1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

66 2,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 779,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Phần I: MỞ ĐẦU 1 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 3 PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1. Đặc điểm của các giống lợn Pietrain và Duroc 4 2.1.1. Giống lợn Pietrain 4 2.1.2. Giống lợn Duroc 4 2.1.3. Sơ đồ dòng Pietrain ReHal 5 2.2. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 6 2.2.1. Tuổi thành thục về tính và các nhân tố ảnh hưởng 7 2.2.1.1. Tuổi thành thục về tính 7 2.2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính 7 2.2.2. Sự thành thục về thể vóc 9 2.2.3. Chu kỳ tính và sự điều tiết chu kỳ tính 9 2.2.3.1. Chu kỳ tính 9 2.2.3.2. Sự điều tiết chu kỳ tính 11 2.3. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 12 2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái 12 2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 15 2.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 21 2.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21 2.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 22 Phần III: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25 3.2. ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU 25 3.2.1. Khẩu phần ăn cho lợn nái và lợn con ở các thời kỳ như sau: 25 3.2.2. Quy trình phòng bệnh của lợn nái và lợn con như sau: 26 3.3. NỘI DUNG NGIÊN CỨU 27 3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 3.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28 Phần IV: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29 4.1. năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain Réhanl và Durroc. 29 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc qua từng lứa đẻ. 36 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc qua các năm 2012 và 2013 41 4.4. Ảnh hưởng của kiểu gen Halothan đến một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của nái Pietrain kháng stress 44 4.5. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane CC và CT của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 49 Phần V: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 53 5.1. KẾT LUẬN 53 5.2. ĐỀ NGHỊ 53 Phần VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 54 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 4.1. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 30 Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 37 stress và Duroc ở lứa 1 37 Bảng 4.3. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 39 stress và Duroc ở lứa 2 39 Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 40 stress và Duroc ở lứa 3 40 Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc ở năm 2012 42 Bảng 4.6. Ảnh hưởng của kiểu gen halothan đến khả năng sinh sản 45 của nái Pietrain kháng stress 45 Bảng 4.7. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 51 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal 6 Hình 2.2: Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái 15 Biểu đồ 4.1: số con cai sữa và tỷ lệ cai sữa của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc nuôi trong trung tâm 32 Biểu đồ 4.2: khối lượng sơ sinhcon; khối lượng sơ sinhổ; khối lượng cai sữacon; khối lượng cai sữaổ của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc 35 Biểu đồ 4.3: Khoảng cách lứa đẻ của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc 36 Biểu đồ 4.4: số con đẻ raổ và số con cai sữaổ của nái Pietrain kháng stress có kiểu gen CC và CT 47 Biểu đồ 4.5: tỷ lệ sơ sinh của nái Pietrain kháng stress có kiểu gen CC và CT 47 Biểu đồ 4.6: khối lượng cai sữacon; khối lượng cai sữaổ của nái Pietrain kháng stress có kiểu gen CC và CT 49 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ReHal: dòng lợn Pietrain kháng stress L: giống lợn Landrace Y: giống lợn Yorkshire MC: giống lợn Móng Cái BC: Backcross CC: kiểu gen CC CT: kiểu gen CT GnRH: Gonadotropine Releaser Hormone FSH: Follicculine Stimuline Hormone LH: Luteine Hormone PL: ProLactine Hormone SCDRổ: số con đẻ raổ SCDRSổ: số con đẻ ra sốngổ SCCSổ: số con cai sữaổ PSSổ: khối lượng sơ sinhổ PCSổ: khối lượng cai sữaổ PSScon: khối lượng sơ sinhcon PCScon: khối lượng cai sữacon KP: khẩu phần ănngày TSSS: tỷ lệ sơ sinh sống TLCS: tỷ lệ cai sữa Phần I MỞ ĐẦU 1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ Trong cơ cấu ngành chăn nuôi Việt Nam, ngành chăn nuôi lợn chiếm tỷ trọng lớn nhất, cung cấp trên 65% lượng thịt tiêu thụ trên thị trường. Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta đã có sự tăng trưởng vượt bậc. Trong vòng 10 năm từ năm 2000 – 2011, tổng số đầu lợn của cả nước tăng từ 20,19 triệu con lên 27,63 triệu con ( Viện Chăn nuôi Việt Nam ) Cục chăn nuôi cho biết: mục tiêu đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơ bản chuyển sang sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầu thực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dung và xuất khẩu. Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đến năn 2020 đạt 42%, Trong đó năm 2010 đạt 32% và năm 2015 đạt 38%. Mặc dù đàn lợn ở nước ta đã tăng trưởng khá nhanh về tổng đàn, chất lượng đàn cũng như quy mô sản xuất, kim ngạch xuất khẩu…tuy nhiên so với yêu cầu và khả năng thì kết quả này vẫn còn khiêm tốn và phần lớn sản phẩm sản xuất chủ yếu được tiêu thụ trong thị trường nội địa(từ 9799%). Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê ( 14 2012 ) tổng đàn lợn trên cả nước là 26.692.037 con, tăng 1,49% so với cùng kì năm 2011 . Sản lượng thịt lợn xuất chuồng là 1.936.230 tấn, tăng 4,78% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính đến thời điểm 1102012 tổng đàn lợn trên cả nước là 26,5 triệu con, giảm 2,1% so với cùng kì năm 2011. Trong đó đàn lợn nái có 4 triệu con, giảm 0,5%. Hiện nay chăn nuôi lợn ở nước ta đang từng bước phát trển nhưng sản lượng thịt còn thấp, chất lượng thịt chưa cao, chưa đủ sức cạnh tranh với các nước trên thị trường khu vực và quốc tế. Điều này cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của việc sử dụng các giống lợn ngoại đạt năng suất cao trong các cơ sở chăn nuôi giống gốc, các chương trình và dự án giống vật nuôi. Pietrain và Duroc là hai giống lợn nổi tiếng trên thế giới về tỷ lệ nạc cao, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thịt lợn ở nhiều nước. Ở Việt Nam giống lợn Pietrain kháng stress và lợn Duroc cũng đã được đưa vào chăn nuôi và cho hiệu quả tốt. Giống lợn Duroc có nguồn gốc từ Bắc Mĩ, được phát triển rộng rãi ở Bắc Mĩ và Canada. Đặc điểm của lợn Duroc là có màu lông hung đỏ giống màu lông bò, cơ thể ngắn, mông phát triển, tai không to nhưng rủ, chân khỏe (phù hợp chăn thả tự nhiên), chất lượng thịt ngon. Lợn trưởng thành con cái đạt 200 – 300 kg, con đực đạt trên 300kg. Giống lợn Pietrain của Vương quốc Bỉ là một giống lợn nổi tiếng về năng suất thịt và tỉ lệ nạc. Tuy nhiên sự tồn tại của alen lặn n nằm ở locus Halothane làm cho chúng rất mẫn cảm với các tác nhân stress dẫn đến giảm năng suất và chất lượng thịt. Từ nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của locus Halothane đến năng suất và chất lượng thịt, Trường Đại học Liege – Vương quốc Bỉ đã tạo ra dòng lợn Pietrain kháng stress (Pietrain ReHal). Dòng lợn này có nhiều ưu điểm so với Pietrain cổ điển là tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt đạt tiêu chuẩn, giảm được hao hụt trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển. Tháng 112011 Trung tâm giống lợn chất lượng cao – Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội đã nhập đàn lợn giống ông bà Duroc và Pietrain kháng stress về nhân giống. Đực Pietrain kháng stress lai với nái Duroc tạo ra con lại PiDu cho chất lượng thịt rất cao. Đây là hai dòng lợn mới, những nghiên cứu về chúng ở Việt Nam còn ít. Để tạo ra những con giống có chất lượng tốt, phù hợp với thị trường và làm cơ sở cho chiến lược chăn nuôi bền vững, lâu dài của nhà nước, chúng tôi tiến hành đề tài: “ Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội” 1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU  Đánh giá khả năng sinh sản của 2 dòng lợn nái: Pietrain kháng stress và Duroc được nuôi tại trung tâm  Theo dõi, thu thập và phân tích đầy đủ, chính xác các số liệu về khả năng sinh sản của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc.  Nắm được quy trình, cách thức và phương pháp tiến hành nghiên cứu. PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1. Đặc điểm của các giống lợn Pietrain và Duroc 2.1.1. Giống lợn Pietrain Đây là giống lợn xuất hiện vào khoảng năm 1920 và được công nhận là một giống mới ở Bỉ năm 1956, mang tên làng Pietrain vùng Wallon, Brabant . Lợn Pietrain có màu lông da trắng đen xen lẫn từng đám không đều. Lợn Pietrain ngắn, song có thân hình thể hiện rất rõ khả năng cho thịt với phần mông và vai rất phát triển. Lợn Pietrain có tỷ lệ gen Halothan cao, cho nên khả năng chống chịu stress rất kém nhất là với điều kiện nhiệt độ cao và khi vận chuyển. Ngoài ra, thịt lợn Pietrain thường ở dạng PSE (thịt có màu nhạt, xốp và rỉ nước). Tuy nhiên, từ những năm 1980 các nhà khoa học Bỉ đã tiến hành nghiên cứu và tạo ra dòng Pietrain kháng stress. Pietrain là giống có tỉ lệ nạc rất cao, có tốc độ sinh trưởng khá nhanh. Khả năng tăng trọng đạt 770gconngày, tiêu tốn thức ăn là 2.58kg thức ănkg khối lượng tăng. Lợn có tỷ lệ móc hàm cao đạt 75.9%, tỷ lệ nạcthịt xẻ là 61.35%. Lợn nái có tuổi đẻ lứa đầu là 418 ngày, khoảng cách giữa 2 lứa là 165 ngày. Số lợn con đẻ ra trung bình là 10.2 conlứa, số con cai sữa trung bình là 8,3 conlứa. Ở Việt Nam, lợn Pietrain được nhập vào từ những năm 1990 từ Mỹ và Bỉ. Hiện nay dòng Pietrain kháng stress được đưa vào Việt Nam trong chương trình hợp tác Việt – Bỉ. 2.1.2. Giống lợn Duroc Duroc là giống lợn có nguồn gốc miền Đông, nước Mỹ và vùng Corn Belt. Dòng Duroc được tạo ra ở vùng New York năm 1823, bởi Isaac Frink. Giống heo DurocJersey có nguồn của hai dòng khác biệt Jersey Red của New Jersey và Duroc của New York. Còn dòng heo Jersey đỏ được tạo ra vào năm 1850 vùng New Jersey bởi Clark Pettit. Toàn thân lợn Duroc có màu hung đỏ (thường gọi heo bò), đầu to vừa phải, mõm dài, tai to và dài, cổ nhỏ và dài, mình dài, vailưngmôngđùi rất phát triển, 4 móng chân và mõm đen. Giống Duroc là giống tiêu biểu cho hướng nạc, có tầm vóc trung bình so với các giống heo ngoại. Duroc có khả năng sinh sản tương đối cao. Trung bình đạt 1.7 – 1.8 lứanăm. Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con, Pss heo con trung bình đạt 1.2 – 1.3 kg, Pcs 12 – 15 kg. Sức tiết sữa của lợn đạt 5 8 kgngày. Khả năng sinh trưởng của heo tốt. Theo một số kết quả sản xuất ở Đài Loan và Thái Lan cho thấy heo Duroc có nhiều ưu điểm: Tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao và chất lượng thịt tốt. có khả năng tăng trọng từ 750800 gngày, 6 tháng tuổi heo thịt có thể đạt 105125 kg. Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370 kg, con cái 250280 kg. Duroc được coi là giống heo tốt trên thế giới hiện nay và được nuôi rất phổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt nuôi theo hướng nạc và sử dụng thịt nướng. Giống heo này đã được nhập vào nước ta vào khoảng 1956 ở miền Nam, sau đó đến 1975,được nhập vào nước ta qua nhiều chương trình và các công ty chăn nuôi. Giống Duroc được chọn một trong những giống tốt để thực hiện chương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam. Tuy nhiên, nuôi heo Duroc cần có chế độ dinh dưỡng cao và chăm sóc tốt mới đạt được kết quả tốt. 2.1.3. Sơ đồ dòng Pietrain ReHal

