1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010

90 713 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 8,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêucầu đặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tợng sử dụng hợp lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học Nông nghiệp hà nội

Phạm thị bích hạnh

-*** -Đánh giá tình hình thực hiện phơng án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh

Phú Thọ giai đoạn 2000 - 2010 luận văn thạc Sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Quản lý đất đai Mã số : 60.62.16

Ngời hớng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Khắc Thời

Hà Nội, 2011

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và cha đợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã

đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ ợc chỉ rõnguồn gốc./

Tác giả

Phạm Thị Bích Hạnh

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành đợc bản luận văn này, trớc hết, tôi xin chân thành cảm

ơn PGS TS Nguyễn Khắc Thời, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trờng - ờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã trực tiếp hớng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.

tr-Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trờng, khoa sau Đại học - trờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trờng, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Thống kê huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới những ngời thân trong gia đình và

đồng nghiệp đã khích lệ, tạo những điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Thị Bích Hạnh

Trang 4

Môc lôc

Lêi cam ®oan

Lêi c¶m ¬n

Môc lôc

DANH M C B NG Ụ Ả

DANH M C C C CH VI T T T Ụ Á Ữ Ế Ắ

Ph n I Më ®Çu ầ

PhÇn II Nghiªn cøu Tæng quan

PhÇn III Ph¹m vi, néi dung vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu

PhÇn IV kÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o luËn

Ph n v KÕt luËn vµ kiÕn nghÞ ầ

Tµi liÖu tham kh¶o

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

B ng 1 Hi n tr ng s d ng t nụng nghi p huy n Thanh Thuỷ ả ệ ạ ử ụ đấ ệ ệ

năm 2010

B ng 2 Hi n tr ng s d ng t phi nụng nghi p huy n Thanh ả ệ ạ ử ụ đấ ệ ệ

Thuỷ năm 2010 Bảng 3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông

nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú

Thọ Bảng 4: Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông

nghiệp giai đoạn 2000-2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú

Thọ Bảng 5: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi

nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2005 huyện Thanh Thuỷ -

tỉnh Phú Thọ Bảng 6: Kết quả đa đất cha sử dụng vào sử dụng cho các mục đích

theo quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000-2005 Bảng 7: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất

nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 huyện Thanh Thuỷ -

tỉnh Phú Thọ Bảng 8: Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông

nghiệp giai đoạn 2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú

Thọ Bảng 9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi

nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh

Phú Thọ Bảng 10: Kết quả đa đất cha sử dụng vào sử dụng cho các mục

đích theo phơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai

đoạn 2006-2011

Trang 6

VAC Vờn, ao, chuồng

FAO Food Agricultural Organization (tổ chức nông lơng quốc tế)ODA Official Development Assistance (hỗ trợ phát triển chính thức)KCX Khu chế xuất

TN&MT Tài nguyên và Môi trờng

GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 7

Phần I

Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế của sản xuất nôngnghiệp Là nền tảng để phân bố và xây dựng các ngành kinh tế quốc dân, cáccông trình phục vụ đời sống và sự nghiệp phát triển văn hoá và an ninh quốcphòng

Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, đất đai là t liệu sảnxuất không thể thay thế Sản xuất nông nghiệp liên quan chặt chẽ với đất,phụ thuộc vào độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của đất Tuy vậy,

đất đai là một nguồn tài nguyên có giới hạn về số lợng, cố định về vị tríkhông gian, không thể di chuyển theo vị trí chủ quan của con ngời Bên cạnh

đó, Việt Nam là một nớc đất chật, ngời đông, gia tăng dân số nhanh làm chonhu cầu lơng thực, thực phẩm ngày càng lớn, gây ra áp lực không nhỏ đến

đất đai Vì vậy, sử dụng quỹ đất hết sức tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả,bền vững và cân đối quỹ đất cho phát triển các ngành công nghiệp, xây dựngcơ sở hạ tầng, từng bớc đáp ứng quá trình phát triển chung của đất nớc là yêucầu cấp thiết

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là một yêucầu đặc biệt để sắp xếp quỹ đất đai cho các lĩnh vực và đối tợng sử dụng hợp

lý, có hiệu quả phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốcphòng, tránh đợc sự chồng chéo, gây lãng phí trong sử dụng, hạn chế sự huỷhoại đất đai, phá vỡ môi trờng sinh thái Đây là một nội dung quan trọng đểquản lý Nhà nớc về đất đai, đợc thể chế hóa trong Hiến pháp nớc Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nớc thống nhất quản lý đất đai theoquy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả”.Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”

là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai

Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho

tr-ớc mắt mà cả lâu dài, nhng việc thực hiện quy hoạch đóng vai trò quyết địnhtính khả thi và hiệu quả của phơng án quy hoạch sử dụng đất

Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải phù hợp với yêucầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phơng Khả năng thực tế củaphát triển kinh tế, đô thị đến đâu thì tiến hành việc giao đất, sử dụng đất đai

đến đó, đặc biệt u tiên đất đai cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp,

Trang 8

vừa đảm bảo an toàn lơng thực, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm chotoàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp Có nh vậy thì việc sử dụng đấtmới khắc phục đợc tình trạng lãng phí đất, đồng thời hạn chế đợc tiêu cực vàbức xúc của xã hội nảy sinh do một bộ phận nông dân hiện không còn đấtcanh tác.

Huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ là huyện có đất nông nghiệp chiếmdiện tích không nhỏ trong tổng diện tích tự nhiên và nông dân trong vùngsống chủ yếu bằng nghề nông nhng quá trình công nghiệp hoá diễn ra mạnh

mẽ trong thời gian gần đây Vì thế, lập và thực hiện quy hoạch sử dụng đất có

ý nghĩa quan trọng đối với đời sống nhân dân cũng nh phát triển kinh tế chungcủa huyện Muốn đạt đợc hiệu quả cao trong việc thực hiện quy hoạch cần cónhững giải pháp cụ thể: tài chính, khoa học kỹ thuật, chính sách Để thựchiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp nói riêng và quy hoạch sử dụng đấtnói chung và tìm ra các giải pháp thực hiện tốt quy hoạch đó của huyện ThanhThuỷ, tỉnh Phú Thọ

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh

giá tình hình thực hiện phơng án quy hoạch sử dụng đất huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2000 - 2010" với mong muốn đánh giá tình

hình quy hoạch và tìm giải pháp góp phần nâng cao chất lợng hiệu quả và tínhkhả thi của phơng án quy hoạch sử dụng đất tại địa phơng

1.2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá thực trạng tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất củahuyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ

- Đề ra các giải pháp nhằm tăng cờng công tác thực hiện quy hoạch sửdụng đất tại huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra hiện trạng sử dụng đất của huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ

- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất và đề ra các giảipháp khắc phục trong quá trình thực hiện nhằm làm tốt quy hoạch đất đã đợcphê duyệt

- Những giải pháp và kiến nghị mang tính khả thi, phù hợp điều kiệnthực tế tại địa phơng

Trang 9

Phần II Nghiên cứu Tổng quan 2.1 Tổng quan về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

2.1.1 Khái niệm về sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là thành phần quan trọng của môi trờng, là tài nguyên vô giá

mà tự nhiên đã ban tặng cho con ngời để phát triển nông nghiệp, công nghiệp

Đất đai là t liệu sản xuất, là đối tợng lao động rất đặc thù bởi tính chất "độc

đáo" mà không vật thể tự nhiên nào có đợc, đó là độ phì

Sử dụng đất là những hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp hoặc cáchoạt động khác tạo ra các loại hình sử dụng đất trên mỗi đơn vị bản đồ đất đai

Đất đai là tài nguyên cơ bản cho kiểu sử dụng nh:

- Sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp

- Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp

- Sử dụng vì mục đích bảo vệ

- Sử dụng theo các chức năng đặc biệt nh đờng sá, dân c, công nghiệp,

an dỡng, du lịch sinh thái, đa dạng sinh học

Theo Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trờng thì Việt Nam có diện tích tựnhiên khoảng 33.000.000 ha, với 3/4 diện tích là đồi núi, có địa hình phức tạpnên tài nguyên rất đa dạng và phong phú Trong nhiều năm qua, do nhận thức

Trang 10

và hiểu biết về đất đai của nhiều ngời dân còn hạn chế, đã lạm dụng và khaithác không hợp lý tiềm năng của đất, dẫn đến nhiều diện tích đất đai bị thoáihoá, hoang mạc hoá làm mất đi từng phần hoặc toàn bộ tính năng sản xuất,làm giảm hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất Quá trình sử dụng đất trongthực tế có nhiều mâu thuẫn nh nhu cầu về đất trồng, đồng cỏ, lâm nghiệp,cuộc sống của động vật hoang dã và sự phát triển đô thị ở những đất nớc

