người xuất khẩu
+ Ngày mở( Issuing date): là ngày phát sinh cam kết của ngân hàng mở vớingười xuất khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và là căn cứ đểngười xuất khẩu kiểm tra xem người nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có đúng hạnnhư đã quy định trong hợp đồng không
2 Loại thư tín dụng: mỗi loại L/C đều có tính chất, nội dung khác nhau theo
đó quyền lợi nghĩa vụ của các bên liên quan cũng khác nhau nên cần xác nhận loạithư tín dụng cần mở
3 Tên địa chỉ của người thụ hưởng( Beneficary): có liên quan đến phươngthức tín dụng chứng từ
4 Số tiền của thư tín dụng (Amount of money): số tiền của L/C vừa ghi bằng
số, vừa ghi bằng chữ và thống nhất với nhau Cách ghi tốt nhất là ghi một số giớihạn mà người xuất khẩu có thể đạt được Tên của đơn vị tiền tệ phải rõ ràng
5 Thời hạn hiệu lực ( Expiry date): là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kếttrả tiền cho người xuất khẩu nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thờihạn đó và phù hợp với L/C
Trang 186 Thời hạn trả tiền của L/C ( Latest payment date): là thời hạn trả tiền ngayhay trả tiền về sau Điều này có thể nhận dạng ở hối phiếu của người xuất khẩu kýphát Thời hạn về giao hàng cũng được ghi trong L/C và do hợp đồng mua bán quyđịnh., thời hạn giao hàng có thể quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C.
7 Thời hạn giao hàng ( Shipment date): là thời hạn quy định bên bán phảichuyển giao hàng cho bên mua kể từ khi thư tín dụng có hiệu lực
8 Những nội dung về hàng hóa ( Description of goods) : tên hàng, số lượng,trọng lượng ( có cả sai lệch cho phép), giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mãhiệu…
9 Những nội dung về vận tải ( Shipment term): giao nhận hàng hóa như điềukiện cơ sở giao hàng, nơi gửi, giao hàng từng phần, nơi giao hàng…
10 Những chứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình ( Documents forpayment): là nội dung then chốt của thư tín dụng, bởi bộ chứng từ quy định trongthư tín dụng là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh răng mình đã hoànthành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những quy định của thư tín dụng
11 Sự cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: là nội dung cuối cùng của thưtín dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C
12 Những điều kiện đặc biệt khác: như phí ngân hàng được tính cho bên nào,điều kiện đặc biệt hướng dẫn đối với ngân hàng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP ápdụng…
13 Chữ ký của ngân hàng mở L/C: L/C thực chất là một khế ước dân sự, dovậy người ký nó cũng phải là người có đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý đểtham gia và thực hiện quan hệ dân luật L/C mở bằng thư phải được ký bằng chữ ký
đã được lưu ký tại ngân hàng đại lý L/C mở bằng điện phải có sự đồng ý của ngânhàng và căn cứ vào mã khóa ( textkey) của L/C
2.1.2 Quy trình thanh toán và đặc điểm của giao dịch tín dụng chứng từ 2.1.2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ.
Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ có quy trình công nghệ kháphức tạp, gồm nhiều khâu xử lý nghiệp vụ , kể cả phía người xuất khẩu, người nhậpkhẩu và các ngân hàng có liên quan Có thể tóm tắt quy trình thanh toán như sau:
Trang 19Ngân hàng mở L/C
(2) (5)
(6)
Ngân hàng thông báo L/C
(1) (7) (8) (3) (5) (6)
Người nhập khẩu
(4) Người xuất khẩu
Hình 2.1 Quy trình thanh toán bằng tín dụng chứng từ
(1) Người nhập khẩu làm đơn xin mở thư tín dụng ( Letter of Credit – L/C )gửi tới ngân hàng mở L/C, yêu cầu ngân hàng này mở một L/C cho người xuất khẩuhưởng
(2) Căn cứ vào giấy xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một L/C và thôngbáo qua ngân hàng thông báo, thông báo về việc mở L/C và chuyển L/C đến ngườixuất khẩu
(3) Thông báo L/C: khi nhận được thông báo , ngân hàng thông báo sẽ thôngbáo cho người xuất khẩu toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhậnđược bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người xuất khẩu
(4) Giao hàng: sau khi nhận được L/C, người xuất khẩu sẽ phải kiểm tra nhữngnội dung đã ghi trong L/C, đối chiếu với các thỏa thuận trong hợp đồng ngoạithương Nếu nội dung trong L/C phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành giaohàng Nếu có nội dung nào cần sửa đổi, hoặc cần bổ sung thì phải điện thông báonhững nội dung đó đến tận người nhập khẩu Nếu người nhập khẩu điện trả lời đồng
ý ( qua ngân hàng mở L/C) thì những nội dung sửa đổi, bố sung thì mới có hiệu lực
Trang 20thi hành Người xuất khẩu thực hiện việc giao hàng theo đúng các điều kiện ghitrong L/C.