Trang 1

bị hành trang nghề nghiệp cho tôi trong 4 năm trên giảng đường đại học.

Tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy PGS.TS Bùi Hữu Đoàn giám đốc

và toàn thể cán bộ công nhân Trung tâm giống lợn chất lượng cao – TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôithực hiện đề tài tại cơ sở

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè tôi đã luôn ởbên động viên, khích lệ tinh thần và giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành tốtkhóa luận này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2013

Sinh viên

Cao Thị Hảo

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.2.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Đặc điểm của các giống lợn Pietrain và Duroc 4

2.1.1 Giống lợn Pietrain 4

2.1.2 Giống lợn Duroc 4

2.1.3 Sơ đồ dòng Pietrain ReHal 5

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 6

2.2.1 Tuổi thành thục về tính và các nhân tố ảnh hưởng 7

2.2.1.1 Tuổi thành thục về tính 7

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính 7

2.2.2 Sự thành thục về thể vóc 9

2.2.3 Chu kỳ tính và sự điều tiết chu kỳ tính 9

2.2.3.1 Chu kỳ tính 9

2.2.3.2 Sự điều tiết chu kỳ tính 11

2.3 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI 12

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái 12

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái 15

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 21

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 21

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 22

Phần III: ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25

3.2 ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU 25

3.2.1 Khẩu phần ăn cho lợn nái và lợn con ở các thời kỳ như sau: 25

3.2.2 Quy trình phòng bệnh của lợn nái và lợn con như sau: 26

3.3 NỘI DUNG NGIÊN CỨU 27

Trang 3

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28

Phần IV: KẾT QUẢ - THẢO LUẬN 29

4.1 năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain Réhanl và Durroc 29

4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc qua từng lứa đẻ 36

4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc qua

các năm 2012 và 2013 41

4.4 Ảnh hưởng của kiểu gen Halothan đến một số chỉ tiêu sinh lý sinh sản của nái Pietrain kháng stress 44

4.5 Ảnh hưởng của kiểu gen halothane CC và CT của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 49

Phần V: KẾT LUẬN – ĐỀ NGHỊ 53

5.1 KẾT LUẬN 53

5.2 ĐỀ NGHỊ 53

Phần VI: TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 30

Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 37

stress và Duroc ở lứa 1 37

Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 39

stress và Duroc ở lứa 2 39

Bảng 4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng 40

stress và Duroc ở lứa 3 40

Bảng 4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc ở năm 2012 42

Bảng 4.6 Ảnh hưởng của kiểu gen halothan đến khả năng sinh sản 45

của nái Pietrain kháng stress 45

Bảng 4.7 Ảnh hưởng của kiểu gen halothane của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc 51

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal 6 Hình 2.2: Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái 15 Biểu đồ 4.1: số con cai sữa và tỷ lệ cai sữa của nái Pietrain kháng stress và náiDuroc nuôi trong trung tâm 32Biểu đồ 4.2: khối lượng sơ sinh/con; khối lượng sơ sinh/ổ; khối lượng cai sữa/con; khối lượng cai sữa/ổ của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc 35Biểu đồ 4.3: Khoảng cách lứa đẻ của nái Pietrain kháng stress và nái Duroc 36Biểu đồ 4.4: số con đẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ của nái Pietrain kháng stress

có kiểu gen CC và CT 47Biểu đồ 4.5: tỷ lệ sơ sinh của nái Pietrain kháng stress có kiểu gen CC và CT 47Biểu đồ 4.6: khối lượng cai sữa/con; khối lượng cai sữa/ổ của nái Pietrain kháng stress có kiểu gen CC và CT 49

