1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tows chiến lược phát triển thị trường của công ty điện toán và truyền số liệu

54 471 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thị trường kinh doanh ngày càng mở rộng, nhucầu khách hàng ngày càng cao nên chiến lược phát triển thị trường luôn là mục tiêuhàng đầu của Doanh nghiệp... Vi

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong những năm gần đây, thị trường các ngành dịch vụ phát triển đến chóng mặt.

Đáng kể nhất là các ngành dịch vụ Internet.Các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt Khinước ta chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranhđó càng trở nên gay gắt hơn với mục tiêu hội nhập và phát triển theo kịp sự phát triển

về công nghệ của những nước lớn trên thế giới và trong khu vực

Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh không ngừng thay đổiđó, mỗi doanh nghiệp trong các ngành kinh doanh nói chung và ngành viễn thôngnóiriêng phải không ngừng tự hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, về chất lượng dịch vụ, về giáthành sản phẩm cũng như cung ứng dịch vụ, dựa trên những nền tảng thế mạnh hiệncó, dựa trên cơ hội môi trường bên ngoài mang lại

Với ưu thế chiếm hơn 70% thị phần Internet của VNPT và là nhà cung cấp dịch vụcó băng thông quốc tế rộng nhất hiện nay Ngoài các mục tiêu của công ty, VDC cònđóng góp vào lợi ích xã hội về cung ứng dịch vụ cho khách hàng và góp phần khôngnhỏ vào ngân sách nhà nước Nhưng thị trường kinh doanh ngày càng mở rộng, nhucầu khách hàng ngày càng cao nên chiến lược phát triển thị trường luôn là mục tiêuhàng đầu của Doanh nghiệp Do đó VDC luôn đặt mục tiêu phát triển thị là mối quantâm hàng đầu của cán bộ và nhân viên trong công ty

Trong quá trình thực tập tìm hiểu tại công ty, qua kết quả điều tra trắc nghiệm vàphỏng vấn các nhân viên, nhà quản trị công ty.Em nhận thấy rằng vấn đề quan trọngvà cấp thiết nhất đối với công ty là phải tận dụng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội tháchthức như thế nào để đẩy mạnh chiến lược phát triển thị trường.Và vấn đề này cũng

được Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm Vì vậy em hy vọng đề tài: “Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty Điện Toán và Truyền Số Liệu” sẽ là đề

tài có tính cấp thiết và hiệu quả đối với hoạt động kinh doanh của công ty

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

Về lý luận

Trang 2

Đề tài tập trung làm rõ các lý luận cơ bản về phân tích TOWS phát triển thị trườngcủa Doanh nghiệp Cụ thể phân tích những đặc điểm về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,thách thức mà công ty hiện có hay thị trường mang lại nhằm hoạch định, lựa chọnchiến lược phát triển thị trường phù hợp Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển thị trường hiện tại của công ty.

Về thực tiễn

Xuất phát từ thực tế nhu cầu kinh doanh của công ty, môi trường cạnh tranh gaygắt, cùng với sự hội nhập kinh tế ngày càng cao, nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet củacon người ngày càng lớn Đề tài đi sâu phân tích TOWS chiến lược phát triển thịtrương của công ty

Về đề xuất, giải pháp

Đề tài đưa ra một số đề xuất và giải pháp nhằm phát triển thị trường cung ứng dịch

vụ của công ty Điện Toán và Truyền Số Liệu (VDC)

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược, về phát triển thị trường, hiểu rõhơn về mặt lý luận và ý nghĩa TOWS chiến lược phát triển thị trường

Phân tích thực trạng vận dụng mô thức TOWS phát triển thị trường của công ty,phát hiện ra những khó khăn tồn tại trong quá trình phân tích, và nguyên nhân củanhững khó khăn tồn tại đó.Từ đó đề xuất một số kiến nghị giải pháp nhằm phát triểnthị trường của công ty

1.4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

Đối tượng: Các nhân tố và quá trình phân tích TOWS chiên lược phát triển thị

trường của công ty Điện Toán và Truyền Số Liệu

Về không gian: Công ty Điện Toán và Truyền Số Liệu trên thị trường miền

Bắc

Về thời gian: Số liệu nghiên cứu trong vòng 5 năm từ 2008-2010 và các định

hướng giải pháp đưa ra vận dụng tới năm 2015

Trang 3

Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về phát triển

thị trường của công ty dựa trên những điều kiện hiện có, tận dụng cơ hội và hạnchế thách thức và điểm yếu để đạt mục tiêu mà công ty đặt ra

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung mô thức TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty Điện Toán và Truyền Số Liệu VDC.

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản

1.5.1.1 Khái niệm, phân tích TOWS

Khái niệm

Mô thức TOWS là mô thức kết hợp giữa phân tích và dự báo những yếu tố bêntrong với bên ngoài Mô thức TOWS được thiết lập dựa trên việc đánh giá nhữngthách thức (Threats), cơ hội (Opportunities), điểm yếu(Weaknesses), điểmmạnh(Strengths) đối với đối tượng nghiên cứu

Ý nghĩa của mô thức TOWS.

Việc phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường có ý nghĩa vô cùng quan

trọng đối với doanh nghiệp Khi đã xác định được những khó khăn thách thức, doanhnghiệp có thể chủ động né tránh thách thức và hạn chế điểm yếu tới mức có thể Phântích TOWS cũng giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thờinhững điểm mạnh từ đó tạo thànhđộng lực phát triển thị trường hiệu quả.Phân tích TOWS chiến lược phát triển thịtrường cũng là một trong những bước quan trọng đầu tiên góp phần trong việc triểnkhai hoạch định chiến cho doanh nghiệp

1.5.1.2 Khái niệm chiến lược

Chiến lược là những phương tiện truyền đạt tới những mục tiêu dài hạn của doanh

nghiệp Những mục tiêu này là linh hồn cho sự sống còn của doanh nghiệp nên chiếnlược đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.1.3 Chiến lược phát triển thị trường

+ Theo Ansoff, chiến lược phát triển thị trường chia làm bốn giai đoạn sau: Thâm nhậpthị trường, phát triển thị trường, mở rộng thị trường, đa dạng hóa

Trang 4

+ Theo Fred R DA VID, Phát triển thị trường có thể hiểu theo các hướng:

a) Phát triển thị trường theo chiều rộng

Là doanh nghiệp cố gắng mở rộng phạm vi thị trường, tạo ra những khách hàngmới tăng doanh thu, lợi nhuận của công ty khi thị trường hiện tại đang có xu hướngbão hòa Phát triển thị trường theo chiều rộng có thể được tiến hành theo các cách sau:

Phát triển thị trường theo vùng địa lý.

Theo cách này, doanh nghiệp cố gắng đưa sản phẩm và dịch vụ cung ứng của mìnhtới các vùng địa lý mới Tức là tăng sự hiện diện của mình ở các “vùng đất mới” giúpnhiều người tiêu dùng có thể biết đến sản phẩm và dịch vụ cung ứng của công ty hơn,và có thể lôi kéo họ tiêu dùng sản phẩm của mình

Phát triển thi trường theo tiêu thức sản phẩm

Có nghĩa là tăng số lượng sản phẩm trên thị trường hiện tại về tiêu thức sản phẩm

Đa dạng chủng loại các phẩm để khách hàng thỏa mãn tối đa nhu cầu

Phát triển thị trường theo đối tượng người tiêu dùng.

