HỆ thỐng nhiên liỆu động cơ xăng có nhiỆm vỤ cung cẤp hỖn hỢp xăng và không khí (gỌi chung là hòa khí) cho động cơ vỚi sỐ lượngvà chẤt lượng vỪa đủ(thỂ hiỆn qua sỐ dư lượng không khí ) cho động cơ hoạt động.Dựa vào phương pháp cung cấp nhiên liệu cho động cơ hệ thống nhiên liệu dùng hòa khí được chia ra làm hai loại :Loại tự chảy: Do thùng xăng được đặt cao hơn so với chế hoà khí 300500mm vì thế xăng trong bình chứa tự chảy xuống chế hòa khí.Loại cưỡng bức: Do thùng xăng đặt thấp hơn so với chế hoà khí vì vậy để xăng lên được chế hoà khí còn phải có bơm xăng giữa thùng xăng và chế hoà khí.
Trang 1PHẦN I TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ XĂNG
I HỆ thỐng nhiên liỆu động cơ xăng có nhiỆm vỤ cung cẤp hỖn hỢpxăng và không khí (gỌi chung là hòa khí) cho động cơ vỚi sỐ lượngvàchẤt lượng vỪa đủ(thỂ hiỆn qua sỐ dư lượng không khí ) cho động cơhoạt động
Dựa vào phương pháp cung cấp nhiên liệu cho động cơ hệ thốngnhiên liệu dùng hòa khí được chia ra làm hai loại :
- Loại tự chảy: Do thùng xăng được đặt cao hơn so với chế hoà khí300-500mm vì thế xăng trong bình chứa tự chảy xuống chế hòa khí
- Loại cưỡng bức: Do thùng xăng đặt thấp hơn so với chế hoà khí vìvậy để xăng lên được chế hoà khí còn phải có bơm xăng giữa thùng xăng
và chế hoà khí
Trang 21- Thùng xăng 6 - Bộ chế hòa khí
2- Ống dẫn 7 - Đường ống nạp
3- Bầu lọc 8 - Động cơ
4- Bơm xăng 9 - Đường ống thải
5- Bầu lọc khí 10- Ống giảm thanh
Nhiệm vụ: dựng để dự trữ xăng để cho động cơ có tHỂ làm VIỆC trong
MỘT THỜI gian nhất định Đồng thời có tác DỤNG LỌC SẠCH các TẠPCHẤT và cung CẤP HỖN HỢP có thành PHẦN hòa khí phù hợp với chế độlàm việc của động cơ
2 Đặc Tính Của Bộ Chế Hoà Khí Đơn Giản.
- Nhiệm vụ: tạo ra hỗn hợp khí có thành phần và số lượng phù hợp vớimọi chế độ làm việc của động cơ
- Cấu tạo(hình vẽ)
Trang 34 5 7
8
3 2
1
6
1- ống khuếch tán 5- phao xăng
2- buồng tạo hỗn hợp 6- bầu phao xăng
3- bướm ga 7- kim van 3 cạnh
4- giclơ xăng 8- vòi phun xăng
- Nguyên lý hoạt động.
Khi mức xăng ở trong bầu phao chưa đạt mức quy định thì van kim mở
ra, xăng từ trong thùng vào trong bầu phao xăng Khi mức xăng đạt mức quyđịnh khi đó kim van 3 cạnh nổi theo phao và đóng kín đường xăng vào
Khi động cơ làm việc trong kì hút do chênh lệch áp suất bên trong vàbên ngoài xy lanh co dòng khí chuyển động đến họng hút do có tiết diện nhỏtại đây có áp suất Ph, bên ngoài có áp suất Po do có sự chênh lệch áp suất :
Trang 4a
1.3 1.2
0.9 0.8
Gk,Gnl.Lo (Kg/s)
h
h =P −P
∆ 0 ; làm xăng trong bầu phao hút qua gich lơ xăng phun ra khỏivòi
phun dưới dạng sương mù, gặp dòng không khí chuyển động được xé tơi vàtrộn đều với không khí tạo thành hoà khí đi vào trong xy lanh động cơ
Đặc Tính Của Bộ Chế Hoà Khí Đơn Giản
- Dùng để đánh giá sự hoạt động của bộ chế hoà khí khi thay đổi chế
độ làm việc của động cơ là hàm số thể hiện mối quan hệ giữa dư lượngkhông khí α của hoà khí với 1 trong các thông số đặc trưng cho lưu lượng
của hoà khí được bộ chế hoà khí chuẩn bị và cấp cho động cơ
0 L G
G lieu nh
k
×
=
α α : hệ số dư lượng không khí
G k,G nh.lieu: Lượng không khí và nhiênliệu đi qua chế hoà khí
L0 : Lượng không khí cần thiết để đốt cháy
Trang 53 Hệ Thống Phun Chính.
Là hệ thống cung cấp lượng xăng chủ yếu khi động cơ làm việc ở chế độ cótải
Để cho thành phần hoà khí phù hợp với chế độ làm việc của động cơ người
ta sử dụng một trong những biện pháp sau:
- Giảm độ chênh áp ở gich lơ chính
- Giảm độ chân không ở ống hút
- thay đổi tiết diện ở giclơ chính kết hợp với hệ thống không tải khi ∆ph
3
1- Ống không khí 4- Bướm ga
Trang 62- Giclơ không khí 5- Ống tạo bọt xăng
3- Vòi phun xăng chính 6- Giclơ xăng chính
2 và được hút phun ra khỏi vòi phun xăng chính 5
Do đó độ chênh áp tại giclơ 1 xẽ bị giảm xuống làm cho lượng xăngqua 1 xẽ bị giảm xuống So với bộ chế hoà khí đơn giản vì vậy khi tăng tảilên hoà khí không quá đậm đặc
+ Ưu điểm: phun ra khỏi vòi tơi bởi bọt xăng Để điều chỉnh không khíngười ta điều chỉnh giclơ 4
b Điều Chỉnh Thành Phần Hoà Khí Bằng Phương Pháp Giảm Độ ChânKhông ở Họng Hút(∆ph )
- Đưa thêm không khí vào khu vực phía sau họng hút(∆ph tăng)
- Tăng tiết diện của họng lên(∆ph tăng )
Trang 7∆Ph tăng dẫn đến α giảm làm cho hỗn hợp đậm.
Trang 81- Vòi phun xăng chính
7- Giclơ không tải
8- Giclơ xăng không tải
Trang 9Nhược điểm: kim chế tạo chính xác khó, khi sử dụng bị mòn.
4 Hệ Thống Và Cơ Cấu Phụ Của bộ Chế Hoà Khí.
a Hệ thống không tải
Sơ đồ cấu tạo:(hình vẽ)
Trang 101- Đường xăng không tải
2- Giclơ không khí không tải
3- Gicl xăng không tải
4- Bầu phao xăng
5- Giclơ xăng chính 6- Bướm ga
9-7-Lỗ phun xăng không tải
8 - Vít điều chỉnh
Nguyên lý hoạt động:
khi động cơ chạy ở chế độ không tải thì bướm ga đóng kín, lúc đókhông gian trong bướm ga có độ chân không lớn, làm cho xăng trong bầu
Trang 11được hút qua giclơ xăng chính(5) qua giclơ xăng phụ(3) vào ốnãoăng khôngtải(1) kết hợp với không khí từ bên ngoài qua giclơ không khí(2) trộn vớinhau tạo thành nhũ tương lần thứ nhất No gặp không khí đi qua lỗ số (9) tạothành nhũ tương lần thứ 2và được phun qua lỗ(7) vào không gian sau bướm
ga và đi vào trong xy lanh động cơ
- Vít số(8) để điều chỉnh hỗn hợp ở chế độ không tải
- Lỗ số(9) có tác dụng là khi chuyển từ chế độ không tải chậm sang chế độkơhông tải nhanh sẽ được êm dịu
b Hệ Thống Làm Đậm
Nhiệm vụ : Để đảm bảo cho hoà khí có thành phần đậm cần thiết cho động
cơ phát công suất cực đại khi mở hết bướm ga
- Cấu tạo(hình vẽ):
1- lò xo
2- giclơ xăng chính
3- bầu phao xăng
4- van tiết kiệm
5- cần đẩy
6- thanh kéo7- vòi kim xăng chính8- bướm ga
9- tay gạt
Trang 138 9 1 2 3
4 5
Nguyên lý hoạt động:
Khi bướm ga mở nhỏ hơn 3/4 thì van tiết kiệm được đóng kín do đóchỉ có 1 lượng xăng đi vào từ bầu phao xăng qua giclơ xăng chính phun rakhỏi vòi phun do đó hỗn hợp có thành phần không bị đậm đặc quá(phù hợp)
Khi bướm ga mở >3/4 nhờ có tay gạt, thanh kéo và cần đẩy tác độnglên van làm cho nó mở ra Vì thế ngoài lượng xăng đi qua giclơ xăng chínhcòn được bổ xung thêm một lượng xăng đi qua đường van tiết kiệm phun ra
Trang 14c Bơm Tăng Tốc(hệ thống gia tốc).