Trang 6

GnRH: Gonadotropine Releaser Hormone

FSH: Follicculine Stimuline Hormone

LH: Luteine Hormone

PL: ProLactine Hormone

SCDR/ổ: số con đẻ ra/ổ

SCDRS/ổ: số con đẻ ra sống/ổ

SCCS/ổ: số con cai sữa/ổ

PSS/ổ: khối lượng sơ sinh/ổ

PCS/ổ: khối lượng cai sữa/ổ

PSS/con: khối lượng sơ sinh/con

PCS/con: khối lượng cai sữa/con

KP: khẩu phần ăn/ngày

TSSS: tỷ lệ sơ sinh sống

TLCS: tỷ lệ cai sữa

Trang 7

Cục chăn nuôi cho biết: mục tiêu đến năm 2020 ngành chăn nuôi cơbản chuyển sang sản xuất trang trại, công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầuthực phẩm đảm bảo chất lượng cho tiêu dung và xuất khẩu Tỷ trọng chănnuôi trong nông nghiệp đến năn 2020 đạt 42%, Trong đó năm 2010 đạt 32%

và năm 2015 đạt 38% Mặc dù đàn lợn ở nước ta đã tăng trưởng khá nhanh vềtổng đàn, chất lượng đàn cũng như quy mô sản xuất, kim ngạch xuất khẩu…tuy nhiên so với yêu cầu và khả năng thì kết quả này vẫn còn khiêm tốn vàphần lớn sản phẩm sản xuất chủ yếu được tiêu thụ trong thị trường nội địa(từ97-99%) Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê ( 1/4/ 2012 ) tổng đàn lợntrên cả nước là 26.692.037 con, tăng 1,49% so với cùng kì năm 2011 Sảnlượng thịt lợn xuất chuồng là 1.936.230 tấn, tăng 4,78% so với cùng kỳ nămngoái Tính đến thời điểm 1/10/2012 tổng đàn lợn trên cả nước là 26,5 triệucon, giảm 2,1% so với cùng kì năm 2011 Trong đó đàn lợn nái có 4 triệu con,giảm 0,5% Hiện nay chăn nuôi lợn ở nước ta đang từng bước phát trển nhưngsản lượng thịt còn thấp, chất lượng thịt chưa cao, chưa đủ sức cạnh tranh vớicác nước trên thị trường khu vực và quốc tế Điều này cho chúng ta thấy đượctầm quan trọng của việc sử dụng các giống lợn ngoại đạt năng suất cao trongcác cơ sở chăn nuôi giống gốc, các chương trình và dự án giống vật nuôi Pietrain và Duroc là hai giống lợn nổi tiếng trên thế giới về tỷ lệ nạccao, được sử dụng rộng rãi trong sản xuất thịt lợn ở nhiều nước Ở Việt Nam

Trang 8

giống lợn Pietrain kháng stress và lợn Duroc cũng đã được đưa vào chăn nuôi

và cho hiệu quả tốt

Giống lợn Duroc có nguồn gốc từ Bắc Mĩ, được phát triển rộng rãi ởBắc Mĩ và Canada Đặc điểm của lợn Duroc là có màu lông hung đỏ giốngmàu lông bò, cơ thể ngắn, mông phát triển, tai không to nhưng rủ, chân khỏe(phù hợp chăn thả tự nhiên), chất lượng thịt ngon Lợn trưởng thành con cáiđạt 200 – 300 kg, con đực đạt trên 300kg

Giống lợn Pietrain của Vương quốc Bỉ là một giống lợn nổi tiếng vềnăng suất thịt và tỉ lệ nạc Tuy nhiên sự tồn tại của alen lặn n nằm ở locusHalothane làm cho chúng rất mẫn cảm với các tác nhân stress dẫn đến giảmnăng suất và chất lượng thịt

Từ nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của locus Halothane đến năng suất

và chất lượng thịt, Trường Đại học Liege – Vương quốc Bỉ đã tạo ra dòng lợnPietrain kháng stress (Pietrain ReHal) Dòng lợn này có nhiều ưu điểm so vớiPietrain cổ điển là tỷ lệ nạc cao, chất lượng thịt đạt tiêu chuẩn, giảm được haohụt trong quá trình chăn nuôi và vận chuyển

Tháng 11/2011 Trung tâm giống lợn chất lượng cao – Trường ĐH Nôngnghiệp Hà Nội đã nhập đàn lợn giống ông bà Duroc và Pietrain kháng stress

về nhân giống Đực Pietrain kháng stress lai với nái Duroc tạo ra con lại PiDucho chất lượng thịt rất cao Đây là hai dòng lợn mới, những nghiên cứu vềchúng ở Việt Nam còn ít

Để tạo ra những con giống có chất lượng tốt, phù hợp với thị trường vàlàm cơ sở cho chiến lược chăn nuôi bền vững, lâu dài của nhà nước, chúng tôi

tiến hành đề tài: “ Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng

stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội”

Trang 10

PHẦN IITỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Đặc điểm của các giống lợn Pietrain và Duroc

2.1.1 Giống lợn Pietrain

Đây là giống lợn xuất hiện vào khoảng năm 1920 và được công nhận làmột giống mới ở Bỉ năm 1956, mang tên làng Pietrain vùng Wallon, Brabant Lợn Pietrain có màu lông da trắng đen xen lẫn từng đám không đều LợnPietrain ngắn, song có thân hình thể hiện rất rõ khả năng cho thịt với phầnmông và vai rất phát triển

Lợn Pietrain có tỷ lệ gen Halothan cao, cho nên khả năng chống chịustress rất kém nhất là với điều kiện nhiệt độ cao và khi vận chuyển Ngoài ra,thịt lợn Pietrain thường ở dạng PSE (thịt có màu nhạt, xốp và rỉ nước) Tuynhiên, từ những năm 1980 các nhà khoa học Bỉ đã tiến hành nghiên cứu vàtạo ra dòng Pietrain kháng stress

Pietrain là giống có tỉ lệ nạc rất cao, có tốc độ sinh trưởng khá nhanh.Khả năng tăng trọng đạt 770g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn là 2.58kg thức ăn/kgkhối lượng tăng Lợn có tỷ lệ móc hàm cao đạt 75.9%, tỷ lệ nạc/thịt xẻ là61.35% Lợn nái có tuổi đẻ lứa đầu là 418 ngày, khoảng cách giữa 2 lứa là

165 ngày Số lợn con đẻ ra trung bình là 10.2 con/lứa, số con cai sữa trungbình là 8,3 con/lứa

Ở Việt Nam, lợn Pietrain được nhập vào từ những năm 1990 từ Mỹ và

Bỉ Hiện nay dòng Pietrain kháng stress được đưa vào Việt Nam trong chươngtrình hợp tác Việt – Bỉ

2.1.2 Giống lợn Duroc

Duroc là giống lợn có nguồn gốc miền Đông, nước Mỹ và vùng CornBelt Dòng Duroc được tạo ra ở vùng New York năm 1823, bởi Isaac Frink.Giống heo Duroc-Jersey có nguồn của hai dòng khác biệt Jersey Red của New

Trang 11

Jersey và Duroc của New York Còn dòng heo Jersey đỏ được tạo ra vào năm

1850 vùng New Jersey bởi Clark Pettit

Toàn thân lợn Duroc có màu hung đỏ (thường gọi heo bò), đầu to vừaphải, mõm dài, tai to và dài, cổ nhỏ và dài, mình dài, vai-lưng-mông-đùi rấtphát triển, 4 móng chân và mõm đen Giống Duroc là giống tiêu biểu chohướng nạc, có tầm vóc trung bình so với các giống heo ngoại Duroc có khả năng sinh sản tương đối cao Trung bình đạt 1.7 – 1.8 lứa/năm.Mỗi lứa đẻ từ 9 đến 11 con, Pss heo con trung bình đạt 1.2 – 1.3 kg, Pcs 12 –

