Chính vì thế, cần phải đẩy mạnh công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả bán hàng, thì mới quản lý tốt được quá trình tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh, kịp thời bù dắp
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
Tp HCM – 2012
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tp HCM, ngày… Tháng… Năm 2012
Trang 4
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp HCM, ngày… Tháng… Năm 2012
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Tp Hồ Chí Minh, ngày ….tháng … năm 2012
Giảng Viên phản biện
Trang 7
LỜI MỞ ĐẦU
—&–
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Kết quả kinh doanh là kết quả thu được sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh trừ
đi những mất mát Chính vì vậy, công việc xác định kết quả kinh doanh là một trong những công việc hết sức quan trọng của người làm kế toán kinh doanh Và cũng chính kết quả đó mà các nhà quản lý đã dựa vào và đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh hữu hiệu của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Không chỉ đối mặt với sức ép từ nền kinh tế thị trường, mà các doanh nghiệp còn phải chịu những tác động như: Quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh… Đó là những mối lo ngại của các nhà doanh nghiệp hiện nay đang quan tâm tới,
và để được tồn tại và phát triển buộc các nhà quản lý phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình Để cho ra đời những sản phẩm có giá trị nhất, có như vậy thì doanh nghiệp sẽ thu về một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu Nếu doanh thu đạt được có thể bù đắp được toàn bộ chi phí khả biến và bất biến bỏ ra, thì phần còn lại sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận Mà có lợi nhuận đó thì sẽ phục vụ cho quá trình tái xuất kinh doanh
Để đạt được những điều đó, mỗi doanh nghiệp phải có những hướng đi riêng để thực hiện tốt các khâu sản xuất, tiêu thụ và nâng cao chất lượng sản phẩm Nhằm tạo
sự uy tín mỗi cho doanh nghiệp và được thị trường chấp nhận sản phẩm Chính vì thế, cần phải đẩy mạnh công tác kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả bán hàng, thì mới quản lý tốt được quá trình tiêu thụ hàng hóa, thu hồi vốn nhanh, kịp thời bù dắp được những chi phí bỏ ra, nâng cao lợi nhuận của xí nghiệp
Trang 8Nhận thấy được tầm quan trọng của các vấn đề trên em quyết định đi sâu tìm
hiểu đề tài: “ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH XÂY DỰNG N.T.S.C”
Để làm đề tài nghiên cứu báo cáo tốt nghiệp cho mình
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
Qua việc nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta hoàn thiện hơn về mặt lý luận, về tổ chức công tác hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, xem xét sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế của kế toán xác định kết quả kinh doanh Từ đó thấy được cách hạch toán, phân bổ chi phí nhằm rút ra những kinh nghiệm thực tế và đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp, loại bỏ các chi phí bất hợp lý và khắc phục kịp thời những yếu tố yếu kém Đồng thời, đưa ra các quan điểm, giải pháp khắc phục nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
Kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: Công Ty TNHH Xây Dựng N.T.S.C
- Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 7/5/2012 đến ngày 22/06/2012
- Số liệu được phân tích là số liệu năm 2011
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp về quy trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh bằng cách phỏng vấn Anh chị nhân viên trong phòng kế toán
Thu thập và phân tích các số liệu thực tế của từng thời kỳ hoạt động kinh doanh, căn cứ vào chứng từ ghi sổ và các sổ sách liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh Số liệu chủ yếu được phân tích theo phương pháp diễn dịch và thống
kê
Trang 9Ngoài ra, còn tham khảo thêm các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu và một
số văn bản quy định chế độ tài chính hiện hành
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH XD N.T.S.C
Chương 2: Kế toán về doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XD N.T.S.C
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
