1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc

76 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhập khẩu Khái niệm: hoạt động nhập khẩu là quá trình mua bán quốc tế thông qua các hợp đồng mua bán quốc tế gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc là hợpđồng mua bán ngoại thương: là sự th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ, KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU & CÔNG TY CỔ PHẦN 3

I MỘT SỐ KHÁI NIỆM 3

1.1 Thương mại và thương mại quốc tế 3

1.1.1 Thương mại 3

1.1.2 Thương mại quốc tế 4

1.2 Tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp 7

1.2.1 Nghiên cứu tìm hiểu thị trường 8

1.2.2 Lập phương án kinh doanh 9

1.2.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng 10

1.3 Phương thức thanh toán quốc tế 15

1.4 Thủ tục hải quan cho lô hàng xuất nhập khẩu 17

1.4.1 Thủ tục hải quan và các công ước quốc tế Việt Nam tham gia về Hải quan 17

1.4.2 Các bước thông quan hàng xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp 17

1.5 Thuê phương tiện vận tải và bảo hiểm lô hàng 23

1.5.1 Thuê phương tiện vận tải 23

1.5.2 Mua Bảo hiểm cho hàng hoá (nếu có) 24

1.6 Nhận hàng: 25

1.7 Kiểm tra hàng 26

1.8 Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần 26

1.8.1 Khái niệm công ty cổ phần 26

1.8.2 Đặc điểm công ty cổ phần 27

PHẦN II: THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT 31

Trang 2

doanh xuất nhập khẩu nói riêng tại công ty Cổ phần Hóa

chất 31

2.1.1 Hoạt động kinh doanh, sản xuất, dịch vụ của công ty Cổ phần Hóa chất 31

2.1.2 Thực tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần hóa chất trong những năm gần đây 37

2.2 Thực tế quá trình làm thủ tục hải quan và thanh toán quốc tế tại công ty Cổ phần Hóa chất 40

2.2.1 Vai trò, nhiêm vụ và hoạt động của phòng xuất nhập khẩu của công ty Cổ phần Hóa chất 40

2.2.2 Thực tế quá trình làm thủ tục hải quan của công ty Cổ phần Hóa chất 42

2.2.3 Phương thức thanh toán các hợp đồng ngoại thương của công ty Cổ phần Hóa chất 52

PHẦN III: MỘT SỐ GÓP Ý NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THÀNH TOÁN QUỐC TẾ VÀ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN 55

3.1 Kiến nghị nâng cao hiệu quả quá trình làm thủ tục hải quan tại công ty Cổ phần hóa chất 55

3.1.1 Áp dụng hình thức khai hải quan điện tử 56

3.1.2 Thuê đại lý hải quan 62

3.2 Kiến nghị nâng cao hiệu quả quá trình thanh toán quốc tế tại công ty Cổ phần Hóa chất 64

3.3 Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao 66

CHƯƠNG III 68

KẾT LUẬN 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 3

CNH : Công nghiệp hóa

HĐH : Hiện đại hóa

HĐ : Hợp đồng

NK : Nhập khẩu

XK : Xuất khẩu

DN : Doanh nghiệp

TMQT : Thương mại quốc tế

FOB : Free on Board

CFR : Cost and Freight

CIF : Cost, Isurance, Freight

DAF : Delivered at Frontier

UCP : Uniform Customs and Practice for Documentary CreditsL/C : Letter of Credit

PTVT : Phương tiện vận tải

FCL : Full Container Load

LCL : Less than a Container Load

BH : Bảo hiểm

NH : Ngân hàng

CAD : Cash against Documents

COD : Cash on Delivery

GTVT : Giao thông vận tải

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần hóa chất 32Hình 2.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 43Hình 2.3 Quy trình khai hải quan điện tử 59

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh chung 37Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh nhập khẩu 38Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh nhập khẩu theo thị trường 39Bảng 2.4 Các sai sót trong quá trình thực hiện kinh doanh ngoại thương 54

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, với cơ chế mở cửa hướng ra bên ngoài, hội nhập vào nền kinh

tế khu vực và thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp trongnước ngày càng phát triển mạnh mẽ Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệpnói chung cần phải có các biện pháp nâng cao hiệu quả của việc kinh doanhxuất nhập khẩu để vừa thu được nhiều lợi nhuận, tiết kiệm chi phí cho doanhnghiệp đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh với các công ty trong và ngoàinước Trong cac nghiệp vụ ngoại thương, nghiệp vụ thanh toán quốc tế và làmthủ tục hải quan là hai nghiệp vụ đòi hỏi tính chuyên môn cao và đòi hỏi đượcđầu tư bởi tính quan trọng, phức tạp của nghiệp vụ và ảnh hưởng nghiêmtrọng khi xảy ra sai sót với hai nghiệp vụ này với hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu

Công ty Cổ phần Hóa chất là doanh nghiệp có truyền thống phát triểntrong nghành kinh doanh hóa chất của miền bắc nói riêng và, nước ta nóichung Thế mạnh về xuất nhập khẩu của công ty ngày càng được khẳng địnhbởi uy tín và tính ổn định của công ty, đồng thời khối lượng giao dịch kinhdoanh ngoại thương đang được chính công ty chú trọng phát triển Vì vậy,yêucầu thực hiện sao cho hiệu quả hai nghiệp vụ thanh toán quốc tế và làm thủtục hải quan được đặt ra Trong thời gian thực tập tại phòng kinh doanh xuấtnhập khẩu của công ty, em đã có cơ hội tìm hiểu, nghiên cứu hai nghiệp vụ

trên, em đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ

tục hải quan tại công ty Cổ phần Hóa chất – Chemco JSC.”

Nội dung chính của đề tài gồm ba phần

- Phần I: Cơ sở lý luận chung về thương mại quốc tế, kinh doanh xuấtnhập khẩu, và công ty cổ phần

- Phần II: Thực tế hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty Cổphần Hóa chất

Trang 6

- Phần III: Một số góp ý nhằm nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế vàlàm thủ tục hải quan.

Đề tài này được hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của thầy PGS TSNguyễn Văn Tuấn cùng với sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị trong phòngKinh doanh xuất nhập khẩu công ty Cổ phần Hóa chất Do thời gian và kiếnthức có hạn nên chuyên đề này chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót,

em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý từ quý thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

Khái niệm: Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ,

kiến thức, tiền tệ v.v giữa hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trịnào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác nhưtrong hình thức thương mại hàng đổi hàng (barter) Trong quá trình này,người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổilại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó

Theo đó, hoạt động thương mại được hiểu là hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiếnthương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

Thương mại tồn tại vì nhiều lý do Nguyên nhân cơ bản của nó là sựchuyên môn hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất địnhnào đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụthuộc về một lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay dịch vụ của các nhómngười khác Thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữacác khu vực này đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong quá trìnhsản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính thương mại hoặc do sự khác biệttrong các kích thước của khu vực (dân số chẳng hạn) cho phép thu được lợithế trong sản xuất hàng loạt Vì thế, thương mại theo các giá cả thị trườngđem lại lợi ích cho cả hai khu vực

Trang 8

1.1.2 Thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa cácnước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế và lợi nhuận Trao đổi hànghóa, dịch vụ là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh

sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch

vụ riêng biệt của các quốc gia

Thương mại quốc tế vừa được coi là một ngành kinh tế vừa được coi làquá trình kinh tế Với tư cách là một quá trình kinh tế, thương mại quốc tếđược hiểu là một quá trình bắt đầu từ khẩu điều tra nghiên cứu thị trường chođến khâu sản xuất kinh doanh, phân phối, lưu thông – tiêu dùng và cuối cùnglại tiếp tục với quy mô và tốc độ lớn hơn Và với tư cách là một ngành kinh tếthì thương mại quốc tế là một lĩnh vực chuyên môn hóa, có tổ chức,có phâncông và hợp tác, có cơ sở vật chất kỹ thuât chuyên mua bán, trao đổi hàng hóa– dịch vụ với nước ngoài nhằm mục đích kinh tế

Thương mại quốc tế cho phép mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốcgia đồng thời tạo ra cơ hội thay đổi cơ cấu ngành nghề kinh tế, cơ cấu vật chấtcủa sản phẩm theo hướng phù hộp với đặc điểm sản của ngành hơn