đang phát triển, hàng năm những nhu cầu này ngày càng trở nên cấp thiết ởbất kỳ một quốc gia nào, dù giàu hay nghèo thì lơng thực vẫn không thể thiếu.Theo dự báo của FAO : sự phụ thuộc của con ngời vào đất về lơng thực, nhiênliệu và việc làm sẽ tăng lên gấp đôi trong vòng 25 - 50 năm nữa Bên cạnh đó,diện tích đất đai trên thế giới có giới hạn và chỉ một phần nhỏ trong đó có khảnăng sản xuất nông nghiệp Theo ớc tính của FAO “Chỉ khoảng 30% diệntích đất có ma (140 triệu km2) có thể canh tác đợc” Vì vậy, để sử dụng đấthợp lý, tiết kiệm và hiệu quả thì công tác quản lý và sử dụng đất đã và đang đ-

ợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm, việc xây dựng phơng án quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất là nhu cầu cấp thiết

Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 13 nội dung quản

lý Nhà nớc về đất đai đợc quy định tại điều 16, Luật Đất đai 2003 Theo FAO:

"Quy hoạch sử dụng đất là quá trình đánh giá tiềm năng đất và nớc một cách

có hệ thống phục vụ việc sử dụng đất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra

ph-ơng án sử dụng đất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn

và đa phơng án đã lựa chọn vào thực tiễn để đáp ứng nhu cầu của con ngờimột cách tốt nhất nhng vẫn bảo vệ đợc nguồn tài nguyên cho tơng lai Yêu cầucấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con ngời và điều kiện thực tế

sử dụng đất thay đổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng đất"

Bằng cách khác, Viện Điều tra Quy hoạch Đất đai đã định nghĩa : "Quyhoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và phápchế của Nhà nớc về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả cao thôngqua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nớc, tổ chức sử dụng đất nhmột t liệu sản xuất cùng với các t liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi tr-ờng"

Bản chất của quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xó hộithể hiện đồng thời 3 tớnh chất: kinh tế, kĩ thuật, phỏp chế Trong đú cần hiểu:

Trang 11

- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai.

- Kĩ thuật: gồm điều tra, khảo sỏt, xõy dựng bản đồ, khoanh định, xử lý

dữ liệu, bố trớ sử dụng đất

- Phỏp chế: là việc xỏc nhận tớnh phỏp lý về mục đớch và quyền sử dụngđất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng quản lý đất đỳng phỏp luật

Cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất đai cần phải nắm vững hệ thống cỏcbiện phỏp kinh tế, kĩ thuật, phỏp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sửdụng đất đai một cỏch đầy đủ, hợp lý, khoa học, cú hiệu quả cao nhất thụngqua việc phõn bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo cỏc mục tiờu sau:

Tớnh đầy đủ: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo cỏc mục đớch

nhất định

Tớnh hợp lý: đặc điểm tớnh chất tự nhiờn, vị trớ, diện tớch phự hợp với

yờu cầu và mục đớch sử dụng

Tớnh khoa học: ỏp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiờn tiến.

Tớnh hiệu quả: đỏp ứng đồng bộ cả 3 lợi ớch kinh tế - xó hội - mụi trường.

Như vậy, về thực chất “Quy hoạch sử dụng đất đai” là quỏ trỡnh hỡnhthành cỏc quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững đểmang lại lợi ớch cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh cỏcmối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt nhằmnõng cao hiệu quả sản xuất của xó hội kết hợp bảo vệ đất và mụi trường

Phơng án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quan Nhà nớc

có thẩm quyền quyết định, xét duyệt là căn cứ để bố trí sử dụng đất, giao đất,cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đặc biệt là chuyển diện tíchtrồng lúa có hiệu quả cao sang các mục đích phi nông nghiệp, sang nuôi trồngthuỷ sản hoặc trồng cây lâu năm, chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất trồngcây hàng năm Nh vậy, mục đích của quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo ranhững điều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc đẩy các đơn vị sản xuất thực hiện

đạt và vợt mức kế hoạch Nhà nớc giao

Trang 12

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đóng vai trò quan trọng, là cơ sở đểNhà nớc thống nhất quản lý đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nó đợcxây dựng dựa trên định hớng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển

đô thị, yêu cầu bảo vệ môi trờng, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lamthắng cảnh; Hiện trạng quỹ đất và nhu cầu sử dụng; Định mức sử dụng đất,tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

kỳ trớc Những năm gần đây, quy hoạch sử dụng đất đã góp phần không nhỏtạo ra kết quả đáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng đúng mục đích,tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về đất, mở rộng diệntích đất canh tác, nâng cao chất lợng đất, đảm bảo an toàn lơng thực

Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng đất là bớc khôngthể thiếu đợc trong quá trình sử dụng đất hợp lý và có vai trò quan trọng trongquản lý Nhà nớc về đất đai

2.1.2 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng đất đai

Các hoạt động của Nhà nớc trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tàinguyên đất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Quyền sở hữuNhà nớc về đất đai là cơ sở để bố trí các ngành, là một trong những yếu tốquan trọng nhất để đa nền kinh tế thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, thúc đẩy và

mở rộng sản xuất Nhà nớc thực hiện chức năng phân phối và tái phân phốiquỹ đất nhằm đáp ứng nhu cầu về đất sử dụng cho các ngành, đơn vị, cá nhân

sử dụng đất và điều chỉnh các mối quan hệ đất đai thông qua quy hoạch Nhvậy, quy hoạch sử dụng đất thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh mốiquan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt đợc xâydựng dựa trên những nguyên tắc sau:

Một là, tuân theo sự quản lý Nhà nớc về đất đai

Đây là nguyên tắc quan trọng của quy hoạch sử dụng đất vì theo điều 1của Luật Đất đai năm 2003 đã ghi: đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớcthống nhất quản lý Quyền quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nớc đợc thựchiện theo luật pháp và đợc thể hiện ở nhiều mặt nh đại diện chủ quyền quốcgia về lãnh thổ; Quyền giao đất sử dụng ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộgia đình, cá nhân; Quyền cho các tổ chức nớc ngoài thuê đất; Quyền xác địnhkhung giá đất; Quyền giám sát, xử lý vi phạm pháp luật đất đai Để thực hiệnquyền quản lý tập trung, thống nhất của mình, Nhà nớc phải nắm và sử dụngtốt các công cụ quản lý cơ bản về quy hoạch sử dụng đất, công cụ tài chính,pháp luật và các chính sách kinh tế khác

Trang 13

Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện tồn tại cơ bản, gắn liềnvới hoạt động của con ngời, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội củaNhà nớc, có vai trò quan trọng đối với con ngời và khác mọi t liệu sản xuấtkhác là không bị phá huỷ theo thời gian, hơn nữa nếu đợc sử dụng đúng vàhợp lý thì chất lợng đất ngày càng tốt lên Mặt khác, chúng ta đều biết, đất

đai có hạn về diện tích, trong khi đó, dân số không ngừng tăng nhanh, gây

áp lực lớn đối với đất đai Điều này đòi hỏi việc sử dụng đất phải tiết kiệm

và hiệu quả Sử dụng đất tiết kiệm tức là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sửdụng đất của các ngành, hạn chế tối đa việc sử dụng đất canh tác có hiệuquả sang các mục đích phi nông nghiệp, đảm bảo an toàn lơng thực quốcgia, thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu chocông nghiệp, đồng thời cân đối quỹ đất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nớc, nâng cao chất lợng đất và mở rộng diện tích

Điều này khẳng định tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng đất, ngoài rarất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao đếncấp xã, cần gắn liền quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành côngnghiệp và dịch vụ nh du lịch, chế biến nông sản, phát triển ngành nghề thủcông mà thị trờng đòi hỏi, đồng thời có những biện pháp bảo vệ đất, đảmbảo cho sử dụng đất bền vững Chống suy thoái và ô nhiễm đất là một trongnhững biện pháp bảo vệ đất

Việt Nam, với đặc điểm là đất đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ toàn quốc, lạinằm ở vùng nhiệt đới, ma nhiều và tập trung, nhiệt độ không khí cao, các quátrình khoáng hoá diễn ra mạnh trong đất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèochất hữu cơ và chất dinh dỡng dẫn đến thoái hoá Quan trọng hơn nữa là dohậu quả của việc chặt phá, đốt rừng bừa bãi, sử dụng đất không bền vững quanhiều thế hệ nên đất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khảnăng sản xuất và xu hớng hoang mạc hoá ngày càng tăng

Quá trình ô nhiễm đất ở Việt Nam do nguyên nhân là sử dụng không hợp

lý phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật và kích thích sinh trởng, các chất thảikhông qua xử lý ở các vùng đông dân c, đô thị và khu công nghiệp, các chất

độc do chiến tranh để lại, việc sử dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vậtcũng sẽ tăng Trong số những hoá chất đó đợc sản xuất từ Trung Quốc và Nga