Với lượng kiến thức còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm, đồng thời thời gian cũng hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý thầy cô giúp đỡ thêm cho em
Trang 10LỜI CẢM ƠN
—&–
Trong thời gian học tập tại trường: Cao Đẳng Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh Em được quý thầy cô tận tình giảng dạy và đã trang bị cho em những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ Với kiến thức quý báu đó chính là hành trang đối với
em trong môi trường thực tế sau khi ra trường, và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp là bước đi cuối cùng của sinh viên dưới mái trường Cao Đẳng Đây chính là sự cô đọng kiến thức sau hai năm rèn luyện và học tập Để đạt được kết quả đó thì ngoài sự nỗ lực của bản thân cần sự trợ giúp đắc lực của bố mẹ, thầy cô, và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Quốc Duy Hưng đã hướng dẫn em nhiệt
tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập này Kính chúc quý thầy cô luôn khoẻ mạnh để tiếp tục dìu dắt thế hệ sau
Qua thời gian thực tập ngắn ngủi tại “ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG N.T.S.C ”
em đã được Ban Giám Đốc và Phòng Hành Chính – Kế Toán đã bỏ ra thời gian quý báu, để giúp để em tìm hiểu thực tế và hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp Em chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và Phòng Hành Chính – Kế Toán, đặc biệt cảm ơn
các chị Bích Vân và Bích Thủy Kính chúc quý ban sức khoẻ tốt để lãnh đạo và đưa
Doanh Nghiệp luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra
Sự thành công nào cũng có sự phối hợp nhiều yếu tố một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả mọi người đã giúp đỡ em, trong suốt quá trình thực hiện
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ HÌNH Chương 1:
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tiếp nhận thông tin
Sơ đồ1.4 Sơ đồ hình thức nhật ký chung
Chương 2:
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu HĐTC
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí GVHB
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí QLDN
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí HĐTC
Sơ đồ 2.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác
Sơ đồ 2.8 Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN
Sơ đồ 2.9 Sơ đồ tổng hợp kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong năm 2011
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp doanh thu và lợi nhuận trước thuế
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ kết quả kinh doanh năm 2008 – 2011
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
Nhận xét của cơ quan thực tập
Nhận xét của Giảng viên hướng dẫn
Nhận xét của Giảng viên phản biện
Danh mục các bảng, sơ đồ, hình
Ký hiệu các cụm từ viết tắt
Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
XD N.T.S.C
1.1 Quá trình hình thành Trang 2 1.2 Quá trình phát triển và những thành tựu đạt được Trang 2
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TIỀM LỰC CỦA CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C
1.2.1 Chức năng Trang 3 1.2.2 Nhiệm vụ Trang 4 1.2.3 Tiềm lực của công ty Trang 4
1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Trang 5 1.3.2 Chức năng của các phòng ban Trang 6
1.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Trang 10 1.4.2 Chức năng của từng phần hành kế toán Trang 10 1.4.3 Quy trình tiếp nhận hồ sơ Trang 13 1.4.4 Hệ thống tài khoản kế toán Trang 14 1.4.5 Hệ thống chứng từ sử dụng Trang 14 1.4.6 Hệ thống chế độ sổ sách kế toán Trang 14
Trang 14KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C 2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP
2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 17
2.1.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng Trang 17
a Nội dung Trang 17
b Đặc điểm của sản phẩm Trang 17
c Phương thức bán hàng và thu tiền Trang 17 2.1.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang18
a Chứng từ sử dụng Trang 18
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 18 2.1.1.3 Tài khoản sử dụng Trang 18 2.1.1.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 19 2.1.1.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 20
