1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân

42 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 413 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, trong khóa luận của mình từ các vấn đề lý thuyết khái quát liên quan đếnlĩnh vực kinh doanh dịch vụ tư vấn, từ đó đi sâu nghiên cứu thị trường, xem xét vấn đềnâng cao hiệu quả ho

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt, muốn kinh doanh cóhiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần thì từng doanh nghiệp phải tìm cho mìnhnhững đoạn thị trường mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn củakhách hàng hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh

Lý do là thị trường tổng thể luôn bao gồm một số lượng rất lớn khách hàng vớinhững nhu cầu khác nhau, mỗi nhóm khách hàng lại có những đòi hỏi riêng về sảnphẩm, dịch vụ; hoặc cũng có thể do bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đối mặtvới nhiều đối thủ cạnh tranh, các doanh nghiệp cạnh tranh rất khác biệt nhau về khảnăng phục vụ nhu cầu và ước muốn của những nhóm khách hàng khác nhau trên thịtrường

Do đó, muốn sản phẩm, dịch vụ của mình đáp ứng được đại đa số các nhómkhách hàng khác nhau thì doanh nghiệp cần phải tiến hành điều tra, phân tích nhu cầucủa họ

Vì vậy, trong khóa luận của mình từ các vấn đề lý thuyết khái quát liên quan đếnlĩnh vực kinh doanh dịch vụ tư vấn, từ đó đi sâu nghiên cứu thị trường, xem xét vấn đềnâng cao hiệu quả hoạt động và đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ củaCông ty Cổ phần tư vấn Quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, em đã nhận được sựgiúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo và bạn bè Trong thời gian thực tập tốtnghiệp và viết chuyên đề em cũng đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và các côchú ở công ty thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo - T.S Ngô Xuân Bình, người

đã trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt thời gian làm khóa luận Qua đây cho phép

em gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo đã tận tình chỉ bảo, trang bị cho em kiếnthức và thực tế trong những năm em ngồi trên ghế nhà trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân trong Công ty Cổphần tư vấn Quản trị doanh nghiệp Tinh Vân đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập tại công ty, lấy những tài liệu cần thiết trong quá trình làm bài khóa luận

Do hạn chế về mặt thời gian, tài liệu tham khảo cũng như những hiểu biết, kiếnthức thực tế nên bài khóa luận sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, khuyết điểm, emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến và bổ sung của các thầy, cô giáo và mọi người

để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2012 Sinh viên

Lê Đăng Hậu

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt, muốn kinh doanh cóhiệu quả, duy trì và phát triển được thị phần thì từng doanh nghiệp phải tìm cho mìnhnhững đoạn thị trường mà ở đó họ có khả năng đáp ứng nhu cầu và ước muốn củakhách hàng hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh

Trong quá trình toàn cầu hóa - khu vực hóa đang diễn ra một cách nhanh chóngthì cùng với nó sự trao đổi thông tin giữa các quốc gia, giữa các doanh nghiệp cũngnhư doanh nghiệp và người tiêu dùng ngày càng trở nên nhanh chóng, sự bùng nổCông nghệ thông tin đang là xu thế chung của toàn cầu Công nghệ thông tin đóng gópmột phần to lớn vào quá trình trao đổi thông tin và góp phần thúc đẩy quá trình toàncầu hóa Đi kèm với nó là một lĩnh vực kinh doanh mới mang nhiều tiềm năng đó làdịch vụ cung cấp phần mềm quản lý cho các doanh nghiệp

Ở Việt Nam lĩnh vực cung cấp dịch vụ phần mềm quản lý cho các doanh nghiệptuy còn mới nhưng nó chứa đựng những tiện ích nhanh chóng cho người sử dụng Vìthế việc tạo ra những phần mềm này cũng mang lại nhiều khó khăn và thách thức đốivới các doanh nghiệp Được nhận định những thập kỷ tiếp theo là thập kỷ của Côngnghệ thông tin và công nghệ phần mềm sẽ trở nên thông dụng trên toàn thế giới Thịtrường cung cấp phần mềm sẽ trở thành một trong những ngành mang lại lợi nhuậncao nhất

Trong nền kinh tế hiện nay, các công ty đang hoạt động trong môi trường kinhdoanh luôn biến động, mọi chủng loại hàng hoá đều có cạnh tranh quyết liệt, nhữngtiến bộ về công nghê, những chính sách quản lý thương mại mới,… và sự trung thànhcủa cá khách hàng ngày càng giảm sút Do vậy, các công ty phải thực hiện tốt cácchiến lược marketing của mình trên lĩnh vực thị trường làm trung tâm và hướng theokhách hàng thì mới đạt được hiệu quả kinh doanh để tồn tại và phát triển Cụ thể cáccông ty phải nghiên cứu thị trường, vận dụng linh hoạt các chính sách về sản phẩm,phân phối, về giá và xúc tiến thương mại để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho khách hàngvới những biến động liên tục của thị trường Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đềnâng cao hiệu quả hoạt động và đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ làmột đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp Việc đưa ra các giải pháp pháp triểnkinh doanh dịch vụ đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ tư vấn phần mềm nói riêng đang là một bài toán khó, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp đều phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy

Trang 4

2 Tổng quan khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Trong một vài năm trở lại đây, đã có một số các công trình nghiên cứu liênquan đến kinh doanh dịch vụ tư vấn cung cấp phần mềm của nước ta, mỗi công trìnhnghiên cứu đề cập tới những khía cạnh khác nhau của vấn đề về kinh doanh dịch vụ tư

vấn tại mỗi doanh nghiệp Trong đó, một số đề tài có nội dung liên quan như: “ Hoàn thiện chiến lược ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổng công ty truyền thông đa phương tiện giai đoạn 2006 – 2010” của tác giả Nguyễn Ngọc Lanh, luận văn thạc sỹ - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, “Phát triển kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng Internet tại Việt Nam trong điều kiện hội nhập Kinh tế Quốc tê” của tác giả Tô Xuân Hùng, luận văn thạc sỹ - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân… Các đề tài nêu trên đều có