Thương mại quốc tế là quan hệ kinh tế diễn ra giữa các chủ thể kinh tếcủa các quốc gia khác nhau, các chủ thể có các quốc tịch khác nhau Vìvậy,liên quan đế thương mại quốc tế là liên quan đến hàng loạt các vấn đềkhác nhau giữa các nước như chính sách thương mại, đồng tiền thanh toán,tập quán tiêu dùng , các chính sách thuế, hạn ngạch và các công cụ phi thuếquan khác của từng quốc gia

1.1.2.1 Hoạt động thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu

Trong các hoạt động thương mại, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

là hoạt động thương mại trên phạm vi quốc tế Nó không phải là hành vi buônbán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức

Trang 9

cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hànghoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mứcsống của nhân dân Nó bao gồm hai hoạt động chủ yếu là hoạt động nhậpkhẩu và hoạt động xuất khẩu

1.1.2.1.1 Nhập khẩu

Khái niệm: hoạt động nhập khẩu là quá trình mua bán quốc tế thông qua

các hợp đồng mua bán quốc tế gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu hoặc là hợpđồng mua bán ngoại thương: là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sởkinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu –bên bán – có nghĩa chuyển quyền sở hữu của mình cho một bên khác gọi làbên nhập khẩu – bên mua – một tài sản nhất định gọi là hàng hóa, bên mua cótrách nhiệm nhận hàng và trả tiền hàng

Vai trò của hoạt động nhập khẩu :

- Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay vai trò của hoạt độngnhập khẩu được thể ở các khía cạnh sau:

+Tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng cơ sở vật chất kỷluật ,chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá + Góp phần giải quyết những mặt mất cân đối của nền kinh tế Việt Nam+ Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân Nhập khẩuvừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong đời sống hàng ngày của nhân dân bằngcách nhập khẩu hàng tiêu dùng từ nước ngoài Vừa nhằm cung cầu đầu vàocho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước, từ đó giải quyết được việc làm,tạo thu nhập cho người lao động và tạo nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tếquốc dân qua xuất khẩu hàng hoá

+ Đóng vai trò tích cực trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ,sự tácđộng này thể hiện ở chổ tạo đầu vào cho sản xuất ,tạo môi trường thuận lợicho việc xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang quốc gia khác

Trang 10

Theo Luật Thương mại sửa đổi 2005, các hoạt động sau được coi là hoạtđộng nhập khẩu:

- Hàng mua của nước ngoài để phục vụ mục đích kinh tế trong nước

hoặc thỏa mãn nhu cầu sử dụng trong nước theo hợp đồng mua bán ngoạithương

- Hàng đưa vào lãnh thổ Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, và sau đó

được doanh nghiệp trong nước mua lại

- Hàng hóa tại các khu chế suất được bán tại thị trường Việt Nam và thu

ngoại tệ

1.1.2.1.2 Xuất khẩu

Khái niệm: Xuất khẩu là hàng hoá sản xuất trong nước được mang ra

nước ngoài tiêu thụ.Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản ,thúcđẩy nền kinh tế phát triển.Xuất khẩu có cai trò cực kỳ quan trọng trong sựtăng trưởng và phát triển nền kinh tế

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu :Để phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ,cần phải có một nguồn vốn lớn

để nhập khẩu máy móc ,thiết bị ,công nghệ hiện đại Nguồn vốn ngoại tệ chủyếu từ các nguồn: xuất khẩu ,đầu tư nước ngoài ,vay vốn ,viện trợ ,thu từ hoạtđộng du lịch ,các dịch vụ có thu ngoại tệ ,xuất khẩu lao động Xuất khẩu lànguồn vốn chủ yếu để nhập khẩu

-Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ,thúc đẩy sản xuấtphát triển Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển.Xuất khẩukhông chỉ tác động làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc giatăng nhu cầu sản xuất ,kinh doanh ở những ngành liên quan khác.Xuất khẩutạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ ,giúp cho Sản xuất ổn định vàkinh tế phát triển.vì có nhiều thị trường từ đó giúp doanh nghiệp phân tán rủi

ro do cạnh tranh Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào

Trang 11

cho sản xuất ,nâng cao năng lực sản xuất trong nước.Thông qua cạnh tranhtrong xuất khẩu ,buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sảnxuất ,tìm ra những cách thức kinh doanh sao cho có hiệu quả ,giảm chi phí vàtăng năng suất

-Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sốngngười dân.Xuất khẩu làm tăng GDP,làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân,từ

đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa - nhân tố kích thích nền kinh tế tăngtrưởng Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh

tế ,nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu ,xuất khẩu làm giatăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu Xuất khẩu là nhân tốkích thích nền kinh tế tăng trưởng

Tóm lại, hoạt động xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh ngoạithương có vai trò quan trọng với nền kinh tế quốc dân nói chung, và đem lạilợi nhuận cao đối với các chủ thể kinh doanh Với tính chất là hoạt độngngoại thương nên bên cạnh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuần túy thìdoanh nghiệp bắt buôc phải nắm rõ các quy định về pháp luật của Việt Nam

và của các quốc gia của các bạn hàng về thương mại ngoại thương nhằm tranhthủ ưu đãi được hưởng và tránh rủi ro không đáng có; đồng thời có quy trìnhthanh toán thích hợp với hoạt động thương mại đặc biệt này

1.2 Tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp kinh doanh theo hình thức sản xuất, kinh doanhxuất nhập khẩu thì bộ phận kinh doanh xuất nhập khẩu là bộ phận quan trọngtrong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệp đều ý thức đượctầm quan trong của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, nó mang lại lợinhuận cao, tính thương mại lớn, đặc đó là phần không thể thiếu trong nềnkinh tế quốc dân cuẩ bất kỳ quốc gia nào Vì vậy, làm sao để tổ chức, tiến

Trang 12

hành và quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu một cách hiệu quả làmối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.

Kinh doanh xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp là một hoạt độngthương mại quốc tế, nó được tiến hành theo quy trình: nghiên cứu tìm hiểu thịtrường – lập phương án kinh doanh – chuẩn bị giao dịch – tiến hành giaodịch – làm thủ tục xuất nhập khẩu theo quy định – tiến hành kinh doanh –thực hiện các chương trình, chế độ hậu mãi

1.2.1 Nghiên cứu tìm hiểu thị trường

Đảm bảo việc kinh doanh đạt hiệu quả cao và ít rủi ro, mọi doanh nghiệptrước khi kinh doanh bắt buộc phải tiến hành nghiên cứu thị trường Nghiêncứu thị trường là một nghiệp vụ được tiến hành dựa trên các kỹ thuật vànghiệp vụ tìm hiểu, phân tích, đánh giá và đưa ra các kết luận phục vụ choquá trình ra quyết định marketing của doanh nghiệp một cách kịp thời chínhxác đảm bảo mục tiêu tìm kiếm thị trường cho các hàng hóa của doanh nghiệptrong một khoảng thời gian và nguồn lực hạn chế nhất định Đồng thời làm cơ

sở cho quá trình giao dịch, đàm phán ký kết hợp đồng của công ty với đối tác.Quá trình nghiên cứu tìm hiểu thị trường được tìm hiểu cụ thể ở các mặtchính sau:

- Nghiên cứu giá cả và nguồn cung hàng hóa trên thị trường thế giới: Là

một vấn đề vô cùng quan trọng đối với một doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhập khẩu Qua giá cả trên thị trường thế giới ta có thể đánh giá được quan hệcung cầu của một loại hàng hóa trên thị trường thế giới và nó luôn biến động,việc định giá đúng hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thương mại quốc tếđảm bảo mang lại hiệu quả cho kinh doanh xuất nhập khẩu

- Dự đoán xu hướng biên động của giá: Xu hướng biến động của giá trên

thị trường thế giới là rất phức tạp, lúc tăng lúc giảm và chỉ mang tính ổn địnhtạm thời Để dự đoán được giá của từng mặt hàng trên thị trường phải dựa vào

Trang 13

kết quả nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trường đối với từng loại hàng hóađồng thời đánh giá đến các nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi giá.

