Vì vậy, dịch vụ môi giới vừa là sản phẩm tinh vi, phức tạpcủa một trình độ phát triển cao của thị trường, đồng thời lại là hoạt động gần gũi vớicông chúng đầu tư - những đối tượng chủ yế
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Một trong những đặc trưng của thị trường chứng khoán là hoạt động theonguyên tắc trung gian Theo nguyên tắc này, các giao dịch trên thị trường chứngkhoán bắt buộc phải thực hiện thông qua các công ty chứng khoán Do đặc thù củaloại hình thị trường, hoạt động môi giới chứng khoán có vai trò quan trọng Hoạtđộng môi giới chứng khoán được các công ty chứng khoán triển khai thành dịch vụmôi giới chứng khoán Vì vậy, dịch vụ môi giới vừa là sản phẩm tinh vi, phức tạpcủa một trình độ phát triển cao của thị trường, đồng thời lại là hoạt động gần gũi vớicông chúng đầu tư - những đối tượng chủ yếu tiếp nhận các dịch vụ môi giới chứngkhoán, mang lại nhiều lợi ích cho người chơi chứng khoán
Bên cạnh những vấn đề đạt được thì còn tồn tại rất nhiều hạn chế mà trong đólợi nhuận của các công ty chứng khoán thu được từ nghiệp vụ môi giới còn rất thấp,chưa xứng đáng với nghiệp vụ cơ bản hàng đầu của công ty chứng khoán Có rấtnhiều nguyên nhân để giải thích cho vấn đề này, đó là do: Việc các công ty chưa cómột đội ngũ nhân viên môi giới chuyên nghiệp nên chưa thu hút được khách hàng,hay việc các công ty chứng khoán rơi vào cuộc chiến giảm phí môi giới để tạo sựcạnh tranh, hệ thống văn bản pháp quy thiếu đồng bộ….Những vấn đề này làm chonghiệp vụ môi giới của các công ty chứng khoán nói chung và của công ty cổ phầnchứng khoán Kim Long nói riêng chưa thực sự phát triển Đây chính là lý do mà em
chọn đề tài khóa luận là : “Hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán
Kim Long”
2 Mục đích nghiên cứu
- Một là hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công ty chứng khoán, hoạt độngmôi giới của công ty chứng khoán bao gồm: khái niệm, phân loại, vai trò, quytrình hoạt động môi giới
- Hai là phân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động môi giới tại công ty cổphần chứng khoán Kim Long giai đoạn 2009-2011
Trang 2- Cuối cùng là đưa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới tại công
ty cổ phần chứng khoán Kim Long trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là: Hoạt động môi giới chứng khoán của công ty cổ phầnchứng khoán Kim Long giai đoạn 2009-2011
- Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các số liệu về hoạt động môi giới của công ty
cổ phần chứng khoán Kim Long giai đoạn 2009-2011 và đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán của công ty cổ phầnchứng khoán Kim Long
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở dùng các phương pháp như:
- Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng
- Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các số liệu trong quá khứ để tìmhiểu nguyên nhân và có các kết luận phù hợp
- Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính củacông ty
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu là các số liệu về hoạt động môi giới củacông ty trong những năm gần đây, bao gồm: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.Ngoài ra còn có các dữ liệu khác cung cấp thông tin về quá trình hình thành vàphát triển, đặc điểm kinh doanh qua một số tài liệu khác trong công ty
- Phương pháp xử lý số liệu: Qua các dữ liệu thu thập được, tiến hành lập bảngbiểu, so sánh số liệu các năm để cuối cùng tìm ra xu hướng biến động trong cácnăm
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục viết tắtluận văn thì khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của hoạt động môi giới chứng khoán tại công
ty chứng khoán
Chương 2: Thưc trạng hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán KimLong
Trang 3Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI
TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới hoạt động môi giới
- Chứng khoán
Trang 4Theo luật chứng khoán năm 2006 của Việt Nam “Chứng khoán là bằng chứngxác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốncủa tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, búttoán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử”.
