kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh quảng nam
Trang 1Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Mục lục
I Giới thiệu 4
II Cơ sở để xây dựng KSON tỉnh Quảng Nam 7
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 7
2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam 10
2.2.1 Môi trường nước 10
2.2.2 Môi trường không khí 19
2.2.3 Chất thải rắn 24
2.3 Hoạt động kiểm soát ô nhiễm tại Quảng Nam 25
2.1.1 Xây dựng chính sách, chiến lược, kế hoạch 25
2.2.2 Ban hành văn bản luật, quy định 26
2.2.3 Tổ chức hoạt động KSON trên địa bàn 29
2.2.4 Quan trắc môi trường 31
2.2.5 Truyền thông môi trường 32
2.2.6 Sử dụng nguồn ngân sách 33
2.4 Các quan tâm về chất lượng môi trường trong tương lai 33
III Nội dung Kế hoạch hành động KSON tỉnh Quảng Nam 36
3.1 Tầm nhìn 36
3.2 Mục tiêu 36
3.2.1 Mục tiêu chung 36
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 36
3.2.3 Các tiêu chí 37
3.3 Các hợp phần và hành động cụ thể 37
3.3.1 Xây dựng và hoàn thiện các chính sách và văn bản pháp lý liên quan đến KSON tỉnh Quảng Nam 37
3.3.2 Xây dựng và triển khai các quy hoạch, kế hoạch liên quan đến quản lý chất thải và công tác KSON 39
3.3.3 Hoàn thiện và áp dụng hiệu quả các công cụ hỗ trợ KSON 42
3.3.4 Tăng cường công tác quan trắc, giám sát môi trường 45
3.3.5 Củng cố, quản lý thông tin, dữ liệu 46
Trang 2Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
3.3.6 Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng 47
3.3.7 Sản xuất sạch - công nghệ sạchhơn 49
3.3.8 Ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm 51
3.4 Sắp xếp ưu tiên các hành động 53
3.4.1 Tiêu chí và cách thức lựa chọn ưu tiên 53
3.4.2 Các dự án, hoạt động đề xuất cho giai đoạn từ nay đến 2015 54
IV Tổ chức thực hiện Kế hoạch 58
4.1 Điều phối hợp tác đa ngành 58
4.2 Trách nhiệm của các bên liên quan 59
4.3 Lồng ghép hiệu quả các nội dung KSON vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án liên quan của Tỉnh 60
4.4 Thu hút sự tham gia của các bên liên quan và xây dựng các cam kết tự nguyện bảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm 60
4.5 Phát triển nguồn nhân lực 60
4.6 Tạo nguồn tài chính 61
4.7 Tăng cường hợp tác quốc tế 62
4.8 Giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch 62
Tài liệu tham khảo 64
Trang 3Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 4Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
I Giới thiệu
Kiểm soát ô nhiễm (KSON) môi trường được hiểu một cách tổng quát là
sự tổng hợp các hoạt động, hành động, biện pháp và công cụ nhằm phòngngừa, khống chế không cho sự ô nhiễm xảy ra, hoặc khi có sự ô nhiễm xảy rathì có thể chủ động xử lý, làm giảm thiểu hay loại trừ được nó
KSON khu vực đông dân cư nghèo là 1 trong 5 hợp phần của Chươngtrình hợp tác trong lĩnh vực môi trường Việt Nam - Đan Mạch, được xây dựngnhằm thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Quyết định số 328/2005/QĐ-TTg củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch Quốc gia về kiểm soát ô nhiễm môitrường đến năm 2010 Mục tiêu của Chương trình này là hỗ trợ việc thực hiệnChiến lược bảo vệ môi trường (BVMT), gắn với Chiến lược tăng trưởng kinh
tế và xóa đói giảm nghèo ở các khu vực trọng điểm của Việt Nam, đặc biệt vềcác lĩnh vực liên quan đến công cụ kinh tế và pháp lý, năng lực quan trắc môitrường và xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, hỗ trợ Bộ Tài nguyên vàMôi trường (TN&MT) đạt được các mục tiêu Thiên niên kỷ Hợp phần KSONkhu vực đông dân cư nghèo được triển khai tại 4 trong số 6 tỉnh của Chươngtrình hợp tác trong lĩnh vực môi trường Việt Nam - Đan Mạch Một trong cáchoạt động quan trọng nhất của hợp phần là Xây dựng kế hoạch hành độngKSON môi trường cấp tỉnh, trước hết áp dụng cho các tỉnh thí điểm của Hợpphần, trong đó có Quảng Nam