15 kg Sức tiết sữa của lợn đạt 5 - 8 kg/ngày Khả năng sinh trưởng của heotốt Theo một số kết quả sản xuất ở Đài Loan và Thái Lan cho thấy heo Duroc

có nhiều ưu điểm: Tăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc cao vàchất lượng thịt tốt có khả năng tăng trọng từ 750-800 g/ngày, 6 tháng tuổiheo thịt có thể đạt 105-125 kg Duroc trưởng thành con đực nặng tới 370 kg,con cái 250-280 kg

Duroc được coi là giống heo tốt trên thế giới hiện nay và được nuôi rấtphổ biến ở nhiều nơi, đặc biệt nuôi theo hướng nạc và sử dụng thịt nướng.Giống heo này đã được nhập vào nước ta vào khoảng 1956 ở miền Nam, sau

đó đến 1975,được nhập vào nước ta qua nhiều chương trình và các công tychăn nuôi Giống Duroc được chọn một trong những giống tốt để thực hiệnchương trình nạc hóa đàn heo ở Việt Nam Tuy nhiên, nuôi heo Duroc cần cóchế độ dinh dưỡng cao và chăm sóc tốt mới đạt được kết quả tốt

2.1.3 Sơ đồ dòng Pietrain ReHal

Từ nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của locus Halothane, đặc biệt là vềnăng suất, chất lượng thịt, sự biến đổi của giá trị pH sau khi giết thịt củaPietrain cổ điển Trường Đại học Liege – Vương quốc Bỉ đã tạo ra dòngPietrain mới kháng stress, dòng lợn này có tên là Pietrain kháng stress hayPietrain ReHal

Dòng này được tạo ra từ việc lai trở ngược từ backcross 4 (BC4) đểchuyển một allene N từ locus Halothane của lợn Large White vào bộ gen của

Trang 12

Pietrain (Hanset và cộng sự 1995a, 1995b, 1995c; Leroy và cộng sự, 1999a,1999b, 2000) Leroy và cộng sự (1999a) đã khẳng định rằng Pietrain Rehalthể hiện tất cả các ưu điểm của Pietrain cổ điển, nhưng đặc tính nhạy cảm vớistress đã giảm và pH sau khi giết thịt đã cải thiện.

Large White x Pietrain

Hình 2.1: Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal

Tiếp theo công thức lai tạo ReHal ở BC4 đã thực hiện tại Trại thựcnghiệm của Khoa Thú y – Đại học Liege, năm 1997 và 1998, lợn ở cácBackcross 5 (BC5); BC6 và BC7 tiếp tục được sinh ra (Leroy và cộng sự,2000) Năm 1999 và 2002 là BC8 và BC9, tiếp đến năm 2003 và 2004 làBC10 được tạo ra

2.2 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

Sinh sản là một quá trình sinh lý phức tạp, chịu sự điều khiển của thầnkinh và thể dịch, mà ở đó con đực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra

Trang 13

trứng, trứng và tinh gặp nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng sẽ xảy ra quá trìnhthụ thai tạo thành hợp tử và phát triển trong tử cung của con cái, cuối cùngsinh ra con con Khả năng sinh sản của lợn là một tiêu chuẩn để xác định giátrị kinh tế của ngành chăn nuôi lợn Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năngsinh sản của lợn nái.

2.2.1 Tuổi thành thục về tính và các nhân tố ảnh hưởng

2.2.1.1 Tuổi thành thục về tính

Sự thành thục về tính được tính từ khi con vật bắt đầu có phản xạ sinhdục và có khả năng sinh sản Gia súc ở tuổi thành thục về tính có các biểuhiện sau:

 Bộ máy sinh dục đã tương đối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng lần đầu,con đực sinh tinh trùng, tình trùng và trứng có khả năng thụ thai

 Xuất hiện các phản xạ sinh dục, con cái động dục, con đực có phản xạgiao phối

 Các đặc điểm sinh dục thứ cấp xuất hiện

Tuổi thành thục về tính của giống lợn khác nhau là khác nhau Lợn náinội như Móng Cái, Ỉ, thành thục về tính lúc 4 – 6 thánh tuổi, lợn ngoại thànhthục về tính lúc 7 – 8 tháng tuổi Tuổi thành thục về tính được đánh dấu bằnghiện tượng động dục đầu tiên Tuy vậy trong lần động dục này hầu như lợnnái không chửa đẻ, vì vậy nó chỉ báo hiệu cho khả năng có thể sinh sản củalợn cái

2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự thành thục về tính

Các yếu tố di truyền

Gia súc thuộc các giống khác nhau thì có sự thành thục về tính dục khácnhau Sự thành thục về tính của các gia súc có tầm vóc nhỏ thường sớm hơncác gia súc có tầm vóc lớn Ở cùng một giống thì gia súc cái thành thục vềtính sớm hơn gia súc đực

Yếu tố ngoại cảnh

Trang 14

Ngoài yếu tố di truyền thì yếu tố ngoại cảnh cũng ảnh hưởng rất rõ ràng

và có ý nghĩa đến tuổi thành thục về tính Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, bệnhtật, phương thức phối giống, lứa đẻ, mùa vụ,… đều ảnh hưởng tới các chỉ tiêusinh sản của lợn nái

Chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc

Chế độ nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn tới tuổi thành thục về tính Nhữnglợn được nuôi dưỡng tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn những lợn nuôidưỡng kém Để lợn sinh trưởng và phát triển bình thường thì phải đảm bảocung cấp đầy đủ về nhu cầu năng lượng, protein, khoáng, vitamin Nhu cầudinh dưỡng phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của lợn để chúng pháttriển tốt nhất và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Ảnh hưởng của mùa vụ và thời gian chiếu sánh tới tuổi động dục

Theo Schmidt (1974), lợn cái sinh ra trong mùa xuân thành thục về tínhsóm hơn lợn cái sinh ra vào các mùa khác Điều đó chúng tỏ yếu tố thời tiết,mùa vụ ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính Ngoài ra tuổi thành thục về tínhcòn phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và thời gian chiếu sáng trong ngày.Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính, thờigian chiếu sáng trong ngày là 12 giờ bằng ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo đềulàm cho lợn hậu bị động dục sớm hơn

Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt tới tính phát dục

Mật độ nuôi nhốt sẽ ảnh hưởng tới sự thành thục về tính Nếu nuôi nhốtquá đông sẽ làm chậm động dục Tuy nhiên nuôi lợn cái hậu bị tách biệt đàncũng làm chậm sự thành thục về tính Như vậy lợn cái hậu bị cần được nuôinhốt theo nhóm thích hợp

Mặt khác tiểu khí hậu chuồng nuôi cũng ảnh hưởng tới sự phát dục củalợn Tiểu khí hậu chuồng nuôi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố: kiểu chuồng,khí hậu vùng, độ thông thoáng, khả năng thoát nước, hàm lượng khí NH3,

H2S, CO2, sự trao đổi khí và lượng phân trong chuồng quyết định tiểu khíhậu chuồng nuôi

Trang 15

2.2.2 Sự thành thục về thể vóc

Thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình về thể vócđạt tới mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt hóa hoàn toàn, tầm vóc ổn định.Thời gian thành thục về thể vóc thường chậm hơn thời gian thành thục vềtính, nghĩa là sau khi con vật thành thục về tính thì vẫn thành thục về thể vóc.Đây là đặc điểm cần chú ý trong chăn nuôi không nên cho gia súc sinh sảnquá sớm, vì nếu phối giống quá sớm khi cơ thể gia súc cái chưa thành thục vềthể vóc sẽ có những ảnh hưởng xấu như: trong thời gian mang thai có sự phântán dinh dưỡng, ưu tiên cho phát triển bào thai, ảnh hưởng xấu tới sự pháttriển của cơ thể mẹ, do đó sự phát triển của bào thai cũng bị ảnh hưởng, kếtquả mẹ yếu con nhỏ Mặt khác, khung xương chậu chưa phát triển hoànchỉnh, nhỏ hẹp làm gia súc khó đẻ

Do đó việc quy định tuổi phối giống lần đầu có ý nghĩa rất lớn trongchăn nuôi Tuổi phối giống lần đầu đối với lợn nái nội 7 – 8 tháng, đạt thểtrọng 40 – 50 kg, lợn nái ngoại 8 – 9 tháng, đạt thể trọng 100 – 110 kg

2.2.3 Chu kỳ tính và sự điều tiết chu kỳ tính

2.2.3.1 Chu kỳ tính

Khi lợn cái tới tuổi thành thục về tính thì có hiện tượng động dục Ởbuồng trứng có trứng chín và rụng Hiện tượng trứng chín và rụng xảy ramột quy trình tự thời gian nhất định kèm theo biểu hiện bên ngoài cơ thể

Trang 16

thay đổi có tính quy luật gọi là chu kỳ động dục hay chu kỳ tính Thời gianmột chu kỳ tính là từ lần rụng trứng trước tới lần rụng trứng sau Lợn cóchu kỳ động dục trung bình là 21 ngày dao động trong phạm vi 18 – 23ngày và trải qua 4 giai đoạn.