- Thị trường chứng khoán
Thị trường chứng khoán là thị trường diễn ra các hoạt động phát hành, giao dịchmua bán chứng khoán Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp, khingười mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành chứng khoán,
và thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã phát hành từ thịtrường sơ cấp
- Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán ( Securities Exchange / Bourse) là TTCK có tổ chức,được điều khiển ở trình độ cao và hoạt động của nó gắn với một không gian, địađiểm nhất định, là nơi gặp gỡ giữa các nhà môi giới chứng khoán để thỏa thuận,thương lượng, đấu giá mua bán chứng khoán, là cơ quan phục vụ cho các hoạt độnggiao dịch mua bán chứng khoán
- Thị trường OTC
Thị trường OTC ( Over the counter) là thị trường có tổ chức nhưng không có địađiểm giao dịch tập trung, các thành viên của thị trường giao dịch với nhau quamạng internet
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới hoạt động môi giới
1.2.1 Công ty chứng khoán
Để hình thành và phát triển thị trường chứng khoán hiệu quả, một yếu tốkhông thể thiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường Mục tiêu
Trang 5cho nền kinh tế và tạo ra tính thanh khoản cho các loại chứng khoán Do vậy công
ty chứng khoán ra đời làm trung gian giữa người mua hay người bán chứng khoánbởi vì chỉ có các công ty chứng khoán với đội ngũ nhân viên có đủ năng lực trình
độ, có khả năng phân tích sẽ đứng ra kết nối giữa người mua và người bán chứngkhoán
Theo quyết định sô 55/2004/QĐ-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2004 của bộtrưởng bộ tài chính thì “Công ty chứng khoán là công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn thành lập theo pháp luật Việt Nam để kinh doanh chứng khoán theogiấy phép kinh doanh chứng khoán do ủy ban chứng khoán nhà nước cấp.”
1.2.1.1 Phân loại công ty chứng khoán
- Theo hình thức tổ chức hoạt động của công ty chứng khoán
Chia theo hình thức tổ chức hoạt động thì hiện nay công ty chứng khoán có baloại hình đó là công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh
• Công ty trách nhiệm hữu hạn(TNHH
Đây là loại hình công ty mà theo đó các thành viên góp vốn phải chịu tráchnhiệm giới hạn trong số vốn mà học đã góp Công ty TNHH có hai loại hình chính
Trang 6là công ty TNHH một thanh viên và công ty TNHH nhiều thành viên Tùy vàolượng vốn góp của các bên mà xác định Chủ tịch hội đồng quản trị.
• Công ty hợp danh
Là loại hình công ty có từ hai thành viên góp vốn tạo nên Tùy vào số vốn gópcủa bên tham gia mà xác định thành viên ban giám đốc Thành viên tham gia vàoviệc điều hành công ty được gọi là thành viên hợp danh Các thành viên phải chịutrách nhiệm vô hạn về những nghĩa vụ tài chính của công ty bằng toàn bộ tài sảncủa mình
Ngược lại, các thành viên không tham gia điều hành công ty được gọi là thànhviên góp vốn, họ chỉ chịu trách nhiệm về những khoản nợ của công ty trong giớihạn phần vốn góp của mình vào công ty
- Theo hình thức kinh doanh
Nếu phân chia theo tiêu thức này thì có 6 loại công ty chứng khoán :
• Công ty môi giới: Loại công ty này còn được gọi là công ty thành viên vì nó làthành viên của Sở giao dịch chứng khoán Công việc kinh doanh chủ yếu củacông ty môi giới là mua và bán chứng khoán cho khách hàng của họ trên Sởgiao dịch chứng khoán mà công ty đó là thành viên
• Công ty đầu tư ngân hàng: Loại công ty này phân phối mới được phát hành chocông chúng qua việc mua bán chứng khoán do công ty cổ phần phát hành và bánlại cho công chúng theo giá tính gộp cả lợi nhuận của công ty Vì vậy công tynày còn được gọi là nhà bảo lãnh phát hành
• Công ty giao dịch phi tập trung: Công ty này mua bán chứng khoán tại thịtrường OTC
• Công ty dịch vụ đa năng: Những công ty này không bị giới hạn hoạt động ở mộtlĩnh vực nào của ngành công nghiệp chứng khoán Ngoài 3 dịch vụ trên, họ còncung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán, niêm yết chứngkhoán trên Sở giao dịch chứng khoán, uỷ nhiệm các giao dịch buôn bán cho
Trang 7khách hàng trên thị trường OTC Sự kết hợp giữa các sản phẩm và kinh nghiệmcủa công ty sẽ quyết định cơ sở các dịch vụ mà họ có thể cung cấp cho kháchhàng.
