Tiểu luận QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI – VĂN HÓA XANH Ở NIELSEN Sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tất cả mọi khía cạnh hoạt động là mục tiêu hướng đến của tất cả các doanh nghiệp.
Trang 11
Trường đại học kinh tế Hồ Chí Minh
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
– VĂN HÓA XANH Ở
NIELSEN
GVHD: TS Trương Thị Lan Anh
SVTH: Phạm Minh Huy Hoàng
MSSV: 7701220434
Nhóm 1 lớp đêm 2 K22 CH
4/21/2014
Trang 2Mục Lục
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.2 Câu hỏi nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3.1 Đối tượng nghiên cứu 1
3.2 Phạm vi nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
4.1 Phương pháp thu thập thông tin 2
4.2 Phương pháp xử lý thông tin 2
5 Kết cấu đề tài 2
NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Khái niệm 3
1.1 Văn hóa 3
1.2 Văn hóa doanh nghiệp 3
1.3 Văn hóa xanh 3
2 Vai trò của văn hóa xanh 4
2.1 Ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp 4
2.2 Lợi ích của việc áp dụng văn hóa xanh vào hoạt động sản xuất kinh doanh 5
3 Lý thuyết về chuẩn đoán và mô hình nguyên nhân kết quả 5
3.1 Lý thuyết về chẩn đoán 5
3.2 ô hình ương cá – mô hình nguyên nhân kết quả 8
3.2.1 Khái niệm 8
Trang 33.2.2 Tác dụng 8
CHƯƠNG 2: ÂY DỰNG VĂN HÓA ANH TRONG CÔNG TY 10
1 Giới thiệu về công ty Nielsen 10
2 Phân tích thực trạng văn hóa chưa xanh của công ty 10
2.1 Thực trạng 10
2.2 Những nguyên nhân làm văn hóa chưa xanh của Nielsen 10
2.2.1 uản lý – lảnh đạo 11
2.2.2 Con người – nhân viên 11
2.2.3 ôi trường 11
2.2.4 Nguyên vật liệu 12
2.3 Những biện pháp nhằm hỗ trợ xây dựng văn hóa xanh trong công ty 12
2.3.1 Những biện pháp chung cho toàn công ty: 12
2.3.2 Những biện pháp cho từng phòng, ban 12
CHƯƠNG 3: NHỮNG ĐỘNG LỰC VÀ SỰ KHÁNG CỰ LẠI SỰ THAY ĐỔI 16
1 Những kháng cự và ủng hộ sự thay đổi: 16
1.1 Nhân viên các phòng, ban 16
1.1.1 Những nguyên nhân kháng cự sự thay đổi 16
1.1.2 Những nguyên nhân ủng hộ sự thay đổi 17
1.2 Cấp quản lý, lãnh đạo của công ty 17
1.2.1 Những nguyên nhân kháng cự sự thay đổi 17
1.2.2 Những nguyên nhân ủng hộ sự thay đổi 18
2 Các giải pháp quản trị sự thay đổi 18
2.1 Thiết lập hệ thống nhân sự hỗ trợ sự thay đổi 18
2.2 Các chương trình đối với các phòng, ban của công ty 19
2.3 Các chương trình đối với cấp quản lý, lãnh đạo của công ty 19
3 ột ố hành động cụ th cho chiến dịch văn hóa xanh 20
3.1 Những m u i u cổ động cho chiến dịch 20
Trang 43.2 Chiến dịch hưởng ứng tu n l trái đất 21
ẾT N 25
Trang 5lộ những mâu thuẫn, rủi ro khó lường Một doanh nghiệp dù có nguồn tài chính dồi dào, phong phú, sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại như thế nào đi nữa cũng vẫn không thể tồn tại và phát triển được nếu không sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp
Sử dụng và quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên, thân thiện với môi trường, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trong tất cả mọi khía cạnh hoạt động là mục tiêu hướng đến của tất cả các doanh nghiệp Do đó, ngoài sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp, để tồn tại và phát triển bền vững thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với tiết kiệm chi phí tiêu hao năng lượng, nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường, tiết kiệm trong nhân viên và nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp
2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu của tiểu luận nhằm 2 mục đích chính, đó là:
- Đưa ra thực trạng và ng yên nhân về văn ho chưa anh tồn tại trong doanh nghiệp
- Đề xuất mô hình và xây dựng văn hóa anh trong công ty Nielsen
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Văn hóa anh hiện tại công ty như thế nào
- Làm thế nào để xây dựng văn hóa anh trong doanh nghiệp?