Đây là hai nớc không tuân theo những nguyên tắc chung của thế giới về việc

Trang 14

nguy hiểm và làm ô nhiễm môi trờng” Tuy nhiên, về quy mô vùng bị ô nhiễmkhông lớn, chỉ xảy ra ở ven một số thành phố lớn, khu công nghiệp và vùng giacông kim loại không có công nghệ xử lý chất thải độc hại và những nơi chuyêncanh, thâm canh không hợp lý

Những năm gần đây, do áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ

và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nên Việt Nam đã trở thành một trong nhữngnớc xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Tuy nhiên, sự thâm canh nông nghiệpvới sử dụng nhiều phân bón hàm lợng và cách thức không hợp lý đã làm đấtsản xuất nông nghiệp ngày càng ô nhiễm

Ba là, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vậntải, xây dựng, thủy điện, dầu khí đều đòi hỏi phải có đất Việc bố trí côngtrình của các ngành trên thờng đợc dự kiến trớc trong kế hoạch phát triển kinh

tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh đất giao cho các nhu cầu phinông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trongnông nghiệp Với trờng hợp giao đất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, ngời

ta thờng phải lờng trớc mọi hậu quả có thể xảy ra cho các đơn vị mất đất và đềxuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hởng xấu của nó Dựatrên thực trạng, vấn đề bức xúc mà ngành đang vấp phải và xu thế phát triểncủa từng ngành kinh tế để xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai trên cơ sở hợpthành của các quy hoạch ngành Có nh vậy, quy hoạch sử dụng đất mới đápứng đợc yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Bốn là, quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra những điều kiện tổ chức lãnhthổ hợp lý

Quy hoạch sử dụng đất đợc tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nớc,của ngành và của từng đơn vị sử dụng đất cụ thể Việc bố trí giữa các ngành

đòi hỏi phải có sự phân bố hợp lý, tạo điều kiện cho sự phát triển tổng hợp.Các đơn vị sản xuất nông nghiệp căn cứ vào nghĩa vụ giao nộp cho Nhà nớc vàcác nhu cầu tiêu dùng nội bộ mà xác định quy mô diện tích trồng từng loạicây, số đầu gia súc từng loại Bên cạnh đó, việc sử dụng đất có ảnh hởng đếnviệc phát triển và bố trí các ngành nghề, việc tổ chức lao động và năng suấtlao động, đến t liệu sản xuất

Quy hoạch sử dụng đất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng đất

Trang 15

của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngànhcân đối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng đất đã định.

Năm là, phải phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Mỗi vùng khác nhau có các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khácnhau nên phơng án quy hoạch xây dựng phù hợp cho từng vùng cũng khácnhau Theo TS Nguyễn Đình Bồng : "Chất lợng công trình, tính khoa học,thực tiễn, khả thi của phơng án quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc vào chất lợngcủa tài liệu điều tra cơ bản (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sửdụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai )"

Thực tế cho thấy, các cơ sở sản xuất nông nghiệp thờng đầu t lớn chocác công trình liên quan: nhà ở, thuỷ lợi, giao thông và những công trình nàykhai thác hết công suất nếu vị trí xây dựng của chúng là hợp lý Bên cạnh đó,

để tăng năng suất cây trồng phải xác định cơ cấu sử dụng đất thích hợp và cơcấu luân canh hợp lý trên địa bàn lãnh thổ đó Vì vậy, khi quy hoạch sử dụng

đất cần phải tính toán sao cho chúng sử dụng có hiệu quả nhất cả hiện tại và

t-ơng lai lâu dài

2.1.3 Quan điểm xây dựng quy hoạch sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là t liệu sản xuất đặcbiệt, là nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nớc, là thành phần quan trọng hàng

đầu của môi trờng sống và là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ

sở kinh tế, văn hoá, an ninh và quốc phòng Đất đai có ý nghĩa kinh tế, chínhtrị, văn hoá sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Do đó, khixây dựng phơng án quy hoạch sử dụng đất cần dựa trên những quan điểm nhất

định

2.1.3.1 Sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững, sử dụngtiềm năng quỹ đất kết hợp với phát triển quỹ đất theo hớng làm tăng độ phìcủa đất, khai hoang, lấn biển, mở rộng diện tích, nâng cao hiệu quả kinh tế

đầu t trên đất, bảo vệ môi trờng, đa dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bềnvững

Hiện nay, thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đề ra nhiều giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất phù hợp với từng điều kiện, trình độ

và phơng thức sử dụng đất ở mỗi vùng, quốc gia ở Việt Nam những năm gần

đây, sản xuất nông nghiệp đã gắn phơng thức sử dụng đất theo truyền thống

Trang 16

nghiệp hoá nông nghiệp Quá trình sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng và

đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về giống,công thức luân canh phù hợp để bồi dỡng, cải tạo và tăng độ phì cho đất, đa

đất cha sử dụng vào sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồng thời bảo vệmôi trờng

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì quá trình đô thị hoá ngàycàng tăng, đồng nghĩa là diện tích đất nông nghiệp sẽ giảm để dành đất chophát triển đô thị Do đó, phơng án quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo sự hàihoà giữa các nhu cầu sử dụng đất, u tiên cho phát triển nông nghiệp, đồng thờikhông làm ảnh hởng đến môi trờng, đa dạng sinh học và tạo hệ sinh thái bềnvững

2.1.3.2 Bảo vệ diện tích đất trồng lúa hợp lý để đảm bảo an nin,lơng thực, bảo

đảm diện tích phủ rừng ở mức độ cần thiết để bảo vệ môi trờng, đặc biệt làphải bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng phòng hộ đầunguồn và rừng đặc dụng Theo báo cáo đề dẫn an toàn lơng thực cho vùng đồng bằng sông Hồngcủa Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng: "ở những nớc phát triển, lơng thựccơ bản cung cấp nhiều nhất là 60% nhu cầu calo ở Việt Nam, do thành phầndinh dỡng ngoài lơng thực còn ít nên phần chủ yếu lấy calo từ lơng thực Vìvậy, việc dành khoảng 250 kg thóc/ngời/năm là cần thiết" Để đảm bảo sửdụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm và bền vững thì việc bảo vệ và nâng caodiện tích che phủ rừng là việc làm không thể thiếu

Trong điều kiện tự nhiên cha có tác động của con ngời, đất miền núiluôn đợc che phủ bởi một thảm thực vật mà phổ biến là rừng cây các loại Trảiqua hàng nghìn năm, lớp thảm thực vật đã tạo nên một tầng đất mặt nhiềumùn, chất dinh dỡng, có kết cấu, khả năng giữ màu, giữ ẩm tốt Đồng thời việcphát rẫy làm nơng không hợp lý làm lớp thảm rừng biến mất, đất bị tác độngcủa lợng ma lớn, gây rửa trôi và xói mòn, mất dần chất dinh dỡng và khả năngsản xuất Do đó, để bảo vệ đất, đảm bảo cho việc sử dụng lâu dài, Nhà nớc taphải thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc Đây

là khâu đột phá, là vấn đề trung tâm, then chốt và cũng là biện pháp về kinh tế,quản lý để bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đất đai Giao đất, giao rừng cần kếthợp chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất trong vùng để đảm bảo việc sử dụng

đất hợp lý

2.1.3.3 Phơng án quy hoạch sử dụng đất phải cân đối quỹ đất cho các nhu

Trang 17

cầu khác nhau Sử dụng đất hợp lý để phát triển công nghiệp, dịch vụ, xâydựng các khu dân c mới, hiện đại, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đápứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu của xã hội có xu hớng tăng nhanh

Điều này đòi hỏi con ngời phải có những tác động vào thiên nhiên, tạo ra ngàycàng nhiều của cải vật chất nuôi sống xã hội Do đó, khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển, các ngành nghề mới xuất hiện, gây ra những bất hợp lý trongyêu cầu sử dụng đất của các ngành

Việt Nam là một nớc đang tiến hành công cuộc đổi mới, với cơ chếquản lý mới, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lýcủa Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa nên đặc trng của nó là cạnhtranh, ở lĩnh vực đất đai càng thể hiện rõ nét Đó là cạnh tranh về mục đích sửdụng, giữa khu vực nông thôn và đô thị Công cụ quan trọng giải quyết vấn

đề này là quy hoạch sử dụng đất

Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đợc thể hiện nh một công cụquản lý quá trình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất để đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phù hợp giữa các ngành, tạo sự chuyển dịchcơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế hợp lý trong quá trình công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nớc"

2.1.4 Cơ sở của việc sử dụng đất hợp lý

2.1.4.1 Khái niệm, vai trò và chức năng của đất đai

Đất đai là sản phẩm tự nhiên ban tặng cho con ngời Nó có tầm quantrọng đặc biệt, là một trong ba tài nguyên quý báu nhất của thế giới: trời, đất

và con ngời Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quá trìnhsản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành nông

- lâm nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, giao thông vận tải, văn hoá, xã hội,

đoàn thực vật và động vật "