• Công ty buôn bán chứng khoán: Là công ty đứng ra mua bán chứng khoán vớichi phí do công ty tự chịu, công ty này phải cố gắng bán chứng khoán với giácao hơn giá mua vào Vì vậy loại công ty này hoạt động với tư cách là người uỷthác chứ không phải là đại lý nhận uỷ thác
• Công ty buôn bán chứng khoán không nhận hoa hồng: Đây là loại hình công ty
mà theo đó công ty này nhận chênh lệch giá qua việc mua bán chứng khoán, do
đó họ còn được gọi là nhà tạo lập thị trường, nhất là trên thị trường giao dịchOTC
1.2.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán là một thành viên không thể thiếu của thị trường chứngkhoán, nó có vai trò đặc biệt quan trọng
- Đối với tổ chức phát hành
Mục tiêu của các tổ chức phát hành khi tham gia thị trường chứng khoán là huyđộng vốn thông qua việc phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Vì vậythông qua hoạt động bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành, các công ty chứngkhoán có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành
- Đối với các nhà đầu tư tham gia trên thị trường
Khi tham gia thị trường nhà đầu tư sẽ đối mặt với rất nhiều rủi ro tiềm ẩn Rủi ro
đó có thể là xuất phát từ phía các nhà đầu tư nắm giữ những chứng khoán không
có độ an toàn cao, mức sinh lời không cao… Và những rủi ro này có thể xuất phát
từ chính thị trường mà nhà đầu tư không thể lường trước hết được Vậy làm thếnào các nhà đầu tư khi tham gia thị trường có thể giảm thiểu được rủi ro mà vẫnđạt được mục tiêu sinh lợi, câu trả lời là các nhà đầu tư nên tìm đến các công tychứng khoán bởi vì chỉ có các công ty chứng khoán với những đội ngũ cán bộ
Trang 8công nhân viên có năng lực trình độ, có khả năng phân tích và nhận định thịtrường sẽ giúp các nhà đầu tư giảm thiểu rủi ro.
- Đối với thị trường chứng khoán
Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán bao gồm các nhà phát hành, cácnhà đầu tư và các tổ chức tài chính trung gian Khi tham gia thị trường, các công
ty chứng khoán có hai vai trò chính:
• Thứ nhất, các công ty chứng khoán góp phần tạo lập giá cả chứng khoán vàđiều tiết thị trường
• Thứ hai: các công ty chứng khoán có chức năng cung cấp các dịch vụ nhằmbôi trơn thị trường
- Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Các công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoáncho các cơ quan quản lý thị trường Thông qua việc lưu ký chứng khoán, số lượngtài khoản mở tại các công ty chứng khoán các cơ quan quản lý thị trường nắm bắtđược thị trường và có biện pháp quản lý
1.2.1.3 Các nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán
- Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Môi giới chứng khoán là hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó mộtcông ty chứng khoán là đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch chứng khoánthông qua cơ chế giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàngphải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó của chínhmình
- Nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
Tự doanh là việc công ty chứng khoán tự tiến hành các giao dịch mua bán cácchứng khoán cho chính mình Ở nghiệp vụ này các công ty chứng khoán đóng vaitrò là các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán nhằm mục đích thu lợi cho chính
Trang 9công ty và tự gánh chịu mọi rủi ro từ việc đầu tư của chính mình.
- Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hànhthực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần haytoàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoáncòn lại chưa phân phối hết và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầusau khi phát hành Nhờ nghiệp vụ bảo lãnh phát hành của công ty chứng khoán mà
tổ chức phát hành sẽ chắc chắn thu được vốn từ đợt phát hành và có kế hoạch sửdụng vốn sau phát hành thông qua sự tư vấn của công ty chứng khoán Qua hoạtđộng này công ty chứng khoán sẽ thu được phí bảo lãnh
- Nghiệp vụ tư vấn đầu tư
Tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán là dịch vụ mà công ty chứng khoán,công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán,tái cơ cấu tài chính, chia, tách, sát nhập, hợp nhất doanh nghiệp và hỗ trợ doanhnghiệp trong việc phát hành và niêm yết chứng khoán Trong hoạt động tư vấn,công ty chứng khoán cung cấp thông tin, cách thức đầu tư, thời điểm đầu tư vàquan trọng nhất là loại chứng khoán đầu tư phù hợp với khách hàng của mình.Thông thường hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán luôn gắn liền với vác hoạtđộng nghiệp vụ khác như môi giới, bảo lãnh phát hành
- Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư
Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là hoạt động quản lý vốn của khách hàngthông qua việc mua, bán và nắm giữ các chứng khoán vì quyền lợi của kháchhàng
- Các nghiệp vụ khác: Nghiệp vụ tín dụng, lưu kí chứng khoán và quản lý cổ
tức thay khách hàng…
1.2.2 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Trang 10Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đómột công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiếng hành giao dịch thông qua
cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách
hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó.
