Kỹ thuật lên men trong chế biến chè đen và máy, thiết bị trong công nghệ sản xuất chè đen theo phương pháp ctc
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT
TRÌNH CỦA NHÓM 3
Trang 2GVHD: NGUYỄN THỊ CÚC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH MÔN: CNCB CHÈ, CÀ PHÊ, CA CAO
Trang 5CHƯƠNG I.
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trang 6I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Xrilan ca
Nhật Bản
Liên Xô
Trung
Ngày nay trên thế giới có khoảng 40 nước trồng chè
Chè được trồng tập trung nhiều nhất ở châu Á, sau đó
đến châu Phi
Trang 7I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Theo Tổ chức Lương nông Liên hiệp quốc (FAO), năm
2009 nguồn cung chè thế giới giảm nhẹ so với năm 2008
Như tại Kenya, nước xuất khẩu chè đen lớn nhất thế
giới, những tháng đầu năm 2009 đang phải đối mặt với
thời tiết khô hạn kéo dài, làm sản lượng chè giảm mạnh
Trang 8I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Trang 9I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Sản lượng chè thu hoạch của Kenya trong bốn tháng đầu năm 2009 đã giảm 50% so với cùng
kỳ năm 2008 Tình trạng tương tự cũng xảy ra
Sri Lanka, khiến sản lượng chè của nước này
năm 2009 được dự báo sẽ giảm so với năm 2008.
Trang 10Diện tích Năng suất Sản lượng
Vạn ha
Tốc độ tăng so với 10 năm trước %
Tạ khô/ha
Tốc độ tăng so với 10 năm trước
Vạn tấn
Tốc độ tăng so với 10 năm trước
Bảng 1.1.Diễn biến năng suất, diện tích, sản lượng chè thế
giới 50 năm qua (FAO 2010).
Trang 11• Giá chè:
I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Giá chè
Giá chè thế giới năm 2009 ở mức 2,5 USD/kg, giảm so
với mức 2,84 USD/kg của 1 năm trước, trong khi sản
lượng tiêu thụ toàn cầu dự kiến sẽ chỉ tăng 1% trong năm
nay.
Theo nguồn tin Reuters, giá chè giao ngay của Kenya giảm
đáng kể trong các phiên giao dịch gần đây
Cụ thể, giá chè cuối tháng 5/2012 đạt 3,67 USD/kg, nhưng sang tháng 6/2012, mức giá liên tục giảm xuống các mức
tương ứng là 3,6 USD/kg và 3,54 USD/kg.
Trang 12Hình 1.2 Giá chè giao ngay tại Kenya
Trang 13• Giá chè ở Bangladesh trong các tuần gần đây năm
2012, do nhu cầu mua tăng mạnh, nên liên tục tăng Gía chè trung bình tại Bangladesh tuần gần đây nhất đạt 215,05 taka/kg (2,6 USD/kg) so với 202,77 taka/kg bán trước đó.
• Có khoảng 975.750 kg chè được chào bán tại Trung tâm bán đấu giá duy nhất của Bangladesh tại Chittagong và chỉ có 0,89% còn lại không bán được.
I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới.
Trang 14I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới.
Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu
chè lớn nhất thế giới đạt 2,18 tỉ đô la Mỹ, chiếm trên 50%
tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới.
Theo FAO, trong giai đoạn 2009 - 2010, nhập khẩu chè đen thế giới ước tính khoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm
Trang 15I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới.
rẻ hơn như chè, đặc biệt
là những loại chè có chất lượng trung bình.
Trang 16I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới.
Trang 18I Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới.
2 Tình hình tiêu thụ chè trên thế giới.
Như vậy, có thể thấy nhu cầu tiêu dùng chè tại các nước phát triển đang chuyển dần từ các sản phẩm chè thông thường sang các sản phẩm chè uống liền và chè chế biến đặc biệt trong khi tại các nước Tây Á và châu
Á vẫn thích dùng các sản phẩm chè truyền thống.
Trang 19II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Việt Nam có diện tích trồng
chè dao động khoảng
126.000 - 133.000 héc ta và
thu hút khoảng 2 triệu lao
động Năm 2011, Việt Nam
là nước xuất khẩu và sản
xuất chè lớn thứ 5 thế giới,
Kế hoạch sản xuất đạt 1,2 triệu tấn chè thô và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến vào năm 2015 Tuy nhiên, giá chè xuất khẩu của Việt Nam ở mức thấp nhất
thế giới.
Trang 20Bảng 1.2 Diễn biến diện tích, sản lượng chè xuất khẩu của Việt nam
Theo nguồn Reuters.
Trang 21II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Theo nhận định
của Hiệp hội Chè
Việt Nam, khi
kinh tế suy thoái
Trang 22 Giá chè.