Trang 18

Theo định nghĩa của FAO : "Đất đai đợc nhìn nhận là một nhân tố sinhthái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có

ảnh hởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất nh khí hậu, địahình, thổ nhỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động vật tự nhiên, nhữngbiến đổi của đất do hoạt động của con ngời"

Nh vậy, đất đai là một phạm vi không gian, nh một vật mang giá trị theo

ý niệm của con ngời, có chức năng và vai trò quan trọng đối với hoạt động sảnxuất cũng nh cuộc sống của xã hội loài ngời Khái niệm và chức năng của đất

đai gắn liền với nhận thức về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừngthay đổi và nâng cao theo thời gian Đến nay, những chức năng của đất đai baogồm: sản xuất, môi trờng sống, cân bằng sinh thái, tàng trữ và cung cấp nguồnnớc, dự trữ, không gian sự sống, bảo tồn, bảo tàng lịch sử, vật mang sự sống

và phân định lãnh thổ

Hai khái niệm đất "soil" và đất đai "land" không đồng nghĩa Khái niệm

về đất đai bao hàm nội dung mặt bằng lãnh thổ để sử dụng cho toàn bộ ngànhkinh tế quốc dân, không riêng gì sinh vật, còn đất "soil" chỉ đơn thuần là lớpphủ thổ nhỡng do sự tác động của yếu tố sinh vật tới đá mẹ, tạo ra độ tơi xốp,

có độ phì nhiêu và đợc hình thành qua quá trình tác động lâu dài của 5 yếu tốhình thành đất Vì thế, đất đai ở mỗi quốc gia, mỗi vùng địa lý có những đặctrng khác nhau, tính chất và chức năng của đất cũng khác nhau nên phơngcách sử dụng cũng khác nhau

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phơng mà cóphơng cách sử dụng đất thích hợp, phát huy và tận dụng triệt để các tiềm năng

đất đai cho sự phát triển kinh tế - xã hội

2.1.4.2 Nhân tố ảnh hởng đến quá trình sử dụng đất

Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ ngời

- đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trờng.Căn cứ vào nhu cầu của thị trờng sẽ phát hiện và quyết định phơng hớngchung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối đa tiềm năng đất đainhằm đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trờng và sự phát triển bền vững Vì vậy,phạm vi, cơ cấu và phơng thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các điều kiện

và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các điều kiện, quy luật kinh

tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện Điều tra Quyhoạch đất đai : có 3 nhân tố ảnh hởng đến sử dụng đất

Trang 19

* Nhân tố điều kiện tự nhiên

Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất

đất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lýnh: chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhỡng, xói mòn Các

đặc tính, tính chất này đợc chia làm 2 loại:

- Điều kiện khí hậu:

Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái đồng ruộng

Nó cung cấp năng lợng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lạinăng suất cho cây trồng

- Điều kiện đất đai: các yếu tố địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, hớngdốc, mức độ xói mòn thờng dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, ảnhhởng trực tiếp đến sản xuất và hoạt động của các ngành

Địa hình là yếu tố phức tạp ảnh hởng đến nhiều yếu tố khác Trớc hết,

địa hình ảnh hởng đến khí hậu, nếu có sự khác nhau về độ cao sẽ dẫn đến chế

độ nhiệt và chế độ ẩm khác nhau

* Nhân tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạngphát triển các ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng ,trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí, dân số, lao động, việclàm và đời sống văn hóa, xã hội

Các điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phơng án sử dụng đất nhngcác nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết định phơng án đã lựa chọn có thực hiện

đợc hay không Phơng án sử dụng đất đợc quyết định bởi khả năng của conngời và các điều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có

* Nhân tố không gian

Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp,xây dựng, khai thác khoáng sản ) đều cần đến đất đai là điều kiện khônggian cho các hoạt động Tính chất không gian bao gồm: vị trí địa lý, địa hình,hình dạng, diện tích Đất đai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác nên sựthừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sự thiếu đất ở địa ph-

ơng khác Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang đi nênkhông thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn Do đó, không gian là yếu

tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất

Trang 20

2.1.4.3 Mối quan hệ giữa sử dụng đất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trờng

a Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai

QHSDĐĐ cả nớc và QHSDĐĐ các cấp lãnh thổ hành chính địa phơng

cùng hợp thành hệ thống QHSDĐĐ hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên làcơ sở và là chỗ dựa cho quy hoạch cấp dới, quy hoạch cấp dới là phần tiếptheo cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quyhoạch vĩ mô

QHSDĐĐ toàn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạchchiến lớc, dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất Quyhoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạchcấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấpxã là quy hoạch vi mô và là cơ sở để thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết

b Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với dự báo chiến lợc dài hạn sử dụng đất

Nhiệm vụ đặt ra cho QHSDĐĐ chỉ có thể thực hiện thông qua việc xây

dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ thuật kinh tế và pháp lý.Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra và khảo sát địa hình, thổ nh-

ãng, xói mòn thuỷ nông các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã

hệ thống phát triển kinh tế của các ngành, của từng vùng kinh tế, các dự ánquy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp, dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là điềukiện thuận lợi để phát triển chất lợng và tính khả thi cho các dự án quy hoạch

sử dụng đất đai

Để xây dựng phơng án QHSDĐĐ các cấp vĩ mô ( xã, huyện) cho một thờigian, trớc hết phải xác định đợc định hớng và nhu cầu sử dụng đất đai tránh sựchồng chéo Việc phức tạp hoá vấn đề sẽ làm nảy sinh các chi phí không cầnthiết về lao động và vật t

c Quan hệ giữa QHSDĐĐ với QH tổng thể phát triển KT - XH

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là tài liệu mang tính khoa

học, sau khi đợc phê duyệt sễ mang tính chiến lợc chỉ đạo vĩ mô sự phát triểnkinh tế xã hội, đợc luận chứng bằng nhiều phơng án kinh tế xã hội về pháttriển và phân bố lực lợng sản xuất theo không gian lãnh thổ có tính đếnchuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vịlãnh thổ

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là một trong những tài liệu

Trang 21

tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch pháttriển kinh tế xã hội Trong đó, đề cập đến vấn đề dự kiến sử dụng đất đai ởmức đọ phơng hớng vớ một số nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tợng của.

QHSDĐĐ là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu là căn cứ vào yêu cầu pháttriển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội điều chỉnh cơ cấu và ph-

ơng hớng sử dụng đất Xây dựng phơng án quy hoạch phân phối sử dụng đất

đai thống nhất hợp lý

d Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch các ngành

* Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hớng đầu t, biện pháp vànguồn lực, vật lực đảm bảo các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quymô các chỉ tiêu về đất đai, lao động sản phẩm hàng hoá giá trị sản phẩm trongmột thời gian dài với tốc độ tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếucủa quy hoạch sử dụng đất đai Quy hoạch sử dụng đất đai có tác dụng chỉ

đạo vĩ mô, khống chế và điều hoà quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loạiquy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật yhiết và không thể thaythế nhau

* Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội vàphát triển đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất quy mô, phơng châmxây dựng của đô thị Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nhiệp

có mối liên hệ cục bộ và toàn bộ Sự bố cục quy mô sử dụng đất và các chỉtiêu chiếm đất xây dựng trong quy hoạch đô thị sẽ đợc điều hoà với quyhoạch sử dụng đất đai và tạo điều kiện tốt nhất cho xây dựng và phát triển

* Quan hệ giữa QHSDĐĐ với quy hoạch các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đát đai với quy hoạch các ngành làquan hệ tơng hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành làcơ sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất nhang lại chịu sự chỉ

đạo và khống chế của QHSDĐĐ Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể vàtổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo khônggian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể ( có cả quy hoạch ngắn và dài

Trang 22

hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về t tởng chỉ đạo nội dung Mộtbên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể cục bộ (quy hoạch ngành), một bên là sự

định hớng chiến lợc có tính toàn diện

2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ trong và ngoài nớc

2.2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở nớc ngoài

Công tác quy hoạch luôn chiếm vị trí quan trọng trong quản lý đất đaicũng nh quá trình sản xuất Tuỳ thuộc vào điều kiện của mình mà mỗi nớc cóphơng pháp quy hoạch sử dụng đất đặc thù khác nhau và quá trình thực hiệncũng khác nhau Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng đất đã đợc tiếnhành từ nhiều năm trớc đây nên hệ thống quy hoạch của họ tơng đối hoànchỉnh, tạo đà thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

Theo Kao Madilenn : ở Pháp, quy hoạch sử dụng đất đai đợc xây dựngtheo hình thức mô hình hoá nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụngtài nguyên, môi trờng và lao động, áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính cócấu trúc và sản xuất hợp lý, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