(5) Sau khi đã giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn tất bộ chứng từ thanhtoán theo yêu cầu của L/C xuất trình cho ngân hàng mở L/C, thông qua ngân hàngthông báo xin thanh toán
(6) Ngân hàng mở L/C trực tiếp kiểm tra bộ chứng từ thanh toán , nếu thấy phùhợp với L/C thì tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu , hoặc chấp nhận hối phiếu( đối với hối phiếu có kỳ hạn) Nếu thấy không phù hợp, ngân hàng từ chối thanhtoán ( hoặc từ chối chấp nhận) và gửi trả lại bộ chứng từ cho người xuất khẩu
(7) Ngân hàng mở L/C đòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ hànghóa cho người nhập khẩu
(8) Người nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì hoàntrả tiền cho ngân hàng, nếu không phù hợp thì có quyền từ chối trả tiền cho ngânhàng
Qua quy trình thanh toán nêu trên cho thấy phương thức TDCT là một phươngthức thanh toán rất chặt chẽ về mặt thủ tục Ngân hàng mở L/C không chỉ là mộttrung gian thanh toán, mà còn là người có nghĩa vụ trả tiền nhà xuất khẩu trong thờigian hiệu lực của L/C, nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ thanh toánphù hợp với L/C Vì vậy, đây là phương thức thanh toán đảm bảo chắc chắn quyềnlợi cho nhà xuất khẩu Tuy nhiên, xét về phía nhà nhập khẩu , thanh toán bằngphương thức TDCT sẽ làm cho nhà nhập khẩu bị đọng vốn vì phải ký quỹ tại ngânhàng ngay từ khi mở L/C Nếu thời gian hiệu lực của L/C càng dài, số tiền của L/Ccàng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của nhà nhập khẩu càng giảm đi Đây chính làmột vấn đề mà nhà nhập khẩu cần quan tâm khi xác định thanh toán bằng L/C
2.1.2.2 Đặc điểm của giao dịch L/C.
1 L/C là hợp đồng kinh tế hai bên: L/C là hợp đồng kinh tế độc lập chỉ củahai bên là ngân hàng phát hành và người thụ hưởng Mọi yêu cầu và chỉ thị củangười xin mở L/C không được thể hiện trong L/C
2 L/C độc lập với hợp đồng cơ sở và hàng hóa: L/C được hình thành trên cơ
sở hợp đồng ngoại thương nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với
Trang 21hợp đồng này Một khi L/C đã được mở và được các bên chấp nhận thì cho dù nộidung của nó có phù hợp với hợp đồng ngoại thương hay không cũng không làmthay đổi quyền lợi của các bên có liên quan đến L/C.