2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu Trang 21
2.1.2.1 Chiết khấu thương mại Trang 21 2.1.2.2 Kế toán hàng bán trả lại Trang 22 2.1.2.3 Giảm giá hàng bán Trang 22
2.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 22
2.1.3.1 Nội dung Trang 22 2.1.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 22
a Chứng từ sử dụng Trang 22
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 22 2.1.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 22 2.1.3.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 22 2.1.3.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 24
2.1.4 Thu nhập khác Trang 24
2.1.4.1 Nội dung Trang 24 2.1.4.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 26
Trang 152.1.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 25 2.1.4.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 25 2.1.4.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 26
2.2 KẾ TOÁN CHI PHÍ
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 26
2.2.1.1 Nội dung Trang 26 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 27
a Chứng từ sử dụng Trang 27
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 27 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng Trang 27 2.2.1.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 27 2.2.1.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 29
2.2.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 29
2.2.2.1 Nội dung Trang 29 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 30
a Chứng từ sử dụng Trang 30
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 30 2.2.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 30 2.2.2.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 30 2.2.2.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 32
2.2.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trang 32
2.2.3.1 Nội dung Trang 32 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 33
a Chứng từ sử dụng Trang 33
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 33 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 33 2.2.3.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 33 2.2.3.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 35
2.2.4 Kế toán chi phí khác Trang 35
Trang 16a Chứng từ sử dụng Trang 36
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 36 2.2.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 36 2.2.4.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 36 2.2.4.5 Ghi sổ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp Trang 37
2.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 37
2.2.5.1 Nội dung Trang 37 2.2.5.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 38
a Chứng từ sử dụng Trang 38
b Trình tự luân chuyển chứng từ Trang 38 2.2.5.3 Tài khoản sử dụng Trang 38 2.2.5.4 Nghiệp vụ phát sinh Trang 38
2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
2.3.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Trang 39
2.2.3.1 Nội dung Trang 39 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển Trang 39 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 39
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN
3.1 NHẬN XÉT Trang 45 3.2 KIẾN NGHỊ Trang 47 3.3 KẾT LUẬN Trang 47
Trang 17CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG N.T.S.C
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C
- Tên gọi đầy đủ: Công Ty TNHH XD N.T.S.C
- Tên giao dịch quốc tế: N.T.S.C CONSTRUCTION Co… Ltd
- Trụ sở chính: Lô K3A, Đường số 3, KCN Lê Minh Xuân, H Bình Chánh, Tp HCM
- Văn phòng chi nhánh: Số 20-22, Đường số 10, KDC Bình Hưng, H Bình Chánh, T.p HCM
- Xưởng sản xuất và gia công cơ khí: Lô K3A, KCN Lê Minh Xuân, H Bình Chánh, T.p HCM
- Sáng lập viên: Hội Đồng thành viên gồm 5 người:
+ Nguyễn Thanh Sơn + Nguyễn Thanh Tùng + Nguyễn Thanh Hải + Nguyễn Văn Chính + Phan Minh Vũ
Trang 18- Lo go:
1.1.1 Quá trình hình thành
- Công ty TNHH Xây Dựng NTSC là một trong những công ty có bề dày thành tích trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp
Công ty có lời cam kết với khách hàng: “ Uy tín và chất lượng là
mục tiêu của công ty chúng tôi ”