ở Mỹ, Đức, nội dung quy hoạch sử dụng đất đã gắn liền với môi trờng,xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể đảm bảo cảnh quan môi trờng và

sử dụng đất hiệu quả, bền vững Vì thế, quy hoạch sử dụng đất tại những nớcnày có tính khả thi cao Những nguyên tắc về sử dụng đất đợc thông qua ởthành phố NewYork từ 1916 đến những năm 30 và hầu hết các bang của nớc

Mỹ đều tuân theo nguyên tắc trên

Đến những năm 70, các bang này gặp phải một số vấn đề về môi trờng

và sự bảo tồn các di tích lịch sử nên đòi hỏi phải có những nguyên tắc có tầmnhìn xa hơn Từ những đòi hỏi trên, Luật Đất đai mới của Mỹ ra đời và hìnhthành hệ thống quy hoạch sử dụng đất

ở Đức, điển hình là thành phố Berlin , hệ thống quy hoạch sử dụng đất

đã đợc xây dựng từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnhthổ của đất nớc, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng đất đợc xây dựng vớibản đồ tỷ lệ 1:50.000 Sau đó, việc điều chỉnh và cập nhật những biến động

đất đai cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và mục tiêu củaChính phủ đợc tiến hành thờng xuyên Do đó, hệ thống quy hoạch sử dụng đấtcủa thành phố Berlin nói riêng và của Đức nói chung có hiệu quả cao, đảmbảo sử dụng đất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo đà cho sự phát triển củanền kinh tế

Nhìn chung, hệ thống Luật Đất đai ở những nớc phát triển tơng đối hoàn

Trang 23

thiện nên công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất đợc triển khaitốt, sử dụng đất đảm bảo hiệu quả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trờng Bên cạnh

đó, những nớc kém phát triển, do thiếu kinh phí, thiếu cán bộ có trình độ chuyênmôn nên hệ thống Luật Đất đai không đồng bộ, hệ thống quy hoạch sử dụng đất

có hiệu quả không cao, ảnh hởng đến sự phát triển của nền kinh tế

2.2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDĐ tại Việt Nam

Việt Nam là nước cú dõn số đụng, diện tớch đất hạn hẹp (thuộc diệnnước "đất chật người đụng”), vỡ vậy cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất sao cho

cú hiệu quả, hợp lý, ổn định, bền vững luụn là một đũi hỏi khỏch quan Quỏtrỡnh thực hiện cụng tỏc quy hoạch sử dụng đất ở nước ta cú thể phõn theo cỏcgiai đoạn như sau:

* Giai đoạn từ 1930 đến trước năm 1960

Ở giai đoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành lẻ

tẻ ở một số đụ thị, cỏc khu mỏ khai thỏc tài nguyờn khoỏng sản, một số vựngđồn điền như cao su, cà phờ… theo yờu cầu về nội dung và phương phỏp củangười Phỏp Từ năm 1946 đến 1954 là thời kỳ toàn quốc khỏng chiến kiếnquốc, thực hiện triệt để khẩu hiệu “người cày cú ruộng” (Hội nghị Trungương lần thứ 5 thỏng 11 năm 1953, Đảng ta đó thụng qua Cương lĩnh ruộngđất; sau đú Quốc hội thụng qua Luật Cải cỏch ruộng đất ngày 04 thỏng 12năm 1953) Mục đớch cải cỏch ruộng đất là tiờu diệt chế độ phong kiến chiếmhữu ruộng đất, thực hiện người cày cú ruộng, giải phúng sức sản xuất ở nụngthụn, phỏt triển sản xuất, đẩy mạnh khỏng chiến Phương chõm cải cỏch ruộngđất là đấu tranh một cỏch cú kế hoạch, làm từng bước, cú trật tự, cú lónh đạochặt chẽ “Những ruộng đất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nụngdõn, nụng dõn cú quyền sở hữu ruộng đất đú, theo nguyờn tắc xó làm đơn vị,trờn cơ sở nguyờn canh, theo số lượng, chất lượng, vị trớ gần hay xa của ruộngđất, dựng cỏch điều chỉnh nhiều bự ớt, tốt bự xấu, gần bự xa mà chia; cần chiếu

cố những nụng dõn trước đó cày trờn những ruộng đất ấy” [10] Làm đầy đủ

Trang 24

những nội dung như vậy thì thực chất là đã tiến hành quy hoạch sử dụng đấtđai mà chí ít là trong lĩnh vực nông nghiệp.

Ở Miền Nam có những đề án thiết lập quy hoạch sử dụng đất đai về xâydựng các đồn điền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư đô thị vànông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục đích quân sự “Một ví

dụ về Quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là đồ án Quyhoạch sử dụng đất đai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hànhnăm 1952” [16]

“Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôiphục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộngđất tiếp đến là cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp

và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong đó khâu chính là cải tạo vàphát triển nông nghiệp” [10] “Trên toàn Miền Bắc về căn bản đã giải quyếtxong vấn đề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nôngthôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp đỡ của các chuyêngia nước ngoài” [17] Đây là thời kỳ quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tựphát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tụctập quán sinh hoạt cộng đồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế độ xãhội chủ nghĩa

* Giai đoạn từ năm 1960 đến năm 1975

Đến cuối năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 nămlần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước đang bước vào thời kỳ hừng hực khí thếxây dựng đất nước mà trước hết là phải đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sửdụng tốt quỹ đất đai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nôngnghiệp, lâm nghiệp, đã được đặt ra ngay từ những năm 1960 này Do đó cóthể nói “quy hoạch sử dụng đất đai cũng đồng thời được đặt ra (chính xác lànăm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện đã có những điều chỉnh về

Trang 25

sử dụng đất cho các mục đích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trạichăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sửdụng đất cũng chỉ mới được đề cập như một phần nội dung lồng ghép vào cácphương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất haycông trình xây dựng cụ thể nào đó cho những mục đích đơn lẻ” [16].

Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng MiềnNam thống nhất đất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng đất đai chưa có điềukiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trongphạm vi một cấp vị lãnh thổ nào đó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nộidung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sửdụng đất đai đã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán cácphương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu được đốivới các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sảnxuất nông nghiệp trong thời kỳ này” [19]

Trang 26

* Giai đoạn từ năm 1975 đến trước khi có Luật Đất đai 1993

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ điềutra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần đầu tiên đã xâydựng được các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệpchế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh,thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt” [16] Trongcác tài liệu này đều đã đề cập đến quy hoạch sử dụng đất đai, coi đó nhưnhững căn cứ khoa học quan trọng để luận chứng các phương án phát triểnngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu đôthị, các khu đầu mối giao thông… cũng được nghiên cứu xem xét để cải tạo

và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu đo đạcbản đồ phục vụ cho quản lý đất đai nói chung và cho quy hoạch sử dụng đấtđai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho độ tincậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất đất đai tính toán trong cácphương án này không được bảo đảm Rất nhiều phương án tính toán diện tíchcây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, đay, đậu đỗ… trong cùngmột địa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi Đây cũng là mộttrong những yếu tố thúc đẩy việc Chính phủ quyết định thành lập Tổng cụcQuản lý ruộng đất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Banthường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất; Nghị định số404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng đất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai đoạn nàyTrung ương Đảng và Chính phủ đã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết địnhquan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết định tận dụngđất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979);thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở Đồ

Trang 27

Sơn - Hải Phòng (1980) Đặc biệt phải kể đến Chỉ thị số 100/TW ngày13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhómlao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuấthiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vàoquy hoạch đồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là QHSD§ đai.

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, Đại hội Đảng Toàn quốc lần thứ V(1982) đã quyết định: “Xúc tiến công tác điều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ

đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xãhội, dự thảo kế hoạch triển vọng để chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau(1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lựclượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn đề bao gồm 32 đềtài cấp Nhà nước, trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đều đặc biệtchú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai; coi đất đai vừa là nguồn lựcsản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao động và vừa là nguồn tài nguyênthiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xâydựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 đơn vị hành chính cấphuyện được ví như 500 “pháo đài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng đấtđai trên phạm vi cả nước hết sức sôi động [9]

Như vậy, đây là giai đoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại đấtđai mà thực chất là quy hoạch sử dụng đất đai Điều này được phản ánh ở chỗnội dung chủ yếu của Tổng sơ đồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên mônhoá và các vùng sản xuất trọng điểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùngtrọng điểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạtầng và đô thị

Tiếp theo đó là thời kỳ Luật Đất đai 1987 ra đời, đánh dấu một bướcmới nữa về quy hoạch sử dụng đất đai vì nó được quy định rõ ở Điều 9 và

Trang 28

Điều 11 tức là quy hoạch sử dụng đất đai có tính pháp lý Tuy nhiên, đây lại

là thời kỳ bắt đầu công cuộc đổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triểnkhai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất đai nóiriêng nhưng thực tế nền kinh tế đất nước ta đang đứng trước những khó khănlớn Những thay đổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước Đông Âu cùng với nhiềuvấn đề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sửdụng đất đai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế đòi hỏi phải đổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp vớiyêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lýRuộng đất lần đầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/RĐ ngày 15/4/1991hướng dẫn về quy hoạch phân bổ đất đai chủ yếu đối với cấp xã với nhữngnội dung như sau: Xác định ranh giới về quản lý, sử dụng đất; Điều chỉnhmột số trường hợp về quản lý và sử dụng đất; Phân định và xác định ranhgiới những khu vực đặc biệt; Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loạiđất, mở rộng diện tích đất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao đất, cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng các văn bản chính sách đất đai, kếhoạch sử dụng đất đai [11]

Với những thay đổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp,việc quản lý sử dụng đất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở đồng bằng đã tiến hành lập quyhoạch sử dụng đất đai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh).Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướngdẫn về quy trình, định mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quyhoạch này bộc lộ nhiều hạn chế “Đại đa số đều chỉ mới chú trọng tới việcgiãn dân là chủ yếu Vấn đề này có mặt được nhưng có nhiều mặt không được

vì phải cấp đất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào đất ruộng, với

Trang 29

những định mức sử dụng đất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tụcgiải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven đô thị” [15].

* Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai từ năm 1993 đến năm 2003

Sau Đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai côngtác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầuhết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế Đây là mốcbắt đầu của thời kỳ đưa công tác quản lý đất đai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tínhthống nhất trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sửdụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đaiđến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủđộng giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phầnthúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mụctiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Từngbước chủ động dành quỹ đất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, pháttriển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch

sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phươngmình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước [15]

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trongLuật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ-CP ngày01/10/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đãcho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đếnnăm 2010 Chính phủ đã chỉ đạo rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất

cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn

Trang 30

thành trên phạm vi cả nước Năm 2006, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết

số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) cả nước

Cùng với quy hoạch sử dụng đất đai cả nước, đến nay đã có 61/64 tỉnhthành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đấtđai đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt [12]

Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được triển khai theo hướngdẫn của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) Đến nay

có 369 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất (chiếm 59,1% số đơn vị cấp huyện),quy hoạch sử dụng đất đô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa được lập

Với quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cả nước có 3.597 xã, phường, thịtrấn của 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch sửdụng đất (chiếm 34,2% tổng số đơn vị cấp xã); 903 xã, phường, thị trấn kháccủa 25 tỉnh, thành phố đang triển khai (chiếm 8,6% tổng số đơn vị cấp xã)

Theo TS Nguyễn Đình Bồng [14]: “Quy hoạch sử dụng đất ở nước tađược pháp luật quy định là một trong những nội dung quan trọng của quản lýnhà nước về đất đai Tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng đất ở nước ta tronggiai đoạn từ 1994 đến nay đã cơ bản hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐcấp tỉnh; QHSDĐ đã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sửdụng đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trongquá trình CNH - HĐH đất nước Tồn tại chủ yếu: QHSDĐ ở nước ta mới thựchiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (QHSDĐ cả nước,QHSDĐ cấp tỉnh và gần 60% QHSDĐ cấp huyện), còn thiếu quy hoạch chitiết (QHSDĐ cấp xã mới đạt 34%); về phương pháp và quy trình thực hiệncòn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị;

sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa đồng bộ, đặc biệt là quy

Trang 31

hoạch đô thị chi tiết Do những nguyên nhân trên chất lượng và tính hiệu quảQHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ “treo” còn tồn tại phổ biến”.

Theo GS.TSKH Lê Đình Thắng, Th.S Trần Tú Cường [11]: Quyhoạch sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, đặc biệt do đất đai

đã được tiền tệ hoá và tham gia vào nền sản xuất hàng hoá, khi nước ta đã làthành viên đầy đủ của WTO, có nhiều nhà đầu tư nước ngoài tham gia vàoquan hệ đất đai ở nước ta Vì thế, quy hoạch sử dụng đất phải được xây dựngtrên cơ sở định hướng của quy hoạch tổng thể, đồng thời phù hợp với từngđặc điểm riêng của từng địa phương, từng ngành trong từng giai đoạn nhấtđịnh, do đó phải xác định chính xác ở tầm vĩ mô Do là khoa học dự báo, quyhoạch sử dụng đất không phải là dĩ thành bất biến mà có tính đúng sai nhấtđịnh, vì thế phải tính toán dự báo cho thời gian dài và phải được phân thànhnhiều giai đoạn thực hiện, các phát sinh sai sót phải được điều chỉnh trongquá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất Kế hoạch sử dụng đất là việc phânđoạn thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo từng thời gian, từng thời điểm đểđịnh ra được tiến độ, khối lượng, địa điểm cần thực hiện phù hợp với yêu cầu

và khả năng vật chất của xã hội Kế hoạch sử dụng đất cần đảm bảo tính ổnđịnh và tính khả thi cao, vì thế cần phân đoạn thời gian ngắn từ 1 - 3 năm[11]

Theo TS Nguyễn Quang Học [4]: “Quy hoạch sử dụng đất đã góp phầntăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụngđất, đã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quátrình phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đãgóp phần thay đổi diện mạo vùng nông nghiệp nông thôn, đất đai được sửdụng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá Đất ở nông thônđược cải tạo, chỉnh trang phát triển theo hướng đô thị hoá Đất có mục đíchcông cộng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển đã góp phần

Trang 32

tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân”.

Quy hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

là cơ sở để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện các vănbản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Những áp lực đối vớiđất đai như hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm

và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng nhanh, đòi hỏi phải có sự đối chiếuhợp lý giữa các kiểu sử dụng đất đai và loại đất đai để đạt được khả năng tối

đa về sản xuất ổn định và an toàn lương thực, đồng thời cũng bảo vệ đượcvùng đất đai nông nghiệp và môi trường sống Quy hoạch sử dụng đất đai lànền tảng trong tiến trình này

* Thời kỳ sau Luật Đất đai năm 2003

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi vềcông tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông quangày 26 tháng 11 năm 2003 Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm

2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đượcquy định rõ Luật Đất đai 2003, giành cả mục 2 với 10 điều, Nghị định số181/2004/NĐ-CP với 29 điều

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ

kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắnvới việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm mộtlần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xãphải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản lý đất đaiđược thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nôngnghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng Bộ Tài nguyên

Trang 33

và Mụi trường đó ban hành Thụng tư hướng dẫn số 30/2004/TT-BTNMT vàquy trỡnh lập và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất vàquy trỡnh lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cỏc cấp.

2.2.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất tỉnh Phú Thọ

* Tổng hợp của một số địa phơng:

- Thị xã Phú Thọ : Đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất củahuyện đến năm 2010, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thị xã đến năm 2015,lập quy hoạch sử dụng đất cho 4 phờng và 6 xã

- Huyện Cẩm Khê: Đã hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đấtcủa huyện đến năm 2010 và lập quy hoạch sử dụng đất cho 32 xã, thị trấncủa huyện

Quy hoạch sử dụng đất đai là phơng tiện để Nhà nớc định hớng việc sửdụng đất đai, làm tăng lợi ích cộng đồng Đồng thời trong cơ chế thị trờng, đất

đai là tài sản quý và ngày càng có giá trị, nên luôn phát sinh những mâu thuẫn,tranh chấp Công tác quy hoạch, kế hoạch vừa là can thiệp vào thị trờng tự do

để quản lý, vừa thông qua đó để thuyết phục, hớng dẫn, tổ chức mọi thànhphần kinh tế sử dụng đất đai vì lợi ích chung

Trang 34

Phần III Phạm vi, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng và giải pháp củaviệc thực hiện quy hoạch giai đoạn 2000 - 2010 huyện Thanh Thuỷ , tỉnh PhúThọ thể hiện trên toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh

Thuỷ, tỉnh Phú Thọ

- Điều kiện tự nhiờn, tài nguyờn và cảnh quan mụi trường

Điều kiện tự nhiờn; Cỏc nguồn tài nguyờn; Thực trạng mụi trường liờnquan đến việc khai thỏc sử dụng đất

- Điều kiện kinh tế - xó hội

Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực trạng phỏt triển cỏc

ngành kinh tế; Dõn số, lao động, việc làm và thu nhập; Thực trạng phỏt triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xó hội

3.2.2 Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng đất, quản lý đất đai

* Đỏnh giỏ chung về tỡnh hỡnh quản lý sử dụng đất: Cụng tỏc lập, quản

lý hồ sơ địa giới hành chớnh và cỏc loại bản đồ về đất đai ; Lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất; Giao đất, cho thuờ, chuyển mục đớch sử dụng đất; Thu hồiđất; Đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thống kờ, kiểm

kờ đất đai; Về quản lý và phỏt triển thị trường bất động sản, tài chớnh về đất

đai và giỏ đất ; Thanh tra, kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện phỏp luật về đấtđai; Giải quyết cỏc tranh chấp về đất đai

* Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh sử dụng và biến động đất đai