3 L/C chỉ giao dịch bằng chứng từ và thanh toán chỉ căn cứ vào chứng từ:
- Chứng từ trong giao dịch L/C có tầm quan trọng đặc biệt, nó là bằng chứng
về việc giao hàng của người bán, là đại diện cho giá trị hàng hóa đã được giao Do
đô chúng trở thành căn cứ để ngân hàng trả tiền, để nhà nhập khẩu hoàn trả tiền chongân hàng, là chứng từ đi nhận hàng của nhà nhập khẩu…
- Khi chứng từ xuất trình là phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thanh toán
vô điều kiện cho nhà xuất khẩu, mặc dù trên thực tế hàng hóa có thể không đượcgiao hoặc giao không hoàn toàn đúng như ghi trên chứng từ
4 L/C yêu cầu tuân thủ chặt chẽ của bộ chứng từ: đây là nguyên tắc cơ bảncủa giao dịch L/C Để được thanh toán người xuất khẩu phải lập được bộ chứng từphù hợp, tuân thủ chặt chẽ các điều khoản và điều kiện của L/C bao gồm: số loại, sốlượng mỗi loại và nội dung chứng từ phải đáp ứng được chức năng của chứng từ cóliên quan
5 L/C là công cụ thanh toán hạn chế rủi ro hay là công cụ từ chối thanh toán
2.1.3 Rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ:
Xét theo chủ thể tham gia:
Rủi ro đối với nhà nhập khẩu:
- Việc thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng
từ xuất trình mà không căn cứ vào việc kiểm tra hàng hóa Ngân hàng chỉ kiểm tratính chân thật bề ngoài của chứng từ mà không chịu trách nhiệm về tính chất bên
Trang 22trong của chứng từ cũng như chất lượng và số lượng hàng hóa Một nhà xuất khẩuchủ tâm gian lận có thể xuất trình bộ chứng từ giả mạo, trong trường hợp này nhànhập khẩu vẫn phải hoàn trả đầy đủ số tiền đã thanh toán cho ngân hàng phát hành.
- Những thay đổi trong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhànhập khẩu phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung L/C làm kéo dài thời gian giao dịch,tăng chi phí
- Nhà nhập khẩu chưa nhận được bộ chứng từ cho đến khi hàng đã cập cảng
Để được bảo lãnh nhận hàng, nhà nhập khẩu phải trả một khoản phí cho ngân hàng.Tuy nhiên, thông thường theo các điều khoản của L/C thì nhà nhập khẩu sẽ nhậnđược bộ chứng từ trong khoảng thời gian hợp lý
- Nếu không quy định bộ vận đơn đầy đủ, thì một người khác có thế lấy đượchàng hóa khi xuất trình một phần của bộ vận đơn, trong khi đó người trả tiền hànghóa lại là nhà nhập khẩu
Rủi ro đối với người xuất khẩu:
- Đòi hỏi người bán phải có kinh nghiệm trong giao dịch L/C Những thay đổitrong hợp đồng ngoại thương giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu phải tiến hànhlàm thủ tục sửa đổi bổ sung L/C
- Nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọikhoản thanh toán có thể bị từ chối và nhà xuất khẩu phải tự xử lý hàng hóa như: dỡhàng, lưu kho cho đến khi tìm được người mua mới, bán đấu giá hay chở hàngquay về nước, nhà xuất khẩu phải chịu các chi phí như lưu tàu quá hạn, mua bảohiểm hàng hóa… trong khi không biết rõ lập trường của nhà nhập khẩu sẽ từ chốihay đồng ý nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót
Rủi ro đối với Ngân hàng mở L/C:
- Hệ số tín nhiệm của người mở: ngân hàng phải thực hiện thanh toán chongười thụ hưởng theo quy định của L/C ngay cả trong trường hợp nhà nhập khẩuchủ tâm không hoàn trả hoặc không có khả năng hoàn trả
- Tính chất của hàng hóa: trong số các nhân tố mà ngân hàng mở L/C cần phảixem xét đó là liệu ngân hàng có thu lại được một phần hay toàn bộ số tiền đã thanhtoán từ việc bán hàng nếu nhà nhập khẩu bị phá sản
Trang 23- Rủi ro nghiệp vụ: khi L/C không có xác nhận ngân hàng chỉ định có thể yêucầu ngân hàng phát hành chấp nhận thanh toán cho người thụ hưởng mà chưa nhìnthấy bộ chứng từ Trong trường hợp này, nếu không có sự chấp nhận trước củangười nhập khẩu về việc hoàn trả, thì ngân hàng phát hành sẽ gặp rủi ro khi bộchứng từ có sai sót, nên nhà nhập khẩu không chấp nhận, do đó ngân hàng sẽ khôngtruy hoàn được tiền từ nhà nhập khẩu.
