1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TỔNG HỢP CÁC BÀI POST TRÊN TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ (UCAN.VN) Phần 2

17 1,7K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 300,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2. Ghi nhớ 1 số câu hay dùng trong các tình huống giao tiếp nhé. 1. Calm down................ Bình tĩnh nào 2. Awesome.................. Tuyệt quá 3. Weird....................... Kỳ quái 4. Dont get me wrong.. Đừng hiểu sai ý tôi 5. Its over................. Chuyện đã qua rồi 6. Sounds fun Lets give it a try ...... Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao 7. Nothings happened yet ............... Chả thấy gì xảy ra cả 8. Thats strange ........................... Lạ thật 9. Im in no mood for ...................... Tôi không còn tâm trạng nào để mà ... đâu 10. There you go again...................Mày lại thế nữa rồi Bài 3. Riddle What is the question you can ask all day, and no matter what the answers are, they would still be correct?

Trang 1

TỔNG HỢP CÁC BÀI POST TRÊN TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ

(UCAN.VN) Bài 1 Quotes

"Khi bạn yêu thương ai đó, tuổi tác, cân nặng, chiều cao, khoảng cách, tất cả chỉ là những con số "

Bài 2 Ghi nhớ 1 số câu hay dùng trong các tình huống giao tiếp nhé

1 Calm down! Bình tĩnh nào!

2 Awesome Tuyệt quá!

3 Weird Kỳ quái

4 Don't get me wrong Đừng hiểu sai ý tôi

5 It's over Chuyện đã qua rồi

Trang 2

6 Sounds fun! Let's give it a try! Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao

7 Nothing's happened yet Chả thấy gì xảy ra cả

8 That's strange! Lạ thật

9 I'm in no mood for Tôi không còn tâm trạng nào để mà đâu

10 There you go again Mày lại thế nữa rồi"

Bài 3 Riddle

What is the question you can ask all day, and no matter what the answers are, they would still be correct?

Trang 3

Bài 4 So sánh hai từ “LARGE” và “BIG”

-1) Xét về mặt hình thức:

Cả hai tính từ “big” và “large” đều là tính từ, thêm đuôi -er ở dạng thức so sánh hơn và thêm đuôi -est ở dạng thức so sánh nhất Chỉ có một điểm đáng lưu ý là khi thêm hậu

tố so sánh thì “big” có nhân đôi phụ âm “g” ở cuối còn “large” thì không

Large – larger – largest

Big – bigger – biggest

2) Xét về mức độ phổ biến:

“Big” là nằm trong nhóm 1000 từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, bao gồm cả văn nói và văn viết

“Large” chỉ nằm trong nhóm 3000 từ được sử dụng nhiều nhất, vì thế, xét về mức độ phổ biến thì “large” kém “big” rất nhiều

3) Xét về mặt ý nghĩa:

Cả hai từ này đều có nghĩa cơ bản là to, lớn, rộng hơn so với kích cỡ, mức độ trung bình

Ví dụ:

- She has such a well-paid job that she can afford to live in a big house

- She has such a well-paid job that she can afford to live in a large house

Cả hai câu trên đều có nghĩa là: Lương của cô ấy cao đến mức cô ấy đủ tiền thuê một ngôi nhà rất lớn/ rộng Trong trường hợp này, mặc dù cả hai từ “big” và “large” đều có chung một ý nghĩa nhưng “large” có ý nghĩa chính xác hơn

4) Xét về cách sử dụng:

a) Cả hai tính từ này đều không sử dụng để bổ nghĩa cho danh từ không đếm được Điều này, có nghĩa là chúng ta có thể nói:“The house has a big (or large) garden” vì

Trang 4

“garden” là một danh từ đếm được.

