1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả

146 465 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ đến đời sống của nhân dân không ngừng được nâng cao. Nhu cầu điện năng trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt ngày một tăng trưởng. Đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp, điện năng đóng phần quan trọng vào lỗ lãi của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, hiệu suất lao động. Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra dùng trong các công ty, nhà máy công nghiệp, vấn đề đặt ra cho chúng ta là sản xuất ra điện năng, làm thế nào để cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Nhìn về phương diện quốc gia, thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục và tin cậy cho nghành công nghiệp là đảm bảo cho nền kinh tế Quốc gia phát triển liên tục và kịp cùng với sự phát triển của nền khoa hoc công nghệ thế giới. Khi nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là nghành tiêu thụ nhiều nhất. Vì vậy mà cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các nhà máy điện và sử dụng hiệu quả năng lượng điện năng được sản xuất ra. Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp hài hòa các yếu tố về mặt kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức học được ở trường, em đã được khoa Điện giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả”. Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng của bản thân, đồng thời với sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Điện và được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn: Phan Văn Phùng Phó trưởng khoa Điện đó là niềm vinh hạnh cho em. Đến nay, em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình. Nội dung đồ án của em như sau: Chương I: Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả. Chương II: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng. Chương III: Thiết kế hệ thống cung cấp điện trong phân xưởng và tính chọn các thiết bị.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ đến đời sốngcủa nhân dân không ngừng được nâng cao Nhu cầu điện năng trong cáclĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt ngày một tăngtrưởng Đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp, điện năng đóng phần quantrọng vào lỗ lãi của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm, hiệu suất laođộng

Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điệnnăng sản xuất ra dùng trong các công ty, nhà máy công nghiệp, vấn đề đặt

ra cho chúng ta là sản xuất ra điện năng, làm thế nào để cung cấp điệncho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý nghĩa to lớn đối vớinền kinh tế quốc dân

Nhìn về phương diện quốc gia, thì việc đảm bảo cung cấp điện mộtcách liên tục và tin cậy cho nghành công nghiệp là đảm bảo cho nền kinh

tế Quốc gia phát triển liên tục và kịp cùng với sự phát triển của nền khoahoc công nghệ thế giới

Khi nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì côngnghiệp là nghành tiêu thụ nhiều nhất Vì vậy mà cung cấp điện và sửdụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực này sẽ có tác dụng trực tiếp đến

Trang 2

dụng hiệu quả năng lượng điện năng được sản xuất ra.

Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp hài hòa các yếu

tố về mặt kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phảiđảm bảo tính liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữakhi hỏng hóc và phải thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tươnglai

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế đó cùng với những kiến thức họcđược ở trường, em đã được khoa Điện giao nhiệm vụ thiết kế đồ án tốtnghiệp với đề tài:

“Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí

Công ty cổ phần nhiệt điện Cẩm Phả”.

Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng của bản thân,đồng thời với sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Điện

và được sự quan tâm giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn: Phan Văn Phùng

- Phó trưởng khoa Điện đó là niềm vinh hạnh cho em Đến nay, em đã

hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình Nội dung đồ án của em như sau:

Chương I: Giới thiệu tổng quát về Công ty cổ phần nhiệt điện CẩmPhả

Chương II: Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng

Chương III: Thiết kế hệ thống cung cấp điện trong phân xưởng

và tính chọn các thiết bị

Trang 3

Song do thời gian làm đồ án có hạn, kiến thức còn hạn chế, nên đồ

án của em không thể tránh được những thiếu sót Do vậy em rất mongđược sự gúp ý, chỉ bảo của các thầy, cô cùng các bạn đồng môn để bản đồ

án của em ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Hải Dương, ngày tháng năm

2014

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Võ Quang Lâm

Trang 5

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN

CẨM PHẢ 1.1 Quá trình hoạt động và đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả:

1.1.1 Khái quát lịch sử thành lập của Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả:

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả do Tập đoàn công nghiệp than vàkhoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng công ty xây dựng công nghiệp ViệtNam (Vinaincon) và các công ty than trên địa bàn thị xã Cẩm Phả làmChủ đầu tư Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả nằm trên địa bàn Phường CẩmThịnh thị xã Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh có diện tích xây dựng vào khoảng

27 ha nằm cạnh đường quốc lộ 18A, phía Tây giáp với Công ty Chế biến

và Kinh doanh than, phía Đông giáp với Công ty Tuyển than Cửa ông,phía Nam là vịnh Bái Tử Long Nhà máy được đánh giá là đắc địa vì gầnđường giao thông tiện lợi cho việc thi công xây dựng và vận chuyểnnguyên nhiên liệu sản xuất sau này, và ở khu trung tâm gần với các mỏkhai thác than và Công ty sàng tuyển lớn của ngành than (Công ty tuyển