Sự cần thiết xây dựng Kế hoạch KSON tỉnh Quảng Nam
Trong quá trình phát triển KTXH, tỉnh Quảng Nam phải đối mặt vớinhiều vấn đề môi trường, ngày càng gia tăng, trong đó có sự suy thoái các sinhcảnh, hệ sinh thái; suy giảm chất lượng môi trường, ô nhiễm môi trường tạimột số điểm cụ thể; sự cố môi trường như tràn dầu, tràn hoá chất, lũ lụt và xói
lở bờ sông, bờ biển
Tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong xây dựng và triển khai các chính sách,quy định, củng cố tổ chức và tăng cường các hoạt động cụ thể trên thực tếtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường nói chung và kiểm soát ô nhiễm nói riêng.Nhiều giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường (chính sách, cưỡng chế, kinh tế
và vận động ) đã được thực hiện, nhưng chưa đủ để cải thiện tình trạng môitrường hiện nay
Với xu thế và theo quy hoạch phát triển KTXH của Tỉnh, nhiều vấn đềmôi trường phức tạp sẽ nảy sinh, đặc biệt là ô nhiễm các thành phần môitrường
Chính vì vậy việc xây dựng Kế hoạch hành động KSON cho Tỉnh là hết
Trang 5Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
sức cần thiết, đúng thời điểm, đặc biệt với sự hỗ trợ về kỹ thuật của Chươngtrình hợp tác trong lĩnh vực môi trường Việt Nam - Đan Mạch
Kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cho Tỉnh và các ngành có cơ
sở để đầu tư xây dựng và triển khai các dự án, chương trình, đề tài, nhiệm vụliên quan đến quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường một cách khoa học, hệthống, phù hợp với năng lực của địa phương, nhu cầu của thực tế, tránh được
sự chồng chéo, lãng phí về tiền của và thời gian, hỗ trợ sự nghiệp bảo vệ môitrường và phát triển bền vững tỉnh Quảng Nam
Căn cứ pháp lý
Căn cứ pháp lý cho công tác KSON môi trường ở Việt Nam là LuậtBảo vệ môi trường Hỗ trợ cho Luật BVMT là Chiến lược Bảo vệ môitrường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Chiến lược đãđưa ra hàng loạt các hành động, trong đó có những hành động về kiểm soát ônhiễm môi trường, tiếp đến là Quyết định 328/2005/QĐ-TTg Mối liên hệgiữa Luật, Chiến lược và Quyết định 328/2005/QĐ-TTg được thể hiện trongHình 1
Hình 1 Mối liên hệ giữa Luật BVMT, Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia,
các Hành động đã được đề xuất trong Chiến lược, Quyết định số 328 và Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường cấp địa phương
Nguyên tắc xây dựng kế hoạch
a) Kế hoạch được xây dựng sẽ tuân thủ cấp bậc ưu tiên của các nội dungtrong công tác KSON:
Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm ngay tại nguồn được ưu tiênhàng đầu;
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
Luật Bảo vệ
môi trường Chiến lươc Bảo vệ môi trường Hành động đề xuất
trong Chiến lươc
Quyết định
328 về KSON
KHHĐ KSON cấp địa phương
5
Trang 6Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Khi không thể phòng ngừa ô nhiễm thì nên tái chế, tái sử dụngmột cách an toàn đối với môi trường;
Khi không thể phòng ngừa và tái chế, tái sử dụng thì nên xử lýtheo cách an toàn đối với môi trường;
Việc tiêu huỷ và thải ra ngoài môi trường chỉ nên sử dụng như
là phương pháp cuối cùng và được tiến hành một cách an toàn đốivới môi trường và sức khoẻ cộng đồng
b) Các hoạt động, hành động, biện pháp và công cụ đề xuất phù hợp với cơchế hiện hành (thể chế, luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn, quy định, cácgiải pháp công nghệ, các công cụ kinh tế, đánh giá tác động môi trường,quan trắc và giám sát môi trường…)