1.2.2 Lập phương án kinh doanh

Lập phương án kinh doanh là một chương trình hành động tổng quátnhằm thực hiện/ đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp dựa trên cơ sở kếtquả của quá trình nghiên cứu thị trường

Quá trình xây dụng phương án kinh doanh gồm các bước sau:

- Phân tích để lựa chọn thị trường và phương án kinh doanh Trong bước

này người lập phương án phải phân tích đánh giá một cách tổng quát tình hìnhthị trường nội địa và nước ngoài Phương pháp phổ biến là sử dụng ma trậnSWOT( S – trengths – điểm mạnh, W – weaks – điểm yếu, O – opportunities– cơ hội, T – threats – thách thức) từ đó xác định các cơ hội, thách thức cùngvới điểm mạnh và yếu của doanh nghiệp mình trong một khối các doanhnghiệp cạnh tranh, để từ đó lựa chọn được thị trường và mặt hàng kinh doanhhiệu quả Trong bước này điều quan trọng phải xác định được số lượng hàngxuất nhập khẩu để đạt được lợi nhuận tối đa

- Xác định mục tiêu: cụ thể các mục tiêu được đề ra trong phương án

kinh doanh: doanh số, lợi nhuận, số lượng bán, số lượng nhập, giá bán ra, tỷsuất lãi trên vốn đầu tư hoặc định hướng kinh doanh

- Phác thảo phương án kinh doanh: từ phương án đã đề ra phải phác thảo

phương án tiến hành kinh doanh trên các thị trường mục tiêu: mặt hàng kinhdoanh, đối tác, số lượng, chất lượng, bao bì, ký hiệu mã, thời gian giao hàng

và hình thức thanh toán và tính toán mức lợi nhuận dự tính sẽ thu được Cóthể có nhiều phương án kinh doanh, và nhiệm vụ của người lập là tìm raphương án kinh doanh khả thi nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất Để làmđược điều này, thì bắt buộc phải đánh giá các phương án được hoạch định trên

cơ sở các chỉ tiêu: Tổng doanh thu dự kiến, mức lợi nhuận dự kiến, tỉ suất lãi

Trang 14

trên vốn đầu tư, tỉ suất chi phí phát sinh, và lưu ý rằng các phương án kinhdoanh phải thích ứng với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và thịtrường, phù hợp với điều kiện và khả năng của doanh nghiệp, đảm bảo mụctiêu cốt lõi của doanh nghiệp, khả thi và an toàn.

1.2.3 Giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng.

1.2.3.1 Giao dịch, đàm phán

Giao dịch là quá trình trao đổi thông tin về các điều kiện thương mạigiữa các bên tham gia Trong mỗi giao dịch thương mại quốc tế đều được tiếnhành theo một phương thức nhất định; căn cứ vào mặt hàng, số lượng, thịtrường và thời gian giao dịch và trình độ của người giao dịch cũng như thời

cơ tính chất của từng thương vụ mà doanh nghiệp sẽ chọn phương thức giaodịch cho phù hợp như: giao dịch trực tiếp, giao dịch qua trung gian, mua bánđối lưu, đấu thầu quốc tế, giao dịch tại hội chợ, triển lãm, giao dịch tại sở giaodịch hàng hóa, giao dịch tái xuất

Trong giao dịch quốc tế, giao dịch thường được tiến hành theo các bước:

- Hỏi giá: là việc người mua đề nghị người bán cho biết thông tin giá cả

và các điều kiện thương mại cần thiết để tiến hành giao dịch Mục đích cơ bảncủa việc hỏi giá là có được thông tin đầy đủ và chính xác về hàng hóa, quycách phẩm chất, số lượng, bao bì, điều kiện giao hàng, giá cả, điều kiện thanhtoán và điều kiện thương mại khác

- Chào hàng: là việc đưa ra lời đề nghị kí kết hợp đồng mua bán thương

mại với một hoặc nhiều đối tượng Chào hàng bắt buộc phải cung cấp cho đốitác những thông tin sau: tên hàng, quy cách, phẩm chất, giá cả, phương thứcthanh toán, điều kiện và địa điểm giao hàng cùng với các điều kiện khác như:bao bì, ký mã hiệu Chào hàng có thể là do người bán hoặc người mua đưa ra.Tuy nhiên, trước khi tiến hành chào hàng cần phải nắm được các thông tin vềcung cầu thị trường nội địa và thế giới, cung và cầu cầu của đối tác, giá hiện

Trang 15

hành trên thị trường và khả năng cung cấp hoặc mua bán của doanh nghiệp.

Từ những thông tin trên mà đưa ra chào hàng cố định hoặc chào hàng tự do,

và với loại hình chào hàng nào thì vẫn phải đưa ra các khoản mục một cách rõràng và phải có tính hấp dẫn Sức hấp dẫn không chỉ ở khía cạnh giá mà cònđược xem xét ở khía cạnh các dịch vụ đi kèm, hoặc chế độ hậu mãi hoặcphẩm chất hàng hóa, điều kiện thanh toán hàng hóa mà được coi là mang lạinhiều lợi ích cho người mua

- Đặt hàng: là lời đề nghị kí hợp đồng thương mại của người mua Về

nguyên tăc, nội dung của đặt hàng phải đầy đủ nội dung cần thiết cho việc kýhợp đồng Bởi vì việc đặt hàng là đề nghị chắc chắn về kí kết hợp đồng từphía người mua Đề nghị này xuất phát từ việc doanh nghiệp biết rõ đối táccung cấp mà mình đặt hàng, và đã có các giao dịch trước đó nên doanh nghiệpbiết rõ quy cách, phẩm chất hàng hóa, giá cả và khả năng giao hàng của đốitác Thông tin quan trong cần xác định trong đặt hàng là các thông tin về: tênhàng, quy cách, phẩm chất sổ lượng hàng cần đặt mua

- Hoàn giá: là việc người nhận chào hàng không chấp nhận hoàn toàn

đơn chào hàng mà đưa ra những đề nghị mới, lúc đó đơn chào hàng trước làkhông còn hiệu lực

- Chấp nhận: là việc người nhận đơn chào hàng chấp nhận hoàn toàn mọi

điều kiện trong đơn chào hàng, khi đó hợp đồng thương mại được thành lập

- Xác nhận: là việc cả hai bên ghi lại kết quả giao dịch đã đạt được về

điều kiện giao dịch và trao cho nhau Xác nhận được lập thành hai bản có chữ

ký hợp pháp của hai bên, và mỗi bên giữ một bản

Đàm phán trong thương mại: là quá trình các bên tiên hành thảo luận,thương lượng để đạt được sự thống nhất về các mối quan tâm chung và cácquan điểm còn bất đồng để tiến đến hợp đồng thương mại Về hình thức thìđàm phán có thể tiến hành qua nhiều cách như: đàm phán bằng thư tín, bằng

Trang 16

điện thoại hoặc gặp gỡ trực tiếp Tùy theo vị thế, sự chủ động và mối quan hệgiữa các bên mà chọn hình thức đàm phán sao cho hiệu quả, tiết kiệm cả thờigian và chi phí Tiến trình trong đàm phán thương mại quốc tế được tiến hànhnhư sau:

- Chuẩn bị đàm phán: là chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành

đàm phán như: chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu đàm phán, chuẩn bị

dữ liệu thông tin về hàng hóa, về đối tác, về thị trường…, chuẩn bị nhân sựtham gia đàm phán, lựa chọn thời gian địa điểm và chuẩn bị chương trình đàmphán

- Tiến hành đàm phán: Đối với hoạt động kinh doanh nói chung, thì thao

tác đàm phán sẽ ảnh hưởng tới 60% sự thành đạt của một doanh nghiêp Vìvây, trong quá trình đàm phán yêu cầu cả tính chuyên môn và cả nghệ thuậtđàm phán, nó bao gồm: tiếp cận, trao đổi thông tin, thuyết phục, nhượng bộ

và thỏa thuận

- Kết thúc đàm phán: dù kết quả đàm phán có như thế nào, có ký kết

hoặc không ký kết hợp đồng với đối tác thì vẫn phải giữ thiện chí và giữ mốiquan hệ tốt đẹp giữa các bên Đồng thời đánh giá lại kết quả đàm phán trêncác phương diện các mục tiêu đề ra, rút bài học kinh nghiệm cho các cuộcđàm phán tiếp theo