Nhưng không thể dùng “big” hay “large” để bổ nghĩa cho “traffic” vì “traffic” là một danh

từ không đếm được Với danh từ không đếm được, chúng ta có thể dùng “a lot of”

Ví dụ: There's a lot of traffic on the road next to the house Vì vậy, có lúc “big” và “large” thay thế được cho nhau, có lúc lại không

b) Với các từ chỉ số lượng, “large” được dùng phổ biến hơn “big”

Ví dụ:

- a large amount: một số tiền lớn

- on a large scale, to a large extent: xét trên quy mô rộng (lớn)

- a large number of, a large quantity of, a large volume of: một số lượng lớn

- a large proportion: một tỷ lệ lớn

- a large percentage of: một tỷ lệ % lớn

- a large part of: một phần lớn

- a large area: một phạm vi rộng

c) Nhưng “big” lại có rất nhiều ý nghĩa khác, chẳng hạn như:

- quan trọng

Ví dụ: Buying a house is a very big decision

(Mua nhà là một quyết định quan trọng)

- lớn tuổi hơn

Ví dụ: He's my big brother

(Anh ấy là anh trai tôi)

Trang 5

- thành công, mạnh, nhiều

Ví dụ: New York is a big tourist destination

(New York là điểm dừng chân thu hút nhiều khách du lịch)

- cuồng nhiệt

Ví dụ: I'm a big fan of Madonna

(Tôi là một fan hâm mộ cuồng nhiệt của Madonna)

“Big” và “large” còn được sử dụng trong rất nhiều cụm từ cố định, không thể thay thế hai từ này cho nhau trong những cụm từ này

Ví dụ:

- It's no big deal: Điều đó không thực sự quan trọng

- It’s a big ideas for something: Đó là một ý kiến độc đáo (gây ấn tượng)

- She's a big mouth: Cô ấy là người không biết giữ bí mật

- He's too big for his boots: Anh ấy là người quá tự mãn

- The prisoners are at large: Những tù nhân này vừa trốn trại và có thể gây nguy hiểm cho xã hội

- She's larger than life: Cô ấy là một người vui vẻ và sôi nổi (hơn nhiều người khác)

Bài 5 NO or NOT?

Hỏi: Em thấy thầy cô ở trường dùng câu "This is not good" nhưng cũng thấy nhiều trường hợp trong tiếng Anh có câu "This is no good" Cách nói thứ hai có đúng về ngữ pháp không?

-Trả lời: Đây là một câu hỏi rất thú vị Chúng ta sẽ cùng làm rõ thắc mắc này

Trang 6

* "No"

là một lượng từ diễn tả số lượng giống như "all", "every", "many", "some", "any", "each",

"either", "one", "another" và được sử dụng trước cả danh từ số ít và số nhiều Từ này

có nghĩa gần giống với "not" hoặc "not any" và thường được sử dụng khi người nói muốn nhấn mạnh Hãy so sánh những câu sau:

- I have no idea what he is referring to.(nhấn mạnh hơn)

- I don’t have any idea what he is referring to.(kém nhấn mạnh hơn)

(Tôi không biết anh ấy đang nói về điều gì)

- No students from the secondary school in New Town achieved the highest grades in their end-of-year exam (nhấn mạnh hơn)

- There weren't any students from the secondary school in New Town who achieved the highest grades in their end-of- year exam (kém nhấn mạnh hơn)

(Không một học sinh nào ở trường trung học cơ sở tại New Town đạt điểm cao nhất trong kì thi cuối năm)

- I'm sorry I've got no time for that this afternoon (nhấn mạnh hơn)

- I'm sorry I haven't got any time for that this afternoon (kém nhấn mạnh hơn)

(Xin lỗi, chiều nay tôi không có thời gian cho việc này)

* "Not"

Được dùng để tạo thể phủ định cho một mệnh đề hoặc một câu và thường đi cùng với động từ "to be" và với tính từ, trạng từ, nhóm danh từ hoặc cụm giới từ "Very" thường được dùng đi sau "not" để làm giảm bớt nghĩa phủ định của mệnh đề Vì vậy, ta thường nói:

- It was not difficult to understand why she was in love with him (Không có gì khó hiểu tại sao cô ấy yêu anh ta)

- It is not always true that people who are in love like the same things (Những người yêu nhau không phải lúc nào cũng thích những thứ giống nhau)

- He swims well, but not very evenly (Anh ấy bơi giỏi nhưng phong độ không ổn định lắm)

Trang 7

- It was not a huge meal, but enough for two people (Đó không phải là một bữa ăn thịnh soạn nhưng đủ cho 2 người)

- I know I'll probably fail my driving test, but I'm not in the least bit nervous about it (Tôi biết tôi có thể sẽ trượt bài thi bằng lái nhưng tôi không hề lo lắng về nó)

Mời bạn vào link sau xem tiếp nhé!