c) Kế hoạch được xây dựng trên cơ sở Khung kế hoạch hành động KSONmôi trường và Hướng dẫn xây dựng kế hoạch cho từng địa phương, đãđược nhóm tư vấn quốc tế và trong nước đề xuất với các nội dung chínhđược thể hiện trên hình 2
Hình 2 Các thành phần chính của Kế hoạch hành động KSON môi trường
Cách tiếp cận xây dựng Kế hoạch
KHHĐ KSON tỉnh Quảng Nam do Sở TN&MT tổ chức xây dựngvới việc hình thành nhóm chuyên gia đa ngành, chọn từ các sở ban ngành, cơ
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
Trang 7Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
quan khác nhau, có các chuyên môn khác nhau liên quan đến nội dung côngviệc và với sự hỗ trợ của các chuyên gia Trung ương Nhóm chuyên giatriển khai các công việc sau:
Cung cấp bổ sung các thông tin cần thiết phục vụ việc xây dựng Kếhoạch;
Rà soát, đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường Quảng Nam và hoạtđộng kiểm soát, quản lý ô nhiễm trên địa bàn Tỉnh;
Phác thảo Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và hoàn thiện Kế hoạch dựatrên các góp ý của các chuyên gia và các bên liên quan khác
Một số chuyên gia và đại diện khác của các ban, ngành, cơ quan, tổ chứcliên quan sẽ tham gia góp ý bằng văn bản hoặc tại các cuộc họp chuyên gia đốivới sản phẩm trung gian và cuối cùng của nhiệm vụ (như cấu trúc khung Kếhoạch, nội dung Kế hoạch, độ tin cậy của các thông tin dữ liệu )
Kế hoạch tiếp tục được hoàn thiện thông qua quá trình tham vấn rộng rãivới dưới hình thức hội thảo các bên liên quan
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam đóng vai trò điều phối tất cả các hoạt độngnêu trên, đặc biệt là hỗ trợ nhóm chuyên gia tiếp cận đến các thông tin, dữ liệu,tài liệu cần thiết để xây dựng Kế hoạch; tổ chức các cuộc họp, hội thảo, trao đổitham vấn giữa các chuyên gia và với các bên liên quan khác
II Cơ sở để xây dựng KSON tỉnh Quảng Nam
2.1 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam là tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọng điểmmiền Trung; phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế, phíaĐông giáp biển Đông, phía Tây giáp tỉnh Kon Tum và nước Cộng hoà Dânchủ Nhân dân Lào, phía Nam giáp Quảng Ngãi; tổng diện tích tự nhiên khoảng10.408 km2 (Hình 3)
Quảng Nam nằm trong tọa độ địa lý khoảng từ 108026’16” đến
108044’04” độ kinh đông và từ 15023’38” đến 15038’43” độ vĩ bắc; có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, độ ẩm không khí trung bình 84%, lượng mưa bình quânnăm 2.000 - 2.500mm, tập trung trong các tháng 9, 10, 11; nhiệt độ trung bìnhnăm 250C, mùa đông dao động trong khoảng 20 - 240C, mùa hè 25 - 300C
Là lưu vực của hai hệ thống sông lớn chảy từ phía Tây sang Đông, lãnhthổ Quảng Nam được thêu dệt bởi các dòng sông Thu Bồn – Vu Gia ở phíaBắc và Tam Kỳ ở phía Nam Hệ thống sông ngòi trên địa phận Quảng Nam
Trang 8Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
bao gồm 9 con sông chính, có tổng chiều dài 900 km Nguồn nước mặt khá dồidào nhờ có các lưu vực sông với diện tích lớn: như Vu Gia: 5.500km2, ThuBồn: 3.350 km2 Ngoài ra, ở dải ven biển có sông Trường Giang, chạy dọc bờbiển từ Cửa Đại, Hội An đến Núi Thành
Hình 3 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam
Nguồn: Sở TN&MT Quảng Nam
Địa hình Quảng Nam thấp dần từ Tây sang Đông, được chia thành bavùng rõ rệt Vùng miền núi trải rộng trên toàn bộ các rặng núi phía Tây tính từcao độ 700 m trở lên, được bao phủ bởi một diện tích rừng khoảng 5.513 km2..Vùng trung du có diện tích tự nhiên 3.060 km2, với địa hình đồng bằng trung