Trang 6

vào hoạt động

Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả (do CTCP Nhiệt điện Cẩm Phả quản

lý xây dựng, vận hành) gồm 2 nhà máy: Cẩm Phả 1 và Cẩm Phả 2, tổngcông suất 600 MW, sản lượng điện trung bình hằng năm 3,7 tỉ Kwh làcông ty con của Tổng Công ty điện lực - TKV (nay là Tổng công ty điệnlực - Vinacomin) do Tập đoàn chi phối thông qua tỷ lệ nắm giữ cổ phầnchi phối tại Công ty thông qua thương hiệu của Tổng công ty và thôngqua nguồn cung cấp than của tổng công ty là nguyên liệu đầu vào để sảnxuất kinh doanh

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 1 được khởi công xây dựng ngày 15tháng 4 năm 2006, đến tháng 07 năm 2009, nhà máy đó chính thức chạythử phát điện hòa vào mạng lưới quốc gia.Từ ngày 2/1/2010 đến ngày2/2/2010 Nhà máy chạy tin cậy Sau một tháng chạy tin cậy liên tục,không giảm tải, đó đạt công suất thiết kế 300 MW, tổng sản lượng đạt

170 triệu kWh Sau khi chạy tin cậy, nhà thầu dừng lò căn chỉnh, khắcphục một số rò rỉ khuyết tật một tuần Đến ngày 10/2/2010, Nhà máy đivào chạy phát điện trưng dụng đến nay, sản lượng điện trưng dụng đếnngày 20/4/2010 đó đạt 223 triệu kWh

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 2 được khởi công xây dựng vàongày 28 tháng 12 năm 2007 Công suất của Nhiệt điện Cẩm Phả 2 cũng

Trang 7

là 600 MW, sản lượng điện năng hàng năm khoảng 3,68 tỷ kWh Nhàmáy có 2 tổ máy với 4 lò hơi có công suất 150 MW/lò theo công nghệ lòtầng sôi tuần hoàn (CFB) đốt than và sử dụng nước biển làm nước làmmát Nhà máy sử dụng phương pháp đốt đá vôi cùng với than để khử khílưu huỳnh và sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện để kiểm soát khí thải theoyêu cầu về quản lý môi trường Hệ thống kênh dẫn nước tuần hoàn của Nhàmáy là hệ thống kênh hở, có chiều dài trên 300 mét ra bên ngoài Vịnh Bái

Tử Long để lấy nước làm mát cho các tổ máy và xả trở lại Vịnh sau khi

đã được đưa qua xử lý

Nhìn chung công ty đã và đang thực hiện tốt Nghị quyết đề ra về việc xâydựng tổ chức và quản lý dự án theo đúng tiến độ đó lập, và đời sống củaCán bộ công nhân viên dần được cải thiện qua từng năm phát triển củaCông ty cả về mặt tinh thần và vật chất, củng cố và phát huy tinh thần laođộng cống hiến cho sự nghiệp phát triển công ty nói riêng và của toànTập đoàn nói chung

Nguyên liệu đầu vào là than cám 6 (theo TCVN) và than bùn đượccung cấp bởi các công ty khai thác than trên khu vực Thị xã Cẩm Phả quanhà máy sàng tuyển của Công ty tuyển than Cửa Ông Hệ thống đấu nốivới hệ thống điện quốc gia bằng hai cấp điện áp là 220 KV và 110 KV

Trang 8

Hải Phòng và quốc gia

1.2 Đặc điểm và phân bố phụ tải:

nên các thiết bị làm việc gần với công suất định mức Các thiết bị làmviệc với điện áp 380V

Phân loại phụ tải nhà máy như sau :

- Phòng thí nghiệm KCS, khu văn phòng thuộc hộ tiêu thụ loại 3

- Phân xưởng cơ khí, sửa chữa cơ khí thuộc hộ tiêu thụ điện loại 2

- Phân xưởng sấy số 1,2 Bể khuấy + Bể lọc, Xưởng bơm thuộc hộtiêu thụ điện loại 1

Trang 9

1.3 Đặc điểm công nghệ:

- Các thiết bị có công suất nhỏ, số thiết bị trong phân xưởng lớn

- Các máy móc đều được sử dụng ở mức độ cao, nhà máy làm việc

3 ca nên đồ thị phụ tải tương đối bằng phẳng

0,6

- Đường dây nối từ TBA khu vực về nhà máy dùng loại AC hoặc cápXLPE

- Khoảng cách từ TBA khu vực đến nhà máy là 5 km

1.4 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:

Nền kinh tế thị trường phát triển mạnh, khuynh hướng đa dạng hoángành nghề kinh doanh của các Tập đoàn kinh tế lớn trong nước được mởrộng cùng với sự thiếu hụt nguồn cung năng lượng điện dùng cho sinhhoạt và cho hoạt động sản xuất kinh doanh là tiền đề quan trọng cho sự rađời của Công ty Cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả Trước tình hình đó, Tậpđoàn than đã cùng một số Tập đoàn kinh tế lớn khác trong nước góp vốnthành lập Công ty Cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả để xây dựng Nhà máynhiệt điện Cẩm Phả 600MW chia thành 2 giai đoạn, mỗi giai đoạn300MW

Ngành nghề kinh doanh :

Trang 10

bán điện cho hệ thống điện quốc gia.

- Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật

Mục tiêu hoạt động: là tối đa hoá các khoản lợi nhuận hợp lý choCông ty, tăng lợi tức cho cổ đông, đóng góp cho Ngân sách Nhà nước,đảm bảo quyền lợi cho người lao động và không ngừng phát triển Công

ty ngày càng lớn mạnh

Vốn và tài sản

- Vốn điều lệ của Công ty là: 2.179.900.000.000 VNĐ (hai ngàn mộttrăm bảy mươi chín tỷ chín trăm triệu đồng) Vốn điều lệ của Công tyđược chia thành 217.990.000 cổ phần với mệnh giá là 10.000 VNĐ/cổphần

-Theo quyết định số: 120/QĐ- HĐQT ngày 30 tháng 10 năm 2007 vềPhê duyệt điều chỉnh cơ cấu tổng dự toán nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả 2năm 2007 có tổng giá trị là: 5.266.458.243.000 đồng ( Năm nghìn haitrăm sáu mươi ty bốn trăm năm mươi tám triệu hai trăm bốn mươi ngànđồng)

Theo quyết định số 48 QĐ- HĐQT ngày 04 tháng 6 năm 2008 về phêduyệt điều chỉnh cơ cấu Tổng dự toán Dự án NMNĐ cẩm Phả 1 có tổnggiá trị là: 5.406.135.500.000 đồng (Năm nghìn bổn trăm linh sáu tỷ mộttrăm ba mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng)

1.5 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty:

Trang 11

1.5.1.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

Để đảm bảo gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả cao trong công tác quản

lý, nhằm giảm các chi phí trung gian và dễ tập trung thống nhất tronglãnh đạo sản xuất kinh doanh, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả đãthực hiện tổ chức bộ máy quản lý theo như sơ đồ sau:

1.5.1.2Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả được tổ chức theo chế độ mộtthủ trưởng, mô hình trực tuyến chức năng, trên cơ sở quyền làm chủ tậpthể của người lao động

Cơ cấu bộ máy quản trị gồm:

*Tổng Giám đốc: phụ trách chung

Tổng Giám đốc Công ty là người lãnh đạo và điều hành mọi hoạtđộng của Công ty theo thẩm quyền, chức năng nhiệm vụ được trên giao.Chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp trên về mọi mặt hoạt động công táccủa Công ty Có trách nhiệm triển khai các nghị quyết của Đảng uỷ vớiban lãnh đạo

Chỉ đạo trực tiếp các mặt công tác sau:

- Công tác tổ chức cán bộ

- Công tác giá cả (giá mua và giá bán ra)

- Công tác địng hướng chất lượng phát triển sản xuất kinhdoanh ngắn hạn và dài hạn toàn Công ty

Trang 12

- Các chứng từ về thu chi tài chính, tiền

- Công tác sửa chữa lớn, nhỏ cho sản xuất và làm việc

- Công tác an toàn về PCCC, vệ sinh công nghiệp, an toàn laođộng và bảo hộ lao động

Trang 13

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

H Â

N

Ở N

G

L Ò

M Á Y

H Ò

H

Ở N

H Â

N

Ở N

G H O Á

H

Ở N

HI

Ê N LI Ệ

N

Ở N

G H À N

H

C HÍ N

G

T Ổ C

Ò N

G

T Â

M ĐI Ề

G

K HÍ

Trang 14

G

L Ò M Á Y

Ò N

G H À N

H

C HÍ N

Ò N

G

T Â

M ĐI Ề

- Tổ chức họp hội nghị đánh giá tình hình kế hoạch tháng và

giao kế hoạch tháng tiếp theo cho các đơn vị thực hiện

- Định kỳ 6 tháng, cả năm, đánh giá việc thực hiện các nghị

quyết của đại hội công nhân viên chức công ty

Phụ trách trực tiếp các phòng

- Phân xưởng nhiên liệu vận tải

- Phân xưởng cơ khí

- Phân xưởng phục vụ

- Phân xưởng hóa

- Phân xưởng điện- tự động

- Phân xưởng lò máy

- Trung tâm điều khiển sản xuất

- Phòng an toàn môi trường

* Phó tổng Giám đốc kỹ thuật

Tham mưu cho Tổng Giám đốc và thay mặt cho Tổng Giám đốc chỉ

huy mọi công việc trong lĩnh vực kỹ thuật ở công ty và chịu trách nhiệm

về các quyết định của mình trước Tổng Giám đốc về các mặt công tác

sau:

- Công tác đầu tư cơ bản tại cơ sở

Trang 15

- Công tác lĩnh vực kỹ thuật công nghệ công ty và nhà máy

- Công tác đối ngoại thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ, khoahọc, đề tài

- Công tác tiến bộ kỹ thuật, chiến lược kỹ thuật, đổi mới máymóc thiết bị để ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất của Công ty

- Công tác tài chính, kế toán, tiền tệ

- Công tác hoà giải tranh chấp lao động, kỷ luật lao động

- Công tác quản lý nhà xưởng, Tài sản cố định, quản lý đất đai

- Công tác chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên

- Công tác vệ sinh môi trường, cảnh quan, công tác tự vệ, bảo

vệ công tác an ninh, an toàn xã hội

Phụ trách trực tiếp các phòng:

Trang 16

- Phòng Kế toán

* Phòng Tổ chức lao động:

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc triển khaicông tác quản lý tiền lương, thu nhập, công tác phát triển nguồn nhân lực,công tác tổ chức cán bộ và công tác pháp luật trong toàn Công ty

- Tổ chức xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương; lập

và quản lý hồ sơ lao động, hợp đồng lao động của đoàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty

- Tuyển dụng lao động có chất lượng cao đáp ứng với yêu cầucủa hệ thống quản lý chất lượng và nhu cầu sản xuất, kinh doanh củacông ty Lập kế hoạch và tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrỡnh độ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức nâng bậc nâng lương hàngnăm

- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện giải quyết cácchế độ, chính sách của Nhà nước và công ty có liên quan đến người laođộng

- Giữ chức năng thường trực hội đồng kỷ luật, hội đồng bảo hộlao động và giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trườngcủa Công ty

Trang 17

- Xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy chế củacông ty đảm bảo đáp ứng với thực tế SXKD của công ty và phù hợp vớiquy định pháp luật hiện hành.

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm và hợp lý hóa sản xuất

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc ký kết các hợpđồng kinh tế trong lĩmh vực tiêu thụ sản phẩm, đánh giá, lựa chọn nhàcung ứng nguyên liệu Nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao chấtlượng sản phẩm, hợp lý hóa sản xuất

* Phòng Tổ chức lao động:

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc triển khaicông tác quản lý tiền lương, thu nhập, công tác phát triển nguồn nhân lực,công tác tổ chức cán bộ và công tác pháp luật trong toàn Công ty

Trang 18

- Tổ chức xây dựng định mức lao động, đơn giá tiền lương; lập

và quản lý hồ sơ lao động, hợp đồng lao động của đoàn thể cán bộ côngnhân viên trong Công ty

- Tuyển dụng lao động có chất lượng cao đáp ứng với yêu cầucủa hệ thống quản lý chất lượng và nhu cầu sản xuất, kinh doanh củacông ty Lập kế hoạch và tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng caotrình độ cho cán bộ công nhân viên, tổ chức nâng bậc nâng lương hàngnăm

- Lập kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện giải quyết cácchế độ, chính sách của Nhà nước và công ty có liên quan đến người laođộng

- Giữ chức năng thường trực hội đồng kỷ luật, hội đồng bảo hộlao động và giám sát công tác phòng cháy chữa cháy, bảo vệ mụi trườngcủa Công ty

- Xây dựng và giám sát thực hiện các nội quy, quy chế củacông ty đảm bảo đáp ứng với thực tế SXKD của công ty và phù hợp vớiquy định pháp luật hiện hành

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm và hợp lý hóa sản xuất

* Phòng Hành chính quản trị:

Trang 19

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc trong việc bảo vệtài sản, giữ gìn an ninh trật tự trong toàn công ty Thực hiện công tácphòng chống lụt bão, phòng cháy chữa cháy của Công ty.

- Thực hiện nghiệp vụ hành chính, quản lý đất đai, nhà xưởng,phương tiện vận tải và cung cấp thiết bị văn phòng toàn Công ty

- Thực hiện công tác quốc phòng, chính sách hậu phương quânđội và luật nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bịđộng viên

- Thường trực Công ty trong công tác đền ơn đáp nghĩa và hoạtđộng từ thiện của công ty

- Tổ chức và triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầucho cán bộ công nhân viên, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, giới thiệu lêntuyến trên khám và điều trị cho cán bộ công nhân viên theo chế độ củaNhà nước

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm và hợp lý hóa sản xuất

* Phòng Vật tư:

- Phối hợp các phòng chức năng lập kế hoạch nhu cầu, kế hoạchmua sắm vật tư, trang thiết bị cho mọi lĩnh vực hoạt động SXKD củaCông ty

Trang 20

- Thực hiện công tác nhập, xuất, tồn kho nguyên nhiên vật liệu, vật

tư, trang thiết bị, văn phòng phẩm

- Theo dõi tình hình sử dụng vật tư ở các đơn vị Tổ chức thu hồi và

xử lý phế liệu đúng quy định

- Thực hiện theo dõi, cập nhật đối chiếu hàng hóa vật tư giữa kháchhàng và các phòng Kế toán, Kế hoạch, các phòng chức năng khác để đảmbảo việc thống nhất về số lượng, giá trị và thanh quyết toán hàng tháng,quý, năm