-http://www.ucan.vn/thu-vien/hoi-dap-not-or-no-2018.html

Bài 6 Quotes

What occurs once in every minute twice in every moment, but not once in a thousand years?

Bài 7 Song

Talk to me softly

There’s something in your eyes

Trang 8

Don’t hang your head in sorrow

And please don’t cry

I know how you feel inside I’ve

I’ve been there beforeSomething changin’ inside you

And don’t you know

Don’t you cry tonight

I still love you baby

Don’t you cry tonight

Don’t you cry tonight

There’s a heaven above you baby

And don’t you cry tonight

Give me a whisper

And give me a sigh

Give me a kiss before you tell me goodbye

Don’t you take it so hard now

And please don’t take it so bad

I’ll still be thinking of you

And the times we had, baby

And don’t you cry tonight

Don’t you cry tonight

Don’t you cry tonight

There’s a heaven above you baby

And don’t you cry tonight

And please remember that I never lied

Trang 9

And please remember

How I felt inside now honey

You gotta make it your own way

But you’ll be alright now sugar

You’ll feel better tomorrow

Come the morning light now baby

And don’t you cry tonight

An don’t you cry tonight

An don’t you cry tonight

There’s a heaven above you baby

And don’t you cry

Don’t you ever cry

Don’t you cry tonight

Baby maybe someday

Don’t you cry

Don’t you ever cry

Don’t you cry

Tonight

Hãy dịu dàng nói với anh bé yêu

Những suy nghĩ ngổn ngang em cảm thấy

Đừng buồn rầu em ơi đừng than trách

Những đổi thay trong em anh đã nếm qua rồi

Trái tim này chỉ dành riêng em thôi

Trang 10

Nên thế nào cũng xin em đừng khóc

Cả thiên đường đang chờ em trước mắt

Nên thế nào cũng đừng khóc nghe em

Một lời thầm thì, một nụ hôn quen

Hãy trao cho anh trước khi em từ giã

Anh sẽ giữ trong lòng tất cả

Hình bóng em và tháng ngày đã qua…

Trái tim này chỉ dành riêng em thôi

Nên thế nào cũng xin em đừng khóc

Cả thiên đuờng đang chờ em trước mắt

Nên thế nào cũng đừng khóc nghe em

Giờ đây em-có thể chỉ muốn quên

Bỏ đi tìm cho mình một con đường mới

Xin em nhớ anh chưa thừng gian dối

Xin nhớ anh dù ta đã chia tay

Và dù mai này mọi thứ có đổi thay

Em sẽ thấy cuộc đời dầy màu sắc

Dẫu chỉ có một mình nhưng anh chắc

Cuộc sống của em sẽ tươi đẹp hơn nhiều

Mãi mãi sau này chỉ duy nhất yêu em

Nên thế nào cũng xin em đừng khóc

Cả thiên đường đang chờ em trước mắt

Nên thế nào cũng đừng khóc nghe em

Trang 11

Bài 8 Từ vựng

Tiếng Anh là thứ ngôn ngữ thú vị, hay làm cho ta bất ngờ bởi tính linh hoạt và phong phú của nó Có rất nhiều từ tiếng Anh làm ta băn khoăn tự hỏi không biết đây là danh

từ hay tính từ? Tại sao trong câu này là danh từ, trong câu kia lại là động từ?

Để giúp các bạn nhận biết được chúng, ucan có thể cung cấp cho bạn những bài học cũng như kiến thức về các từ vừa là danh từ vừa là tính từ, vừa là động từ vừa là tính từ

Có một số từ tuy loại từ khác nhau, nhưng mang nghĩa giống nhau, chẳng hạn như" + What's the answer? (noun) - Answer the question, (verb)

+ I must clean my room (verb) - It's a clean room, (adjective)

+I don't like the cold, (noun) - I don't like cold weather, (adjective)

+ I didn't reply to the letter (verb) - I wrote a reply to the letter, (noun)

Lại có những từ vừa khác nhau về từ loại, vừa khác nhau về nghĩa:

+ We queued for half an hour - We waited in a queue for half an hour

+ This orange smells/tastes strange - This orange has got a strange smell/taste + I didn't know the answer, so I guessed - I didn't know the answer, so I had a guess Link bài học

http://www.ucan.vn/shark/public/course/study/try/id/6173

Bài 9 JUST FOR FUN

Ngày xưa lớp ad cũng hay nhắc bài cho bạn bị gọi lên bảng lắm, vì cái sự nhắc bài đó

mà nhiều chuyện dở khóc dở cười đã xảy ra Lớp bạn thì sao?

Trang 12

Bài 10 Tiếng Anh trong bộ môn cầu lông

ace - cú giao cầu ăn điểm trực tiếp (đối thủ không đỡ được)

backcourt - một phần ba phía sau của sân cầu (còn gọi là “rearcourt”)

backhand - cú đánh trái tay (về phía bên cơ thể đối diện tay cầm vợt )

baseline - vạch cuối sân

bird / birdie - trái cầu lông (còn gọi là “shuttlecock”)

carry - cú đánh phạm luật, trong đó trái cầu (như) bị “dính” vào mặt vợt trước khi bật ra (còn gọi là “sling” hay “throw”)

centre line - đường trung tâm, chia sân cầu lông thành hai phần giao cầu, phía bên phải

và phía bên trái

clear - cú đánh trên cao và sâu về cuối sân đối phương

doubles - thể loại đánh đôi

drop shot - bỏ nhỏ

drive - cú tạt cầu

fault - lỗi (đánh cầu)

first game won by … - trận đầu do … thắng

Trang 13

flick - cú đánh nhanh trái tay (sử dụng khớp cổ tay) ở tầm thấp đưa cầu sang sâu bên phần sân đối phương

flick serve - động tác giao cầu trái tay

fluke - cú đánh chạm vợt và ghi được điểm, còn gọi là cú đánh “may mắn” (lucky shot) footwork - bộ pháp di chuyển trên sân

forecourt - phần ba trước của sân cầu (về phía lưới)

forehand - cú đánh thuận tay

game - ván đấu

hairpin net shot - cú đánh từ dưới thấp và gần lưới, giúp cầu đi lên và qua khỏi lưới để rồi rơi nhanh xuống bên phần sân đối phương,

đường đi của trái cầu như hình chữ U hay hình cái kẹp tóc (hairpin)

halfcourt shot - cú đánh nửa sân (thường gọi là đờ-mi), thường dùng trong chiến thuật đánh đôi đối phó với chiến thuật đánh trên-dưới (một người ở trên, một người ở dưới) home position - vị trí trung tâm của sân cầu, giữa lưới và đường biên cuối sân cũng như giữa hai biên dọc

in - cầu tốt, cầu trong sân

kill / kill shot - cú (đập cầu) kết thúc

lob - cú đánh đưa trái cầu đi cao, tạo thành một đường cung, và thường là qua đầu đối thủ về phía cuối sân

long serve - giao cầu dài

love all - tỷ số không đều (0-0)

match - trận đấu (gồm nhiều ván đấu, trong bộ môn cầu lông là 3 ván đấu)

net kill - cú chụp lưới (trái cầu trên mép lưới), đường cầu đi thẳng cắm xuống đất

net spin / net shot - cú đẩy lưới (trái cầu dưới mép lưới), đường cầu đi cong chữ U, rớt qua phần sân bên đối phương

out - cầu ra ngoài

passing shot - cú đánh ngoài tầm với

Trang 14

push shot - cú đẩy cầu, “sủi” cầu

racquet - cây vợt

rally - loạt đánh cầu qua lại

rubber - ván đấu thứ ba quyết định trong trận cầu ba ván

serve / service - giao cầu

service court - phạm vi đứng giao cầu

service over - hết quyền giao cầu

shadow - động tác múa vợt: tập di chuyển trên sân hay thực hiện

các cú đánh cầu (nhưng không có trái cầu)

short serve - giao cầu ngắn

smash - đập cầu

string - dây vợt

test the shuttle - thử cầu

warm up - khởi động

wood shot - cú đánh chạm cạnh vợt (hợp lệ)