1.2.2.1 Phân loại môi giới chứng khoán
Người môi giới trên thị trường chứng khoán có hai loại: Những người trunggian môi giới mua bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, họ là nhânviên của một công ty chứng khoán và nhà môi giới hoạt động độc lập không thuộcmột công ty chứng khoán nào Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu hai loại môi giớinày:
- Thứ nhất là môi giới giao dịch : Đó là thành viên của một công ty chứng khoánthành viên của một sở giao dịch Họ làm việc và hưởng lương của CTCK vàđược bố trí để thực hiện các lệnh mua bán cho các lệnh mua bán cho cácCTCK hay khách hàng của Công ty trên sàn giao dịch
- Thứ hai là môi giới độc lập: Chính là các nhà môi giới làm việc cho chính họ
và hưởng hoa hồng (thù lao) theo dịch vụ Họ là thành viên tự bỏ tiền ra thuêchỗ tại sở giao dịch (sàn giao dịch) giống như các CTCK thành viên khác củaSGDCK Lúc đó CTCK sẽ “hợp đồng” với các nhà môi giới độc lập để thựchiện lệnh cho khách hàng của mình và trả cho loại môi giới này một khoản tiềnnhất định
1.2.2.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
- Đối với nhà đầu tư
• Góp phần làm giảm chi phí giao dịch
Sự hiện diện của các nhà môi giới - các trung gian tài chính trên thị trường làcầu nối giữa người mua và người bán giúp họ giảm thiểu chi phí giao dịch Như vậyvai trò của nhà môi giới chứng khoán là tiết kiệm chi phí giao dịch xét theo từngkhâu và trên tổng thể thị trường, giúp nâng cao tính thanh khoản cho trường
Trang 11• Cung cấp các thông tin và tư vấn cho khách hàng
Trên thị trường chứng khoán thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng, nó gópphần ảnh hưởng tới giá cả của chứng khoán Các nhân viên môi giới thay mặt công
ty chứng khoán cung cấp cho khách hàng các thông tin liên quan đến tình hình thịtrường, các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết và các thông tin liên quankhác có liên quan đến chứng khoán Dựa trên các thông tin này, các nhà đầu tư tiếnhành phân tích và đưa ra các quyết đinh về việc mua bán chứng khoán cũng như giá
cả sao cho hợp lý
• Cung cấp cho khách hàng các dich vụ tài chính giúp khách hàng thực hiện các giao dịch theo yêu cầu vì mục đích của họ
Nhà môi giới nhận lệnh của khách hàng và thực hiện giao dịch cho họ Quy trình
đó bao gồm các công việc: nhận lệnh của khách hàng, thực hiện giao dịch, xác địnhkết quả giao dịch và chuyển kết quả giao dịch đó tới khách hàng cũng như cácthông báo về số dư tài khoản tiền mặt, số dư chứng khoán được phép giao dịch vàthông báo thường xuyên tới khách hàng để từ đó đưa ra các khuyến cáo và cung cấpthông tin.Hơn thế, nhà môi giới cần nắm bắt được sự thay đổi trong nhu cầu tàichính của khách hàng cũng như mức độ chấp nhận rủi ro để từ đó đưa ra các khuyếnnghị và các chiến lược phù hợp
- Đối với công ty chứng khoán
Thông qua các lời khuyên của nhà môi giới tới khách hàng dẫn đến các giaodịch, công ty chứng khoán sẽ thu được phí Hoạt động của nhân viên môi giới đưalại nguồn thu nhập lớn cho các công ty chứng khoán Các kết quả nghiên cứu chothấy, ở những thị trường phát triển, 20% trong tổng số những nhà môi giới đem lại80% nguồn thu từ hoa hồng cho ngành Chính đội ngũ nhân viên này góp phần tăngtính cạnh tranh cho công ty, thu hút khách hàng và đa dạng hoá sản phẩm dịch vụcủa công ty
- Đối với thị trường
• Góp phần phát triển các dịch vụ và hàng hoá trên thị trường
Trang 12Khi thực hiện vai trò trung gian giữa người mua và người bán có thể nắm bắtđược nhu cầu của khách hàng và phản ánh với các tổ chức cung cấp các hàng hoá,sản phẩm dịch vụ Hoạt động môi giới có thể được coi như là một khâu thăm dò nhucầu của thị trường về loại hàng hoá đang có mặt trên thị trường, để từ đó đúc kết racác nhu cầu khách nhau để từ đó cung cấp các ý tưởng thiết kế sản phẩm, dịch vụtheo thị yếu của khách hàng và nhờ đó đa dạng hoá sản phẩm trên thị trường.