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý vật

tư, kịp thời có biện pháp chấn chỉnh và đề nghị xử lý những vật tư,nguyên nhiên vật liệu không đúng quy cách, tiêu chuẩn hoặc kém phẩmchất

* Phòng Kỹ thuật:

- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc quản lý, sử dụng, sửa chữa, trang

bị mới thiết bị cơ nhiệt, cơ điện, vận tải, máy công cụ, mạng máy tính,thiết bị văn phòng, thông tin liên lạc trong toàn Công ty Tham gia quản

lý chất lượng các dự án đầu tư của Công ty Đảm bảo đạt hiệu quả cao vàtheo đúng quy định của ngành, của Nhà nước

- Lập kế hoạch sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên các thiết bi

Tổ chức giao, kiểm tra giám sát thực hiện và chủ trì nghiệm thu

Trang 21

- Theo dõi đôn đốc, kiểm tra và duy trì hoạt động của thiết bị ổnđịnh, năng suất cao, hiệu quả và an toàn Đáp ứng kịp thời năng lực thiết

bị cho yêu cầu của sản xuất kinh doanh

- Phụ trách công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật, tổ chức quản lý cácchương trình hợp tác trong lĩnh vực khoa học cụng nghệ của Công ty

- Chủ trì thẩm định chương trình đào tạo nâng cao trình độ cho lựclượng vận hành và sửa chữa của Công ty

* Phòng An toàn môi trường:

- Giúp việc cho Tổng Giám đốc quản lý công tác An toàn, môitrường trong Công ty, nhằm mục tiêu phòng ngừa tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp và sự cố thiết bị xảy ra trong quá trình sản xuất

- Lập kế hoạch An toàn- Bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp, môitrường hàng năm; tổ chức triển khai thực hiện hàng tháng, quý, năm

- Kiểm tra đôn đốc, theo dõi giám sát các phân xưởng, phòng banthực hiện đúng đủ kế hoạch an toàn- bảo hộ lao động, vệ sinh côngnghiệp, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động Đề xuất và giámsát thực hiện các biện pháp thủ tiêu sự cố thiết bị, tai nạn lao động trongsản xuất Nghiệm thu, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn- bảo

hộ lao động

Trang 22

- Chỉ đạo và phối hợp các phòng liên quan và quản đốc các phânxưởng huấn luyện cho từng công nhân nắm vững quy trình kỹ thuật antoàn Phương pháp làm việc an toàn ngành nghề của công nhân đảmnhiệm.

- Tổ chức chuẩn bị cho các cuộc họp thường kỳ của Tổng Giám đốc vềkiểm điểm công tác An toàn- Bảo hộ lao động Tham mưu cho TổngGiám đốc và thường trực Ban chỉ đạo kiểm tra các phân xưởng theo định

kỳ, đột xuất hoặc chuyên đề

* Phòng Kế toán:

- Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành côngtác kế toán, tài chính và thống kê doanh nghiệp; xúc tiến huy động tàichính và quản lý công tác đầu tư tài chính; thực hiện chức năng chi trảtiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho người lao độngtrong Công ty; thanh quyết toán chi phí hoạt động, chi phí phục vụ SXKD

và chi phí đầu tư các dự án theo quy định

- Thực hiện các nghi- Mở sổ sách kế toán theo dõi hạch toán chi phí,doanh thu và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng quyđịnh của chế độ kế toán Việt Nam

- Kiểm tra tính trung thực, tính chính xác, tính hợp pháp, tính hợp lýcủa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán

Trang 23

- Theo dõi, tính toán, cập nhật, báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xáctình hình sử dụng quản lý các quỹ, tài sản, vật tư, các nguồn vốn và phảnánh tình hình SXKD của Công ty để lãnh đạo xử lý kịp thời.

- Lập báo cáo quyết toán tài chính và báo cáo theo quy định của cấptrên đảm bảo chất lượng, đúng kỳ hạn

- Thực hiện các nghiệp vụ khác liên quan đến công tác kế toán.Sau gần 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Cổ phần Nhiệtđiện Cẩm Phả đang ngày càng lớn mạnh về cả hai phương diện “lượng”

và “chất” Quy mô Công ty ngày càng được mở rộng, đội ngũ cán bộcông nhân nhân viên có trình độ, có tay nghề ngày càng tăng cao Cơ cấulao động trong Công ty đang ngày càng trở nên hợp lý hơn