Thực hiện các chính sách kinh doanh phù hợp nhằm giữ chân khách hàng cũ và thuhút khách hàng mới cho Doanh nghiệp

b) Phát triển thị trường theo chiều sâu:

Doanh nghiệp cố đưa sản phẩm và dịch vụ của mình vào sâu thị trường hiện tạinhằm duy trì tốt sự trung thành các khách hàng cũ thông qua việc tăng số lượng nhânviên bán hàng, tăng thêm chi phí cho quảng cáo, khuyến mại…để tăng thị phần củadoanh nghiệp Việc làm này không những giúp doanh nghiệp tạo dựng niềm tin đối vớikhách hàng trung thành mà còn thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh trên thịtrường hiện tại Thường khi doanh nghiệp đã đủ sức cạnh tranh trên thị trường thì lúcđó doanh nghiệp có ý định phát triển thị trường theo chiều sâu

+ Theo em hiểu, phát triển thị trường là tổng hòa các cách thức, phương pháp bằngcách vận dụng các điều kiện hiện có để tăng thêm số lượng sản phẩm và dịch vụ cungứng của doanh nghiệp

Trang 5

1.5.1.4 Điều kiện phát triển thị trường

Khi các kênh phân phối mới đã sẵn sàng có thể tin cậy được về mặt số lượng vàchất lượng.Doanh nghiệp bắt tay ngay vào chiến lược phát triển thị trường Muốn triểnkhai chiến lược, doanh nghiệp đựa vào một số điều kiện sau:

+ Khi công ty có vốn và nguồn nhân lực đủ mạnh có thể đáp ứng điều kiện cần thiếtphục vụ nhu cầu khách hàng ở thị trường mới Thật vậy buôn tài không bằng dài vốn.Doanh nghiệp có đủ vốn sẽ có điều kiện chớp những thời cơ ngay khi có thể mà môitrường mang lại hay có thể khắc phục ngay những hạn chế rủi ro mà công ty gặp phải.+ Nguồn nhân lưc đủ mạnh góp phần cho chiến lược mở rộng thị trường sớm đạt mụcđích hơn.Con người là nhân tố quyết định nhất tới thành công hay thất bại của mỗidoanh nghiệp khi tham gia cuộc chiến kinh doanh.Khi vẫn còn thị trường mới chưabão hòa, điều đó có nghĩa là công ty có cơ hội mở rộng thị trường khi đối thủ cạnhtranh chưa khai thác hết.Khi nhu cầu cấp thiết của khách hàng đòi hỏi phải đáp ứngngay

Đây như là các nhân tố châm ngòi cho chiến lược phát triển thị trường sớm thànhcông hơn Nên mỗi doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn chiến lược phát triển thịtrường phù hợp

1.5.2 Phân định nội dung phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường 1.5.2.1 Nhận diện và đánh giá những cơ hội - thách thức chính tác động đến chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp

a) Nhận diện cơ hội và thách thức

Việc nhận diện cơ hội và thách thức tác động tới chiến lược phát triển thịtrườngchính là sự tác động do môi trường bên ngoài tới doanh nghiệp Việc phân tíchmôi trường bên ngoài được thể hiện như sau:

Môi trường vĩ mô:

Môi trường kinh tế:

Trang 6

Các vấn đề kinh tế như tốc độ phát triển kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng hay tỷ lệ lãisuất đều có ảnh hưởng nhất định tới nhu cầu thông tin liên lạc, trong đó có các ngànhcung cấp dịch vụ Internet Nếu nền kinh tế phát triển một cách bền vững tạo thuận lợicho việc nhu cầu giao tiếp và sử dụng các dịch vụ Internet, truyền thông ngày càngphát triển Ngược lại, nếu nền kinh tế kém phát triển, làm cho nhu cầu sử dụng Internetgiảm.Do đó các doanh nghiệp muốn thực hiện chiến lược phát triển thị trường cần cânnhắc khi nền kinh tế kém phát triển

Môi trường chính trị, luật pháp

Bất kỳ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh nào đều chịu sự ảnhhưởng mạnh mẽ về môi trường chính trị và luật pháp của quốc gia ấy Các chính sáchcủa nhà nước về thuế doanh nghiệp, về thuế bán hàng, các hoạt động hỗ trỡ về cơ sởhạ tầng… tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, đối với cácngành viễn thông, với tính chất là ngành kinh doanh dịch vụ hạ tầng, rất nhạy cảm vớinền chính trị quốc gia Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, nhờ chính sáchmở cửa hợp tác kinh tế nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi để nhiều doanh nghiệp pháttriển thị trường về chiều rộng và chiều sâu Mỗi doanh nghiệp phải chớp thời cơ đưadoanh nghiệp mình ngày một đi lên, hòa nhập cùng nền kinh tế thế giới

Môi trường văn hóa, xã hội

Văn hóa, xã hội đều ảnh hưởng đến nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.Trải quanhiều năm được du nhập nền văn hóa tiên tiến, trình độ văn hóa của người dân ngàymột tăng, thu nhập và đời sống của người dân càng cao tạo điều kiện thuận lợi chongành dịch vụ Internet phát triển Nhìn chung sự thay đổi và gia tăng tính đa dạng vềvăn hóa xã hội đặt ra hàng loạt các cơ hội và thách thức liên quan đến ý thức và thóiquen tiêu dùng của xã hội, liên quan đến công tác quản trị trong tổ chức Do đó cácdoanh nghiệp cần phân tích yếu tố văn hóa xã hội để có thể nắm bắt những cơ hội vàhạn chế thách thức mà yếu tố này tác động nhằm đạt hiệu quả cao trong kinh doanh

Ảnh hưởng công nghệ.

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, công nghệ là lực lưỡng sản xuấttrực tiếp trong doanh nghiệp, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ và quyết định

Trang 7

tới sự sống còn của công ty Công nghệ là chìa khóa vạn năng mở ra tương lai tốt đẹpcho công ty.Công nghệ cũng là yếu tố khiến cho nhiều sản phẩm và dịch vụ hiện có trởnên lỗi thời, và ép buộc nó phải tự loại mình ra khỏi sân chơi kinh doanh Các ảnhhưởng của công nghệ cho thấy những vận hội và mối đe dọa mà chúng phải được xemxét trong việc soạn thảo chiến lược Đặc biệt, trong công nghệ kỹ thuật cao, sự nhậndạng và đánh giá những vận hội và mối đe dọa mang tính trọng yếu có thể là phầnquan trọng nhất của việc kiểm soát các yếu tố bên ngoài trong việc đề ra chiến lượcphát triển thị trường đúng đắn

Phân tích môi trường ngành và cạnh tranh:

Ảnh hưởng của yếu tố khách hàng

Khách hàng là yếu tố quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp Chính họ nhưlà yêú tố đe dọa cạnh tranh.Khi các doanh nghiệp cạnh tranh nhau từng thị phần kháchhàng thì chính họ là người gây ra áp đảo cho các doanh nghiệp về giảm giá dịch vụ, vềchất lượng dịch vụ phải nâng cao.Chính vì vậy, khi phân tích thị trường cạnh tranh cầnxác định rõ thị trường khách hàng hiện tại để có những chính sách phù hợp với thịtrường khách hàng đó