• Góp phần hình thành nền văn hoá đầu tư
Trong những nền kinh tế mà môi trường đầu tư còn chưa thực sự phát triểncao,hầu hết người dân chưa có thói quen sử dụng đồng tiền nhàn rỗi của mình đếngửi tiết kiệm tại các ngân hàng, hay chỉ biết cất trữ trong các két an toàn trong khinhu cầu vốn trong nền kinh tế là rất lớn Để thu hút công chúng đầu tư, nhà môi giớitiếp cận với những khách hàng tiềm năng và đáp ứng với các nhu cầu của họ Nhàmôi giới cần thuyết phục họ rằng đâu chỉ gửi tiết kiệm là an toàn và đồng tiền tiếtkiệm sinh lời rất thấp, có các hình thức đầu tư khác hấp dẫn hơn thế với các mứcsinh lời cao hơn đó là tham gia vào thị trường chứng khoán
1.2.2.3 Quy trình hoạt động môi giới
- Quy trình hoạt động môi giới của nhân viên môi giới khi gặp gỡ khách
hàng
Bước 1: Mở tài khoản cho khách hàng
Bước 2: Nhận lệnh của khách hàng
Bước 3: Thực hiện lệnh của khách hàng
Bước 4: Xác nhận kết quả thực hiện lệnh
Bước 5: Thực hiện thanh toán bù trừ giao dịch
Bước 6: Thanh toán và giao nhận chứng khoán.
- Quy trình hoạt động môi giới của nhân viên môi giới khi là đại diện cho
khách hàng khi giao dịch
Trang 13Bước 1: Nhân viên môi giới nhận lệnh từ khách hàng theo các hình thức: nhậnlệnh trực tiếp tại công ty, từ các đại lý hoặc nhận lệnh từ xa qua Fax hoặc quađiện thoại.
Bước 2: Nhân viên môi giới ghi số lệnh, giờ nhận lệnh Sau đó nhập lệnh vào hệthống, đối chiếu thông tin về khách hàng và kiểm tra số dư
Bước 3: Nhân viên môi giới duyệt lệnh theo hình thức uỷ quyền
Bước 4: Trưởng hoặc phó phòng duyệt lệnh vượt mức uỷ quyền cho nhân viênmôi giới
Bước 5: Nhân viên môi giới truyền lệnh đến đại diện giao dịch của công ty tạisàn
Bước 6: Đại diện giao dịch nhận lệnh và nhập vào hệ thống của Sở giao dịchchứng khoán
Bước 7: Nhân viên môi giới lập xác nhận kết quả khớp lệnh, thông báo kết quảgiao dịch trình Phó trưởng phòng kiểm soát
Bước 8: Trưởng phòng ký duyệt, xác nhận kết quả khớp lệnh và thông báo kếtquả giao dịch
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động môi giới
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
- Nhân tố con người
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của một công tychứng khoán nói chung và nghiệp vụ môi giới nói riêng Những người môi giới cókiến thức, có các mối quan hệ thành công, có những lời khuyên tốt sẽ mang lạinhững khoản tiền khổng lồ cho công ty Thành công của nhà môi giới cũng chính làthành công của công ty, nếu họ chiếm được niềm tin của khách hàng, thu hút đượcngày càng nhiều khách hàng đến với công ty thì công ty càng thu được nhiều lợinhuận
- Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại giúp công ty có thể tiếp nhận và xử lý nhanh vàchính xác các lệnh của khách hàng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạt độngmôi giới của công ty chứng khoán Cơ sở vật chất hiện đại là một nhân tố củng cốniềm tin của các nhà đầu tư bởi vì như thế nhà đầu tư mới tin tưởng rằng lệnh củamình sẽ được thực hiện nhanh chóng kịp thời Điều này cũng giúp cho nhân viên
Trang 14môi giới có đủ điều kiện để tiếp cận các thông tin mới nhất để thực hiện tư vấn chokhách hàng và cung cấp các dịch vụ tài chính khách phục vụ yêu cầu của kháchhàng.