- Rủi ro do chủ quan: nếu ngân hàng phát hành chấp nhận thanh toán hối phiếu
kỳ hạn mà không có sự kiểm tra một cách thích đáng bộ chứng từ, để bộ chứng từ
có lỗi, nhà nhập khẩu không chấp nhận thì không thể đòi tiền nhà nhập khẩu được
Xét theo tính chất của rủi ro:
Rủi ro mặt đạo đức kinh doanh: là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình
không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của các bênkhác
Rủi ro nghiệp vụ + kỹ thuật: xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan của
các bên trong quá trình thực hiện nghiệp vụ, có thể là do yếu kém về trình độ ngoạithương và thanh toán quốc tế của các bên dẫn tới bộ chứng từ không hoàn hảo
Rủi ro chính trị: là những rủi ro có quan hệ với nhiều đối tượng ở nhiều quốc
gia khác nhau Mỗi một sự thay đổi về kinh tế, chính trị đều có ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán và sự đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng của cácbên Suy thoái kinh tế và biến động chính trị sẽ có ảnh hưởng tiêu cực đối với cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và giao lưu thương mại quốc tế
Rủi ro tỷ giá: là loại những rủi ro do sự biến động của nền kinh tế thế giới và
nội địa, khiến đồng tiền nội địa mất giá hoặc tăng giá so với đồng tiền thanh toán.Điều này dẫn tới thực tế là nhà nhập khẩu phải trả một khoản tiền lớn hơn mức bìnhthường khi quy đổi ra đồng tiền thanh toán, hoặc nhà xuất khẩu thu về một khoảnthực tế nhỏ hơn
Rủi ro bất khả kháng: như thiên tai, hỏa hoạn….
2.2 Quản trị thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ.
Quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức TDCT là tổng thể các hoạtđộng của nhà quản trị trong quá trình nghiên cứu, dự báo, phân tích và ra các quyết
Trang 24định thanh toán quốc tế bằng L/C, tổ chức thực hiện thanh toán và kiểm tra kiểmsoát các hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C để đạt được các mục tiêu đề ra.
Quản trị thanh toán quốc tế bằng L/C bao gồm các hoạt động: Hoạch định, tổchức thực hiện và kiểm tra, kiểm soát thanh toán bằng L/C
2.2.1 Hoạch định.
Để công tác TTQT diễn ra thuận lợi yêu cầu doanh nghiệp phải xây dựngchiến lược TTQT, chính sách tín dụng, chính sách tài trợ Theo chính sách này ta cóthể biết được xu hướng thanh toán trong tương lai của doanh nghiệp, chỉ ra quy môthanh toán trong một thời kỳ nhất định, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn Cụ thểtrong khâu này cần thực hiện những công việc:
(1) Lập ra bản kế hoạch nêu rõ nội dung công việc, người chịu trách nhiệmcũng như thời gian, tiến độ thực hiện công việc
(2) Lựa chọn ngân hàng để mở L/C: căn cứ vào uy tín của NH, hạn mức tíndụng cho phép và lãi suất vay
(3) Xác định nguồn ngân quỹ cho việc mở L/C: đây là bước quan trọng vì nóxem xét khía cạnh tài chính của công ty về khả năng thanh toán quốc tế Doanhnghiệp cần phải cân nhắc, tính toán để có đủ ngân quỹ tiến hành hoạt động TTQT.Nội dung chủ yếu là tìm nguồn huy động vốn để có đủ số tiền cần thiết thông quavốn tự có hoặc vốn vay
Nguồn vốn để đảm bảo thanh toán L/C:
Công ty cần xem xét nguồn vốn để thanh toán cho L/C là nguồn vốn nào Nếucông ty không đủ hoặc không có số vốn cần thiết để ký quỹ mở L/C thì có thể liên
Trang 25hệ với bộ phận Tín dụng của NH để được xem xét vay vốn Thông thường các công
ty thường vay NH để mở L/C nhằm không bị ứ đọng vốn, không ảnh hưởng đếnhoạt động sản xuất kinh doanh
Hồ sơ xin mở L/C bao gồm:
- Đơn xin mở L/C
- Quyết định thành lập doanh nghiệp ( đối với các doanh nghiệp giao dịch lầnđầu)
- Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)
- Đăng ký mã số xuất nhập khẩu – nếu có( đối với doanh nghiệp giao dịch lầnđầu)
- Hợp đồng ngoại thương sao y
- Hợp đồng nhập khẩu ủy thác ( nếu có)
- Giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương (nếu mặt hàng NK thuộc danhmục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủtướng Chính phủ)
- Cam kết thanh toán, hợp đồng Tín dụng ( trường hợp vay vốn), công văn phêduyệt cho mở L/C trả chậm của NH( trường hợp mở L/C trả chậm)
- Hợp đồng mua bán ngoại tệ ( nếu có)
- Bản tờ trình mở L/C do phòng Tín dụng ngân hàng lập được Giám đốc chinhánh hoặc người được Giám đốc ủy quyền phê duyệt ( trường hợp ký quỹ dưới100% trị giá L/C)
Kiểm tra nội dung L/C:
Sau khi NH phát hành L/C, công ty sẽ nhận được bản gốc L/C đó Công ty nênxem xét , đối chiếu giữa nội dung L/C với đơn yêu cầu của mình để đảm bảo rằngL/C hoàn toàn phù hợp với hợp đồng và với yêu cầu của mình Nếu có bất kỳ một
sự sai lệch nào nên thông báo ngay cho NH để có thể điều chỉnh, sửa đổi
Sửa đổi L/C:
Nếu công ty có nhu cầu sửa đổi L/C, công ty phải xuất trình đơn đề nghị sửađổi L/C kèm văn bản thỏa thuận giữa người mua và người bán (nếu có) Trường
Trang 26hợp L/C sửa đổi tăng tiền, công ty phải bổ sung mức ký quỹ và tài sản thế chấptương ứng để đảm bảo khả năng thanh toán cho L/C đó.
Nhận và kiểm tra chứng từ:
Sau khi bộ chứng từ giao hàng, công ty cần kiểm tra đối chiếu giữa nội dungL/C với các chứng từ nhận được Nếu công ty cần kiểm tra đối chiếu giữa nội dungL/C với các chứng từ nhận được Nếu công ty nhận được thông báo sai sót chứng từcủa NH, công ty phải báo ngay quyết định của mình hoặc chấp nhận sai sót và thanhtoán L/C hoặc không chấp nhận sai sót ngay trên bảng thông báo và gửi trả lại NH.Sau đó, NH tiến hành xử lý bộ chứng từ theo chỉ thị của NH gửi chứng từ
Thanh toán L/C:
NH sẽ trích tiền từ tài khoản đã được chỉ định của công ty để thanh toán cho
NH nước ngoài theo quy định của L/C khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phùhợp với các điều khoản của L/C
2.2.3 Kiểm soát.
Bước cuối cùng trong quá trình quản trị thanh toán bằng L/C đó là kiểm soát.Kiểm soát là một hoạt động nhằm kiểm tra , giám sát và đưa ra các quyết định xử lýcác phát sinh kịp thời Quản trị hoạt động thanh toán quốc tế gồm quản trị cả nhữngrủi ro tiềm ẩn trong hoạt động thanh toán quốc tế Do đó, nhà quản trị cần sớm nhậndiện các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động thanh toán quốc tế để sớm có các biệnpháp phòng ngừa thích hợp Các phát sinh hay gặp đó là chậm trễ trong việc mở L/
C, công ty mở L/C với nội dung không đúng các quy định của hợp đồng, công tykhông đủ lượng ngoại tệ để tiến hành ký quỹ, công ty chậm thanh toán tiền hàng…
Để giải quyết những vấn đề phát sinh đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các bên: NH ,nhà XK, nhà NK cũng như tinh thần chia sẻ, hợp tác khi một trong các bên gặp phảirủi ro
Cuối cùng, đánh giá lại công tác thanh toán bằng L/C: nhìn nhận những côngviệc đã làm được để phát huy và tìm ra những mặt yếu để có các giải pháp để khắcphục, phòng ngừa rủi ro Từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện tốt hơncông tác thanh toán quốc tế
Trang 272.3 Tổng quan khách thể nghiên cứu về quản trị thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ.
