1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông

109 747 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất. Trong tình hình kinh tế thị trường hiện nay, các công ty lớn nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất đều phải hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng và giá cả sản phẩm, điện năng thực sự góp một phần quan trọng vào sự lỗ lãi của các công ty doanh nghiệp. Ngày nay điện năng đã đi vào mọi mặt đời sống, trên tất cả mọi lĩnh vực từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt. Để xây dựng một nền kinh tế phát triển thì không thể không có một nền công nghiệp điện năng vững mạnh, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, thỏa mãn nhu cầu điện năng không chỉ trước mắt mà còn cho sự phát triển của tương lai.Vì vậy, trong quá trình học tập tại trường, mỗi sinh viên ngành điện đều được giao làm một bài đồ án tốt nghiệp về thiết kế một mạng điện cho một nhà máy hay công ty nhất định. Trong quá trình học tập tại trường em đã được nhận nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than Cửa Ông” để hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống cung cấp điện qua đó tìm ra các phương pháp thiết kế hệ thống cung cấp điện.Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bản đề tài nghiên cứu đồ án tốt nghiệp của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót. Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Phan Văn Phùng đã tận tình chỉ dẫn giúp đỡ để em có thể hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệp này.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghiệp luôn là khách hàng tiêu thụ điện lớn nhất Trong tình hìnhkinh tế thị trường hiện nay, các công ty lớn nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất đềuphải hạch toán kinh doanh trong cuộc cạnh tranh quyết liệt về chất lượng vàgiá cả sản phẩm, điện năng thực sự góp một phần quan trọng vào sự lỗ lãi củacác công ty doanh nghiệp Ngày nay điện năng đã đi vào mọi mặt đời sống,trên tất cả mọi lĩnh vực từ công nghiệp cho tới đời sống sinh hoạt Để xây dựngmột nền kinh tế phát triển thì không thể không có một nền công nghiệp điệnnăng vững mạnh, khi lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thì kế hoạch pháttriển điện năng phải đi trước một bước, thỏa mãn nhu cầu điện năng không chỉtrước mắt mà còn cho sự phát triển của tương lai

Vì vậy, trong quá trình học tập tại trường, mỗi sinh viên ngành điện đềuđược giao làm một bài đồ án tốt nghiệp về thiết kế một mạng điện cho một nhàmáy hay công ty nhất định Trong quá trình học tập tại trường em đã được nhận

nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng

cơ khí nhà máy tuyển than Cửa Ông” để hiểu được nguyên lý làm việc của hệ

thống cung cấp điện qua đó tìm ra các phương pháp thiết kế hệ thống cung cấpđiện

Do thời gian có hạn, kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bản đề tàinghiên cứu đồ án tốt nghiệp của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót Quađây em cũng xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn Phan Văn Phùng

Trang 2

đã tận tình chỉ dẫn giúp đỡ để em có thể hoàn thành xong bản đồ án tốt nghiệpnày.

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Dương, ngày tháng năm

2014

Sinh viên

Nguyễn Văn Mạnh

Trang 3

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TUYỂN THAN CỬA ÔNG

1.1 Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty.

Khái quát lịch sử thành lập của công ty Tuyển than Cửa Ông

Công ty Tuyển than Cửa Ông là một công ty hạch toán độc lập, mộtthành viên trực thuộc Tổng Công Ty Than Việt Nam

- Tên công ty: Công ty Tuyển than Cửa Ông

- Trụ sở chính: Phường Cửa Ông – Thành phố Cẩm Phả – Quảng Ninh

- Điện thoại: (033) 865043 - Fax (033) 865656

1.2 Các ngành nghề sản xuất kinh doanh

Công ty Tuyển than Cửa Ông kinh doanh sản xuất chế biến than tiêuthụ, là một thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty than Việt Nam, đượctổng công ty cấp vốn theo quyết định số:2607/QĐ-TCCB ngày 19/ 09/ 1996của bộ trưởng bộ công nghiệp với tư cách pháp nhân theo pháp luật, con dấuriêng, được mở tài khoản (nội tệ và ngoại tệ) tại kho bạc nhà nước ngân hàngngoại thương và tại ngân hàng công thương Cẩm Phả Công ty chịu tráchnhiệm trước nhà nước, trước tổng công ty và trước khách hàng về những sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ do công ty sản xuất ra

- Lĩnh vực kinh doanh: Sàng tuyển, chế biến, tiêu thụ than

+ Sản phẩm chính : Các loại than thương phẩm bao gồm :

Các loại than cục tiêu chuẩn Việt Nam Các loại than cám tiêu chuẩn Việt Nam

Các loại than bùn Ðp, than cám khô

Trang 4

+ Công ty là một đơn vị kinh doanh xuất khẩu than, xuất nội địa theotừng chủng loại Được vay vốn ngân hàng, huy động vốn của các đơn vị, thànhphần kinh tế để phát triển sản xuất giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước.

+ Vận chuyển sàng tuyển chế biến các chủng loại than đồng thời bốc róttiêu thụ than xuất khẩu, than sử dụng trong nước, đây là nhiệm vụ chính củacông ty

+ Ngoài ra công ty còn :

Sản xuất tà vẹt bê tông phục vụ cho đường sắtSửa chữa lớn các thiết bị và xây dựng công trình

1.3 Cơ sở vật chất của công ty.

Công ty Tuyển than Cửa Ông có hai dây truyền công nghệ với hệthống thiết bị hầu hết là cơ giới hoá, tự động hoá Máy móc có công suất lớnchiếm tỷ lệ cao Dây chuyền công nghệ sản xuất than của công ty đợc khép kín

từ nguyên kiệu đầu vào đến than thành phẩm đầu ra.Than nguyên khai từ các

mỏ được vận chuyển bằng hệ thống đường sắt cung cấp cho 2 nhà máy sàngtuyển Hai nhà sàng có nhiệm vụ sàng, rửa các loại than sạch Than sạch đượcvận chuyển bằng đường băng tải, bằng đường sắt ra cảng nhập vào kho thànhphẩm.Lịch sử và trang bị của hai nhà máy như sau:

* Nhà máy Tuyển Than 1:

- Do Pháp xây dựng năm 1924 và đi vào hoạt động năm 1926 với công suấtthiết kế 1,2 triệu tấn/năm.Công nghệ tuyển theo máng nghiêng, có tính chất cơkhí đơn thuần Công nghệ tuyển rửa bằng nước, việc tách tỉ trọng phụ thuộc

Trang 5

vào dòng nước ngược và xuôi Sản phẩm của nhà máy được đưa ra bộ phận vậntải bằng đầu máy toa xe đưa đi tiêu thụ trực tiếp hoặc nhập vào kho đống đểquản lý.