- Mô hình tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự chuyên môn hoá trong hoạt động củacông ty nói chung và tính chuyên môn hoá của nghiệp vụ môi giới nói riêng từ đóảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của nghiệp vụ môi giới Hiện nay trên thị trườngchứng khoán tồn tại 3 loại hình công ty chứng khoán đó là công ty TNHH, công ty
cổ phần, công ty hợp danh Dù được tổ chức theo mô hình nào thì mỗi loại hìnhcông ty cũng có thế mạnh và điểm yếu riêng Tính chuyên môn hoá trong công tyđược ban lãnh đạo công ty cam kết thực hiện ngay từ đầu, phòng môi giới được tổchức ở một phòng riêng biệt, tách hẳn nghiệp vụ môi giới ra khỏi các nghiệp vụkhác sẽ giúp cho tính tự chủ, tính chuyên môn hoá trong hoạt động được nâng cao
- Công tác kiểm tra giám sát
Nếu công tác kiểm tra giám sát được thực hiện tốt thì hệ thống bảo mật thông tincủa khách hàng được nâng cao bởi vì tính bảo mật cao sẽ là một yếu tố quyết địnhtính cạnh tranh của công ty so với các đối thủ khác, có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạtđộng môi giới của công ty chứng khoán Công tác kiểm tra giám sát phải được kiểmtra chặt chẽ từ tất cả các khâu, từ khâu mở tài khoản, nộp rút tiền, thông báo kết quảgiao dịch đối với khách hàng đến các khâu nhận lệnh, nhập lệnh của khách hàng
1.3.2 Các nhân tố khách quan
- Thực trạng nền kinh tế
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của nền tài chính quốc gia Vì vậy sựphát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đối với sự tồn tại và phát triển của thịtrường chứng khoán Sự ổn định và tăng trưởng kinh tế là cơ sở cho mọi sự pháttriển của một quốc gia, là tiền đề cho sự phát triển của các trung gian tài chính trong
đó một nhân tố không thể thiếu đó là các công ty chứng khoán Thị trường chứngkhoán là đặc trưng của nền kinh tế thị trường và nó chỉ phát triển khi nền kinh tế
Trang 15của một quốc gia phát triển tới một trình độ nào đó và ảnh hưởng quan trọng tớihoạt động môi giới của công ty.
- Sự phát triển của thị trường chứng khoán
Khi thị trường chứng khoán phát triển điều tất yếu nó sẽ kéo theo sự phát triểncủa các nghiệp cụ trên thị trường trong đó có nghiệp vụ môi giới Sự phát triển củathị trường ảnh hưởng nhiều tới cơ hội phát triển của các công ty chứng khoán Thịtrường chứng khoán phát triển sẽ kéo theo sự tham gia rất lớn của các nhà đầu tư.Đây là cơ hội lớn cho sự phát triển của nghiệp vụ môi giới Với sự phát triển của hệthống kiểm toán, hệ thống công bố thông tin…góp phần làm tăng độ tin cậy của thịtrường, cung cấp các thông tin cần thiết và tin cậy, giải quyết vấn đề thông tinkhông cân xứng dẫn đến các lựa chọ đối nghịch và rủi ro đạo đức Một khối lượngthông tin khổng lồ từ bộ phận nghiên cứu của công ty chuyển đến cho các nhà môigiới sử dụng để cung cấp cho khách hàng của mình theo những yêu cầu cụ thể Khi
đó nhà môi giới sẽ có đủ tri thức để trở thành các nhà tư vấn cho khách hàng
- Môi trường pháp lý
Các quy định của pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động môi giới củacông ty chứng khoán Hệ thống pháp luật đầy đủ và đồng bộ sẽ giúp bảo vệ quyềnlợi hợp pháp của các chủ thể tham gia thị trường trong đó có các công ty chứngkhoán Đồng thời, việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các công ty chứng khoán
sẽ tạo lòng tin đối với công chúng đầu tư Điều này là tín hiệu tốt đối với sự pháttriển của các công ty chứng khoán
- Thói quen đầu tư của dân chúng
Đây là một yếu tố hết sức quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động môigiới của các công ty chứng khoán Cũng giống như các thị trường khác, thị trườngchứng khoán cũng vận động theo quy luật cung cầu Ở một thị trường mà thói quenđầu tư của công chúng là phát triển thì ở đó hoạt động đầu tư sẽ sôi động hơn vànghiệp vụ môi giới cũng có điều kiện phát triển hơn
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHỨNG KHOÁN KIM LONG GIAI ĐOẠN 2009- 2011
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Kim Long
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN KIM LONGTên tiếng Anh: Kim Long Securities Corporation
Trụ sở chính: Số 22 Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84.4) 3772 6868
Trang 17Được sáng lập và điều hành bởi những chuyên gia dày dạn kinh nghiệm,KLS đã và đang tạo lập được uy tín và vị thế của mình trên thị trường chứng khoánViệt Nam Từ một công ty nhỏ vốn điều lệ là 18 tỷ đồng, KLS đã nhanh chóngvươn lên trở thành 1 trong 2 công ty chứng khoán có quy mô vốn lớn nhất thịtrường với mức vốn điều lệ đạt 2.025 tỷ đồng Hy vọng mang lại nhiều lợi ích hơncho cổ đông và khách hàng, KLS đang hướng tầm nhìn chiến lược dài hạn đến môhình ngân hàng đầu tư hiện đại và đầy năng động.
