1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống

122 711 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh niên là lực lượng xã hội to lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày nay, thanh niên có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, khoa học công nghệ cao hơn trước, đời sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ được nâng cao, có khát vọng vươn lên, không cam chịu đói nghèo, lạc hậu, mong muốn xây dựng đất nước theo mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Ý thức tự lập thân, lập nghiệp, lòng nhân ái, nhân văn, tính tích cực xã hội, tinh thần xung phong tình nguyện của thanh niên đang được phát huy và thể hiện trên nhiều lĩnh vực.

Trang 1

HÀ NỘI - 2009

Môc lôc

Trang 2

Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 131.1 Giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam - sự hình thành và

1.2 Giá trị truyền thống Việt Nam trớc xu thế toàn cầu hoá 23

1.4 Một số lý thuyết và quan điểm của các nhà xã hội học đợc vận

Chơng 2: Thực trạng và những nhân tố tác động đến

thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống 432.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 432.2 Thái độ của thanh niên đối với một số giá trị truyền thống 462.3 Những nhân tố tác động đến thái độ của thanh niên đối với một

Chơng 3: Xu hớng biến đổi và giải pháp nhằm nâng cao

nhận thức và hoạt động của thanh niên trong tiếp thu và thực hiện các giá trị

3.1 Dự báo xu hớng biến đổi các giá trị truyền thống trong những

3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cờng giáo dục giá trị truyền thống

phụ lục

Danh mục các chữ viết tắt

Trang 3

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 4

B¶ng 2.3: Tương quan giữa nghề nghiệp của thanh niên được

B¶ng 2.4: Tỷ lệ ý kiến về đầu tư thêm thời gian cho học tập và

Biểu 2.1: Những giá trị thanh niên cho là cần thiết hiện nay 48

Biểu 2.2: Tỷ lệ lựa chọn các giá trị được cho là quan trọng nhất

Biểu 2.4: Phản ứng của người trả lời trước một số sự kiện xảy ra

Biểu 2.5: Phản ứng của người trả lời khi trong tình huống giả

định “Khi đất nuớc có chiến tranh” 56

Biểu 2.6: Lựa chọn ra trận và đi du học

57

Biểu 2.7: Thái độ khi có người vì lợi ích cá nhân mà sẵn sàng bỏ

Biểu 2.8: Các việc làm để học tập và phát huy truyền thống đoàn kết 60

Biểu 2.9: Lựa chọn có sẵn sàng tha thứ và giúp đỡ người đã

Biểu 2.10: Tỷ lệ thanh niên tham gia vào các phong trào để

phát huy giá trị truyền thống về lòng nhân ái, bao

Biểu 2.11: Đánh giá về sự cần thiết phát huy các giá trị cần cù

chịu khó trong đời sống học tập và thanh niên 67

BiÓu 2.12: Thanh niên làm gì để phát huy truyền thống cần cù, chịu khó 68

BiÓu 2.13: Thanh niên nhận định về sự cần thiết của giá trị hiếu học 71

BiÓu 2.14: Đánh giá về tinh thần học tập, lao động của thanh niên

Trang 5

Lý do khác khiến một số thanh niên có thái độ khôngđúng với một số giá trị truyền thống 79

BiÓu 2.19: Vai trò của gia đình đối với cuộc sống của thanh niên 83

BiÓu 2.20: Thanh niên đánh giá về mức độ ảnh hưởng của kinh tế

thị trường đối với giá trị truyền thống 87

BiÓu 2.21: Ảnh hưởng của kinh tế thị trường và giao lưu hợp tác

quốc tế đến thái độ của thanh niên đối với giá trị

BiÓu 2.22: Tương quan giữa nghề nghiệp và ý kiến về ảnh hưởng

của kinh tế thị trường đến thái độ của thanh niên với

BiÓu 2.23: Tương quan nghề nghiệp và ảnh hưởng của “kinh tế

thị trường, giao lưu hợp tác quốc tế khiến thanh niên

đi ngược lại với một số giá trị truyền thống” 90

Trang 6

MỞ ĐẦU

1. Tớnh cấp thiết của đề tài

Thanh niờn là lực lượng xó hội to lớn, gúp phần quan trọng vào sựnghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc Ngày nay, thanh niờn cú trỡnh độ họcvấn, trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật, khoa học cụng nghệ cao hơn trước, đờisống vật chất, tinh thần và sức khoẻ được nõng cao, cú khỏt vọng vươn lờn,khụng cam chịu đúi nghốo, lạc hậu, mong muốn xõy dựng đất nước theo mụctiờu dõn giàu, nước mạnh, xó hội cụng bằng, dõn chủ, văn minh í thức tự lậpthõn, lập nghiệp, lũng nhõn ỏi, nhõn văn, tớnh tớch cực xó hội, tinh thần xungphong tỡnh nguyện của thanh niờn đang được phỏt huy và thể hiện trờn nhiềulĩnh vực

Cụng cuộc đổi mới đất nước trong những năm qua đó đạt được nhữngthành tựu to lớn về kinh tế, xó hội Nền kinh tế thị trờng đã đem lại cho tanhững điều "kỳ diệu", tuy nhiên nó cũng là mảnh đất màu mỡ nảy sinh lốisống ích kỷ, vụ lợi, những thói h tật xấu, những tệ nạn xã hội đã và đang từngngày, từng giờ làm băng hoại những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc,phá vỡ nhiều nét đẹp của văn hóa truyền thống Mặt trái của cơ chế thị trờng

đã tạo ra một bộ phận không nhỏ lớp ngời trong xã hội nói chung, một bộphận thanh niên nói riêng đang phải đối mặt với nhiều thỏch thức mới, như sựphõn hoỏ giàu nghốo, những biểu hiện xuống cấp về đạo đức xó hội, lối sốngthực dụng…

Trờn thực tế, đang cú một bộ phận thanh niờn sống theo hệ giỏ trị,chuẩn mực ớt nhiều khỏc lạ với hệ giỏ trị, chuẩn mực truyền thống, đơn thuầnchạy theo lợi ớch vật chất, ớt quan tõm đến cộng đồng Thậm chớ cũn cú thanhniờn quay lưng lại với quỏ khứ, với những giỏ trị truyền thống Những hiệntượng đú làm xuất hiện tư tưởng hoài nghi vào thế hệ trẻ tương lai của đấtnước, một số người e ngại thanh niờn đang đỏnh mất những giỏ trị truyềnthống tốt đẹp của người Việt Nam và chạy theo những giỏ trị đó bị Tõy hoỏ

Trang 7

Tuy nhiên, tình trạng này thế nào? quy mô, mức độ, biểu hiện củachúng ra sao? Đang là vấn đề cần tiếp tục quan tâm, tìm hiểu làm rõ.Chính vì

lẽ đó tôi đã chọn vấn đề nghiên cứu: “Thái độ của thanh niên đô thị hiện

nay đối với một số giá trị truyền thống”.

Câu hỏi nghiên cứu là: Thực trạng và hình thức biểu hiện thái độ củathanh niên đối với một số giá trị truyền thống trong điều kiện hiện nay thếnào? Những yếu tố nào tác động đến thái độ và hình thức biểu hiện việc tiếpthu giá trị truyền thống của thanh niên? Cần những giải pháp nào để nâng caonhận thức, tăng cuờng thái độ đúng của thanh niên đối với những giá trịtruyền thống?

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Nghiên cứu về giá trị truyền thống của cộng đồng dân cư nói chung vànghiên cứu về giá trị truyền thống và định hướng theo các giá trị truyền thốngcủa thanh niên trong thời đại ngày nay nói riêng, đã và đang là mảng đề tàiđược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm giải quyết

Mảng nghiên cứu Những vấn đề về giá trị và giá trị truyền thống của

dân tộc Việt Nam đã có không ít các học giả trong và ngoài nước quan tâm.

Nhiều sách, báo, công trình nghiên cứu đã đề cập từ nhiều góc độ khác nhau

về vấn đề này Trong thời gian có hạn, trình độ và kinh nghiệm của tác giảcòn chưa nhiều, tác giả của luận văn chỉ xin điểm qua một số những côngtrình nghiên cứu tiêu biểu bước đầu đặt cơ sở định hướng cho việc nghiên cứutiếp cận các vấn đề có liên quan tới giá trị, giá trị truyền thống của thanh niênhiện nay

Viết về truyền thống dân tộc, trước tiên cần kể đến công trình nghiên

cứu của tác giả Trần Văn Giàu về “Giá trị tinh thần truyền thống của dân

tộc Việt Nam” (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, 1980) Trong cuốn sách này,

Trần Văn Giàu đã phân tích sự vận động của các giá trị truyền thống dân tộcqua các giai đoạn phát triển khác nhau của lịch sử Những giá trị truyền thống

Trang 8

dân tộc mà tác giả nghiên cứu là những vấn đề về chủ nghĩa yêu nước, truyềnthống đoàn kết, tinh thần lạc quan, tình thương người và tính cố kết cộngđồng Đây là những giá trị trung tâm mà dân tộc Việt Nam đã kết tinh được từhàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Đây cũng là nền tảng tri thức hữu íchcho việc tiếp cận và phân tích về “Thái độ của thanh niên đối với một số giá trịtruyền thống dân tộc”.

Đề tài KX 07-02 “Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện

nay” (thuộc chương trình cấp Nhà nước KX 07 “ Các giá trị truyền thống và

con người Việt Nam: Mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội” do

Giáo sư Phan Huy Lê làm chủ nhiệm) Đề tài đã quan tâm nghiên cứu khá sâusắc về các giá trị truyền thống dân tộc nhìn trong quá trình hình thành, phát triển,biến đổi của chúng Đề tài cũng đã nêu ra và phân tích các nội dung cấu thànhgiá trị truyền thống dân tộc trong mối quan hệ với bản sắc văn hoá dân tộc, giữacái chung và cái riêng, giữa mặt tích cực cần kế thừa, phát huy và những mặthạn chế lỗi thời cần khắc phục Đề tài đã khảo sát mối quan hệ giữa cái “truyềnthống” với cái “hiện đại” ở con người Việt Nam hiện nay Đề tài xác định nhữnggiá trị truyền thống nào đang cần được kế thừa và phát huy, những yếu tố tiêucực lạc hậu nào cần được xoá bỏ trong quá trình đổi mới, công nghiệp hoá, hiệnđại hoá (CNH, HĐH) đất nước

Những giá trị tinh thần được các tác giả đi sâu phân tích khá thống nhất

với những nguyên tắc đạo đức mới được đưa ra trong cuốn “Tư tưởng Hồ Chí

Minh về Văn hoá” (Ban tư tưởng văn hoá Trung ương, Hà Nội, 2003) Đó là chủ

nghĩa tập thể, lao động tự giác và sáng tạo, chủ nghĩa yêu nước kết hợp với chủnghĩa quốc tế, chủ nghĩa nhân đạo Những nguyên tắc này là một trong những

cơ sở để tác giả của luận văn lựa chọn các tiêu chí nghiên cứu về các giá trịtruyền thống dân tộc