đặc điểm chung là đã nghiên cứu làm rõ về phát triển kinh doanh dịch vụ tuy nhiênmỗi đề tài lại nghiên cứu về các thị trường khác nhau với sản phẩm cung cấp khácnhau Tuy nhiên chưa có công trình nào đề cập tới việc nghiên cứu phát kinh doanh

dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp , do đó đề tài “Giải pháp phát triển dịch vụ tư vấn tại Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân” là một hướng đề tài

có tính mới mẻ về đối tượng nghiên cứu và thị trường nghiên cứu, đây là sự khác biệtlớn của đề tài so với các công trình nghiên cứu trước đây

Bên cạnh đó, một số công trình nghiên cứu cụ thể hơn, có liên quan trực tiếpđến đề tài luận văn về “Giải pháp phát triển dịch vụ tư vấn tại Công ty cổ phần tư vấnquản trị doanh nghiệp Tinh Vân” như sau:

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Lanh với đề tài “ Hòan thiện chiến lược ngành kinh doanh dịch vụ viễn thông của tổng công ty truyền thông đa phương tiện giai đoạn 2006 – 2010” thì đề tài đi vào giải quyết vấn đề xây dựng chiến lược của ngành kinh doanh

dịch vụ viễn thông: sản phẩm, dịch vụ, kênh phân phối, khai thác và chiếm lĩnh thịtrường cung cấp dịch vụ viễn thông trên lãnh thổ Việt Nam cũng như vươn ra Khu vực

và Thế giới Với cách tiếp cận từ lý luận về thúc đẩy kinh doanh dịch vụ và phát triểnthị trường, từ đó đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện các chiến lược kinh doanh củangành dịch vụ viễn thông trong giai đoạn 2006 đến 2010

- Tác giả Lê Thị Thanh Hà thì “ Nâng cao khả năng cạnh tranh việc cung cấp dịch vụ viễn thông và dịch vụ điện thoại di động trong bối cảnh hội nhập kinh tế” lại

tập trung khai thác các yếu tố cạnh tranh trong dịch vụ viễn thông để thấy rõ thựctrạng, để từ đó đưa ra triển vọng hội nhập quốc tế của ngành Viễn thông và giải phápnâng cao chất lượng dịch vụ Viễn thông và điện thoại di động của Việt Nam

Tóm lại, trong số các đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề kinh doanh dịch

vụ, mỗi đề tài có cách tiếp cận và giải quyết vấn đề khác nhau, trên các thị trường khácnhau Nhưng hầu hết các đề tài đều nghiên cứu giải quyết các vấn đề về kinh doanh

Trang 5

dịch vụ nói chung và chủ yếu là về các sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin,internet Chưa có công trình nào tập trung nghiên cứu chuyên sâu về cung cấp dịch vụ

tư vấn quản trị doanh nghiệp

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Từ khi tiến hành nghiên cứu và trong suốt quá trình thực hiện việc nghiên cứu

có rất nhiều các câu hỏi liên quan tới vấn đề trên được đặt ra như sau:

Tại sao việc áp dụng công nghệ thông tin nói chung, ứng dụng phần mềm quảntrị doanh nghiệp vào các doanh nghiệp tại Việt Nam lại chưa được áp dụng rộng rãi?Việc ứng dụng các công nghệ thông tin một cách chậm rãi như vậy có ảnh hưởng gìđến hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam so với thị trường khu vực và thế giới? Tại sao Việt Nam là một nước đông dân

cư, lao động dồi dào nhưng việc sử dụng các nguồn lực về con người lại chưa hiệuquả?

Thực tế hoạt động kinh doanh dịch vụ phần mềm của các công ty trong giaiđoạn 2008 – 2011 đạt được những thành tựu gì và vấp phải những khó khăn gì? Cácdoanh nghiệp kinh doanh phầm mềm nói chung, hay kinh doanh dịch vụ tư vấn quảntrị doanh nghiệp nói riêng cần phải làm gì để sản phẩm của doanh nghiệp mình đượcứng dụng rộng rãi và chiếm lĩnh được thị trường? Nhà nước và các doanh nghiệp nàycần có giải pháp gì để thúc đẩy phát triển hoạt động kinh doanh này trong thời giantới?

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi quyết định lựa chọn

đề tài:” Giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại Công ty Cổ phần tư vấn Quản trị doanh nghiệp Tinh Vân” Đề tài này tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ

bản sau:

Về mặt lý luận: Nghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ và kinh doanh

dịch vụ như là: Dịch vụ là gì? Sản phẩm và đặc điểm của dịch vụ? Kinh doanh dịch vụ

là gì? Đồng thời xây dựng các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh dịch

vụ tư vấn về phần mềm quản trị doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng cũng như nănglực cạnh tranh của ngành kinh doanh dịch vụ tư vấn phần mềm với các ngành khác để

từ đó làm cơ sở cho việc tiếp cận các vấn đề đang nghiên cứu

Về mặt thực tiễn: Dựa trên các cơ sử lý luận và chỉ tiêu đánh giá đưa ra, tiến

hành nghiên cứu, phân tích thực trạng phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn phần mềmquản lý doanh nghiệp giai đoạn 2008 – 2011 của công ty cổ phần tư vấn quản trị doanhnghiệp Tinh Vân, đồng thời đánh giá kết quả phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn

Trang 6

Xuất phát từ việc đánh giá tình hình phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn phầnmềm quản lý doanh nghiệp của Công ty Cổ phần tư vấn quản trị Tinh Vân giai đoạn

2008 – 2011, để phát hiện ra những thành công và hạn chế của hiệu quả kinh doanhcủa công ty Từ đó đưa ra những phương hướng phát triển và giải pháp đẩy mạnh kinhdoanh dịch vụ tư vấn tại Công ty Tinhvan consulting trong thời gian tới

4 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Mục tiêu nghiên cứu.

- Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về kinh doanh dịch vụ và các vấn đềliên quan

- Nghiên cứu thực trạng về tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn củaCông ty Cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân, đánh giá hiệu quả phát triểnkinh doanh của Công ty giai đoạn 2008 – 2011

- Xem xét, đánh giá tồn tại, xác định nguyên nhân và đưa ra phương hướng pháttriển cũng như giải pháp thúc đẩy kinh doanh dịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp củaCông ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

4.2 Đối tượng nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấntại Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân và giải pháp phát triển kinhdoanh của Công ty trong những năm tới Đề tài sẽ tập trung vào các vấn đề lý luận vàthực tiễn về thực trạng hoạt động và định hướng phát triển các dịch vụ tư vấn quản trịdoanh nghiệp, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần tư vấn quảntrị doanh nghiệp Tinh Vân Sử dụng và phát huy tối đa các nguồn lực hiện có (vốn,nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ …) để mở rộng thị phần và cung cấp dịch vụ tốtnhất cho các doanh nghiệp, để việc quản lý của các doanh nghiệp trong nền kinh tếđược diễn ra thuận lợi góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

4.3 Phạm vi nghiên cứu.

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung của giải pháp phát triểnkinh doanh dịch vụ tư vấn của Công ty Cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp TinhVân

- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu tại Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanhnghiệp Tinh Vân

- Về thời gian: Tiến hành nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ

tư vấn tại Công ty Cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân giai đoạn 2008 –

2011, và đưa ra phương hướng phát triển, giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh

Trang 7

cho Công ty trong thời gian tới.

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Các sản phẩm dịch vụ của Công ty cổ phần

tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân cung cấp sẽ được phân tích rõ ràng, vận dụngphương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với hệ thống hóa để có thể nhận định đầy đủ

về tình hình hoạt động chung và nêu ra các điểm mạnh, điểm yếu trong việc cung cấpdịch vụ tư vấn quản trị doanh nghiệp của Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanhnghiệp Tinh Vân cho khách hàng, để đánh giá khả năng cạnh tranh của các Công typhần mềm trong thời điểm hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai

- Phương pháp so sánh đối chiếu : đối chiếu giữa lý luận và thực tiển để tìm ra

và giải quyết những khó khăn thách thức trong việc mở rộng các loại hình kinh doanhdịch vụ phần mềm mới và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng , so sánhkhả năng cạnh tranh của Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân vàcác Công ty kinh doanh dịch vụ phần mềm khác trên cùng địa bàn để tìm ra sự khácbiệt Qua đó giúp ta đánh giá được năng lực hiện tại của Công ty cổ phần tư vấn quảntrị doanh nghiệp Tinh Vân

So sánh tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu kỳ cơ sở Ví

dụ, so sánh số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận của công ty năm 2011 so với năm2010

So sánh tương đối: Là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc đểthể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc

để nói lên tốc độ tăng trưởng

-Ngoài ra luận văn còn vận dụng phương pháp duy vật biện chứng, thống kê,thu thập, phân tích số liệu, kết hợp giữa các kết quả thống kê với việc vận dụng lý luận

để làm sáng tỏ những vấn đề nghiên cứu

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Ngoài các phần tóm lược, lời cảm ơn, danh mục tài liệu tham khảo, sơ đồ bảngbiểu, phụ lục thì khóa luận tốt nghiệp có kết cấu bao gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn tại Công ty cổ phần

tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Chương III: Giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn tại Công

ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ

TƯ VẤN

1.1 Một số khái niệm cơ bản:

1.1.1 Khái quát về kinh doanh dịch vụ tư vấn

1.1.1.1 Dịch vụ và sản phẩm dịch vụ

 Dịch vụ

 Khái niệm: Dịch vụ là một quá trình bao gồm một loạt các hoạt động ít haynhiều là vô hình, mà các hoạt động này thường xảy ra trong quá trình giao dịchgiữa khách hàng và người cung ứng dịch vụ hoặc các sản phẩm hữu hình, hoặc hệthống của người cung ứng dịchvụ mà được xem là giải pháp cho các vấn đề của kháchhàng

 Đặc điểm của dịch vụ:

 Tính đồng thời: Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời

 Tính không thể tách rời: Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể táchrời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

 Tính chất không đồng nhất: Không có chất lượng đồng nhất;

 Vô hình: Không có hình hài rõ rệt Không thể thấy trước khi tiêu dùng

 Không lưu trữ được: Không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được

 Phân loại dịch vụ:

 Phân theo đối tượng: Đây là hình thức phân loại khá phổ biến trên toànthế giới Phân loại theo nhóm đối tượng thường gắn trực tiếp với độ tuổi (già trẻ), vớitình trạng sức khoẻ (khuyết tật, tàn tật), hoàn cảnh cụ thể của từng đối tượng (bị xâmphạm, mồ côi, phân biệt đối xử, nghèo, đói), Cách phân loại này giúp cho việc xácđịnh các giải pháp cụ thể, phù hợp với từng nhóm đối tượng

 Phân loại theo nhu cầu: Căn cứ theo nhu cầu cơ bản của cuộc sống đểcung cấp dịch vụ trợ giúp Một số đối thuộc đối tượng của dịch vụ thuộc nhóm đốitượng trợ giúp cần được đáp ứng những nhu cầu cơ bản của cuộc sống như: ăn, ở, mặc,

đi lại, giải trí, y tế, giáo dục

 Phân theo kênh quản lý: Dịch vụ xã hội mục đích hướng đến là các giađình và cộng đồng Tuy nhiên, việc thực hiện dịch vụ trợ giúp còn phụ thuộc vào việcngười đó thuộc nhóm chính thức hoặc phi chính thức Nếu người lao động tham giadịch vụ thuộc nhóm chính thức, họ được trả bảo hiểm theo mức độ tham gia, với nhóm

Trang 9

đối tượng lao động tự do nếu không tham gia bảo hiểm tự nguyện họ chỉ có thể nhậntrợ cấp xã hội khi gặp rủi ro.