- Những biện pháp nhằm hỗ trợ xây dựng văn hóa anh trong doanh nghiệp?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của tiểu luận là môi trường văn hóa trong công ty Nielsen, con người Nielsen Nghiên cứu những mô hình văn ho anh đã được đưa vào sử dụng
Từ đó p dụng vào công ty Nielsen
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 62
Tiể l ận nảy thực hiện tại công ty Nielsen Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương ph p nghiên cứ , th thập tài liệ thông q a c c ng ồn s ch, b o, c c
b o c o hội thảo về ý tư ng ây dựng văn phòng anh tại Việt Nam
- Phương ph p q an s t thực tế nhằm điề tra mức độ anh thân thiện môi trường của c c phòng ban trong công ty Nielsen
4.2 Phương pháp xử lý thông tin
- Phương ph p thống kê những cải tiến trong c c mô hình văn phòng anh, liệt kê
c c số liệ mức độ hiệ q ả của một số phòng ban sa khi kinh tế anh được p dụng
- Phương ph p so s nh nhằm chỉ ra những kh c biệt của một văn phòng trước và
sa khi thay đổi để thân thiện môi trường
- Phương ph p phân tích nhằm phân tích rõ vai trò của mô hình anh đối với sự
ph t triển của công ty, cũng như trong việc bảo vệ môi trường
- Phương ph p tổng hợp nhằm tổng hợp số liệ , tài liệ th thập được, những bài học đã được rút ra từ đó đề ất c c giải ph p đẩy mạnh việc p dụng văn ho anh trong công ty
5 Kết cấu đề tài
Bài tiểu luận được trình bày thông qua các nội d ng chính như sa :
- Giới thiệu vấn đề và cơ s lý thuyết
- Phân tích thực trạng văn hóa chưa anh của công ty Từ đó đề xuất những biện pháp nhằm hỗ trợ xây dựng văn hóa anh trong công ty
- Những động lực và sự kháng cự lại sự thay đổi văn ho trong công ty
Trang 7Theo nghĩa rộng, văn hóa thường được xem là bao gồm tất cả những gì do con người sáng tạo ra
1.2 Văn hóa doanh nghiệp
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn ho được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, tr thành các giá trị, các quan niệm
và tập quán, truyền thống ăn sâ vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp s y nghĩ và hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp để theo đ ổi và thực hiện các mục đích của doanh nghiệp
1.3 Văn hóa xanh
Văn hóa anh là sự kết hợp hài hòa giữa con người và môi trường để duy trì sự phát triển của văn hóa loài người Trong đó bao gồm sự duy trì nông lâm nghiệp, ý thức, đạo đức và các khía cạnh khác của con người trong hệ sinh thái
2 Vai trò của văn hóa xanh
Văn hóa doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi loại hình doanh nghiệp Do đó nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp không thể đứng vững và tồn tại được trên thị trường bất kỳ thời điểm, hay hình thức kinh tế xã hội nào Đặc biệt
là văn hóa anh, một doanh nghiệp biết sử dụng mà anh làm tiê chí cho văn hóa đàm phán là một doanh nghiệp biết c ch làm ăn, có tr ch nhiệm, còn doanh nghiệp chỉ biết tìm
Trang 84
cách xa rời thiên nhiên, biến thiên nhiên thành công cụ của khai thác và bốc lột, vô cảm trước sự chảy máu của thiên nhiên, doanh nghiệp đó chưa thật sự biết c ch làm ăn B i vẻ đẹp của không gian làm việc được xây dựng hòa hợp với thiên nhiên sẽ tạo cảm giác làm việc đầy sáng tạo cho nhân viên và từ đó giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển
2.1 Ảnh hưởng của sự thay đổi môi trường đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường thiên nhiên đóng vai trò q an trọng cho sự tồn tại của loài người Tuy nhiên vì các lợi ích kinh tế, lợi nhuận mà con người khai thác và hủy hoại môi trường tự nhiên Dưới đây là một số vấn đề môi trường hàng đầu và hệ quả của chúng đối với việc kinh doanh của các doanh nghiệp
Bảng 1: Các vấn đề môi trường hàng đầu và hệ quả với kinh doanh
Thay đổi khí hậu
Nước biển dâng cao, lượng mưa thay đổi, hạn h n và lụt lội ng y hiểm hơn, bão mạnh hơn, những phương thức lây nhiễm bệnh mới
Thay đổi trong nông nghiệp, kh nghỉ dưỡng trượt t yết, q ản lý ngành bảo hiểm, thảm họa tự nhiên, tài trợ của chính phủ, tăng cường q ản lý pháp lý
và q y định
Năng lượng
Sản ất năng lượng làm ảnh hư ng môi trường, tăng nh cầ năng lượng toàn cấ , gi năng lượng tăng
Tăng chi phí q ản lý hoạt động và c c
cơ s sản ất, q y định và ph p lý, nhận thức thị trường, cố phiế của cổ đông
Nước
Dân số tăng và kinh tế ph t triển trong những kh vực khô hạn tạo p lực về chất lượng và số lượng
C c công ty thường dùng q nhiề nước hoặc làm hại chất lượng nước sẽ đối mặt với tấn công chính trị, phản đối của công chúng, q y chế và c c hành động pháp lý
Hóa chất, chất độc và
kim loại nặng
Hóa chất trong không khí và nước tạo
ra rủi ro lớn về sức khỏe cộng đồng như ng thư và dị tật khi sinh
Q y chế, chi phí ử lý hóa chất và r c thải, theo dõi, tr ch nhiệm ph p lý
2.2 Lợi ích của việc áp dụng văn hóa xanh vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Áp dụng văn hóa anh vào hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho việc kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp Dưới đây là một số lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng văn hóa anh
Tăng doanh thu và thị phần thông qua
Trang 95
Quan hệ công chúng và nhận thức của thị trường
Khả năng tiềm tàng để triển khai các sản phẩm mới
Tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh
Tăng lòng tr ng thành của khách hàng
Th ê nhân tài hàng đầu
Giữ chân nhân viên quan trọng
Cam kết và đồng thuận của nhân viên
Rủi ro ro thị trường- đ p ứng yêu cầu pháp lý, tránh lệ phí và phạt
Rủi ro trong cân đối tài chính-nợ, lỗ bảo hiểm
Rủi ro vận hành – từ vật độc hại, gi năng lượng thay đổi
Rủi ro trong chi phí đầ tư – từ kiểm soát xử lý rác thải và ô nhiễm
Hỗ trợ nhà đầ tư
Tránh phản ứng của cổ đông
Bảo vệ thương hiệu
Tăng vốn thương hiệu
Giảm chi phí vốn theo trọng số trung bình
3 Lý thuyết về chuẩn đoán và mô hình nguyên nhân kết quả
3.1 Lý thuyết về chẩn đoán
Khái niệm chẩn đoán tổ chức
Trang 106
Là quá trình cộng tác giữa các thành viên của tổ chức/nhóm có dự án OD với nhà tư vấn OD để thu thập thông tin cần thiết, phân tích, c định mục tiê thay đổi => Thay đổi có hoạch định
- X c định ranh giới của tổ chức => mức độ kiểm so t được của dự án OD
- Nhận dạng các bộ phận của hệ thống (subsystems) giảm bớt sự phức tạp của hệ thống lớn