1.2.3.2 Ký kết hợp đồng

Hợp đồng thương mại quốc tế là thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sởkinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên là bên bán – bên xuất khẩu– có trách nhiệm chuyển quyền sử dụng và sở hữu tài sản gọi là hàng hóa chobên khác gọi là bên mua – bên nhập khẩu, bên mua có trách nhiệm nhận hàng

và thanh toán tiền hàng cho bên bán Theo điều 50 và 81 của Luật Thươngmại Việt Nam sửa đổi 2005 quy định rõ một hợp đồng thương mại có hiệu lựckhi có đầy đủ các điều kiện sau:

Trang 17

- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bán phải có đầy đủ tư cách pháp

lý Trong thương mại quốc tế, chủ thể đối tác nước ngoài là thương nhân đầy

đủ tư cách pháp lý được quy định trong luật pháp của quốc gia mà họ đăng kýgiấy phép kinh doanh Chủ thể Việt Nam là chủ thể có đầy đủ tư cách pháp lýtheo Luật pháp Việt Nam và được phép kinh doanh với đối tác nước ngoài

- Đối tương hợp đồng là hàng hóa được phép kinh doanh mua bán theo

quy định của pháp luật và chính phủ của cả bên mua và bên bán

- Hợp đồng thương mại quốc tế phải có đầy đủ các thông tin sau: tên

hàng, số lượng, quy cách, phẩm chất, phương thức thanh toán, địa điểm vàthời gian giao nhận hàng Hợp đồng thương mại quốc tế phải được lập thànhvăn bản Thư từ, điện báo, telex, fax, thư tín điện tử không được coi là hìnhthức văn bản Mọi thỏa thuận bằng miệng kể cả việc sửa đổi bổ sung đềukhông có hiệu lực

Nội dung cơ bản của hợp đồng: Hợp đồng thương mại thường gồm haiphần phần chung và phần điều khoản

Phần chung:

- Số hiệu của hợp đồng – contract no … - đây không phải nội dung pháp

lý bắt buộc của hợp đồng như nó có ý nghĩa về công tác quản lý, kiểm tra,giám sát, điều hành thực hiện hợp đồng của các bên

- Địa điểm ngày tháng kí kết hợp đồng: Nội dung này có thể ở đầu hoặc

cuối hợp đồng, nếu trong hợp đồng không có điều khoản gì thêm thì hiệu lựchợp đồng bắt đầu từ ngày kí kết hợp đồng

- Tên và địa chỉ các bên kí kết hợp đồng: Các chủ thể của hợp đồng phải

nêu rõ, chính xác, đầy đủ: tên theo giấy phép kinh doanh, địa chỉ, người đạidiện, chức vụ các bên tham gia ký kết hợp đồng

- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng: Trong hợp đồng có thể dùng các

thuật ngữ mà ở mỗi quốc gia lại hiểu theo nghĩa khác nhau, như vậy để thống

Trang 18

nhất các thuật ngữ này hoặc các vấn đề quan trọng được định nghĩa rõ tronghợp đồng.

- Tên hàng: là điều khoản quan trọng trong một hợp đồng thương mại

quốc tế, nó nói lên chính xác đối tượng mua bán, trao đổi, vì vậy người taluôn tìm cách diễn đạt chính xác tên hàng bằng cách ghi cả hai tên thôngthường và khoa học của hàng hóa đo

- Số lượng: là điều kiện không thể thiếu trong hợp đồng thương mại quốc

tế, cung cấp chính xác về mặt lượng của hàng hóa giao dịch gồm đơn vị tính

số lượng hàng hóa, phương pháp quy định số lượng, phương pháp quy định sốlượng

- Chất lượng: là điều khoản nói lên đặc trưng của hàng hóa, bao gồm các

chỉ tiêu sau: các chỉ tiêu cơ, lý, hóa, công suất và các chi tiêu cảm quan: màusắc mùi vị Trong giao dịch quốc tế thường được sử dụng hàng mẫu, thường

có ba mẫu hàng giao cho bên mua, bên bán, và bên giám định để xác địnhphẩm chất hàng hóa giao nhận sau này

- Giá cả: trong giao dịch thương mại thì giá cả là một điều kiện quan

trọng, bao gồm đồng tiền tính giá, mức giá, phương pháp quy định giá,phương pháp xác định mức giá, cơ sở của giá cả và việc giảm giá Giá cảtrong hợp đông thương mại quốc tế là giá quốc tế, vì vậy công tác nắm bắt

Trang 19

kịp thời giá trên thị trường thê giới để xác định mức giá hợp lý trong hợpđồng thương mại có ý nghĩa quan trọng trong nghiệp vụ kinh doanh xuất nhậpkhẩu.

- Phương thức thanh toán: thanh toán tiền hàng luôn có ý nghĩa đối với

cả hai bên mua và bán, nó tác động trực tiếp đến quay vòng vốn của hai bên

vì trị giá của hợp đồng thương mại quốc tế thường là rất lớn nên lượng tiềnphải thanh toán là nhiều Vì thế phương thức thanh toán có ý nghĩa lớn trongviệc thực hiện giao dịch thương mại quốc tế, nên trong giao dịch thương mạiquốc tế, các bên đều cố gắng đàm phán hình thức thanh toán có lợi nhất chomình Các điều kiện thanh toán trong hợp đồng gồm có: đồng tiền thanh toán,thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán, và điều kiện đảm bảo hối đoái

- Điều kiện giao hàng: xác định địa điểm và thời gian giao hàng, xác

định phương thức giao hàng và thông báo giao hàng

1.3 Phương thức thanh toán quốc tế.

Thanh toán là một nội dung quan trọng hoạt động thương mại quốc tế,

nó có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, trong thương mại quốc tế có nhiềuphương thức thanh toán, dưới đây là một số loại hình thanh toán phổ biến

a Thanh toán bằng phương pháp tín dụng chứng từ

Khi hợp đồng ngoại thương yêu cầu thanh toán bằng phương pháp tíndụng chứng từ, thì bắt buộc doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến hành mở thưtín dụng – L/C Trước khi mở L/C, bằng phương pháp kiểm tra và giám sátdoanh nghiệp nhập khẩu phải biết chắc rằng doanh nghiệp xuất khẩu có hàng

và giao theo hợp đồng Doanh nghiệp nhập khẩu mở L/C còn là hoạt độngtiền đề cho hoạt động giao hàng của người xuất khẩu Căn cứ để mở L/C làhợp đồng ngoại thương đã được ký kết giữa hai bên

Đề tiến hành mở L/C người nhập khẩu phải đến ngân hàng làm đơn xin

mở L/C theo mẫu của ngân hàng Đơn mở L/C là căn cứ để giải quyết tranh

Trang 20

chấp (nếu có) giữa ngân hàng mở L/C với người mở L/C đồng thời là cơ sở

để ngân hàng mở L/C cho bên xuất khẩu Vì vậy, doanh nghiệp nhập khẩuphải chú ý lập đơn cho chính xác, đúng mẫu đơn và phù hợp với nội dungmình mong muốn, đồng thời cân nhắc các điều kiện ràng buộc bên xuất khẩuđảm bảo tính chặt chẽ, quyền lợi và điều khoản của hợp đồng Sau đó, doanhnghiệp nhập khẩu tiến hành kí quỹ để ngân hàng tiến hành mở L/C cho ngườixuất khẩu theo yêu cầu đã ghi trong đơn xin mở L/C của người nhập khẩu.Bên xuất khẩu chấp nhận L/C và giao hàng đồng thời giao bộ chứng từ chobên nhập khẩu, bên nhập khẩu sử dụng bộ chứng từ này và thanh toán tiềnhàng cho ngân hàng, đồng thời nhận lại chứng từ chứng thực để đi nhậnhàng

b Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

Trong hợp đồng ngoại thương quy định thanh toán bằng phương phápnhờ thu, thì sau khi nhận chứng từ ở ngân hàng, doanh nghiệp phải kiểm trachứng từ Trong trường hợp chứng từ hợp lệ với hợp đồng thương mại thìchấp nhận thanh toán tiền hàng, còn nếu chứng từ không hợp lệ theo hợpđông thương mại thì bên nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán, và việc viphạm hợp đồng sẽ được hai bên trực tiếp giải quyết với nhau

c Thanh toán bằng phương pháp giao chứng từ trả tiền

Được tiến hành nếu trong hợp đồng ngoại thương yêu cầu thanh toánbằng phương pháp giao chứng từ trả tiền thì đến kỳ hạn thanh toán, doanhnghiệp nhập khẩu phải đến ngân hàng mình mở tài khoản yêu cầu mở thựchiện dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ đồng thời thực hiện ký quỹ100% giá trị của thương vụ để lập tài khoản ký thác Ngân hàng sẽ kiểm tra

bộ chứng từ do người xuất khẩu gửi đến, nếu hợp lệ thì ngân hàng sẽ thanhtoán cho bên xuất khẩu và chuyển chứng từ xác minh đã thanh toán đến bênnhập khẩu để tiến hành nhận hàng