Trang 15

Bài 11 47 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THƯỜNG SỬ DỤNG BẠN NÊN BIẾT

Bạn nên ghi nhớ nhé vì thường xuyên gặp / sử dụng trong giao tiếp đấy ^^

1.Give me a certain time

Cho tôi một ít thời gian

2.Better luck next time

Chúc may mắn lần sau

3 I'm leaving I've had enough of all this nonsense!

Tôi đi đây Tôi không chịu được những thứ vớ vẩn ở đây nữa!

4 Is your translation correct?

Dịch có đúng/chính xác không?

5 It comes to nothing

Nó không đi đến đâu đâu

6 I'm going out of my mind!

Tôi đang phát điên lên đây!

7 I'll be right back

Tôi quay lại ngay

8 It's raining cats and dogs

Trời mưa tầm tã

9 It never rains but it pours

Hoạ vô đơn chí

10 I'm going to bed now – I'm beat

Tôi đi ngủ đây – tôi rất mệt

11 If you keep acting so dorky, you'll never get a girl friend!

Nếu cứ cư xử kỳ cục như vậy, mày chẳng bao giờ tìm được bạn gái đâu!

12 I'm pretty hot at tennis

Tôi rất khá tennis

13 If your job really sucks, leave it

Nếu công việc của bạn tệ quá thì bỏ nó đi

14 I've told you umpteen times

Tôi đã nói với bạn nhiều lần lắm rồi

15 If you don't work hard, you'll end up a zero

Nếu không làm việc cực lực, bạn sẽ trở thành người vô dụng

16 I'm dying for a cup of coffee

Tôi đang thèm một ly cà phê

17 I'm not sure if you remember me

Không biết bạn còn nhớ tôi không

Trang 16

18 It's better than nothing.

Có còn hơn không

19 If you've really decided to quit the music business, then so be it Nếu bạn quyết định không làm trong ngành âm nhạc nữa, vậy thì làm đi

20 I never miss a chance

Tôi chưa bao giờ bỏ lỡ dịp nào

21 It's all the same to me

Tôi thì gì cũng được

22 I'd rather wait until tomorrow, sir, if it's all the same to you

Tôi sẽ chờ đến ngày mai, thưa ông, nếu ông không phiền

23 If it's all the same to you = If you don't mind

Nếu bạn không phiền

24 It has no effect on you!

Có ảnh hưởng gì đến anh đâu!

25 Is there anything being searched unavailable?

Có cái gì tìm mà không có không?

26 He stank the whole house out with his cigarette smoke

Anh ấy làm cả ngôi nhà nồng nặc mùi thuốc lá

27 He's nothing to me

Với tôi nó chẳng/không là gì cả

28 He who knows nothing, doubts nothing

Điếc không sợ súng

29 Here, just press this button There's nothing to it

Đây, chỉ cần nhấn nút này Có gì ghê gớm đâu

30 He's hitting on her

Hắn đang tán tỉnh cô ấy

31 He sometimes acts like an airhead

Thỉnh thoảng nó làm như thằng ngu đần

32 He's one of Hollywood's hottest young directors

Anh ấy là một trong những đạo diễn trẻ thành công nhất Hollywood

33 He gave me a hot tip

Ông ấy cho tôi một lời khuyên hữu ích

34 He's a hot musician

Ông ấy là một nhạc sĩ giỏi

35 He just clams up if you ask him about his childhood

Anh ấy chỉ im thin thít nếu bạn hỏi về thời thơ ấu của anh ấy

36 He has spoken so highly of you

Ông ấy nói nói tốt (ca) về bạn dữ lắm

37 Come through with flying colors

Thành công rực rỡ; thành công mỹ mãn

Ngày đăng: 11/11/2014, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w