CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦACÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN NGÔI SAO XANH 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài Sau 20 năm thực hiện chính sách đổi mới
Trang 16 TEU Twenty-foot equivalent units (Đơn vị đo của hàng hóa được
container hóa tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) ×
8 ft (rộng) × 8,5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích)
đóng hàng vào Container, xuất khẩu bằng đường biển)
(hàng, dự trữ, nhiên liệu, ) cộng với trọng lượng của chính con tàu
đó)
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN NGÔI SAO XANH 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Sau 20 năm thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế thị trường đã được hình thành ở ViệtNam và đang có tốc độ tăng trưởng cao so với khu vực Việc gia nhập khu vực Mậu dich tự dovới các nước ASEAN(1995), APEC(1997), bình thường hóa quan hệ với Hoa Kỳ, gia nhậpWTO(2006), đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã mở ra một thời kỳ mới, tạo nhiều cơ hội pháttriển cho nền kinh tế nước ta, trong đó có dịch vụ logistics Đối với nền kinh tế quốc dân,logistics đóng một vai trò quan trọng không thể thiếu trong sản xuất, lưu thông, phân phối Cácnghiên cứu gần đây cho thấy, chỉ riêng họat động logistics đã chiếm từ 10 đến 15% GDP củahầu hết các nước tại Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á Thái Binh Dương Quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế đặt ra yêu cầu gay gắt phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ViệtNam Muốn như vậy, không có cách nào khác là các DN giao nhận, vận tải của ta phải làm quen và
áp dụng logistics trong hoạt động của mình nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, đặc biệt làtrong hoạt động vận tải biển vì khối lượng hàng hoá chuyên chở bằng đường biển luôn chiếm tỷtrọng rất lớn trong toàn bộ khối lượng hàng hoá XNK được chuyên chở Nâng cao hiệu quả hoạtđộng logistics sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đất nước.
Công ty TNHH Vận tải biển Ngôi Sao Xanh( GSLINES) được thành lập với nhiệm vụ khaithác vận tải biển bằng tàu container trên các tuyến nội địa trong nước và các tuyến ngoài nước.Với gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận GSLINES đã khẳng định được uy tín, chấtlượng dịch vụ của mình trong lĩnh vực đại lý giao nhận Công ty luôn cung cấp các dịch vụgiao nhận đường biển, dịch vụ đóng gói, dịch vụ vận chuyển, thanh lý hải quan, dịch vụ vậnchuyển bằng xe tải, sà lan đến các nơi trên lãnh thổ Việt Nam và quốc tế Việc sử dụng các loại
xe chuyên dụng cùng đội ngũ lái xe tay nghề cao đã tạo cho công ty một uy tín vững chắc Bêncạnh những thành tựu đạt được thì GSLINES cũng gặp không ít khó khăn do sự tác động bởicác nhân tố của môi trường bên trong và bên ngoài công ty
Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cho phép các công ty dịch vụ hàng hải, logistics100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại Việt Nam Điều này đặt công ty trước tháchthức cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước Cạnh tranh cung ứng dịch vụ logistics sẽxảy ra ngay trên thị trường trong nước mà cơ hội giành chiến thắng của công ty là rất thấp, nếungay từ bây giờ không có một chiến lược cho ngành này Công ty mới chỉ dừng lại ở khâu cungcấp dịch vụ làm đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài với các hoạt động cơ bản như khai hảiquan, vận tải trong khi các DN nước ngoài đang cung cấp dịch vụ trọn gói cho khách hàngtheo xu thế toàn cầu hoá với chuỗi cung ứng nguyên liệu, vận tải, phân phối hàng, dịch vụ hậumãi Hoạt động kinh doanh logistics của công ty với các công ty trong nước khác còn rời rạc,
Trang 3thiếu sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nhiều khi, nhiều dịch vụ còn cạnh tranh với nhau một cáchkhông lành mạnh vì vậy đã làm giảm sức cạnh tranh của công ty với các đối tác nước ngoàingay trên thị trường trong nước.