Trang 21

d Phương thức chuyển tiền

Đối với, doanh nghiệp nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do bên xuấtkhẩu gửi đến thì tiến hành kiểm tra tính đầy đủ và chính xác, nếu phù hợp thìviết lệnh chuyển tiền đến ngân hàng và yêu cầu ngân hàng chuyển tiền đếncho người xuất khẩu

1.4 Thủ tục hải quan cho lô hàng xuất nhập khẩu

1.4.1 Thủ tục hải quan và các công ước quốc tế Việt Nam tham gia

về Hải quan

a Thủ tục hải quan:

Là việc mà người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện nhậpcảnh, quá cảnh, xuất cảnh hoặc của người được ủy quyền (gọi là người khaihải quan) theo các quy định của pháp luật Hải quan và các luật khác có liênquan

b Các công ươc hiệp định quốc tế Việt Nam tham gia về Hải quan

- Công ước về thành lập hội đồng hợp tác hải quan.

- Công ước Kyoto về đơn giản và hài hòa hải quan.

- Công ước HS.

- Hiệp định xác định trị giá hải quan GATT.

- Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung – CEPT.

- Cam kết về thuế quan khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới –

WTO

1.4.2 Các bước thông quan hàng xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp

a. Khai báo và kê khai thuế

Khai báo: là quá trình người phụ trách công tác hải quan ở doanh nghiệpnhập khẩu cung cấp những thông tin cần thiết về đối tượng tham gia hoạtđộng thương mại ngoại thương, chi tiêt hàng hóa, và các thông tin khác có

Trang 22

liên quan để cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra, đối chiếu trước khi cơ quannày ra quyết định thông quan hay không cho thông quan.

Nguyên tắc khai thuế: Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thựcđầy đủ các nội dung trong tờ khai và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy địnhtrong hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quản lý thuế, mà trong trường hợp này

là cơ quan hải quan

Bộ hồ sơ hải quan:

- Đối với hàng xuất khẩu: Bộ hồ sơ cơ bản gồm:

Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

Bản kê khai chi tiết hàng hóa: 01 bản chính và 01 bản sao;

Giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật trong trường hợphàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản;

Đối với hàng hóa xuất khẩu theo hình thức nhập nguyên liệu để sảnxuất, hàng gia công: bản định mức sử dụng nguyên liệu của mã hàng: 01 bảnchính;

Các chứng từ khác có liên quan của pháp luật liên quan phải có: 01 bảnchính;

- Đối với hàng nhập khẩu: Bộ hồ sờ cơ bản gồm:

Tờ khai hải quan: 02 bản chính;

Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các giấy tờ có giá trị tương đươnghợp đồng: 01 bản sao;

Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bả sao;

Vận tải đơn: 01 bản sao;

 Các loại chứng từ khác có liên quan như: bảng kê khai chi tiết hànghóa( 01 bản chính, 01 bản sao); giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượnghàng hóa hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước về hàng hóa(01 bản

Trang 23

chính); tờ khai trị giá hàng nhập khẩu(01 bản chính);giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa – C/O(01 bản gốc và 01 bản sao)

b Trách nhiệm của người khai báo

- Chuẩn bị các chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng quy

định và các điều kiện liên quan khác để hoàn chỉnh việc khai báo hải quantrước khi làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan

- Tự khai báo chính xác đầy đủ hàng hóa nhập khẩu theo đúng nội dung

quy định cho người khai báo hải quan

- Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá trị tính thuế của từng mặt

hàng nhập khẩu và tự tính số thuế phải nộp trên tờ khai hải quan

- Tự xếp hồ sơ hải quan vào nơi cơ quan hải quan quy định phân luồng

theo tiêu chí, đăng kí thời gian xuất trình hàng hóa để hải quan kiểm tra trongtrường hợp cần thiết

- Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi thực hiện đầy đủ các bước khai

báo ở trên

c Thời gian khai báo và nộp thuế

Thời gian khai báo

- Đối với hàng nhập khẩu thuộc diễn miễn thuế, hàng không có thuế,

hoặc thuế suất bằng không theo đúng quy định của Luật Hải quan, doanhnghiệp được khai báo, đăng kí tờ khai hàng nhập khẩu trước 7 ngày hàng đếncủa khâu nhập khẩu

- Đối với hàng có thuế: Doanh nghiệp được đăng kí và khai báo hải

quan khi hàng về đến cửa khẩu dỡ hàng

- Đối với hàng nhập khẩu bằng đường biển, đường không, đường sắt:

trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu dỡ hàng ghi trên vậnđơn, người làm thủ tục hải quan phải đến cơ quan hải quan làm thủ tục Tờ

Trang 24

khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời gian 15 ngày kể từngày đăng ký.

- Đối với hàng nhập khẩu bằng đường bộ, đường sống:ngày hàng đến

cửa khẩu đầu tiên là ngày người làm thủ tục hải quan mở tờ khai và đăng kýlàm thủ tục hải quan

- Tờ khai hải quan có hiệu lực 15 ngày tính từ ngày mở tờ khai hải

quan

Nộp thuế

- Thời điểm tính thuế được tính từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Thuế suất, trị giá tính thuế, tỷ giá tính thuế được tính theo thời điểm tính thuế

- Thời hạn nộp thuế đối với hàng xuất khẩu là 30 ngày, kể từ ngày đăng

ký tờ khải hải quan

- Thời hạn nộp thuế đối với hàng nhập khẩu được quy đinh cụ thể đối

với từ trường hợp cụ thể sau

 Đối với hàng hóa là hàng nhập khẩu tiêu dùng trong Danh mục hànghóa do Bộ Thương mại công bố thì phải nộp thuế xong trước khi nhận hàng.Nếu người nộp thuế có bảo lãnh về sô thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế làthời hạn bảo lãnh, và không quá 30 ngày tính từ ngày đăng ký tờ khai hảiquan Hàng hóa tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do Bộ Thương mại công

bố nhưng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứukhoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được miễn thuế thì xét miễnthuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khaihải quan

 Thời hạn đối với người khai hải quan chấp hành tốt pháp luật thuế:

 Hàng hóa nhập khẩu là vât tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hànghóa xuât khẩu thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khaihải quan

Trang 25

 Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất hoặc tạmxuất tái nhập, thì thời hạn nộp thuế là 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hết tạmnhập, tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập.