II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Giá xuất khẩu chè của nước
Trang 24Theo Hiệp hội Chè Việt Nam, dự kiến đến năm 2020 sản lượng chè toàn ngành đạt 250.000 tấn (tăng 43%) Trong đó xuất khẩu đạt 182.000 tấn (chiếm 73% tổng sản lượng) với tỷ trọng: chè xanh và chè đặc sản 60.000 tấn; chè đen OTD 73.000 tấn và chè CTC 49.000 tấn Đơn giá xuất khẩu bình quân đến năm 2020 đạt 1,99USD/kg.
II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Trang 25 Để thực hiện mục tiêu trên, Hiệp hội Chè Việt
Nam đã đưa ra một số giải pháp như:
II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Trang 26Áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế trong chè
Nhà xưởng máy móc thiết bị đầu tư phải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đủ điều kiện chế biến ra sản phẩm chè
có chất lượng cao
Phải có vùng nguyên liệu chủ động, không ảnh hưởng đến việc tranh chấp nguyên liệu của các nhà máy hiện có.
II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
1 Tình hình sản xuất chè tại Việt Nam.
Trang 27II Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Việt Nam.
2 Tình hình tiêu thụ chè tại Việt Nam.
Theo Hiệp hội Chè Việt Nam (Vitas), thời gian gần đây, tình hình tiêu thụ chè trong nước có xu hướng tăng Hiện, nhu cầu dùng chè của dân trong nước chiếm khoảng 30%
tổng sản lượng chè của cả nước, với mức tăng trung bình từ 3 đến 5% Hiệp hội cho biết, rất nhiều thương hiệu chè của doanh nghiệp trong nước được người tiêu dùng ưa chuộng.
Trang 28CHƯƠNG II.
KỸ THUẬT LÊN MEN
TRONG CHẾ BIẾN CHÈ ĐEN
Trang 29CHÈ (TRÀ) ĐEN
Chè đen là sản phẩm thu được trên cơ sở chế biến một cách thích hợp, chủ yếu là quá trình vò, lên men, sấy lá chè và cẫng non của giống chè Camellia Sinensis O’kuntze được sản xuất làm nước uống Trong quá trình sản xuất, các enzym có trong nguyên liệu chè được sử dụng triệt
để
Trang 30Chè đen có màu sắc nâu đen tự nhiên, màu nước pha đỏ nâu, vị chát dịu, hương thơm đậm đà, quyến rũ rất nhiều người trên thế giới.
CHÈ (TRÀ) ĐEN
Trang 31I Qúa trình lên men chè đen.
1 Mục đích và các giai đoạn của quá trình lên men.
Đây là công đoạn quan trọng nhất trong quá trình chế biến chè đen Quá trình lên men được bắt đầu từ công đoạn cắt
cho đến khi kết thúc công đoạn lên men
Mục
đích
Tạo ra những biến đổi sinh hóa, chủ yếu là các hợp chất polyphenol trong chè bị oxy hóa dưới sự xúc tác của enzym polyphenoloxydase (PPO) và perosidase (PO) tạo các hợp chất hương, vị, màu sắc cho chè thành phẩm
Trang 32I Qúa trình lên men chè đen.
1 Mục đích và các giai đoạn của quá trình lên men.
Toàn bộ quá trình lên men chia làm hai giai đoạn:
Kể từ khi bắt đầu vò đến khi vò
Trong thời gian này chè chuyển từ màu hung hung sang màu đồng đỏ và toả ra hương thơm dễ chịu,vì chè
không chat gắt mà chát dịu
Giai đoạn
I
Giai đoạn
II
Trang 33Lá chè sau lên men
I Qúa trình lên men chè đen.
1 Mục đích và các giai đoạn của quá trình lên men.
Trang 34 Quá trình lên men xảy ra biến đổi mạnh mẽ thành phần hoá học của lá chè Những biến đổi này liên quan nhiều đến nhiệt độ, độ ẩm, hệ vi sinh vật và men của nguyên liệu chè, trong đó vai trò quan trọng quyết định
sự thay đổi thành phần và chất lượng chè thành phẩm
là men.
I Qúa trình lên men chè đen.
2 Cơ sở lí thuyết của quá trình lên men.
Trang 35I Qúa trình lên men chè đen.
2 Cơ sở lí thuyết của quá trình lên men.
Sự tác dụng của men: Trong quá trình sản xuất chè đen tác dụng chủ yếu đến các biến đổi thành phần hoá học là chất xúc tác của men poliphenoloxidaza oxi hoá tannin chè để tạo nên màu đồng đỏ là màu
sắc nước pha của chè đen
Sự tự oxi hoá của tannin chè: Ngoài sự biến đổi của men, sự biến đổi thành phần hoá học của chè còn do sự tự oxi hoá của chính bản thân
tannin
Trang 36• Tác dụng của nhiệt độ cao: Mới đây các nhà khoa học đã ứng dụng xúc tác của nhiệt độ cao cho lên men chè già đã giảm được thời gian lên men từ 10 ngày xuống còn 10 giờ.