- Công ty TNHH xây dựng N.T.S.C cĩ tiền thân là Đội thi công D1 - Xí nghiệp xây lắp 1 thuộc công ty BCCI (Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh) từ năm 1990
- Đến năm 2002 chuyển đổi thành Công ty TNHH XD DV TM Hùng Thạnh với đội ngũ cán bộ nhân viên giàu kinh nghiệp từ đội thi công D1 và mở rộng quy mô lớn hơn
- Từ năm 2004 đến nay thành lập Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Xây Dựng N.T.S.C theo Giấy chứng nhận ĐKKD: Số 4102021269 đăng ký lần đầu, ngày 07 tháng 04 năm 2004 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp HCM với vốn điều lệ là 1,5 tỷ đồng
- Đăng ký thay đổi lần thứ 4: Ngày 25 tháng 07 năm 2007 Vốn điều lệ là 13.500.000.000 ( Mười ba tỷ năm trăm triệu đồng )
Ø Nghành nghề kinh doanh:
+ Xây dựng cơng trình cơng nghiệp
+ Xây dựng dân dụng và xây dựng khác
+ Xây dựng cầu đường, cơng trình thủy lợi
+ Sản xuất, gia cơng các sản phẩm cơ khí
Trang 19+ Tư vấn xây dựng, trang trí nội thất, khai thác đất, cát…
+ San lấp mặt bằng, mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất
1.1.2 Quá trình phát triển và thành tựu đạt được của cơng ty
- Trải qua hơn 20 năm hoạt động và phát triển, NTSC đã trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu xây dựng đạt uy tín và chất lượng cao, được các nhà đầu tư lớn tín nhiệm
- Trong những năm đầu thành lập, Doanh nghiệp thực hiện những công trình nhỏ với chiến lược “tồn tại và phát triển” Do vậy, Doanh nghiệp đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm thi công, kinh nghiệm quản lý
- Trong quá trình hoạt động, công ty luôn phấn đấu không ngừng để từng bước tự khẳng định mình, nỗ lực hoạt động vươn lên để trở thành công ty mạnh, tham gia thi công xây dựng các công trình lớn đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao của nghành xây dựng
- Thật vậy, từng bước đi lên doanh nghiệp đã phát huy và tạo vị thế mới của thương hiệu trên thị trường xây lắp tại khu vực Miền Đông Nam Bộ, đặc biệt là khu kinh tế trọng điểm phía Nam Cụ thể, Công ty làm nhà thầu chính và tổ chức thi công nhiều công trình cho các đối tác tiêu biểu như:
+ Công trình: Nhà máy chi nhánh công ty CP Sợi Thế Kỷ
Địa điểm : Đường số 8, KCN Trảng Bàng, Tây Ninh
Chủ đầu tư : Công ty CP Sợi Thế Kỷ
Giá trị hợp đồng: 71.000.000.000 đồng
+ Tên dự án: Nhà xưởng Caesar
Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch , Đồng Nai
Trang 20Chủ đầu tư : Công ty CP thiết bị vệ sinh Caesar
Giá trị hợp đồng : 70.252.000.000 đồng
- Với những kết quả đạt được cộng với những đóng góp chung cho sự phát triển của thành phố Hồ Chí Mính, công ty đã vinh dự được chọn sang Nhật mở rộng hợp tác đầu tư trong lĩnh vực xây dựng
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ TIỀM LỰC CỦA CƠNG TY TNHH XD N.T.S.C
1.2.1 Chức năng
- Gĩp phần thực hiện các mục tiêu chung của hệ thống sản xuất, kinh doanh thương
mại, tư vấn, xây dựng…
- Kinh doanh đúng nghành nghề đăng ký, triển khai các hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ được cho phép trên nguyên tắc thực thi đúng pháp luật
- Tích cực tham gia hoạt động trên mọi lĩnh vực, hướng tới việc mở rộng quy mơ phát triển kinh doanh, phấn đấu nâng cao uy tín thương trường
- Đối với khách hàng: Đảm bảo là nhà thầu đáng tin cậy, chất lượng công trình đạt tiêu chuẩn, thực hiện đúng hợp đồng kinh doanh, kinh tế
Trang 21- Đối với nhà đầu tư: Là một doanh nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Đối với nhân viên: Luôn quan tâm đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao văn hóa, nghiệp vụ chuyên môn
§ Cĩ đội ngũ cơng nhân lành nghề
§ Trong quá trình hoạt động, chúng tơi phấn đấu khơng ngừng để tự khẳng định mình, nổ lực hoạt động vươn lên để trở thành cơng ty mạnh, tham gia thi cơng xây dựng các cơng trình lớn, các cơng trình địi hỏi khắt khe nhất của nghành xây dựng Để nâng cao uy tín trên thị trường chúng tơi luơn tiếp cận với những tiến bộ khoa học kỹ thuật cao, những phát minh sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sử dụng loại vật liệu tiên tiến ở trong nước và quốc tế của nghành xây dựng để ứng dụng vào các cơng trình xây dựng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