 Phân loại theo mục tiêu: Là hình thức phân loại dựa trên mục tiêu cụ thểnhằm hướng đến các đối tượng của dịch vụ: mục tiêu phòng ngừa - hạn chế - khắcphục

 Phân loại dịch vụ có tính chất phòng ngừa: Đây là hình thức dịch vụcung cấp cho các đối tượng các dịch vụ có tích chủ động phòng ngừa rủi ro có thể xẩy

ra thông qua các biện pháp tích cực như: Dịch vụ tư vấn ( tư vấn quyền công nhân,dịch vụ tư vấn sức khỏe vị thành niên,…), dịch vụ về giáo dục, dịch vụ y tế, dịch vụhướng nghiệp và dạy nghề,

 Sản phẩm dịch vụ

 Khái niệm: Sản phẩm dịch vụ là hàng hóa phi vật chất, dịch vụ phi truyền thông

có nội dung và hình thức được số hóa Có thể chuyển giao sản phẩm, hoặc thực hiệndịch vụ ngay tức thì qua mạng viễn thông, internet

 Phân loại sản phẩm dịch vụ

 Căn cứ theo độ bền hay tính hữu hạn thì sản phẩm dịch vụ được chia làm 3nhóm:

o Hàng lâu bền: là những thứ hàng hữu hình thường được sử dụng nhiều lần

o Hàng không lâu bền: là những hàng hóa hữu hình thường bị tiêu hao sau mộtlần hay vài lần sử dụng

o Dịch vụ: là những hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn được đưa ra để bán

 Căn cứ theo mức độ của sản phẩm thì sản phẩm dịch vụ được chia làm 4 nhóm:

o Sản phẩm chung: là sản phẩm cơ bản được thừa nhận đúng như thực trạng củanó

o Sản phẩm mong đợi: là những tập hợp những thuộc tính và điều kiện ngườimua thường mong đợi khi mua sản phẩm

o Sản phẩm hoàn thiện: là những dịch vụ và lợi ích phụ thêm mà người bán bổsung vào để làm cho sản phẩm của mình khác biệt với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

o Sản phẩm tiềm ẩn: là tập hợp những tính chất và dịch vụ mới có thể có mà cuối

Trang 10

1.1.1.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn

 Khái niệm hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn

Dịch vụ tư vấn là hoạt động trong đó các chuyên gia tiến hành chọn lọc và cungcấp các thông tin, tri thức, giải pháp hoặc phương án hành động để giúp cho kháchhàng có quyết định đúng đắn Vì thế kinh doanh dịch vụ tư vấn là việc kinh doanhkiếm lợi nhuận từ việc cung cấp các dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp

 Phát triển kinh doanh dịch vụ là một khái niệm không còn là mới ở Việt Nam.Trong những năm qua đã có nhiều các doanh nghiệp, trung tâm thuộc mọi thành phầnkinh tế tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ phát triển cho các doanh nghiệp tronghầu hết các ngành nghề Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam cũng đãquan tâm và tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực cung cấp dịch vụ phát triển doanh nghiệp ra đời và phát triển (Ban hành Nghịđịnh về cung cấp và sử dụng dịch vụ tư vấn)

Dịch vụ phát triển kinh doanh (BDS: Business Development Services) bao gồmtất cả những dịch vụ (phi tài chính) mà nhà cung cấp đem đến cho các doanh nghiệpnhằm tổ chức, quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động,

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, tăng khả năng cạnh tranh,đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Vai trò của BDS đối với sự pháttriển của doanh nghiệp được ghi nhận rộng rãi trên toàn thế giới ở những nền kinh tếphát triển như Singapore, BDS đóng góp tới 15% tổng sản phẩm quốc nội Ở nhữngnước thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), một số BDS có mức tăngtrưởng trung bình 10%/năm Tuy nhiên, ở Việt Nam, BDS mới bắt đầu phát triển vàchỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng sản phẩm quốc nội – khoảng 1% với mức tăngtrưởng rất thấp khoảng 1-2%/năm Mặc dù, trong những năm qua, số lượng các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam ra đời khá lớn nhưng nhìnchung quy mô nhỏ, hiệu quả hoạt động còn nhiều hạn chế Nói cách khác là thị trườngdịch vụ phát triển kinh doanh ở Việt Nam kém phát triển, mới trong giai đoạn khởiđầu Đây có thể coi là một sự thiệt thòi cho các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhỏ

 Các hình thức kinh doanh dịch vụ tư vấn

Tư vấn được chia làm nhiều loại: tư vấn quản lý, tư vấn thương mại, tư vấnpháp lý, tư vấn kỹ thuật – công nghệ, tư vấn chính sách, …Trong từng trường hợp cụthể, nhà tư vấn thường phải thực hiện nhiều vai trò: vai trò người đảm bảo thông tin, tri

Trang 11

thức; vai trò người hỗ trợ quản lý (chẳng hạn lập kế hoạch, giúp kiểm soát đối với một

dự án); vai trò người hỗ trợ nghiên cứu (khảo sát, thu thập, xử lý thông tin, giúp đềxuất giải pháp ); vai trò người gợi ý, phản biện khách quan; vai trò người đào tạo bổsung, giúp hoàn thiện kỹ năng; vai trò người dàn xếp trong các mối quan hệ hợp tác,liên kết, liên doanh

Doanh số hàng năm hiện nay của dịch vụ tư vấn trên thế giới là khoảng 150 tỷUSD với tốc độ gia tăng trung bình khoảng 18 - 20% Mỹ chiếm 50% thị trường này,Tây Âu - 30%, Canada - 5%, Nhật Bản - 4%, các nước châu Á (không kể Nhật Bản) -3,3% Trình độ phát triển xã hội càng cao thì xã hội càng cần các dịch vụ tư vấnchuyên nghiệp Việc sử dụng tư vấn tăng lên nhanh chóng như vậy là do môi trườngkinh doanh thay đổi nhanh, nhiều cơ hội mới, nhiều thách thức mới buộc các doanhnghiệp và cả các chính phủ phải mở rộng tầm nhìn, cập nhật thông tin một cách nhanhchóng

Các doanh nghiệp, các tổ chức nói chung không thể tự xét đoán mọi vấn đềbằng đội ngũ của mình mà phải có sự giúp đỡ của những người có chuyên môn sâu Sựbùng nổ của thông tin và tri thức làm cho việc chuẩn bị quyết định trở nên quá tải vàkém chất lượng nếu chỉ dựa vào đội ngũ "bên trong" Áp lực cạnh tranh do toàn cầuhoá khiến các doanh nghiệp, các tổ chức, các dự án luôn luôn cần bổ sung nhữngthông tin, tri thức, ý tưởng mới từ những nguồn "bên ngoài" Không tổ chức nào có thể

bố trí một đội ngũ chuyên gia "chờ sẵn" mà buộc phải sử dụng các chuyên gia "thuêmướn theo việc", các nhà tư vấn Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tính kinh tế rất caocủa việc sử dụng tư vấn Ở nước ta, nghề tư vấn còn khá mới Người cần tư vấn còn rấtkhó khăn để tìm được các nhà tư vấn thích hợp, các nhà tư vấn thì chưa biết làm saomang năng lực của mình tới khách hàng

1.1.2 Vai trò của hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn

Những khó khăn trong quá trình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam hiệnvẫn bắt nguồn từ hai vấn đề chính là thanh toán chi phí hàng hóa và giao hàng Nhữngvướng mắc trong quá trình giao dịch giữa người mua và người bán, việc giao hàngchậm trễ, hàng đến tay khách không bảo đảm chất lượng, dịch vụ sau bán hàng yếukém… đã góp phần tạo nên sự e ngại của người tiêu dùng đối với hình thức kinhdoanh trực tuyến Khi đó, các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ càng phải thể hiện vai tròmột cách năng động hơn nữa trên thị trường

Trang 12

Quan hệ công chúng khách hàng liên quan đến mối quan hệ tồn tại giữa mộtdoanh nghiệp và nhóm khách hàng của nó – có ảnh hưởng đến danh tiếng cũng như sựvận hành của doanh nghiệp, bao gồm nhân viên, chính quyền địa phương, chính phủ,nhà đầu tư, tổ chức tài chính, nhà cung cấp và khách hàng.

Thương mại và dịch vụ góp phần thúc đẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hànghóa, thúc đẩy thương mại hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc

tế Thật vậy, dịch vụ - thương mại chính là cầu nối giữa các yếu tố “đầu vào” và “đầura” trong quá trình sản xuất hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm Buôn bán quốc tế, đặc biệt làbuôn bán hàng hóa sẽ lưu hành như thế nào nếu không có dịch vụ vận tải? Dịch vụthanh toán? Chính sự ra đời và phát triển của dịch vụ vận tải như vận tải đường bộ,đường không, đường biển đã góp phần khắc phục được trở ngại về địa lý, đẩy nhanhtốc độ lưu thông hàng hóa, thúc đẩy nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa từ Quốc gianày đến quốc gia khác, từ khu vực này đến khu vực địa lý khác Các dịch vụ ngânhàng cũng cho phép khâu thanh toán được diễn ra một cách có hiệu quả, giúp cả haibên xuất khẩu và nhập khẩu đạt được mục đích trong quan hệ buôn bán Các dịch vụviễn thông, thông tin cũng có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động thương mại trong việckích cầu, rút ngắn thời gian ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng Các dịch vụnhư dịch vụ đại lý, buôn bán, bán lẻ giữ vai trò trung gian kết nối giữa người sản xuấtvới người tiêu dùng; đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, rútngắn thời gian hàng hóa lưu thông, giúp các nhà sản xuất nhanh chóng thu hồi vốn đểđầu tư tái sản xuất Như vậy, dịch vụ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới các hoạt động thươngmại hàng hóa

Thương mại và dịch vụ tạo điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển.Thông qua hoạt động dịch vụ - thương mại trên thị trường, các chủ thể kinh doanhmua bán được sản phẩm, góp phần tạo ra quá trình tái sản xuất được tiến hành liên tục

và như vậy các dịch vụ sẽ lưu thông, các dịch vụ được thông suốt Có thể nói, nếukhông có dịch vụ - thương mại thì sản xuất hàng hóa khó có thể phát triển được

Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, thương mại và dịch vụ đã trở thành yếu

tố quan trọng trong quá trình sản xuất là bởi vì nhu cầu về dịch vụ xuất phát từ chínhcác nhà sản xuất khi họ nhận thấy rằng, để có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt

ở cả thị trường nội địa và thị trường nước ngoài, phải đưa nhiều hơn các yếu tố dịch vụ

Trang 13

vào trong quá trình sản xuất để hạ giá thành và nâng cao chất lượng như dịch vụ khoahọc, kỹ thuật công nghệ.

Sự tăng trưởng của các ngành thương mại và dịch vụ còn là động lực cho sựphát triển kinh tế, cũng như có tác động tích cực đối với phân công lao động xã hội.Nền kinh tế càng phát triển thì thương mại và dịch vụ càng phong phú, đa dạng Hiệnnay, sự phát triển thương mại và dịch vụ phản ánh trình độ phát triển kinh tế của mỗiquốc gia Người ta thấy rằng, trình độ phát triển kinh tế của một nước càng cao thì tỷtrọng của dịch vụ - thương mại trong cơ cấu ngành kinh tế nước đó càng lớn Dịch vụphát triển sẽ thúc đẩy phân công lao động xã hội và chuyên môn hóa, tạo điều kiện cholĩnh vực sản xuất khác phát triển

Thông qua mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, khả năng tiêu dùng, nângcao mức tiêu thụ và hưởng thụ của cá nhân và doanh nghiệp cũng tăng lên góp phầnthúc đẩy sản xuất, mở rộng thị trường lao động và phân công lao động trong xã hội

Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt chẽ với thịtrường nước ngoài thong qua hoạt động ngoại thương, điều này nếu dịch vụ và thươngmại phát triển mạnh mẽ, phong phú, đa dạng chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường thuhút các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trường Chính vì điều này, dịch vụ - thương mạithực sự là cầu nối gắn kết giữa thị trường trong nước với thị trường ngoài nước, phùhọp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay

Dịch vụ và thương mại luôn thể hiện sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanhtrên thị trường mua bán hàng hóa dịch vụ Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh làquan hệ bình đẳng về mặt lý thuyết, đó là thuận mua vừa bán Cho nên trong hoạt độngdịch vụ - thương mại đòi hỏi các chủ thể kinh doanh luôn phải năng động, sáng tạo, kể

cả nghệ thuật để không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh hàgn hóa dịch vụ trên thịtrường, góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng và điều này sẽlàm nền tảng vững chắc giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranhkhốc liệt như hiện nay

1.1.3 Các tiêu chí và hệ thống chỉ tiêu đánh giá kinh doanh dịch tư vấn

1.1.3.1 Tăng cường quy mô kinh doanh dịch vụ tư vấn

Trang 14

Dịch vụ phát triển kinh doanh (DVPTKD), có thể nói, là loại hình dịch vụ hỗ trợ rấtcần thiết cho hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp, nhưng ở Việt Nam mức độ

sử dụng loại hình này rất hạn chế, vì sao?