 Đối với hàng hóa là hàng hóa nhập khẩu khác, thời hạn nộp thuế là 30ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan

 Thời hạn nộp thuế đối với người chưa chấp hành tốt pháp luật thuếtrong các trường hợp cụ thể như sau:

 Nếu được các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp theoquy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thìthời hạn nộp thuế theo thời gian bảo lãnh, nhưng không được quá thời hạn đốivới các trường hợp đã nêu ở trên

 Nếu không được các tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc các tổ chức hoạtđộng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuếphải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng

 Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng,nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuếthì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế đăng ký tờ khaihải quan

d Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và trị giá tính thuế Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hànghóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng

Căn cứ tình thuế là giá tính thuế và thuế suất

Giá tình thuế giá trị gia tăng của hàng nhập khẩu là giá nhập tại cửakhẩu cộng với thuế nhập khẩu ngoài ra còn bao gồm các khoản phí và phụ phíthu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng

Thuế suất giá trị gia tăng được quy định như sau:

Trang 26

- Mức thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu;

- Mức thuế suất 5% đối với các hàng hóa, dịch vụ: nước sạch phục sản

xuất kinh doanh; phân bón và quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu, cácchất kích thích tăng trưởng vật nuôi; thiết bị và dụng cụ y tế; bông băng y tế,thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ phục vụ giảng dạy và học tập; đồ chơicho trẻ em, sách khoa học – kỹ thuật, sách văn học nghệ thuât, sách thiếu nhi,sách pháp luật trừ văn bản pháp luât; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôitrồng thủy sản chưa qua chế biến; thực phẩm tưới sống; sản phẩm bằng tre,nan, nứa, lá; bông sơ chế từ bông trồng trong nước; thức ăn cho gia súc giacầm, vật nuôi khác; dịch vụ khoa học, kỹ thuật; dịch vụ trực tiếp phục vụ sảnxuất nông nghiệp

- Mức thuế suất 10% đối với các hàng hóa, dịch vụ: dầu mỏ, than đá,

khí đốt, quặng và các sản phẩm khai khoáng khác; điện thương phẩm, sảnphẩm đồ điện,cơ khí, điện tử; hóa chất mỹ phẩm; sợi, vải, các sản phẩm maymặc, thêu ren; giấy và các sản phẩm bằng giấy; bánh kẹo, sữa, nước giải khát

và các sản phẩm chế biến khác; các sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su,nhựa, gỗ và các sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch ngói, các vật liệu xây dựngkhác; xây dụng, lắp đặt, vận tải bốc xếp; dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễnthông; cho thuê nhà, kho tang, bến bãi, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;dịch vụ tư vấn pháp luât; in sao băng, cho thuê băng; in, chụp, phóng ảnh; cácloại hàng hóa dịch vụ khác

- Mức thuế suất 20% đối với hàng hóa: vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh

doanh mua vào, bán ra; khách sạn, du lịch, ăn uống; sổ xố kiến thiết và cácloại hình sản xuất khác; đại lý tàu biển; dịch vụ môi giới

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu đánh vào một số mặt hàng mà nhànước không khuyến khích sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu tiêu dùng

Trang 27

Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu theo từng lầnnhập khẩu là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế nhập khẩu, giá tính thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế suất tiêu thụ đặc biệt Trong đó giá tinh thuế tiêu thụđặc biệt đối với hàng nhập khẩu là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt.

Thuế suất tiêu thu đặc biệt:

- Đối với loại hàng hóa là thuốc lá, xà gà có thuế suất là 65%.

- Đối với loại hàng hóa là rượu, thuế suất là 65 % đối với rượu từ 40 độ

trở lên, 30% rượu từ 20 độ đến 40 độ, 20% rượu dưới 20 độ

- Đối với hàng hóa là bia, thuế suất là 75% đối với bia chai,bia hôp; và

40% đối với bia hơi, bia tươi

- Đối với hàng hóa là ô tô, thuế suất là 50 % đối với ô tô từ 5 chỗ ngồi

trở xuống; 30% đối với ô tô 6 từ 15 chỗ ngồi; 15% đối với ô tô từ 16 đếndưới 24 chỗ ngồi

- Đối với các loại xăng là 10%.

- Điều hòa nhiệt độ công suất 90.000 BTU trở xuống là 15%.

- Đối với hàng hóa là bài lá, thuế suất là 40%.

- Đối với hàng hóa vàng mã, hàng mã, thuế suất là 70%

1.5 Thuê phương tiện vận tải và bảo hiểm lô hàng

1.5.1 Thuê phương tiện vận tải

Việc thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hoá nhập khẩu trựctiếp ảnh hưởng đến tiến độ giao hàng, sự an toàn của hàng hoá…Vì vậy, khithuê phương tiện nhập khẩu phải am hiểu và nắm chắc các căn cứ và nghiệp

vụ để thuê phương tiện vận tải

1.5.1.1 Các căn cứ để thuê phương tiện vận tải

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng thương mại ngoạithương Điều kiện cơ sở của giao hàng là điều kiện là CFR, CIF, CIP, DES,DEQ, DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận

Trang 28

tải, còn nếu điều kiện giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhậpkhẩu tiến hành thuê phương tiện vận tải.

- Căn cứ vào khối lượng và đặc điểm hàng hóa để tối ưu hoá tải trọngcủa phương tiện, từ đó tối ưu hoá chi phí, cũng để đảm bảo cho hàng hoátrong quá trình vận chuyển

- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng rời hay hàng đóng trongcontainer, là hàng thông dụng hay hàng đặc biệt, vận tải là một chiều hay vậntải hai chiều, chuyên trở theo chuyến hay chuyên chở liên tục Để từ đó lựachọn phương tiện vận tải thích hợp nhất

- Căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng như: Quy định về mứctải trọng tối đa của phương tiện vận tải, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ…

1.5.2 Mua Bảo hiểm cho hàng hoá (nếu có)

Trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá thường phải vận chuyển đirất xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp Do đó, hàng hóa rất dễ hưhỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, việc muabảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra có ý nghĩa to lớn.Trên thế giới và Việt Nam hiện nay thường áp dụng 3 điều kiện BH chính:Điều kiện bảo hiểm loại A, B, C

1.5.2.1 Những căn cứ để mua bảo hiểm hàng hoá

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng thương mại quốctế: Điều kiện cơ sở giao hàng sẽ quy định rủi ro hàng hoá trong quá trình vậnchuyển thuộc về bên xuất khẩu hay nhập khẩu Từ đó, các bên cần xem xétviệc mua BH cho hàng hoá, ngoại trừ điều kiện CIF, CIP người bán có nghĩa

vụ mua bảo hiểm hàng hoá theo điều kiện C (mức bảo hiểm tối thiểu)

- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: Nếu lô hàng có giá trị lớn, dễ chịutác động từ quá trình bốc xếp, vận chuyển thì cần mua bảo hiểm điều kiện A,những lô hàng có bản chất rất khó bị hư hỏng, mất mát cho dù có những tác

Trang 29

động từ bên ngoài thì có thể mua bảo hiểm ở điều kiện thấp hơn hoặc khôngmua.

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển: Các điều kiện vận chuyển như: loạiphương tiện vận chuyển, loại bao bì bốc dỡ…là các yếu tố tạo nên rủi ro chohàng hoá

1.5.2.2 Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hàng hoá

* Xác định nhu cầu bảo hiểm (xác định giá trị bảo hiểm và điều kiện bảohiểm) Giá trị bảo hiểm là giá trị thực tế của lô hàng, thường là giá hàng ởđiều kiện CIF

* Xác định loại hình bảo hiểm: Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu thường sử dụng hai loại hình bảo hiểm chính: hợp đồng bảo hiểmchuyến và hợp đồng bảo hiểm bao

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: Được ký kết cho từng chuyến hàngchuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợp đồng bảohiểm

- Hợp đồng bảo hiểm bao: Đuợc ký kết cho một khối lượng hàng vậnchuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là 1 năm)

* Lựa chọn công ty bảo hiểm: Công ty bảo hiểm có uy tín, có quan hệthường xuyên, tỷ lệ phí bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch

là ưu tiên lựa chọn đầu tiên của các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu

* Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm, nhậnđơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm

1.6 Nhận hàng:

Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có thể nhận hàng chuyên chởbằng tàu biển, bằng container, bằng đường sắt, đường hàng không Mỗi hìnhthức lại quy định thủ tục nhận hàng khác nhau Các thủ tục này thường làkhông đơn giản

Trang 30

Việc nhận hàng có thể do chính doanh nghiệp tự đảm nhận hoặc uỷ tháccho một công ty giao nhận Công việc này tương đối phức tạp, liên quan đếnnhiều thủ tục hành chính đặc biệt đối với hàng chở rời như phân bón, bột mì,

xi măng…với số lượng lớn, chở nguyên tàu Nếu không nắm vững các thủ tụcnày người nhập khẩu sẽ không biết lập các chứng từ liên hệ như: giấy chứngnhận hàng thiếu, biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng, mời bảo hiểm giám định, lậpbiên bản giám định… Do đó sẽ khó khiếu nại đòi bồi thường sau này Hiệnnay các doanh nghiệp thường nhờ đến các công ty giao nhận để có được sựchuyên môn hoá của họ nhằm đạt được hiệu quả thực hiện cao nhất