Từ những khó khăn trên của công ty thì vấn đề cấp thiết hiện nay là phải đưa ra những giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cung ứng dịch vụ logistics của công
ty nhằm nâng cao vị thế của công ty so với các công ty nước ngoài
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Trong quá trình thực tập tại GSLINES tôi nhận thấy công ty đã có những chiến lược nhằmnâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động cung ứng dịch vụ Logistics tuy nhiên công tyvẫn còn những tồn tại vì vậy cần phải tìm kiếm những giải pháp hiện tại nhằm giải quyếtnhững khó khăn mà công ty gặp phải Với mong muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mìnhtrong việc phát triển ngành dịch vụ logistics Việt Nam nói chung cũng như GSLINES ngàycàng lớn mạnh và tiên tiến, phối hợp cùng những ngành khác trong nền kinh tế nhằm nâng cao
vị thế của đất nước trong lĩnh vực kinh tế nói riêng và trong mọi lĩnh vực nói chung, tôi đã
quyết định chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cung ứng dịch vụ logistics của công
ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh ” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với mong muốn
đề ra một số giải pháp nhằm phát triển ngành dịch vụ này
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Trong đề tài này tôi muốn làm rõ một số mục tiêu cơ bản sau:
Tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết cơ bản về logistics, dịch vụ logistics, cácloại hình dịch vụ logistics,
Làm rõ những thành công và hạn chế của công ty trong việc cung ứng dịch vụ logistics
cạnh tranh trong việc cung ứng dịch vụ logistics
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu tại GSLINES, thực trạng cung ứng dịch vụ logistics, những
thuận lợi và khó khăn mà công ty đang gặp phải, năng lực cạnh tranh của công ty
1.4.2 Về thời gian:
Tất cả các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được sử dụng trong đề tài này là những số liệu được
tập hợp từ năm 2007 đến 2009 Những số liệu về: doanh thu của công ty , tỷ lệ doanh thu, sốlượng dịch vụ cung ứng…
Trang 41.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản
a Khái niệm Logistics:
Trên thế giới, dịch vụ logistics rất phát triển và đóng một vai trò quantrọng trong ngành dịch vụ, thu hút một lượng lớn lực lượng lao động giatăng lợi nhuận cho các nhà cung cấp và thúc đẩy các ngành khác pháttriển Trên thế giới, khái niệm logistics được đề cập bởi nhiều tổ chức khácnhau như:
chuyển nguyên vật liệu qua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tớitay người tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng
lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dònglưu chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thôngtin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãnnhững yêu cầu của khách hàng
b Dịch vụ logistics:
Theo Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005( Điều 233): “Dịch vụ logistics
là hoạt động thương mại theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặcnhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủtục hải quan các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì,ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóatheo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao
c Năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được lợi thế cạnhtranh, có khả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thịphần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ được nhanh trong khi
có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác, NLCT củasản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó; Năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụthuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung cấp, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thươnghiệu, quảng cáo, điều kiện mua bán, v.v Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đánhgiá tổng thể thông qua các chỉ tiêu sau:
Trang 5- Sản lượng, doanh thu
- Thị phần
- Tỷ suất lợi nhuận
- Chất lượng hàng hoá - dịch vụ của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
- Khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng so với đối thủ cạnh tranh
- Thương hiệu, uy tín, hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
- Xu hướng phát triển trên thế giới có ảnh hưởng đến lĩnh vực kinh doanh của DN
- Nhân tố văn hoá xã hội
- Nhân tố môi trường chính trị - pháp lý
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển
- Các chiến lược cạnh tranh
1.5.2 Các loại hình dịch vụ Logistics
Ngày 5/9/2007, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 140/2007/NĐ-CP quy định dịch vụ
logistics chủ yếu, bao gồm:
Trang 6- Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp Tuy nhiên, vận tải biển
có một số nhược điểm: Vận tải biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.Tốc độ của tàubiển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bị hạn chế
- Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải biển, ta có thể rút ra kếtluận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:
trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải biển: Các tuyến đường biển là các tuyếnđường nối hai hay nhiều cảng với nhau trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá.Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá trên tàu và làđầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển
- Phương tiện vận chuyển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và tàuquân sự Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải tàu chởhàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn
- Trong hàng hải quốc tế có hai hình thức thuê tàu chuyên chở hàng hóa phổ biến
Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãicontainer và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị Kho hàng hoá có các vai trò sau:
- Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hoá: nhu cầu tiêudùng có thể biến thiên theo mùa vụ và có những dao động khó lường Các nguồn cung cũngluôn có những diễn biến phức tạp trong khi hoạt động sản xuất cần được duy trì liên tục để đảmbảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lí, do vậy lượng dự trữ nhất định trong kho giúp doanhnghiệp có thể đối phó được với những thay đổi bất thường của điều kiện kinh doanh phòngngừa rủi ro và điều hoà sản xuất
- Góp phần giảm chi phí sản xuất, vận chuyển, phân phối: Nhờ có kho nên có thểchủ động tạo ra các lô hàng với quy mô kinh tế trong quá trình sản xuất và phân phối nhờ đó
mà giảm chi phí bình quân trên đơn vị Hơn nữa kho góp phần vào việc tiết kiệm chi phí lưuthông thông qua việc quản lý tốt định mức hao hụt hàng hoá, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả cơ
sở vật chất của kho
Trang 7- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của DN thông qua việc đảm bảo
hàng hoá sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng giao, góp phần giao hàng đúngthời gian và địa điểm
Kho bãi hiện đại thường giữ những chức năng sau:
nhau thì kho đóng vai trò là điểm tập kết để hợp nhất thành lô hàng lớn, như vậy sẽ có được lợithế nhờ qui mô khi tiếp tục vận chuyển tới nhà máy thị trường bằng các phương tiện đầy toa/xe/thuyền
khách hàng, kho bãi có nhiệm vụ tách lô hàng lớn ra, phối hợp và ghép nhiều loại hàng hoákhác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, đảm bảo hàng hoá sẵn sàng cho quá trình bán hàng.Sau đó từng đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện nhỏ tới khách hàng
lượng trong suốt quá trình tác nghiệp; tận dụng tối đa diện tích và dung tích kho; chăm sóc giữgìn hàng hoá trong kho
Có nhiều loại hình kho bãi được sử dụng linh hoạt để đáp ứng các mục tiêu dự trữ cụ thể:
mục tiêu Kho này có chức năng chủ yếu là dịch vụ khách hàng: tổng hợp các lô hàng và cungứng thoả mãn các nhu cầu của khách hàng Về mặt địa lý, kho gần khách hàng để tập trung vậnchuyển lô hàng lớn, cự ly dài từ nhà máy kết hợp cung ứng lô hàng nhỏ từ kho cho khách hàng
yêu cầu cung cấp nguyên liệu, phụ tùng, và các yếu tố đầu vào khác của các nhà sản xuất và do
đó chức năng chủ yếu là thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tục quá trình sản xuất và dự trữthời vụ
quá trình công nghệ trong điều kiện bình thường