Ảnh hưởng của cạnh tranh

Không có một doanh nghiệp nào khi tham gia trên thị trường lại không chịu sự tácđộng của đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh vừa tạo ra áp lực về miếng bánh thị phần bịchia nhỏ, và cũng có thể bị đánh đổ dẫn đến phá sản Nhưng cũng không thể phủ nhận

cơ hội mà cạnh tranh mang lại cho doanh nghiệp đó là, có thể loại bỏ được đối thủ mộttrong những đối thủ mình muốn trừ, hay cũng có thể nhờ sự cạnh tranh tạo thêm độnglực cho doanh nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ tiện lợi hơn Từ đó tạo thêmđộng lực để doanh nghiệp có thể triển khai chiến lược phát triển thị trường

b) Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài

Quy trình đánh giá cơ hội thách thức có 5 bước:

Bước 1: Liệt kê từ 10 đến 20 nhân tố(cơ hội và đe dọa) từ bên ngoài có vai trò quyết định tới hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 8

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0(không quan trọng) đến 1,0(rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những nhà cạnh tranh thành công với những nhà cạnh tranh không thành công.Tổng độquan trọng của tất cả các nhân tố này phải bàng 1.

Bước 3: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng

Bước 4: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức Tổng số điểm quan trọng nằm từ 4(Tốt) đến 1(Kém); 2,5(Trung bình)

1.5.2.2 Nhận diện và đánh giá những điểm mạnh – điểm yếu chính tác động đến chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp

a Nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Để nhận diện và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu tác động tới chiến lược pháttriển thị trường, doanh nghiệp cần phân tích môi trường bên trong của mình

Với nguồn lực hữu hình:

Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính tạo ra lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp Khi doanh nghiệpmuốn triển khai chiến lược phát triển thị trường thì điều đầu tiên doanh nghiệp nênhướng tới đó là tàichính(vốn) Vốn giúp doanh nghiệp trang trải trong hoạt độngnghiên cứu thị trường (khách hàng, đối thủ cạnh tranh…) Đầu tư cơ sở vật chất kỹthuật ở thị trường mới khai thác Đến các hoạt động quảng cáo Vì vậy, nguồn lực tàichính có vị trí vô cùng quan trọng, là tiền đề và bàn đạp để thực hiện các hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn lực hạ tầng, công nghệ:

Đây là toàn bộ cơ sở vật chất, kỹ thuật mà công ty đang sở hữu nhằm hỗ trợ nguồnlực con người mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tậndụng cách tối đa tính năng nguồn lực này và kịp thời nhận ra những điêm yếu của nó

Trang 9

để khắc phục cách kịp thời thì hiệu quả mang lại trong chiến lược phát triển thị trườngcủa doanh nghiệp là rất lớn.

Nguồn lực vô hình:

Nguồn lực nhân sự

Con người luôn là tâm điểm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Các khảnăng quản trị và tầm hiểu biết của các nhà quản trị sẽ tạo thành điểm mạnh cho mỗidoanh nghiệp Để đảm bảo cho các chiến lược kinh doanh đặt ra hoạt động hiệu quả,doanh nghiệp cần nâng cao trình độ năng lực của nhân viên trong quá trình hoạt động.Nó sẽ góp phần mạnh mẽ trong chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp

b Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong (Ma trận IFAS)

Để đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong ta xây dưng ma trận IFAS theo

5 bước sau:

Bước 1: Liệt kê từ 10 đến 20 yếu tố thành công then chốt đã được kiểm soát trong quy

kiểm soát nội bộ

Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từu 0,0(Không quan trọng) tới

1(Quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Không kể các yếu tố chủ yếu đó là điểm mạnh hayđiểm yếu bên trong, các yếu tố được xem như là có ảnh hưởng lớn nhất đối với thànhquả của tổ chức Tổng cộng tất cả những điểm quan trọng này bằng 1,0

Bước 3:Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố đại diện cho điểm yếu lớn nhất( Điểm

bằng 1), điểm yếu nhỏ nhất( Điểm bằng 2),điểm mạnh nhỏ nhất(điểm bằng 3), Điểmmạnh lớn nhất( điểm bằng 4) Sự phân loại dựa trên cơ sở công ty trong mức độ quantrọng ở bước 2 dựa trên cơ sở ngành

Bước 4:Nhân mỗi mức quan trọng của môi yếu tố với loại của nó để xác định số điểm

quan trọng cho mỗi biến số của nó

Bước 5: Cộng tất cả số điểm quan trọng cho mỗi biến số để xác định số điểm quan

trọng tổng cộng của tổ chức Số điểm tổng cộng lớn 2,5 chứng tỏ công ty yếu về nộibộ Số điểm lớn hơn 2,5 chứng tỏ công ty mạnh về nội bộ

(FRED.DAVID, 2006).

Trang 10

1.5.2.3 Hoạch định các chiến lược phát triển thị trường qua kết hợp điểm mạnh/ điểm yếu, cơ hội/thách thức.

Để hoạch định các chiến lược phát triển thị trường qua sự kết hợp điểm mạnh/điểmyếu; cơ hội/thách thức, trước tiên chúng ta tìm hiểu mô hình của mô thức TOWS

Mô thức TOWS

Tối thiểu hóa điểm yếu và

tránh được thách thức

WOKhắc phục các điểm yếu đểtận dụng các cơ hội

Phát huy điểm mạnh để

tránh thách thức

Tận dụng những cơ hội bênngoài để phát huy nhữngđiểm mạnh

(Nguồn Khái luận quản trị chiến lược, 2006).

+ Chiến lược SO: theo đuổi các cơ hội phù hợp nhất với những điểm mạnh của

doanh nghiệp

+ Chiến lược WO: Vượt qua những điểm yếu để theo đuổi cơ hội.

+ Chiến lược ST:Xác định rõ cách mà doanh nghiệp có thể thể sử dụng các lợi thế

của mình để giảm thiệt hại đối với những thách thức bên ngoài

+ Chiến lược WT: thiết lập một kế hoạch phòng thủ để ngăn ngừa điểm yếu của

doanh nghiệp khỏi những ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài

1.5.2.4 Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường cụ thể và đề xuất phương án chiến lược.

Để lựa chọn chiến lược phát triển thị trường cụ thể, chúng ta dựa vào ma trận QSPM

– ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix - QSPM)

Theo QSPM sử dụng các dữ liệu đầu vào từ những phân tích ở các bước trên để giúp các chiến lược gia quyết định khách quan chiến lược nào trong số các chiến lược có khả năng thay thế là chiến lược hấp dẫn nhất và xứng đáng để doanh nghiệp theo đuổi

Trang 11

nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của mình Tiến trình phát triển ma trận

QSPM gồm 6 bước :

Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa lớn bên ngoài và các điểm mạnh/yếu quan trọngbên trong vào cột của ma trận Các yếu tố này được lấy trực tiếp từ các ma trận EFE vàIFE

Bước 2: Trong cột (2) của ma trận là mức độ phân loại hấp dẫn của các yếu tốtương ứng với từng yếu tố trong cột phân loại của các ma trận EFE và IFE

Bước 3: Nghiên cứu các ma trận SWOT, BCG, Hofer và xác định các chiến lược có thể thay thế mà tổ chức nên xem xét để thực hiện, ghi lại các chiến lược này vào hàng trên cùng của ma trận QSPM Các chiến lược được xếp thành các nhóm riêng biệt nhau (nếu có)

Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn (cột A): Không hấp dẫn=1, ít hấp dẫn=2, khá hấp dẫn=3, rất hấp dẫn=4 Các trị số này biểu thị tính hấp dẫn tương đối của mỗi chiến lược so với các chiến lược khác trong cùng một nhóm các chiến lược có thể thay thế.Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược xét riêng đối với từng yếu tố thành công quan trọng ghi ở cột (1) bằng cách nhân số phân loại với số điểm hấp dẫn trong mỗi hang Ta được cột B

Bước 6: Cộng dồn các số điểm hấp dẫn cho ta tổng số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược (xét đến tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài thích hợp có thể ảnh hưởng tới các quyết định chiến lược) Tổng số điểm này càng cao thì chiến lược càng thích hợp và càng đáng được lựa chọn để thực hiện

(FRED.DAVID, 2006).