- Năm 1960 nhà máy được cải tạo 1,8 triệu tấn/năm

- Năm 1991 toàn bộ khâu rửa phải ngừng hoạt động do không đảm bảo antoàn về kết cấu nhà xưởng Sau đó được đầu tư gần 2 tỷ đồng, đến tháng4/1994 khâu rửa được đưa vào hoạt động ổn định Trong phân xưởng bố trí 3cầu nhận than nguyên khai cho máy sàng sơ bộ Sản phẩm đã là thành phẩm rótxuống toa xe chứa than đi tiêu thụ thẳng hoặc nhập kho

+ Nhà máy Tuyển than 2: Công suất thiết kế đạt 800 tấn /h Than nguyênkhai vận chuyển từ các mỏ về được đổ về các hố cấp liệu Qua 2 thiết bị rút than

đi vào sàng sơ bộ sau đó chia thành 2 nhánh: Sản phẩm trên sàng (+100mm) quabăng đưa vào 2 máy đập 314(1+2) Sau đó đưa qua sàng 411 hoặc 471 hoặc quabăng B1 Than thành phẩm đưa qua hệ thống sàng phân cấp số 103 và 104 đi hệthống băng B6 và băng B7, bộ phận đánh đống kho thành phẩm bằng 2 hệ Côngnghệ dùng phương pháp tuyển huyền phù và tuyển lắng, than sau khi tuyển được

đa ra ngoài, theo hệ thống băng tải được nối liền với hệ thống máy đổđống HITACHI và máy rót trong quá trình tiêu thụ

Tổng tài sản và nguồn vốn qua 2 năm tăng đều Năm 2003 tăng29.275.604.990 đạt 109.30% so vơi năm 2002 nguyên nhân chủ yếu là doTSCĐ và đầu tư ngắn hạn tăng Các khoản phải thu tăng 4.827.394.369(=27.799.342.877-22.971.948.508)

Lợi nhuận sau thuế năm 2003 tăng 4,567,276,332 đạt 150.61%

Trang 6

+ Tổng vốn kinh doanh:

Năm 2001: 102.588.590.216Năm 2002: 105.953.711.896Năm 2003: 110.293.025.179

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động

Công ty Tuyển than Cửa Ông có một mô hình sản xuất phức tạp, địa bànquản lý rộng, nhiều phân xưởng có nhiệm vụ, chức năng khác nhau Sơ đồ bốtrí bộ máy quản lý của Công ty bao gồm 4 cấp (sơ đồ 1-4) Trên sơ đồ biểu hiệnbao quát toàn bộ địa bàn sản xuất chuyên môi giới công đoạn rõ ràng, phânđịnh ranh giới trách nhiệm cụ thể Song vẫn còn nhược điểm là thông tin sảnxuất chậm Mặt khác, công tác hạch toán kinh tế nội bộ đã và đang được triểnkhai trong toàn Công ty, góp phần cải tiến bộ máy quản lý sản xuất ngày càngchặt chẽ hơn và được coi là nhiệm vụ thường xuyên của từng phân xưởng trongCông ty Công ty Tuyển than Cửa Ông có một Giám đốc và 5 Phó Giám đốcgiúp việc cho Giám đốc trong từng lĩnh vực và một kế toán trưởng, các phòngban chức năng, phân xưởng sản xuất

Chức năng nhiệm vụ của một số phòng như sau:

Trung tâm điều hành sản xuất: Tham mưu hướng dẫn, kiểm tra, tổng kếtđánh giá và điều hành công tác sản xuất – tiêu thụ than

Trang 7

PXVận tải

PXĐường sắt

PXGiám định

Đội

xe con

PXBến1

PXBến2

PXBến3

PXĐầu máy toa xe

PX

Cơ khí

PXĐiện nước

PX ôtô

PXMay KDDVTH

TTVHXH

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TTC.Ô

Trang 8

Các phòng ban thuộc khối kỹ thuật như: phòng kỹ thuật cơ điện, phòng kỹthuật vận tải, phòng tuyển than, phòng an toàn,… là khối phòng ban có chức năngtham mưu, giúp việc cho Giám đốc về tất cả các khâu kỹ thuật như Cơ điện, vậntải, tuyển than, an toàn và về cả vệ sinh môi trường… Hướng dẫn, kiểm tra, đônđốc việc thực hiện các công cuộc trong từng lĩnh vực công nghệ sàng tuyển chếbiến than.

Các phòng thuộc khối nghiệp vụ như: phòng kế toán tài chính, phòng kếhoạch, phòng kiểm toán, phòng lao động tiền lương, phòng tiêu thụ, phòng vật tư,phòng vi tính… Đây là khối phòng ban có chức năng tham mưu, giúp việc choGiám đốc về tất cả các khâu như: tài chính giá cả, kế hoạch, lao động tiền lương,tiêu thụ than nội địa và chịu trách nhiệm hướng dẫn các phân xưởng thực hiệncông việc trong từng lĩnh vực

Các phòng thuộc khối văn phòng như: phòng bảo vệ, phòng thanh tra phápchế, văn phòng Giám đốc, phòng thi đua, phòng tổ chức Đào tạo, phòng y tế Cácphòng này có chức năng tham mưu cho Giám đốc các việc về bảo vệ quân sự,thanh tra công nhân, giải quyết các đơn khiếu nại của Công nhân, đào tạo côngnhân kỹ thuật, đề bạt nâng lương cho cán bộ công nhân viên, chăm sóc sức khỏecho cán bộ công nhân viên toàn Công ty

Nói chung cơ cấu tổ chức này đảm bảo hoàn thành được nhiệm vụ chức năngcủa Công ty, cơ cấu này có ưu điểm là dễ quản lý, việc chỉ huy được thống nhất,lãnh đạo Công ty luôn có điều kiện kiểm tra được cấp dưới liền kề và không bịchồng chéo hoặc trái ngược mệnh lệnh

Trang 9

Từ những năm đầu mới thành lập, bộ máy tổ chức sản xuất quản lý của Công tycòn đơn giản, trình độ cán bộ còn hạn chế đến nay bộ máy tổ chức sản xuất quản lýcủa Công ty đã phát triển một cách vượt bậc Hiện nay, đội ngũ cán bộ có trình độ caohầu hết là Đại học và hàng ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao phù hợp với yêu cầu sảnxuất trong giai đoạn mới.

Tính đến 31/12/2003 tổng số cán bộ công nhân viên toàn Công ty có 4779người Về trình độ chuyên môn hóa của công nhân Công ty có 895 kỹ sư thuộc 27chuyên ngành đào tạo khác nhau: 385 trung cấp và 3171 công nhân kỹ thuật có đủkhả năng phát triển sản xuất Bên cạnh đó Công ty vẫn thường xuyên đào tạo, kèmcặp nâng cao bậc thợ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất Với tiềmnăng sẵn có trên Công ty dễ dàng đi vào cơ chế thị trường ngày càng phát triển

1.5 Tình hình sử dụng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch

Kế hoạch mặt hàng là nội dung chủ yếu của kế hoạch sản xuất và tiêu thụsản phẩm của Công ty Tuyển than Cửa Ông Vì vậy những căn cứ để sử dụng kếhoạch phải dựa trên những căn cứ kế hoạch của Tổng Công ty, căn cứ vào thịtrường tiêu thụ sản phẩm và dự đoán mặt hàng mà khách hàng trên thị trường cầnmua Căn cứ theo định hướng của kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, phát triểnhàng hóa theo cơ chế thị trường của Tổng Công ty than, Công ty tăng cường chếbiến các loại than có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu, thu ngoại tệ Công tyđảm bảo tốt cho nhu cầu tiêu thụ trong nước đối với các bạn hàng là các hộ tiêuthụ quốc doanh trong nước

Trang 10

Căn cứ vào các hợp đồng đã ký kết đối với Công ty Cảng và kinh doanhthan và các khách hàng trong và ngoài nước.

Căn cứ vào tình hình cung cấp than nguyên khai vào Sàng của 6 mỏ

Căn cứ vào năng lực chế biến than từ 2 nhà máy tuyển than của Công ty.Phương pháp xây dựng kế hoạch: kế hoạch mặt hàng của Công ty được xâydựng bằng phương pháp cân đối: cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đốivới từng loại than, cân đối giữa nhiệm vụ sản xuất sản phẩm với khả năng đảmbảo các yếu tố sản xuất thực tế của Công ty

Lấy tiêu thụ làm chỉ đạo, Công ty điều chỉnh kế hoạch sản xuất theo từngthời kỳ trong năm thực hiện kế hoạch

Trên cơ sở lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, Công ty tiến hành lập kế hoạch

về lao động, tiền lương dựa trên hao phí tiền lương cho 1 tấn sản phẩm Kế hoạchcung cấp vật tư, kế hoạch theo các mức hao phí về vật tư cho 1 tấn sản phẩm, kếhoạch sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn Để đảm bảo có thu nhập trên Công

ty tiến hành lập kế hoạch sản xuất phụ, đảm bảo công ăn việc làm cho một số cán

bộ công nhân Phòng kế hoạch của Công ty đảm nhận xây dựng toàn bộ việc lập

kế hoạch sản xuất và dẫn đến kế hoạch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở những căn cứ

và phương pháp đã nêu ở trên, kết hợp với những khả năng về nhân tài, vật lực củamình để có kế hoạch trình Tổng Công ty duyệt và lấy nó làm cơ sở pháp lý trongviệc chỉ đạo thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Tuy nhiên, hiện nay công tác kếhoạch của các đơn vị sản xuất kinh doanh nói chung và Công ty TTC.Ô nói riêngcòn rất nhiều hạn chế bởi chưa đủ kinh nghiệm nghiên cứu thị trường Ngoài các

Trang 11

hợp đồng tiêu thụ mang tính ổn định, Công ty luôn tìm kiếm hợp thị trường mới,

do vậy công tác quản lý, lập kế hoạch cũng như chỉ đạo thực hiện tốt các hợp đồngkinh tế, đó là sự đổi mới trong công tác đổi mới hiện nay

1.6 Hệ thống cung cấp điện cho toàn công ty

Toàn bộ hệ thống lưới điện 6 KV của công ty Tuyển Than Cửa Ông đượccấp bởi trạm 35/6 KV đặt tại phân xưởng điện nước.Trạm 35/6 KV lấy điện từ haiđường dây 35 KV lộ 373 phía biển và 374 phía núi do điện lực Quảng Ninh cấp.Trong đó lộ 373 vận hành thường xuyên và lộ 374 để dự phòng nóng.Việc sửdụng nguồn điện 35 KV lộ 373 hay 374 là do điện lực Quảng Ninh quy định vàthông báo qua phòng điều khiển công ty hoặc phòng cơ điện

- Điện áp phía 35 KV cho phép: 35±11,7%- Điện áp phía 6KV cho phép:6±5.0% Trạm 35/6KV có:

- Hai máy biến áp 10000KVA 35/6 KV đấu sao/ tam giác T1 và T2 Hai máythay đổi nhau làm việc cứ 15 ngày đổi một lần vào các ngày 15 (30) trong đó mộtmáy làm việc và một máy dự phòng nóng

- Một máy biến áp 63 KVA 6/0,2 KV cung cấp điện tự dùng Nguồn điện thaotác là nguồn một chiều 110 V lấy từ ba nguồn là tự dùng, ác quy, trạm ES1.Trạmcung cấp điện cho các trạm điện ES1, ES2 (cũ và mới), 4RW, trạm điện tuyển I,tuyển III, PX điện nước, các trạm bơm, trạm điện dân dụng… và một số đơn vị cơquan lân cận.Trạm 35/6 KV có bốn phương án cấp điện cho phụ tải phía 6 KV:1

- Trạm cấp điện 35 KV từ lộ 373 có hai phương án:

Trang 12

+ Lộ 373 cấp cho biến áp T1.+ Lộ 373 cấp cho biến áp T2.2-Trạm cấp điện

* Trạm ES1:

- Trạm có 3 phương án cấp điện chính là từ đường cáp 1B (trạm 35/6KV), khi

sự cố thì có thể lấy điện từ đường áp 2A (trạm 35/6 KV), hoặc từ trạm 40 RW

- Trạm có một biến thế 500 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấp điện chocác băng tảiB1, B2, B3, B4, B5 thuộc tràn nguyên khai nhà máy tuyển than II vàphân xưởng cơ khí.- Ba máy biến áp 300 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380V đấu Υ ∆/cấpđiện cho ba máy ST1, RC1, RC2 thuộc trạm nguyên khai nhà máy tuyển than II

- Một máy biến áp 50 KVA 6,6 – 5,4 KV/ 380 đấu Υ ∆/cấp điện phụ tải ánhsáng và biến áp điều khiển

Trang 13

- Trạm ES2 mới gồm: 2 MBA 50KVA; 3 MBA 750 KVA; 2 MBA 630KVA; 5MBA 400MBA và hai tụ bù công suất 2x 150 KVAr b,Trạm 4RW.

- Trạm có 4 phương án cấp điện từ hai lộ A và B của tủ 1A và 1B trạm 35/ 6KV

và một đầu cáp C dự phòng từ tủ 5B (trạm 35/ 6 KV) Phân phối điện 6 KV cho cácmáy biến áp động lực, ánh sáng cho nhà máy tuyển than II Đây là trạm có phụ tải lớnnhất công ty Toàn trạm có 6 MBA 1000KVA 6/ 0,4 KV đấu Y/Y cấp điện cho trạm4RT - điện ánh sáng

- Trạm được đặt từ tầng 14m nhà rửa tuyển than II, còn các máy biến áp đượcđặt ở trong tầng 0m

- Được trang bị hệ thống bảo vệ dòng điện một chiều 110 V của tụ tự dùng vàmột dàn ắc quy gồm 10 bộ ắc quy kiềm.- Bình thường nguồn điều khiển và bảo vệcấp qua tủ tự dùng DC110V, khi mất điện tủ tự dùng hệ thống ắc quy mới cấp điệnDC110V Ngoài ra trạm 35/ 6 KV còn cung cấp cho các trạm ngoài trời (trạmcầu trục kho bến1, cầu trục kho bến 3…) và một số đợn vị cơ quan lân cận (trạmsân vận động, trạm cảng kinh doanh, dự án nhiệt điện…)

* Tìm hiểu về tổ chức quản lý của phòng Cơ Điện

Phòng cơ điện nằm trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành sản xuấtthuộc Công ty Tuyển than Cửa Ông, được giám đốc công ty quyết định thành lập,sát nhập, giải thể tuỳ theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh của Công ty.Phòng Cơ Điện có nhiệm vụ:

- Tổ chức quản lý thiết bị cơ điện của công ty

Trang 14

- Tổ chức quản lý thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, thiết bịnâng, thiết bị chịu áp lực.

- Chuyên trách thường trực công tác sáng kiến, tiến bộ kỹ thuật Nghiện cứuứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữathường xuyên, trùng đại tu thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật hàng tháng, quý, năm

- Lập phương án tổ chức sửa chữa đột xuất máy móc thiết bị khi cần

- Xây dựng, hiệu chỉnh, bổ sung quy trình, quy phạm vận hành thiết bị hiện có

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy trình quy phạm, cácquy định trong công tác sửa chữa, vận hành, bảo dưỡng thiết bị tại các đơn vị sảnxuất

- Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong các lĩnh vực đổi mới thiết bị, giá muagiá bán vật tư phụ tùng và tài sản thanh lý…

- Tham gia xây dựng định mức kỹ thuật về tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu,dầu mỡ

Trang 15

CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA PHÂN XƯỞNG

2.1 Đặt vấn đề

Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình nào đó, nhiệm vụ đầu tiêncủa chúng ta là xác định phụ tải điện cho công trình ấy Tùy theo quy mô của côngtrình mà phụ tải điện được xác định theo phụ tải thực tế hoặc còn phải kể đến khảnăng phát triển của công trình trong tương lai Như vậy xác định phụ tải điện làgiải bài toán dự báo phụ tải ngắn hạn hoặc dài hạn

Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của công trình ngay khicông trình đi vào vận hành Phụ tải đó thường được gọi là phụ tải tính toán

Trang 16

Phụ tải tớnh toỏn là phụ tải giả thiết lõu dài khụng đổi tương đương với phụtải thực tế về mặt hiệu quả phỏt nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cỏch điện Núi cỏckhỏc phụ tải tớnh toỏn càng đốt núng thiết bị lờn tới nhiệt độ tương tự gõy ra vỡ vậychọn cỏc thiết bị theo phụ tải tớnh toỏn sẽ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phỏtnúng.

Do tính chất quan trọng nh vậy nên từ trớc đến nay đã có nhiều công tìnhnghiên cứu và có nhiều phơng thức tính toán phụ tải điện Song vì phụ tải điện phụthuộc vào nhiều yếu tố nh đã trình bày ở trên nên cho đến nay vẫn cha có phơngpháp nào là hoàn toàn chính xác và tiện lợi Những phơng pháp đơn giản thuận tiệncho việc tính toán thì lại thiếu chính xác, còn nếu nâng cao đợc độ chính xác, kể

đến ảnh hởng của nhiều yếu tố thì phơng pháp tính lại phức tạp

Phụ tải tính toán đợc sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bị trong hệthống cung cấp điện nh: Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt, bảo vệ, tínhtoán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lợng bù,công suất phản kháng phụ tải tính toán phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh: công suất,

số lợng, chế độ làm việc của các thiết bị điện trình độ và phơng thức vận hành hệthống Nếu phụ tải tính toán xác định đợc nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảmtuổi thọ của thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố cháy nổ Ngợc lại, các thiết bị

đợc lựa chọn sẽ d thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu t, gia tăng tổn thất Cũng vìvậy mà đã có nhiều công trình nghiên cứu và phơng pháp xác định phụ tải tínhtoán Song cho đến nay vẫn cha có đợc phơng pháp nào thật hoàn thiện Những ph-

ơng pháp cho kết quả đủ tin cậy thì lại quá phúc tạp, khối lợng tính toán và nhữngthông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngợc lại Có thể đa ra đây một số phơng phápthờng đợc sử dụng nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quy hoạch vàthiết kế các hệ thống cung cấp điện

2.2 Cỏc đại lượng thường gặp khi xỏc định phụ tải tớnh toỏn

Trang 17

2.2.1 Cụng suất định mức.

Công suất định mức của các thiết bị điện thờng đợc nhà chế tạo ghi sẵn trên

lý lịch máy hoặc trên nhãn máy Đối với động cơ, công suất định mức chính làcông suất trên trục động cơ

Công suất đặt trên trục động cơ đợc tính nh sau:

dm d

dc

P P

Trong đó: Pđ: Công điện cấp cho động cơ (KW)

Pđm: Công suất định mức của động cơ (KW) dc: Hiệu suất định mức của động cơ

Trên thực tế, hiệu suất của động cơ tơng đối cao nên có thể coi Pđ = Pđm

Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại nh cầu trục, máy hànkhi tính phụ tải điện của chúng phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

đm : Là công suất định mức đã quy đổi

 : Là tham số đã cho trong lý lịch máy

2.2.2 Phụ tải trung bình (P tb ).

Phụ tải trung bình: Là một đặc trng tĩnh của phụ tải trong khoảng thời gian nào

đó Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ đánh giá giới hạn của phụ tảitính toán

tb

P P

T

Trang 18

Q Q

T

Trong đó: P, Q: Là điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát

Phụ tải trung bình cho các nhóm thiết bị

Ptb=

1

n tb i

q

Biết phụ tải trung bình có thể đánh giá mức đức độ sử dụng thiết bị

2.2.3 Phụ tải cực đại (P max ).

Là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian tơng đối ngắn từ (5

-30 phút) ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhất trong ngày

- Phụ tải đỉnh cao là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian 1-2 giây thờngxảy ra khi mở máy động cơ

2.2.4 Phụ tải tính toán (Ptt).

Là phụ tải đợc giả thiết lâu dài không đổi tơng đơng với phụ tải thực tế biến

đổi về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói cách khác phụ tải tính toán cũng là nhiệt

độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra: P tbP ttPmax.

dm

P K

P

+ Đối với nhóm thiết bị:

Trang 19

1

n tbi i

dmi i

P K

P K

P

Hệ số cực đại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là thiết bị hiệu quả (nhq)

và hệ số sử dụng Ksd nên khi khai thác tính toán thờng tra đờng cong:

Kmax = f(nhq, Ksd)

2.2.8 Hệ số nhu cầu (K nc ).

Là tỷ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức:

tt nc

dm

P K

P

2.2.9 Hệ số thiết bị hiệu quả.

Là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc

Trang 20

dmi i

P n

 ; * p1

p p

Trong đó: n: Số thiết bị trong nhóm

n1: Số thiết bị có công suất không nhỏ hơn một nửa công suất củathiết bị

lớn nhất

p, p1: Là công suất ứng với n và n1.Sau khi có đợc n* và p* tra bảng đờng cong ta tìm đợc n*

Khi thiết kế sơ bộ, nếu biết đồ thị phụ tải điển hình sẽ có căn cứ để lựa chọnthiết bị phù hợp, tính toán điện năng, tiêu thụ lúc vận hành, nếu biết đồ thị phụ tải

điển hình thì có thể định phơng thức vận hành thiết bị điện sao cho kinh tế, hợp lýnhất các nhà máy điện cần nắm đợc đồ thị phụ tải để định hớng vận hành của máyphát điện cho phù hợp và kinh tế Vì vậy đồ thị phụ tải là một tài liệu quan trọngtrong thiết kế cũng nh trong vận hành hệ thống cung cấp điện

2.3.2 Cách biểu diễn.

a Đồ thị phụ tải hàng ngày.

Trang 21

Là đồ thị phụ tải trong một ngày đêm Trong thực tế vận hành có thể dùngdụng cụ đo, dùng cơ cấu tự ghi để vẽ đồ thị phụ tải, hay do nhân viên vận hành ghilại giá trị của phụ tải sau từng khoảng thời gian nhất định Để thuận lợi khi tínhtoán, đồ thị phụ tải điện vẽ theo hình bậc thang.

b Đồ thị phụ tải hàng tháng.

Đợc xây dựng theo phụ tải trung bình hàng tháng Nghiên cứu đồ thị này, ta

có thể biết nhịp độ làm việc của hộ tiêu thụ điện và từ đây có thể định ra lịch vậnhành sửa chữa thiết bị điện hợp lý, đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất

c Đồ thị phụ tải hàng năm.