Trang 35

3.2.3 Đỏnh giỏ kết quả thực hiện phương ỏn quy hoạch sử dụng đất giai

đoạn 2000 – 2010 và phương ỏn điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010

a Đỏnh giỏ kết quả thực hiện phương ỏn QHSD đất giai đoạn

2000-2010 thực hiện đến năm 2005

- Cỏc chỉ tiờu sử dụng đất năm 2005 của phương ỏn QHSD đất 2010

2000 Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu sử dụng đất năm 2005 so với cỏc chỉ tiờu

đó được duyệt trong phương ỏn QHSD 2000 - 2010: Kết quả thực hiện cỏc chỉtiờu về QHSD đất; Kết quả chuyển mục đớch sử dụng đất; Kết quả thu hồi đất;Kết quả khai thỏc đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho cỏc mục đớch;

- Đỏnh giỏ chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất toàn tỉnh

b Đỏnh giỏ kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch đến năm 2010 so với phương ỏn điều chỉnh QHSD đất giai đoạn 2006-2010

- Cỏc chỉ tiờu của phương ỏn điều chỉnh QHSD đất giai đoạn 2006-2010

- Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu đến năm 2010 so với phương ỏn điềuchỉnh QHSDĐ giai đoạn 2006-2010: Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu về QHSDđất; Kết quả chuyển mục đớch sử dụng đất; Kết quả thu hồi đất; Kết quả khaithỏc đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho cỏc mục đớch;

- Đỏnh giỏ chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất

c Đỏnh giỏ chung tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Từ những kết quả nghiờn cứu đỏnh giỏ những mặt được và tồn tại trongviệc thực hiện quy hoạch sử dụng đất, phõn tớch nguyờn nhõn

Trang 36

3.2.4 Đề xuất một số giải phỏp nhằm nõng cao hiệu quả cụng tỏc tổ chức

thực hiện quy hoạch sử dụng đất

3.3 Phơng pháp nghiên cứu

3.3.1 Phơng pháp thu thập thông tin

- Điều tra, thu thập thông tin số liệu : Đó là những thông tin, số liệu cóliên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quá trình nghiên cứu của đề tài đã đợccông bố chính thức ở các cấp, ngành Các thông tin đó chủ yếu gồm: số liệu về

điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; hiện trạng sử dụng đất qua các năm; các vănbản về chính sách đất đai, các chính sách về khuyến khích đầu t sản xuất vàcác thông tin số liệu khác

- Thu thập thông tin số liệu sơ cấp: đó là các thông tin cha đợc công bốchính thức trong từng nông hộ, nó phản ánh đời sống kinh tế, văn hoá xã hội,

đặc biệt là các vấn đề về sử dụng đất và các vấn đề khác có liên quan

3.3.2 Phơng pháp xử lý số liệu, dữ liệu bằng phần mềm EXCEL

Tiến hành xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel, để xử lý số liệu phục vụcho nội dung của đề tài

3.3.3 Phơng pháp quy đổi chỉ tiêu thống kê

Do tiêu chí thống kê đất đai năm 2000 và năm 2010 khác nhau Vì vậy

cần quy đổi về cùng một hệ thống chỉ tiêu thống nhất phục vụ cho việc so

sánh, phân tích, đánh giá đợc chuẩn xác

Trang 37

Phần IV kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Thủy là huyện miền núi nằm về phía Đông Nam của tỉnh PhúThọ, đợc tái lập từ tháng 9 năm 1999 (sau khi tách ra từ huyện Tam Thanh cũ);

có toạ độ địa lý từ 21000' đến 21017' vĩ độ Bắc và từ 105013' đến 105020' kinh

độ Đông Địa giới hành chính tiếp giáp với các huyện sau đây:

- Phía Bắc giáp huyện Tam Nông

- Phía Đông giáp huyện Ba Vì (thành phố Hà Nội)

- Phía Tây và Nam giáp huyện Thanh Sơn

Thanh Thủy có tổng diện tích tự nhiên 12510,42ha chiếm 3,54% diệntích tự nhiên của tỉnh Phú Thọ Toàn huyện có 15 đơn vị hành chính, bao gồm11/15 xã miền núi và 4 xã trung du miền núi Hệ thống giao thông tronghuyện gồm: Đờng bộ (cụ thể các tuyến đờng ĐT-316B, ĐT-317, ĐT-317B,hàng trăm km đờng liên xã, liên thôn); Đờng thuỷ (toàn bộ phía Đông củahuyện đợc tiếp giáp với sông Đà, là điều kiện thuận lợi cho huyện trong việcgiao lu, trao đổi hàng hoá bằng đờng thủy)

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Thanh Thủy là huyện có địa hình chuyển tiếp từ đồng bằng ven sông lênvùng đồi trung du, núi thấp Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông Khu có độcao lớn nhất là dãy núi Sủi, Vó Sung (giáp huyện Thanh Sơn) thuộc các xã:Phợng Mao, Yến Mao và Tu Vũ với độ cao 372m Nhìn chung địa hình củahuyện đợc chia làm 2 dạng chính:

- Địa hình đồng bằng phù sa: Đây là dải đất tơng đối bằng phẳng đợcbồi đắp bởi sông Đà, tập trung ở các xã ven sông Dạng địa hình này thờng có

độ dốc <30 (dạng lòng chảo) và thờng bị ngập úng từ 4-6 tháng trong năm

- Địa hình đồi trung du, núi thấp: Phân bố dọc theo phía Tây của huyện

và kéo dài từ Bắc xuống Nam Địa hình, địa mạo ở vùng này chủ yếu là núithấp, đồi cao, độ cao từ 40-200m, khu vực cao nhất là dãy núi Thành Tiểu(Yến Mao) lên tới 372m; Phần lớn diện tích có độ dốc >250, số còn lại có độ

Trang 38

* Đối với khí hậu vùng trung du:

- Tổng lợng ma trung bình hàng năm từ 1450-1500mm, là tiểu vùng khôhạn thứ 2 trong tỉnh Ma thất thờng, năm ma nhiều có tới 6 tháng ma lớn, năm

ma ít chỉ có 1-2 tháng Tổng lợng ma năm nhiều nhất là 2600mm, năm ít nhấtchỉ từ 1000-1100mm

- Độ ẩm tơng đối trung bình là 84%, thấp nhất là 24%, nhiệt độ ở tiểuvùng này cao hơn các vùng khác Nhiệt độ trung bình năm từ 23-240C; tổngtích nhiệt trung bình năm khoảng 85000C

- Gió: Có 2 loại gió chính là gió mùa Đông nam từ tháng 5 đến tháng

10 trong năm; gió mùa Đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

* Đối với khí hậu vùng đồng bằng: Phổ biến ở các xã dọc ven sông Đà

có địa hình bằng phẳng Đây là vùng hạn nhất trong tỉnh, độ ẩm tơng đối trungbình năm 82%, thấp hơn vùng núi 6% và vùng đồi trung du 4% Tổng lợng matrung bình năm từ 1500-1600mm Vào mùa ma, lợng ma trung bình khoảng từ1100-1200mm, năm ma nhiều nhất chỉ khoảng 2100-2200mm, năm na ít nhấtcha đến 1000mm

- Nhiệt độ trung bình năm ở đây từ 23-250C, tổng tích nhiệt trung bìnhhàng năm > 86000C Nhiệt độ trung bình cao nhất là 27-280C, tối thấp trungbình 21-220C tơng đơng với nhiệt độ ở vùng núi phía Tây

- Gió: Cũng có 2 loại gió chính là gió mùa Đông bắc thồi vào mùa lạnhkéo dài từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau; gió mùa Đông nam thổi vào mùanóng từ tháng 5 đến tháng 10 trong năm

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

a Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện là 12510,42 ha hiện đang sửdụng cho các mục đích:

- Đất nông nghiệp: 8345.98ha, chiếm 66.71% tổng diện tích đất tự nhiên

Trang 39

- Đất phi nông nghiệp: 3773.38 ha, chiếm 30.16% tổng diện tích đất tựnhiên.