Tóm lại, mỗi doanh nghiệp cần phân tích một cách cụ thể, sâu sắc điểm mạnh điểmyếu của mình, cơ hội và thách thức môi trường mang lại để lựa chọn chiến lược pháttriển thị hiệu quả

1.5.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những đề tài năm trước.

Trang 12

Phát triển thị trường đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và là một trong những vấn đề luôn được quan tâm trong bấtkỳ doanh nghiệp nào Ở các năm trước, các đề tài nghiên cứu thường tập trung nghiêncứu giải pháp phát triển thị trường hay thực trạng phát triển thị trường của một sốdoanh nghiệp một cách chung chung, chưa phân định rõ phát triển thị trường thôngqua công cụ nào như mô thức TOWS, mô thức SPACE, mô thức BCG, mô thứcQSPM…Sau đây là một số đề tài nghiên cứu về phát triển thị trường.

- Đề tài: Hoàn thiện chiến lược phát triển thị trường của công ty Gia Long, ĐỗThị Hải Yến,Đại Học Thương Mại ,2006

- Đề tài: Giải pháp phát triển thị trường và kinh doanh dịch vụ viễn thông củacông ty Điện lực Quảng Ninh, Trần Thanh Nhung, Đại Học Thương Mại, 2008

- Giải pháp Marketing phát triển thị trường dịch vụ, thuê bao điện thoại trả saucủa công ty thông tin di động trên địa bàn Hà Nội,Trương Thị Hòa, Đại học ThươngMại, 2009

Tại công ty Điện toán và truyền số liệu có một số đề tài nghiên cứu về côngty.Nhưng đến thời điểm này vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề phát triển thịtrường thông qua một số mô thức làm công cụ kinh doanh Căn cứ vào những phântích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua nên em

đã chọn đề tài về Phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của công ty Điện Toán và truyền số liệu VD

Trang 13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH TOWS PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CỦA

CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU(VDC).

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

a) Đối với dữ liệu sơ cấp

Phương pháp dùng bảng câu hỏi phỏng vấn.

Đối tượng phỏng vấn ở đây chủ yếu là trưởng phòng và ban quản trị của công ty Các câu hỏi xoay quanh vấn vấn đề: Tình hình phát triển thị trường của VDC, những thuận lợi và khó khăn mà công ty đang gặp phải trong chiến lược phát triển thị trường của công ty Ngoài ra Qua bài phỏng vấn, cho thấy điểm mạnh, điểm yếu của công ty trong thời gian qua, và điều đó có tác động thế nào tới chiến lược phát triển thị trường của công ty trong thời gian qua Từ đó, công ty có định hướng như thế nào cho chiến lược phát triển thị trường của mình

Phương pháp điều tra trắc nghiệm.

Phiếu điều tra trắc nghiệm được thiết kế gồm gồm 9 câu hỏi Dựa vào bảng kết quả phỏng vấn 2.1 ta thấy, có đến 50% nhân viên cho rằng khách hàng chủ yếu của công tylà các doanh nghiệp Có tới 37,5 % cho rằng yếu tố tạo nên cạnh tranh là sự đa dạng vềcác loiaj sản phẩm và DV cung ứng, 25% cho là yếu tố giá cả và hương hiệu Điều đó chứng tỏ sự đa dạng về các loại hình cung ứng là mục tiêu kinh doanh đang được áp dụng ơ VDC Vấn đề điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty cũng được thể hiện rõ quả bảng điểu tra Có 37,5 % nhân viên cho rằng Cơ hội chủ yếu tác động

tới chiến lược phát triển thị trường của công ty là do Đầu tư của chính phủ cơ sở hạ

tầng các ngành dịch vụ viễn thông lớn, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các cơ hội khác Cũng có 37,5% cho rằng thách thức chủ yếu tác động tới chiến lược phát triển thị trường là sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ Qua bảng, điểm mạnh chủ yếu của công ty là sự đa dạng hóa các loại hình cung ứng DV chiếm 37,5% Điểm yếu chủ yếu tác động chiến lược phát triển thị trường là Sự hạn chế về trình độ của nhân viên phát

Trang 14

triển thị trường, chiếm 37,5% trong số nhân viên được điều tra Từ đó, VDC cần có chiến lược phù hợp với tác động môi trường bên ngoài đem lại và phát huy điểm mạnhcủa mình, hạn chế điểm yếu

b) Đối với dữ liệu thứ cấp

Các dữ liệu thu thập được như: cơ cấu tổ chức công ty, hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty, tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2008 – 2010, một số định hướng mang tính chiến lược của công ty về phát triển thị trường Các dữ liệu đó được thu thập từ các phòng ban có liên quan như phòng kế hoạch, phòng tổ chức, phòng kinh doanh, website của công ty, các diễn đàn kinh tế, các website kinh doanh thương mại điện tử

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kê

Phương pháp này được thực hiện theo trình tự: Giá trị hóa các dữ liệu, hiệu chỉnh các câu hỏi, phân tổ dữ liệu, phân tích dữ liệu theo nhiệm vụ và mục tiêu Theo trình tự ấy, em đã tiến hành tổng hợp thành bảng kết quả điều tra, tính ra tỷ lệ phần trăm theo kết quả phiếu điều tra

Phương pháp so sánh

Các số liệu được đưa ra để so sánh về số tương đối, số tuyệt đối, về tỷ trọng giữa năm sau so với năm trước nhằm có cái nhìn khách quan về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, phân tích những yếu tố là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội hay thách thức tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngoài ra em còn sử dụng bảng tính Exel, tham khảo một số luận văn chuyên đề củacác anh chị khóa trước để thu thập và xử lý số liệu

2.2 Đánh giá tổng quan tình hình phát triển thị trường tại công ty.

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty.

Tên công ty: CÔNG TY ĐIỆN TOÁN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

Tên giao dịch quốc tế: VIETNAM DATA COMMUNICATION COMPANY.