Việc nghiên cứu quản trị thanh toán bằng phương thức TDCT tại trường Đạihọc Thương Mại trong những năm gần đây cũng có khá nhiều công trình nghiêncứu Sau đây là một số đề tài:
Đề tài “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế bằngphương thức tín dụng chứng từ tại công ty TNHH Moric Việt Nam” – Phạm ThịMai Vân – K39E1
Đề tài “ Tăng cường hiệu lực quản trị thanh toán trong hoạt động xuất nhậpkhẩu bằng phương thức tín dụng chứng từ tại công ty Cổ phần đầu tư và phát triểnNam Bắc” – Phạm Thị Hạnh – K40E6
Đề tài “ Hoàn thiện quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụngchứng từ trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần xuấtnhập khẩu Tổng Hợp 1” – Phạm Thùy Dung – K41E2
Các luận văn trên đều có những phân tích, lập luận phần lớn vào những dữ liệuthứ cấp, số liệu báo cáo của công ty mà chưa chú ý tới việc kết hợp phân tích các dữliệu sơ cấp được điều tra trực tiếp thông qua bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu đốivới nhân viên trong công ty Các vấn đề lý luận chưa tập trung cụ thể vào quá trìnhquản trị thanh toán: hoạch định, tổ chức, kiểm soát thanh toán bằng L/C, điều nàycũng chưa được nêu rõ trong việc phân tích thực trạng hoạt động tại công ty Việcphân tích nội dung về thực trạng quản trị thanh toán bằng tín dụng chứng từ vẫnchưa thực sự bám sát vào nội dung các câu hỏi phỏng vấn cán bộ nhân viên trongcông ty Đồng thời các đề tài trên mới chỉ nêu chứ chưa phân tích những tác nhânảnh hưởng tới hoạt động thanh toán của công ty
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu trong quản trị thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ.
Khác với những đề tài nêu trên, đề tài này:
- Đưa ra vấn đề lý luận tập trung cụ thể vào quá trình quản trị thanh toán củacông ty, qua đó phân tích làm rõ thực trạng hoạt động TTQT bằng TDCT tại côngty
Trang 28- Phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới hoạt động thanhtoán của công ty.
- Kết hợp phỏng vấn sâu nhân viên công ty để có cái nhìn chân thực hơn vềhoạt động thanh toán quốc tế tại công ty
Trang 29CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ELCOM.
3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu.
Quá trình nghiên cứu thông qua việc thu thập và xử lý thông tin, phân tích nhữngthông tin sơ cấp và thứ cấp, qua đó đánh giá thực trạng hoạt động TTQT và quản trịTTQT bằng phương thức tín dụng chứng từ tại công ty, từ đó kiến nghị những giảipháp nhằm hoàn thiện quản trị TTQT bằng tín dụng chứng từ tại công ty Quá trìnhnghiên cứu được tiến hành theo quy trình gồm 5 bước:
Sơ đồ 3.1: Quy trình thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu sơ cấp Thu thập dữ liệu thứ cấpB1
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản trị TTQT bằng TDCT
Trang 30Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua việc thiết kế các phiếu điềutra trắc nghiệm và bảng hỏi để phỏng vấn sâu một số nhân viên trong công ty nhằmthu thập những thông tin cần thiết cho hoạt động quản trị TTQT Phiếu điều trađược gửi đi 10 phiếu Danh sách phỏng vấn và điều tra có trong phần phụ lục.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ nguồn dữ liệu nội bộ của công ty: bảncáo bạch, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của các phòng ban, nguồn tài liệubên ngoài công ty gồm: những sách, giáo trình, trang web chuyên ngành…
Bước 2: Tổng hợp dữ liệu: sau quá trình thu thập cần phải xử lý, chọn lọc và tổng
hợp những dữ liệu cần thiết cho công tác phân tích và đánh giá thực trạng TTQT vàquản trị TTQT bằng phương thức TDCT của công ty
Bước 3: Phân tích thực trạng: từ những dữ liệu đã tổng hợp được , sử dụng một số
công cụ kết hợp như: thống kê, so sánh… để tiến hành phân tích những tác nhânmôi trường ảnh hưởng tới hoạt động TTQT và công tác quản trị TTQT bằng TDCTtại công ty và phân tích thực trạng những công tác đó tại công ty
Bước 4: Đánh giá thực trạng: dựa trên cơ sở phân tích ở bước trên đưa ra những
nhận định đánh giá về kết quả đạt được, những tồn tại và xác định nguyên nhân
Bước 5: Giải pháp: từ những đánh giá, phân tích đã có đưa ra một số những đề xuất
và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác TTQT và quản trị TTQT bằng phương thứcTDCT tại công ty
3.2 Đánh giá tổng quan và tình hình ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động quản trị thanh toán quốc tế bằng tín dụng chứng từ tại Công ty Elcom 3.2.1 Khái quát về doanh nghiệp.