§ Tổng số nhân sự: Nhân viên 95 người
§ Cơng nhân xây dựng: 400 người
Trang 22Cơng nhân xây dựng 400
( Nguồn trích – phịng nhân sự )
Ø Về năng lực tài chính (Tên địa chỉ ngân hàng cung cấp tín dụng ):
§ Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương VN (VCB) – CN Vĩnh Lộc
§ Ngân Hàng TMCP Nam Việt – PGD số 20
§ Ngân Hàng Phát triển Nhà – Chi nhánh Lãnh Bình Thăng
§ Ngân Hàng Đầu Tư và PT Việt Nam – CN Tân Tạo
1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
- Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Xây Dựng NTSC theo kiểu
trực tuyến – chức năng Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty:
Trang 23SƠ ĐỒ 1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
P Vật
Tư – Thiết
Bị
P Kỹ Thuật – Thiết
Kế
P Hành Chính –
Kế Toán
P Thi Công
P Đấu Thầu
Xưởng
SX Cơ Khí
ĐỘI KHOÁN
ĐỘI THI CÔNG THỦ
QUỸ
Trang 241.3.2 Chức năng của các phịng ban
v Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm 5 thành viên, là
những người sáng lập công ty và đóng góp vốn điều lệ, có nhiệm vụ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong năm và lập kế hoạch cho năm kế tiếp Hội đồng thành viên có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi việc liên quan đến mục tiêu, kế hoạch, quyền lực của công ty
v Giám Đốc: Giám đốc là người được Hội đồng thành viên bổ
nhiệm, được ủy nhiệm để thi hành các quyết định của Hội đồng thành viên Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chỉ đạo toàn diện công tác đầu tư phát triển; Công tác sản xuất kinh doanh và các hoạt động tài chính của Công ty chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc được quyền yêu cầu bổ nhiệm các Phó giám đốc để trợ giúp, có quyền đề nghị hội đồng thành viên khen thưởng, kỷ luật, mức lương hay thù lao, các lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với
Phó giám đốc, Kế toán trưởng
v Các Phĩ giám đốc: Các Phó giám đốc là người trợ giúp, tư vấn
cho Giám đốc để điều hành hoạt động hàng ngày của công ty Mỗi phó giám đốc được giám đốc phân công một hoặc một số lĩnh vực công tác, đồng thời cũng được giám đốc ủy quyền một số công việc thuộc chức năng, quyền hạn của giám đốc Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và Hội đồng thành viên, có quyền và nghĩa vụ kiểm tra, đôn đốc, giám sát và chỉ đạo các trưởng phòng, trưởng bộ phận trong từng đơn vị đảm bảo tuân thủ luật pháp, các quy định, quy chế của công ty, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
Trang 25v Phịng kế hoạch - kinh doanh:
- Lập kế hoạch kinh doanh (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, v v ) và triển khai thực hiện
- Thiết lập, giao dịch, tìm kiếm khách hàng, chủ đầu tư
- Thực hiện các công tác có liên quan đến việc thiết kế hoặc thi công xây dựng công trình
- Phối hợp các phòng ban khác có liên quan (như phòng Thi công, Kỹ thuật-thiết kế, phòng Hành chánh – kế toán, v ) nhằm mang đến các dịch vụ tốt và chết lượng nhất có thể đến khách hàng
- Tổ báo giá: tập hợp các dữ liệu, ac1c định mức giá theo tiêu chuẩn xây dựng, luật xây dựng
- Thiết lập báo giá các hạng mục theo yêu cầu khách hàng
- Thực hiện các công tác đầu thầu các công trình
- V v…
v Phịng Thiết Bị - Vật tư: Phòng vật tư thiết bị: Thu mua vật tư thi
công cho các công trình, quản lý cơ sở vật chất, máy móc thiết
bị, bảo dưỡng, tu sửa để phục vụ các phòng ban, công trình
- Quản lý hồ sơ thiết kế, giám sát hoặc đưa về phòng lưu trữ
Trang 26v Phịng hành chính - kế tốn:
- Quản lý các công tác hành chánh văn phòng
- Hoạch định chiến lược quản trị tài chính và hoạt động kế toán của công ty
- Thực hiện các nghiệp vụ tài chính, kế toán theo quy định của nhà nước và điều lệ hoạt đọâng của công ty
- Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty
- Tham mưu cho Giám Đốc trong việc thẩm định các dự án đầu tư tài chính của Công ty trong từng thời kỳ
- Xây dựng các biểu mẫu, thống kê, báo cáo kết toán Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện các quy định tài chính của toàn công ty
- Tổ chức thực hiện công tác kế toán, báo cáo quyết toán, các nguồn vốn hàng năm theo quy định của pháp luật về kế toán của nhà nước