Trang 15

Tên viết tắt: VDC

Trụ sở chính: VDC1 &VDC Online đặt tại nhà Internet, Lô 2A, làng quốc tế Thăng

Long, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội

Tel: 84.4.37930530 Fax: 84.4.37930501 Email: vdc1@vdc.com.vn

Chi nhánh 1: Trung tâm Điện Toán và Truyền Số Liệu khu vực II – VDC2, 34 Phạm

Ngọc Thạch, Q3, TP Hồ Chí Minh

Tel:84.8.38248888 Fax:84.8.38256120, Email:vdc2@vdc.com.vn

Chi nhánh 2: Trung tâm Điện Toán và Truyền Số Liệu khu vực III – VDC3, 24 Lê

Thánh Tông, TP Đà Nẵng

Tel: 84.5.11892876 Fax: 84.5.11892878 Email: vdc3@vdc.com.vn

Mã số kinh doanh: 0116000694, cấp ngày 20/6/1995

 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Ngày 06 tháng 12 nǎm 1989, quyết định số 1216-TCCB-LĐ của Tổng cục Bưu

điện, chuyển Trung tâm Thống kê và Tính toán Bưu điện thành Công ty Điện toán và Truyền số liệu Công ty Điện toán và Truyền số liệu là đơn vị hạch toán kinh tế trong

khối Thông tin Bưu điện, có quyền tự chủ về sản xuất kinh doanh theo các qui định của Tổng cục trưởng Có tư cách pháp nhân được mở tài khoản ở Ngân hàng, có con dấu theo tên gọi để giao dịch

Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là:

- Tổ chức, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng và kinh doanh dịch vụtruyền số liệu, internet, tin học, máy tính, danh bạ, quảng cáo, giá trị gia tăng và cácdịch vụ khác có liên quan tới viễn thông

- Tư vấn, khảo sát, cung cấp thiết bị, xây lắp, bảo trì chuyên ngành tin học,truyền số liệu số liệu, danh bạ và in ấn

- Sản xuất, kinh doanh các chương trình phần mềm tin học; vật tư, thiết bịchuyên ngành, truyền số liệu

- Cung cấp dịch vụ Internet và các dịch vụ trên cơ sở giao thức IP với mạng trụcquốc gia bao phủ trên tất cả các tỉnh thành phố toàn quốc

- Các dịch vụ trên Web và thương mại điện tử (E-Commerce)

Trang 16

P.Kế

toán tài chính

P

Kinh doanh

P.Đầu

tư &

phát triển

P.

chiến lược

P

Tổng hợp

P.Côn

g nghệ

thông tin

P.Quả

n lý

chất lượng

P Quản trị đối ngoại

VDC 2

Trang 17

2.2.2 Tình hình phát triển thị trường tại công ty những năm gần đây

Trong những năm gần đây, VDC đã có những bước phát triển vượt bậc về phát triển thị trường Do hạn chế về thời gian và điều kiện không gian không cho phép, em chỉ nghiên cứu một số lĩnh vực chính có tác động lớn của hoạt động phát triển thị trường trong thời hạn 3 năm gần đây

2.2.2.1 Về dịch vụ Mega VNN của VDC

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ phát triển thuê bao dịch vụ MegaVNN.

Dựa vào biểu đồ ta thấy năm 2008, số thuê bao của Mega VNN là 580.237, tăng 17,69% năm 2007 và 780.000 thuê bao năm 2009, tăng 34,43 % so với năm 2008 Điều đó cho chúng ta thấy rằng VDC vẫn tiếp tục phát triển về dịch vụ này nhưng với tốc độ châm hơn so với các năm trước Do cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn về thị trường viễn thông Và sự cạnh tranh ấy càng khốc liệt hơn khi số thuê bao sử dụng dịch vụ vào năm 2010 còn 528638, giảm 33,22% so 2009

2.2.2.2 Về dịch vụ truyền số liệu VPN

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ phát triển thuê bao dịch vụ truyền số liệu VPN

Số thuê bao bao tăng từ 7351 năm 2008 lên 8943 năm 2009, tăng 21,66% so với năm

2008 Và đáng chú ý là số thuê bao tăng lên một cách đột ngột 39.448 thuê bao năm

2010, tăng 30505 thuê bao, tương ứng 341,105 % so với 2009 Với con số biết nói trênđây, chúng ta nhận thấy rằng ngày càng chiếm lĩnh thị trường về dịch vụ truyền số liệu Có được kết quả đáng mừng này là do có sự tổng hợp, phân tích phù hợp về tình hình của môi trường kinh doanh và sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ nhân viên trong công ty

2.2.2.3 Về thuê bao Internet trực tiếp

Biểu đồ 2.4: Biểu đồ phát triển thuê bao dịch vụ Internet trực tiếp

Ta thấy số thuê bao về dịch vụ này cũng tăng lên đáng kể từ năm 2008 đến năm

2010 Năm 2008, số thuê bao tăng lên 7888, tương ứng 101,22% so với 2007 Và số thuê bao tăng gần gấp 3 lần năm 2009 so với 2008 Và năm 2010 vừa qua, số thuê bao

Trang 18

về dịch vụ này là 48927 tăng 28453 tương ứng tăng 138,97% so với 2009 Qua phân tích trên đây, thị trường về dịch vụ Internet trực tiếp của VDC ngày càng tăng vượt bậc, năm sau đều cao hơn năm trước Và đặc biệt, năm 2010, với sự nỗ lực hết mình của công ty, bằng việc phân đoạn nhóm khách hàng Intenet trực tiếp và nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh, số thuê bao của VDC tăng 138,97 % so với 2009, và tăng 520,27% so với 2008 Điều này đã góp phần làm cho miếng bánh thị phần của VDC tăng từ 50, 57% đầu năm lên đến 54% vào cuối năm

2010 Và VDC vẫn áp đảo so với các thị trường kinh doanh dịch vụ khác

2.2.3 Kết quả họat động của công ty vài năm gần đây

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh ở công ty trong 3 năm

Số tiền Tỷ lệ

(%) Số tiền

Tỷlệ(%)1

Lợi nhuận

(Nguồn phòng kế toán – p kế toán tài chính )

Trang 19

Dựa vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm gần đây, chúng

ta nhận thấy, doanh thu của VDC tăng một cách liên tục từ năm 2008 đến 2010 Doanhthu vào năm 2008 là 729 tỷ, tăng 229 tỷ, tương ứng 45,8% so với 2007 Và tăng lên

1106 tỷ đồng vào năm 2009, tăng 377 tỷ đồng, tương ứng 51,17% so với 2008 Và đếncuối năm 2010, doanh thu của VDC đạt 1440 tỷ, tăng 334 tỷ, tương ứng 30,2 ty Năm

2010, là năm có nhiều biến động phức tạp của thị trường như: Suy giảm kinh tế toàn cầu Thị phần bị chia nhỏ bởi các đối thủ cạnh tranh như Viettel Telecom, FPT

Telecom, các nhà cung ứng dịch vụ nước ngoài…nên giá cước các dịch vụ viễn thông và CNTT liên tục giảm Doanh thu của VDC tăng như có phần tăng nhẹ hơn so với cácnăm trước Có được kết quả đó là công ty vạch ra cho mình chiến lược kinh doanh hợplý, chiến lược phát triển thị trường phát triển mạnh mẽ, cùng với những thế mạnh vữngchắc của công ty về cơ sở vật chất, về vốn, về công nghệ cũng như tài sản con người đã mang lại vị thế hùng mạnh cho công ty

2.3 Thực trạng vận dụng phân tích TOWS chiến lược phát triển thị trường của VDC 2.3.1 Thực trạng việc nhận diện và đánh giá những cơ hội – thách thức chính tác động đến chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp

a Nhận diện những cơ hội và thách thức

Nhận diện những cơ hội mang lại cho công ty

1 Năm 2007, là năm đánh dấu mốc quan trọng khi Việt Nam chính thức là thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Điều này thúc đẩy tham gia vào thị trường kinh doanh dịch vụ Internet của các doanh nghiệp nước ngoài, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Internet phát triển Trong đó có VDC Mặt khác,khi nước ta hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nhu cầu sử dụng DV Internet trong giao tiếp, trao đổi thông tin của các cá nhân, tổ chức ngày càng tăng Điều này tạo cơ hội cho VDC thúc đẩy hoạt động cung ứng dịch vụ của mình tới khách hàng một cách nhanh chóng hơn

2 Chủ trương của nhà nước và sự ra đời của luật viễn thông là cơ hội cho VDC cũng như các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ phát triển Với chủ trương “ Xây dựng

Trang 20

môt trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và CNTT cùng hợp tác và phát triển; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp các dịch vụ viễn thông và Internet, đặc biệt trong lĩnh vực bán lại các dịch vụ, cung cấp các dịch vụ GTGT và Internet…” Điều này cho VDC và các doanh nghiệp kinh doanh khác có môi trường cạnh tranh lành mạnh Tạo hành lang pháp lý thông thoáng cho ngành viễn thông phát triển.Từ đó đẩy mạnh hoạt động phát triển thị trường của mình

3 Một trong những cơ hội lớn mà VDC có được hơn so với các nhà cung ứng

DV khác đó là được sự hỗ trợ rất lớn của nhà nước xây dựng CSHT trong cung ứng dịch vụ cho khách hàng Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ viễn thông và Internet một trong trở ngại lớn nhất của họ đó là điều kiện CSHT Nếu doanh nghiệp đủ lớn mạnh về điều này thì cơ hội để doanh nghiệp đó pháttriển hoạt động kinh doanh là rất lớn Nắm bắt cơ hội đó, VDC đã liên hệ với hơn 50 VNPT tỉnh, thành bằng cách xây dựng các trạm phát, đường truyền tại cơ sở đó để phát triển dịch vụ GTGT

4 Sự bùng nổ của công nghệ thông tin tạo cơ hội cho VDC ứng dụng phần mềm tin học cho hầu hết các khâu quan trọng của hoạt động quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh như: Quản lý khách hàng(CRM), Quản lý nhân viên thông qua

Acount number và Pass riêng của từng người, hay hệ thống quản lý thanh toán, tư vấn CNTT… với hình thức trực tuyến Điều này tiết kiệm thời gian và tiện lợi cho người sử dụng Chẳng hạn như công ty đã tư vấn cho nhiều dự án trọng điểm: Dự án Portal chính phủ, Website phục vụ Đại hội Đảng XI…Nó khắc phục nhược điểm trước đây khi khách hàng muốn tư vấn phải đến trực tiếp công ty hay thông qua hình thức qua thư, điều đó rất mất thời gian và công sức đối với khách hàng và nhà cung ứng Ngoài

ra VDC còn triển khai và nâng cấp Portal, hệ thống email nội bộ cho một số tỉnh thànhnhư: Sơn La, Lai Châu, Vĩnh Phúc…Điều này cho thấy mối quan hệ mật thiết của VDC và các trạm ở địa phương

5 Tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng vượt bậc so với những năm trước đó Năm

2010, tăng trưởng kinh tế đạt 6,78% Điều này có tác động mạnh mẽ của người dân về nhu cầu sử dụng DV Internet và viễn thông trong giao tiếp, làm việc, học tâp… Đến

Trang 21

2010, số người sử dụng Internet trên cả nước đạt 27,3 triệu người, tăng 21,3 % so với cùng kỳ năm ngoái Điều này cho thấy, tốc đô tăng trưởng kinh tế có tác động mạnh

mẽ tới hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet của nhiều doanh nghiêp, trong đó có VDC

Nhận diện những thách thức đặt ra đối với công ty.

1 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng đột biến CPI năm 12/2010 tăng 11,75% so với tháng 12/2009 Chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức 2 con số là đáng báo động tới chiến lược kinh doanh của nhiều doanh nghiệp Đặc biệt, với tính chất là ngành kinh doanh Dịch vụ internet tốc độ như VDC đặt ra cho công ty chiến lược kinh doanh hợp lý Chỉsố giá tiêu dùng tăng khiến nhiều hộ gia đình giải quyết trước mắt cắt giảm chi tiêu vào những hoạt động chưa khẩn cấp Và việc sử dụng dịch vụ Internet tốc độ cao là một ví dụ

2 Cuộc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp viễn thông như Viettel Telecom, FPT telecom, SPt… các doanh nghiệp cạnh tranh chủ yếu về giá cả dịch vụ, các

chương trình siêu khuyến mại, các chương trình truyền thông Chẳng hạn như với dịchvụ Mega VNN của VDC/VNPT thường xuyên phải đối mặt với các chiến dịch siêu quảng cáo, siêu khuyến mãi của các đối thủ Hay với dịch vụ Internet trực tuyến cũng bị chia sẻ bởi nhiều nhà cung cấp: Viettel, SPT, FPT Các đối thủ này đều chạy đua cuộc chiến giá cả Nếu như Viettel tập trung chủ yếu vào khối giáo dục và chính phủ với chiến lược tặng miễn phí, hoặc bán với giá rẻ nhất mà còn sử dụng biện pháp thẳngvới đơn vị chủ quản CNTT ở trung ương xuống tận các sở, ngành ở địa phương Hay FPT tập trung khai thác ở địa bàn thuận lợi, xử lý chiết khấu hoa hồng linh hoạt nên họthu hút lượng lớn khách hàng Ngoài ra, các nhà cung cấp còn đưa ra một loạt các chương trình thu hút khách hàng như tính giá một cửa(giá dịch vụ và giá truyền dẫn là một) giảm giá không giới hạn…Điều này đặt ra thách thức đối với VDC rất lớn về chính sách giảm giá cước, thu hút khách hàng, điều chỉnh lại chiến lược phát triển thị trường cho phù hợp với tình hình và điều kiện của công ty

3 Nhu cầu khách hàng không ngừng thay đổi về các loại hình DV Internet cung ứng Nếu trước đây khách hàng chỉ quan tâm chủ yếu tới giá cả phải chăng, chỉ cần có

Trang 22

các tính năng cần thiết là đủ Nhưng hiện nay, đời sống nâng cao, khách hàng không ngừng đòi hỏi về nhu cầu tiện ích, tính năng sử dụng đa dạng hấp dẫn, mẫu mã kiểu dáng sản phẩm phải bắt mắt hấp dẫn Nếu doanh nghiệp nào không đáp ứng kịp nhu cầu ngày càng cao của khách hàng thì tự mỗi doanh nghiệp đó loại mình ra khỏi sân chơi kinh doanh VDC phải tự ý thức đổi mới mình cho ra đời nhiều sản phẩm có tính năng hữu ích hơn phù hợp nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

4 Các thế lực phá hoại mạng không ngừng tăng Năm 2010 mạng dịch vụ của VDCđã nhiều lần bị tấn công dưới nhiều hình thức Các vụ tấn công làm cho nhiều mạng bị ngừng hoạt động nhiều giờ; mục đích phá hoại uy tín, tài sản doanh nghiệp hoặc tố cáo, bôi nhọ danh dự cá nhân… Điều này đe dọa hoạt động kinh doanh mạng của VDC