- X c định các yếu tố môi trường t c động
- X c định c c tương t c hệ thống
Phân tích vấn đề
- Đầu ra của việc chẩn đo n (o tp ts): vấn đề cần cải thiện, điểm yếu cần khắc phục, điểm mạnh cần phát huy
- Đề xuất căn cứ từ chẩn đo n
+ Mô hình (model) hay kh ng hướng dẫn (framework) thay đổi giúp có cái nhìn
hệ thống, kiểm tra c c tiê chí thay đổi, bảo đảm không bị sơ sót
+ Các can thiệp (interventions) cần thiết để phát triển tổ chức
Các vấn đề nghiên cứu trong OCD liên quan đến chẩn đoán tổ chức
- Sự phát triển của các mô hình chẩn đo n (development of organizational diagnostic models);
- Việc lựa chọn q y trình và phương ph p th thập thông tin trong chẩn đo n (the choice of procedures and methods for data collecting in diagnosis);
- Phương ph p và kỹ thuật xử lý dữ liệu và kết luận (methods and techniques of data processing and making conclusions)
Đối tượng chẩn đoán
- Hai khía cạnh cơ bản nhất của tổ chức:
+ Khía cạnh “cứng” (hard, formal): cấu trúc tổ chức và hệ thống
Trang 11Th c hành chuẩn doán tổ chức d a vào hung ph n tích – mô h nh chuẩn đoán
Hiện nay có nhiề mô hình ch ẩn đo n trên thế giới, t y nhiên nổi bật nhất là
mô hình ch ẩn đo n sa :
- Mô hình ch ẩn đo n “The si -box
Model”: Weisbord đã nhận dạng
được 6 mảng trọng yếu mà một tổ
chức muốn thành công thì phải bảo
đảm thực hiện đúng c ch Theo ông,
nhà tư vấn OD phải chú ý đến cả các
khía cạnh chính thức và phi chính
thức của từng mảng
- Mô hình S của McKinsey: là mô hình do
Tom Peters và Robert Waterman, nhân
Trang 128
viên của tổ chức tư vấn McKinsey và Company phát triển vào những năm đầu của thập niên 80 Theo đó, ý tư ng chính của mô hình là có 7 yếu tố nội tại trong một tổ chức cần phải được d ng hòa để tổ chức hoạt động thành công
- Mô hình ương c : được thiết kế để nhận biết những mối quan hệ nguyên nhân và kết quả Nó thực hiện điều này bằng việc hướng dẫn nhà q ản lý thông q a một loạt c c bước theo một cách có hệ thống để nhận biết những nguyên nhân thực tế hoặc tiềm ẩn mà có thể tạo ra một kết quả (đó có thể là một vấn đề khó khăn hoặc một
cơ hội cải tiến) Nó cũng được biết đến như là Biể đồ Ishikawa, là người đã nghĩ ra
mô hình này
Vì tính đơn giản, dễ hiể , dễ sử dụng, tiể l ận q yết định chọn mô hình ương
c như là mô hình phân tích chủ đạo yên s ốt toàn bài
3.2 ô hình ương cá – mô hình nguyên nhân kết quả
3.2.1 Khái niệm
Đây là biể đồ nhân quả do Gíao sư Kaor Ishikawa của trường đại học Tokyo xây dựng Biể đồ nhân quả là một
công cụ hữu hiệu giúp liệt kê các
nguyên nhân gây nên biến động chất
lượng, là một kỹ thuật để công khai
nêu ý kiến, phân tích quá trình, có thể
dùng trong nhiều tình huống khác
nhau
3.2.2 Tác dụng
Biể đồ nhân quả dùng để liệt kê và phân tích các mối quan hệ nhân quả, đặc biệt
là những nguyên nhân làm quá trình quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn q y định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình, tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề, định rõ ràng các nguyên nhân cần xử lý trước và thứ tự công việc cần tiến hành nhằm duy trì sự
ôn định của quá trình và cải tiến quá trình Quá trình xây dựng biể đồ nhân quả giúp các thành viên trong tổ chức nâng cao sự hiểu biết, tư d y logic và sự gắn bó giữa các thành viên
Các bước cơ bản để thiết lập biểu đồ nhân quả
- Bước 1: X c định rõ và ngắn gọn vấn đề cần phân tích
Trang 13- Bước 4: Sau khi phát thảo xong biể đồ, cần trao đổi với những người có liên quan để tìm ra một c ch đầy đủ các nguyên nhân gây ra vấn đề ảnh hư ng đến vấn đề cần phân tích
- Bước 5: Điều chỉnh các yếu tố và lập biể đồ nhân quả để xử lý
- Bước 6: Lựa chọn và c định số lượng nhỏ ( đến 5) nguyên nhân gốc có ảnh
hư ng đến vấn đề cần phân tích Sa đó có thêm một số hoạt động như th thập số liệu, nỗ lực kiểm so t… c c ng yên nhân đó Do có nhiều nguyên nhân tiềm tàng nên
ta có thể tiến hành phân tích chúng đồng thời để giảm bớt thời gian thực hiện
Ví dụ: sơ đồ Ng yên nhân kết q ả vấn đề đi làm trễ của nhân viên:
Trang 1410
CHƯƠNG 2: ÂY DỰNG VĂN HÓA ANH TRONG CÔNG TY
1 Giới thiệu về công ty Nielsen
Nielsen là tập đoàn đa q ốc gia của Mỹ và hiện đang dẫn đầ trong lĩnh vực Nghiên Cứu Thị Trường tại Việt Nam, với trụ s đặt tại New York, Hoa Kỳ, hiện đang hoạt động trên 100 quốc gia trên toàn thế giới (trong đó có Việt Nam), với tổng số nhân viên của công ty khoảng 6.000 người Tổng thu nhập năm 2009 là $4,8 tỉ Nielsen luôn cố gắng giúp khách hàng nắm bắt tốt hơn c c thói q en m a sắm của người tiêu dùng từ lúc họ em gì đến quyết định m a gì, dù đó là m a bột giặt hay xe hơi, nghe đài hay lướt web Từ đó giúp cho kh ch hàng của Nielsen có những chiến lược marketing và kinh doanh hiệu quả hơn
2 Phân tích thực trạng văn hóa chưa xanh của công ty
2.1 Thực trạng
Văn phòng anh là văn phòng hiệu quả hơn, thông minh hơn, và tốt cho sức khỏe hơn (kể cả sức khỏe của con người và môi trường) Tuy nhiên, theo quan sát, tìm hiểu của tôi thì công ty Nielsen chưa chú trọng đến văn hóa anh B i vì, công ty chưa
đầ tư về trồng, bố trí cây anh, cũng như chưa q an tâm đúng mức đến việc tiết kiệm
c c văn phòng phẩm, điện, nước và việc quản lý chất thải…Bên cạnh đó kh i niệm văn hóa anh chưa được các nhân viên trong công ty hiểu rõ về tầm quan trọng cũng như mục đích của việc xây dựng văn ho anh trong công ty Vì vậy mà công ty chưa có được văn hóa anh đúng nghĩa
Về việc sử dụng văn phòng phẩm, điện, nước: do đặc thù công việc của nhân viên là phải in nhiều tài liệ để phục vụ q trình điều tra, khảo sát, báo cáo Tuy nhiên, đa số nhân viên vẫn chưa sử dụng hợp lý các nguồn lực của công ty, cụ thể là việc in tài liệu trên 1 mặt của khổ giấy, hoặc việc ra khỏi phòng q ên đóng cửa, tắc đèn khi không cần thiết… làm chi phí nội bộ tăng lên rất nhiều
Về việc sắp xếp không gian làm việc: với số lượng tài liệu, hồ sơ nhiề nhưng nhân viên c c phòng ban chưa biết cách sắp xếp một c ch ngăn nắp làm kh vực làm việc tr nên bừa bãi, chật chội, đôi lúc ảnh hư ng đến sức khỏe nhân viên của công ty
Về việc bố trí cây xanh trong phòng làm việc: ban lãnh đạo công ty chưa q an tâm đúng mức đến việc bố trí cây xanh trong không gian làm việc tại công ty, làm cho môi trường làm việc ngột ngạt, không thoải mái, trong lành