Một số dấu ấn quan trọng trong quá trình phát triển KLS:
- 01/08/2006: KLS được thành lập theo giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh
số 0103013382 do sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với vốnđiều ban đầu 18.000.000.000 đồng
- 06/10/2006: KLS được cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanhchứng khoán theo Quyết định số 18/UBCK-GPHĐKD với số vốn điều lệ18.000.000.000 đồng và 4 nghiệp vụ chính: môi giới chứng khoán; tự doanhchứng khoán; tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán
Trang 18- 21/11/2006 KLS được công nhận là thành viên của Trung tâm Giao dịchchứng khoán TP.HCM nay là Sở GDCK TP.HCM và chính thức hoạt độnggiao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- 27/11/2006 KLS là thành viên chính thức của Trung tâm Giao dịch chứngkhoán Hà Nội ( nay là SGDCK Hà Nội)
- 16/05/2007 KLS được UBCKNN cấp Quyết định số 314/QĐ_UBCK bổsung nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
- 30/08/2007: KLS thực hiện đăng ký Công ty đại chúng với UBCKNN
- 28/01/2008: Phiên giao dịch đầu tiên của cổ phiếu KLS trên TTGDCK HàNội
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG
BAN ĐẦU TƯ
PHÒNG TỔNG HỢP
BAN ĐẦU TƯ BẤT
Trang 19Chi nhánh TP HỒ CHÍ MINH
(Nguồn : www.kls.vn)
2.1.2.2 Bộ máy quản lý
- Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người cổ đông ủy quyền
- Hội đồng quản trị: Số thành viên của hội đồng quản trị gồm 05 thành viên
với nhiệm kỳ 05 năm HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiệntất cả các quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừnhững thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra thực hiện
giám sát Hội đồng Quản trị, Tổng giám đốc trong việc quản lý và điều hànhcông ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện cácnhiệm vụ được giao
- Ban tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bao gồm 04 thành viên.
Tổng giám đốc là người đứng đầu và chịu trách nhiệm điều hành toàn bộhoạt động hàng ngày của công ty theo nhiệm vụ được giao Hỗ trợ TổngGiám đốc là 03 Phó Tổng Giám đốc phụ trách các mảng nghiệp vụ
- Phòng kế toán nội bộ: có chức năng ghi chép mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong hoạt động kinh doanh, nhằm cung cấp số liệu chính xác, kịpthời phục vụ công tác quản lý và quyết đinh kinh doanh của công ty
BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
PHÒNG TỔNG HỢP
PHÒNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÒNG
TƯ VẤN PHÂN TÍCH
PHÒNG KẾ TOÁN LƯU KÝ
PHÒNG MÔI GIỚI VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
Trang 20- Phòng công nghệ thông tin: có chức năng thiết lập và duy trì môi trường làmviệc hiện đại thuận tiện trong công ty, đồng thời nghiên cứu và triển khai cácứng dụng công nghệ mới nhất nhằm cung cấp cho khách hàng các tiện íchcông cụ hiện đại
- Phòng kế toán lưu ký: có chức năng quản lý tài khoản và cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ đầu tư cho khách hàng
- Phòng giao dịch: có chức năng thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán,
thực hiện giao dịch cho các nhà đầu tư
- Ban đầu tư: có chức năng quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt đông tạo lập,
sử dụng nguồn vốn, tổ chức và thực hiện hoạt động đầu tư, tự doanh và cáchoạt động khác của công ty
2.1.3 Các dịch vụ của KLS
2.1.3.1 Môi giới chứng khoán
- Làm trung gian thực hiện lệnh mua, bán chứng khoán theo yêu cầu củakhách hàng tại các sàn giao dịch của công ty
- Tư vấn cho khách hàng đưa ra lệnh mua bán hợp lý, hiệu quả
- Thực hiện lệnh mua bán chứng khoán bằng nhiều hình thức như : trực tiếp,điện thoại, mạng internet
2.1.3.4 Tư vấn đầu tư, tư vấn tài chính
- Nghiên cứu, phân tích tổng hợp tình hình thị trường, hoạt động của tổ chứcniêm yết và thông tin về các ngành hàng liên quan đến tổ chức niên yết
- Tổ chức phân tích có hệ thống theo tiêu chí chuẩn mực về tình hình thị
Trang 21- Tư vấn định giá chứng khoán và lựa chọn thời điểm mua bán.