1.7 Kiểm tra hàng

Kiểm tra hàng hoá là công vịệc hết sức cần thiết, với mục đích là kiểmtra mức độ phù hợp của hàng hoá nhập khẩu so với yêu cầu trong hợp đồngthương mại quốc tế về số lượng, chất lượng, bao bì… để bảo vệ quyền lợi hợppháp của người mua và là cơ sở để khiếu nại sau này, nếu có

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra về số lượng: Số lượng hàng thiếu, hàng đổ vỡ và nguyênnhân

- Kiểm tra về chất lượng

- Kiểm tra bao bì hàng hoá

- Kiểm dịch động, thực vật nếu hàng hoá là động thực vật

- Khi nhận hàng từ phương tiện ga, cảng phải kiểm tra niêm phong cặpchì

trước khi dỡ hàng ra khỏi phương tiện vận tải

1.8 Khái niệm và đặc điểm của công ty cổ phần

1.8.1 Khái niệm công ty cổ phần

Ngày xưa, các nhà buôn đã biết hùn nhau đồng vốn để làm ăn và chia lờilãi từ công việc kinh doanh Họ chấp nhận mất đi phần vốn đã bỏ ra nếu công

Trang 31

việc kinh doanh gặp trở ngại Hình ảnh này cũng không khác mấy với hìnhảnh người ta mua cổ phần ở các công ty cổ phần ngày nay Bằng việc cáchđiệu hóa các nguyên tắc mà các nhà buôn đã từng hùn vốn với nhau, quy định

cụ thể về phương thức góp vốn, người được quyền góp vốn, đa dạng hóa cácloại vốn góp, thêm bớt các quyền và nghĩa vụ của người góp vốn,cách chia lờilãi, trách nhiệm của mỗi người góp vốn đối với những rủi ro trong kinhdoanh… ý tưởng sơ khai về sự hợp tác cùng bỏ vốn, chia lời lãi và chỉ mấtnhững gì đã góp vào ban đầu của các nhà buôn được tiếp nối trong các công

ty cổ phần hiện đại

Ngày nay, công ty cổ phần được xem là phương thức phát triển cao nhấtcủa loài người để huy động vốn cho kinh doanh và qua đó làm cho nền kinh tếcủa mỗi quốc gia phát triển Công ty cổ phần được định nghĩa là một tổ chứcthành lập theo pháp luật trong đó vốn được chia làm nhiều phần bằng nhau,người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần được gọi

là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hay tổ chức và chỉ chịu trách nhiệm vềcác khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn

đã góp vào doanh nghiệp Công ty cổ phần mang bản chất là công ty đối vốnquy tụ các cổ đông có thể là những người không quen biết nhau, tối thiểu phải

là ba nhưng không hạn chế số lượng tối đa

1.8.2 Đặc điểm công ty cổ phần.

Công ty cổ phần tồn tại dưới các tên gọi khác nhau ở các nước khácnhau Ở Pháp, người ta có thể thành lập công ty cổ phần, công ty hợp vốn cổphần, công ty cổ phần đơn giản Ở Đức, nó là công ty trách nhiệm hữu hạn(bởi) cổ phiếu (company limited by shares) Nhưng dù công ty cổ phần đượcgọi tên như thế nào thì những đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần hầu nhưvẫn không thay đổi

Công ty cổ phần là tổ chức có tư cách pháp nhân độc lập

Trang 32

Pháp luật về công ty của các nước đều xác lập một cách cụ thể về cácquyền và nghĩa vụ pháp lý của công ty cổ phần với tư cách là một pháp nhânđộc lập, có năng lực và tư cách chủ thể riêng, tồn tại độc lập và tách biệt vớicác cổ đông trong công ty Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản bằng tài sản của chính công ty, là nguyên đơn hoặc bị đơndân sự trong các quan hệ tranh tụng tại Tòa án thông qua người đại diện củamình Cổ đông là chủ sở hữu công ty cổ phần và có một số quyền lợi như:quyền tham gia quản lý điều hành, quyền được chia cổ tức, quyền được chiatài sản theo tỷ lệ cổ phần sở hữu khi công ty giải thể … nhưng cổ đông chỉđược sở hữu cổ phần trong công ty mà không có bất kỳ quyền sở hữu nào đốivới tài sản của công ty Trong khi đó, công ty cổ phần với tư cách là một phápnhân có quyền sở hữu toàn bộ tài sản riêng của công ty

Cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn

Khi một cá nhân hay tổ chức chuyển dịch vốn của mình vào công ty cổphần trở thành tài sản thuộc sở hữu công ty cổ phần, cổ đông vẫn được hưởngcác quyền và nghĩa vụ phát sinh từ việc góp vốn nhưng cũng có thể mấtchúng khi công ty giải thể hoặc phá sản Vốn thuộc sở hữu công ty chính làgiới hạn sự rủi ro tài chính của các cổ đông trên toàn bộ số vốn đã đầu tư vàocông ty, nên trách nhiệm của những cổ đông đối với các nghĩa vụ của công tyđược hạn chế trong phạm vi mà họ đã đầu tư vào cổ phiếu của mình Đặcđiểm này cho phép người ta mạnh dạn đầu tư vào công ty mà không phải chịurủi ro đối với tài sản cá nhân trong trường hợp công ty phá sản vì cổ đôngkhông bao giờ bị mất nhiều hơn so với số vốn đã bỏ ra đầu tư vào công ty cổphần Cũng chính lợi thế này mà các công ty cổ phần có khả năng huy độngrất lớn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào hoạt động sản xuất – kinh doanhcủa mình

Trang 33

Cổ phần được tự do chuyển nhượng Đây là đặc điểm quan trọng tạo nên

sự hấp dẫn của công ty cổ phần Chính đặc điểm này đã thu hút các nhà đầu

tư vì với nhà đầu tư khác bất cứ lúc nào, họ được quyền rời bỏ công ty khi họmuốn Hơn nữa, với việc tự do chuyển nhượng cổ phần, cơ cấu cổ đông củacông ty có thể thay đổi linh hoạt mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại cũngnhư bản chất của công ty

Công ty cổ phần có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt Công ty cổ phầnkhông thể được thành lập và hoạt động nếu không có vốn Vốn là yếu tố quyếtđịnh và chi phối toàn bộ hoạt động, quan hệ nội bộ cũng như quan hệ với cácđối tác bên ngoài Trong quan hệ nội bộ, vốn của công ty được xem là cộinguồn của quyền lực Trong quan hệ với bên ngoài, vốn của công ty cổ phần

là một dấu hiệu chỉ rõ thực lực tài chính của công ty Sự phát triển của công ty

cổ phần tỷ lệ thuận với sự luân chuyển các nguồn vốn trong nền kinh tế Sựvận động của vốn trong công ty cổ phần vừa chịu sự chi phối khách quan củacác qui luật kinh tế, vừa bị ảnh hưởng bởi ý chí chủ quan của con người Dovậy, cách thức góp vốn, cách tổ chức và quản lý vốn trong công ty cổ phần sẽ

đa dạng và cụ thể để có thể đáp ứng được sự vận động linh hoạt của đồng vốntrong công ty cổ phần

Quy mô công ty cổ phần dễ dàng mở rộng.Cổ đông trong công ty cổphần có thể là cá nhân hay tổ chức, số lượng tối thiểu là ba, không hạn chế sốlượng tối đa Do vậy, bất cứ ai cũng có thể trở thành cổ đông của công ty cổphần nếu họ không thuộc dạng bị cấm góp vốn vào công ty cổ phần và chỉ cầnnắm giữ ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần Mặt khác, công ty cổ phần

có thời gian tồn tại vô hạn nên việc phát hành chứng khoán để huy động vốn

và mở rộng quy mô công ty là điều hết sức dễ dàng

Cơ chế quản lý tập trung cao Công ty cổ phần không phải là sự tập hợpđơn thuần của cổ đông mà là một thực thể thống nhất có tổ chức chặt chẽ