Tên gọi: Công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử - viễn thông
Tên giao dịch quốc tế: Electronics Communications Technology investmentdevelopment corporation
Tên viết tắt: ELCOM CORP
Địa chỉ: 18 Nguyễn Chí Thanh, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: 04.38359359 Fax: 04.38355884
Email: info@elcom.com.vn
Wedsite: Http://www.elcom.com.vn
Trang 31 Logo:
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Theo chứng nhận DKKD số 0103002552 do
sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 18/7/2003 và giấy DKKD số
0101433127 thay đổi lần 8 ngày 8/4/2010, ngành nghề kinh doanh của công
ty bao gồm:
- Thương mại đại lý: Hệ thống giá trị gia tăng VAS, sản phẩm truyền dẫn, thiết
bị nguồn, thiết bị đồng bộ, thiết bị truy cập, thiết bị tổng đài…
- Sản xuất và tích hợp phần mềm: Hội nghị truyền hình ITV, dịch vụ 3G …
- Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật: thiết bị viễn thông, hệ thống thông tin vôtuyến, sản phẩm điện tử và thiết bị đo lường
- Nhập khẩu nguyên vật liệu: Phần mềm và các hệ thống hỗ trợ dịch vụ truyềnthông đa phương tiện từ các đối tác nước ngoài
3.2.2 Môi trường bên trong:
Nguồn nhân lực:
Yếu tố con người là yếu tố cơ bản trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tại công
ty cũng như hoạt động thực hiện và quản trị TTQT bằng TDCT Yếu tố này đượcthể hiện thông qua các hoạt động:
- Hoạt động quản lý: khi tố chức quản lý điều hành được hợp lý, phát huyđược năng lực sẵn có của công ty là rất quan trọng Đội ngũ quản lý cũng chính lànòng cốt của việc hoàn thiện, phát triển của hoạt đông kinh doanh của doanhnghiệp
- Hoạt động nghiệp vụ: là yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả cũng như hiệuquả của quá trình TTQT nói chung và quá trình TTQT bằng TDCT nói riêng Nhânviên có trình độ, nghiệp vụ thanh toán tốt và có ý thức nghề nghiệp sẽ tạo điều kiệncho hoạt động này diễn ra suôn sẻ
Nguồn lực tài chính:
Ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thanh toán của công ty Việc thiếu vốn hoặc phân
bổ không hợp lý nguồn tài chính có thể khiến công ty rơi vào tình trạng khó khăn,
Trang 32vay nợ không cần thiết và có thể có nguy cơ bị phạt hợp đồng Chính vì vậy, công
ty luôn cố gắng đảm bảo nguồn tài chính, kiểm soát tình hình thu chi
Vị thế của công ty:
Ngoài những có những sản phẩm chất lượng và giá cả hợp lý và hoạt động kinhdoanh có hiệu quả, việc trở thành đối tác và bạn hàng của các nhãn hiệu danh tiếngtrong và ngoài nước sẽ càng nâng cao uy tín của công ty Điều này sẽ tạo sự tin cậycho Ngân hàng mà công ty sử dụng dịch vụ và khẳng định khả năng thanh toán vớiđối tác trong những hợp đồng quốc tế
Kỹ thuật công nghệ:
Là một công ty hoạt động trong ngành công nghệ, yếu tố này đặc biệt quan trọng,
nó thể hiện sự nhạy bén, theo kịp sự phát triển của khoa học – kỹ thuật trên thế giới.Qua đó, càng thêm củng cố uy tín của công ty
