Điều chế là quá trình ghi tin tức vào tải tin nhờ biến đổi một thông số nào đó của tải tin như biên độ, tần số hay góc pha của dao động cao tần theo tin tức.. Khái niệm Ví dụ: thông
Trang 1Điện tử tương tự
Bộ môn: Lý thuyết mạch
GV: Lê Xuân Thành
Trang 2Nội dung chương 5:
Giới thiệu chung
Trộn tần
Nhân, chia tần số
Trang 3 Điều chế là quá trình ghi tin tức vào tải tin nhờ biến đổi một thông
số nào đó của tải tin như biên độ, tần số hay góc pha của dao động cao tần theo tin tức.
1 Khái niệm
Ví dụ: thông qua điều chế, tin tức ở miền tần số thấp được chuyển lên vùng tần số cao để bức xạ, truyền đi xa, cụ thể:
Dao động cao tần mang tin tức gọi là dao động cao tần đã điều chế.
Điều biên: là quá trình làm cho biên độ của tải tín hiệu biến đổi theo tin tức.
Tin tức được gọi là tín hiệu điều chế.
Dao động cao tần được gọi là tải tin hay tải tần.
Tách sóng là quá trình lấy lại tín hiệu điều chế
Điều tần: là quá trình làm cho tần số của tải tín hiệu biến đổi theo tin
tức.
Điều pha: là quá trình làm cho pha của tải tín hiệu biến đổi theo tin tức.
Trang 4a) Phổ của tín hiệu điều biên
2 Điều chế biên độ
Để đơn giản, giả thiết tin tức US và tải tin đều là dao động điều hoà
và tần số tin tức biến thiên từ , ta có: S min S max
t U
Uđb ( U ˆt U ˆS. cos St ). cos tt U ˆt.( 1 m . cos tt ). cos tt
Tín hiệu điều biên (biên độ biến đổi theo tin tức):
t
S
U
U m
Trang 5a) Phổ của tín hiệu điều biên
U
m t
U
S t
t t
t
2
ˆ )
cos(
2
ˆ cos
) (
) ( t Smin t Smax
) (
) ( t Smax t Smin
Như vậy, ngoài thành phần tải tin, tín hiệu điều biên còn có hai biên tần Biên tần trên có tần số từ:
t-Smax t-Smin t t+Smin t+Smax
Trang 6b) Quan hệ năng lượng trong điều biên
2 Điều chế biên độ
Trong tín hiệu điều biên, các biên tần chứa tin tức, còn tải tin không mang tin tức
Công suất của tải tin là công suất
trung bình trong một chu kỳ tải tin: P ~ t ~ 2
ˆ (
~
2
~
t bt
U m P
Công suất biên
tần :
Công suất của tín hiệu điều biên là công suất trung bình trong một chu kỳ của tín hiệu điều chế:
) 2
m 1
( P P
2 P
2t
~bt
~t
P~db
Trang 7c) Mạch điều biên cân bằng
t U
U
t U
t U
U
t t
S S
t t
S S
cos
cos
cos
.
.
323
222
21
02
313
212
11
01
U a
U a
a i
U a U
a U
a a
i
Trang 8c) Mạch điều biên cân bằng
2 Điều chế biên độ
Dòng điện ra: i = i1 - i2
] t ) 2
cos(
t ) 2
.[cos(
D
] t ) cos(
t ) [cos(
C t
3 cos
B t
cos
A i
S t
S t
S t
S t
S S
ˆ
2 3
ˆ
ˆ 2
3
2
t S
t S
U U
a D
U U
a C
ˆ
.
2 1
ˆ
2
1 ˆ
).
3 2
( ˆ
3 3
2 3
2 3
1
s
s t
S
U a B
U a U
a a
U A
Trang 9t ) 2
.[cos(
D ] t ) cos(
t ) [cos(
C t 3 cos B t cos
A
i
S t
S t
S t
S t
S S
cos(
t ) 2
.[cos(
D
] t ) cos(
t ) [cos(
C t 3 cos B t cos A
i
S t
S t
S t
S t
S S
) [cos(
Trang 10 Phổ của tín hiệu điều biên gồm
tải tần và hai biên tần, trong đó chỉ
có biên tần mang tin tức
3 Điều chế đơn biên
Vì hai giải biên tần mang tin tức như nhau nên chỉ cần truyền đi một biên tần là đủ thông tin về tin tức Tải tần chỉ cần dùng để tách sóng nên có thể nén toàn bộ hoặc một phần tải tần trước khi truyền đi Quá trình điều chế để nhằm tạo ra một giải biên tần gọi
là điều chế đơn biên Ưu điểm:
0
t-Smax t-Smin t t+Smin t+Smax
Độ rộng tải tần giảm một nửa.
Công suất bức xạ yêu cầu thấp hơn.
Tạp âm đầu thu giảm do giải tần của tín hiệu hẹp hơn
Biểu thức:
t U
m
2
) (
Udb
a) Khái niệm
Trang 113 Điều chế đơn biên
Dùng một bộ biến đổi trung gian để có thể hạ thấp yêu cầu đối với bộ lọc.
b) Điều chế đơn biên theo phương pháp lọc
Uc
ft1
ft2 ft2+ft1 f0
Ud
a)
b) c) d)
t
f f
X
Trang 12U K
VTS VTS
I
U I
U Z
ˆ
Méo phi tuyến:
% 100
2 3
2 2
S
S S
I
I
I k
Trang 134 Tách sóng điều biên
b) Mạch tách sóng điều biên
Mạch tách sóng điều biên dùng điốt mắc nối tiếp (a) :
R C
0
0
D
D D
U khi
U khi
SU
Trang 14S t
1
Trang 154 Tách sóng điều biên
b) Mạch tách sóng điều biên
Hiện tượng méo tín hiệu tách sóng do tải điện dung quá lớn
S t
10
S t
Trang 165 Điều tần và điều pha
Quan hệ giữa pha và tần số của tín hiệu:
( ) ( ) t d t
t
t U
)
Trang 175 Điều tần và điều pha
Lượng di tần cực đại khi điều pha:
Lượng di pha cực đại khi điều tần:
Lượng di tần khi điều pha:
Lượng di pha khi điều pha: m cos S t
t sin
.
dt
) (
d
S S
Trang 186 Mạch điều tần và điều pha
(
k C
k D
U U
U D t S t t S S
Trang 196 Mạch điều tần và điều pha
Trang 206 Mạch điều tần và điều pha
b) Mạch điều pha:
Tổng dao động đã điều biên U = Uđb1+ Uđb2 là một dao động điều chế về pha và biên độ Điều biên ở đây là điều biên ký sinh Để hạn chế mức điều biên ký sinh chọn nhỏ Để có điều biên ký sinh nhỏ hơn 1% thì < 0,35 nên mạch có nhược điểm là lượng di pha nhỏ.
ĐB1
ĐB2
Di pha 90 0
Tổng
ˆ .(1 .cos ).cos ˆ .cos .[cos( ) cos( ) ]
ˆ .(1 .cos ).sin ˆ .sin .[sin( ) sin( ) ]
Trang 216 Tách sóng điều tần và điều pha
Trang 226 Tách sóng điều tần và điều pha
2 dt 2
1 dt 1
Z Uˆ m Uˆ
Z Uˆ m Uˆ
2 0
1 td 2
1
1 1
1 td 1
) (
1
R ]
) (
Q 2 [ 1
R Z
2 td 2
2
2 2
2 td 2
) (
1
R ]
) (
Q 2 [ 1
R Z
Trang 236 Tách sóng điều tần và điều pha
Q1 2
0
2 , 1 0
0
Q.2
Đặt: độ lệch số tần số tương đối giữa tần số cộng hưởng riêng của
mạch dao động với tần số trung bình của tín hiệu vào
độ lệch lệch số tần số tương đối giữa tần số tín hiệu vào và tần số trung bình
Khi tần số tín hiệu vào thay đổi thì Z1, Z2 thay đổi kéo theo sự thay đổi của biên độ điện
áp vào nghĩa là quá trình biến đổi tín hiệu điều tần thành tín hiệu điều biên đã được thực hiện Qua bộ tách sóng biên độ ta nhận được các điện áp:
2 0
1 td dt
TS 1
TS
1
S
) (
1
R
Uˆ m K Uˆ
K
2 td dt
TS 2
TS 2
S
) (
1
R
Uˆ m K Uˆ
K
.(
Uˆ R m K u
u
uS S1 S2 TS td dt 0
Nhược điểm của tách sóng dùng mạch lệch cộng hưởng là khó điều chỉnh cho hai mạch cộng hưởng hoàn toàn đối xứng nên ít được dùng
Trang 246 Tách sóng điều tần và điều pha
c) Tách sóng điều tần dùng mạch cộng hưởng ghép
Nguyên tắc: chuyển biến thiên tần số thành biến
thiên về pha, sau đó thực hiện tách sóng pha nhờ tách
1 D
U
2 D
1
L j
UI
2
M 2
r
E
I L
1
M .j M I
0 )
U U
.(
K
US TS D1 D2
Khi tần số tín hiệu vào f > f0: Tần số tín hiệu vào càng lệch khỏi
tần số cộng hưởng trung tâm f0 thì biên độ càng lớn hơn biên
độ , do đó trị số điện áp ra US càng lớn
1 D
Trang 256 Tách sóng điều tần và điều pha
d) Mạch tách sóng tỷ số:
Các điốt tách sóng được mắc nối tiếp
nhau Mạch vừa làm nhiệm vụ tách
sóng vừa làm nhiệm vụ hạn chế biên
US1
US2
C1R
R
U0
US
) 2 , 0 1 , 0 ( C
2 1
R
U U
U
2 1
2 1
0 2
2
S S
S S
S
U U
U U
U U
U U
1
/
2 1
S S
S
U U
U U
U U
Khi U0 const, điện áp ra chỉ chỉ phụ thuộc vào tỷ số US1/ US2, hơn nữa US1, US2 giống như trong bộ tách sóng dùng mạch cộng hưởng ghép, phụ thuộc vào biến thiên tần số ở đầu vào Vì vậy bộ tách sóng tỷ số không có phản ứng với các biến thiên về biên độ ở đầu vào nên tránh được nhiễu biên độ
Trang 266 Tách sóng điều tần và điều pha
e) Mạch tách sóng pha cân bằng dùng điốt:
U S2
Uch
R R
2
2 1 2
U m
U K
hệ số truyền đạt của bộ
tách sóng biên độ
) (
) (
) ( 01 02 ( ) 01 02
Vậy trị số tức thời của điện áp ra trên bộ tách sóng phụ thuộc hiệu pha của tín hiệu điều pha
và tín hiệu chuẩn Trường hợp và thì điện áp ra chỉ còn phụ thuộc vào pha của tín hiệu vào
(t)
)(cos 2
2
2 1 1
1
1 U K U K U U U U t
U t S TS D TS
Trang 27 a a u a u an un
i Với U = Uns + Uth
t U
Uns ns cos ns Uth U th cos tht
2 2 2
2 [cos( ) cos( ) ]
Trang 28G R
Trang 297 Trộn tần
c) Mạch trộn tần dùng điốt
/2 S
2
) 90 ( 0
G itt io
Để chống tạp âm ngoại sai, dùng sơ đồ trộn tần cân bằng, ở đây điện áp tín hiệu đặt lên hai điôt ngược pha còn điện áp ngoại sai đặt lên hai điôt đồng pha, nghĩa là: U thD1 Uth.costh t U thD2 Uth.cos(th t ) U nsD1 U nsD2 U ns
Do đó dòng điện trung tần qua các điôt do Uth tạo ra:
Trang 30nó cao Tuy nhiên sơ đồ này độ khuếch đại không bằng mạch phát chung
Trang 318 Mạch nhân, chia tần số
UV
fV
VCO LTT và KĐ
fr = nfv
TSP
LTT và KĐ VCO
CT n:1
fv CT1
1:m
fv/m
PLL