- Xác định chi phí, giá thành cũng như việc tổng hợp, lập báo cáo tài chính công ty trình lên hội đồng thành viên Bảo quản, lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định
v Phịng thi cơng:
- Phòng thi công tổ chức nhân sư ï- Ban chỉ huy công trường,bố
trí chuyên quản, đôn đốc tiến độ, kiểm tra chất lượng, lập hồ sơ chất lượng và biên bản nghiệm thu
- Lập dự án và tiến độ thi công các công trình, kiểm toán, quyết toán các nhà thầu phụ, các đội thi công Tổ chức tư vấn giám sát các công trình do công ty ký hợp đồng.Phối hợp Phòng
Trang 27kế hoạch và đầu tư lập thủ tục thanh quyết toán đúng các điều khoản hợp đồng đã kí
- Lập bản vẽ hoàn công, tiếp tục theo dõi chất lượng công trình trong thời gian bảo hành và lập biên bản kết thúc bảo hành đúng thời hạn Quản lý và điều phối dụng cụ, trang thiết bị và máy thi công Quản lý bản vẽ hoàn công, hồ sơ chất lượng và nghiệm thu sau khi kết thúc công trình hoặc đưa về phòng lưu trữ
§ Đội thi cơng: Thực hiện các cơng tác thi cơng: Xây dựng, hồn thiện, điện
chiếu sáng, điện cơng nghiệp, cấp – thốt nước, san lấp…
§ Đội khốn: Thực hiện các cơng tác thi cơng được cơng ty khốn như:
- Đội bê-tơng nhựa đường: Cung cấp vật tư và nhân cơng thực hiện cơng
tác trải nhựa nĩng hệ thống đường
- Đội ép cọc: Trang bị dàn ép và cung cấp nhân cơng thực hiện cơng tác ép
cọc bê-tơng cốt thép
v Phịng đấu thầu: Kết hợp với phịng dự tốn và kiến trúc để đưa ra định mức
đơn giá của cơng trình
v Xưởng cơ khí kết cấu và thiết bị: Xưởng sản xuất cơ khí: Có nhiệm
vụ sản xuất khung kèo, chế tạo các loại dụng cụ phễu đổ bê tông, dụng cụ cầm tay giản đơn … phục vụ công tác thi công tại các công trình
1.4 TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẠI CƠNG TY TNHH XD N.T.S.C
1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế tốn
SƠ ĐỒ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TỐN TẠI CƠNG TY
Kế Tốn Tổng Hợp
Trang 28( Nguồn – Phòng kế toán )
Ghi chú: Quan hệ đối chiếu để kiểm tra
1.4.2 Chức năng của từng phần hành kế toán
- Trích và lập quỹ tiền thưởng theo đơn giá được duyệt
- Hạch toán tổng hợp thành phẩm chi tiết, và hàng tháng lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tài chính của công ty trình lên Ban giám đốc
- Cuối năm lập báo cáo quyết toán tài chính của công ty
v Kế toán nguyên vật liệu:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tình hình thu mua vật liệu, vận chuyển nhập - xuất vật liệu, tính giá thực tế vật liệu thu mua, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu về số lượng, chất lượng mặt hàng…
KT Tiền Lương
KT Công
Nợ
KT Thanh Toán
KT Kho
KT Nguyên
vật liệu
Thủ Quỹ
Văn thư – lưu trữ
Trang 29- Hướng dẫn, kiểm tra phân xưởng, kho, phòng ban thực hiện chứng từ ghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết và hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đúng chế độ, phương pháp
- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá nguyên vật liệu, công cụ Lập các báo cáo
về vật liệu và phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dữ trữ và sử dụng vật liệu, công
cụ dụng cụ
v Kế toán tiền lương:
- Tổng hợp các số liệu từ công trình, từ các đội thi công để thực hiện việc tính
lương phải trả cho người lao động, thực hiện các khoản trích bảo hiểm theo quy định
- Báo cáo thường xuyên và định kỳ về tình hình sử dụng lao động
- Thực hiện và thanh toán các chế độ bảo hiểm cho người lao động
v Kế toán công nợ:
- Thực hiện công tác theo dõi công nợ đối với các nhà cung cấp nguyên vật liệu – trang thiết bị, công nợ đối với các đội khoán
- Báo cáo thường xuyên và định kỳ tình hình công nợ của khách hàng
- Phối hợp và đôn đốc các bộ phận thu hồi nợ đúng hạn
- Theo dõi tình hình tăng – giảm các hợp đồng, phiếu yêu cầu phát sinh
v Kế toán thanh toán:
- Tổng hợp số liệu nhập kho nguyên vật liệu và trang thiết bị từ kế toán nguyên vật liệu để thực hiện các hợp đồng cung cấp
- Thu nhận chứng từ hóa đơn đầu vào, thực hiện công tác giải chi các chi phí công trình
- Hàng tháng lập các phiếu thu, chi, thanh toán tạm ứng trên cơ sở đề xuất thanh toán của các bộ phận chuyển đến đã được Ban giám đốc chấp nhận duyệt
Trang 30- Theo dõi các khoản liên quan đến tạm ứng, nhắc nhở các nhân viên tạm ứng thanh toán kịp thời và đầy đủ