3.2.3 Môi trường bên ngoài.
3.2.3.1 Môi trường vi mô.
Nhà cung cấp:
Là những doanh nghiệp xuất khẩu, cung cấp những nguyên vật liệu đầu vào chohoạt động sản xuất của công ty Việc lựa chọn được những nhà cung ứng tốt, có sảnphẩm chất lượng, giá cả ưu đãi và có đạo đức nghề nghiệp là rất quan trọng, nókhông chỉ ảnh hưởng tới quá trình TTQT bằng TDCT mà còn ảnh hưởng đến quátrình sản xuất của công ty
Khách hàng:
Là những bạn hàng trong nước, tiêu thụ những sản phẩm của công ty Sản phẩm củacông ty thường hướng tới doanh nghiệp Có được những bạn hàng tốt, làm ăn lâudài, sẽ yên tâm về việc thanh toán tiền hàng để công ty có thể kịp thời quay vòngvốn Đồng thời, cũng có những sự thông cảm cho công ty nếu không may công tygặp phải những rủi ro trong quá trình nhập khẩu
Đối thủ cạnh tranh:
Là những doanh nghiệp kinh doanh cùng ngành hàng với công ty bao gồm: công tyNhà nước, công ty liên doanh, tư nhân và nước ngoài… Cùng với sự phát triển của
Trang 33đất nước, số lượng những doanh nghiệp này càng nhiều, đem lại những khó khăncho công ty.
Tỷ giá và giá nguyên vật liệu:
Do đặc điểm 70% nguyên vật liệu đầu vào của công ty là nhập khẩu, đồng tiềnthanh toán thường là USD, sự khủng hoảng của nền kinh tế thế giới khiến việc kiểmsoát tình hình những biến động về tỷ giá và giá nguyên vật liệu gây nhiều khó khăncho công ty
3.2.3.2 Môi trường vĩ mô.
Môi trường kinh tế:
Việt nam là nước đang phát triển và có sự tăng trưởng kinh tế khá ổn định , điều nàytạo thuận lợi cho đà phát triển cho các doanh nghiệp nói chung và ngành hàng viễnthông nói riêng Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, khi nước ta gia nhập vào tổchức Thương mại thế giới WTO thì nền kinh tế Việt nam đã hội nhập sâu rộng hơnvới nền kinh tế, cũng chính bởi thế việc chiu ảnh hưởng của sự suy thoái nền kinh
tế thế giới là không thể tránh khỏi
Môi trường Chính trị - Pháp luật.
Cùng với sự gia nhập WTO thì Việt nam phải từng bước tiến hành việc cải tổ hànhlang pháp lý sao cho phù hợp với thông lệ thanh toán quốc tế và những văn quy tắcthanh toán tiêu chuẩn
Môi trường Công nghệ:
Các sản phẩm, giải pháp công nghệ thông tin và truyền thông liên tục được đổi mới
và rất nhanh bị lỗi thời , trong khi hạ tầng của ngành tại Việt nam chưa được đồng
bộ, dân trí về viễn thông và công nghệ thông tin chưa cao, đội ngũ lao động thiếunên sẽ gây ảnh hưởng tới tốc độ và chiến lược phát triển của doanh nghiệp trongngành viễn thông
Trang 343.2.2.3 Ảnh hưởng cảu yếu tố môi trường tới hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ.
Bảng 3.1 Ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động TTQT bằng TDCT.
STT Yếu tố môi trường Ảnh hưởng tới hoạt động TTQT
I Môi trường bên trong
Là một công ty chuyên ngành điện tử viễn thông,
do đó đội ngũ nhân viên kỹ thuật được chiếm ưuthế Điều này cũng ít nhiều ảnh hưởng tới hoạtđộng TTQT, khi mà khối lượng công việc ngàycàng tăng, toàn bộ những công việc có yếu tốnước ngoài đều do phòng Phát triển kinh doanhquốc tế - IBD đảm nhận, khi có sự thay đổi vềnhân viên trong phòng, sự sắp xếp tìm ngườithay thế rất khó, chưa thể theo kịp tiến độ nên sẽgây ảnh hưởng nhiều tới hiệu quả công việc
Là một công ty nhập khẩu, phương thức TDCTyêu cầu phải ký quỹ, với những hợp đồng lớn,nếu không phân bổ, tính toán hợp lý có thể dẫntới thiệt hại khi phải bồi thường hợp đồng.Nguồn lực tài chính của công ty hiện đang bịchia sẻ do đầu tư cho công ty con E-solf nên việchoạch định kỹ lưỡng thu chi rất cần được quantâm
Trong suốt thời gian hoạt động, Elcom đã đưa racác chiến lược hành động đón đầu về cả mặt tạonăng lực cốt lõi cũng như định hướng công nghệthị trường và khách hàng Đối tác và khách hàng