Tác giả Phan Huy Ngọc với công trình nghiên cứu “Bản sắc văn hoá

Việt Nam” (Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, 2004) cung cấp cho chúng ta

Trang 9

những hiểu biết sâu sắc về cội nguồn văn hoá Việt Nam và sự hình thành một

số giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Trong đó không chỉ có tinh thầnđoàn kết, đức tính cần cù lao động mà cả tinh thần hiếu học của người ViệtNam Sự phân tích sâu sắc của tác giả Phan Huy Ngọc cung cấp cho chúng tanhững tri thức quan trọng để tìm hiểu những giá trị tốt đẹp đã và đang đượcthanh niên ngày nay kế tục

Cuốn “Về phát triển văn hoá và xây dựng con người trong thời kỳ công

nghiệp hoá, hiện đại hoá” của tác giả Phạm Minh Hạc và Nguyễn Khoa Điềm

(Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2003) đã dành riêng một chương viết

về thực trạng đạo đức, lối sống, tư tưởng chính trị của thanh niên hiện nay Trong

đó các tác giả đã phân tích các số liệu tổng hợp được từ cuộc khảo sát xã hội học

về “Lối sống, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội mới” (Đề tài khoa học xã hội KX

-04.03, Hà Nội, 1998) Trong phần viết này các tác giả không chỉ đi sâu phân tíchvai trò của lối sống, đạo đức và các chuẩn giá trị mà cả những biểu hiện, sự biếnđổi của những yếu tố đó trong thanh niên hiện nay thông qua thái độ của thanhniên đối với một số giá trị cơ bản như tình tương thân tương ái, giữ chữ tín, yêulao động, tự hào về truyền thống dân tộc Đây là những dữ liệu hữu ích cho tác giảcủa luận văn tiến hành so sánh đối với nhận thức và thái độ của thanh niên về một

số giá trị truyền thống dân tộc hiện nay

Cuốn “Phát triển văn hoá, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp

với tinh thần nhân loại” của Phạm Minh Hạc (Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà

Nội năm 1996) không chỉ đi sâu phân tích vai trò của bản sắc dân tộc mà cònnhấn mạnh đến việc giáo dục truyền thống dân tộc trong điều kiện hiện nay Khi

đề cập đến vấn đề giáo dục truyền thống, tác giả đề cao việc truyền thụ các vốnvăn hoá dân tộc giữa các thế hệ để có thể bảo tồn, phát huy văn hoá dân tộc, biến

nó thành sức mạnh tinh thần của dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc Tuy nhiên, tác giả cũng đặt ra vấn đề trong giáo dục truyền thống khôngphải chỉ chú ý đến quốc hồn, quốc tuý của dân tộc mà còn phải chú ý đến tính

Trang 10

khoa học, hiện đại và phải kết hợp được các giá trị văn hoá dân tộc với tinh hoavăn hoá nhân loại.

Mảng nghiên cứu về giá trị, định hướng giá trị trong mối quan hệ với thanhthiếu niên hiện nay, có thể điểm qua một số nghiên cứu tiêu biểu như: Luận án

tiến sĩ của tác giả Đỗ Ngọc Hà về “Định hướng giá trị của thanh niên sinh

viên hiện nay” (2002) và bài viết cũng của tác giả này về “Một số vấn đề quan điểm tiếp cận phát triển trong nghiên cứu sự chuyển đổi định hướng giá trị của thanh niên hiện nay” (Thế hệ trẻ Việt Nam – nghiên cứu lý luận

và thực tiễn, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội, 2001) Những nghiên cứu trêncho thấy vai trò và tác động của các giá trị bao gồm cả các giá trị truyền thống

và hiện đại dưới ảnh hưởng của kinh tế thị trường đến thế hệ trẻ Việt Nam hiệnnay Các nghiên cứu này tập trung làm rõ những mặt chung nhất quy định sựtồn tại của nhân cách và hoạt động sống của thanh niên Đặc biệt, tác giả đãđưa ra mô hình lý thuyết nghiên cứu đặc trưng định hướng giá trị của thanhniên Mô hình này khá hữu ích cho các nghiên cứu về giá trị nói chung và cácđịnh hướng giá trị đối với thanh niên nói riêng Tuy nhiên, cả hai công trìnhnghiên cứu trên chủ yếu quan tâm tới hệ thống giá trị đang được hình thànhtrong thanh niên chứ chưa quan tâm nhiều đến các tác động và biểu hiện củacác giá trị truyền thống trong thanh niên hiện nay

Tác giả Đặng Cảnh Khanh với bài viết “Vai trò của gia đình trong việc

giáo dục các giá trị truyền thống cho thanh thiếu niên” (đăng trong cuốn Thế

hệ trẻ Việt Nam – nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Nxb Lao động xã hội, Hà

Nội, 2001) cùng với cuốn sách về “Gia đình, trẻ em và sự kế thừa các giá trị

truyền thống” (Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội, năm 2003) đã tập trung

phân tích các giá trị truyền thống nhưng ở một khía cạnh khác đó là nhấn mạnhtới vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thống Nghiên cứunày đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò của gia đình cùng với những mối quan hệcủa nó từ truyền thống tới hiện đại Qua đó, tác giả làm rõ sự biến đổi của gia

Trang 11

đình và những chuẩn mực của gia đình dưới tác động của sự thay đổi các điềukiện kinh tế - xã hội Nghiên cứu không chỉ khẳng định vai trò to lớn trong việcbảo lưu, giáo dục giá trị này cho thanh thiếu niên mà còn đưa ra một số giảipháp tăng cường vai trò của gia đình đối với việc giáo dục giá trị truyền thốngcho thanh thiếu niên trong điều kiện hiện nay Một số vấn đề trong gia đìnhcùng những giải pháp giáo dục mà tác giả đề xuất rất hữu ích cho việc tìmkiếm các giải pháp giáo dục giá trị truyền thống trong gia đình và xã hội Tuynhiên, nghiên cứu của tác giả Đặng Cảnh Khanh cũng chưa quan tâm nhiều tớithái độ và biểu hiện của nó trong kế thừa, phát huy các giá trị truyền thốngtrong thanh niên hiện nay.

Cũng trong cuốn sách trên và cùng bàn về các giá trị gia đình, tác giả

Nguyễn Minh Tâm với bài viết “Thanh niên Việt Nam với việc giữ gìn và

phát huy các giá trị gia đình” đã đi sâu phân tích một số giá trị của gia đình

như giá trị đạo đức (tình, hiếu, nghĩa), giá trị kinh tế (coi giá trị vật chất chỉ là

phương tiện đảm bảo cuộc sống gia đình chứ không thể trở thành mục tiêu của gia đình) Cuốn sách này cũng đi sâu tìm hiểu sự biến đổi của giá trị đối với

thanh niên hiện nay, song chỉ dừng lại ở việc phân tích những giá trị của giađình và sự biến đổi của nó trong thanh niên chứ không phân tích thái độ củathanh niên Việt Nam với các giá trị truyền thống của dân tộc

Cuốn sách “Tổng quan tình hình thanh niên, công tác Đoàn và

phong trào thiếu nhi” của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí

Minh với phần viết “Định hướng giá trị và nhu cầu của thanh niên”.

Mặc dù, không quan tâm nhiều đến các giá trị truyền thống nhưng đã đềcập đến một số giá trị khác của thanh niên như các giá trị sống, các giá trịđạo đức xã hội, giá trị đối với mối quan hệ giữa tập thể và cá nhân Những nội dung này cho chúng tôi hiểu biết thêm về một số giá trị đangđịnh hướng hiện nay của thanh niên, từ đó có cơ sở để so sánh, đối chiếuvới các giá trị truyền thống

Trang 12

Bài viết “Nhận thức của sinh viên sư phạm về các giá trị truyền thống

trong học tập” của tác giả Nguyễn Văn Bắc đăng trên tạp chí Tâm lý học (số

3/2006) cũng đã quan tâm đến nhận thức của sinh viên hiện nay đối với giá trịtruyền thống dân tộc, biểu hiện cụ thể trong lĩnh vực học tập Ở đây những giátrị truyền thống được tác giả quan tâm là những giá trị tiêu biểu trong hệ giá trịtruyền thống như lòng thân ái, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập Tuy nhiên,kết quả khảo sát của tác giả mới chỉ thể hiện ở một đối tượng là sinh viên ngành

sư phạm (Đại học sư phạm Huế)

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác cũng đề cập đến giátrị, định hướng giá trị trong mối quan hệ với thanh niên như đề tài cấp Nhà

nước KX04 – 09 của Dương Tự Đam: “Niềm tin lý tưởng và định hướng giá

trị của thanh niên hiện nay”; Hoặc trong cuốn Kỷ yếu Hội thảo khoa học

(1999), tác giả Nguyễn Thị Bích Điểm có bài “Một số vấn đề về định hướng

giá trị và lối sống của thanh niên”; Tổng luận cấp Bộ của tác giả Lê Xuân

Hoàn (1995) về “ Lối sống của thanh niên Việt nam trong điều kiện đổi

mới hiện nay”; tác giả Nguyễn Văn Buồm (1998) cũng có bài “Tình hình thanh niên Việt Nam hiện nay”, đề tài của Viện nghiên cứu Thanh niên; Uỷ

ban Quốc gia về thanh niên Việt Nam (2001), “Tình hình Thanh niên Việt

Nam”; Tác giả Lê Thi với cuốn “Vai trò của gia đình trong việc xây dựng nhân cách con người Việt Nam”, Nhà xuất bản Phụ nữ, Hà Nội 1997

Những nghiên cứu này thường tập trung vào phân tích các giá trị của thanhniên hiện nay dưới tác động của sự biến đổi các điều kiện kinh tế, xã hội, chứchưa quan tâm nhiều tới sự biến đổi của các giá trị truyền thống Do vậy,nghiên cứu về sự thay đổi trong thái độ và các hình thức biểu hiện của thanhniên đối với một số giá trị truyền thống hiện nay tuy không phải là vấn đề mớinhững vẫn còn là mảng đề tài còn nhiều khoảng trống Vì lẽ đó, đề tài nghiên

cứu “Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền

thống” (qua khảo sát tại thành phố Ninh Bình) được thực hiện với hy vọng

Trang 13

góp thêm một nghiên cứu nữa để làm rõ hơn về những thay đổi trong giá trịtruyền thống của một bộ phận thanh niên ở thành thị dưới tác động của kinh tếthị trường, mở cửa hiện nay.

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trịtruyền thống, từ đó xác định những nhân tố tác động cũng như giải phápnhằm định hướng cho thanh niên trong rèn luyện, học tập và công tác

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ cơ sở lý luận và những khái niệm cơ bản có liên quan đến thái

độ của thanh niên đô thị đối với một số giá trị truyền thống

- Điều tra và thu thập các thông tin bao gồm cả những thông tin có sẵn

để phân tích và làm rõ thực trạng thái độ của thanh niên hiện nay đối vớinhững giá trị truyền thống như: chủ nghĩa yêu nước, lòng nhân ái, tình yêuthương con người, truyền thống đoàn kết, đức tính cần cù lao động, truyềnthống hiếu học

- Phân tích và làm rõ các nhân tố tác động đến thái độ của thanh niênđối với học tập, phát huy những giá trị truyền thống trong giai đoạn hiện nay

- Đưa ra những giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao thái độ củathanh niên trong việc phát huy các giá trị truyền thống

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống

4.2 Khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu của đề tài là thanh niên có độ tuổi từ 17 - 30, thuộc

4 nhóm đối tượng đang sống và hoạt động tại thành phố Ninh Bình gồm:

- Nhóm thanh niên sinh viên (Trường Đại học Hoa Lư, Trường Caođẳng Y, Trường Cao đẳng LILAMAI Ninh Bình)

Trang 14

- Nhóm Thanh niên học sinh (Trường THPT Trần Hưng Đạo, ĐinhTiên Hoàng - Thành phố Ninh Bình).

- Nhóm thanh niên công nhân (Công ty May xuất khẩu Ninh Bình,Công ty Bia Ninh Bình)

- Nhóm thanh niên viên chức (Công an Ninh Bình, Đài truyền hìnhNinh Bình, Khối cơ quan thuộc UBND thành phố Ninh Bình)

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Thành phố Ninh Bình.

- Về thời gian: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 8 năm 2009.

- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu về thái độ của thanh niên đối với

một số giá trị truyền thống tiêu biểu đã hình thành nên bản sắc của conngười Việt Nam Những giá trị truyền thống mà luận văn lựa chọn nghiêncứu đó là:

- Chủ nghĩa yêu nước

- Lòng nhân ái, tình yêu thương con người

- Truyền thống đoàn kết

- Đức tính cần cù, chịu khó, tiết kiệm

- Truyền thống hiếu học

5 Giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

5.1 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Kinh tế thị trường và toàn cầu hoá đã tác động mạnh mẽ

tới quan niệm và cách biểu hiện của thanh niên đô thị đối với một số giá trịtruyền thống

Giả thuyết 2: Thái độ của thanh niên đối với một số giá trị truyền thống

phụ thuộc vào các đặc điểm cá nhân như tuổi, giới tính, trình độ học vấn,nghề nghiệp, mức sống

Giả thuyết 3: Một số thanh niên đô thị hiện nay đang có xu hướng

chuyển theo những giá trị hiện đại, ít chú ý đến những giá trị truyền thống

Trang 15

- Nghề nghiệp hiện nay

+ Môi trường xã hội hoá:

Thái độ của thanh niên đô thị đối với giá trị truyền thống:

- Chủ nghĩa yêu nước

- Lòng nhân ái, tình yêu thương con người

- Truyền thống đoàn kết

- Đức tính cần cù, chịu khó, tiết kiệm

- Truyền thống hiếu học

Điều kiện kinh tế – xã hội

Môi trường xã hội hoá

- Gia đình

- Nhà trường

- Xã hội

Trang 16

- Xã hội

* BiÕn sè phô thuéc:

- Thái độ của thanh niên đối với chủ nghĩa yêu nước

- Thái độ của thanh niên đối với lòng nhân ái, tình yêu thương con người

- Thái độ của thanh niên đối với truyền thống đoàn kết

- Thái độ của thanh niên đối với đức tính cần cù, chịu khó tiết kiệm

- Thái độ của thanh niên đối với truyền thống hiếu học

6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp nghiên cứu định tính:

+ Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập và phân tích các tài liệu cósẵn gồm: báo cáo, thống kê, công trình nghiên cứu đã có về giá trị, giá trịtruyền thống có liên quan đến thái độ và hành động của thanh niên đô thịtrong giai đoạn hiện nay

+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài thực hiện 12 cuộc phỏng vấn sâuđược chia đều cho 4 nhóm đối tượng thanh niên

- Phương pháp nghiên cứu định lượng:

- Đề tài sử dụng phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng câu hỏi

đã dược chuẩn bị sẵn, tổng số phiếu phát ra là 350 và số phiếu thu về là

332 phiếu

Trang 17

- Cơ cấu mẫu

+ Cơ cấu mẫu theo giới tính: - Nam (160 = 48,2%)

- Cao đẳng, đại học (143 = 43,1%)+

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống cótính tới một số đặc trưng xã hội khác như giới tính, trình độ, nghề nghiệp

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Bổ sung thêm thông tin hữu ích cho một số khoảng trống trongnghiên cứu về thanh niên đô thị với giá trị truyền thống, đặc biệt về thái độcủa thanh niên với các giá trị truyền thống

- Góp phần cung cấp những thông tin chính xác, đặt cơ sở khoa họccho việc hoạch định chính sách liên quan đến giáo dục truyền thống chothanh niên, nhất là thanh niên đô thị hiện nay

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành 3 chương, 9 tiết

Trang 18

Chơng 1 CƠ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU

1.1 GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM - SỰ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

1.1.1 Khỏi quỏt về một số giỏ trị truyền thống của dõn tộc Việt Nam

Những giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam đợc hình thành, kếttinh và phát triển qua hàng nghìn năm lao động sáng tạo, chiến đấu kiên cờngcủa cả dân tộc; là kết quả của sự thống nhất biện chứng giữa nhân tố chủ quan

và yếu tố khách quan

Việt Nam là một quốc gia nằm trong khu vực Đông Nam á, cú bờbiển dài, địa hỡnh phức tạp gồm cả miền núi, đồng bằng và ven biển Khí hậunhiệt đới gió mùa nóng ẩm, giàu tài nguyên thiên nhiên Đõy l à những yếu tốvừa tạo điều kiện thuận lợi cho sự phỏt triển song cũng gõy ra không ít khókhăn cho nghề trồng lúa nớc và phỏt triển kinh tế xó hội

Về mặt lịch sử, Việt Nam là một quốc gia khụng lớn song đó trải quarất nhiều cuộc chiến tranh chống nhiều kẻ thù xõm lược hựng mạnh Vì lẽ đó,dân tộc Việt Nam luôn tập hợp lại thành một khối đại đoàn kết rộng lớn để

đấu tranh chống giặc ngoại xâm và mở mang bờ cõi Đoàn kết trở thànhtruyền thống quý bỏu của dõn tộc Việt nam

Cũng trải qua hàng ngàn năm lịch sử, dõn tộc Việt Nam đó cú quan hệkinh tế và giao lưu văn húa với nhiều quốc gia trong khu vực và thế giới Vỡvậy, văn húa Việt nam đó cú điều kiện hũa nhập giao lu với văn hóa bênngoài Trong đó, văn hóa phơng Đông đã ảnh hởng khụng nhỏ đến nền vănhóa và cả tín ngỡng, tôn giáo của dân tộc Việt Nam Đặc biệt cỏc t tởng Phậtgiáo, Nho giáo, Đạo giáo xâm nhập vào Việt Nam và từng bước hũa đồng vào

đời sống văn húa tinh thần của dân tộc Việt Nam

Phật giáo truyền bá t tởng từ bi hỷ xả, cứu khổ cứu nạn, yêu thơngchúng sinh Phật giáo cho rằng, có một thế giới vĩnh hằng, tồn tại tích cực siêu

Trang 19

việt, đó là cõi "niết bàn" Nhng muốn đến đợc nơi cực lạc đó thì con ngời phảisống từ bi, ăn hiền, ở lành, xa lánh mọi ham muốn vật chất, mọi thú vui hởnglạc, sống không tranh giành và yêu thơng nhau Đơng nhiên, t tởng này vừa cómặt tích cực vừa có mặt tiêu cực, nú ít nhiều đó ảnh hởng đến những truyềnthống vốn có của con người Việt, làm sâu đậm thêm truyền thống nhân ái yêuthơng con ngời của dân tộc Việt Nam.

Đạo Nho là một hệ thống quan điểm về thế giới, về xã hội và về conngời, là một học thuyết chính trị - đạo đức - xã hội (mà Khổng Tử là ngời khởixớng) Đạo Nho đã ảnh hởng mạnh mẽ tới đời sống đạo đức của xã hội ViệtNam Những nội dung t tởng của Nho giáo nh: Nhân; lễ; chính danh; tam c-

ơng; ngũ thờng cũng dần thấm sâu vào đời sống, trở thành một bộ phận củalối sống, cách ứng xử của ngời Việt Nam và đợc Việt hóa

Văn hóa Việt Nam không chỉ giao lu với văn hóa phơng Đông mà còn

có sự giao lu với văn hóa phơng Tây, đặc biệt là văn hóa Pháp Tuy nhiên, khicác trào lu văn hóa, tôn giáo ngoại lai du nhập vào Việt Nam, chỳng đã đợcnhân dân Việt Nam tiếp thu có chọn lọc để hình thành nên những nét riêng

đặc biệt cho mỡnh Vấn đề là: Những giỏ trị truyền thống của người Việt Nam

là gỡ? Biểu hiện của chỳng ra sao? Đõy là tất cả những điều cần phải làm rừ

Cho đến nay, ai nghiờn cứu về văn hóa Việt Nam cũng phải thừa nhậnrằng tuy có những thay đổi trên nhiều phơng diện, nhng dõn tộc Việt đó giữ đ-

ợc bản sắc văn hóa của mình Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm Ban chấp

hành Trung ơng Đảng (khóa VIII) "Về xây dựng và phát triển nền văn hóa

Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc", đã khẳng định:

Bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam bao gồm những giá trịbền vững, những tinh hoa đợc vun đắp nên qua lịch sử hàng ngànnăm đấu tranh dựng nớc và giữ nớc Đó là lòng yêu nớc nồng nàn;lòng tự tôn, tự cờng dân tộc; tinh thần cộng đồng gắn kết cá nhân -gia đình - làng xã - Tổ quốc; lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩatình đạo lý; đức tính cần cù sáng tạo trong lao động; là đức hy sinhcao thợng tất cả vì độc lập dân tộc, vì hạnh phúc của nhân dân; là sự

tế nhị trong c xử, tính giản dị trong lối sống [14, tr.10-11]

Trang 20

Xung quanh việc xác định các giá trị truyền thống của dân tộc ViệtNam, đã có rất nhiều quan điểm của các học giả, các nhà khoa học bàn về vấn

Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số định hớng lớntrong công tác t tởng hiện nay chỉ rõ: "Những giá trị văn hóa truyền thốngvững bền của dân tộc Việt Nam là lòng yêu nớc nồng nàn, ý thức cộng đồngsâu sắc, đạo lý "thơng ngời nh thể thơng thân", đức tính cần cù, vợt khó sángtạo trong lao động " [19, tr.19]

Trong chơng trình khoa học công nghệ cấp nhà nớc: "Con ngời ViệtNam - mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội" (KX - 07) đãkhẳng định: Cốt lõi của các giá trị truyền thống là đạo đức, phẩm chất nhân cáchcon ngời Việt Nam bao gồm: tinh thần yêu nớc, vì nghĩa, lòng thơng ngời

Tuy còn có sự khác biệt nào đó trong việc sắp xếp hệ thống cỏc giá trịtruyền thống Việt Nam, song nhìn chung, các quan điểm, các ý kiến đều

thống nhất cao độ ở một điểm coi chủ nghĩa yêu nớc là bậc thang cao nhất

trong hệ thống giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam Nó là "sợi chỉ đỏxuyên qua toàn bộ lịch sử Việt Nam từ cổ đại đến hiện đại" [25, tr.100], là

"tiêu điểm của các tiêu điểm, giá trị của các giá trị" [27, tr.94], là "động lựctình cảm lớn nhất của đời sống dân tộc, đồng thời là bậc thang cao nhất trong

hệ thống giá trị đạo đức của dân tộc ta" [58, tr.74]

1.1.2 Chủ nghĩa yờu nước - giỏ trị truyền thống quan trọng hàng đầu của dõn tộc Việt Nam

Như mọi người đều biết, mọi dân tộc trên thế giới đều có tình yêu quêhơng đất nớc mình Nhng đối với dân tộc Việt Nam, tình yêu quê hơng đất n-

ớc là một thứ tình cảm hết sức thiêng liêng Tỡnh cảm này được nảy sinh, phỏttriển qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước Cộng đồng dõn

Trang 21

tộc Việt Nam đó vượt qua bao thử thỏch khú khăn trước những tai họa thiờnnhiờn để tồn tại và phỏt triển Dõn tộc Việt cũng lại trải qua cả một quỏ khứđầy thử thỏch, khú khăn, đầy hy sinh, mất mỏt để giữ gỡn non sụng, đất nướcmỡnh Cú thể núi, mỗi người Việt Nam đều sẵn sàng xả thõn cho độc lập, tự

do của Tổ quốc Lòng yêu nớc của dân tộc Việt Nam đã trở thành triết lýsống, triết lý nhân sinh của mỗi con người và của cả cộng đồng GS Trần VănGiàu khỏi quỏt:

Chủ nghĩa yêu nớc là sản phẩm của bản thân lịch sử Việt Nam

đợc bắt đầu từ tình cảm tự nhiên của mỗi ngời đối với quê hơngmình tiến lên thành lý tởng và hệ thống t tởng làm chủ của nhậnthức đúng sai, tốt xấu, nên chăng và chỉ đạo rất nhiều phơng lợc xâydựng và bảo vệ nớc nhà [26, tr.7]

Đỏnh giỏ về chủ nghĩa yờu nước của dõn tộc Việt Nam, Chủ tịch Hồ

và bền vững nhất của dân tộc ta Ngày nay, truyền thống yêu nớc của nhândân Việt Nam thể hiện trong xây dựng đất nớc, trớc hết là chăm lo xây dựng

đất nớc về mọi mặt kinh tế, chính trị, văn hóa Thể hiện ở sự nhất trí, tin tởngvào đờng lối đổi mới của Đảng, vào khả năng vào sức mạnh tự lực tự cờng củamình trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng xã hội côngbằng, dân chủ, văn minh Có thể nói rằng, dới thời đại Hồ Chí Minh, truyềnthống yêu nớc đợc phát triển lên tầm cao mới, thành lý tởng: sống, chiến đấu,lao động, học tập vì độc lập dân tộc, vì chủ nghĩa xã hội, vì hạnh phúc củanhân dân

1.1.3 Lũng nhõn ỏi, tỡnh yờu thương con người - đặc trưng truyền thống của cộng đồng dõn tộc Việt Nam

Trang 22

Cùng với chủ nghĩa yêu nớc, Nhân ái - yêu thơng con ngời là một

trong những giá trị truyền thống của dân tộc Việt Nam, truyền thống ấy cónguồn gốc sâu xa từ trong sinh hoạt cộng đồng làng, xó ở nông thôn Nú đợccủng cố và phát triển qua quá trình khai hoang, mở đất, xõy dựng quờ hương

đất nớc Lũng nhân ái, tỡnh yờu thương đó chính là cội nguồn của cách xử thếcủa ngời Việt Nam, là triết lý sống của dân tộc Việt Nam Hết lòng vì nghĩa,giúp đỡ nhau trong hoạn nạn, khó khăn, không tính toán thiệt hơn là đức tớnhcủa người dõn đất Việt được hun đỳc từ quỏ trỡnh dựng nước và giữ nước đầykhú khăn, gian khổ

Lòng nhân ái của ngời Việt Nam còn thể hiện ở lòng vị tha cao thợng,không cố chấp đối với những ngời lầm đờng lạc lối Phong cỏch ứng xử nàyđược khỏi quỏt thành tư tưởng, thành phương chõm hành động của cỏc nhàlónh đạo và của cả cộng đồng mà trong Cỏo Bỡnh Ngụ, Nguyễn Trói đó tổng

kết "lấy nhân nghĩa để thắng hung tàn, lấy chí nhân để thay cờng bạo" Ngời

Việt Nam lấy tình yêu thơng làm cách ứng xử trong khụng ớt trường hợp,ngay cả đối với kẻ thù khi thua trận, thậm chí còn mở đờng hiếu sinh VuaQuang Trung sau khi đánh bại quân Thanh đó cấp lơng thảo và phơng tiện cho

Trang 23

dung đại lợng Hàng năm, Đảng và Nhà nớc thờng có những đợt giảm án chocác phạm nhân cải tạo tốt, điều đó thể hiện lòng nhân ái của Đảng và Nhà nớcta.

Lòng nhân ái của ngời Việt Nam cũn là tinh trần trọng nghĩa, trọngtỡnh với cỏc dõn tộc, quốc gia khỏc trờn thế giới Trong quan hệ với các nớcláng giềng, nhân dân ta bao giờ cũng trọng tình hòa hiếu, cố gắng cao nhất đểtránh xảy ra xung đột

Trong đờng lối đối nội, Đảng ta đã khơi dậy các phong trào "uống

n-ớc nhớ nguồn", "đền ơn đáp nghĩa", chăm sóc bà mẹ Việt Nam anh hùng,quan tõm đến các gia đình thơng binh liệt sĩ, giúp đỡ những ngời già cả neo

đơn không nơi nơng tựa Phát động phong trào xóa đói giảm nghèo, trợ giúpcác dân tộc vùng sâu vùng xa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nôngthôn, giữa miền xuôi và miền ngợc Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

V, Đảng ta đã khẳng định: "Thơng nớc - thơng nhà, thơng ngời - thơng mình"

là truyền thống quý bỏu của nhân dân ta Nhờ có tinh thần yêu nớc và chủnghĩa nhõn đạo cao cả mà trong suốt quá trình lịch sử bốn ngàn năm, dân tộc

ta đã trường tồn và phỏt triển

Nhân ái, yờu thương con người là một trong những truyền thống tốt

đẹp của dân tộc ta Nó là cội nguồn của đạo đức dõn tộc, truyền thống nàychính là nguồn gốc sâu xa của sự gắn kết cộng đồng bền chặt từ xưa đến nay

và cũng là nền tảng để phỏt triển chủ nghĩa nhõn đạo cộng sản mà chủ trương,định hướng xõy dựng CNXH của Đảng ta đang hướng tới

1.1.4 Cần cự, chịu khú và tiết kiệm - một đức tớnh quý bỏu của con người Việt Nam

Cần cù, chịu khú và tiết kiệm là một giá trị truyền thống có từ bao đờicủa dân tộc Việt Nam Đõy là truyền thống đợc hình thành và phát triển trong

điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên xã hội không ít những khó khăn, khắc nghiệtngay từ những buổi đầu dựng nớc và giữ nớc

Trang 24

Về tự nhiên, Việt Nam là nơi thường xuyờn xảy ra bão lụt hạn hán; Vềxã hội, dõn tộc Việt Nam liên tục phải tiến hành nhiều cuộc chiến tranh chốnggiặc ngoại xâm Trong suốt tiến trình lịch sử của dân tộc, nhõn dân Việt Namphải kiên trì bám ruộng, bám làng, bỏm đất vừa sản xuất vừa đánh giặc để tồntại và phỏt triển Sống trong những hoàn cảnh khó khăn gian khổ nh vậy, chỉ

cú cần cù, chịu khú, tiết kiệm, người dõn Việt mới cú thể vợt qua mọi khúkhăn thử thỏch khắc nghiệt để từng bớc tự khẳng định mình và phát triển

Cần cù luôn phải gắn liền với tiết kiệm, cần mà không kiệm thì khácnào: "Tiền vào nhà khó nh gió vào nhà trống" ễng cha ta đó thờng nhắc nhở

con cháu rằng: "Đợc mùa chớ phụ ngô khoai Đến khi thất bát lấy ai bạn

cùng" Hồ Chủ tịch đã nêu rõ: con ngời phải có bốn đức tính: Cần, kiệm, liêm,

chính, so sánh với bốn mùa của trời, bốn phơng của đất, nếu thiếu một đức thìkhông thành ngời:

Trời có bốn mùa: Xuân - hạ - thu - đông;

Đất có bốn phơng: Đông - Tây - Nam - Bắc;

Ngời có bốn đức: Cần - kiệm - liêm - chính

Thiếu một mùa thì không thành trời;

Thiếu một hớng thì không thành đất;

Thiếu một đức thì không thành ngời [57, tr.631]

Ngời cho rằng, cần, kiệm, liêm, chính là thớc đo văn minh của mộtdân tộc giàu về vật chất, mạnh về tinh thần Một dân tộc văn minh tiến bộ,cần, kiệm, liêm, chính là nền tảng, là cốt lõi của đạo đức xã hội mới

1.1.5 Truyền thống đoàn kết, ý thức cộng đồng

Đoàn kết cũng là một truyền thống quý bỏu của dân tộc Việt Nam.

Nhờ cú đoàn kết mà Việt Nam đó huy động được sức mạnh tổng hợp của cảcộng đồng trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đoàn kết là điều kiện tất yếu đểbảo tồn dân tộc, nhất là khi đất nớc có giặc ngoại xâm Nhờ cú đoàn kết màdõn tộc Việt Nam đó đỏnh thắng nhiều kẻ thự xõm lược lớn mạnh hơn mỡnhgấp nhiều lần Đoàn kết, vỡ vậy trở thành lẽ sống, điều kiện tiờn quyết cho sựtồn vong của dõn tộc Ở Việt Nam, đoàn kết yếu tố xuất phỏt từ cội nguồn

Trang 25

anh, em miền nỳi, miền biển; đoàn kết tất cả cỏc dõn tộc, cỏc tụn giỏo, khụngphõn biệt già, trẻ, gỏi, trai; khụng phõn biệt giàu, nghốo, nghề nghiệp, vựngmiền đang sinh sống

Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó khỏi quỏt: “Đoàn kết là một truyền thốngquý bỏu của dõn tộc Việt Nam…” Người khẳng định “ Đoàn kết, đoàn kết,đại đoàn kết Thành cụng, thành cụng, đại thành cụng”

ý thức cộng đồng, tinh thần đoàn kết đã trở thành điểm tựa tinh thầnvững chắc, một động lực mạnh mẽ trong sự nghiệp giải phóng dân tộc cũng

nh trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta

1.1.6 Truyền thống hiếu học - tớnh đặc thự trong truyền thống của dõn tộc Việt

Hiếu học, ham học, ham hiểu biết và kớnh trọng thầy là một truyềnthống quý bỏu của dõn tộc Việt Nam Có thể khẳng định, ngay từ xa xa conngời đã sớm nhận thức đợc học hành không chỉ là quyền lợi mà còn là nghĩa

vụ của mỗi cá nhân Chính vì vậy, ngời xa thờng nói: "Ngọc bất trác bất thànhkhí, nhân bất học bất tri đạo" (Viên ngọc không mài dũa thì không thành đồdùng đợc, con ngời không học thì không biết đạo) và: "Hiếu nhân, bất hiếuhọc kỳ tế dã ngu" (Kể cả những ngời mong muốn làm điều nhân đức chí thiệnnhng không học thì cũng bị sự ngu dốt che lấp đi)

Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc giáo dục, với truyền thốnghiếu học, tôn trọng hiền tài, nên ngay từ xa, ông cha ta đã biết chăm sóc, bồidỡng nhân tài cho đất nớc Văn Miếu - Quốc Tử Giám (Hà Nội) là kiểu trờng

đại học quốc lập đầu tiên ở Việt Nam đợc thành lập, để đào tạo nhân tài.Trong bia tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, hiệu Đại Bảo thứ ba năm 1442 ở Văn Miếu(Hà Nội) còn ghi: Hiền tài là nguyên khí của Nhà nớc, nguyên khí vững thìthế nớc mạnh và thịnh, nguyên khí kém thì thế nớc yếu và suy, cho nên các

đấng thánh đế minh vơng không ai không chăm lo việc gây dựng nhân tài, bồi

đắp nguyên khí

Chủ tịch Hồ Chí Minh - anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân vănhóa thế giới - luôn luôn quan tâm và coi trọng giáo dục Cả cuộc đời và sựnghiệp của Ngời cũng chỉ phấn đấu cho một mục đích tối cao là làm sao để

"ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đợc học hành" Bác đã đặt hy vọng vào

Trang 26

lớp trẻ mai sau, Bác nói: "Non sông ta có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc ta

có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc, năm châu đợc haykhông chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em" (Th gửi học sinhcả nớc, tháng 9/1945)

Cách mạng tháng Tám thành công, dân tộc ta bớc sang một kỷ nguyênmới, kỷ nguyên độc lập tự do Mọi công dân đều có điều kiện bình đẳng đểthực hiện quyền lợi và nghĩa vụ học tập Mọi tầng lớp ngời Việt Nam đãhăng hái tham gia chiến đấu và học tập theo lời kêu gọi của Đảng của Bác

Hồ Tháng 10-1945, Chính phủ thành lập "Hội đồng cố vấn học chính" đểnghiên cứu chơng trình cải cách giáo dục Từ đó, ngành giáo dục nóichung, giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng nói riêng, của đất nớc ta ngàycàng phát triển

Trong văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ơng khóaVIII đã nhấn mạnh:

Khâu then chốt để thực hiện chiến lợc phát triển giáo dục làphải đặc biệt chăm lo đào tạo, bồi dỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũgiáo viên, cũng nh cán bộ quản lý giáo dục cả về chính trị, t tởng,

đạo đức và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Ưu tiên xây dựng cáctrờng s phạm Phát huy truyền thống "Tôn s trọng đạo", sử dụnggiáo viên đúng năng lực, đãi ngộ theo tài năng và cống hiến với tinh

thần u đãi và tôn vinh nghề dạy học [12, tr.13]

Trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, Đảng ta ý thức một cách đầy đủ chủtrơng "giáo dục là quốc sách hàng đầu", là một trong những động lực quantrọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, là điều kiện

để phát huy nguồn lực con ngời Việc phát huy truyền thống hiếu học, tôntrọng ngời hiền tài càng trở nên có ý nghĩa, tôn trọng trí thức, tôn trọng nhântài, tôn trọng sáng tạo trên cơ sở, nền tảng đạo đức trong sáng

Tuy cỏc yếu tố như điều kiện địa lý, hoàn cảnh lịch sử đó khiến chongười Việt Nam gặp khụng ớt khú khăn trong cuộc sống và phải trải qua baobiến cố, thăng trầm của lịch sử, nhưng chớnh những yếu tố đú đó hỡnh thànhnờn những giỏ trị cao đẹp trong truyền thống dõn tộc Việc giữ gỡn và bảo lưunhững giỏ trị đú cú ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phỏt triển hiện naycủa dõn tộc Việt Nam Người ta khụng thể xõy dựng nờn những tũa thành mà

Trang 27

không dựa trên những nền móng vững chắc Sự phát triển dân tộc và văn hóadân tộc cũng vậy Để không ngừng phát triển, con người chẳng những cầnhướng về phía trước mà còn phải dựa chắc vào cả những gì là nền tảng của quákhứ Trước bối cảnh văn hóa ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển, trởthành động lực và mục tiêu của sự phát triển thì việc khai thác và phát huynhững giá trị văn hóa tốt đẹp từ trong truyền thống sẽ có ý nghĩa to lớn.

1.2 GIÁ TRỊ TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM TRƯỚC XU THẾ TOÀN CẦU HÓA

Toàn cầu hoá là cơ hội lớn để văn hoá Việt Nam học hỏi và phát huycác giá trị của mình Song người Việt Nam cũng lo toan khôn xiết trướcnhững thách thức to lớn của toàn cầu hoá đối với các giá trị truyền thống ViệtNam Việt Nam nhất thiết phải mở cửa, phải hội nhập để đón nhận những giátrị mới của nhân loại, đó là lẽ sống còn của dân tộc Nhưng mở cửa là để hộinhập, để phát triển chứ không phải trở thành cái bóng mờ của nền văn hoákhác Cho nên vấn đề đặt ra cho nước ta trong xu thế toàn cấu hoá là phải giữđược độc lập dân tộc, giữ được cơ cấu sinh thành nội tại của các giá trị truyềnthống mà ta đã có

Hiện nay, quá trình hội nhập kinh tế thế giới thông qua làn sóng xuấtkhẩu có khả năng làm năng động hoá các giá trị Việt Nam xưa nay vẫn xemnặng về nghĩa, nhẹ về lợi, tạo nên sự cạnh tranh mới trong hệ thống giá trị dĩhoà vi quý Nền văn hoá của người Việt không trọng thị sự buôn bán, cho nênchưa xác lập được các tri thức về thị trường hiện đại Vì thế, khi tham gia hộinhập trong nền kinh tế toàn cầu nó có thể được các quyền lực toàn cầu dạycho các bài học mới và cũng có thể bị các quyền lực thị trường ấy lấn lướt cácgiá trị mà cả ngàn năm nhân dân ta mới tạo dựng được

Toàn cầu hoá các quan hệ kinh tế sẽ mang lại sự hưởng thụ các sảnphẩm vật chất và tinh thần của nhân loại với một giá rẻ hơn, một tiện nghiphong phú hơn Song sự tràn ngập của hàng hoá rất có khả năng làm tha hoánhân cách, làm phá sản các quan hệ lao động, làm rối loạn nhiều giá trị xãhội Trên thực tế, làn sóng xuất khẩu dồn dập đã tạo ra các tệ nạn làm hàng

Trang 28

giả, làm rối, làm ẩu mà hệ thống giá trị truyền thống nghiêm cấm Có thể nóirằng trước làn sóng xuất khẩu dồn dập, hệ thống giá trị của nền văn hoátruyền thống chưa chuẩn bị kịp cho những thay đổi quá nhanh, quá xa lạ sẽxảy ra tình trạng gia tăng giá trị thì ít, các giá trị truyền thống bị phá vỡ, bịvượt bỏ thì nhiều, nguy cơ cổ vật bị đánh cắp, nhân phẩm bị tha hoá, các phảngiá trị gia tăng là không thể tránh khỏi.

Quan điểm của Đảng và Nhà nước về việc giữ gìn, phát huy và giáo dục các giá trị truyền thống dân tộc:

Sự phát triển chung của dân tộc và thời đại luôn phải gắn liền với pháttriển văn hóa bởi lẽ văn hóa vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự pháttriển Do giá trị truyền thống chính là một hợp phần quan trọng của văn hóadân tộc nên việc coi trọng và phát triển giá trị truyền thống dân tộc là lẽđương nhiên trong quá trình phát triển chung của đất nước Chính vì thế, giữgìn và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc đã và đang là mộtchủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong công cuộc đổi mới toàn diện đấtnước Trước những biến đổi và thách thức của giá trị truyền thống trong điềukiện kinh tế thị trường và quá trình toàn cầu hóa, Đảng và Nhà nước đã banhành nhiều chủ trương, chính sách nhằm giữ gìn, phát huy những giá trị vănhóa của dân tộc (bao gồm giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể) Trong quátrình xây dựng, phát triển nền văn hóa nói chung, việc giữ gìn, phát huy giátrị truyền thống được coi trọng đáng kể Nghị quyết IX của Bộ Chính trị

(18/02/1995) đã khẳng định vai trò của giá trị văn hóa dân tộc là “nền tảng và

sức mạnh tinh thần to lớn để nhân dân ta xây dựng một xã hội phát triển, tiến

bộ, công bằng, nhân ái…” Do vậy, xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà

bản sắc dân tộc đang là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trongcông cuộc đổi mới đất nước Nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc ở

đây là nền văn hóa “gắn lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội theo tư

tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”, đồng thời phải

Trang 29

chứa đựng những “giá trị bền vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân

tộc Việt nam được vun đắp lên qua lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, lòng nhân ái yêu thương con người, đức tính cần cù sáng tạo trong lao động, sự tinh tế trong ứng xử, giản dị trong lối sống” - đó

chính là nội dung xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc thểhiện trong tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hànhTrung ương khóa VIII của Đảng Để xây dựng được nền văn hóa tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc đó, báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ươngĐảng khóa VII tại Đại hội Đảng lần thứ VIII khẳng định rõ trong quá trìnhđất nước bước vào xây dựng nền kinh tế thị trường, mở rộng giao lưu quốc tế,

công gnhiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cần phải “tiếp thu những tinh hoa của

nhân loại, song phải luôn coi trọng những giá trị truyền thống và bản sắc dân tộc, quyết không được tự đánh mất mình, trở thành bóng mờ hoặc bản sao chép của người khác” [11, tr.109) Cũng trong Văn kiện này, tại phần Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắn dân tộc, một lần nữa Đảng ta chỉ rõ:

Trong nền kinh tế thị trường và mở rộng giao lưu quốc tế, phảiđặc biệt quan tâm giữ gìn và nâng cao bản sắc văn hóa dân tộc, kếthừa và phát huy truyền thống đạo đức, tập quán tốt đẹp và lòng tựhào dân tộc Tiếp thu tinh hoa của các dân tộc trên thế giới, làm giàuđẹp thêm nền văn hóa Việt Nam; đấu tranh chống sự xâm nhập củacác văn hóa độc hại, những khuynh hướng sùng ngoại, lai căng, mấtgốc Khắc phục tâm lý sùng bái đồng tiền, bất chấp đạo lý, coithường các giá trị nhân văn [11, tr.123]

Cùng với những chủ trương, quan điểm trong các kỳ Đại hội Đảng, sựquan tâm, chú trọng tới giá trị truyền thống văn hóa dân tộc của Đảng và Nhànước còn thể hiện qua việc phát động các phong trào, cuộc thi tìm hiểu về truyềnthống dân tộc, lịch sử đất nước nhằm khơi dậy, phát huy những truyền thống tốt

Trang 30

đẹp đú Điều này thể hiện rất rừ sự coi trọng vai trũ của cỏc giỏ trị truyền thốngcủa Đảng và Nhà nước trong quỏ trỡnh quản lý, xõy dựng đất nước hiện nay.

1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CễNG CỤ

1.3.1 Khỏi niệm giỏ trị

Thuật ngữ "giá trị" ra đời cùng với sự ra đời của triết học Ngay từ đầu,

Triết học đã có những hiểu biết về giá trị và giá trị học Trớc thế kỷ XIX,những kiến thức về giá trị học đã gắn liền với những tri thức triết học Sau này,khi khoa học có sự phân ngành, thì giá trị học tách ra thành một môn khoa học

độc lập và thuật ngữ giá trị đợc dùng để chỉ một khái niệm khoa học

Khái niệm "giá trị" trở thành trung tâm của giá trị học, nó đợc sử dụngtrong các lĩnh vực nh: triết học, xã hội học, tâm lý học, đạo đức học, kinh tếhọc Trong lĩnh vực kinh tế học, "giá trị" chỉ sức mạnh của vật này khốngchế lại vật khác khi trao đổi với nhau, để bộc lộ giá trị thì vật phẩm đợc làm ra

đó phải có ích cho cuộc sống con ngời và đáp ứng đợc nhu cầu của con ngời

Chính vì lẽ đó trong kinh tế, giá trị là yếu tố hàng đầu C.Mác viết: "Lao động

có một sức sản xuất đặc biệt, hoạt động là một lao động đợc nhân lên cấp số nhân, hay là một khoảng thời gian nh nhau, nó tạo ra giá trị cao hơn so với một lao động giá trị trung bình cùng loại" [50, tr.104-105]

Giỏ trị trở thành khỏi niệm của khoa học xó hội học từ lõu Những nămđầu thế kỷ XX, khi hai nhà xó hội học F W Znaniecky (1882 - 1958) vàW.I.Thomas (1863 – 1947) dựng để phõn tớch về những nhõn tố tớch cực đúngvai trũ quyết định hành vi của chủ thể trong tỏc phẩm nổi tiếng “Những ngườinụng dõn Ba Lan ở Chõu Âu và Mỹ ” (1918) Phạm trự “Giỏ trị” được làm rừthờm theo quan điểm của cỏc nhà xó hội học, giỏ trị là một khỏi niệm tươngđối rộng, được quy chiếu từ những mối quan tõm, sự thớch thỳ, những sởthớch, bổn phận và trỏch nhiệm, những mong muốn, đũi hỏi, những mối thiệncảm và ỏc cảm và nhiều hỡnh thỏi khỏc nữa của định hướng lựa chọn hành vicủa con người (ngoại trừ những hành vi cú tớnh phản xạ)

Cỏc nhà tõm lý và xó hội học Nga trước đõy khi nghiờn cứu về giỏ trị

đó cho rằng: Hệ thống giỏ trị vừa phản ỏnh những nhu cầu cần thiết của conngười trong cuộc sống hàng ngày lại vừa phản ỏnh hệ tư tưởng, văn húa của

Trang 31

xã hội, cơ sở bên trong của những quan hệ của con người đối với những giátrị khác nhau có tính chất vật chất, chính trị, tinh thần và đạo đức.

Nhà nghiên cứu V.P.Tugarinov định nghĩa về giá trị như sau: “là nhữngkhách thể, hiện tượng, thuộc tính của chúng mà tất cả đều cần thiết cho conngười (lợi ích, hứng thú…) của một xã hội hay một giai cấp nào đó, cũng nhưmột cá nhân riêng lẻ, với tư cách là phương tiện thỏa mãn những nhu cầu vànhững lợi ích của họ, đồng thời cũng là những tư tưởng và những ý định với

tư cách là chuẩn mực, mục đích hay lý tưởng [43, tr.15]

J.H.Fichter, một nhà xã hội học hiện đại Mỹ có một định nghĩa đơn giảnsong khá lý thú về giá trị là: “Tất cả cái gì có ích lợi, đáng ham chuộng hoặcđáng kính phục đối với các cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị” [43, tr.16]

Còn với một nhà xã hội học khác, J.Macionis khi bàn giá trị trong cuốnsách giáo khoa của ông về xã hội học, ông viết: “Giá trị là những quy chuẩn

mà qua đó một thành viên của một nền văn hóa xác định điều gì là đáng mongmuốn, điều gì là không đáng mong muốn, điều gì là tốt hay dở, điều gì là đẹphay xấu” [43, tr.16] Có thể thấy định nghĩa của Macoinis là khá đơn giảnnhưng cũng khá bao quát và đầy đủ khi thừa nhận giá trị gắn liền với nhữngđiều mong muốn của mỗi cá nhân, nhóm và cộng đồng hướng tới các hành vi

mà họ lựa chọn, nhưng quan trọng hơn sự đa dạng về giá trị của con ngườivẫn dựa trên tiêu chí chung dưới những tác động chi phối trực tiếp của nềnvăn hóa xã hội

Ở Việt Nam, Giáo sư Đặng Cảnh Khanh khi đề cập đến khái niệm giátrị ông đã có những phân tích thú vị, vừa mang tính ẩn dụ, vừa mang tínhkhoa học và hợp lý, đặc biệt khi mô tả mối quan hệ giữa ý nghĩa của giá trịđối với các cá nhân, ông viết:

Củ khoai có thể chẳng có ý nghĩa gì với một triệu phú nhưng nólại là một giá trị đối với kẻ ăn mày Tiếng đàn tỳ bà của một cô gáigiang hồ bên bến Tầm Dương chẳng có một chút giá trị gì, cũng chỉ làmột thứ “đàn gảy tai trâu” đối với tất cả mọi người, nhưng với chàng

Trang 32

Tư Mã Giang Châu Bạch Cư Dị thì nó lại là một thứ âm thanh vô giá,

nó sói vào tim chàng, khiến chàng lã chã nước mắt… [43, tr.17]

Giáo sư Nguyễn Quang uẩn và các cộng sự khi so sánh, tổng kết cácquan điểm khác nhau, ông có định nghĩa khá hay về giá trị, đó là “Bất cứ sựvật nào đó cũng có thể xem là giá trị, dù nó là vật thể hay tư tưởng, miễn là

nó được người ta thừa nhận, người ta cần đến nó như một nhu cầu, hoặc cấpcho nó một vị trí quan trọng trong đời sống của họ… Trong mọi giá trị đềuchứa đựng yếu tố nhận thức, yếu tố tình cảm và yếu tố hành vi của chủ thểtrong mối quan hệ với sự vật, hiện tượng mang giá trị, thể hiện sự lựa chọn vàđánh giá của chủ thể”

Chính vì vậy, giá trị luôn là người bạn đồng hành và đóng vai trò rất

quan trọng trong cuộc sống của con người Nó là cái mà con người dựa vào

để xác định mục đích, phương hướng cho hoạt động của mình, là cái mà conngười mong muốn được theo đuổi Giá trị là cơ sở đánh giá thái độ, hành viđúng sai, nên có và không nên có của con người Giá trị là cơ sở của cácchuẩn mực, quy tắc xác định cách thức hành động của con người Mỗi ngườiđều phải dựa vào các giá trị được xã hội chấp nhận để lựa chọn cách thức suynghĩ và hành động phù hợp nhất Các giá trị làm hình thành động cơ, thái độ,quyết tâm và sức mạnh giúp con người vượt qua khó khăn, vươn tới mục

đích, thúc đẩy hoạt động con người Cho nên, “nói đến giá trị tức là muốn

khẳng định mặt tích cực, mặt chính diện, nghĩa là bao hàm quan điểm coi giá trị gắn liền với cái đúng, cái tốt, cái hay, cái đẹp; là nói đến cái có khả năng thôi thúc con người nỗ lực hành động và nỗ lực vươn tới” [63, tr.752 – 753].

Hình thức biểu hiện của giá trị là vô cùng phong phú, đa dạng phụthuộc vào tính đa dạng trong nhu cầu của con người Có những giá trị vậtchất, có những giá trị tinh thần; có những giá trị chung cho toàn nhân loại, cónhững giá trị riêng của mỗi dân tộc, cộng đồng hay cá nhân; có những giá trịthiết yếu và có những giá trị cao đẹp, có những giá trị nội sinh và những giá

Trang 33

trị ngoại nhập; cú những giỏ trị lõu bền được giữ gỡn, kế thừa qua nhiều thế hệnhưng lại cú những giỏ trị chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn rồi sẽ bị mờnhạt dần và bị mất đi khi hũan cảnh lịch sử đó biến đổi và thay vào đú lànhững giỏ trị mới được hỡnh thành…

Trong cuốn Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát

triển có viết nh sau: "Nói đến giá trị tức là muốn khẳng định mặt tích cực, mặt

chính diện, nghĩa là đã bao hàm quan điểm coi giá trị gắn liền với cái đúng,cái tốt, cái hay, cái đẹp, là nói đến cái có khả năng thôi thúc con ngời hành

động và vơn tới" [5, tr.16]

Trong cuốn Từ điển Bách khoa toàn th Xô viết định nghĩa:

Giá trị là sự khẳng định hoặc phủ định ý nghĩa của các đối tợngthế giới xung quanh đối với con ngời, giai cấp, nhóm của toàn bộ xãhội nói chung Giá trị đợc xác định không phải bởi bản thân cácthuộc tính tự nhiên, mà là bởi tính chất cuốn hút (lôi cuốn) của cácthuộc tính ấy vào phạm vi hoạt động sống của con ngời, phạm vi cáchứng thú và nhu cầu, các mối quan hệ xã hội, các chuẩn mực và ph-

ơng thức đánh giá ý nghĩa nói trên đợc biểu hiện trong các nguyêntắc và chuẩn mực đạo đức, trong lý tởng, tâm thế và mục đích [73,tr.1462]

Qua các khái niệm, các quan điểm về giá trị trên đây, có thể khái quátlại nh sau:

Thứ nhất, giá trị là tất cả những cái gì mang ý nghĩa tích cực, gắn với

cái đúng, cái tốt, cái đẹp, đợc con ngời thừa nhận và xem nó là nhu cầu hoặc

có một vị trí quan trọng trong đời sống của mình, là những thành tựu góp phầnvào sự phát triển của xã hội

Thứ hai, giá trị không phải là một cái gì nhất thành bất biến mà nó

luôn vận động biến đổi theo thời gian và không gian sao cho phù hợp trongtừng thời điểm nhất định Chính vì vậy, trên thực tế không phải những cái gì

đã có giá trị trong quá khứ đều giữ nguyên giá trị đối với hiện tại Điều đó chothấy giá trị mang tính lịch sử khách quan, sự ra đời tồn tại hay mất đi của mộtgiá trị nào đó không phụ thuộc vào ý thức của con ngời mà do yêu cầu củatừng thời đại nhất định trong lịch sử

Trang 34

Thứ ba, giá trị đóng một vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã

hội, giá trị giúp con ngời điều chỉnh hành vi của mình trong cuộc sống, giá trịgiúp con ngời định hớng và xác định mục đích cho hành động của mình, là

động cơ thúc đẩy hoạt động của con ngời

Trên thực tế đã có rất nhiều cách phân loại giá trị Dựa vào tiêu chímục đích phục vụ cho nhu cầu của con ngời, ngời ta chia ra làm hai loại giátrị: Giá trị vật chất và giá trị tinh thần

Giá trị vật chất thể hiện trong đời sống kinh tế, nó quyết định sự tồntại và phát triển của xã hội loài ngời Giá trị tinh thần là những phẩm chất đặcbiệt về trí tuệ, tình cảm, ý chí, nó đợc thể hiện trên các lĩnh vực t tởng, đạo

đức, văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán Những phẩm chất đó ăn sâu,bám rễ vào trong đời sống tinh thần và chúng trở thành các chuẩn mực để conngời đánh giá phân biệt cái đúng, cái sai, cái xấu, cái đẹp trong đời sống hàngngày, trong quan hệ giữa con ngời với con ngời, con ngời với xã hội

1.3.2 Khỏi niệm truyền thống

Truyền thống vốn là một từ Hỏn - Việt và hiện nay đang được sử dụng

phổ biến trong tiếng Việt Đó cú nhiều định nghĩa khỏc nhau về khỏi niệmnày Tuy nhiờn, núi đến truyền thống người ta nghĩ ngay đến những thúi quenđược lặp lại nhiều lần và truyền qua nhiều thế hệ - đú là nghĩa thụng dụng

nhất của từ truyền thống Trong từ điển tiếng Việt, truyền thống được định

nghĩa là “thúi quen hỡnh thành đó lõu đời trong lối sống và nếp nghĩ, đượctruyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khỏc” [74, tr.1053]

Từ điển bỏch khoa Xụ Viết định nghĩa: truyền thống đú là những yếu tốcủa di tồn văn húa, xó hội truyền từ đời này qua đời khỏc và được lưu giữtrong cỏc xó hội, giai cấp và nhúm xó hội trong một quỏ trỡnh lõu dài Truyềnthống được thể hiện trong chế định xó hội, chuẩn mực hành vi, cỏc giỏ trị, tưtưởng, phong tục, tập quỏn và lối sống… Truyền thống tỏc động khống chếđến mọi xó hội và tất cả mọi lĩnh vực trong đời sống xó hội” [73, tr.11]

Theo Giỏo sư Nguyễn Trọng Chuẩn thỡ truyền thống - theo nghĩa tổngquỏt nhất “đú là những yếu tố của di sản văn húa, xó hội thể hiện trong chuẩn

Trang 35

mực hành vi, tư tưởng, phong tục, tập quán, thói quen, lối sống và cách ứng

xử của một cộng đồng người được hình thành trong lịch sử, được truyền từđời này sang đời khác và được lưu giữ lâu dài” [4, tr.774]

Như vậy, truyền thống của một dân tộc không phải tự nhiên mà có,cũng không phải do con người tự lựa chọn cho mình, mà nó được hình thành,được quy định bởi chính những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội mà dân tộc

đó đã phải trải qua Con người ta, ngay từ buổi đầu sơ khai trong quan hệ vớithiên nhiên và xã hội, đã dần tích lũy những kinh nghiệm trong sản xuất,chiến đấu và sinh hoạt hàng ngày nhằm phục vụ đời sống của mình Nhữngkinh nghiệm quý được giữ lại đã dần dần ăn sâu vào tâm lý của con người vàtruyền từ đời này qua đời khác trở thành truyền thống C.Mác khẳng định:

Cả một kiến trúc thượng tầng những cảm giác, những ảo tưởng,những lối suy nghĩ và quan niệm sống khác nhau và độc đáo đã mọclên trên những hình thức sở hữu khác nhau trên các điều kiện sinh hoạt

xã hội Toàn thể giai cấp tạo ra và hình thành nên tất cả những cái đótrên cơ sở những điều kiện vật chất của mình và trên những quan hệ xãhội tương ứng Một cá nhân, qua truyền thống hoặc do giáo dục màtiếp thu được những tình cảm và quan điểm ấy… [51, tr.179 - 180]

Trong lời tựa viết cho tác phẩm Góp phần phê phán khoa kinh tế chính

trị, C Mác cũng khẳng định rằng, phương thức sản xuất đời sống vật chất

quyết định quá trình sinh hoạt xã hội, chính trị và tinh thần nói chung Khôngphải ý thức của con người quyết định sự tồn tại của họ; trái lại chính sự tồn tại

xã hội của họ quyết định ý thức của họ Luận điểm này là chìa khóa để giảithích các hiện tượng xã hội trong đó có hiện tượng truyền thống

Do điều kiện lịch sử - xã hội luôn vận động, biến đổi nên những truyềnthống được hình thành trên đó cũng không thể nhất thành, bất biến Mỗi khihòan cảnh lịch sử, cơ sở kinh tế - xã hội thay đổi thì truyền thống cũng cónhững biến đổi, vừa kế thừa và phát triển, có mặt đào thải và loại bỏ, vừa

Trang 36

hình thành những truyền thống mới Tuy nhiên, nếu truyền thống luôn luônbiến đổi thì nó không còn được gọi là truyền thống nữa mà trong quá trìnhvận động, truyền thống vẫn giữ lại những yếu tố nhân lõi bên trong của nó Vìvậy, việc thừa nhận và đánh giá truyền thống luôn cần phải đứng trên quanđiểm phát triển, quan điểm lịch sử - cụ thể Thái độ tuyệt đối hóa truyền thốnghoặc đoạn tuyệt với truyền thống sẽ dẫn đến những sai lầm đáng tiếc.

Trên thực tế, phải thừa nhận rằng, truyền thống là một trong những yếu

tố vững bền, bảo thủ và khó thay đổi cho dù hoàn cảnh lịch sử đã thay đổi.Chính vì tính ổn định và bảo thủ của truyền thống mà trong mỗi thời điểmnhất định thì truyền thống bao giờ cũng mang tính hai mặt: mặt giá trị và mặtphản giá trị Có những truyền thống tích cực tạo ra được sức mạnh cho dântộc, lại có những truyền thống tiêu cực cản trở sự phát triển của dân tộc Mặtkhác, có những truyền thống trước đây có giá trị tích cực nhưng khi điều kiệnlịch sử - xã hội đã thay đổi thì không còn có giá trị nữa, thậm chí trở thành sứccản rất lớn nhưng để phá bỏ nó đi thì lại không phải dễ dàng Vấn đề này, trongtác phẩm “Ngày Mười tháng tám sương mù” của Lui Bônapáctơ, C.Mác viết:

Truyền thống của tất cả các thế hệ đã chết đè nặng như quả núilên đầu óc những người đang sống và ngay khi con người có vẻnhư là đang ra sức tự cải tạo mình và cải tạo sự vật, ra sức sáng tạo

ra một cái gì chưa từng có, thì chính trong những thời kỳ khủnghoảng cách mạng như thế, họ lại sợ sệt cầu viện đến những linh hồncủa quá khứ [51, tr.145]

Điều này có nghĩa là, cho dù lịch sử đã có nhiều đổi thay nhưng các thế

hệ đi sau vẫn không thoát khỏi được sự ràng buộc bởi những nếp nghĩ, cáchlàm của các thế hệ đi trước, thậm chí lặp lại một cách máy móc, không sángtạo Đó chính là mầm mống của tư tưởng bảo thủ, trì trệ, cản trở sự phát triểncủa xã hội Như vậy, truyền thống của mỗi dân tộc luôn cần được đổi mới, bổsung và phát triển cho phù hợp với điều kiện lịch sử mới

Trang 37

1.3.3 Giá trị truyền thống

Giá trị truyền thống là một khái niệm tổng hợp của hai khái niệm đơn

là giá trị và truyền thống đã trình bày ở trên Theo Giáo sư Trần Văn Giàu:

"Truyền thống” thì có cái tốt cái xấu, nhưng khi chúng ta nói

“giá trị truyền thống” thì ở đây chỉ có cái tốt mà thôi, bởi vì chỉ cónhững cái gì tốt đều được gọi là giá trị thậm chí, không phải mỗi cái

gì tốt thì mới được gọi là giá trị, mà phải là những cái tốt phổ biến,

cơ bản, có nhiều tác dụng tích cực cho đạo đức luân lý, có cả tácdụng hướng dẫn sự nhận định và hướng dẫn sự hành động thì mớiđược mang danh là giá trị truyền thống [25, tr.50]

Nói cách khác, khi nói đến giá trị truyền thống là nói đến những truyềnthống nào đã được thẩm định nghiêm ngặt bởi thời gian, đã có sự chọn lọc, sựphân định và khẳng định ý nghĩa tích cực của chúng đối với xã hội trong

những giai đoạn lịch sử nhất định Điều đó có nghĩa hoàn toàn không nên

đồng nhất truyền thống hoặc giá trị với giá trị truyền thống.

Giá trị truyền thống trước hết đó là những truyền thống, nhưng khôngphải mọi truyền thống đều có giá trị và đều là giá trị truyền thống Mặt khác,một giá trị khi đã trở thành giá trị truyền thống thì đã bao hàm trong nó ýnghĩa lâu dài, hoặc cũng có thể nói “một giá trị xét về mặt thời gian là bềnvững thì tự thân nó đã mang ý nghĩa giá trị truyền thống” [25, tr.112] Từ đó,cần phân biệt các giá trị truyền thống với những giá trị nhất thời, có phạm viảnh hưởng hạn hẹp; với các giá trị đang mờ nhạt dần hoặc thực sự đã lỗi thời;với các giá trị đang hình thành mà chưa đoán định được chắc chắn ý nghĩacủa chúng

Có thể nói, giá trị truyền thống dân tộc là sự kết tinh toàn bộ tinh hoađược chắt lọc từ tất cả di sản truyền thống trong suốt quá trình hình thành, tồntại và phát triển của dân tộc Toàn bộ giá trị truyền thống dân tộc là cái thểhiện cô đọng nhất, độc đáo nhất, ró nét nhất bản sắc dân tộc Chính vì vậy,

Trang 38

không thể đồng nhất cũng như không thể tách rời giá trị truyền thống với vănhóa dân tộc mà giá trị truyền thống là một bộ phận của văn hóa, hơn thế là bộphận cốt lõi nhất làm nên sức mạnh nội sinh của một nền văn hóa.

Cũng như văn hóa, giá trị truyền thống của dân tộc không phải lànhững cái gì có sẵn khi dân tộc đó xuất hiện, mà do các thế hệ người nối tiếpnhau hun đúc nên Tuy nhiên, mỗi dân tộc cũng không thể tự lựa chọn chomình những giá trị truyền thống như mong muốn, mà những giá trị truyềnthống được hình thành dựa trên cơ sở những điều kiện kinh tế, lịch sử, xã hộicủa chính dân tộc đó trong suốt quá trình phát triển Theo C Mác, “con ngườilàm ra lịch sử của chính mình, nhưng không phải làm theo ý muốn tùy tiệncủa mình trong những điều kiện tự mình chọn lấy, mà là trong những điềukiện trực tiếp có trước mắt, đã cho sẵn và do quá khứ để lại” [51, tr.145]

Giá trị truyền thống của dân tộc cũng không phải là những giá trị vĩnhcửu Một giá trị khi đã trở thành giá trị truyền thống không có nghĩa là nhấtthành, bất biến và có giá trị trong mọi thời đại, cùng với sự vận động, biến đổicủa lịch sử nó cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp Tuy nhiên, những giá trịtruyền thống dân tộc trong quá trình biến đổi vẫn giữ được cái cốt lõi của nó,

và chỉ bổ sung, chuyển hóa hay thay đổi hình thức cho phù hợp với nhữngyêu cầu của thời đại Giáo sư Trần Văn Giàu nhận định:

Nếu mỗi lúc mỗi thay đổi thì tính truyền thống không còn nữa;nói truyền thống là nói lâu dài qua nhiều thời mà lõi cốt vấn giữ; nóicủa dân tộc là nói chung của đại đa số nhân dân trong giá trị truyềnthống dân tộc thì người xưa và người nay đều cơ bản đồng tình, ngườisau nối chí người trước, phát huy lên, làm giàu mãi [25, tr.51]

Nói cách khác, giá trị truyền thống có lõi bất biến đồng thời có phầnbiến động để có thể bổ sung, đổi mới cho ngày càng phong phú và phù hợpvới đặc trưng, tính chất thời đại Cũng theo giáo sư Trần Văn Giàu, “giá trịtruyền thống là một sức mạnh vĩ đại không thể xem thường Huy động các giá

Trang 39

trị truyền thống để làm cách mạng và kháng chiến hiện đại, huy động sứcmạnh của hàng mấy mươi thế kỷ tổ tiên ông cha cổ vũ và trợ chiến cho concháu hoàn thành sự nghiệp dân tộc” [25, tr.52].

Chính vì giá trị truyền thống có một vị trí vô cùng quan trọng trong sựtồn tại và phát triển của một dân tộc, nên mọi người dân sống trong dân tộc

đó ở mọi thời đại đều phải biết khai thác, giữ gìn, phát huy và có cách nhìnnhận đúng về những giá trị truyền thống của chính dân tộc mình Khi lịch sử

có những biến động lớn thì mỗi người không vì thế mà phủ định sạch trơnnhững giá trị truyền thống đã có từ ngàn năm mà cần phải biết chắt lọc, kếthừa những giá trị đó, bổ sung, phát triển làm cho nó trở thành động lực thúcđẩy tiến trình đi lên của đất nước

1.3.4 Thanh niên - nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù

Thanh niên là một khái niệm có thể được hiểu và định nghĩa theonhiều cách Tùy thuộc vào nội dung tiếp cận, góc độ nhìn nhận hoặc cấp độđánh giá mà người ta đưa ra các định nghĩa khác nhau về thanh niên Từ góc

độ xã hội học, có thể nói lứa tuổi thanh niên là lứa tuổi đầu tư phát triển vốnngười [30, tr.44 -51]

Về mặt sinh học, các nhà nghiên cứu coi thanh niên là một giai đoạnxác định trong quá trình tiến hóa của cơ thể Các nhà tâm lý thường nhìn nhậnthanh niên gắn với những quy luật phát triển tâm lý lứa tuổi và thế hệ Dướigóc độ kinh tế học thì thanh niên chủ yếu được xem xét là một lực lượng laođộng xã hội, là nguồn bổ sung thường xuyên cho đội ngũ những người laođộng trên mọi lĩnh vực Các nhà triết học thì coi thanh niên là một thế hệ mớilớn, đang trưởng thành, được kế thừa và phát huy các di sản phong phú, đadạng của các thế hệ đi trước, là cầu nối giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.Còn các nhà xã hội học lại nhìn nhận thanh niên là một giai đoạn xã hội hóa -thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ phụ thuộc sang hoạt động độc lập với tư cách

là công dân với đầy đủ quyền và trách nhiệm của mình

Trang 40

Với tư cách là một nhóm nhân khẩu xã hội đặc thù, thanh niên cónhững nét đặc trưng so với các nhóm nhân khẩu xã hội khác Bởi vì, quá trìnhnhận thức, tư tưởng và hành động, sự hình thành nhân cách, sự phát triển tâmsinh lý của các thế hệ khác nhau có nhiều điểm khác nhau: nhu cầu, sở thích,phong cách sống, lối sống, quan niệm về cuộc sống khác nhau, thậm chí cólúc mâu thuẫn với nhau Do những nét đặc trưng riêng biệt của lứa tuổi thanhniên, nên lứa tuổi này chịu ảnh hưởng và tác động lớn của các điều kiện kinh

tế, chế độ chính trị, xã hội, sự giáo dục và nuôi dưỡng của gia đình, ảnhhưởng của môi trường học tập và bè bạn

Ở Việt Nam, thanh niên được quan niệm là nhóm xã hội ở độ tuổi từ 16đến 30 tuổi; Thanh niên là nhóm xã hội bắt đầu tuổi trưởng thành có nhâncách, có quyền của một công dân và tất nhiên có trách nhiệm với gia đình, xãhội Thanh niên là người bắt đầu bước vào tuổi lao động, có quyền học tập,lao động và cống hiến Tuy nhiên, thanh niên là nhóm xã hội đang trưởngthành, nên sôi nổi, nhiệt tình, bồng bột, chưa thật chín chắn Họ là thế hệ tiếpnối truyền thống ông cha trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội

Vì vậy, bồi dưỡng thế hệ trẻ là là việc làm rất cần thiết, quan trọng trong mọithời đại

1.4 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ QUAN ĐIỂM CỦA CÁC NHÀ XÃ HỘI HỌC ĐƯỢC VẬN DỤNG TRONG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Quan điểm của một số nhà xã hội học về giá trị

Vấn đề về “giá trị” được các nhà xã hội học quan tâm từ rất sớm Họthường đi sâu tìm hiểu vai trò của “giá trị” trong việc điều chỉnh hành vi củacon người và các mối quan hệ xã hội Liên quan đến nghiên cứu về “giá trị”trong ngành khoa học xã hội, có lẽ ta phải kể đến những cây đại thụ tiêu biểucho ngành xã hội học như M Weber, R Merton và E.Durkheim

M.Weber – nhà xã hội học người Đức đã quan tâm nghiên cứu sự chiphối của hệ giá trị đối với hành vi của các cá nhân Hệ giá trị ở đây được hiểu

Ngày đăng: 10/11/2014, 22:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương (2003), Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh vềvăn hoá
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
2. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (2004), Tài liệu nghiên cứu kết luận Hội nghị lần thứ mời Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu kết luậnHội nghị lần thứ mời Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
3. Nguyễn Văn Bắc (2006), "Nhận thức của sinh viên sư phạm về các giá trị truyền thống trong học tập", Tạp chí Tâm lý học, (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức của sinh viên sư phạm về các giá trịtruyền thống trong học tập
Tác giả: Nguyễn Văn Bắc
Năm: 2006
4. Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý (đồng chủ biên) (2001), Tìm hiểu giá trị văn hoá truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu giá trị văn hoá truyền thống trong quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sĩ Quý (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
5. Nguyễn Trọng Chuẩn (1998), "Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vìmục tiêu phát triển", Triết học, (2), tr.16-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vìmục tiêu phát triển
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Năm: 1998
6. Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên (2002), Giá trị truyền thống trước những thách thức của toàn cầu hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị truyền thốngtrước những thách thức của toàn cầu hóa
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
7. Nguyễn Trọng Chuẩn (2002), Một số vấn đề triết học - con người - xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề triết học - con người - xã hội
Tác giả: Nguyễn Trọng Chuẩn
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2002
8. Lê Duẩn (1976), Cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Lê Duẩn
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1976
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1986
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1991
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba Ban Chấphành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1998), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm BanChấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1998
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (1999), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu (lần hai) Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu (lần hai) BanChấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1999
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm BanChấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương khóa IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ chín BanChấp hành Trung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Nghị quyết của Bộ Chính trị về một sốđịnh hướng lớn trong công tác tư tưởng hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết của Bộ Chính trị về một số"định hướng lớn trong công tác tư tưởng hiện nay
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trịquốc gia
Năm: 2004
20. Nguyễn Khoa Điềm (2001), Xây dựng và phát triển văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hoá Việt Namtiên tiến đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc
Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Ý kiến của thanh niên về sự cần thiết phát huy truyền thống đoàn kết - Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống
Bảng 2.1 Ý kiến của thanh niên về sự cần thiết phát huy truyền thống đoàn kết (Trang 63)
Bảng 2.2: Ý kiến của thanh niên về sự cần thiết phát huy truyền thống nhân ái - Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống
Bảng 2.2 Ý kiến của thanh niên về sự cần thiết phát huy truyền thống nhân ái (Trang 66)
Bảng 2.4 : Tỷ lệ ý kiến về đầu tư thêm thời gian cho học tập và quy định theo giới tính - Thái độ của thanh niên đô thị hiện nay đối với một số giá trị truyền thống
Bảng 2.4 Tỷ lệ ý kiến về đầu tư thêm thời gian cho học tập và quy định theo giới tính (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w