Thứ nhất: Quy mô còn rất nhỏ

Theo kết quả điều tra, tại các tỉnh thành phố có kinh tế phát triển nhất Việt Nam, quy mô thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh lớn nhất cũng chỉ vài trăm tỷ đồng Đầu tàu về tăng trưởng kinh tế là TP HCM thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh chiếm 59%, Hà Nội đứng thứ hai với tỷ lệ 33%, ở các địa phương khác như HảiPhòng, Đồng Nai, Bình Dương mỗi nơi chiếm từ 1-3% Trong hơn 10 nhóm dịch vụ được nghiên cứu sơ bộ như đào tạo, tư vấn, dịch vụ quản lý, tiếp thị, đóng gói, thiết kế sản phẩm, bảo đảm chất lượng, vận chuyển phân phối, Internet, công nghệ thông tin, máy tính dịch vụ kế toán kiểm toán, các dịch vụ về sở hữu trí tụê, quảng cáo thì nhóm doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hỗ trợ liên quan tới quảng cáo khuyến mãi nhiều nhất với mức chi hàng năm gần 100 tỷ đồng Loại dịch vụ phổ biến doanh nghiệp quantâm là tham gia hội chợ triển lãm

Tuy vậy các dịch vụ quan trọng như quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ đào tạo, kế toán và kiểm toán rất ít được các doanh nghiệp quan tâm Tỷ lệ các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ này chỉ chiếm khoảng 3%-một con số quá nhỏ trong khi những dịch vụ này rất thiết thực cho doanh nghiệp- ông Lê Duy Bình- cán bộ cao cấp của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đã khẳng định như vậy

Thứ hai: Tại sao DN ít quan tâm?

Để trả lời câu hỏi này, theo ông Corinna Kuesel- Cố vấn trưởng của Dự án phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa cho rằng, theo điều tra khảo sát của chúng tôi rất nhiều doanh chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của dịch vụ phát triển kinh doanh, nhất

là 3 dịch vụ tư vấn đào tạo, kế toán kiểm toán, sở hữư trí tuệ Thực tế hiện nay hầu hết các doanh nghiệp chưa có thói quen thuê dịch vụ bên ngoài Điều tra từ khu vực doanhnghiệp tư nhân cho thấy các doing nghiệp thuộc khu vực này không sử dụng, hay mua các dịch vụ kinh doanh với quy mô lớn Ngoài ra doanh nghiệp còn cho rằng, giá cả dịch vụ còn quá cao Mặt khác chất lượng dịch vụ của các nhà cung ứng chưa thuyết phục được doanh nghiệp Đánh giá từ dự án cho thấy mức độ phát triển của các nhà cung ứng dịch vụ thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực và trên thế giới Tỷ

Trang 15

phần của khu dịch vụ hiện này chiếm khoảng 50% GDP nhưng trong đó, dịch vụ phát triển kinh doanh chỉ chiếm từ 1- 2%.

Thứ ba: Bỏ độc quyền dịch vụ phát triển kinh doanh (DVPTKD)

Nhà nước vẫn duy trì các Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) độc quyền trong việc cung ứng một số dịch vụ như viễn thông, giao nhận hàng hoá tại cảng Trên thực

tế các doanh nghiệp khu vực tư nhân và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) không được tham gia cung ứng nhiều loại DVPTKD như đào tạo, bảo lãnh tín dụng Quy định về quyền hạn trách nhiệm của bên cung ứng DVPTKD cũng như

sử dụng dịch vụ này vẫn chưa rõ ràng Ông Nguyễn Nhất Lam-Giám đốc Cty tư vấn dịch vụ pháp lý nhận định, chính sự độc quyền này hoàn toàn không có lợi cho sự pháttriển thị trường dịch vụ kinh doanh Vô hình trung, nó tạo ra môi trường kinh doanh không bình đẳng, hạn chế sự phát triển của nhà cung ứng dịch vụ, trong khi Việt Nam lại đang cần những nhà cung ứng dịch vụ chuyên nghiệp hơn và có chất lượng cao hơn Theo ông Nguyễn Đình Cung - Thư ký Tổ công tác thi hành Luật Doanh nghiệp, thì những văn bản liên quan tới thị trường DVPTKD vẫn chưa được ban hành Cụ thể như văn bản hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ pháp lý Hiện nay vẫn có sự lẫn lộn và không rõ ràng trong cách hiểu về điều kiện cung ứng dịch vụ pháp lý UBND một số địa phương vẫn duy trì lệnh tạm ngừng đăng ký và cấp Giấy phép kinh doanh đối với một số ngành nghề không thuộc đối tượng cấm kinh doanh Đây là những tác nhân khiến cho thị trường DVPT KD không phát triển và ngưng lại ở con sốvài trăm tỷ mỗi năm Cần phải giải quyết những tồn tại trên Nghị định 87/CP về hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn đã được Chính phủ ban hành Nghị định này được coi như một công cụ pháp lý để điều chỉnh Nhưng vấn đề cơ bản nhất là Nghị định không thừa nhận việc hành nghề của tư vấn cá nhân Khoản 2 Điều 6 quy định chỉ

có các nhà tư vấn cá nhân phải hoạt động trong một tổ chức nhất định Khoản 1 Điều 6quy định rằng, các tổ chức tư vấn phải ít nhất có 2 người mới đủ điều kiện để cung ứngdịch vụ Điều này, có thể xem là như điều kiện kinh doanh mới được đặt ra trong xu hướng Chính phủ ta bãi bỏ những giấy phép con

Theo nhận định của các chuyên gia thì đây là những yếu tố quan trọng kéo theo

sự phát triển nhỏ lẻ manh mún của thị trường DVPTKD Đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới vì sao Doanh nghiệp không thiết tha mặn mà đối với DVPTKD, mặc dù dịch

vụ này mang lại những lợi ích thiết thực trong sản xuất kinh doanh cho DN

Trang 16

2011 là năm đầu tiên cùng với các đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện cơ chế kinh tế mới của Tập đoàn VNPT tiếp tục khẳng định là doanh nghiệp có quy mô và năng lực viễn thông - Công nghệ thông tin lớn nhất với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộhiện đại, trải rộng trên toàn tỉnh, đóng góp tích cực vào việc đảm bảo thông tin phục

vụ sự chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền địa phương và nhu cầu thông tin của khách hàng

Trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế, tuy mức độ đầu tư không lớn như những năm trước nhưng doanh nghiệp chú trọng đầu tư theo chiều sâu để tối ưu hóa cũng như phát triển những dịch vụ mới trên hạ tầng sẵn có Vì vậy, chất lượng các loạidịch vụ đã được nâng cao, các dịch vụ cần đường truyền với băng thông rộng đã tiếp tục được đầu tư đưa vào khai thác đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách hàng

1.1.3.3 Nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ tư vấn

Trong sự nghiệp cụng nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, các doanh nghiệp có quyền tham gia vào sân chơi bình đẳng trên thị trường, điều này một mặt mở ra các cơ hội kinh doanh, mặt khác cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa cho doanh nghiệp

Để đứng vững trước quy luật cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động một hướng đi cho phù hợp Việc đứng vững này chỉ

cú thể thực hiện được khi các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đặt ra cho doanh nghiệp ba câu hỏi lớn: Kinh doanhcái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? Do đó việc nghiên cứu và giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quỏ trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là mộtbài toán khá đối với mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có đầu óc nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn

Trình độ phát triển của nền kinh tế đất nước và năng suất lao động xã hội, đặc biệt

là trong lĩnh vực sản xuất vật chất có ảnh hưởng rất căn bản tới sự phát triển các ngànhdịch vụ Năng suất lao động trong nông nghiệp, công nghiệp có cao, thì mới có thểchuyển một phần lao động sang làm dịch vụ Bởi vậy, quá trình phát triển và phân bốcác ngành dịch vụ phải luôn cân đối với trình độ chung của sự phát triển kinh tế đấtnước, cân đối với các ngành sản xuất vật chất

Trang 17

Số dân, kết cấu tuổi, giới tính, tỉ lệ gia tăng dân số và sức mua của dân cư sẽ đặt ranhững yêu cầu về quy mô phát triển, nhịp độ tăng trưởng và cơ cấu của các ngành dịchvụ.

Sự phân bố các ngành dịch vụ tiêu dùng gắn bó mật thiết với sự phân bố dân cư, và

cụ thể hơn nữa là các ngành dịch vụ cần phân bố ở ngay trong lòng các điểm dân cư(thành phố, thị xã, các làng bản…) Đây là điểm khác với công nghiệp: nhiều ngànhcông nghiệp được phân bố xa các khu dân cư, thậm chí ở những nơi xa xôi, hẻo lánh

Môi trường của các thành phố là môi trường nhân tạo, phần lớn nhu cầu của dân cưđược đáp ứng nhờ các nguồn cung cấp từ bên ngoài vào (lương thực, thực phẩm, nănglượng, nước sinh hoạt v.v…) Dân cư thành thị nói chung có mức sống cao, có “lốisống thành thị” Vì vậy, nhu cầu dịch vụ hết sức đa dạng, hoạt động dịch vụ cực kìphức tạp

Các thành phố cũng thường là các trung tâm công nghiệp, vì vậy, các loại dịch vụ kinh doanh phải được phát triển một cách tương xứng.Nhiều thành phố, thị xã còn là các trung tâm chính trị của cả nước, của địa phương, vì vậy các dịch vụ về hành chính,văn hoá, giáo dục cũng được tập trung nhiều ở đây

Nói chung, các thành phố, thị xã là các trung tâm dịch vụ, các trung tâm phát triển

có ý nghĩa đối với cả nước, với tỉnh hay với các địa phương lân cận Ví dụ như cáctrường tiểu học, mẫu giáo, trạm xá…) cần có bán kính phục vụ hẹp hơn so với cácđiểm dịch vụ về văn hoá nghệ thuật, các điểm du lịch, vui chơi giải trí, các trườngtrung học phổ thông, bệnh viện chuyên khoa…

Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán của dân cư có ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc tổ chức dịch vụ

Đối với việc hình thành các điểm dịch vụ du lịch, sự phân bố các tài nguyên du lịch(tự nhiên và nhân văn) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ TƯ VẤN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP TINH

Trang 18

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Công ty Cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân (Tinhvan consulting)được thành lập vào tháng 8 năm 2004 trên nền tảng nhân lực và tài chính của công ty

Cổ phần Công nghệ Tinh Vân – với bề dày gần 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vựcphát triển phần mềm Việc thành lập Tinhvan consulting là một hướng phát triển mớicủa Tinhvan Group nhằm cung cấp các sản phẩm dịch vụ, triển khai các dự án về pháttriển nguồn lực doanh nghiệp (ERP) đối với khối các doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Tư vấn Quản trị Doanh nghiệp Tinh Vân (Tinhvan consulting)

Là đối tác chính thức ( Certifiel Partner) của Oracle – tập đòan cung cấp giải phápCNTT hàng đầu thế giới, Tinhvan Consulting hiện là một trong những công ty tiênphong tại Việt Nam trong lĩnh vực Tư vấn triển khai phần mềm Quản lý Doanh nghiệp– ERP, tư vấn, triển khai các giải pháp phục vụ ngành chứng khóan

Thế mạnh của Tinhvan Consulting là kinh nghiệm chuyên môn trong số ngànhmũi nhọn như: Phân phối, bán lẻ, nuôi trồng chế biến, bia rượu và nước giải khát, sảnxuất Với phuơng châm “ Đồng hành cùng Doanh nghiệp” Công ty đặc biệt chú trọng đến

sự phát triển có tính tích lũy trên phương diện chuyên môn Cùng với việc triển khainhững tính năng chuẩn trong các phân hệ Tài chính, Kho vận, Sản xuất…, Công ty luônchia sẻ với khách hàng các kinh nghiệm trong quản lý chuyên môn, không ngừng hòanthiện những thông lệ tốt nhất cho từng ngành công nghiệp, phù hợp với đặc thù thị trườngViệt Nam

Với những gì đã, đang và sẽ làm, Tinhvan consulting tự tin sẽ là một trongnhững doanh nghiệp trẻ thành đạt, góp phần làm giàu cho sự phát triển của đất nước

- Tên: Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

- Địa chỉ: Tầng 8, Khách sạn Thể Thao, Làng Sinh viên Hacinco, Quận

Thanh Xuân, Hà Nội

Trang 19

2.2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn của Công ty cổ phần

tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Tuy mới được thành lập từ năm 2004, nhưng công ty đã có những bước đi vữngchắc do xác định được mục tiêu và định hướng của mình trong hoạt động kinh doanhsản phẩm và dịch vụ Mức doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm, điều nàyđược thể hiện theo biểu đồ sau

Biểu: 2.1 Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Tinhvan Consulting

Sau 6 năm hoạt động, hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn của Công tyTinhvan Consulting đã thu được những thàng công đáng kể, được thể hiện trong dựtăng trưởng về doanh thu Doanh thu từ 40.210 triệu năm 2008 tăng lên 43.550 triệunăm 2009 tăng 8,3%, năm 2010 đạt mức doanh thu 45.650 triệu tăng 4,82% so vơinăm 2009, đến năm 2011 mức doanh thu 60.730 triệu tăng 33% so với năm 2010 Điềunày cho thấy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

Mức độ tăng trưởng doanh thu của công ty năm sau luôn cao hơn năm trước,tuy nhiên sự tăng trưởng này là không đồng đều qua các năm Trong đó năm 2010 sovới năm 2009 chỉ đạt 4,82%, mức độ này là tương đối thấp Thị phần kinh doanh củacông ty và thị phần về các hoạt động phần mềm đã chiếm tỷ trọng cao Đây cũng làhướng đi phát triển chính của công ty Tinhvan Consulting

Mức lợi nhuận tăng qua các năm Năm 2008 mức lợi nhuận đạt được là 16.660triệu thì đến năm 2011 mức lợi nhuận này đã tăng lên 26.244 triệu ( gấp 1,6 lần) Tỷsuất lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu cũng khá cao 41,4% ( năm 2008), 44.4% ( năm

Trang 20

năm 2011 thì nó lại giảm xuống điều đó chứng tỏ chi phí sản xuất kinh doanh của công

ty đã tăng hơn doanh thu Nếu xét chung ta thấy mặc dù cạnh tranh ngày càng gay gắtnhưng doanh nghiệp đã chứng tỏ được vị thế của mình trên thị trường và bắt kịp tốtvới sự phát triển kinh tế xã hội của toàn đất nước

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tinhvan Consulting

Nguồn: Phòng kế tóan Công ty Tinhvan Consulting

Như vậy tốc độ tăng doanh thu năm 2010 cao hơn tốc độ tăng chi phí Điều nàychứng tỏ công ty hoạt động năm 2010 tốt hơn năn 2009 về hiệu quả Nhưng tốc độtăng doanh thu không đáng kể so với tốc độ tăng chi phí, đây là một yếu tố để ta cóthể tăng hiệu quả cao hơn nữa Riêng năm 2010 công ty đã đạt được nhiều kết quảtrong việc giảm chi phí

Từ bảng trên ta thấy công ty đã không ngừng quan tâm tới đời sống cán bộ côngnhân viên mặc dù số lượng lao động bình quân năm tăng dần từ 57 người ( năm 2008)đến 98 người ( năm 2011) Công ty đang phát triển mở rông quy mô hoạt động kinhdoanh ra nhiều thị trường khác nhau Mặt khác, cán bộ nhân viên được tuyển đều cótrình độ cao đẳng, Đại học trở lên được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp sẽtạo động lực để làm việc và phấn đấu thi đua nhau để đạt thành tích Thu nhập bìnhquân trên đầu nguời cũng khá cao và tăng đều qua các năm Từ 3.446.233 ( năm 2008)lên đến 5.023.310 ( năm 2011), điều này chứng tỏ việc kinh doanh hoạt động của công

ty đang trên đà phát triển

Bảng 2.2: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 21

Nguồn: Phòng kế toán Công ty Tinhvan Consulting

Năng suất lao động bình quân năm 2011 là 190.79 triệu đồng trên người caohơn năm 2010 là 140.7 triệu đồng trên người, chủ yếu là do chuyên môn hóa, tinhgiảm bộ máy quản lý,chú trọng về chất lượng lao động, nâng cao thu nhập, đời sống.Đây là một yếu tố có thể khai thác để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Xét

về lợi nhuận bình quân trên một lao động thì năm 2011 gấp 1,08 lần năm 2010 Để xét

về hiệu quả thì chỉ tiêu lợi nhuận bình quân trên một lao động là có ý nghĩa hơn cả đốivới bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường Trường hợp này chứng

tỏ Công ty chỉ chú trọng đến vấn đề quy mô mà chưa quan tâm nhiều đến vấn đề hiêụquả cũng như vấn đề kiểm soát chi phí và hạ giá thành sản phẩm, cần phải chú trọnghơn nữa trong thời gian tới

2.2.2 Phân tích đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ tư vấn của Công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

2.2.2.1 Nâng cao hiệu quả kinh tế kinh doanh dịch vụ của công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp Tinh Vân

Mặc dù gặp phải 1 số khó khăn chung trong lĩnh vực phát triển phần mềm và

có nhiều đối thủ cạnh tranh tại Việt Nam hiện nay, hoạt động kinh doanh dịch vụ củacông ty TinhVan Consulting đã có những bước khởi sắc rất đáng khích lệ trong thờigian qua, điều đó được thể hiện bằng doanh thu có sự tăng ổn định và vững chắc quacác năm

Biểu 2.2 Doanh thu qua các năm

( Đơn vị: Triệu VND)

Ngày đăng: 10/11/2014, 22:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tinhvan Consulting - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Tinhvan Consulting (Trang 20)
Bảng 2.2: Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh dịch vụ (Trang 20)
Bảng 2.3. Doanh thu của các sản phẩm và dịch vụ qua từng năm của - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.3. Doanh thu của các sản phẩm và dịch vụ qua từng năm của (Trang 23)
Bảng 2.4. Doanh thu theo thị trường - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.4. Doanh thu theo thị trường (Trang 24)
Bảng 2.5 : Doanh thu từ một số khách hàng tiêu biểu của công ty Tinhvan - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.5 Doanh thu từ một số khách hàng tiêu biểu của công ty Tinhvan (Trang 25)
Bảng 2.6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn theo một số tiêu - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.6. Hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tư vấn theo một số tiêu (Trang 26)
Bảng 2.10. Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả - giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ tư vấn tại công ty cổ phần tư vấn quản trị doanh nghiệp tinh vân
Bảng 2.10. Tổng hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w