- Giúp khách hàng xây dựng chiến lược đầu tư hợp lý
- Tư vấn giúp khách hàng đưa ra quyết định đầu tư tối ưu
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập bởi 2 phương pháp: phương pháp thu thập dữ liệu sơcấp, và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra: em sử dụng một hệ thống các câu hỏitập trung vào nội dung hoạt động môi giới của KLS Các phiếu điều tra được phátđến phòng giao dịch của KLS
- Trong mẫu phiếu điều tra gồm 3 phần:
Phần A : Phần thông tin cá nhân của người được phỏng vấn
Phần B: Phần câu hỏi điều tra trắc nghiệm với 5 mức độ đánh giá ( mức 5 làmức cao nhất và mức 1 là mức thấp nhất)
Phần C: Phần phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia: Em tiến hành phỏng vấntrực tiếp chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm về mảng môi giới của công tychứng khoán để có thể làm rõ hơn về vấn đề nghiên cứu
- Quy trình thu thập, sàn lọc và phân loại thông tin thứ cấp gồm các bước:Bước 1: Lập kế hoạch điều tra
Bước 2: Thiết kế phiếu điều tra
Bước 3: Phát phiếu điều tra đến phòng giao dịch
Bước 4: Thu hồi phiếu sau đó sàn lọc phiếu
Trang 22- Chương trình được sử dụng trong phân tích định lượng là phần mềm Excel.Công cụ được sử dụng ở đây là công cụ descriptive statistics ( công cụ thống
kê mô tả) trong phần mềm Excel gồm các đại lượng thống kê mô tả nhưmean ( trung bình), mode, standard deviation ( độ lệch chuẩn), range( dảibiến thiên), các giá trị min( tối thiểu) – max( tối đa), median( trung vị)
2.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thứ cấp em thu thập được chia làm 2 loại: Dữ liệu nội bộ và dữ liệungoại vi
Dữ liệu nội bộ: là những tài liệu em thu thập từ phòng giao dịch của KLSgồm có: Bảng kết quả kinh doanh của công ty, thống kê số lượng khách hàng
mở tài khoản tại công ty giai đoạn 2009-2011
Dữ liệu ngoại vi: Nguồn dữ liệu ngoại vi em thu thập từ mạng internet và cácthông tin về thị phần môi giới cổ phiếu và trái phiếu của các công ty chứngkhoán trên HNX, tình hình kinh tế Việt Nam, những biến động của thịtrường chứng khoán, thông tin về các chính sách pháp luật giai đoạn 2009-2011
- Sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu cần thiết, em tiến hành việc phân tích dữ liệu.Các phương pháp được sử dụng trong quá trình phân tích dữ liệu thứ cấp đólà: Thống kê mô tả và so sánh; phân tích hồi quy; phân tích tình hình kinh tế,thị trường chứng khoán
2.3 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động môi giới tại KLS
Thông thường hoạt động môi giới là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trongtổng doanh thu của công ty chứng khoán, nó thể hiện rõ bản chất của công ty chứngkhoán Cũng như hầu hết các công ty chứng khoán hiện đang có mặt trên thị trườngchứng khoán Việt Nam hiện nay, công ty cổ phần chứng khoán Kim Long đã thựchiện nghiệp vụ môi giới ngay từ thời gian đầu đi vào hoạt động Tuy nhiên xét trongbối cảnh chung thì tỷ trọng doanh thu từ hoạt động môi giới lại chưa thể hiện rõ bảnchất của một dịch vụ kinh doanh chính của công ty
Trang 232.3.1 Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động môi giới tại KLS dựa trên
dữ liệu sơ cấp
Phiếu điều tra được phát tới 10 người trong phòng giao dịch Số phiếu thu vềđầy đủ( 10 phiếu) và tất cả các phiếu đều hợp lệ ( Nội dung các phiếu và thông tin
về người phỏng vấn nằm tại phụ lục)
Sau đây là kết quả điều tra qua quá trình tổng hợp và xử lý dữ liệu phiếu
- Kết quả điều tra trắc nghiệm
Bảng 1: Bảng tổng hợp ý kiến về hoạt hoạt động môi giới tại KLS
Nội dung điều tra Mean Median Mode ST.DEV Min Max Range
Sự cấp thiết cần nâng cao hoạt động
môi giới trong giai đoạn hiện nay và
tương lai 5 năm tới
Khả năng của KLS trong việc thỏa
mãn nhu cầu về môi giới chứng
khoán cho các khách hàng trên địa