5 Việc triển khai thi hành các văn bản luật viễn thông còn chậm Luật viễn thông đã được thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 17/2010 Nó tạo ra hành lang pháp lý thông thoáng tạo thuận lợi để mở rộng hoạt động đầu tư trong kinh doanh viễn thông Tuy nhiên, nghị định hướng dẫn thi hành Luật vẫn chưa được ban hành, và nghị định này mới được Bộ thông tin và Truyền thông trình chính phủ phê duyệt vào cuối thang 10/2010 Sự chậm trễ này tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của VDC Công

ty đã bị bỏ qua nhiều cơ hội đầu tư của nhiều dự án đầu tư nước ngoài, điều này đồng nghĩa với việc công ty bị bỏ qua một khoản lợi nhuận không nhỏ từ đối tác

b Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài

Nhìn chung, trong ba năm trở lại đây, có rất nhiều biến động phức tạp trên thị trườngtác động đến hoạt động kinh doanh của VDC như: Suy giảm kinh tế toàn cầu; các đối thủ cạnh tranh không ngừng cạnh tranh chia sẻ thị phần dịch vụ Internet; Các thế lực phá hoại mạn không ngừng tấn công hoạt động kinh doanh của công ty…Những nhân tố đó là thách thức lớn mà toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phải đối mặt Yêu cầu công ty đề ra chính sách đầu tư tài chính, chính sách giá cả hợp lý để vượt quanhững thách thức Bên cạnh đó, môi trường đem lại cho VDC không ít cơ hội để phát triển Chính phủ có chủ trương mới nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh

Trang 23

Hay nhu cầu sử dụng Internet của người dân ngày một lớn tạo cơ hội cho VDC thực hiện chiến lược phát triển thị trường thuận lợi

2.3.2 Thực trạng việc nhận diện và đánh giá những điểm mạnh – điểm yếu chính tác động đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.

a Nhận diện những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp

Nhận diện những điểm mạnh của công ty.

1 Bộ máy tổ chức ổn định, thống nhất tạo nên sức mạnh giúp công ty đạt mục tiêu

đặt ra Tại thời điểm tháng 12/2010, VDC gồm có 11 phòng chức năng và 6 phòng bansản xuất Lãnh đạo công ty chỉ đạo về việc xem xét đánh giá tính hiệu quả của các đơn vị sản xuất, và các phòng ban trong công ty một cách thường xuyên Ngoài ra những công văn chỉ thị từ bộ ngành sẽ được truyền tải tới toàn bộ nhân viên trong côn ty một cách nhanh chóng Điều này tạo thuận lợi cho việc cập nhật nhanh thông tin của cán bộ, công nhân viên Từ đó tạo nên tính lien tục trong công việc cũng như cập nhật thông tin mới từ thị trường tới doanh nghiệp

2 Có thị phần lớn trên thị trường hiện tại tạo niềm tin cho khách hàng khi sử dụngsản phẩm, DV của VDC Hiện tại VDC chiếm 70% thị phần VNPT Viet Nam Điều này giúp cho những khách hàng đã sử dụng dịch vụ của công ty ngày càng có sự tin tưởng về dịch vụ của công ty hơn Còn những khách hàng tiềm năng sẽ bắt đâu định hình về niềm tin đối với dịch vụ của công ty Mặt khác, sự chiếm lĩnh đa phần thị phầngiúp cho VDC có những nền tảng ban đầu vững chắc về CSHT, về khách hàng trung thành nhằm phát triển thị trường theo chiều rộng và chiều sâu

3 Đa dạng về các loại hình dịch vụ có chất lượng

Đối với DV Mega VNN, Năm 2009 với việc doanh nghiệp chính thức ra mắt cổng tiện ích tổng hợp MegaVNN Plus với 7 dịch vụ MegaShare, MegaVstar,

MegaSecurity, MegaWeb, MegaE-Meeting, MegaE-learning, MegaE-School đã góp phần tạo ra nội dung mới cho khách hàng của dịch vụ MegaVNN Dịch vụ truyền số liệu cũng phát triển mạnh mẽ nhằm phục vụ nhu cầu muốn bảo mật thông tin của khách hàng nên mạng truyền số liệu đang trong kế hoạch chuyển giao để VTN quản lý

Trang 24

và khai thác Đối với dịch vụ gia tăng giá trị có thêm các DV tiêu biểu trên cổng Megaplus gồm: Megagreen, Megacamera, Megameeting Tính chất của 3 dịch vụ này khai thác trên địa bàn VNPT tỉnh nên việc phối hợp với các VNPT tỉnh là rất cần thiết.Và hiện tại VDC đã ký hợp đồng cung ứng DV hơn 50 VNPT tỉnh, thành phố Đây là điều kiện nhằm thực hiện mục tiêu muốn phủ sóng viễn thông trong cả nước

4 Có nguồn tài chính lớn thuận lợi trong hoạt động đầu tư nhiều dự án trọng điểm Trong năm 2010, công ty đã thực hiện phê duyệt quyết toán 58 dự án hoàn thành với tổng giá trị là 260 tỷ đồng

5 Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt tạo thuận lợi chiến lược phát triển thị trường sớm hoàn thành Với phương châm "mỗi khách hàng, một niềm tin", ngay từ những ngày đầu thành lập, Ban lãnh đạo công ty VDC đã luôn định hướng quan hệ của VDC với khách hàng không chỉ là giữa nhà cung cấp dịch vụ với người sử dụng dịch vụ đơnthuần mà còn là quan hệ đối tác với đối tác VDC đã tiên phong trong việc xây dựng bộ phận tiếp nhận thông tin hỗ trợ khách hàng như một đơn vị độc lập trong công ty Khách hàng chỉ cần gọi điện đến số điện thoại miễn phí 18001260 là có thể nhận được thông tin về bất kỳ một dịch vụ nào mà VDC hiện đang cung cấp cũng như các thông tin kỹ thuật hỗ trợ cần thiết khác Điều đó cho thấy khâu chăm sóc khách hàng về cungứng dịch vụ rất tốt Nó tạo thuận lợi cho chiến lược phát triển thị trường của doanh nghiệp thành công hơn

Nhận diện những điểm yếu của công ty

1 Đội ngũ phát triển thị trường còn thiếu và yếu Tổng số nhân lực của công ty là

1190, nhưng trong đó chỉ có hơn 40 người chuyên về phát triển thị trường Trong lúcđó, nhu cầu khách hàng về sử dụng DV Internet và viễn thông là rất lớn, nếu khôngtrang bị đội ngũ nhân viên phát triển thị trường đủ mạnh về số lượng và chất lượng thì

sẽ không đáp ứng kịp nhu cầu khách hàng

2 Công tác ổn định lại hoạt động kinh doanh sau mỗi nhiệm kỳ thay đổi cơ cấu tổchức còn chậm Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả làm việc của toàn nhânviên trong công ty Và nếu công ty không ổn định nhanh chóng làm sụt giảm doanhthu của doanh nghiệp

Trang 25

b Đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong.