- Cuối ngày nhập số liệu vào máy, đối chiếu tồn quỹ với thủ quỹ
- Hàng tháng lập các tờ khai thuế giá trị gia tăng
- Tập hợp những chứng từ đã xử lý trong ngày và chuyển cho nhân viên văn thư - lưu trữ theo quy định
- Tham gia trực tiếp trong việc kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ
v Thủ quỹ:
- Chịu trách nhiệm thu, chi tiền mặt theo các phiếu thu, chi đã có ký duyệt cuả Ban giám đốc
- Phụ trách việc rút và nộp tiền tại ngân hàng
- Phản ánh lên sổ sách các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Kiểm tra chứng từ và bảo quản tiền mặt
- Cập nhật vào sổ quỹ tiền mặt hàng ngày về hoạt động thu, chi trong công ty
- Đối chiếu sổ với kế toán thanh toán và xác nhận số dư cuối ngày, định kỳ và kèm theo báo cáo tài chính
v Kế toán kho:
- Kiểm kê hàng hóa xuất bán, và chi phí phát sinh tại công trình
- Theo dõi tình hình xuất kho – nhập kho các nguyên vật liệu
- Kết hợp với kế toán nguyên vật liệu để đối chiếu và kiểm tra
- Báo cáo thường xuyên và định kỳ tình hình xuất – nhập tại kho
v Nhân viên văn thư – lưu trữ:
- Bảo quản và lưu trữ toàn bộ hồ sơ – văn bản Riêng chứng từ kế toán được bảo
quản và lưu trữ tại bộ phận kế toán
Trang 31GVHD: NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG SVTT: PHẠM THỊ LAN - 15 -
- Soạn thảo các văn bản
- Trình ký hồ sơ – văn bản, phân phát hồ sơ – văn bản đến các bộ phận lien quan 1.4.3 Quy trình tiếp nhận hồ sơ: Trình tự các thông tin chứng từ gửi về Phòng Kế
Toán xử lý như sau:
§ Phòng kinh doanh: Bàn giao hồ sơ báo giá, hợp đồng thi công:
- Hồ sơ báo giá (hay còn gọi là Bảng báo giá): Mô tả trình tự các hạng mục thi công
thể hiện giá trị ban đầu (giá trị dự toán) của dự án
- Hợp đồng thi công thể hiện thông tin khách hàng, công việc thực hiện, giá trị dự
toán phải thu khách hàng, điều kiện thanh toán và yêu cầu của khách hàng
§ Phòng thi công: Cung cấp tiến độ thi công để phòng kế toán theo dõi khoản
phải thu của khách hàng, cung cấp tình hình sử dụng vật tư trong kỳ để phòng kế toán tiến hành kiểm tra, đối chiếu với phòng vật tư, tiến hàng phân bổ chi phí hợp lý
§ Phòng vật tư – trang thiết bị: Cung cấp tình hình thu mua vật tư - trang thiết bị
thi công, tình hình bảo quản và sử dụng trang thiết bị
SƠ ĐỒ 3: SƠ ĐỒ TIẾP NHẬN THÔNG TIN
Báo cáo khối lượng định kỳ, quyết toán khối lượng thực tế thi công
Báo cáo tình hình sử dụng
PHÒNG KẾ TOÁN
- Tiếp nhận thông tin chứng
từ
- Xử lý thông tin
- Hạch toán chi phí
- Báo cáo tài chính…
Trang 32GVHD: NGUYỄN QUỐC DUY HƯNG SVTT: PHẠM THỊ LAN - 16 -
( Nguồn trích – phòng kế toán )
1.4.4 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty: (đính kèm ở phụ lục)
1.4.5 Hệ thống chứng từ sử dụng
- Hệ thống chứng từ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng chấm
công, bảng lương, phiếu báo làm thêm giờ, hóa đơn tài chính, biên bản kiểm quỹ, biên bản kiểm kê tài sản, Biên bản thanh lý TSCĐ, Bảng trích và phân bổ khấu hao TSCĐ……
1.4.6 Hệ thống chế độ sổ sách kế toán
- Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, ở các đội thi công không có tổ chức
hình thức kế toán riêng mà chỉ có ở các đội trưởng kiểm tra, quản lý, tập hợp các chứng
từ liên quan tới công trình của mình và cuối tháng gửi về phòng kế toán để tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, tổng kết
- Đặc trưng hình thức kế toán tại công ty là hình thức “Nhật Ký Chung” Sổ Nhật
ký chung do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế Hình thức Nhật ký chung gồm có các loại sổ sách kế toán chủ yếu:
Trang 33Ghi chú:
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tuần : Đối chiếu
Trình tự ghi sổ được tiến hành:
- Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ kế toán ghi vào sổ chi tiết và sổ nhật ký chung để đối chiếu
- Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết để nhập vào sổ tổng hợp, đồng thời lập bảng cân đối kế toán để lập Báo cáo tài chính
- Hàng năm, công ty mời các kiểm toán viên kiểm tra Báo cáo tài chính nhằm xác minh sự trung thực, hợp lý của số liệu trên báo cáo
1.4.6 Hệ thống báo cáo tài chính
- Bảng cân đối kế toán
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng thuyết minh lưu chuyển tiền tệ