I Qúa trình lên men chè đen.
2 Cơ sở lí thuyết của quá trình lên men.
Trang 37Tốc độ của các phản ứng hoá
I Qúa trình lên men chè đen.
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men.
Nhiệt độ
ảnh hưởng rất lớn đến sự xúc tác của men
Trang 383 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
Không khí
Cần
phải
cungcấp m
ột
lượnglớn đểtránh
Trang 39Biến đổi lý học
Biến đổi hóa học
- Lá chè chuyển màu và xoắn lại
- Nhiệt độ khối chè tăng, do các phản ứng oxi hóa tỏa nhiệt và nhiệt độ bắt đầu giảm khi quá trình lên men kết thúc
I Qúa trình lên men chè đen.
4 Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men.
Trang 40Biến đổi hóa học:
- Các chất hoà tan: Hàm lượng chất tan giảm từ
42,9% sau khi làm héo xuống còn 31,3% sau khi lên men
- Tanin: hàm lượng tanin giảm 50% so với ban đầu.Tạo
thành các sản phẩm màu, mùi, vị đặc trong của chè đen,
không tan
4 Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men.
Trang 41- Poliphenol + oxi → octhoquynon ( không
màu có vị chát)
- Octhoquynon → flavanol (màu vàng nhạt, vị chát)
→ Bisflavanol (không màu)
- Flavanol và Bisflavanol → Teaflavin(màu
vàng) Teaflavin → Tearubigin (màu đỏ nâu)
4 Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men.
Trang 42Biến đổi hóa học:
- Biến đổi protein:
Protein phức tạp không tan Protein hòa tan + aa
Aa + Tanin Andehyt thơm
Protein + Tanin Hợp chất không tan
+ Lượng sinh tố C giảm mạnh: 226mg% chè tươi
196,6mmg% chè héo 66,6mmg% chè sau lên men
4 Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men.
Trang 43Biến đổi hóa học:
Dầu thơm và sự tạo hương thơm của chè:
- Hàm lượng dầu thơm thay đổi nhiều và đạt cực đại sau 3 đến 4 giờ lên men Thành phần dầu thơm cũng thay đổi tạo nên chất lượng và hương thơm của chè thương phẩm
- Sau lên men, các chất thơm chủ yếu là: axit thơm, các este, rượu phenol, xeton,…
4 Những biến đổi xảy ra trong quá trình lên men.
Trang 44II PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Thời gian lên men: 60-80 phút
Thời gian lên men với OTD là 3- 4h, chè CTC
là 2 - 2,5h
Độ ẩm không khí: ϕ > 85%
Nhiệt độ phòng lên men: 24 – 28 0C
Độ dày trên khay: 5 -7 cm
Trang 45Nhược điểm
Chất lượng chè không
cao
Khó cơ giới hóa, năng suất không cao
Cường độ lao động cao
Ưu điểm:
Đơn giản
II PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Trang 46Lên liên tục:( Thực hiện trong máy dạng băng tải )
- Thời gian lên men: 1h30’ – 2 h
- Nhiệt độ lên men: 27- 280C
Trang 47Nguyên lý lên men
đầu vào
S¶n phÈm
MÆt sµn
Trang 48Chất lượng chè khá ổn
định
Tiết kiệm diện tích giảm thòi gian lên men
Cơ giới hóa hoàn toàn quá trình lên men
Trang 49Chè sau khi lên men phải đạt yêu cầu sau
Màu sắc : Chyển từ màu xanh thẫm hơi nâu sang màu nâu đỏ của đồng
Mùi : Có mùi thơm dịu của hoa quả
chín.
Chưa lên men Lên men vừa Bán lên men Đã lên men
II PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Trang 50CHƯƠNG III
MÁY VÀ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ ĐEN THEO
PHƯƠNG PHÁP CTC
Trang 52QUÁ TRÌNH CTC
2 BIẾN ĐỔI.
Tương tự như quá trình
vò của phương pháp truyền thống nhưng ở
mức độ cao hơn.
Trang 533 Đặc điểm của phương pháp
Thiết bị CTC thực hiện 3 quá trình: cắt, vò,
nghiền trong cùng một thiết bị
Thay vì phải làm việc với 1 lượng thể tích lá chè lớn,
thiết bị CTC làm việc với dòng lá chè đều đặn và mỏng
hơn, làm việc nhanh hơn và liên tục hơn
Hình dạng, chất lượng, hàm lượng các chất, sự pha chè phụ
thuộc vào mức độ cắt trong thiết bị CTC.