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả là nhà máy nhiệt điện lớn nhất từ trước đếnnay của Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam Sử dụng công nghệ lòCFB (Lò tầng sôi tuần hoàn) với nguyên liệu chính là sử dụng các loạithan xấu, kộm chất lượng và than bùn Than được vận chuyển về từ nhàmáy tuyển than Cửa ông bằng hệ thống băng tải kín, điều đó đảm bảođược môi trường trong các điều kiện gió, mưa như ở nước ta Sau khichuyển về nhà máy than sẽ có những hướng đi chính như sau: Một phầnthan cám sẽ chuyển về lưu trữ trong kho than, phần khác sẽ chuyển vềtrạm nghiền than, sau đó than cám được truyền về các si lô than trong nhà

Trang 24

năng lượng chính, ,từ đó sẽ có các máng cào than vào buống lửa bêntrong lò hơi, riêng than bùn được vận chuyển trực tiếp vào các si lô thanbùn trong nhà năng lượng chính từ đó cũng được chuyển vào trong buốnglửa nhờ hệ thống bơm chuyên dụng Tại buồng lửa sẽ xảy quá trình cháycủa than trộn với dầu FO, đá vôi với tỷ lệ nhất định theo tiêu chuẩn Đávôi có tác dụng khử lưu huỳnh trong than để đảm bảo môi trường theotiêu chuẩn môi trường của Việt Nam Sau khi đốt trong buống lửa than sẽcháy hết sinh ra nhiệt, phần nhiệt này sẽ chuyển lên bao hơi sinh ra hơi,phần hơi này sẽ được chuyển về tua bin làm quay tua bin từ đó sinh rađiện Điện sẽ được chuyển qua các máy biến áp sau đó được truyền ra sânphân phối từ đó điện sẽ được truyền lên lưới và hoà vào mang điện quốcgia.

Công nghệ CFB là công nghệ mới tại Việt Nam, tính đến thời điểm hiệntại cả Việt Nam chỉ có khoảng trên dưới 4 dự án làm nhà máy nhiệt điện

có sử dụng công nghệ lò CFB, điều đó thể hiện hướng đi mới và táo bạocủa Tập đoàn than và Khoáng sản Việt Nam trong công nghệ xây dựngnhà máy nhiệt điện

Trang 26

Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của công trình ngaykhi công trình đi vào vận hành Phụ tải đó thường được gọi là phụ tải tínhtoán.

Phụ tải tính toán là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi tương đươngvới phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cáchđiện Nói cách khác phụ tải tính toán càng đốt nóng thiết bị lên tới nhiệt

độ tương tự gây ra vì vậy chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ đảmbảo an toàn cho thiết bị về mặt phát nóng

Trang 27

Do tính chất quan trọng như vậy nên từ trước đến nay đã có nhiềucông tình nghiên cứu và có nhiều phương thức tính toán phụ tải điện.Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như đã trình bày ở trênnên cho đến nay vẫn chưa có phương pháp nào là hoàn toàn chính xác vàtiện lợi Những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc tính toán thì lạithiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác, kể đến ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố thì phương pháp tính lại phức tạp.

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bịtrong hệ thống cung cấp điện như: Máy biến áp, dây dẫn, các thiết bịđóng cắt, bảo vệ, tính toán tổn thất công suất, tổn thất điện năng, tổn thấtđiện áp, lựa chọn dung lượng bù, công suất phản kháng phụ tải tính toánphụ thuộc vào nhiều yếu tố như: công suất, số lượng, chế độ làm việc củacác thiết bị điện, trình độ và phương thức vận hành hệ thống Nếu phụ tảitính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọcủa thiết bị điện, có khả năng dẫn đến sự cố cháy nổ Ngược lại, các thiết

bị được lựa chọn sẽ dư thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu tư, gia tăngtổn thất Cũng vì vậy mà đã có nhiều công trình nghiên cứu và phươngpháp xác định phụ tải tính toán Song cho đến nay vẫn chưa có đượcphương pháp nào thật hoàn thiện Những phương pháp cho kết quả đủ tincậy thì lại quá phức tạp, khối lượng tính toán và những thông tin ban đầuđòi hỏi quá lớn và ngược lại Có thể đưa ra đây một số phương pháp

Trang 28

thường được sử dụng nhiều hơn cả để xác định phụ tải tính toán khi quyhoạch và thiết kế các hệ thống cung cấp điện.

2 2 Các đại lượng thường gặp khi xác định phụ tải tính toán:

2.2.1 Công suất định mức:

Công suất định mức của các thiết bị điện thường được nhà chế tạoghi sẵn trên lý lịch máy hoặc trên nhãn máy Đối với động cơ, công suấtđịnh mức chính là công suất trên trục động cơ

Công suất đặt trên trục động cơ được tính như sau:

Pđm

Trên thực tế, hiệu suất của động cơ tương đối cao nên có thể coi Pđ = Pđm

Trang 29

Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại như cầu trục, máyhàn khi tính phụ tải điện của chúng phải quy đổi về chế độ làm việc dàihạn.