1.4.7 Một số chính sách kế toán
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ được ghi chép trong ghi sổ và báo cáo là VNĐ
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Căn cứ vào tỷ giá lien Ngân hàng quy định tại thời điểm chuyển đổi
Trang 34- Tính thuế và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Thuế GTGT (phải nộp) = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
- Phương pháp đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho theo Phương pháp nhập trước – xuất trước
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XD N.T.S.C
2.1 KẾ TOÁN DOANH THU VÀ THU NHẬP
2.1.1 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
2.1.1.1 Nội dung kế toán doanh thu bán hàng
a Sản phẩm và dịch vụ công ty đang cung cấp: Doanh thu của Công Ty TNHH
XD N.T.S.C gồm các khoản thu sau:
- Doanh thu từ việc giao: Công trình xây dựng công nghiệp, công trình thủy lợi, cầu đường, nhà xưởng, văn phòng, biệt thự, cao ốc.…
- Doanh thu từ việc sản xuất, gia công sản phẩm cơ khí…
- Doanh thu từ Tư vấn xây dựng, trang trí nội thất
- Doanh thu từ việc bán vật liệu xây dựng, thiết bị trang trí nội thất…
Chỉ được ghi nhận “ Doanh thu bán hàng “ khi có một số công trình, vật tư,
thiết bị, nhà xưởng, nhà kho được xác định tiêu thụ
b Đặc điểm của sản phẩm:
- Sản phẩm của nghành xây dựng cơ bản ( XDCB ) thường có đặc điểm là quy
mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu
Trang 35tố thời tiết Vì vậy, khi xây dựng đòi hỏi phải có thiết kế, dự toán thi công và chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu
- Sản phẩm của nghành XDCB có chu kỳ sản xuất dài, thời gian thu hồi vốn, vòng quay vốn chậm so với các nghành sản xuất khác Vì vậy, việc thiếu vốn thường xảy ra rất phổ biến
c Phương thức bán hàng và thu tiền:
Ø Phương thức bán hàng:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Khi xây dựng công trình, nhà xưởng, văn
phòng, nhà biệt thự,… giao cho khách hàng thì được thanh toán ngay Vì vậy ngay khi thành phẩm hoàn tất được xem là tiêu thụ ngay mà không cần cần làm thủ tục nhập kho
Ø Phương thức thu tiền theo hợp đồng XDCB: Để tạo điều kiện về vốn cho
công ty vẫn tồn tại hoạt động trong lĩnh vực XDCB thì việc thanh toán khối lượng XDCB cho nhà thầu phải được chủ đầu tư quan tâm và thống nhất ngay từ khi bắt đầu
ký hợp đồng xây dựng Vậy dựa trên nguyên tắc hợp đồng đã thỏa thuận giữa hai bên công ty sẽ tiến hành thu tiền của khách hàng theo từng đợt:
Đợt 1: Thu tiền sau khi đã ký kết hợp đồng giữa hai bên, lúc này khách hàng
sẽ trả 30% Nhằm tạo lòng tin giữa công ty và khách hàng
Đợt 2: Thu tiền sau khi nhà thầu thực hiện xong phần thô, lúc này khách
hàng sẽ trả tiếp 30%
Đợt 3: Thu tiền sau khi nhà thầu thực hoàn thiện công trình và bàn giao cho
khách hàng và khách hàng sẽ phải thanh toán tiếp 30%
10% còn lại khách hàng vẫn phải chưa trả cho công ty Vì đó là tiền bảo hành cho
1 năm sau khi đi vào sử dụng để làm chi phí sữa chữa ( nếu trường hợp bị hư hỏng ) Ngược lại không xảy ra vấn đề gì thì khách hàng sẽ trả tiếp 10% còn lại cho công ty, và tiến hành thanh lý hợp đồng XDCB
Trang 36- Chứng từ thanh toán của công ty được khách hàng thanh toán thành từng đợt dựa trên hợp đồng đã ký kết
2.1.1.3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản chủ yếu được sử dụng để thực hiện doanh thu tại Công Ty TNHH XD
NTSC là Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511:
- Bên Nợ Tài Khoản 511:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại
+ Các khoản chiết khấu thực tế phát sinh trong kỳ
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
- Bên Có Tài Khoản 511:
+ Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ
v Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
v Các Tài khoản liên quan: 111, 112 131, 911…
2.1.1.4 Nghiệp vụ phát sinh
Trang 37Sau đây chỉ là một vài nghiệp vụ minh họa về doanh thu bán hàng tại Cty
TNHH XD N.T.S.C năm 2011 và kế toán hạch toán doanh thu như sau:
- Ngày 01/7/2011, công ty bàn giao căn nhà biệt thự Hoa Lan cho khách hàng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản với tổng số tiền 4,500,000,000 đ, thuế GTGT 10% Căn cứ vào hợp đồng số 05/HĐ-XD Kế toán hạch toán như sau: