Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, điện năng luôn giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Mỗi khi có một nhà máy, một khu công nghiệp mới, một khu dân cư mới được xây dựng thì ở đó nhu cầu về điện năng lại được đặt ra. Chính vì điện năng có vai trò quan trọng như vậy nên vấn đề được đặt ra cho nghành điện là làm thế nào để có thể đảm bảo cung cấp điện năng đầy đủ và ổn định cho các nghành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân với chất lượng tốt là một yêu cầu bức thiết và tối quan trọng.Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mà đi đầu là nghành công nghiệp đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, nền công nghiệp nước ta đang được thừa hưởng những thành tựu đáng kể đó là có rất nhiều những nhà máy, xí nghiệp công nghiệp với dây truyền sản xuất hiện đại đã và đang được đưa vào hoạt động và để đảm bảo sự hoạt động liên tục, tin cậy và an toàn thì cần phải có một hệ thống cung cấp điện tốt. Ngoài ra một phương án cung cấp điện hợp lý phải là sự kết hợp hài hòa giữa yêu cầu về mặt kinh tế, kỹ thuật, độ tin cậy, độ an toàn phải cao đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa, thay thế khi hỏng hóc và phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai.Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức được học được ở trường, em đã được khoa Điện giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí của nhà máy nhiệt điện Mông Dương, Cẩm Phả, Quảng Ninh”.Trong thời gian làm đồ án vừa qua với với sự cố gắng, nỗ lực của bản thân cùng với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô giáo trong khoa Điện, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn thầy: Phan Văn Phùng. Đến nay em đã hoàn thành bản đồ án của mình. Nội dung của bản đồ án của em gồm có :Chương I: Giới thiệu chung. Chương II: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng.Chương III: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng.Chương IV: Thiết kế lắp đặt tụ bù và hệ thống đo lường.Song do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế của mình nên bản đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vậy em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo cùng toàn thể các bạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, điện năng luôngiữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Mỗi khi cómột nhà máy, một khu công nghiệp mới, một khu dân cư mới được xâydựng thì ở đó nhu cầu về điện năng lại được đặt ra Chính vì điện năng cóvai trò quan trọng như vậy nên vấn đề được đặt ra cho nghành điện là làmthế nào để có thể đảm bảo cung cấp điện năng đầy đủ và ổn định cho cácnghành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân vớichất lượng tốt là một yêu cầu bức thiết và tối quan trọng
Trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, mà đi đầu
là nghành công nghiệp đang phát triển với tốc độ nhanh chóng, nền côngnghiệp nước ta đang được thừa hưởng những thành tựu đáng kể đó là córất nhiều những nhà máy, xí nghiệp công nghiệp với dây truyền sản xuấthiện đại đã và đang được đưa vào hoạt động và để đảm bảo sự hoạt độngliên tục, tin cậy và an toàn thì cần phải có một hệ thống cung cấp điện tốt.Ngoài ra một phương án cung cấp điện hợp lý phải là sự kết hợp hài hòagiữa yêu cầu về mặt kinh tế, kỹ thuật, độ tin cậy, độ an toàn phải caođồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vậnhành, sửa chữa, thay thế khi hỏng hóc và phải thuận lợi cho việc mở rộng
và phát triển trong tương lai
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thứcđược học được ở trường, em đã được khoa Điện giao nhiệm vụ thiết kế
Trang 2đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí của nhà máy nhiệt điện Mông Dương, Cẩm Phả, Quảng Ninh”.
Trong thời gian làm đồ án vừa qua với với sự cố gắng, nỗ lực củabản thân cùng với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô giáotrong khoa Điện, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
thầy: Phan Văn Phùng Đến nay em đã hoàn thành bản đồ án của mình.
Nội dung của bản đồ án của em gồm có :
Chương I: Giới thiệu chung
Chương II: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng
Chương III: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng.Chương IV: Thiết kế lắp đặt tụ bù và hệ thống đo lường
Song do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế của mình nênbản đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Vậy em rất mongnhận được sự góp ý và chỉ bảo của các Thầy, Cô giáo cùng toàn thể cácbạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Dương, ngày….tháng….năm 2014
Sinh viên
Trang 3Lê Thị Tính
Trang 4CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu chung về nhà máy:
1.1.1 Vị trí địa lý và vai trò kinh tế.
Sáng 22/10, tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Tập đoànĐiện Lực Việt Nam (EVN) đã làm lễ khởi công xây dựng Nhà máy nhiệtđiện Mông Dương 1, có tổng vốn đầu tư hơn 33.610 tỷ đồng (tươngđương 1,7 tỷ USD)
Tới dự lễ khởi công, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hảichỉ đạo Chủ đầu tư EVN và chính quyền địa phương cần tích cực phốihợp với các ban ngành, đẩy nhanh tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng
để có thể đưa dự án vào vận hành đúng thời gian
Phó Thủ tướng cũng lưu ý EVN cần phải chuẩn bị tốt đội ngũ cán
bộ quản lý, vận hành dự án
Dự án Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là một trong hai nhàmáy của Trung tâm Điện lực Mông Dương, thuộc Quy hoạch phát triểnđiện lực Quốc gia giai đoạn 2006-2015 Dự án gồm vốn vay của Ngânhàng Phát triển Châu Á (ADB), vốn vay thương mại, từ Ngân hàng Xuấtnhập khẩu Hàn Quốc và vốn đối ứng của EVN
Trang 5Dự án do EVN làm chủ đầu tư, Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1được giao nhiệm vụ quản lý dự án Nhà thầu Hyundai Engineering andConstruction Co.,Ltd (Hàn Quốc) đảm nhận việc cung cấp thiết bị và lắpđặt.
Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 có hai tổ máy với tổng công suấtlắp đặt là 1.080 MW, sản lượng điện phát hàng năm 6,5 tỷ kWh; được xâydựng trên diện tích 55ha ở Khu 3, phường Mông Dương, thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh
Khi đi vào hoạt động, Nhà máy sẽ phát điện lên lưới điện quốc giaqua đường dây 500kV mạch kép Mông Dương, Trạm biến áp 500kVQuảng Ninh.
Nhà máy sử dụng nhiên liệu than, công nghệ nhiệt điện ngưng hơitruyền thống, thông số hơi cận tới hạn, công nghệ lò hơi đốt than kiểutầng sôi (CFB) hiện đại, phù hợp với các loại than Antracite có chấtlượng thấp của Việt Nam, có ở các mỏ than lớn ở Quảng Ninh Nhu cầutiêu thụ than cho Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 khoảng 3 triệu tấnthan/năm
Theo kế hoạch, tổ máy số 1 sẽ được hoàn thành, đưa vào vận hànhthương mại sau 40 tháng (quý 1/2015), tổ máy số 2 sẽ đưa vào vận hànhsau 46 tháng (dự kiến quý 3/2015).
Trang 6Khi nhà máy đi vào hoạt động sẽ góp phần tăng cường năng lựccung ứng điện của hệ thống điện quốc gia, đồng thời góp phần thúc đẩyphát triển kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm Đông Bắc Việt Nam./.
1.1.2 Đặc điểm và phân bố phụ tải:
Do thời gian sử dụng công suất cực đại của nhà máy là Tmax = 5000hnên các thiết bị làm việc gần với công suất định mức Các thiết bị làmviệc với điện áp 380V
Phân loại phụ tải nhà máy như sau :
- Phòng thí nghiệm KCS, khu văn phòng thuộc hộ tiêu thụ loại3
- Phân xưởng cơ khí, sửa chữa cơ khí thuộc hộ tiêu thụ điệnloại 2
- Phân xưởng sấy số 1,2 Bể khuấy + Bể lọc ,Xưởng bơmthuộc hô tiêu thụ điện loại 1
1.1.3 Đặc điểm công nghệ
- Các thiết bị có công suất nhỏ, số thiết bị trong phân xưởng lớn
- Các máy móc đều được sử dụng ở mức độ cao, nhà máy làm việc
3 ca nên đồ thị phụ tải tương đối bằng phẳng
- Các thiết bị trong phân xưởng cơ khí đều có ksd = 0,15 và cosφ =0,6
- Đường dây nối từ TBA khu vực về nhà máy dùng loại AC hoặccáp XLPE
Trang 7- Khoảng cách từ TBA khu vực đến nhà máy là 5 km.
1.2 Nội dung thiết kế tính toán:
Giới thiệu chung về nhà máy
Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhàmáy
Thiết kế mạng hạ áp cho phân xưởng cơ khí
Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí
Thiết bị đóng cắt và đo lường
Nhà máy gồm 8 phân xưởng chính :
Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng toàn nhà máy
Hướng ng uồn điện tới
Trang 8Bảng 1.1 Các phân xưởng chính của nhà máy.
Số trên mặt
Công suấtđặt(KW) Diện tích ( )
Danh sách các thiết bị trong phân xưởng cơ khí bao gồm :
Bảng 1.2 Bảng danh sách các thiết bị trong phân xưởng cơ khí.
Trang 9BỘ PHẬN MÁY
Trang 1020 Bể dầu có tăng nhiệt 1 2,5
BỘ PHẬN SỬA CHỮA ĐIỆN
BỘ PHẬN ĐÚC ĐỒNG
Trang 12CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG 2.1 Đặt vấn đề:
Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi và tươngđương với phụ tải thực tế biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất, nóicách khác phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị nên tới nhiệt độ lớnnhất do phụ tải thực tế gây ra, vì vậy các thiết bị phụ tải tính toán sẽ đảmbảo an toàn cho thiết bị về mặt đốt nóng
Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bịtrong hệ thống cung cấp điện như : máy biến áp, dây dẫn, các thiết bịđóng cắt bảo vệ v.v , Ngoài ra phụ tải tính toán còn được dùng để tínhtoán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn côngsuất phản kháng v.v…Phụ tải tính toán còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư : số lượng, công suất các thiết bị, phương thức cũng như trình độ vậnhành hệ thống
+ Nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽlàm giảm tuổi thọ của thiết bị điện ngoài ra còn có khả năng dẫn đến sự
cố cháy, nổ v.v…
+ Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế thì các thiết bị điện
sẽ quá lớn so với yêu cầu gây lãng phí không những về tổn thất công suất
mà còn làm tăng chi phí đầu tư
Trang 13Cũng bởi tính chất quan trọng như vậy nên đã có rất nhiều côngtrình nghiên cứu và nhiều phương pháp xác định phụ tải tính toán, song vìphụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như trên nên cho đến nay vẫnchưa có phương pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phươngpháp đơn giản, thuận tiện cho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, cònnâng cao ðộ chính xác thì phương pháp tính lại quá phức tạp Dưới đây làmột số phương pháp xác định phụ tải tính toán đươc dùng nhiều trongthiết kế cấp điện :
1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ sốnhu cầu
2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
và hệ số hình dáng
3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
và độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
Trang 142.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán
2.2.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và
Trang 15Khd – Hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay kĩthuật
Ptb – Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị [KW].
T 0
Trang 16Trong đó:
Ptb - Công suất trung bình của thiết bị và nhóm thiết bị (KW)
σ - Độ lệch của đồ thị tải khỏi giá trị trung bình
β - Hệ số tán xạ của σ
Nhận xét:
Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho cácnhóm thiết bị của phân xưởng hoặc của toàn nhà máy Tuy nhiên phươngpháp này ít được dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiềuthông tin về phụ tải mà chỉ phù hợp với những hệ thống đang vận hành
2.2.4 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại (còn gọi là số thiết bị tiêu thụ điện hiệu quả).
Công thức tính :
Ptt =Kmax.Ptb =Kmax.Ksd.Ptb (KW) (2.10)Trong đó:
Ptb - Công suất trung bình của thiết bị hoặc nhóm thiết bị(KW)
Kmax - Hệ số cực đại tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ:max hq sd
Trang 17nhóm phụ tải thực tế (gồm các thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau).
2 n
Phương pháp này cho kết quả tương đối chính xác vì khi xác định
số thiết bị hiệu quả ta đã xét tới các yếu tố quan trọng như ảnh hưởng của
số lượng, thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng như
sự khác nhau về chế độ làm việc của chúng
0,875
- Nếu n>3 và n hq < 4 thì phụ tải tính toán được xác định theo công thức :
Trang 18k pti - Hệ số phụ tải của từng máy.
- Nếu không có số liệu chính xác hệ số phụ tải có thể lấy gần đúngnhư sau:
+ k pt= 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
+ k pt= 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặplại
- Nếu n hq> 300 và k < 0,5 thì hệ số cực đại sd kmax được lấy ứng n hq
Trang 192.2.5 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao
điện năng cho một đơn vị sản phẩm
0 tt max (KW) = a M
Trong đó : a0 – suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm
M – số sản phẩm sản xuất ra trong một năm
Tmax - thời gian sử dụng công suất lớn nhất [ h ]
Cụ thể : + Đối với nhà máy làm việc 3 ca thì : Tmax = 5000 – 7000h
+ Đối với nhà máy làm việc 2 ca thì : Tmax = 3500 – 4000h
+ Đối với nhà máy làm việc 1 ca thì : Tmax = 2200 – 3500h
+ Đối với phụ tải sinh hoạt thì : Tmax = 2000 – 3000 h
2.2.6 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng trên đơn vị diên tích sản xuất .
Trong đó:
P0 – Suất tiêu thụ điện trên một đơn vị diện tích
F – Diện tích bố trí thiết bị
Trang 202.2.7 Phương pháp trực tiếp.
Trong các phương pháp trên thì phương pháp (2.1 2.5 2.6) dựa trênkinh nghiệm thiết kế và vận hành, để xác định phụ tải tính toán nó chỉ chokết quả gần đúng tuy nhiên các phương pháp này khá đơn giản và tiện lợi.Các phương pháp khác được xây dựng trên cơ sở xác xuất thống kê có xétđến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn nhưng khối lượng tínhtoán lớn và phức tạp
Tùy theo yêu cầu tính toán và những thông tin có được về phụ tảingười thiết kế có thể lựa chọn phương pháp thích hợp để xác định phụ tảitính toán
Trong đồ án này với phân xưởng cơ điện đã biết được vị trí, côngsuất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bị trong phân xưởng nên khitính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể sử dụng các phươngpháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cựcđại, các phân xưởng còn lại do chỉ biết diện tích và công suất đặt nên đểxác định phụ tải động lực của phương phân xưởng này, ta áp dụngphương pháp tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu Phụ tải chiếusáng của phân xưởng được xác định theo phương pháp suất chiếu sángtrên một đơn vị diện tích sản xuất
2.3 Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí
Phân xưởng cơ khí là phân xưởng số 3 trên mặt bằng nhà máy phânxưởng có diện tích 25x75=1875m2 Phân xưởng có 44 thiết bị công suất
Trang 21từ 0,6 đến 24,2 KW Trừ máy hàn điểm là có chế độ ngắn hạn lặp lại còncác thiết bị khác đều có chế độ làm việc dài hạn Để tính phụ tải tính toáncho phân xưởng cơ khí ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toántheo hệ số cực đại vả công suất trung bình, còn xác định phụ tải chiếusáng ta sử dụng phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất trang bịđiện trên một đơn vị diện tích.
Trang 222.3.1 Trình tự xác định phụ tải tính toán theo K max và P tb :
Phân nhóm phụ tải:
Hình 2.1.Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí.