- Đất cha sử dụng 391.06 ha, chiếm 3.13% tổng diện tích đất tự nhiên

* Về chất lợng đất đai: theo kết quả điều tra nghiên cứu xây dựng bản

đồ thổ nhỡng phục vụ sản xuất và quản lý nguồn tài nguyên đất đai huyệnThanh Thủy, tỉnh Phú Thọ theo phơng pháp FAO - UNESSCO năm 2006

Tổng diện tích đất điều tra để xây dựng bản đồ thổ nhỡng của huyệnThanh Thủy là 8851,24ha, chiếm 70,75% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện

Huyện Thanh Thủy gồm có 3 nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất phù sa: Nhóm đất phù sa có diện tích 4 044,04ha, chiếm

45,69% tổng diện tích đất điều tra Diện tích đất phù sa đợc phân bố ở các xãven Sông Đà (phía Đông Nam huyện)

- Nhóm đất glây: Nhóm đất glây có diện tích 39,62ha, chiếm 0,45%tổng diện tích đất điều tra Đất glây phân bố chủ yếu trên các dạng địa hìnhvàn, thấp

- Nhóm đất xám: Nhóm đất xám có diện tích 4634,40ha, chiếm

52,36% tổng diện tích đất điều tra; phân bố ở dạng địa hình vàn, vàn cao chủyếu là đất ruộng dộc

b Tài nguyên rừng

Thanh Thủy hiện có 3109.67 ha đất rừng, chiếm 28,73% tổng diện tích

đất tự nhiên, trong đó: đất có rừng sản xuất là 2703.10 ha; rừng phòng hộ là406.57 ha Về thực vật, chủ yếu là bạch đàn và keo lá chàm, các cây làmnguyên liệu giấy và các loại cây tạp

Năm 2010, tổng giá trị sản xuất (giá 1994) huyện Thanh Thủy đạt 313,01

tỷ đồng, bằng 100% so với kế hoạch và bằng 110,5% so với cùng kỳ, trong đó:

- Ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản: 140,82 tỷ đồng, đạt 109,5% so với

kế hoạch và đạt 110% so với cùng kỳ

- Ngành công nghiệp, xây dựng: 92,96 tỷ đồng, đạt 91,1% so với kếhoạch và đạt 112% so với cùng kỳ

Trang 40

- Ngành thơng mại, dịch vụ: 79,23 tỷ đồng, đạt 96,1% so với kế hoạch

và đạt 109,8% so với cùng kỳ

4.1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế của huyện Thanh Thủy đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ

và đúng hớng: tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng, thơng mại tăng lên;lĩnh vực nông, lâm, ng nghiệp giảm xuống, cụ thể: ngành công nghiệp - xâydựng tăng từ 22,51% năm 2000 lên 29,7% năm 2010; ngành thơng mại, dịch

vụ tăng từ 24,62% lên 25,31%; ngành nông, lâm, thuỷ sản đã giảm từ 52,87%xuống còn 44,99%

đa vào phục vụ sản xuất cùng với sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi theo hớng tích cực nhằm đa hiệu quả kinh tế tăng cao

* Lĩnh vực trồng trọt:

Mặc dù trong những năm qua có nhiều khó khăn về thời tiết, sâu bệnh,song với việc chuyển đổi cơ cấu giống lúa theo hớng tiến bộ, áp dụng đồng bộcác thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; tăng cờng đầu t xây dựngcơ sở hạ tầng kỹ thuật; thực hiện tốt công tác khuyến nông đã đa năng suất lúa

và một số loại cây trồng chính tăng nhanh

Diện tích cây trồng có thể biến động theo từng năm do chuyển dịch cơ cấu

và nhu cầu đất cho phát triển công nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng Song năng suấtvẫn ổn định và có xu hớng tăng, cụ thể: năng suất lúa mùa năm 2000 đạt 41,59tạ/ha nhng năm 2010 đã đạt 46,89 tạ/ha (tăng 5,3 tạ/ha); lúa xuân năm 2000 đạt49,4 tạ/ha nhng năm 2010 đã đạt 52,01 tạ/ha (tăng 2,61 tạ/ha)

Ngoài ra, sản xuất rau, màu cũng chuyển dịch nhanh theo cơ chế thịtrờng, cây có giá trị thu nhập cao nh da chuột, da gang, củ cải liên tục tăng

về diện tích, sản lợng

Phong trào cải tạo vờn tạp trong khu dân c để trồng cây ăn quả, trồng

Ngày đăng: 11/11/2014, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Thị Bình (1999), Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, trang 37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 1999
2. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng (1995), Báo cáo đề dẫn an toàn l-ơng thực cho vùng đồng bằng sông Hồng, Hà Nội, trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề dẫn an toàn l-"ơng thực cho vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng
Năm: 1995
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (2004), Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, b- ớc đi, cơ chế, chính sách trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoánông nghiệp, nông thôn, Hà Nội, trang 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, b-ớc đi, cơ chế, chính sách trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá"nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
Năm: 2004
4. Bộ Tài nguyên và Môi trờng (2004), Quy hoạch sử dụng đất cả nớc đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nớc, Hà Nội, trang 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất cả nớc đếnnăm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nớc
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trờng
Năm: 2004
5. Nguyễn Đình Bồng (2002), "Quỹ đất quốc gia, hiện trạng và dự báo sử dụng", Khoa học đất, số 16, tháng 8, trang 91 - 96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ đất quốc gia, hiện trạng và dự báo sửdụng
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2002
6. Nguyễn Đình Bồng (2003), "Phân loại đất với quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay", Khoa học đất, số 17, tháng1, trang 11 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân loại đất với quy hoạch sử dụng đất đaiở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2003
7. Nguyễn Đình Bồng (2006), "Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay", Tài nguyên và Môi trờng, số 9 (35), tháng 9, trang 49 - 51, 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ởnớc ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2006
8. Hoàng Anh Đức (2001), Giáo trình quản lý Nhà nớc về đất đai, NXB Nông nghiệp, trang 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Nhà nớc về đất đai
Tác giả: Hoàng Anh Đức
Nhà XB: NXBNông nghiệp
Năm: 2001
9. Duyên Hà (2006), "Bàn về quy hoạch sử dụng đất", Tài nguyên và Môi trờng, số 11 (37), tháng 11, trang 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Duyên Hà
Năm: 2006
10. Hồ Minh Hà (2006), "Quy hoạch "treo" ở thành phố Cần Thơ và những giải pháp khắc phục", Tài nguyên và Môi trờng, số 11 (37), tháng 11, trang 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch "treo" ở thành phố Cần Thơ và những giảipháp khắc phục
Tác giả: Hồ Minh Hà
Năm: 2006
11. Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền (2004), "Nghiên cứu ảnh hởng của nớc thải thành phố Hà Nội đến năng suất và chất lợng cây lúa và cây rau", Khoa học đất, số 20, tháng 8, trang 132 - 136, 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hởng của nớcthải thành phố Hà Nội đến năng suất và chất lợng cây lúa và cây rau
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền
Năm: 2004
12. Nguyễn Quang Học (2006), "Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất", Tài nguyên và Môi trờng, số 11 (37), tháng 11, trang 17 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2006
13. Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trờng Việt Nam (2004), Việt Nam - Môi trờng và cuộc sống, NXB Chính trị quốc gia, trang 11, 14, 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam - Môitrờng và cuộc sống
Tác giả: Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi trờng Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
14. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cơ, Nguyễn Văn C, Thân Đức Hiền, Trần Khắc Hiệp, Nguyễn Đình Hoà, Phạm Ngọc Hồ, Trịnh Thị Thanh (2001), Khoa học môi trờng, NXB Giáo dục, trang 115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trờng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cơ, Nguyễn Văn C, Thân Đức Hiền, Trần Khắc Hiệp, Nguyễn Đình Hoà, Phạm Ngọc Hồ, Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Lê Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Tiến Dũng (2001), Chiến lợc và chính sách môi trờng, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, trang 12, 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lợcvà chính sách môi trờng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
16. Nguyễn Thiện Luân, Phùng Hữu Hảo (2002), "Công tác quy hoạch phát triển nông thôn trong nền kinh tế thị trờng", Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 4 (16), trang 276 - 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quy hoạch pháttriển nông thôn trong nền kinh tế thị trờng
Tác giả: Nguyễn Thiện Luân, Phùng Hữu Hảo
Năm: 2002
17. Kao Madilenn, 2001, Nghiên cứu một số phơng pháp quy hoạch sử dụngđất cấp cơ sở của một số nớc trên thế giới, Việt Nam và khả năm áp dụng vào Cămpuchia, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, trang 14, 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số phơng pháp quy hoạch sử dụng"đất cấp cơ sở của một số nớc trên thế giới, Việt Nam và khả năm ápdụng vào Cămpuchia
18. Nguyễn Quốc Ngữ (2006), "Giải pháp nâng cao chất lợng quy hoạch, kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Thuû  n¨m 2010 - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Thuû n¨m 2010 (Trang 49)
Bảng 2 . Hiện trạng  sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Thanh Thuû n¨m 2010 - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Thanh Thuû n¨m 2010 (Trang 51)
Bảng 3: Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn  2000 - 2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ (Trang 58)
Bảng 4: Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 4 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2005 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ (Trang 60)
Bảng 7 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn  2006 - 2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ (Trang 65)
Bảng 8: Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 8 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ (Trang 66)
Bảng 9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn  2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 huyện Thanh Thuỷ - tỉnh Phú Thọ (Trang 68)
Bảng 10: Kết quả đa đất cha sử dụng vào sử dụng cho các mục đích theo phơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2011 - đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện thanh thuỷ, tỉnh phú thọ giai đoạn 2000 - 2010
Bảng 10 Kết quả đa đất cha sử dụng vào sử dụng cho các mục đích theo phơng án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2011 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w