Căn cứ vào đồ thị phụ tải điển hình của một ngày hoặc căn cứ vào đồ thị

điển hình của một ngày trong mỗi mùa mà ta có thể vẽ đợc đồ thị phụ tải hàng năm

từ đồ thị phụ tải hàng năm ta biết đợc điện năng tiêu thụ hàng năm và thời gian sửdụng công suất lớn nhất Tmax

2.4 Tổn thất công suất, tổn thất điện năng và tổn thất điện áp trong mạng điện.

Khi tính toán, so sánh các phơng án cung cấp điện, ngời ta phải tính đến tổnthất công suất, điện năng và tổn thất điện áp

Trang 22

Hình 2.1: Sơ đồ dây cung cấp điện

Tổn thất công suất tác dụng, công suất phản kháng đợc tính theo công thức sau:

2

2 2

10

R Q P

2

2 2

10

R Q P

Trong đó: P, Q: Phụ tải tác dụng và phản kháng (KW, KVAR)

R, X: Điện trở và điện kháng của đờng dây

U dm: Điện áp định mức của đờng dây.

2.4.2 Tổn thất điện năng.

Tổn thất điện năng đợc tính theo công thức:

 Pt (KWh)

Trong đó: : Tổn thất công suất lớn nhất trên đờng dây (Kw)

t: Thời gian tổn thất lớn nhất (h), tra bảng hoặc tra đờng cong

X Q R P

Trong đó: P,Q: Công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trên

đờng dây (KW, KVAR)

R, X: Điện trở, điện kháng của đờng dây ()

Uđm: Điện áp định mức của đờng dây (KV)

Để dễ so sánh ngời ta thờng tính theo trị số phần trăm:

Trang 23

xi ri U

Q R

Q R P

2.5 Các phơng pháp xác định phụ tải tính toán.

Hiện nay có nhiều phơng pháp để tính phụ tải tính toán Nhng những phơngpháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thờng kết quả không thật chính xác Ngợc lại,nếu độ chính xác đợc nâng cao thì phơng pháp lại phức tạp Vì vậy tuỳ theo giai

đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phơng pháp tính cho thích hợp

Trang 24

Một số phơng pháp tính phụ tải thờng đợc dùng nhất trong thiết kế hệ thốngcung cấp điện:

1 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhucầu

2 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vịdiện tích sản xuất

3 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng chomột đơn vị sản phẩm

4 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ sốcực đại

5 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hìnhdáng

6 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độlệch trung bình bình phơng

7 Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị

2.5.1 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu.

n i di nc

tt tt

P Q

P

1

(W)

Trong đó: Pđi, Pđmi: Công suất tác dụng thứ i (KW)

Ptt, Qtt, Stt : Công suất phản kháng và toàn phần tính toán củanhóm thiết bị (KW, KvaR, Kva)

Trang 25

độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy.

2.5.2 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một

đơn vị diện tích sản xuất.

Công thức tính:

Ptt = P0.F (W)

Trong đó: P0: Suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất (KW/m2),

giá trị P0 tra đợc trong các sổ tay

F: Diện tích sản xuất (m2)

Nhận xét:

Phơng pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải đồng đều trên diệntích sản xuất nên nó không đợc dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế chiếusáng Nó cũng đợc dùng để tính toán phụ tải các phân xởng có mật độ máy móc t-

ơng đối đồng đều nh phân xởng cơ khí, dệt, sản xuất vòng bi,

2.5.3 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm

Công thức tính toán:

max 0

.

T w M tt

Trang 26

W0: Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm(KWh/đơn vị

2.5.4 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và

hệ số cực đại.

Công thức tính:

P ttkmax.k sd.P dm (W)

Trong đó: n: Số thiết bị điện trong nhóm

Pđmi: Công suất thiết bị thứ i trong nhóm

Kmax: Hệ số cực đại trong sổ tay theo quan hệ Kmax =f(nhq,ksd)

Trong đó :

nhq: Số thiết bị điện sử dụng có hiệu quả giả thiết có cùng công suất và chế độlàm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tải thực tế (gồmcác thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau) công thức để tính nh sau:

nhq=

2

1 2 1

n dmi i

n dm i

P P

n: Số thiết bị điện trong nhóm

Trang 27

Khi n lớn thì việc xác định nhq theo công thức trên mất thời gian nên có thểxác định nhq một cách gần đúng Khi m = Pđmmax /Pđmmin 3 và Ksd  0,4 thì nhq =n.

Trong đó: Pđmmax, Pđmmin: Công suất định mức lớn nhất và bé nhất củathiết bị trong nhóm

Khi m> 3 và Ksd 0,2 thì nhq có thể xác định theo công thức:

1 max

2 n dmi

i hq

dm

P n

P

Khi m> 3 và Ksd < 0,2 thì số nhq đợc xác định theo trình tự sau:

+ Tính n1: Số thiết bị có công suất  0,5 Pđmmax.+ Tính P1: Tổng công suất của n1 thiết bị kể trên

1

n dmi i

 ; * p1

p p

P: Tổng công suất của các thiết bị trong nhóm

Dựa vào n* và p* tra bảng xác định n*

hq= f(n,p)tính nhq = n n*

Trong đó: Kd%: Hệ số đóng điện tơng đối phần trăm

Cũng cần phải quy đổi công suất về 3 pha đối với các thiết bị một pha

+ Nếu thiết bị 1 pha đầu vào điện áp pha:

Trang 28

Pqđ=3Pđmta max+ Nếu thiết bị 1 pha đầu vào điện áp dây:

Pqđ= 3 PđmKhi số hộ tiêu thụ hiệu quả n hq < 4 thì có thể dùng phơng pháp đơn giảnsau để xác định phụ tải tính toán

+ Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơnlấy bằng

công suất danh định của nhóm thiết bị đó tức là:

Ptt=

1

n i

Pdmi

 (KW)

n: Số tiêu thụ thực tế trong nhóm

+ Khi số hộ tiêu thụ (số thiết bị) trong nhóm > 3 nhng số thiết bị tiêuthụ

hiệu quả < 4 thì có thể xác định phụ tải theo công thức:

Ptt =

1

n i

Kti

 Pđmi (KW)

Trong đó: Kti: Hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy nh sau:

Kt = 0,9 với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kt = 0,75 với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

2.5.5 Phơng pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ

số hình dáng.