Với những ưu thế sở hữu nhiều điểm mạnh, VDC luôn giữ vững vai trò chủ đạo cung cấp dịch Internet, khẳng định là một trong 4 nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên được cấp phép nhưng trong 13 năm qua, VDC luôn dẫn đầu về dịch vụ, chất lượng, mạng lưới bán hàng,… Bên cạnh đó, từ góc độ cơ quan quản lý VDC đã vận hành, cung cấp dịch vụ Internet an toàn và tin cậy cũng như chất lượng cao trong nhiều năm.Bên cạnh đó, công ty cũng có một số điểm yếu cần khắc phục ngay Đặc biệt phải trang bị đội ngũ phát triển thị trường về số lượng và chất lượng nhằm đẩy mạnh hoạt động thị trường của công ty phát triển vượt bậc hơn

2.3.3.Thực trạng Hoạch định các chiến lược phát triển thị trường qua kết hợp điểm mạnh, đểm yếu/ cơ hội, thách thức

Bảng 2.6: Bảng kết hợp các chiến lược kinh doanh của công ty VDC

O2:Hành lang pháp lý ngàycàng vững chắc trong ngành viễn thông, Internet

O3: .Sự bùng nổ của côngnghệ thông tin

O4: Sự hỗ trợ của nhà

nước về xây dựng CSHTcho viên thông phát triển

O5: Tốc độ tăng trưởngkinh tế những năm gần đây

Threats(Nguy cơ)

T1: Chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng đột biến 12/2010 tăng 11,75 %

so với 12/2009

T2: Cuộc cạnh tranh gaygắt giưa các doanh nghiệp: Viettel,FPT…

T3: Nhu cầu khách hàngkhông ngừng thay đổi

về các loại hình cung ứng dịch vụ Internet

T4: Các thế lực phá hại mạng không ngừng tăng

T5: Việc triển khai thi

Trang 26

tăng vượt bậc hành các văn bản luật

còn chậm

Strengths(Điểm mạnh)

S1: Bộ máy tổ chức ổn định,

thống nhất từ cấp cao tới

cấp cơ sở

S2: Có thị phần lớn trên thị

trường hiện tại(70%)

S3: Đa dạng hóa các loại

hình DV

S4: Có nguồn tài chính lớn

Năm 2010, nguồn vốn trích

ra cho dự án đầu tư hơn 260

S3,5 T2:Chiến lược thâm nhập thị trường bằng cách tận dụng các điểm mạnh về sự đa dạng cácloại hình cung ứng đáp ứng, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng để đánh bại các chiến lược thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh

S5T1: Chiến lược “Mỗikhách hàng một niềmtin” để thu hút nhu cầukhách hàng

Weaknesses(Điểm yếu)

W1: Đội ngũ phát triển thị

trường còn yếu về kỹ năng

và kinh nghiệm W2: Công

tác ổn định lại bộ máy tổ

chức sau mỗi nhiệm kỳ còn

chậm

W1 O1,4: Đào tạo, giáo dụcđội ngũ nguồn nhân lực vềphát triển thị trường để

những con người này có

thể đáp ứng nhu cầu tronghiện tại và tương lai

W1T1,2: Chiến lược kết hợp theo chiều ngang bằng cách hợp tác giữa doanh nghiệp với nhà đầu tư hoặc với nhà nước nhằm củng cố những điểm yếu và thách thức về nhân lực

Trang 27

2.3.4 Thực trạng Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường cụ thể và đề xuất phương án chiến lược

Với chiến lược hoạch định ra nhằm phát triển thị trường của công ty, hiện tạiVDC đã và đang theo đuổi chiến lược phát triển thị trường theo chiều sâu( Thâm nhậpthị trường) Cụ thể như sau:

Đối với thị trường Internet Phone, người tiêu dùng đã dần quen với tính năngvà cách sử dụng của dịch vụ này Năm nay VDC phấn đấu để đạt được khoảng 10%thị phần Internet Phone Tập trung vào hai đối tượng khách hàng chính là những tổchức và cá nhân sử dụng mạng Internet Đặc biệt là sẽ chuẩn bị cho ra đời những thiếtbị mới hỗ trợ cho việc cung cấp đường truyền thông tin tốt hơn Thời gian qua VDC đãtriển khai chương trình phát phiếu thăm dò ý kiến đánh giá của người sử dụng về chấtlượng của dịch vụ Fone VNN thẻ xanh Qua những thông tin phản hồi đó, VDC ngàycàng hiểu hơn về khách hàng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả,nhằm tạo lập thêm danh tiếng trên thị trường

Đối với dịch vụ MegaVNN, mặc dầu phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắtcủa FPT Telecom và Viettel Nhưng VDC vẫn vươn lên áp đảo Năm 2009, FPTtelecom chỉ dừng lại hoạt động ở 22 tỉnh, thành trên toàn quốc Năm 2010, FPT đãhiện diện trên 40 tỉnh thành Còn Viettel, không ngừng khoác tấm áo của mình về cungcấp dịch vụ Internet băng rộng phủ lên các cơ quan tổ chức thuộc ngành Giáo dục vàĐào tạo…Cùng với việc chăm sóc khách hàng được đánh giá là chuyên nghiệp, phùhợp với thói quen, tập quán người tiêu dùng ở các địa phương khác nhau Điều đó làmcho miếng bánh thị phần của VIettel không ngừng lớn lên…Trước tình hình đó, VDCcho ra đời hàng loạt dịch vụ thiết thực như: chuyển tài liệu ảnh ra tài liệu văn bản vàtìm kiếm tài liệu mẫu Mega Doc, chia sẻ dữ liệu bảo mật tốc độ cao trên Internet,thông qua MegagaShare, MegaSecurity… được ra mắt người dùng “ VDC sẽ luônthực hiện đúng vai trò của một doanh nghiệp Nhà nước để có thể đáp ứng tốt nhất lợiích của khách hàng” (Theo giám đốc VDC tại hội nghị tổng hoạt động kinh doanhnăm 2010) Từ đó tạo bàn đạp cho chiến lược mở rộng thị trường của công ty có hiệuquả

Bên cạnh đó, VDC cũng cân nhắc trong chiến lược phát triển thị trường theochiều rộng Như dịch vụ GTGT, VDC đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho hơn 50VNPT tỉnh, thành phố Nhìn chung, mục tiêu của VDC phủ sóng trong cả nước

Ngày đăng: 10/11/2014, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Minh Đạo, Marketing căn bản, NXB Giáo Dục, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2006
2. Philip kotler, Quản trị marketing, Nhà xuất bản lao động xã hội 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
3. Bộ công thương, Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thương mại điện tử Việt Nam
4. PGS.TS Lê Thế Giới – TS Nguyễn Thanh Liêm , Quản Trị Chiến Lược, Nhà xuất bản thống kê, năm 2009 Khác
5. FRED DAVID, Khái luận quản trị chiến lược, nhà xuất bản Thống Kê, năm 2006 Khác
6. Các website:www.golwow.com; www.gol.vn www.vecom.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình DV. - phân tích tows chiến lược phát triển thị trường của công ty điện toán và truyền số liệu
nh DV (Trang 26)
 Bảng 2.3: Bảng đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài. - phân tích tows chiến lược phát triển thị trường của công ty điện toán và truyền số liệu
Bảng 2.3 Bảng đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài (Trang 31)
Bảng 2.3: Bảng đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong. - phân tích tows chiến lược phát triển thị trường của công ty điện toán và truyền số liệu
Bảng 2.3 Bảng đánh giá tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong (Trang 32)
Hình DV. - phân tích tows chiến lược phát triển thị trường của công ty điện toán và truyền số liệu
nh DV (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w