Trang 34

Bản thân công ty là một pháp nhân độc lập với đầy đủ quyền và nghĩa vụ củamình nhưng không thể quyết định được ý chí của mình hay tự mình hànhđộng như một thể nhân Vì vậy, mọi hành động của công ty cổ phần phảiđược thực hiện thông qua một cơ quan quản lý riêng biệt Điều đó dẫn đến sựtách biệt giữa những người sở hữu cổ phần và những người điều hành Sựtách biệt này giúp tiết kiệm chi phí của việc ra quyết định và để đảm bảo rằngcác nhà quản lý không đi ngược lại lợi ích của mình Các cổ đông thành lập ra

bộ máy, cơ chế để quản lý, kiểm soát những hành vi cơ hội chủ nghĩa của các

cổ đông nắm quyền kiểm soát hoặc là đối với các cổ đông khác, hoặc là đốivới các đối tác khác liên quan đến công ty như chủ nợ hay người lao động Nómang đến cho cổ đông thiểu số hay các thành phần khác như người lao động

và chủ nợ một phương tiện tiếp cận thông tin đáng tin cậy hay tham gia trựctiếp vào việc ra quyết định của công ty Rõ ràng, việc tách bạch giữa sở hữu

và quản lý như vậy vừa thu hút được những người quản lý chuyên nghiệpđược công ty thuê làm công tác quản lý, vừa tạo ra được sự quản lý tập trungcao thông qua cơ chế quản lý hiện đại nhằm phát huy tính hiệu quả, côngkhai, minh bạch, góp phần bảo vệ nhà đầu tư tốt hơn và cải thiện sức cạnhtranh cho chính bản thân doanh nghiệp

Với những đặc điểm nổi bật, công ty cổ phần đã trở thành hình thức tổchức doanh nghiệp mang tính thống trị nhằm giải quyết nhu cầu về vốn chotăng trưởng Dù vẫn còn có những hạn chế nhất định nhưng trong thời buổicạnh tranh toàn cầu hiện nay những hạn chế của công ty cổ phần là hoàn toàn

có thể được khắc phục Trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa hiện nay, công ty cổ phần là hình thức huy động vốn trên quy môlớn một cách hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp tiếp thu sự tiến bộ của khoahọc nhanh chóng, tạo điều kiện cho công ty kinh doanh hiệu quả hơn và tăngthêm nguồn thu cho ngân sách

Trang 35

PHẦN II THỰC TẾ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA

2.1.1.1 Khái quát về Công ty cổ phần Hóa chất

- Công ty Cổ phần Hoá chất tiền thân là Công ty Hoá chất - Bộ ThươngMại có nguồn gốc ban đầu là trạm hoá chất, trực thuộc Công ty Ngũ Kim- BộNội Thương, được thành lập tháng 6/1958

- Năm 1963, Công ty thuộc quyền quản lý của Cục Bách hoá Ngũ

Kim-Bộ Nội thương

- Năm 1968, Cục Điện máy Hoá chất trực tiếp quản lý Công ty

- 22/12/1971, thành lập Công ty Hoá chất, trực thuộc Tổng Công ty hoáchất vật liệu điện và dụng cụ cơ khí

- Đến tháng 5/1980, Tổng Công ty hoá chất và vật liệu điện giải thể,CHEMCO chuyển sang trực thuộc Liên hiệp cung ứng vật tư khu vực I

- Đến tháng 7/1983, Công ty trực thuộc Liên hiệp vật tư

- Tháng 8/1985, khi các tổ chức và liên hiệp giải thể và thành lập lạiTổng Công ty hoá chất và vật liệu điện, Công ty Cổ phần hoá chất lại trở vềtrực thuộc Tổng Công ty hoá chất và vật liệu điện

- Tháng 5/1993, Công ty trở thành DN Nhà nước trực thuộc Tổng công

ty hoá chất và vật liệu điện, có tên giao dịch quốc tế là CHEMCO

Trang 36

- Tháng 9/1994 đến 6/2004, Tổng Công ty hoá chất và vật liệu điện giảithể, CHEMCO về trực thuộc Bộ Thương Mại Giai đoạn này, công ty đã xâydựng và triển khai thực hiện đề án đổi mới toàn diện tổ chức kinh doanh.

- 28/6/2004, theo quyết định số 0858/2004/QĐ- BTM của Bộ trưởng BộThương Mại, Công ty Hoá chất chuyển đổi Cổ phần hoá từ DN Nhà nướcthành Công ty Cổ phần Hoá chất

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực hiện tại của công ty cổ phần Hóa chất

Cơ cấu tổ chức công ty sau khi cổ phần đến nay được thể hiện qua sơ

đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần hóa chất

(Nguồn: Phòng tổ chức công ty cổ phần Hoá chất)

Trang 37

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Địa chỉ: Số 135 Nguyễn Văn Cừ, Q.Long Biên, Hà Nội

Trung tâm kinh doanh tổng hợp số II

Địa chỉ: Số 93 Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Q.Long Biên, HàNội

Điện thoại: (84-4)8274514

Fax: (84-4) 8772345

Trung tâm kinh doanh và dịch vụ hóa chất

Địa chỉ: Số 93 Phố Đức Giang, Phường Đức Giang, Q Long Biên, HàNội

Điện thoại: (84-4) 6558029

Fax: (84-4) 6558029

Trang 38

Trung tâm kinh doanh hóa chất và thương mại tổng hợp

Địa chỉ: Số 2 Ngõ Hàng Bún, P.Nguyễn Trung Trực, Q.Ba Đình, Hà nộiĐiện thoại: (84-4) 7164311

Fax: (84-4) 7161872

- Trung tâm kinh doanh hóa chất và vật liệu tổng hợp

Địa chỉ: Số 15 Kim Mã, Quận Ba Đình, Hà Nội

Điện thoại: (84-4) 7341986

Fax: (84-4) 7341986

Trung tâm kinh doanh hóa chất và vật liệu điện Hà Nội

Địa chỉ: Số 1 Ngõ 571 Đường Trương Định, Quận Hoàng Mai, Hà NộiĐiện thoại: (84-4) 8642207

độ làm việc của người lao động tích cực, chính sách đối với người lao độngluôn được quan tâm: thường xuyên cử cán bộ nghiệp vụ đi đào tạo chuyênmôn, nâng cao trình độ, đảm bảo điều kiện lao động an toàn…Tuy nhiên, vẫncòn tồn tại một số hạn chế:

Ngày đăng: 11/11/2014, 14:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kỹ thuật Thương Mại Quốc Tế- TS. Đào Thị Bích Hòa - Trường Đại học Thương mại/ Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Thanh toán quốc tế và hối đoái. Các nguyên tắc và thực hành- Dương Hữu Hạnh/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Hướng dẫn thực hành kinh doanh xuất nhập khẩu- Dương Hữu Hạnh/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
4. Cẩm nang thanh toán quốc tế bằng L/C: UCP 600- Nguyễn Văn Tiến/ Nhà xuất bản Thống kê Khác
5. Contract Law- Ewan Mc Kendrick/ NewYork: Palgrave. 2000 6. Giáo trình kinh tế hải quan I và II – GS.TS Hoàng Đức Thân Khác
7. Các trang web:www.chemco.com.vn www.cuchoachat.gov.vn www.moit.gov.vn www.customs.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần hóa chất - nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần hóa chất (Trang 34)
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh nhập khẩu - nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc
Bảng 2.2. Kết quả kinh doanh nhập khẩu (Trang 40)
Hình 2.2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. - nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc
Hình 2.2. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (Trang 45)
Bảng 2.4. Các sai sót trong quá trình thực hiện kinh doanh ngoại thương - nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc
Bảng 2.4. Các sai sót trong quá trình thực hiện kinh doanh ngoại thương (Trang 56)
Hình 2.3 .Quy trình khai hải quan điện tử - nâng cao hiệu quả thanh toán quốc tế và làm thủ tục hải quan tại công ty cổ phần hóa chất – chemco jsc
Hình 2.3 Quy trình khai hải quan điện tử (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w