du, đồi núi thấp Vùng hạ lưu ven biển có diện tích tự nhiên khoảng 1.834 km2,
sở hữu nhiều hệ sinh cảnh quan trọng, như rừng dừa nước hạ lưu sông ThuBồn, rừng ngập mặn, rạn san hô ở Núi Thành, rạn san hô ở quần đảo Cù LaoChàm, các thảm cỏ biển vùng cồn cát gần bờ cửa sông Thu Bồn, cùng nhiềubãi ương, bãi đẻ của các loài, bãi tắm và khu nghỉ dưỡng nằm dọc theo bờbiển
Quảng Nam có một số nguồn tài nguyên khoáng sản đã và đang đượckhai thác, mang lại hiệu quả kinh tế cho Tỉnh, trong đó phải kể đến: than đá ởNông Sơn (trữ lượng khoảng 10 triệu tấn), Ngọc Kinh (trữ lượng khoảng 10triệu tấn); vàng gốc và sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dương; cát trắngcông nghiệp với trữ lượng lớn ở các huyện Thăng Bình, Núi Thành và các mỏnước khoáng, nước ngọt chất lượng tốt Ngoài ra, trên địa bàn Tỉnh còn cónguồn khí metan, uranium, đá vôi, đá granít, đất sét, cát sợi titan, thiếc, caolanh, mi ca và các loại nguyên liệu cung cấp cho xây dựng, sành sứ, thủytinh
Quảng Nam có 2 thành phố là Tam Kỳ và Hội An, 16 huyện, với 244xã/phường Thành phố Tam Kỳ là trung tâm hành chính của Tỉnh Dân số toàntỉnh 1.488.566 người, mật độ dân số bình quân 143 người/km2 Phân bố diệntích, dân số theo thành phố, huyện được thể hiện tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Quảng Nam (2007)
(người) Mật độ dân số(người/km 2 )
Trang 9Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
An, Duy Xuyên, Thăng Bình, Tam Kỳ, Phú Ninh và Núi Thành với phần lớnhoạt động kinh tế xã hội tập trung ở đây Vùng này có diện tích hẹp, chỉ chiếmkhoảng 18% tổng diện tích Quảng Nam, nhưng dân số đông đúc (mật độ dân
số 706 người/km2) Sự khác biệt trong phân bố dân số cho thấy áp lực từ conngười lên môi trường tự nhiên của ba vùng nêu trên rất khác nhau, đặc biệt là
sự phát sinh chất thải sinh hoạt, bao gồm rác thải và nước thải
Sau khi chính thức được tái lập (01 tháng 01 năm 1997), kinh tế tỉnhQuảng Nam chủ yếu dựa vào các hoạt động sản xuất sản phẩm sơ cấp thuộcngành nông, lâm nghiệp và thủy sản Đất rộng, hạ tầng cơ sở kém và sự đầu tưphát triển chưa hợp lý đã gây nhiều khó khăn cho Quảng Nam trong phát triểncác ngành kinh tế quan trọng và phát huy những lợi thế vốn có về địa thế, tàinguyên và con người
Trong những năm gần đây, khi đô thị cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn đãđược UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới, thì du lịch Quảng Nam
có nhiều cơ hội phát triển và thực tế đã có nhiều chuyển đổi trong xu thế pháttriển chung của Tỉnh Lượng du khách, cả trong nước và nước ngoài, đếnQuảng Nam trong những năm qua liên tục tăng (từ khoảng 357.000 người năm
2006 đến 411.000 người năm 2007 và ước tính 627.000 người vào năm 2010),kéo theo sự gia tăng các cơ sở du lịch và dịch vụ du lịch Bên cạnh đó, số ngàylưu trú trung bình của du khách cũng gia tăng từ 2,10 ngày cho mỗi du khách
Trang 10Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
năm 2006 lên 2,17 ngày cho mỗi du khách vào năm 2010 Trong 8 năm qua,tốc độ tăng GDP của tỉnh bình quân hàng năm là 9,3%/năm Riêng năm 2004,chỉ tiêu này đạt 11,5% và là năm thứ hai Quảng Nam có tốc độ tăng trưởngGDP đạt hai con số
Trong tương lai, Tỉnh sẽ phát triển mạnh về nhiều mặt, phấn đấu trởthành tỉnh công nghiệp vào giai đoạn 2015-2020 Quảng Nam là một trong sốrất ít địa phương trong cả nước có cả sân bay, cảng biển, đường sắt và quốc lộ,
là nơi triển khai mô hình Khu kinh tế mở đầu tiên trong cả nước với nhữngchính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn Với 2 di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn và Hội
An, bãi biển dài, đẹp, những làng nghề truyền thống đặc sắc và các lễ hội độcđáo, vùng đất này hứa hẹn nhiều cơ hội cho việc phát triển ngành kinh tế dulịch
2.2 Thực trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
2.2.1 Môi trường nước
Nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ của tỉnh Quảng Nam nhìnchung chưa bị ảnh hưởng xấu bởi các chất gây ô nhiễm, nhất là các kim loạinặng và hóa chất độc hại Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn Tỉnhchỉ mang tính cục bộ Các chất gây ô nhiễm chủ yếu là chất rắn lơ lửng, chấtthải hữu cơ và vi sinh (Coliform và E Coli) Bảng 2.2 tóm tắt về các vấn đề ônhiễm môi trường nước tỉnh Quảng Nam
Chất gây ô nhiễm đối với nguồn nước mặt ở tỉnh Quảng Nam chủ yếu làcác chất hữu cơ, vi sinh và chất rắn lơ lửng Nguồn và nguyên nhân dẫn đếnhiện tượng ô nhiễm này là:
a) Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình chưa qua xử lý được thải trực tiếphay qua hệ thống thoát nước chung đổ vào các sông, hồ;
b) Nước mưa chảy tràn mặt có mang theo chất thải, nước thải và phân giasúc, gia cầm, rồi chảy vào thủy vực;
c) Nước thải từ các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp… chưa qua xử lýhay mới được xử lý sơ bộ (lắng) đã được đổ thải vào các thủy vực
d) Nước thải từ các đầm nuôi tôm được xả trực tiếp xuống sông TrườngGiang
Hoạt động khai thác cát, sỏi trên các đoạn sông là nguyên nhân làm tănghàm lượng chất rắn lơ lửng tại nhiều đoạn sông Ngoài ra chất thải phát sinhtrong quá trình khai thác khoáng sản, như: titan, vàng… của các doạnh nghiệp
và tư nhân tại một số huyện miền núi của Tỉnh (như: tại các khu vực thuộc địabàn xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My và thị trấn Tiên Kỳ, huyện Tiên Phước)
Trang 11Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
tiềm ẩn các mối đe dọa ô nhiễm nguồn nước bởi các chất như: Thủy ngân,Xianua…
Nước ngầm tầng nông (nước giếng) tại một số vùng trên địa bàn tỉnhQuảng Nam bị ô nhiễm bởi vi sinh; nước chua, có mùi hôi Nguyên nhân chính
là do sự thâm nhập chất gây ô nhiễm từ các nguồn nước mặt, trong đó có:
a) Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình và một số doanh nghiệp;
b) Nước thải từ các ao đầm nuôi tôm tại một số vùng ven biển;
c) Hiện tượng ngập úng thường xảy ra vào mùa mưa, lưu giữ các chất thải;
Bên cạnh đó việc khai thác bừa bãi, thiếu kiểm soát nước ngầm cũng lànhân tố xúc tác làm gia tăng mức độ ô nhiễm Trong nước ngầm ở một số nơicòn phát hiện thấy Asenic song chưa có đủ số liệu để đánh giá
Nước biển ven bờ chủ yếu bị ô nhiễm bởi hàm lượng chất rắn lơ lửng.Nguyên nhân chính là do nước từ các con sông đổ ra có mang một lượng lớnchất rắn lơ lửng, đặc biệt vào mùa mưa Ngoài ra, có tác động của hoạt độngtàu thuyền ven biển Mật độ tắm biển của khách du lịch vào mùa hè cao cũnggóp phần ảnh hưởng đến chất lượng nước tại các bãi tắm, mặc dù chi mangtính thời điểm
Trang 12Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.2 Bảng tổng kết hiện trạng ô nhiễm môi trường nước tại tỉnh Quảng Nam
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
8
Trang 13Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
9
Trang 14Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.5: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư tỉnh Quảng Nam (Năm 2005)
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
10
Trang 15Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.6: Tải lượng ô nhiễm trong nước thải thải công nghiệp từ các KCN/CCN tỉnh Quảng Nam
Nguồn: Điều tra đánh giá nguồn ô nhiễm tại tỉnh Quảng Nam, PCDA, 2008.
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
11
Trang 16Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
2.2.2 Môi trường không khí
Cũng như môi trường nước, môi trường không khí ở tỉnh Quảng Nam về
cơ bản vẫn còn tương đối sạch Sự tác động của các khí thải từ sản xuất côngnghiệp, giao thông, khai thác khoáng sản, sinh hoạt… đến sức khỏe của ngườidân không đáng kể, đặc biệt đối với các vùng núi và trung du của Tỉnh Đốivới các khu đô thị lớn, vấn đề ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu là dobụi, mùi và tiếng ồn chỉ mang tính cục bộ (Bảng 2.3)
Bảng 2.3 Tóm tắt về tình trạng ô nhiễm môi trường không khí
tại tỉnh Quảng Nam
ô nhiễm Mức độ ô nhiễm Sắp xếp ưu tiên
giữa quốc lộ 1A với đường đi biển
Rạng và Khu công nghiệp Tam
5 Xã Quế Cường, huyện Quế Sơn
(Khu dân cư gần Công ty Cổ phần
Fococev Quảng Nam)
(Khu vực dân cư gần bãi rác Tam
Đàn)
Mùi hôi,
Trà My (Khu vực khai thác đá)
Trang 17Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 18Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 19Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 20Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 21Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 22Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 23Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 24Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 25Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 26Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 27Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 28Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 29Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 30Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 31Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 32Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
32
Trang 33Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Bảng 2.7: Tải lượng khí thải công nghiệp từ các KCN/CCN tỉnh Quảng Nam
Nguồn: Điều tra đánh giá nguồn ô nhiễm tại tỉnh Quảng Nam, PCDA, 2008.
Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam
33
Trang 34Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
2.2.3 Chất thải rắn
Kết quả điều tra của Sở TN&MT Quảng Nam năm 2008 cho thấy, tổngkhối lượng chất thải rắn đô thị và thị trấn phát sinh ở Quảng Nam là 203,12 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt 75% tổng khối lượng phát sinh và khoảng 25% vẫn đểtrôi nổi ngoài môi trường Rác vô cơ chiếm khoảng 50%, còn lại bao gồm cácthành phần khác (kim loại, nhựa, thủy tinh…)
Tại khu vực đô thị, theo thống kê của Công ty Môi trường đô thị tỉnhQuảng Nam, tổng lượng chất thải rắn thu gom năm 2008 là 151.680 m3, tươngđương 415,56 m3/ngày tại các huyện Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, DuyXuyên, Điện Bàn, Đại Lộc, Tiên Phước, Hiệp Đức và thành phố Tam Kỳ Riêngtại thành phố Hội An là 45 tấn/ngày, tương đương 100 m3/ngày
Tại nông thôn, tổng lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 671,27tấn/ngày Trong đó, chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 80% tổng lượngphát sinh Lượng rác này chưa được thống kê Việc thu gom chất thải rắn tại cácvùng nông thôn nhìn chung còn gặp nhiều khó khăn, do: (1) phương tiện thugom còn thiếu thốn, chưa được đầu tư; (2) rác chủ yếu vẫn được vứt bỏ trongkhu vườn của các hộ gia đình
Lượng rác sinh hoạt từ các khu dân cư đô thị và nông thôn tỉnh QuảngNam ước tính (năm 2008) được cho trong bảng 2.8
Bảng 2.8: Lượng rác sinh hoạt từ các khu dân cư đô thị và nông thôn tỉnh Quảng Nam
Trang 35Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 36Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 37Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 38Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 39Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam
Trang 40Kế hoạch hành động kiểm soát ô nhiễm môi trường tỉnh Quảng Nam