Công thức quy đổi:

+ Đối với động cơ: Pđm= Pđm

đm=Sđm.cos Trong đó: P’

: Là tham số đã cho trong lý lịch máy

2.2.2 Phụ tải trung bình (P tb ):

Phụ tải trung bình: Là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong khoảngthời gian nào đó Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứđánh giá giới hạn của phụ tải tính toán

Trang 30

Trong đó: P, Q: Là điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát.Phụ tải trung bình cho các nhóm thiết bị.

Biết phụ tải trung bình có thể đánh giá mức độ sử dụng thiết bị

2.2.3 Phụ tải cực đại (P max ):

- Là phụ tải trung bình lớn nhất trong khoảng thời gian tương đốingắn từ (5 - 30 phút) ứng với ca làm việc có phụ tải lớn nhất trong ngày

- Phụ tải đỉnh cao là phụ tải xuất hiện trong khoảng thời gian 1-2giây thường xảy ra khi mở máy động cơ

2.2.4 Phụ tải tính toán (Ptt):

Là phụ tải được giả thiết lâu dài không đổi tương đương với phụ tảithực tế biến đổi về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất Nói cách khác phụ tảitính toán cũng là nhiệt độ lớn nhất do phụ tải thực tế gây ra:

Trang 31

+ Đối với nhóm thiết bị:

một chu kỳ làm việc

2.2.6 Hệ số phụ tải K pt :

Là tỷ số giữa công suất định mức: Kpt=Ptt/Ptb

Hệ số phụ tải nói lên mức độ sử dụng khai thác thiết bị điện xét trongkhoảng thời gian

Trang 32

Hệ số cực đại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chủ yếu là thiết bị hiệu quả

cong:

Kmax = f(nhq, Ksd)

2.2.8 Hệ số nhu cầu (K nc ):

Là tỷ số giữa phụ tải tính toán và công suất định mức:

2.2.9 Hệ số thiết bị hiệu quả:

Là số thiết bị giả thiết có cùng công suất và chế độ làm việc

Trang 33

P, P1: Là công suất ứng với n và n1.

Sau khi có được n* và p* tra bảng đường cong ta tìm được n*

Khi thiết kế sơ bộ, nếu biết đồ thị phụ tải điển hình sẽ có căn cứ đểlựa chọn thiết bị phù hợp, tính toán điện năng, tiêu thụ lúc vận hành, nếubiết đồ thị phụ tải điển hình thì có thể định phương thức vận hành thiết bịđiện sao cho kinh tế, hợp lý nhất các nhà máy điện cần nắm được đồ thịphụ tải để định hướng vận hành của máy phát điện cho phù hợp và kinh

Trang 34

tế Vì vậy đồ thị phụ tải là một tài liệu quan trọng trong thiết kế cũng nhưtrong vận hành hệ thống cung cấp điện.

2.3.2 Cách biểu diễn:

a Đồ thị phụ tải hàng ngày:

Là đồ thị phụ tải trong một ngày đêm Trong thực tế vận hành có thểdùng dụng cụ đo, dùng cơ cấu tự ghi để vẽ đồ thị phụ tải, hay do nhânviên vận hành ghi lại giá trị của phụ tải sau từng khoảng thời gian nhấtđịnh Để thuận lợi khi tính toán, đồ thị phụ tải điện vẽ theo hình bậcthang

b Đồ thị phụ tải hàng tháng:

Được xây dựng theo phụ tải trung bình hàng tháng Nghiên cứu đồthị này, ta có thể biết nhịp độ làm việc của hộ tiêu thụ điện và từ đây cóthể định ra lịch vận hành sửa chữa thiết bị điện hợp lý, đáp ứng được yêucầu sản xuất

c Đồ thị phụ tải hàng năm:

Căn cứ vào đồ thị phụ tải điển hình của một ngày hoặc căn cứ vào

đồ thị điển hình của một ngày trong mỗi mùa mà ta có thể vẽ được đồ thịphụ tải hàng năm từ đồ thị phụ tải hàng năm ta biết được điện năng tiêuthụ hàng năm và thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax

Trang 35

Hình 2.1: Sơ đồ dây cung cấp điện

Tổn thất công suất tác dụng, công suất phản kháng được tính theo côngthức sau:

Trang 36

(KW)

(KVAR)Trong đó: P, Q: Phụ tải tác dụng và phản kháng (KW, KVAR)

R, X: Điện trở và điện kháng của đường dây

2.4.2 Tổn thất điện năng:

Tổn thất điện năng được tính theo công thức:

t: Thời gian tổn thất lớn nhất, h tra bảng hoặc tra đườngcong

2.4.3 Tổn thất điện áp:

Tổn thất điện áp trên đường dây được tính theo công thức sau:

Trong đó:

Trang 37

P,Q: Công suất tác dụng và công suất phản kháng chạy trênđường dây (KW, KVAR).