Ptt = Khd.Ptb (KW)

tg P

tt tt

P Q

P

Trong đó: Khd: Hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải trong sổ tay

Trang 29

Ptb: Công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát.

 : Độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình

Nhận xét:

Phơng pháp này thờng đợc dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bịcủa phân xởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phơng pháp này ít đợc dùngtrong tính toán thiết kế vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà chỉ phù hợpvới hệ thống đang vận hành

Kết luận:

Trong các phơng án trên Ba phơng pháp 1,5 và 6 dựa trên kinh nghiệm thiết

kế và vận hành để xác định PTTT nên chỉ cho kết quả gần đúng Tuy nhiên chúngkhá đơn giản và tiện lợi Các phơng pháp còn lại đợc xây dựng trên cơ sở lý thuyếtxác suất thống kê có xét đến nhiều yếu tố do đó có kết quả chính xác hơn nh ngkhối lợng tính toán lớn và phức tạp

Tuỳ theo yêu cầu tính toán và những thông tin có thể có đợc về phụ tải, ngờithiết kế có thể lựa chọn các phơng pháp thích hợp để xác định PTTT

2.6 Xác định phụ tải tính toán của phân xởng cơ khí

Trang 30

Khi thiết kế cung cấp điện cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên củangười thiết kế là phải xác định được nhu cầu điện của phụ tải công trình đó tuỳtheo quy mô của công trình mà phụ tải điện phải được xác định theo phụ tải thực

tế hoặc còn phải kể đến khả năng phát triển trong tương lai Cụ thể là muốn xácđịnh phụ tải điện cho một xí nghiệp, nhà máy thì chủ yếu dựa vào các máy mócthực tế đặt trong các phân xưởng và xét tới khả năng phát triển của cả nhà máytrong tương lai Như vậy, việc xác định nhu cầu điện là giải bài toán dự báo phụtải ngắn hạn

Dự báo phụ tải ngắn hạn là xác định phụ tải của công trình ngay sau khicông trình đi vào sử dụng Phụ tải này thường được gọi là phụ tải tính toán Ngườithiết kế cần phải biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện như: máy biến áp,dây dẫn, các thiết bị đóng, cắt, bảo vệ để tính các tổn thất công suất, tổn thất điện

áp, để lựa chọn các thiết bị bù Chính vì vậy, phụ tải tính toán là một số liệu quantrọng để thiết kế cung cấp điện Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: côngsuất và số lượng các thiết bị điện, chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệcủa mỗi nhà máy, xí nghiệp, trình độ vận hành của công nhân v.v Vì vậy, xácđịnh chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng lại rất quantrọng Bởi vì, nếu phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽlàm giảm tuổi thọ của các thiết bị điện, có khả năng dẫn đến đến cháy nổ rất nguyhiểm Nếu phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế nhiều thì các thiết bị điện đượcchọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, gây lãng phí và không kinh tế

Trang 31

Do tính chất quan trọng như vậy, nên đã có nhiều công trình nghiên cứu và

có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện

Trang 32

Hình 2.2: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng

8 8 7 6 5

3

2 1

10 13

12 9

9 11

1 1

90 m

30 m

Trang 33

Trong bản đồ án của em đợc giao với yêu cầu là thiết kế hệ thống điện chophân xởng Cơ khí, em đã biết vị trí, công suất định mức, diện tích và mặt bằng bốtrí các thiết bị trong xởng nên khi tính toán phụ tải động lực của xởng em chọn ph-

ơng án: Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình Ptb và hệ số cực đạiKmax Khi tính toán công suất chiếu sáng em chọn phơng án xác định phụ tải tínhtoán theo suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích

*Phương phỏp xỏc định phụ tải tớnh toỏn theo cụng suất trung bỡnh và hệ số

Trong đú: n : Số thiết bị điện trong nhúm

Pđmi: Cụng suất định mức thiết bị thứ i trong nhúm

Kmax: Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ

Kmax = f ( nhq, Ksd )

nhq: số thiết bị sử dụng điện cú hiệu quả là số thiết bị giả thiết

cú cựng cụng suất và chế độ làm việc, chỳng đũi hỏi phụ tải bằng phụ tải tớnh toỏncủa nhúm phụ tải thực tế (gồm cú cỏc thiết bị cú cụng suất và chế độ làm việc khỏcnhau)

Cụng thức để tớnh nhq như sau :

n i đmi

P

P

2 2

1

Trang 34

Trong đó: Pđm: công suất định mức của thiết bị thứ i.

đm

n i đmi

1

Trang 35

Dựa vào n*, P* tra bảng xác định được nhq* = f (n*,P* )

% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm

Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha

 Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :

Pqd = 3.Pđmfa max

 Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây :

Pqd = 3.PđmChú ý : Khi số thiết bị hiệu quả bé hơn 4 thì có thể dùng phương pháp đơngiản sau để xác định phụ tải tính toán :

 Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn cóthể lấy bằng công suất danh định của nhóm thiết bị đó :

Ptt =

n i đmi P

1

n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm

Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêuthụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :

Trang 36

Trong đó: Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :

Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn

Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại

Bảng 2.1:Danh sách thiết bị của phân xưởng sửa chữa cơ khí

Trang 37

- Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có công suất và chế độlàm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính toán được chính xác cần phải phânnhóm các thiết bị điện Việc phân nhóm phải tuân theo các nguyên tắc sau:

Các thiết bị điện trong cùng một nhóm nên ở gần nhau để giảm chiều dàiđường dây hạ áp Nhờ vậy có thể tiết kiệm được vốn đầu tư và tổn thất trên cácđường dây hạ áp trong phân xưởng

Chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm nên giống nhau để xácđịnh phụ tải tính toán được chính xác hơn và thuận tiện cho việc lựa chọn phươngthức cung cấp điện cho nhóm

Tổng công suất của các nhóm nên xấp xỉ nhau để giảm chủng loại tủ độnglực cần dùng trong phân xưởng và toàn nhà máy Số thiết bị trong một nhóm cũngkhông nên quá nhiều bởi số đầu ra của các tủ động lực thường (812)

Tuy nhiên thường rất khó thoả mãn tất cả các nguyên tắc trên Do vậyngười thiết kế phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của phụ tải để lựa chọn raphương án tối ưu phù hợp nhất trong các phương án có thể

Dựa vào nguyên tắc phân nhóm điện ở trên và căn cứ vào vị trí, công suấtcủa các thiết bị được bố trí trên mặt bằng phân xưởng Trong đồ án này với phânxưởng cơ khí ta đã biết vị trí, công suất đặt và chế độ làm việc của từng thiết bịtrong phân xưởng nên khi tính toán phụ tải động lực của phân xưởng có thể sửdụng phương pháp xác định phụ tải tính toán tính theo công suất trung bình và hệ

số cực đại

Trang 38

- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằngphân xưởng ta chia ra làm 3 nhóm thiết bị phụ tải như sau :

Bảng 2.2: Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí

Tên thiết bị Ký hiệu Số lượng Công suất Pdm(kW) cos Ksd

Trang 39

Trong đồ án này ngoài phụ tải 3 pha còn có phụ tải 1 pha và phụ tải làmviệc với chế độ ngắn hạn Ta phải tiến hành quy đổi thiết bị làm việc ngắn hạn vềdài hạn và 3 pha làm việc

- Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại (như cầu trục, máyhàn v.v ) khi tính toán phụ tải điện của chúng, ta phải quy đổi về công suất địnhmức ở chế độ làm việc dài hạn

Có nghĩa là quy đổi về chế độ làm việc có hệ số tiếp điện ε% = 100% Côngthức quy đổi như sau:

+ Đối với động cơ: P'

đm = Pđm ε%

+ Đối với máy biến áp hàn: P'đm = Sđm.cos ε%

Trong đó: P'

đm là công suất định mức đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn

- Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì cần phải phân phối đều các thiết

bị cho 3 pha của mạng, trước khi xác định nhq phải quy đổi công suất của các phụtải 1 pha về phụ tải 3 pha tương đương:

Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha của mạng: Pqđ = 3.P1pha max Nếu thiết bị

1 pha đấu vào điện áp dây của mạng: Pqđ = 3 P1pha max

Với cầu trục: P'đm = 15 0 , 35 = 9( kW)

Với máy biến áp hàn:

Giả sử máy biến áp hàn được mắc vào hai pha A, B quy đổi về thiết bị 3 pha

có công suất tương đương, ta có:

PfaA = p(ab)a.PAB = 0,84.15 = 12,6 (kW)

P = p(ab)b.P = 0,16.15= 2,4 (kW)

Trang 40

PfaC = 0

P = Pmax – Pmin = 12,6 – 0 = 12,6

% 31 5

, 40

100 6 , 12 100

Ngày đăng: 11/11/2014, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TTC.Ô - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TTC.Ô (Trang 7)
Bảng 2.1:Danh sách thiết bị của phân xưởng sửa chữa cơ khí - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 2.1 Danh sách thiết bị của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Trang 39)
Bảng 2.2: Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 2.2 Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí (Trang 41)
Bảng 2.3. Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X cơ điện - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 2.3. Bảng tính toán cho các nhóm máy P.X cơ điện (Trang 47)
3.1.2. Sơ đồ nối dây mạng cao áp, hạ ỏp. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
3.1.2. Sơ đồ nối dây mạng cao áp, hạ ỏp (Trang 53)
Hình 3.2. Sơ đồ cung cấp điện kiểu “dẫn sâu” - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 3.2. Sơ đồ cung cấp điện kiểu “dẫn sâu” (Trang 55)
Hình 3.4b là sơ đồ hình tia dùng cung cấp điện cho phụ tải tập trung có công  suất tương đối lớn như các trạm bơm, lò nung, trạm nén khí - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 3.4b là sơ đồ hình tia dùng cung cấp điện cho phụ tải tập trung có công suất tương đối lớn như các trạm bơm, lò nung, trạm nén khí (Trang 57)
Hình 3.3. Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh a. Sơ đồ phân nhánh - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 3.3. Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu phân nhánh a. Sơ đồ phân nhánh (Trang 58)
Bảng 3.2. Thông số kĩ thuật của ATM cho các tủ động lực - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 3.2. Thông số kĩ thuật của ATM cho các tủ động lực (Trang 62)
Bảng 3.1. Thông số kĩ thuật của ATM tổng - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 3.1. Thông số kĩ thuật của ATM tổng (Trang 62)
Bảng 3.3. Thông số kĩ thuật của ATM cho các thiết bị Nhóm      Thiết bị Loại ATM Số cực U (V) dm I (A)dm I (KA)N - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 3.3. Thông số kĩ thuật của ATM cho các thiết bị Nhóm Thiết bị Loại ATM Số cực U (V) dm I (A)dm I (KA)N (Trang 64)
Bảng 3.4. Thông số kích thước của tủ phân phối - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Bảng 3.4. Thông số kích thước của tủ phân phối (Trang 65)
Hình 3.9:: Sơ đồ tủ phân phối phân xưởng - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 3.9 : Sơ đồ tủ phân phối phân xưởng (Trang 65)
Hình 3.6: Sơ đồ tủ động lực của phân xưởng - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí nhà máy tuyển than cửa ông
Hình 3.6 Sơ đồ tủ động lực của phân xưởng (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w