Giai đoạn trước động dục (kéo dài 1- 2 ngày)

Là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu hủy tới lần động dục tiếp theo, chuẩn bịđiều kiện cho đường sinh dục cái tiếp nhận trứng và tinh trùng Đây là giaiđoạn đầu của chu kỳ động dục, nó xuất hiện đầy đủ các hoạt động về sinh lý,tính thành thục như:

 Âm hộ bắt đầu sưng lên, hơi mở, niêm mạc có màu hồng tươi và có lớpnhờn loãng chảy ra

 Lợn bắt đầu lười ăn, hay kêu, thích nhảy lên lưng con khác nhưngkhông cho con khác nhảy lên lưng nó

 Ở bên trong buồng trứng có noãn bào phát triển, đầu giai đoạn noãnbào có đường kính 4mm, cuối giai đoạn có đường kính 10 – 12mm

Giai đoạn động dục (kéo dài 2 – 5 ngày)

Giai đoạn này tế bào trứng tách khỏi noãn bào Toàn bộ cơ thể gia súc và

cơ quan sinh dục biểu hiện hàng loạt các biến đổi sinh lý:

 Âm hộ của lợn cái mở to hơn và bắt đầu chuyển sang màu mận chín,nước nhờn chảy ra keo đặc hơn, cổ tử cung tăng cường co bóp, nhiệt độ âm

hộ tăng 0,3 – 0,70C, pH âm đạo hạ hơn trước

 Lợn lười ăn và tỏ ra bồn chồn không yên tĩnh, bắt đầu cho con khácnhảy lên lưng

 Ở trong buồng trứng có nhiều noãn bao chín và sau khi có hiện tượngđứng yên 15 – 20 giờ thì có trứng rụng

Sau khi trứng rụng mà được thụ tinh thì chuyển sang thời kỳ chửa, nếukhông được thụ tinh thì chuyển sang giai đoạn sau động dục

Giai đoạn sau động dục (thường kéo dài 2 ngày)

Trang 17

Ở Giai đoạn này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêngdần khôi phục lại trạng thái bình thường Thể vàng được hình thành tiếtProgesteron ức chế trung khu sinh dục vùng dưới đồi dẫn đến ức chế tuyếnyên, làm giảm tiết Oestrogen do đó giảm các hưng phấn thần kinh Sự tăngsinh và tiết dịch của tử cung ngừng lại Biểu hiện như: âm hộ bắt đầu teo dầnlại và tái nhợt, lợn ăn uống bắt đầu tốt dần lên, không còn cho con khác nhảylên lưng nó.

Giai đoạn nghỉ ngơi

Là giai đoạn dài nhất chu kỳ, từ 9 – 10 ngày, thường bắt đầu từ ngày thứ

tư sau khi trứng rụng và không được thụ tinh cho tới khi thể vàng bị tiêu biến.Đây là giai đoạn nghỉ ngơi yên tĩnh để khôi phục lại cấu tạo chức năngcũng như năng lượng cho chu kỳ tiếp theo Lợn cái không có biểu hiện vềhành vi sinh dục

2.2.3.2 Sự điều tiết chu kỳ tính

Chu kỳ tính của lợn cái được điều khiển bởi thần kinh và thể dịch theo

cơ chế điều hòa ngược

Trong quá trình động dục các nhân tố ngoại cảnh tác động vào vỏ nãokích thích vùng dưới đồi (hypothalamus) giải phóng ra GnRH (GonadotropineRelear Hormone) GnRH kích thích thùy trước tuyến yên giải phóng FSH(Folliculine Stimuline Hormone) và LH (Luteine Hormone)

FSH kích thích noãn bao phát triển và gây tiết Hormone Oestrogen

Trang 18

Nếu trứng không được thụ tinh thì sau 15 ngày thể vàng tiêu biến bởitác động của Prosglandine do sừng tử cung tiết ra Một chu kỳ mới lạiđược bắt đầu.

2.3 KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái

Thông số các chỉ tiêu dưới đây được đề cập để đánh giá khả năng sinhsản của lợn nái:

Tuổi đẻ lứa đầu

Trung bình là 12 tháng tuổi, nếu lợn đẻ sớm khi chưa thành thục về thểvóc làm cho lợn con sinh ra nhỏ ảnh hưởng tới chất lượng đàn con Cho lợn

đẻ muộn cũng không tốt vì giảm khả năng sinh sản, giảm số lượng con đượcsinh ra/nái Chỉ tiêu này đánh giá tuổi thành thục về tính và thể vóc của từnggiống, đánh giá tốc độ sinh sản của lợn

Số con đẻ ra/ổ (con)

Là số lợn con mà nái đẻ ra bao gồm cả số thai gỗ, thai chết, thai sống

Loại thai gỗ

Là thai chết trong tử cung từ 35 – 90 ngày tuổi Nguyên nhân là các loạithai này không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng nên thai chết và khôcứng lại

Số con còn sống đến 24 giờ/ổ (con)

Là số con còn sống từ lúc sinh ra đến 24 giờ/ổ

Số con sống đến 24 giờ

Trang 19

Tỷ lệ sống đàn con = x 100%

Số con đẻ raChỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi thai của nái, khả năng đẻ nhiềuhay ít của nái và trình độ kỹ thuật người nuôi dưỡng nái mang thai củangười chăn nuôi

Số con để nuôi/ổ (con)

Số con để nuôi/ổ = Số con sống tới 24 giờ - (số con loại thải ± số con nuôi gửi)

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôi con của lợn nái tốt hay không tốt và nóinên tình trạng lợn mẹ sau khi sinh Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số vú lợn mẹ

Số con cai sữa/ổ (con)

Là số con còn sống đến khi cai sữa Chỉ tiêu này đánh giá khả năng nuôicon của lợn nái, kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc đàn con

Số con cai sữa/ổ

Tỷ lệ nuôi sống đàn con = x 100%

Số con để nuôi/ổ

Số con sống đến 60 ngày tuổi/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Là khối lượng lợn con được cân vào ngày sau khi đẻ ra, lau khô, cắt rốn

và chưa cho bú sữa đầu

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Là khối lượng lợn con được cân vào ngày cai sữa, trước khi cho ăn

Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng nuôi dưỡng thai của con mẹ, kỹ thuậtchăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai của người chăn nuôi

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Chỉ tiêu này phản ánh tính nuôi con khéo, chất lượng sữa của con mẹ, kỹthuật chăm sóc nái nuôi con và lợn con theo mẹ của người chăn nuôi, ngoài racòn phản ánh chất lượng cám tập ăn của cơ sở chăn nuôi

Trang 20

Thời gian cai sữa (ngày)

Là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợn nái do liênquan đến số lứa của lợn nái hàng năm và một phần liên quan đến số con đẻ ramỗi lứa

Khả năng tiết sữa

Đây là chỉ tiêu nói lên đặc tính của giống, giống khác nhau khả năng tiếtsữa khác nhau

Đánh giá khả năng tiết sữa của lợn nái dựa vào khối lượng toàn ổ lợncon lúc 21 ngày Dựa vào thời gian này vì thông thường lượng sữa tiết ra củalợn nái tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất vào tuần thứ ba, sau đó có xuhướng giảm dần Bởi vậy khối lượng lợn con trong giai đoạn này phụ thuộcchính vào số lượng cũng như chất lượng sữa tiết ra

Tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ

KLLM sau khi đẻ 24 giờ - KLLM lúc cai sữa

KLLM sau khi đẻ 24 giờ

Tỷ lệ này càng thấp càng tốt, trung bình là 12 – 15% Tỷ lệ này ảnhhưởng tới thời gian động dục trở lại sau cai sữa và số lứa đẻ/năm

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)

Là khoảng thời gian từ lứa đẻ trước tới lứa đẻ sau Khoảng thời gian nàycàng ngắn càng tăng số lứa đẻ và tăng số lợn con/nái trong năm

Số lợn con cai sữa/nái/năm

Đây là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá sức sản xuất của lợn nái và hiệu quảchăn nuôi lợn nái sinh sản

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi thành thục về tính, tỷ lệthụ thai, số con đẻ ra… Vì vậy việc cải tiến để nâng cao số lượng lợn concai sữa là một trong những biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh tế trongsản xuất lợn con

Trang 21

Thời gian phối giống sau cai sữa

Năm 1980, Hughes và Varley đã cho rằng thành phần cấu tạo năng suấtsinh sản của lợn nái được thể hiện như sau:

Hình 2.2: Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái

Giống và phương pháp nhân giống

giangian

Thờigian từ

CS đến

PG cóKQ

Tỷ lệchếtchođến caisữa

Sốcon

đẻ racònsống

CS đếnđộngdục lại

Tỷ lệkhôngchửađẻ

gian

Sốtrứngrụng

aigiận

Tỷlệthụthai

ai

Sốphôichết

aigian

Sốthaichết

aigian

Trang 22

Là nhân tố di truyền quan trọng liên quan đến các chỉ tiêu sinh sản củalợn nái (Đặng Vũ Bình, 1999), (Trần Tiến Dũng và cộng sự, 2002) Giốngkhác nhau thì sức sinh sản khác nhau Thường các giống lợn ngoại cho năngsuất sinh sản về khối lượng đàn con cao hơn lợn nội nhưng trong trong điềukiện nước ta lợn Móng Cái lại nuôi con khéo hơn.

Phương pháp nhân giống

Lai giống sẽ cho sức sản xuất cao hơn nhân giống thuần chủng nhưngtrong trường hợp lợn ngoại cho lai với lợn cái nội thì số con đẻ ra có thể caohơn lợn ngoại nhưng khối lượng thì nhỏ hơn lợn ngoại và cao hơn lợn nội

Tỷ lệ thụ tinh

Xác định thời điểm phối giống thích hợp sẽ quyết định tỷ lệ thụ tinhtrong một chu kỳ động dục của lợn nái Trong điều kiện bình thường tỷ lệ thụtinh có thể đạt 90% - 100%, điều này phù hợp với kết quả của Hancook(1961) Nếu cho lợn phối giống trực tiếp thì tỷ lệ thụ tinh thường cao hơn10% - 20% so với phối nhân tạo Kỹ thuật phối giống nhân tạo, môi trườngpha loãng tinh dịch có ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thụ tinh (Nguyễn TấnAnh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỳ, 1993) Tỷ lệ thụ tinh phụ thuộc vào mùa vụphối giống, nếu cho phối vào các tháng 6 – 8 thì tỷ lệ thụ tinh giảm 10% sovới phối giống ở các tháng 11 – 12

Tỷ lệ chết phôi và tỷ lệ chết thai

Khi nghiên cứu giai đoạn 9 – 13 ngày sau khi phối giống, (Johanson,1980) cho rằng: đây là giai đoạn khủng hoảng trong sự phát triển của phôi, vìphần lớn các trường hợp chết phôi diễn ra ở giai đoạn này Ngày nay, cácnghiên cứu đều xác định là 30 – 40% phôi thai bị chết trong thời gian làm tổ ởsừng tử cung (Perry, 1954) và (Joakimsen, 1954) cho biết vào ngày thứ 13 –

18 sau thụ tinh Tỷ lệ thai chết tỷ lệ thuận với số con còn sống ở thời kỳ đầubào thai (Đặng Vũ Bình, 1994); (Perry, 1954) cho rằng tỷ lệ thai chết thườngcao hơn ở những sừng tử cung chứa trên 5 bào thai

Số trứng rụng trong 1 chu kỳ

Trang 23

Số trứng rụng nhiều hay ít ảnh hưởng tới số con sinh ra Số trứng rụngchịu ảnh hưởng của mức độ cận huyết, nếu mức độ cận huyết cần tăng lên10% thì số trứng rụng sẽ giảm đi tới 0,6 – 0,7% trứng (Stewart, 1954) Lợnnái non có số trứng rụng ít hơn so với nái trưởng thành Số trứng rụng tăngđáng kể trong 4 lứa đẻ đầu tiên và đạt mức ổn định ở lứa thứ 6 Nhiều côngtrình nghiên cứu đã chứng minh rằng số trứng rụng còn phụ thuộc vào mùa

vụ, nhiệt độ, điều kiện môi trường và thời gian chiếu sáng

Số con để nuôi

Số con để nuôi tốt nhất là bằng số vú của lợn mẹ, nếu số con đẻ quá ítthì số vú của lợn nái có thể sẽ teo đi ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa, vì vậychúng ta nên nuôi ghép thêm lợn con của đàn khác cho đủ số vú Nếu lợn mẹ

đẻ quá nhiều ta nên chuyển bớt sang đàn khác để nuôi ghép

Thời gian nuôi con

Có ảnh hưởng tới khoảng cách lứa đẻ qua đó ảnh hưởng tới số lợn con/nái/năm Để rút ngắn thời gian nuôi con ta cần cai sữa sớm cho lợn con Vìvậy phải tập cho lợn con ăn sớm vào lúc 7 – 10 ngày tuổi

Thời gian động dục trở lại sau cai sữa

Để năng cao năng suất sinh sản của lợn nái cần cai sữa cho lợn con,nhưng nhiều thí nghiệm lại cho rằng: thời gian cai sữa càng sớm thì thời gianđộng dục trở lại sau cai sữa càng dài và số trứng rụng càng ít (Nguyễn Thiện,Hoàng Kim Giao, 1996) Tốt nhất là cai sữa cho lợn con ở 21 – 28 ngày tuổi

Lứa đẻ và khoảng cách lứa đẻ

Khả năng sinh sản của lợn nái hậu bị ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa đẻkhác nhau Ở lợn nái hậu bị, số con đẻ ra/lứa tăng đàn từ lứa 1 lên lứa 2 – 3,

ổn định cho đến lứa 6 – 7 và sau đó có chiều hướng giảm đi (Koketsu và cộng

sự, 2002) Số con bị giảm chủ yếu liên quan tới tỷ lệ phôi tăng ở các lứa vềsau chứ không phải do số trứng rụng bị giảm Ngoài ra số con đẻ ra còn sống

ở lứa đầu thấp còn do lợn nái sợ sệt khi đẻ và tỷ lệ thụ thai thấp, tỷ lệ chết thaicao (Katjia và cộng sự, 2003)

Trang 24

Khoảng cách lứa đẻ là thời gian để lợn nái hoàn thành một chu kỳ sinhsản gồm: thời gian nuôi con, thời gian động dục trở lại sau cai sữa, thời gianphối giống có chửa và thời gian mang thai Trong 4 yếu tố đó thì thời gianmang thai là không thay đổi, 3 yếu tố còn lại có thể thay đổi Cai sữa sớm cholợn con là biện pháp tích cực nhằm tăng số lứa đẻ/nái/năm.

Tuổi đẻ lứa đầu và khối lượng phối giống lần đầu

Tuổi đẻ lần đầu và khối lượng phối giống lần đầu quá sớm hay quámuộn, quá thấp hay quá cao đều ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái.Nếu lợn hậu bị đưa vào khai thác quá sớm khi cơ thể phát triển chưa hoànthiện nên số trứng rụng ít, tỷ lệ thụ thai kém Hơn nữa nó còn ảnh hưởng đến

sự phát triển thể chất, thể vóc sau này của con mẹ Nếu lợn hậu bị đưa vàokhai thác muộn sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế

Điều kiện thời tiết khí hậu và mùa vụ

Nhiệt độ thích hợp cho lợn nái sinh sản là 18 – 20oC, độ ẩm từ 70 – 75%.Nếu nhiệt độ lớn hơn 30oC thì sẽ làm giảm khả năng thu nhận thức ăn của lợnnái, tỷ lệ hao hụt sẽ tăng từ đó kéo dài thời gian động dục trở lại sau cai sữa,giảm tỷ lệ thụ thai và tăng tỷ lệ chết phôi (Pistoni, 1997) Do đó vào mùa hè

tỷ lệ thụ thai thấp và số con đẻ ra/lứa thường thấp hơn các mùa khác Nếunhiệt độ quá thấp (dưới 18oC) thì tỷ lệ lợn con chết do lạnh và tiêu chảy sẽcao hơn

Xác định thời điểm phối giống và phương pháp phối giống

Xác định thời điểm phối giống

Căn cứ vào chu kỳ động dục, thời gian rụng trứng thời gian sống cũngnhư thời gian cần thiết để tinh trùng vận động đến điểm thụ thai thích hợptrong ống dẫn trứng để có thể xác định được thời điểm phối giống thích hợpcho lợn nái

Thời gian rụng trứng của lợn nái thường bắt đầu vào khoảng 16 giờ sauđộng dục và có thể kéo dài đến 70 giờ

Trang 25

Thời gian cần thiết để tinh trùng vận động đến điểm thụ tinh thích hợp là

2 – 3 giờ và tinh trùng cũng cần thời gian để thực hiện những biến đổi nhấtđịnh để có thể thụ tinh được Bởi vậy tốt nhất là phối giống trước 8 – 12 giờtrước khi trứng rụng

Đối với lợn hậu bị giống ngoại phối giống ngoại phối giống lần đầu vào 12giờ sau khi chịu đực và sau 12 giờ phối lại Còn đối với lợn nái ngoại đã đẻ 1 lứathì phối giống lần đầu vào 24 giờ sau chịu đực và sau 12 giờ cho phối lại

Phương pháp phối giống

Có 2 phương pháp phối giống cho lợn đó là phối trực tiếp và thụ tinhnhân tạo Phương pháp phối giống trực tiếp cho tỷ lệ thu thai cao hơn.Phương pháp thụ tinh nhân tạo có hiệu quả kinh tế cao hơn và là phương phápđược dùng phổ biến hiện nay

Phương pháp phối giống

Dùng phương pháp phối lặp hay phối kép (2 – 3 lần) mỗi lần cách nhau

từ 8 – 12 giờ thì sẽ nâng cao tỷ lệ thụ thai, số con đẻ ra…

Chăm sóc nuôi dưỡng

Chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất sinh sản của lợnnái, ba tuần đầu nếu lợn bị ngã, đánh đập, nuôi dưỡng kém… thì dễ xảy thai,

đẻ non, chất lượng đàn con kém Để đảm bảo khả năng sinh sản của lợn náithì cần có chế độ dinh dưỡng, vận động và chăm sóc phù hợp, trong đó dinhdưỡng là yếu tố quan trọng nhất Lợn nái cần được cung cấp đầy đủ về sốlượng và chất lượng các chất dinh dưỡng

Protein

Protein là thành phần không thể thay thế được, cần thiết trước tiên chomọi hoạt động trao đổi chất trong cơ thể, rồi tham gia vào cấu tạo nên các môtrong cơ thể cũng như tạo ra sản phẩm: phát triển phôi thai, tiết sữa… đối vớilợn cần 10 axit amin không thể thay thế đó là: lyzin, methyonin, cystin,threonin, phenylalanine, histidin, tryptophan, lơxin, izolơxin, valin, arginin

Trang 26

Nếu cung cấp thiếu hay thừa protein đều ảnh hưởng tới năng suất sinhsản của lợn nái Nếu thiếu protein ở giai đoạn mang thai sẽ làm khối lượng sơsinh thấp, số con đẻ ra ít, thể trạng yếu ớt Nếu thiếu protein ở giai đoạn nuôicon thì sẽ ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sữa từ đó ảnh hưởng tới khảnăng nuôi con của lợn mẹ và sức sống của đàn con Nếu thừa protein ở giaiđoạn mang thai sẽ làm tăng tỷ lệ thai chết, gây lãng phí protein, không đemlại hiệu quả kinh tế.

Hàm lượng protein có trong khẩu phần thức ăn tùy thuộc vào từnggiai đoạn nuôi dưỡng của lợn nái Theo tiêu chuẩn Việt Nam (1994) thìhàm lượng protein trong thức ăn đối với lợn nái chửa là 14%, đối với lợnnái nuôi con là 16%

Năng lượng

Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái ở từng giai đoạn có ýnghĩa rất quan trọng, vừa đảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao đượcnăng suất sinh sản Nếu cung cấp thừa hay thiếu năng lượng đều không tốt, nóảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sinh sản của lợn nái Cung cấp thừa nănglượng trong thời gian mang thai sẽ làm cho lợn nái béo gây chết phôi, đẻ khó,sau khi đẻ sẽ kém ăn làm giảm khả năng tiết sữa, đặc biệt là sữa đầu, từ đóảnh hưởng tới sức sống cũng như sự phát triển của đàn con, đàn con có tỷ lệ

ỉa chảy cao do sữa nhiễm mỡ Cung cấp thiếu năng lượng cho lợn nái tronggiai đoạn mang thai sẽ làm cho lợn nái quá gầy, không đảm bảo cho quá trìnhsinh trưởng, phát triển của thai, nếu thiếu trầm trọng có thể dẫn đến tiêu thai,sẩy thai

Vitamin

Vitamin là yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu Thiếu vitamin A dẫn tớichết phôi, chết non, thai phát triển kém, sẩy thai, khô mắt Thiếu vitamin Dcũng như thiếu Ca, P thì lợn con đẻ ra còi cọc, lợn nái sẽ bị bại liệt trước vàsau khi đẻ, chất lượng sữa và số lượng sữa cũng kém Thiếu vitamin B1

dẫn tới hiện tượng thần kinh yếu, co giật, bại liệt tứ chi Thiếu vitamin C

Trang 27

làm giảm sức đề kháng của cơ thể, vi khuẩn dễ xâm nhập và gây bệnh.Thiếu vitamin E có hiện tượng chết phôi, chết thai, trứng rụng ít dẫn đến

số con đẻ ra ít

Khoáng

Khoáng gồm có 2 loại là khoáng đa lượng (Ca, P, K, Na, Cl…) vàkhoáng vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mg, Mn…) Đây là những chất cần cho mọihoạt động của cơ thể nếu thiếu sẽ gây ra những bệnh như: bại liệt, thiếu máu,

ỉa chảy, còi cọc… Với lợn nái ta đặc biệt chú trọng tới các nguyên tố như: Ca,

P, Fe, Zn

Yếu tố bệnh tật

Là yếu tố ảnh hưởng khá lớn tới khả năng sinh sản của lợn nái Một sốbệnh hay gặp ở lợn nái như: viêm tử cung, teo buồng trứng, viêm vú, bại liệtsau đẻ… Do đó cần có biện pháp phòng tránh thích hợp

2.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 2.4.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Lợn Pietrain có nhiều ưu điểm và được sử dụng rộng rãi ở nhiều nướctrên thế giới, đặc biệt là các nước Châu Âu Kể từ khi lợn Pietrain ReHalđược lai tạo thành công đã có một số nghiên cứu sử dụng giống lợn này

Pascal leroy và cộng sự (1999b) cho biết khối lượng sơ sinh/con củalợn Pietrain kháng stress là 1,59 kg, khối lượng cai sữa/con là 7,69 kg

S.Jasex và cộng sự (2006) đã nghiên cứu ảnh hưởng của gen tới khảnăng sinh sản của lợn nái giống Pietrain và cho biết số con đẻ ra ở kiểu gen

CC và CT lần lượt là 11,50 và 11,47 con/ổ, số con đẻ ra sống/ổ ở kiểu gen CC

là 10,50 con và ở kiểu gen CT là 10,53 con

Theo Cechová và cộng sự (2007) cho biết số con sinh ra/ổ, số con sinh

ra còn sống/ổ, số con cai sữa/ổ ở kiểu gen CC cao hơn ở kiểu gen CT 1,5 lần

Còn theo chương trình sử dụng Pietrain để sản xuất thịt heo nạc ở BồĐào Nha (2007) thì năng suất sinh sản của Pietrain là: số con đẻ ra/lứa (11,87

Trang 28

con), số con đẻ ra sống/lứa (10,98 con), số lợn cai sữa/lứa (9,93 con), số lợncai sữa/nái/năm (23,85 con).