R, X: Điện trở, điện kháng của đường dây ( )

Để dễ so sánh người ta thường tính theo trị số phần trăm:

Trang 38

P1+j Q1 Ptd+j Qtd P2+ j Q2

Ta có:

Điểm đặt của phụ tải tương đương (điểm c) nằm ở giữa đoạn đường dây

có phụ tải phân bố đều

2.5 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán:

Hiện nay có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán Nhưngnhững phương pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả khôngthật chính xác Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phươngpháp lại phức tạp Vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụthể mà chọn phương pháp tính cho thích hợp

Một số phương pháp tính phụ tải thường được dùng nhất trong thiết

kế hệ thống cung cấp điện:

Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suấtđặt và hệ số nhu cầu

trên một đơn vị diện tích sản xuất

điện năng cho một đơn vị sản phẩm

Trang 39

3 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất

trung bình và hệ số cực đại

trung bình và hệ số hình dáng

trung bình và độ lệch trung bình bình phương

2.5.1 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và

Trong đó: Pđi, Pđmi: Công suất tác dụng thứ i (KW)

Ptt, Qtt, Stt : Công suất phản kháng và toàn phần tínhtoán của

Trang 40

nhóm thiết bị (KW, KVAR, KVA).

Nhược điểm chủ yếu của phương pháp là kém chính xác Bởi vì hệ

số nhu cầu Knc tra được trong sổ tay là một số liệu cố định cho trước,không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm máy

2.5.2 Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất:

Ngày đăng: 11/11/2014, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Hình 2.2 Sơ đồ mặt bằng phân xưởng cơ khí (Trang 50)
Tra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd  và n hq  ta tìm được Kmax = 1,66 Phụ tải tính toán nhóm nhóm II : - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
ra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd và n hq ta tìm được Kmax = 1,66 Phụ tải tính toán nhóm nhóm II : (Trang 59)
Tra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd  và n hq  ta tìm được Kmax = 1,58 Phụ tải tính toán nhóm nhóm III: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
ra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd và n hq ta tìm được Kmax = 1,58 Phụ tải tính toán nhóm nhóm III: (Trang 60)
Bảng tổng hợp phụ tải động lực của phân xưởng cơ khí I: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Bảng t ổng hợp phụ tải động lực của phân xưởng cơ khí I: (Trang 62)
Tra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd  và n hq  ta tìm được Kmax = 1,58 Phụ tải tính toán nhóm nhóm IV: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
ra bảng PL15. bảng trị số Kmax theo K sd và n hq ta tìm được Kmax = 1,58 Phụ tải tính toán nhóm nhóm IV: (Trang 62)
Sơ đồ hỡnh tia cú ưu điểm là nối dõy rừ ràng, mỗi hộ dựng điện được cung cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện được các biện pháp bảo vệ và tự động hoá, dễ vận hành bảo quản. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Sơ đồ h ỡnh tia cú ưu điểm là nối dõy rừ ràng, mỗi hộ dựng điện được cung cấp từ một đường dây, do đó chúng ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tin cậy cung cấp điện tương đối cao, dễ thực hiện được các biện pháp bảo vệ và tự động hoá, dễ vận hành bảo quản (Trang 70)
Hình 3.1: Sơ đồ cung cấp điện. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Hình 3.1 Sơ đồ cung cấp điện (Trang 70)
Hình 3.2: Sơ đồ cung cấp điện kiểu dẫn sâu. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Hình 3.2 Sơ đồ cung cấp điện kiểu dẫn sâu (Trang 71)
Sơ đồ nối dây của mạng động lực có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và mạng phân nhánh - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Sơ đồ n ối dây của mạng động lực có hai dạng cơ bản là mạng hình tia và mạng phân nhánh (Trang 73)
Hình 3.4c: Là sơ đồ máy biến áp đường trục loại này thường được dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố rải theo chiều dài - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Hình 3.4c Là sơ đồ máy biến áp đường trục loại này thường được dùng để cung cấp điện cho các phụ tải phân bố rải theo chiều dài (Trang 76)
Hình 3.5: Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia. - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Hình 3.5 Sơ đồ mạng điện hạ áp kiểu hình tia (Trang 77)
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật ATM ĐL1  Aptomat do Clipsal do chế tạo: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật ATM ĐL1 Aptomat do Clipsal do chế tạo: (Trang 80)
Bảng 3.4 thông số kỹ thuật của ATMĐL 3 Aptomat do Clipsal chế tạo: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Bảng 3.4 thông số kỹ thuật của ATMĐL 3 Aptomat do Clipsal chế tạo: (Trang 81)
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của ATM ĐL2  Aptomat do Clipsal chế tạo: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật của ATM ĐL2 Aptomat do Clipsal chế tạo: (Trang 81)
Bảng  3.5 thông số kỹ thuật của ATMĐL 4 Aptomat loại do Clipsal chế tạo: - Nghiên cứu thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng cơ khí công ty cổ phần nhiệt điện cẩm phả
ng 3.5 thông số kỹ thuật của ATMĐL 4 Aptomat loại do Clipsal chế tạo: (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w