Trang 23- Phân nhóm phụ tải nhằm 2 mục đích sau :
+ Để xác định phụ tải tính toán được chính xác hơn
+ Làm cơ sở để vạch ra sơ đồ cung cấp điện
- Khi phân nhóm phụ tải ta dựa trên 3 nguyên tắc sau :
+ Các phụ tải điện trên cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảmchiều dài đường dây hạ áp nối từ đầu tủ cho các đường dây và tổn thấttrên đường dây
+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giốngnhau Để việc xác định phụ tải tính toán được chính xác và dễ dàng vạchphương án cung cấp điện
+ Công suất tổng của các nhóm nên xấp xỉ nhau để hạn chế chủngloại tủ động lực dùng trong phân xưởng và nhà máy
Ngoài ra do số đầu ra của tủ động lực thường chỉ từ 12 đến 16 lộ dovậy số thiết bị trong một nhóm cũng không nên quá lớn
Dựa trên các nguyên tắc trên các thiết bị trong phân xưởng cơ khí
được phân thành các nhóm sau :
Bảng 2.1 : Tóm tắt phân nhóm phụ tải
Nhóm 1:
Sốlượng(Cái)
Ký hiệutrên mặtbằng
Pđm(KW)Một
máy
Toànbộ
Trang 241 Máy cưa kiểu đại 1 1 1,0 1,0
Ký hiệu trênmặt bằng
Trang 25Ký hiệutrên mặtbằng
Pđm(KW)Một
máy
Toànbộ
Trang 26Tổng nhóm III 8 44,2 Nhóm 4:
Sốlượng(Cái)
Ký hiệutrên mặtbằng
Ký hiệutrên mặtbằng
Trang 28lượng(Cái) mặt bằng Một máy Toàn bộ
Trang 29n = 13 ; n1 = 1
13 dđi 1 =
Trang 30Pđm(KW)Một máy Toàn bộ
Trong nhóm 2 có máy hàn điểm là thiết bị một pha sử dụng điện áp
dây và làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại nên cần quy đổi về phụ tải 3
pha tương đương, là chế độ làm việc dài hạn :
Trang 31P qđ = 3 ε P đm đ 3 0,25.25.0,6 13 (KW)Dựa vào phụ lục 1.1 (Tài liệu 1) ta tra được Ksd = 0,15 và cosφ = 0,6.
Trang 32TT Tên thiết bị Số
lượng
Ký hiệu trênmặt bằng
Pđm(KW)Một máy Toàn bộ
Trang 33Với n* = 0,375 và P* = 0,568 tra PL 1.4 (tài liệu 1) ta được nhq* = 0,83
Pđm(KW)Một máy Toàn bộ
Tra mục lục 1 (Tài liệu 1) ta có Ksd = 0,15 , cosφ = 0,6
Trang 34Ta có :
n = 3 ; n1 = 3
3 dđi
đm.m
73,33 = 111,41 (A) 3.0,38
Trang 35Pđm(KW)Một máy Toàn bộ
Trang 36= S
2.3.3 Tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí.
Để tính toán phụ tải chiếu sáng của phân xưởng cơ khí ta dựa vàophương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vịdiện tích sản xuất :
cs 0
P = P F
Trang 37Trong đó :
0
P - Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích (W/m2)
F - Diện tích của phân xưởng (m2)
Ở đây phân xưởng cơ khí có hệ thống chiếu sáng sử dụng đèn sợiđốt tra PL 1.7 (tài liệu 1) Ta được : P = 12 (W/0 m2) ; cosφ =1
Diện tích của phân xưởng : F = 1875 (m2)
P = P F = 12.1875 = 22,5 (KW).cs 0
Q = P tgφ = 0tt cs (KVAR)
2.3.4 Xác định PTTT cho toàn phân xưởng cơ khí.
Phụ tải tác dụng của phân xưởng :
Trang 38S ttpx (P pxP cs)2Q2px =169,50 (KVA).
ttpx đmpt
đm.m
169,5 257,53.0,38
Ta có bảng xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí sau:
Bảng 2.7 Bảng xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí
tt
S
(KVA)
Itt(A)
Trang 39CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ 3.1.Đặt vấn đề.
Mạng hạ áp ở đây được hiểu là mạng động lực và mạng chiếu sángtrong phân xưởng với cấp điện áp thường là 380V/220V hoặc220V/127V
Trang 40 Sơ đồ mạng động lực.
Sơ đồ nối dây mạng động lực có 2 dạng cơ bản là mạng hình tia và
mạng phân nhánh
Trong đó :
Sơ đồ mạng hạ áp kiểu hình tia :
Sơ đồ hình tia 3.1.a dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân
tán Từ thanh cái của trạm biến áp có các đường dây dẫn đến các tủ phân
phối động lực Từ tủ phân phối động lực có các đường dây đến phụ tải
1
2
1
22
a)Cung cấp cho phụ tải phân tán b)Cung cấp cho phụ tải tập chung
Hình 3.1.Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia
1.Thanh cái trạm biến áp phân xưởng
2 Thanh cái tủ phân phối động lực