Như vậy, sự quan tâm của Chính phủ nhằm từng bước đổi mới về thểchế pháp luật, về thực hiện các chính sách thích hợp và có hiệu quả là điều vôcùng cần thiết và ảnh hưởng to lớn
Trang 1VANN VARTH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
Ở TỈNH MONDULKIRI-CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2VANN VARTH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐẤT ĐAI
ĐẾN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT
Ở TỈNH MONDULKIRI-CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Trần Đức Viên
2 TS Nguyễn Quang Học
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận án nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Vann Varth
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Cho phép tôi được trân trọng cảm ơn tới tập thể các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sỹ, các thầy cô trong Bộ môn Quy hoạch sử dụng đất; Khoa Tài
nguyên và Môi trường; Viện Đào tạo Sau Đại học; thuộc Trường Đại học
Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, làm việc tại Bộ môn, Khoa, Viện và Trường để hoàn thành công
trình nghiên cứu khoa học này.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo: PSG.TS.
Trần Đức Viên; TS Nguyễn Quang Học đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Bộ quản lý đất đai, Quy hoạch Đô
thị và Xây dựng và UBND tỉnh, huyện và xã của tỉnh Mondulkiri đã giúp đỡ
tôi trong việc thu thập số liệu và điều tra thực hiện luận án tại địa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Trưởng cao cấp Im Chhunlim, Tổng cục
Trưởng Duch Won Tito, Mr.Rin Naroeun đã nhiệt tình giúp đỡ và cung cấp
nhiều số liệu quan trọng cho công tác nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi cũng xin được nói lời cảm ơn chân thành tới gia đình,
các đồng nghiệp, bạn bè trong và ngoài nước đã luôn sát cánh bên tôi, động
viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để có thể hoàn thành luận án này.
Tác giả
Vann Varth
Trang 5MỤC LỤC
Tran
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
4 Những đóng góp mới của luận án 4
5 Yêu cầu của luận án 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách đất đai, quy hoạch và quản lý sử dụng đất 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Chính sách đất đai (Land Policy) 7
1.1.3 Quy hoạch (Planning) 8
1.1.4 Quy hoạch sử dụng đất (Land use Planning) 10
1.1.5 Quản lý sử dụng đất (Land use Management) 15
1.2 Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng đất trên thế giới 18
1.2.1 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Hoa Kỳ (Mỹ) 18
Trang 61.2.2 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Cộng hòa liên Bang Đức
19
1.2.3 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Nhật Bản 20
1.2.4 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Hàn quốc 21
1.2.5 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Cộng hòa liên bang Nga .22
1.2.6 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Trung Quốc 22
1.2.7 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất của FAO 23
1.2.8 Chính sách đất đai, quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở Việt Nam 25
1.2.9 Nhận xét chung 30
1.3 Chính sách đất đai, quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở Campuchia 31
1.3.1 Giai đoạn từ năm 1863-1989 31
1.3.2 Giai đoạn từ năm 1989-1992 33
1.3.3 Giai đoạn từ năm 1992 đến nay 35
1.3.4 Nhận xét về quản lý và quy hoạch sử dụng đất ở Campuchia .52
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 54
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 54
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 54
2.2 Nội dung nghiên cứu 54
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Mondulkiri 54
2.2.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất của tỉnh Mondulkiri 54
2.3 Ảnh hưởng của chính sách đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri 54
Trang 72.3.1 Chính sách, pháp luật đất đai 55
2.3.2 Ảnh hưởng của chính sách đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri 55
2.3.3 Thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã đất ở tỉnh Mondulkiri 55
2.3.4 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến hiệu quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu 2007-2012 của 11 cụm xã ở tỉnh Mondulkiri 55
2.3.5 Đề xuất quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Mondukiri 55
2.3.6 Đề xuất giải pháp của hệ thống quản lý đất đai tổng hợp ở Campuchia 55
2.4 Phương pháp nghiên cứu 56
2.4.1 Phương pháp điều tra và thu thập số liệu 56
2.4.2 Phương pháp xây dựng bản đồ và xử lý số liệu thống kê 56
2.4.3 Phương pháp phỏng vấn 56
2.4.4 Phương pháp chuyên gia và hội thảo 56
2.4.5 Phương pháp SWOT 57
2.4.6 Phương pháp đánh giá sử dụng đất và hiệu quả kinh tế 58
2.4.7 Phương pháp đánh giá khả năng sử dụng đất bền vững 58
2.4.8 Phương pháp tiếp cận cộng đồng 58
2.4.9 Phương pháp đánh giá tác động sau chính sách 60
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 62
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 62
3.1.2 Điều kiện kinh tế 66
3.1.3 Điều kiện xã hội 69
Trang 83.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh
Mondulkiri 73
3.2 Thực trạng quản lý sử dụng đất của tỉnh Mondulkiri 76
3.2.1 Tình hình hiện trạng sử dụng các loại đất 76
3.2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất và quy hoạch 77
3.2.3 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp 79
3.3 Ảnh hưởng chính sách đất đai đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri 82
3.3.1 Chính sách, pháp luật đất đai 82
3.3.2 Ảnh hưởng của chính sách đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri 83
3.3.3 Thử nghiệm lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã đất ở tỉnh Mondulkiri 90
3.3.4 Ảnh hưởng của chính sách đất đai đến hiệu quả thực hiện quy hoạch kỳ đầu 2007-2012 của 11 cụm xã ở tỉnh Mondulkiri 99
3.3.5 Đề xuất quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Mondukiri 115
3.3.6 Đề xuất giải pháp của hệ thống quản lý đất đai tổng hợp ở Campuchia 117
CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC 131
Trang 9ADB Ngân hàng phát triển châu Á
CSHT Cơ sở hạ tầng
DANIDA Cơ quan phát triển quốc tế Đan Mạch
GIS Hệ thống thông tin địa lý
HTQHSDĐ Hệ thống quy hoạch sử dụng đất
HTQLĐĐ Hệ thống quản lý đất đai
QĐQTXDĐC Quản lý đất đai, quy hoạch đô thị, xây dựng và địa chínhQĐQTXD Quản lý đất đai, quy hoạch đô thị và xây dựng
PLUP Quy hoạch sử dụng đất có người dân cùng tham gia
QHĐT Quy hoạch đô thị
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất đai
QHPT Quy hoạch phát triển
QHQLĐĐ Quy hoạch quản lý đất đai
QHTT Quy hoạch tổng thể
QHTTSDĐ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất
QLĐĐ Quản lý đất đai
SEILA Chương trình SEILA
TNMT Tài nguyên môi trường
Trang 10Bảng 1.1: Biến động diện tích đất canh tác và dân số trên thế giới 7Bảng 1.2: Thực trạng lập và phê duyệt QHSDĐ ở Campuchia 50Bảng 2.1: Mô hình phân tích theo Ma trận SWOT 57Bảng 3.1: Lượng mưa của Mondulkiri, một số tỉnh ven biển và
đồng bằng 64Bảng 3.2: Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt ở Mondulkiri 65Bảng 3.3: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng tài nguyên rừng và bảo vệ
môi trường 66Bảng 3.4: Tình hình dân số của tỉnh Mondulkiri qua một số năm 69Bảng 3.5: Tình hình di cư của người dân tại tỉnh Mondulkiri 71Bảng 3.6: Cơ cấu nghề nghiệp của các hộ gia đình ở tỉnh Mondulkiri
72Bảng 3.7: Hiện trạng cơ cấu các loại đất chính của tỉnh Mondulkiri 76Bảng 3.8: Cơ cấu hện trạng dất nông nghiệp cửa tỉnh Mondulkiri 79Bảng 3.9: Tình hình sản xuất lúa của tỉnh Mondukiri qua một số năm
80Bảng 3.10: Diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng của
tỉnh Mondulkiri 81Bảng 3.11: Cơ cấu hộ gia đình trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Mondulkiri 82Bảng 3.12: Sản phẩm của việc lập quy hoạch cấp xã trong năm 2007
của Mondulkiri 98Bảng 3.13: Kết quả biến động đất đai qua thực hiện quy hoạch 2007-2010
100
Trang 11Bảnh 3.15: Kết quả thực hiện quy hoạch giai đoạn 2007-2010 của 11
cụm xã 102Bảng 3.16: Kết quả thực hiện loại đất nông nghiệp chính của 11 cụm
xã của Mondulkiri 104Bảng 3.17: Sản phẩm lúa của địa bàn 11 cụm xã trong tỉnh Mondulkiri
106Bảng 3.18: Tổng hợp diện tích và sản lượng một số loại cây trồng
hàng năm ở 11 cụm xã 107Bảng 3.19: Diện tích một số loại cây lâu năm được trồng ở 11 cụm xã
107Bảng 3.20: Gía trị thị trường hiện tại của một số cây trồng chính
2007-2010 108Bảng 3.21: Kết quả phân tích về giá trị kinh tế của một số loại cây
trồng chính tại các địa bàn 11 cụm xã 109Bảng 3.22: Tỷ lệ xóa đói giảm nghèo trước và sau thực hiện quy hoạch
sử dụng đất đai của 11 cụm xã trong tỉnh Mondulkiri 110Bảng 3.23: Ý kiến người dân sau khi thực hiện chính sách QLĐĐ theo
quy hoạch ở tỉnh Mondulkiri 113Bảng 3.24: Ý kiến cán bộ, lãnh đạo sau khi thực hiện chính sách
QLĐĐ theo quy hoạch ở tỉnh Mondulkiri 114
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ tiến trình của quá trình quy hoạch 9Hình 1.2: Sơ đồ các loại sở hữu bất động sản ở Campuchia 36Hình 1.3: Sơ đồ hình thức nhận được sở hữu đất đai, BĐS ở
Campuchia 36Hình 1.4: Sơ đồ nhận được sở hữu từ quá trình chiếm hữu bất động sản
40Hình 1.5: Sơ đồ về quyền và nghĩa vụ của công dân về sử dụng đất đai
41Hình 1.6: Sơ đồ hình thức Nhượng quyền theo Luật Đất đai 2001 42Hình 1.7: Sơ đồ trình tự triển khai lập và thực hiện quy hoạch ở
Campuchia 49Hình 1.8: Sơ đồ hệ thống quản lý và quy hoạch đất đai ở
Campuchia 49Hình 3.1: Sơ đồ hành chính của tỉnh Mondulkiri 63Hình 3.2: Cơ cấu thành phần dân tộc ở tỉnh Mondulkiri năm 2008
70Hình 3.3: Biểu đồ cơ cấu các loại đất chính của tỉnh Mondulkiri 77Hình 3.4: Biểu đồ cơ cấu hện trạng dất nông nghiệp cửa tỉnh
Mondulkiri 80Hình 3.5: Hình ký kết hòa thuận ranh giới hành chính cấp xã 88Hình 3.6: Sơ đồ quy trình ứng dụng GIS và RS để lập BĐHTSDĐ ở
Mondulkiri 89Hình 3.7: Bản đồ HTSDĐ cấp xã/phường của tỉnh Mondulkiri 90
Trang 13Hình 3.9: Sơ đồ quá trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã/phường
95Hình 3.10: Vị trí 11 xã thử nghiệm quy hoạch của tỉnh Mondulkiri 96Hình 3.11: Sơ đồ quy hoạch đến năm 2022 của 11 cụm xã ở
Mondulkiri 97Hình 3.12: Mô hình vùng lát cắt từ Tây sang Đông của huyện
PechChreada 105Hình 3.13: Mô hình vùng lát cắt từ Tây sang Đông của xã Srae
Ampum, huyện Pech Chreada 105Hình 3.14: Sơ đồ quy trình lập quy hoạch sử dụng đất của tỉnh
Mondulkiri 116
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tài nguyên thiên nhiên và môi trường trên toàn cầu đangđứng trước sự huỷ hoại nghiêm trọng, cho nên việc khai thác hợp lý tàinguyên đất và bảo vệ môi trường bền vững, là đóng vai trò quan trọng và cấpbách Sự quản lý và sử dụng đất vô trách nhiệm đã gây nên ô nhiễm và suythoái đất, đặc biệt làm gia tăng sức biến động của đất dẫn đến mất rừng, mấtđất nông nghiệp, gây nên khủng hoảng và phá hoại hệ sinh thái thiên nhiên
Campuchia nằm ở khu vực Đông Nam Á có diện tích đất là 181 035
km2, tổng dân số năm 2008 khoảng 14 triệu người, dân số nông thôn sốngbằng nghề sản xuất nông nghiệp 85% tổng dân số Campuchia có nhiều vùngđất rất tốt và nhiều màu mỡ, nhưng do điều kiện sản xuất còn lạc hậu, điềukiện tưới tiêu và cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng; các hệ thống chính sách chưaphù hợp, nhất là các vấn đề chính sách đất đai còn chưa được tối ưu hóa vàtriển khai rộng rãi hiệu quả
Trước khi có Luật Đất đai năm 1992, việc quản lý sử dụng đất là theo môhình sở hữu tập thể và chưa có hệ thống quy hoạch sử dụng đất đai các cấp, chonên hiệu quả trong quản lý và sử dụng là rất thấp; Từ năm 1992-2001, dù có LuậtĐất đai 92 nhưng quá trình sử dụng đất vẫn mang tính tự phát, thiếu hiểu biết về
cơ sở khoa học kỹ thuật và phát triển bền vững, đã gây nên nhiều vấn đề phứctạp trong công tác quản lý và bảo vệ đất đai cho toàn xã hội và đất nước Sau khi
có Luật Đất đai năm 2001, từ lúc này đã bắt đầu có nhiều diễn biến đáng kể trongviệc phát triển ngành đất đai ở Campuchia Cho đến nay, tình hình chính trị ổnđịnh với nhiều chính sách ưu đãi trong phát triển, là thật sự đã thu hút được nhiềunhà doanh nghiệp nước ngoài sang làm ăn và đầu tư kinh doanh, đặc biệt tronglĩnh vực thương mại, xây dựng và bất động sản
Trang 15Như vậy, sự quan tâm của Chính phủ nhằm từng bước đổi mới về thểchế pháp luật, về thực hiện các chính sách thích hợp và có hiệu quả là điều vôcùng cần thiết và ảnh hưởng to lớn đến xu thế phát triển quốc gia lâu dài, đặcbiệt chính sách có liên quan đến vấn đề quản lý sử dụng đất theo quy hoạch
và pháp luật, là một chủ đề đang được rất quan tâm của toàn thế giới
Tại Campuchia nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung, chính sáchquản lý và sử dụng đất đai của nhà nước được xem là hạt nhân quan trọng trongcông tác lập và thực hiện quy hoạch thành công (Castella et al., 2006; Jakobsen
et al., 2007; Tran et al., 2005) Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của chính sáchđến quy hoạch và quản lý sử dụng đất là một công việc cần thiết để nâng caohiệu quả quản lý, sử dụng và phát triển đất đai thích hợp, đáp ứng với địnhhướng phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của Campuchia nói chung vàtỉnh Mondulkiri nói riêng
Mondulkiri là một tỉnh miền núi Đông-Bắc của Campuchia, là một tỉnhđặc trưng dân tộc thiểu số của đất nước, cách thủ đô Phnom Penh 388 km, cótổng diện tích tự nhiên là 14.288 km2 và 90,78% là đất rừng núi Ngoài tàinguyên thiên nhiên đa dạng và rừng núi thì tỉnh Mondulkiri có rất nhiều cácloài động vật hoang dã như voi, hổ, minh, vượn, công, cá sấu, rùa.v.v Dù córất nhiều tài nguyên thiên nhiên phong phú như vậy, nhưng trên thực tế cuộcsống người dân ở Mondulkiri vẫn còn nghèo nàn và lạc hậu
Cho đến nay, trên địa bàn tỉnh về cơ sở thông tin số liệu đất đai, các loạibản đồ liên quan đến đất đai và tài nguyên thiên nhiên, các dụng cụ khoa họckỹ thuật phục vụ cho công việc quản lý và sử dụng đất rất thiếu sót; hơn nữa,trước đây việc quản lý và sử dụng đất chưa từng có chính sách rõ ràng về quyhoạch sử dụng đất, nên đã gây nhiều ảnh hưởng to lớn đến hậu quả sử dụng đấtsau này, nhất là các vụ phá rừng nghiêm trọng, khai hoang lấn chiếm đất côngbất hợp pháp, tranh chấp đất đai, khai thác và sử dụng đất thiếu hiệu quả, làm
Trang 16mất cân bằng sinh thái và ngày càng làm phá hoại môi trường Ngoài ra, dù đã
ra đời Luật Đất đai (1992, 2001) và các văn bản khác có liên quan đến công tácquản lý sử dụng đất theo quy hoạch, nhưng đến nay tỉnh Mondulkiri chỉ mớiđược bắt đầu triển khai cơ bản về công tác lập quy hoạch sử dụng đất ở mức độ
mô hình thử nghiệm cấp xã trên cơ sở Nghị định 72 của Chính phủ, với sự tàitrợ của Tổ chức Danida Quá trình thí điểm lập quy hoạch ở cấp xã là một vấn
đề đã gặp rất nhiều khó khăn trong thực tế vận dụng quy trình và phương phápmới, đấy còn chưa kể đến vấn đề phức tạp trong thực hiện chính sách hỗ trợ củaNhà nước cho việc triển khai thực thi quy hoạch tương lai sau khi kết thúc dự
án viện trợ của quốc tế
Trong bối cảnh trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách đất đai đến quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri-Campuchia”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được các yếu tố chính sách đất đai ảnh hưởng đến công táclập quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở tỉnh Mondulkiri
- Đề xuất quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnhMondukiri
- Đề xuất giải pháp của hệ thống quản lý đất đai tổng hợp ở Campuchia
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 174 Những đóng góp mới của luận án
- Xác định được các yếu tố chính sách đất đai ảnh hưởng đến công táclập quy hoạch và quản lý sử dụng đất lần đầu tiên ở Campuchia
- Xây dựng bản đồ và cơ sở dữ liệu hiện trạng phục vục công tác quyhoạch sử dụng đất cho địa bàn nghiên cứu thuộc tỉnh Mondulkiri-Campuchia
- Xác định các giải pháp hoàn thiện chính sách đất đai nhằm tăngcường hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật gópphần phát triển kinh tế-xã hội bền vững, xóa đòi giảm nghèo và quản trị tốtcủa tỉnh Mondulkiri nói riêng và Campuchia nói chung
5 Yêu cầu của luận án
- Xác định được cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách đất đai, quyhoạch và quản lý sử dụng đất
- Phân tích khách quan tác động của chính sách đất đai và các văn bản
có liên quan đến công tác quy hoạch và quản lý sử dụng đất tại tỉnhMondulkiri-Campuchia
- Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện chính sách đất theo nguyên tắcquản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật là cụ thể và khả thi
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận về chính sách đất đai, quy hoạch và quản lý sử dụng đất
Ngoài ra, đất đai được coi là vật thể thiên nhiên [ 21]; là một phạm vikhông gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm của con người;theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị kinh tế đượcthể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự chuyểnquyền sở hữu Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai lànhững tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thểvật chất
Đất là tài nguyên thiên nhiên, ban tặng cho loài người, đất đai xuấthiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tựnhiên, có trước lao động, là điều kiện tự nhiên của lao động; đất đai là lãnhthổ quốc gia; đất đai là tài sản quý hiếm, có giới hạn và không thể tái tạo; đấtđai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông lâm, ngưnghiệp; đất đai là di sản của các thế hệ loài người [6]
Trang 191.1.1.2 Sử dụng đất (Land use)
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp điều hoà mối quan hệ người và
đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác với môi trường Căncứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng hợp lý, nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa côngdụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích của sinh thái, kinh tế và xã hội caonhất [49], [52], [57], [58] Vì vậy, sử dụng đất thuộc vào phạm trù hoạt độngkinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định, việcsử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào các thuộctính tự nhiên của đất đai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm
vụ và nội dung sử dụng đất được thể hiện trên 4 mặt sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế khônggian sử dụng đất Sử dụng đất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thànhchiến lược phát triển nông nghiệp bền vững
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất trên diện tích đất được sử dụng
- Quy mô sử dụng đất có sự tập trung thích hợp, hình thành quy môkinh tế sử dụng đất
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành sử dụng đất mộtcách kinh tế, tập trung, thâm canh
1.1.1.3 Sử dụng đất trên thế giới
Tổ chức FAO (1988), cho thấy năm 1980 diện tích đất trồng trọttrên toàn thế giới là 1,476 triệu ha, chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên[29], [31] Theo kết quả nghiên cứu, ở năm 1965 toàn thế giới có 1,380triệu ha đất canh tác, đến năm 2000 là 1,540 triệu ha Cũng trong khoảngthời gian này, dân số thế giới tăng tới 68% (từ 3,027 triệu dân, năm 1965lên 6,200 triệu dân năm 2000 Điều này dẫn đến bình quân diện tích đấtcanh tác trên đầu người giảm từ 4,560 m2/người năm 1965 xuống 2,483
Trang 20m2/người năm 2000 Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, dự kiến đếnnăm 2025 bình quân đất canh tác trên đầu người giảm chỉ còn 1,988
m2/người bảng 1.1 [40]
Bảng 1.1: Biến động diện tích đất canh tác và dân số trên thế giới
Năm Tình hình biến động (1,000,000) Diện tích bình quân/đầu
1.1.2 Chính sách đất đai (Land Policy)
1.1.2.1 Khái niệm về chính sách đất đai
- Chính sách: Từ “chính sách” cũng có thể hiểu theo kiểu: chính sách =chính+sách Sách là đối sách, cách ứng xử, theo nghĩa các từ như “phươngsách”, “sách lược”; còn Chính là chính trị, chính quyền Như vậy, chính sách
là cách ứng xử, cách xử lý các vấn đề do một tổ chức chính trị đưa ra (sau nàymở rộng cho mọi tổ chức khác kể cả doanh nghiệp hay cá nhân) Hơn nữachính sách cũng có nghĩa là kế hoạch hành động, sự trình bày những ý tưởngv.v…do một chính phủ, đảng chính trị, tổ chức doanh nghiệp v.v…đưa rahoặc áp dụng [11]
- Chính sách đất đai là hệ thống các nguyên tắc, pháp lý, kinh tế xã hộixác định việc quản lý và sử dụng đất, cùng những lợi ích thu được từ đất đảm
Trang 21bảo công bằng giữa khai thác, sử dụng và bảo vệ đất cho sự phát triển bềnvững của nhân loại [18]
Dù theo cơ chế kinh tế thị trường hay thị trường định hướng XHCN,
Chính phủ cần xây dựng cơ chế quản lý đất đai, bất động sản sao cho giảm các
hạn chế đối với việc tiếp cận sử dụng đất và tăng khả năng linh hoạt của Chínhphủ trong việc quản lý vĩ mô Cơ chế cần xác định rõ các đối tượng Nhà nướccần quản lý (bất động sản công, bất động sản chung, bất động sản tư) và nhữngđối tượng không cần quản lý (tiếp cận mở) để cho phép thị trường tạo ra và muabán hàng hóa liên quan đến đất đai, sở hữu và các cơ hội khác
Wallace và Wiliamson (2005): đất đai cho mục đích thị trường đều phảibắt đầu ở khả năng có thể xác định ranh giới và khả năng quản lý ranh giới;các quy định của pháp luật về quyền đối với đất đai và việc áp dụng nó là cầnthiết, tuy nhiên chưa đủ để có thể chuyển các cơ hội mà quyền đất đai đã tạo
ra thành các mặt hàng có thể bán được; quản lý đất đai và các quyền đối vớiđất đai được thực hiện, khi đó thị trường sẽ tạo ra các sản phẩm mang tínhtổng hợp: các giấy chứng nhận về đất đai và tài sản trên đất, các sản phẩmliên quan đến thế chấp, các sản phẩm liên quan đến xây dựng/sở hữu/chuyểnnhượng, các quỹ bất động sản, các quỹ phát triển [6]
1.1.3 Quy hoạch (Planning)
1.1.3.1 Khái niệm
Quy hoạch: là việc nghiên cứu, đánh giá một cách hệ thống những dựkiến, định hướng hành động nhằm đạt được các mục đích và mục tiêu cụ thể[33] Quy hoạch gắn liền với các biện pháp quản lý, cả không gian phân bố vàchiến lược phát triển cho các hoạt động sản xuất cũng như tổ chức xã hội Kháiniệm quy hoạch có thể nghiên cứu theo các mức độ: quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch vùng, quy hoạch môi trường Quy hoạch sử dụng đất tập trung vào việclựa chọn các loại hình sử dụng đất; quy hoạch vùng tập trung vào việc nghiêncứu thiết kế sơ đồ phân bổ của các đối tượng kinh tế - xã hội [36], [32]; còn quy
Trang 22hoạch môi trường lấy việc giải quyết các vấn đề môi trường và phát triển làmmục tiêu chủ yếu [16].
Hiện nay, từ “quy hoạch” được dùng rộng rãi ở nhiều ngành và lĩnh vực,nhiều khi có sự nhầm lẫn trong cách hiểu giữa từ “quy hoạch” và “kế hoạch” Vìvậy, có thể hiểu “quy hoạch ” là sự bố trí sắp xếp công việc theo không gian; còn
“kế hoạch” là sự bố trí sắp xếp công việc theo thời gian [ 11] Tuy nhiên trongquy hoạch có kế hoạch, đó là có phân giai đoạn thực hiện quy hoạch; Trong kếhoạch có quy hoạch, đó là có địa điểm thực hiện các công việc
1.1.3.2 Căn cứ và tính pháp lý của quy hoạch
Theo thực tế và kinh nghiệm phát triển lâu dài, nếu muốn đảm bảo tínhpháp lý cao của quy hoạch thì quy hoạch phải thiết lập trên cơ sở khoa học,phù hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế-xã hội và phải qua quá trìnhphê duyệt theo quy định của pháp luật Cụ thể điều 62 Hiến pháp của ViệtNam năm 1992 quy định công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạchcủa pháp luật [24] Vậy, quy hoạch được cấp thẩm quyền theo luật định phêduyệt cũng với pháp luật là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng nông thôn và
đô thị Tiến trình lập quy hoạch có thể thông qua các bước như hình 1.1 [11]:
Hình 1.1: Sơ đồ tiến trình của quá trình quy hoạch
Đánh giá điều chỉnh
Số liệu điều tra cơ bản
Chấp nhận dữ liệu
Thực hiện
Trang 23Nguồn: TS.Võ Kim Cương (2010), Chính sách đô thị, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, trang 32
Trên cơ sở dữ liệu cơ bản, các nhà quy hoạch thực hiện phân tích kinh
tế, kỹ thuật và dự báo phát triển, trước hết là dự báo về dân số Các chỉ tiêuquy hoạch (theo tiêu chuẩn) thường căn cứ vào dân số Quá trình th iết kế vàtrình duyệt là quá trình tham khảo ý kiến của cộng đồng theo nguyên tắc dânchủ Quy hoạch được duyệt có tính pháp luật, mọi người phải có trách nhiệmchấp hành Khi thực hiện, dù dự báo đã căn cứ trên cơ sở lý luận khoa học và
có dữ liệu thực tế, nhưng không bao giờ chính xác hoàn toàn
Tác động của thị trường là thiên biến vạn hóa Do đó theo quy định củapháp luật, các đồ án quy hoạch đều được phép điều chỉnh cục bộ hoặc điềuchỉnh theo định kỳ Tuy có sự điều chỉnh nhưng định hướng lớn phải đảm bảo
sự phát triển ổn định của đô thị Việc điều chỉnh quy hoạch phải được thựchiện trên cơ sở cập nhật dữ liệu phát triển đô thị, đánh giá kết quả thực hiệnquy hoạch, tham chiếu các chính sách vĩ mô của nhà nước trong thời kỳ xemxét điều chỉnh
1.1.4 Quy hoạch sử dụng đất (Land use Planning)
1.1.4.1 Khái niệm
Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quảcao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sửdụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liềnvới đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất vàbảo vệ môi trường [25] Quy hoạch sử dụng đất là một quá trình thực hiện cóđịnh hướng để đạt được các quyết định về loại hình sử dụng đất thích hợp,bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường [ 16] Các mục tiêu của quy hoạchsử dụng đất được gộp thành 3 nhóm chính: hiệu quả, công bằng và chấp nhận
Trang 24được; Tính hiệu quả là sử dụng đất phải hợp lý về mặt kinh tế; Tính côngbằng và chấp nhận được là sử dụng đất đai phải chấp nhận được về mặt xãhội Mục đích của quy hoạch sử dụng đất là lựa chọn và áp dụng vào thực tếcác loại hình sử dụng đất nào đáp ứng tốt nhất nhu cầu của con người mà vẫnbảo đảm tài nguyên cho tương lai.
Quy hoạch sử dụng đất là một dự định phương án phát triển hiệu quảnhất và tái cơ cấu nền kinh tế, trong đó phản ánh cụ thể các ý tưởng về tươnglai của các ngành, các cấp một cách cân đối và nhịp nhàng; thông qua nhữngtrình tự hành chính pháp lý nhất định để trở thành quy chế xã hội, mọi ngườiđều có quyền và nghĩa vụ thực hiện
Quá trình tổ chức, thành lập, thực hiện, điều chỉnh quy hoạch là quátrình huy động mọi nguồn lực xã hội vào phát triển sản xuất và sự nghiệpcông cộng theo phương thức dân chủ, nên đó cũng là quá trình xây dựng,củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, xã hội công bằng, văn minh và hộinhập toàn cầu Do đó, quy hoạch sử dụng đất vừa là phương thức để phát triểnvừa là công cụ để xây dựng và củng cố nhà nước
1.1.4.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng đất
Quá trình phát triển của nền kinh tế quốc dân đòi hỏi phải tổ chức phân
bố hợp lý lực lượng sản xuất trong từng vùng và trên phạm vi cả nước Đóchính là nhiệm vụ quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất
Trong nhiều trường hợp, quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy
mô lớn, có thể là vùng lãnh thổ của một huyện, có thể là một tỉnh hoặc mộtvùng kinh tế tự nhiên lớn gồm nhiều tỉnh hợp lại, có thể trên phạm vi cả nước.Trong những trường hợp đó, quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy
mô lớn, trong đó phải giải quyết vấn đề phân chia lại lãnh thổ, tổ chức sảnxuất và lao động, bố trí lại mạng lưới điểm dân cư, tổ chức lại các đơn vị sửdụng đất Quy hoạch sử dụng đất có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân cư,
Trang 25khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới, bố trí lại các xã, nông trường, lâmtrường, thậm chí phải bố trí lại các huyện, các tỉnh (phân chia lại tỉnh, huyện,thành lập tỉnh, huyện mới) [8].
Bên cạnh nhiệm vụ tổ chức sử dụng đất trong phạm vi ranh giới từngđơn vị sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất còn phải đáp ứng nhu cầu đất chocác ngành, các chủ sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất thực hiện việc phânphối và tái phân phối quỹ đất nhà nước cho các ngành, các chủ sử dụng đấtthông qua việc thành lập các đơn vị sử dụng đất mới hoặc chỉnh lý, hoàn thiệncác đơn vị sử dụng đất đang tồn tại
1.1.4.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế, xã hội đặc thù có tínhkhống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợpthành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau [25]:
a Tính lịch sử-xã hội: lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có mộtphương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất vàquan hệ sản xuất
b.Tính tổng hợp: tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất chủ yếu thểhiện ở hai mặt: đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất là khai thác,sử dụng, cải tạo và bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của nềnkinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực như khoahọc tự nhiên, khoa học xã hội, kinh tế, dân số, sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, môi trường sinh thái
c Tính dài hạn: căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của
những yếu tố kinh tế, xã hội quan trọng như sự thay đổi về dân số, tiến bộ kỹthuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, từ đó xây dựng
Trang 26các quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra các phương hướng,chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây
dựng kế hoạch sử dụng đất 5 năm và hàng năm Quy hoạch dài hạn nhằm đáp
ứng nhu cầu về đất để phát triển kinh tế, xã hội lâu dài Theo Điều 24 LuậtĐất đai 2003 của Việt Nam, kỳ của quy hoạch sử dụng đất các cấp là 10 năm;
kỳ của kế hoạch là 5 năm [23]
d Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Khả năng định hướng trung và dài
hạn, quy hoạch sử dụng đất có thể dự báo trước được các xu thế thay đổiphương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất một cách đại thể chứkhông thể dự kiến được các hình thức và nội dung chi tiết, cụ thể của nhữngthay đổi đó Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng củanhiều yếu tố kinh tế, xã hội khó xác định, nên ở tầm vĩ mô, chỉ tiêu quy hoạchcàng khái lược hoá thì quy hoạch càng ổn định
e Tính chính sách: quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính
trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệtcác chính sách và các quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhànước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triểnnền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội, tuân thủcác quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường
f Tính khả biến: phần lớn nhiều yếu tố tác động rất khó dự đoán trước
theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trongnhững giải pháp nhằm biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mớithích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một giai đoạn nhất định Khixã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hìnhkinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất sẽ trở nên không cònphù hợp nữa Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnhbiện pháp thực hiện là cần thiết Điều đó thể hiện tính khả biến của quy
Trang 27hoạch QHSDĐ luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp đi lặp lại theo chu
kỳ “quy hoạch-Thực hiện-quy hoạch lại hoặc chỉnh lý-tiếp tục thực hiện” vớichất lượng, mức độ hoàn thiện và tính thích hợp ngày càng cao
1.1.4.4 Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng đất
- Đối tượng chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất là tài nguyên đất đai vàtài nguyên thiên nhiên trên đất
- Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ hợp lý quỹ đất,sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao, đi đôi với việc bảo vệ tài nguyên đất đểkhai thác sử dụng lâu dài [30]
- Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là phân phối hợp lýđất đai cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng; hìnhthành hệ thống cơ cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềmnăng đất đai và sử dụng đúng mục đích; hình thành, phân bổ hợp lý các tổ hợpkhông gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hợp giữa 3 lợi ích kinh tế, xãhội và môi trường cao nhất
Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu phát triển và đặc điểm điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội có thể chúng ta làm điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sửdụng đất, xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất thống nhất,hợp lý và hiệu quả lâu dài
1.1.4.5 Nội dung của quy hoạch sử dụng đất
Mọi quốc gia hay một vùng nào đó ở mỗi giai đoạn khác nhau đều có nhiệm
vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất khác nhau Ở giai đoạn hiện nay, nộidụng của quy hoạch sử dung đất có thể bao gồm [8], [23]:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch
tế Đề xuất phương hướng, mục tiêu trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
Trang 28- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh xã hội, an ninh, quốc phòng
tế Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình và dự
án cụ thể
- Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo
vệ môi trường
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai là một hệ thống có nhiều cấp bậc khác nhau,vậy tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp quy hoạch mà có nộidung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa choquy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng đất cấp dưới là phầntiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh cácquy hoạch vĩ mô
1.1.5 Quản lý sử dụng đất (Land use Management)
1.1.5.1 Khái niệm
Muốn hiểu biết tài nguyên thiên nhiên của một vùng, cần phải tính đếncác đặc điểm địa lý - sinh học mang tính bền vững trong một thời gian dài(địa chất, khí hậu, v.v ) và các phương thức sử dụng tài nguyên thiên nhiêncủa cộng đồng [2], [60]
Từ khi con người biết sử dụng đất vào mục đích sinh tồn, đất đai đã trởthành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của loài người.Trước đây khi dân số còn ít, để đáp ứng yêu cầu của con người thì việc khai tháctừ đất đai là quá dễ dàng và chưa có những ảnh hưởng lớn đến tài nguyên đất đai[45] Trong một vài thập kỷ gần đây, khi dân số thế giới đã ngày một đông hơn,đặc biệt là các nước đang phát triển, thì vấn đề đảm bảo lương thực thực phẩmcho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ đối với đất đai
Trang 29Từ năm 1980 Hội Quốc tế bảo vệ thiên nhiên và Tài nguyên Môitrường (IUCN), (FAO) và chương trình Môi trường liên hợp quốc (UNEP) đãkhởi xướng chiến lược toàn cầu (WCS) về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêuduy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững cácnguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo được [6], [12].
Những diện tích đất canh tác thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngàycàng cạn kiệt, do đó con người phải mở mang thêm diện tích canh tác trên cácvùng đất không thích hợp cho sản xuất Hậu quả là đã gây ra các quá trình thoáihóa, rửa trôi và phá hoại đất một cách nghiêm trọng [15], [42]
Mục đích sản xuất và tạo ra lợi nhuận luôn chi phối các hoạt động củacon người lên đất đai và môi trường tự nhiên Những giải pháp sử dụng vàquản lý không thích hợp chính là những nguyên nhân dẫn đến sự phá vỡ cânbằng lớn trong các chức năng của đất và chúng sẽ là hậu quả làm cho nó bịthoái hóa Những tác động bất cẩn của con người trên đất ngày càng lớn làmcho độ phì nhiêu đất ngày càng suy giảm và cuối cùng đã dẫn đến sự thoáihóa Khi đất đã bị thoái hóa rất khó có khả năng phục hồi, hoặc là chi phí rấttốn kém mới có thể phục hồi được Theo De Kimpe và Warkentin (1998) [15],[38], đất có 5 chức năng chính: duy trì vòng tuần hoàn sinh hóa và địa hóahọc, phân phối nước, tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phânphối năng lượng
Năm 1983, Hội nghị Quốc tế về môi trường do UNEP tổ chức tạiNairobi (Kenya) đã vạch ra chính sách đất đai thế giới trên cơ sở nhữngnguyên tắc quản lý, sử dụng hợp lý, bảo vệ, nâng cao tiềm năng sức sản xuấtcủa đất đai, chống xói mòn, thoái hóa đất và hạn chế việc sử dụng đất nôngnghiệp phì nhiêu vào các mục đích phi nông nghiệp [6]
Năm 1995, FAO đã đề ra Hiến chương đất đai thế giới Hiến chươngnày đã nêu rõ sự thoái hóa đất ảnh hưởng trực tiếp đến nông lâm nghiệp, các
Trang 30khu vực kinh tế khác và môi trường nói chung Để bảo vệ sự sống còn củaloài người phải sử dụng hợp lý đất, nước, thực vật, không để tài nguyên thiênnhiên ấy bị suy thoái và hủy hoại Các Chính phủ có trách nhiệm bảo vệ, bảotồn và cải thiện một cách bền vững khả năng sử dụng đất đai [41].
Sử dụng và quản lý đất đai có hiệu quả và bền vững là điều mong muốncủa nhân loại [37] Chính vì thế, các nhà khoa học đất trên thế giới và các tổchức quốc tế rất quan tâm nghiên cứu, không ngừng nâng cao sự phát triểncủa khoa học bao gồm: khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, chế độ thủy văn, thựcvật, động vật, cả về những hoạt động cải thiện và quản lý của con người đốivới đất đai như các hệ thống tưới tiêu nước, xây dựng đồng ruộng, v.v
1.1.5.2 Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái (Ecological Land use)
a Hệ sinh thái đất (Land-Ecological): hệ sinh thái đất là đơn vị bao gồm
các vật sống và ngoại cảnh không sống của chúng Hệ sinh thái này bao gồm 2phần chủ yếu: các quần thể sống (thực vật, động vật, sinh vật…) với các mốiquan hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng, các nhân tố ngoại cảnh (khí hậu, đấtđai, nước), theo chức năng của hệ sinh thái [6]
Đất là yếu tố cấu thành của hệ sinh thái trái đất; Trên quan điểm sinh thái thìđất là một tài nguyên tái tạo, là vật mang của nhiều hệ sinh thái khác trên tráiđất (Carrier of Ecosystems) Con người tác động vào đất cũng chính là tác độngvào các hệ sinh thái mà đất mang trên nó [22]
b Hệ sinh thái nông nghiệp (Agro-Ecological): hệ sinh thái nông
nghiệp là hệ thống với các hệ sinh thái phụ như đồng ruộng, cây hàng năm,vườn cây lâu năm hay rừng nông nghiệp, đồng cỏ chăn nuôi, ao thả cá, khudân cư…, trong đó hệ sinh thái đồng ruộng là thành phần quan trọng của hệsinh thái nông nghiệp Hệ sinh thái nông nghiệp là vùng sản xuất nôngnghiệp, cũng có thể là cơ sở sản xuất nông nghiệp như nông trường, nông trại,hợp tác xã [13]
Trang 31Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân tạo do lao động của conngười tạo ra Lao động của con người không phải là tạo ra hoàn toàn các hệsinh thái nông nghiệp mà chỉ tạo điều kiện cho các hệ sinh thái này phát triểntốt hơn theo đúng quy luật tự nhiên của chúng Cây trồng, vật nuôi và cácthành phần sống khác của hệ sinh thái nông nghiệp có mối quan hệ rất chặtchẽ với điều kiện ngoại cảnh [27].
Vấn đề mâu thuẫn hiện nay là muốn hệ sinh thái nông nghiệp có năngsuất cao và ổn định phải có sự đầu tư lớn về năng lượng và vật chất, nhưngđây là vấn đề rất khó thực hiện, ít nhất là trong giai đoạn hiện nay, đối với cácnước đang phát triển Để giải quyết vấn đề này, cần phải nghiên cứu các hệsinh thái tự nhiên có năng suất cao
1.2 Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng đất trên thế giới
1.2.1 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Hoa Kỳ (Mỹ)
Nước Mỹ được quản lý hành chính theo liên bang, các bang (50), cácquận (3500) và các thành phố, thị trấn hoặc các đơn vị đô thị nhỏ hơn [ 20].Quy hoạch sử dụng đất ở Mỹ là một bộ phận của quy hoạch vùng Về mặt lýthuyết, quy hoạch vùng ở Mỹ hiện nay có hai nhóm chính: thứ nhất, đặt trọngtâm vào hiệu quả kinh tế thuần túy, thường dựa trên việc đưa ra các mô hìnhtoán và kinh tế định lượng rất phức tạp để phân tích hoạt động kinh tế vùng vàtừ đó đề các hướng đầu tư hữu hiệu nhất; thứ hai, nghiên cứu quy hoạch vùngmang tính chất phát triển kinh tế xã hội hơn là nhấn mạnh hiệu quả kinh tếthuần túy; xu hướng quy hoạch này mang tính công bằng xã hội nhiều hơntính hiệu quả kinh tế, nên chú ý nhiều hơn đến yếu tố môi trường và phát triểnbền vững nên hay được áp dụng trong thực tế hơn
Theo thực tế, quy hoạch vùng ở Mỹ gồm quy hoạch vùng nhiều bang, quyhoạch vùng bang hoặc vùng một vài quận trong một bang Trong đó, quy
Trang 32hoạch cấp vùng nhiều bang thực chất là quy hoạch phát triển kinh tế xã hội ởquy mô lớn, còn quy hoạch vùng bang hoặc vùng một vài quận thực chất làquy hoạch phối hợp phát triển giữa đô thị trung tâm với các vùng nông thônxung quanh.
Hiện nay, vì mỗi địa phương có hệ thống quản lý rất phức tạp, dẫn đếncông tác quy hoạch vẫn còn tồn tại chồng chéo nhau chỉ có một số dự án nhưgiao thông, thủy lợi, thủy điện, truyền tải điện và phát triển tổng hợp (giáodục, y tế,…) do chính phủ tài trợ kinh phí cho địa phương thực hiện mới cósức hấp dẫn và có thể hiện thực hóa tốt
1.2.2 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Cộng hòa liên Bang Đức
Ở Cộng hòa Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xácđịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian theo 4 cấp: liên bang,vùng, tiểu vùng và đô thị Trong đó quy hoạch sử dụng đất được gắn liền vớiquy hoạch không gian ở cấp đô thị
Trong quy hoạch sử dụng đất ở cộng hòa liên bang Đức cơ cấu sử dụngđất bao gồm: đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếmkhoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhàở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dânchúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giao thông chiếm khoảng12% tổng diện tích toàn liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc giacông nghiệp nào có mật độ dân số cao, diện tích đất ở và giao thông ở Đứcđang ngày gia tăng [14]
Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ trước tới giữa thập kỳ 80,trong khi đó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỳ vừa qua, đặc biệt làđất giành làm địa điểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chínhphát triển một cách không cân đối Quá trình ngoại ô hóa liên tục và tốn kém
về đất đai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này
Trang 331.2.3 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Nhật Bản
Các chính sách liên quan đến đất đai bao trùm nhiều lĩnh vực sử dụng
và dự trữ tài nguyên đất quốc gia và được hoạch định trong Quy hoạch tổngthể phát triển đất quốc gia Đó là quy hoạch cơ bản nhất liên quan đến đất đaiquốc gia, định hướng chung, dài hạn cho những nhu cầu của con người, cácngành công nghiệp và của cải xã hội Quy hoạch này được xây dựng theo quyđịnh của Luật Phát triển tổng thể đất đai quốc gia 1950
1.2.3.1 Quy hoạch tổng thể phát triển đất cấp Quốc gia
Quy hoạch ở cấp quốc gia là Quy hoạch tổng thể phát triển quốc giađược quyết định bởi Thủ tướng sau khi hỏi ý kiến của các Bộ trưởng liênquan và tham vấn Hội đồng phát triển đất quốc gia;
1.2.3.2 Quy hoạch tổng thể phát triển đất cấp Vùng
Để giải quyết các vấn đề như sự tập trung cao độ các chức năng quantrọng và dân số trong khu vực đô thị và xây dựng các vùng đó phù hợp với sựthay đổi kinh tế, xã hội như hội nhập quốc tế và nâng cấp hệ thống thông tinliên lạc; bao gồm:
i) Quy hoạch Quốc gia phát triển vùng Thủ đô cho vùng trung tâm Thủ
đô quanh Tokyo;
ii) Quy hoạch Quốc gia phát triển vùng Kinky cho vùng trung tâmKinky quanh Osaka;
iii) Quy hoạch Quốc gia phát triển vùng Chu bu cho vùng trung tâmChu bu quanh Nagoia;
Các quy hoạch trên căn cứ vào Luật phát triển vùng Thủ đô; Luật pháttriển vùng Kinky; Luật phát triển vùng Chu bu;
Các quy hoach trên được quyết định bởi Thủ tướng sau khi hỏi ý kiến
của các Bộ trưởng liên quan, các quận liên quan và tham vấn Hội đồng pháttriển đất quốc gia;
Trang 34Các Quy hoạch tổng thể phát triển vùng hoặc Thiết kế tổng thể quyhoạch vùng, là Quy hoạch tổng thể phát triển đất quốc gia ở cấp vùng, phảiđăng ký trong danh mục quy hoạch vùng Quy hoạch được thiết kế bởi sự hợptác có hiệu quả của các quận khác nhau có liên quan và phải thông qua hộiđồng quận; sau đó, Tỉnh trưởng trình Thủ tướng thông qua Bộ trưởng phụtrách Cục Đất đai Quốc gia Thủ tướng xem xét, sau khi hỏi ý kiến của thamvấn Hội đồng phát triển đất quốc gia và gửi các Bộ trưởng liên quan.
1.2.3.3 Quy hoạch tổng thể phát triển đất cấp quận
Quy hoạch tổng thể phát triển quận như là Quy hoạch tổng thể pháttriển đất quốc gia ở cấp quận, có thể được thiết kế bởi quận, nhưng khôngnhất thiết phải thiết kế như một quy hoạch; Quy hoạch này, sau khi xây dựng,tỉnh trưởng trình Thủ tướng thông qua Bộ trưởng phụ trách Cục Đất đai Quốcgia Thủ tướng xem xét sau khi hỏi ý kiến của tham vấn Hội đồng phát triểnđất quốc gia và các Bộ trưởng liên quan, các ý kiến này được gửi tới Bộtrưởng phụ trách Cục Đất đai Quốc gia Dù sao quy hoạch này chưa đượcthực hiện từ khi có Luật [61]
1.2.4 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Hàn quốc
Năm 1972 “luật sử dụng và quản lý đất đai quốc gia” chia toàn bộ đấtđai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng Đồng thời chỉ định các khu hạnchế phát triển, gọi là đai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiếntrúc cần phải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Ý đồ dùng sự ngăn cách củacác đai xanh để khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ đất nông nghiệp vàcác điều kiện nghỉ ngơi, giải trí; đảm bảo cung ứng đất làm nhà ở một cáchhợp lý “kế hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc”, mục đích là phântán nhân khẩu của đô thị lớn, đồng thời phối hợp với “phương án phát triểnkhu vực” để kích thích tăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩuquay về
Trang 35Theo “quy hoạch khu vực quản lý thủ đô” của Nam Hàn đưa ra năm
1981, thì cấm tiến hành khai thác quy mô lớn ở thủ đô để tránh việc nhânkhẩu ồ ạt đổ vào, sau đó là dùng phương thức quản lý tổng ngạch khống chế
số lượng chiêu sinh đại học khu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sauhai, ba mươi năm nỗ lực, cuối cũng vẫn đối mặt với thất bại Dùng “chínhsách đai xanh” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường đất đaiquá cao, việc thu hồi đất đai để xây dựng công trình công cộng của chính phủgặp khó khăn và bế tắc [19]
1.2.5 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Cộng hòa liên bang Nga
Quy hoạch sử dụng đất đai ở Liên bang Nga chú trọng việc tổ chứclãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơnvị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được chia thànhhai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết
Quy hoạch với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xínghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường.Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chứclãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc sử dụngtừng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tínhkhoa học của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiết bị sảnxuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ vàkhôi phục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việcsử dụng đất không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt,điều kiện nghỉ ngơi của người dân [14]
1.2.6 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất Trung Quốc
Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Á có diện tích tự nhiên là9.597 nghìn km2, dân số gần 2 tỷ người Trung quốc coi trọng việc phát triển
Trang 36kinh tế-xã hội, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép vàthực hiện đồng thời với phát triển kinh tế-xã hội Trong kế hoạch hàng năm,
kế hoạch dài hạn của nhà nước, của các địa phương đều được dành một phầnhoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để pháttriển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tàinguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiếnhành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và địaphương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho cácmục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy địnhliên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển cácnguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng Một trong nhữngảnh hưởng của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảmthiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sử dụng tương thích chophép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [14]
1.2.7 Quy hoạch và quản lý sử dụng đất của FAO
Theo FAO, Quy hoạch là sự chuyển hóa từ ý tưởng, tư duy hiện tạithành hành động tương lai Tư duy này mang tính logic và hệ thống nhằm đạtđược những mục tiêu mong muốn Nhiều tư duy có thể chuyển thành hànhđộng, nhưng trong quy hoạch đó là những khả năng tạo thành hành động tốtnhất, hữu hiệu, bền vững và có tác dụng lâu dài nhất
Đầu thập kỷ 70 vấn đề quy hoạch phát triển đã được FAO đặc biệt quantâm trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm của các nước phát triển, tổng hợp nhữngbài học thành công và những thất bại ở một số nước, làm bài học kinh nghiệmcho quy hoạch phát triển nền kinh tế xã hội Có nhiều nhà khoa học và cácchuyên gia quy hoạch của FAO thường tập trung sự chú ý trước hết tới quyhoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch phát triển nông thôn [1]
Trang 37Ngoài ra, trên thực tế cho thấy rằng vai trò của đánh giá đất đai là cơ sởquan trọng cho quy hoạch sử dụng đất đai, tổ chức FAO với sự tham gia củacác chuyên gia đầu ngành, đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, FAO đãxây dựng tài liệu hướng dẫn như:
- Để cương đánh giá đất đai (FAO-1976), tài liệu này được nhiều nướcthử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềmnăng đất đai phục vụ định hướng quy hoạch sử dụng đất [9]
- FAO, 1984, 1985, 1989, 1993 “Đề cương quy hoạch sử dụng đất”.FAO,1995, “Quy hoạch sử dụng tài nguyên đất bền vững” FAO, 1988, “Quyhoạch tổng thể sử dụng đất” FAO, 1995, “Quy hoạch phát triển nông thôntổng hợp”
Quy hoạch sử dụng đất kế tục công việc đánh giá đất sau khi đánh giáđất đưa ra những khuyến cáo, đó là những loại hình sử dụng đất thích nghinhất đối với các đơn vị đất đai trong vùng Các nhà quy hoạch phải xác định ởđâu và làm như thế nào để các phương án sử dụng đất có thể được thực thi tốtnhất và đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội và môi trường bền vững của cả cộngđồng trên toàn vùng Để đảm bảo cho quy hoạch sử dụng đất thành công phảiphát triển nó trong khuôn khổ rộng hơn của vùng và của cả nước, đồng thời
nó cũng bao gồm cả các giải pháp kinh tế kỹ thuật hợp lý có thể chấp nhậntheo khuôn mẫu được đề xuất [28
Qua kết quả bài học của các nước đi trước, với sự hỗ trợ mạnh mẽ củachương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), sự nỗ lực của các cơ quannghiên cứu các nước và của FAO, nhiều nước đã triển khai quy hoạch tổngthể phát triển kinh tế xã hội đất nước, quy hoạch phát triển các vùng (tỉnh,huyện), quy hoạch phát triển nông thôn, quy hoạch sử dụng đất và đã thuđược nhiều kết quả tốt; tuy nhiên cũng gặp không ít những trở ngại cũng như
sự không thành công cần được nghiên cứu thảo luận và rút kinh nghiệm
Trang 381.2.8 Chính sách đất đai, quy hoạch và quản lý sử dụng đất ở Việt Nam
1.2.8.1 Chính sách đất đai
a Chế độ sở hữu đất đai
- Hiến pháp 1992 quy định: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa cùng các tài sảnkhác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.(Điều 17); Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch vàpháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đấtcho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân cótrách nhiệm bảo vệ, bồi đắp, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, đượcchuyển quyền sử dụng đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.(Điều 18)
- Luật Đất đai 1987, 1993 đã quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
do Nhà nước thống nhất quản lý” (Điều 1);
- Luật Đất đai 2003 kế thừa quy định này và phát triển cụ thể hơn: “1.Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu; 2 Nhànước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai; 3 Nhà nước thực hiện quyềnđiều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai;
4 Nhà nước trao QSDĐ cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất,cho thuê đất, công nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng đất ổn định; quyđịnh quyền và nghĩa vụ của người người sử dụng đất” (Điều 5) và “Nhà nướcthực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lýnhà nước về đất đai” (Điều 7)
b Về người sử dụng đất
- Luật Đất đai 1987 quy định người sử dụng đất bao gồm: “các nôngtrường, lâm trường, hợp tác xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; xí
Trang 39nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, cá nhân”(Điều 1);
- Luật Đất đai 1993 đã bổ sung thêm “hộ gia đình”, ngoài ra còn quyđịnh: nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất (Điều 1);
- Luật đất đai 2003 đã hoàn chỉnh quy định về người sử dụng bao gồm:các tổ chức trong nước; hộ gia đình cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư;
cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài về đầu tư, hoạt động văn hóa, khoa học; tổ chức, cánhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (Điều 9)
c Về quyền sử dụng đất
- Luật Đất đai 1987 chỉ quy định chung Người sử dụng đất “đượchưởng những quyền lợi hợp pháp trên đất được giao, kể cả quyền chuyểnnhượng, bán thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao” (Điều 3);
- “Chuyển quyền sử dụng đất” là một quy định mới của Hiến pháp
1992, theo đó, Luật đất đai 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung Luật đất đai
1998, 2001 đã cụ thể hóa thành 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, chothuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất “Hộ gia đình, cá nhân được Nhànước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng , cho thuê, thừa kế, thếchấp quyền sử dụng đất Các quyền nói trên chỉ được thực hiện trong thời hạngiao đất và đúng mục đích sử dụng đất của đất được giao theo quy định củaluật này” (Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai 1993);
- Luật đất đai 2003 đã quy định các quyền chung của người sử dụngđất và quy định chi tiết “9 quyền”: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, chothuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, giúp vốnbằng quyền sử dụng đất [5]
1.2.8.2 Quy hoạch sử dụng đất
a Cơ sở pháp lý
Trang 40- Hiến pháp 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân” (Điều17); “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và phápluật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.”(Đ 18)
- Luật Đất đai 2003 quy định nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttại các Điều 21 đến Điều 30
+ Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ và quy hoạch ngành
Luật Đất đai 2003 quy định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo lãnhthổ 4 cấp: cả nước, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (Điều 25) và Quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 30)
+ Kỳ quy hoạch sử dụng đất:
Luật Đất đai 2003 quy định: “Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,xã, phường, thị trấn là mười năm.” (Điều 24)
+ Về thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Theo quy định của Luật Đất đai 2003: “Quốc hội quyết định quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của cả nước do Chính phủ trình Chính phủ xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ”(Điều 26); Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: “Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấpnào thì có thẩm quyền quyết định, xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạchsử dụng đất của cấp đó.” (Điều 27)
+ Về quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng, đô thị:
Các quy hoạch trên được điều tiết bởi các văn bản pháp luật khác nhau:Luật Đất đai 2003, Luật Xây dựng 2003, Luật quy hoạch đô thị 2009 và nghịđịnh Chính phủ (Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội); Theoquy định pháp luật hiện hành, các quy hoạch trên khác nhau về không gian,