Trang 543 Đặc điểm của phương pháp
Ba hay bốn máy CTC làm việc song song nhau, được nối với nhau qua các băng tải bằng cao su không độc, sạch, đưa vào trục lăn có tốc độ chậm.
Trang 562 Nguyên lý hoạt động.
Quá trình chà, xé, xoắn được thực hiện bởi các
bánh răng trên 2 trục của con lăn chuyền động
ngược chiều với tốc độ khác nhau Lá chè được
đưa vào trục lăn có tốc độ chậm và được cắt thành
những kích thước nhỏ hơn
Cạnh sắc của các răng sẽ cắt và xé các lá chè, trong khi
đó lá được chà và làm xoăn giữa các bên sườn của răng Chè sau khi được xử lí sẽ được đưa vào 2 trục lăn
đang chuyển động trên băng tải
Trang 57+ nếu n1 # n2 : thì lá chè vừa bị nghiền và xé.
• Chè héo được đưa vào máy sàng tơi → đi vào khe hẹp giữa 2 trục của máy CTC, sau khi qua máy chè sẽ được cắt-xé-nghiền nhỏ mịn và đồng đều đảm bảo độ dập TB của lá chè là cao nhất
Tiếp đó chè được chuyển lên bằng tải để làm nguội đồng
thời giúp oxi thâm nhập vào khối chè
Cuối cùng chè được đưa vào sàng vo viên
Trang 612 Nguyên lý hoạt động.
Hình dạng, kích thước tốc độ của các răng khác nhau sẽ
ảnh hưởng quyết định trong tiến trình CTC.
2 trục lăn sắc và ăn khớp với nhau sẽ ảnh hưởng đáng kể
lên chất lượng của chè.
Quá trình xé thì liên quan đến khoảng cách của 2 trục lăn
và tỉ lệ tốc độ chuyển động Khoảng cách càng gần, tỉ lệ
tốc độ càng cao sẽ cho loại nhỏ hơn.
Chà và làm xoăn: 2 quá trình này xảy ra đồng thời, phụ thuộc vào bề mặt của răng, khoảng cách và tốc
độ chuyển động cảu 2 trục lăn.
Công suất giảm xuống khi đường kính của trục lăn
giảm.
,
Trang 62Thiết bị trong công nghệ sản xuất chè đen theo phương
pháp CTC.
Trang 64Một số sản phẩm chè CTC
CTC Tea
Chè mảnh đặc biệt vàng da cam
pekoe
Chè mảnh đặc
biệt Broken pekoe
Fannings
Broken pekoe
Trang 66MỜI CÔ VÀ CÁC BẠN CÙNG
XEM MỘT ĐOẠN CLIP VỀ THIẾT
BỊ CTC.
Trang 67TRÒ CHƠI Ô CHỮ BÍ MẬT
LUẬT CHƠI
CÓ 8 TỪ HÀNG NGANG CẦN ĐƯỢC
LẬT MỞ THEO THỨ TỰ.
MỖI TỪ HÀNG NGANG SẼ CÓ 1 HOẶC
2 CHỮ CÁI NẰM TRONG TỪ KHÓA
Trang 68Ô CHỮ BÍ MẬT
12 CHỮ CÁI
Trang 69MỘT TRONG NHỮNG ENZYM QUAN
TRỌNG OXI HÓA POLYPHENOL?
Trang 70THÀNH PHẦN NÀO TRONG CHÈ CÓ HÀM LƯỢNG
BỊ GIẢM 50% SO VỚI LƯỢNG BAN ĐẦU TRONG
LÁ CHÈ TƯƠI SAU KHI LÊN MEN ?
CÂU 8.
BỘ PHẬN QUAN TRỌNG TRONG THIẾT BỊ LÊN
MEN GIÚP VẬN CHUYỂN CHÈ?
Trang 71Ô CHỮ BÍ MẬT
L E N M E N C H E D E N
Trang 72BÀI THUYẾT TRÌNH KẾT THÚC, MONG NHẬN ĐƯỢC
SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA CÔ VÀ CÁC BẠN!
Trang 74Khối chè sau khi cắt Khối chè trước khi cắt
Trang 75 Định hình
Sàng vo viên: làm cho khối chè tơi xốp hơn, do
đó quá trình lên men chè được tốt hơn
Chè có hình dạng viên tròn đều, kích thước đồng đều Khối lượng chè được định hình dạng viên đạt trên 99%
Trang 76 Định hình
Quá trình vo viên nhằm mục đích định hình cho sản phẩm, tạo giá trị cảm quan cho chè thành phẩm
Sàng tròn chuyển động tròn đều cùng với khối chè nguyên liệu chuyển động trong đó được vo lại thành dạng viên với các kích thước khác nhau