Nhiệm vụ: Để bổ xung thêm lượng nhiên liệu ngoài lượng nhiên liệu bìnhthường làm cho hoà khí đậm đặc hơn một cách nhanh chóng khi mở bướm
ga đột ngột để tăng tốc cho đông cơ
Cấu tạo(hình vẽ):
Trang 151- Giclơ xăng chính 8- Thanh dẫn động
2- Van trọng lượng 9- Vòi phun gia tốc
3- Xy lanh 10- Vòi phun xăng chính4- Viên bi van 1 chiều 11- Bướm ga
5- Bầu phao xăng 12-13-14- Thanh dẫn động6- piston
7- Lò so
Trang 16Nguyên lý hoạt động:
Khi bướm ga mở đột ngột thì lúc đó nhờ các thanh dẫn động lò so xẽđẩy piston đi xuống đột ngột làm cho thể tích xy lanh giảm đột ngột Van 1chiều xẽ đóng kín, van trọng lượng được mở ra, xăng xẽ được đi từ trong xylanh qua van trọng lượng phun ra khỏi vòi phun tăng tốc(gia tốc) Do đó hoàkhí xẽ được bổ xung thêm 1 lượng xăng ngoài lượng xăng cung cấp bìnhthường làm cho hỗn hợp đậm đặc hơn và xẽ phát ra công suất lớn hơn mộtcách kịp thời
Khi mở bướm ga từ từ thì thể tích xy lanh có giảm nhưng chậm van 1chiều không đóng kín vì thế xăng từ trong xy lanh đi qua van 1 chiều ra bầuphao xăng Do đó vòi phun gia tốc không phun xăng
Khi đóng bướm ga nhờ các thanh dẫn động làm cho piston xẽ đi lên.Dẫn đến thể tích xy lanh tăng làm cho xăng từ bầu phao đi qua van 1 chiềuvào trong xy lanh bổ xung thêm 1 lượng xăng vào trong xy lanh
Lò so có tác dụng làm cho xăng đi vào êm dịu
d Hệ Thống Khởi Động
Nhiệm vụ:
Cung cấp 1 lượng hoà khí đậm đặc làm cho động cơ dễ khởi độngtrong lúc tốc độ động cơ còn thấp, sức hút của động cơ còn yếu
Trang 17Sơ đồ cấu tạo(hình vẽ):
Trang 19Nguyên lý hoạt động:
khi khởi động động cơ bướm gió đóng kín, bướm ga mở nhỏ, khônggian sau bướm gió co độ chân không lớn làm cho xăng sẽ được hút ra từ vòiphun xăng chính kết hợp với xăng ở vòi phun không tải làm cho hỗn hợpđậm hơn vì thế động cơ dễ khởi động
Khi động cơ đã khởi động thì độ chân không ở sau bướm gió sẽ tănglên thì lúc đó van tự động mở và bổ xung thêm 1 lượng khí vào không giansau bướm gió, làm cho hỗn hợp không quá đậm đặc và động cơ không bịchết máy
Sau khi khởi động song thì bướm gió mở hoàn toàn
e Bộ hạn chế tốc độ
Nhiệm vụ: Để giữ cho động cơ có tốc độ vòng quay không vượt quatốc độ giới hạn cho phép nhằm đảm bảo công suất, độ bền và tuổi thọ củađộng cơ
Cấu tạo(hìn
Trang 203 2 1
20
Trang 22Khi bướm ga mở hết tốc độ quay của trục khuỷu tăng lên cao nhất, lúc
đó tốc độ của lồng không khí sẽ tăng lên nhanh tạo ra lực tác động lên trênmặt vát của bướm ga lớn hơn làm cho mô men do lực tác động lên mặt vát
sẽ lớn hơn mô men của lò xo làm cho bướm ga sẽ quay theo chiều đóng nhỏlại do đó tốc độ của động cơ sẽ giảm xuống không vượt quá giới hạn chophép
5 Bầu lọc khụng khớ
-Bầu lọc khụng khớ hay bầu lọc giú cú nhiệm vụ lọc sạch bụi trongkhụng khớ để giảm mài mũn xi lanh Bầu lọc cú lừi làm bằng sợi tổng hợp(lần lọc thứ 1) và lớp bờn trong cú xếp cỏc tụng lượn súng(lần lọc thứ 2).Vàđược nhỳng dầu để giữ bụi
Trang 23a- Bầu lọc bằng dầu- quán tính
b- Bầu lọc có lõi lọc khô
Trang 246—Bơm tăng áp.
Trang 25-Đối với động cơ tăng áp người ta dùng máy nén khí(bơm) bên ngoài
để hút và nén khí vào trong xi lanh động cơ.Do vậy mặc dù kích thước động
cơ không thay đổi nhưng lượng nạp vào động cơ nhiều hơn do đó có thể cấpnhiên liệu nhiều hơn để động cơ phát ra công suất lớn
Trang 267 Cụm ống nạp.
- Để đảm bảo đơn giản và gọn nhẹ cụm ống nạp được làm chung chocác xi lanh và có các đường ống nhánh từ đường ống chung đi tới các xi lanh.Tuy nhiên cụm ống nạp thải được thiết kế hợp lý để đảm bảo lượng vàthành phần hỗn hợp vào xi lanh đồng đều nhau.Do hệ thống nhiên liệu dùngchế hoà khí xăng dễ bám đọng trên thành ống nạp gây ra hiện tượng khôngđồng nhất giữa các xi lanh.Co thể người ta dung ống nạp có chiều dài thayđổi theo từng chế độ làm việc của động cơ để tận dụng tối đa quán tính củakhí nạp , đảm bảo động cơ được nạp đầy hơn Đặc biệt có thể dùng chế độhâm nóng để xăng dễ bay hơi tạo thành hỗn hơp dễ bốc cháy
8 Bộ xỳc tỏc trung hoà khớ thải.
Trang 276 Đường khí thải ra ngoài
-Bộ xỳc tỏc được lắp trờn đường ống thải gồm co 1 lừi được làm bằngvật liệu composit thành dạng tổ ong cú cỏc đường kờnh rất nhỏ và dày đặcchạy suốt, cho khớ cú thể đi qua với sức cản nhỏ, hoặc được làm từ sợi kimloại mảnh ộp lại, cú độ xốp lớn để khớ cú thể đi qua với sức cản nhỏ Đượcđặt trong vỏ và được ngăn cỏch với vỏ một lớp cỏch nhiệt để giảm truyềnnhiệt ra ngoài
Trờn bề mặt tiếp xỳc với khớ của lừi cú phủ một lớp vật liệu xỳc tỏc cú tỏcdụng khử và trung hoà cỏc thành phần khớ độc hại CO,NO….trong khớthải.Khi khớ thải động cơ đi qua, bộ xỳc tỏc sẽ bị đốt núng và trở nờn hoạttớnh trung hoà khớ thải
9—Bỡnh tiờu õm.
Trang 281 Khí thải áp suất thấp đi ra
2 Khí thải áp suất thấp đi vào
-Đặt ở đầu ngoài của ống thải để giảm bớt tiếng ồn của động cơ.Khớthải cú ỏp suất cao đi vào bỡnh tiờu õm , gión nở trong bỡnh và đi qua cỏcống, cỏc lỗ ngang và đi theo đường gấp khỳc nhiều lần nờn tốc độ giảm dần
do đó giảm được õm thanh của dũng khớ thải
Trang 29PHẦN II CẤU TẠO NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
6 Rănh cân bằng của buồng phao
7 Jiclơ chạy không tải
8 Jiclơ không khí của hệ thống định
lượng chính
9 Đầu phun sương của cơ cấu định
lượng chính
18 Ống nạp
19 Van bi của cơ cấu làm đậm
20 Con đội của van cơ cấu làm đậm
21 Cần van của cơ cấu làm đậm
Trang 3033 Lỗ vuông không điều chỉnh của hệ thống không tải
34 Thân của buồng hỗn hợp