Theo Bzowka và cộng sự (1997), năng suất sinh sản của lợn LargeWhite Ba Lan, Landrace Bỉ, Duroc như sau:

Số con đẻ ra còn sống/ổ 11,08 10,55 9,6

2.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Lợn Pietrain ReHal được nhập về nước ta từ tháng 11/1999 Từ đó tớinay đã có một số nghiên cứu sử dụng đực giống Pietrain Rehal phối với cácđàn nái trong nước như: F1(L x Y), Móng Cái, F1(Y x MC)…

Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2004a), sử dụng lợn đựcPietrain ReHal phối với nái lai F1 (L x Y) cho kết quả như sau:

Số con đẻ ra/ổ (con)

Số con chọn nuôi/ổ (con)

Số con cai sữa/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Tuổi cai sữa (ngày)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

10,7610,199,4614,8670,421,427,3928,8193,43

Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006a), cho biết năng suấtsinh sản của lợn Móng Cái phối với lợn đực Pietrain ReHal như sau:

Số con đẻ ra/ổ (con)

Số con chọn nuôi/ổ (con)

11,7810,13

Trang 29

Số con cai sữa/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Tuổi cai sữa (ngày)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

9,488,3775,580,808,0243,4692,34

Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006b), nghiên cứu sửdụng lợn đực Pietrain ReHal phối với nái F1 (Y x MC) cho kết quả như sau:

Số con đẻ ra/ổ (con)

Số con chọn nuôi/ổ (con)

Số con cai sữa/ổ (con)

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Tuổi cai sữa (ngày)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

11,7211,0910,471,117,5735,1492,23

Theo Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình (2006c), nghiên cứu sửdụng lợn đực Pietrain ReHal phối với nái Yorkshire cho kết quả như sau:

Số con đẻ ra/ổ (con)

Số con chọn nuôi/ổ (con)

Số con cai sữa/ổ (con)

10,629,879,25

Trang 30

Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Khối lượng cai sữa/con (kg)

Tuổi cai sữa (ngày)

Tỷ lệ nuôi sống (%)

1,357,2729,0393,84Nhìn chung việc sử dụng đực Pietrain kháng stress trong các công thứclai đều cho kết quả rất khả quan

Theo Nguyễn Văn Đồng và cộng sự (2002), hai giống Duroc vàMeishan có khả năng sinh sản như sau:

Số con đẻ ra con sống/ổ 10,14 13,25

Khối lượng sơ sinh toàn ổ 14,9 17,25

Trang 31

Phần III ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

 Nái Pietrain kháng stress là 27 con và nái Duroc là 19 con nuôi tạiTrung tâm giống lợn chất lượng cao - Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội

 Lợn con được theo dõi từ sơ sinh đến 28 ngày tuổi với 802 con (sinh

ra từ lứa 1 đến lứa 3)

3.2 ĐIỀU KIỆN NGHIÊN CỨU

Lợn nái và lợn con sau cai sữa được nuôi theo phương thức chăn nuôicông nghiệp tại Trung tâm giống lợn chất lượng cao - ĐH Nông nghiệp HàNội

3.2.1 Khẩu phần ăn cho lợn nái và lợn con ở các thời kỳ như sau:

Loại heo Loại cám Protein

(%)

ME (Kcal/kg)

P (%)

Ca (%)

KP (kg/ngày)

Hậu bị ≥ 90kg

Chửa kỳ I

Chửa kỳ II

Nái nuôi con

Sau cai sữa

31002900310031003300

0,70,80,70,70.6

0,9 - 1,01,0 - 1,20,9 - 1,00,9 -1,00,8 -0,9

2,2 – 2,51,8 – 21,8 – 2

Tự do

Tự do

Trang 32

Loại heo Tuổi tiêm Chỉ định phòng chống Vacxxin – Thuốc Liều Cách dùng

Heo con

theo mẹ 3 ngày10 ngày Bổ sung sắt

Hen suyễn, viêm phổi

2 ml/con

2 ml/con

Tiêm bắpTiêm bắpHeo hậu

bị

75 ngày

5 tháng

6 tháng6,5 tháng

7 tháng

7,5 tháng

Dịch tảHội chứng rối loạn hô hấp và sinh sảnGiả dại

Lở mồm long móngDịch tả

Xảy thai do virus Parvo, đóng dấu và 6chủng xoắn khuẩn Leptospira

Giả dạiXảy thai do virus Parvo, đóng dấu và 6chủng xoắn khuẩn Leptospira

Tẩy giun sánPhòng trừ thiếu vitamin A, D, EDiệt rận ghẻ

PestiffaAmervac PRRS

PR VacplusAptoporPestiffaFarrowsure B

PR VacplusFarrowsure B

HanmectinVTM ADEHanmectin

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắp

Tiêm bắpTiêm bắp

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpHeo nái

mang thai

90 ngày sau phốiTrước đẻ 4 tuầnTrước đẻ 3 tuần

Dịch tảGiả dại

Lở mồm long móng

Pestiffa

PR VacplusAptopor

2 ml/con

2 ml/con

2 ml/con

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpHeo nái

Phòng trừ thiếu vitamin A, D, E

HanmectinAmervac PRRSHanmectinVTM ADE

1,2 ml/kg TT

2 ml/con1,2 ml/kg TT

2 ml/con

Tiêm bắpTiêm bắpTiêm bắpTiêm bắp

3.2.2 Quy trình phòng bệnh của lợn nái và lợn con như sau:

Trang 33

3.3 NỘI DUNG NGIÊN CỨU

- đánh giá khả năng sinh sản của đàn nái Pietrain khhangs stress và

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:

 Số con đẻ ra/ổ (con)

 Số con đẻ ra còn sống/ổ (con)

 Số con cai sữa/ổ (con)

 Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

 Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

 Khối lượng sơ sinh/con (kg)

 Khối lượng cai sữa/con (kg)

 Số ngày cai sữa (ngày)

 Tỷ lệ sơ sinh sống (%)

 Tỷ lệ cai sữa (%)

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Số con sơ sinh sống được xác định bằng cách đếm số con còn sống đến

24 giờ sau khi đẻ

 Số con cai sữa được xác định bằng cách đếm số con còn sống và đủtiêu chuẩn

Ngày đăng: 11/11/2014, 10:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Hình 2.1 Sơ đồ tạo dòng Pietrain ReHal (Trang 11)
Hình 2.2: Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Hình 2.2 Thành phần cấu tạo năng suất sinh sản của lợn nái (Trang 20)
Bảng 4.1. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.1. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc (Trang 35)
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.2. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng (Trang 42)
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.4. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng (Trang 44)
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc theo năm - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc theo năm (Trang 47)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của kiểu gen halothan đến khả năng sinh sản - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của kiểu gen halothan đến khả năng sinh sản (Trang 50)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc - Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái Pietrain kháng stress và Duroc nuôi tại Trung tâm Giống lợn chất lượng cao – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của kiểu gen halothane của đực phối đến năng suất sinh sản của lợn nái Piétrain kháng stress và Duroc (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w