bảo quản những hàng hoá đăch biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trình vậnđộng hàng hoá (kho lạnh, kho động vật sống)
Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạchbốc dỡ hàng hóa: thực hiện xếp, dỡ hàng và giao nhận hàng hóa với tàu, cung cấp hàng hóa vàlàm dịch vụ đại lý xếp dỡ hàng hóa, thủ tục bốc xếp lưu kho hàng dời, dịch vụ cung cấp nướcngọt và cung ứng thực phẩm cho tàu biển và thu xếp nơi ăn chốn ở cho các thuyềnviên, giám định hàng hải, dịch vụ lên đà sửa chữa tàu
Trang 8 Dịch vụ bổ trợ khác như:
các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở
về để tái chế hoặc xử lý bằng các giải pháp phù hợp Về nguyên tắc, để đạt hiệu quả trong quảntrị dòng logistics thuận các công ty cần kết hợp thực hiện các hoạt động logistics ngược nàynhằm tiết kiệm chi phí và tạo sự thông suốt cho dòng thuận
hiểu là một cấu trúc tương tác giữa con người, thiết bị, các phương pháp và quy trình nhằmcung cấp các thông tin thích hợp cho các nhà quản trị logistics với mục tiêu lập kế hoạch, thựcthi và kiểm soát logistics hiệu quả LIS giúp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu, thịtrường và nguồn cung ứng, giúp cho các nhà quản trị chủ động được kế hoạch mua hàng, giaohàng, dự trữ, thuê dịch vụ vận tải… một cách hợp lí thoả mãn yêu cầu của khách hàng với mứcchi phí thấp nhất LIS góp phần đảm bảo việc sử dụng linh hoạt các nguồn lực logistics, xâydựng chương trình logistics hiệu quả, chỉ rõ thời gian, không gian và phương pháp vận hànhcác chu kỳ hoạt động trong logistics
1.5.3 Xu hướng phát triển của dịch vụ vận tải biển tại Việt Nam và trên thế giới
a Xu hướng phát triển dịch vụ vận tải biển trên thế giới
Xu thế tất yếu của thời đại ngày nay là toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới Toàn cầu hoá làmcho giao thương giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới phát triển mạnh mẽ và đươngnhiên sẽ kéo theo những nhu cầu mới về vận tải, kho bãi, các dịch vụ hỗ trợ…
sâu rộng hơn trong vận tải biển
Mạng thông tin toàn cầu đã, đang và sẽ tác động rất lớn đến nền kinh tế toàn cầu Quản trị
logistics là một lĩnh vực phức tạp với chi phí lớn nhưng lại là yếu tố chủ đạo, quyết định lợinhuận của doanh nghiệp trong thương mại điện tử Một hệ thống logistics hoàn chỉnh, tươngthích với các qui trình của thương mại điện tử, đáp ứng được những đòi hỏi của khách hàngtrong thời đại CNTT là yếu tố quyết định thành công trong kinh doanh
thay thế cho phương pháp quản lý logistics đẩy theo truyền thống
Logistics kéo là quá trình sản xuất được dẫn dắt bởi hoạt động trao đổi mua bán trên thực tếhơn là dự đoán mức nhu cầu Cơ chế” cần kéo”( logistics kéo) chỉ sản xuất những sản phẩn đãđược bán hoặc được khách hàng đã đặt mau Chuỗi cung cấp hậu cần kéo liên kết quá trình kếhoạch hóa sản xuất và quá trình thiết kế với phân phối các sản phầm sản xuất Trong khi, cơchế logistics đẩy hạn chế khả năng liên kết giữa các nhà cung cấp, nhà sản xuất và nhà phân
Trang 9phối, thì cơ chế logistics kéo đã đạt được mức thành công cao hơn và tính hiệu quả của quá
trình liên kết
- Thứ ba, xu hướng thuê dịch vụ vận tải biển từ các công ty logistics chuyên nghiệpngày càng phổ biến Trong lĩnh vực vận tải biển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng, thì ngày càng có nhiều nhà cung cấp dịch vụ vận tải biển ra đời và cạnh tranh quyết liệtvới nhau Để tối ưu hoá, tăng sức cạnh tranh của các DN, các chủ sở hữu hàng hóa lớn thường
tự mình đứng ra tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân,thì giờ đây việc đi thuê các dịch vụ ở bên ngoài ngày càng trở nên phổ biến Do đó các hãngvận tải tàu biển đều đang tích cực nâng cấp và đóng mới đội tàu của mình để đón đầu được xuhướng trên Cũng chính vì thế, các cảng biển nước sâu có đủ khả năng cho các tàu siêu trọng tải
b Xu hướng phát triển dịch vụ vận tải biển tại Việt Nam
Để vận tải biển có sức cạnh tranh trong tương lai thì từ bây giờ nước ta phải tập trung đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng đường biển, đáp ứng yêu cầu xuất khẩu đang gia tăng mạnh mẽ vàđồng thời để trở thành phương thức vận tải rẻ, nhanh và tin cậy Vì vậy xu hướng phát triểnvận tải biển Việt Nam như sau:
tải biển nội địa, nâng cao thị phần vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đạt 27-30%, kết hợpchở thuê hàng hóa nước ngoài trên các tuyến vận tải biển xa Khối lượng do đội tàu Việt Namđảm nhận khoảng 110-126 triệu tấn vào năm 2015; 215-260 triệu tấn vào năm 2020 và đến năm
2030 tăng gấp 1,5-2 lần sao với năm 2020; số lượng hành khách đạt 5 triệu năm 2015; 9-10triệu năm 2020 và năm 2030 tăng 1,5 lần so với năm 2020
loại tàu chuyên dùng (tàu container, hàng rời, dầu ) và tàu trọng tải lớn Đến năm 2010 cótổng trọng tải 6-6,5 triệu DWT; năm 2015 có tổng trọng tải 8,5-9,5 triệu DWT đến năm 2020đạt 11,5-13,5 triệu DWT Từng bước trẻ hóa đội tàu biển Việt Nam đến năm 2020 đạt độ tuổibình quân 12 năm
nước ta đạt mức tiên tiến trong khu vực, đóng mới được tàu hàng trọng tải đến 300.000 DWT,các tàu khách, tàu dịch vụ dàu khí, tàu cứu hộ cứu nạn, bảo đảm hàng hải, công trình
cấp, đầu tư chiều sâu, phát huy hết công suất, hiệu quả của các cảng hiện hữu, cần tập trung vàoviệc xây dựng cảng trung chuyển quốc tế, cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm,
1 số cảng nước sâu chuyên dụng xếp dỡ container, than quặng và dầu quy mô lớn, trang thiết bịhiện đại
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BIỂN NGÔI
SAO XANH 2.1 Phương pháp và nguồn dữ liệu nghiên cứu
2.1.1 Nguồn dữ liệu
Từ thực hiện phiếu điều tra khảo sát một số vị trí trong công ty Bên cạnh đó là việc thuthập dữ liệu thứ cấp, quan sát thực tế, phân tích tổng hợp từ các số liệu được phép tiếp cận củacông ty và những thông tin mà công ty cho phép tiết lộ kết hợp với việc tham khảo thông tin từsách báo, tạp chí và mạng Internet …
2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
a Phương pháp bản hỏi
Phương pháp bản hỏi là việc sử dụng lặp đi lặp lại bảng câu hỏi đã được thiết kế cho các đốitượng điều tra để thu thập những thông tin liên quan tới công việc và những thông tin mà ngườiđiều tra muốn thu thập
ứng dịch vụ vận tải biển của công ty Cách thức thực hiện:
liên quan đến tình hình cung ứng dịch vụ vận tải biển của công ty Ngoài ra còn có câu hỏi mở
để người được hỏi nêu ý kiến đóng góp cá nhân của mình
- Thu thập phiếu điều tra: Trên cơ sở phiếu điều tra phát ra, tiến hành thu về và đạtkết quả: Thu về 10 phiếu
đáp án trong mỗi câu và phân tích kết quả
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Để hiểu rõ về hoạt động của công ty trong việc cung ứng dịch vụ logistics thì trong quátrình thực tập tại công ty do thời gian có hạn nên nguồn dữ liệu tôi sử dụng chủ yếu là nguồn
Trang 11dữ liệu thứ cấp đã được tổng hợp thông qua các bản báo tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh qua các năm, bảng giá cước các dịch vụ…Sử dụng phương pháp này nhằm giúp tôi cóthể nắm bắt dược thông tin về các loại dịch vụ chủ yếu chất lượng nhân viên công ty ,thực trạng của công ty những thành công và hạn chế.
Ngoài ra tôi còn tìm đọc các sách báo, các website có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.Phương pháp này giúp tôi có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình của các công ty cùng kinhdoanh dich vụ logistics, xu hướng thế giới hiện nay, quy định hiện hành của Nhà nước…
c Phương pháp quan sát
Tôi đã sử dụng phương pháp quan sát tổng thể trực tiếp các hoạt động có liên quan đếncung ứng dịch vụ logistics và ghi chép lại Sử dụng phương pháp này nhằm thu thập đượcthông tin từ thực tế về tình trạng hoạt động cung ứng dịch vụ logistics, quy trình thực hiện dịch
vụ, thái độ của khách hàng về dịch vụ của công ty , số lượng khách hàng đến yêu cầu dịch vụcủa công ty
2.1.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dựa trên số liệu về các chỉ tiêu tài chính của các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá một số chỉ tiêu của 3 năm gần đây nhất
Sử dụng phương pháp thống kê, dự báo làm cơ sở đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quảhoạt động của công ty
2.2 Đánh giá tổng quan về hoạt động cung ứng dịch vụ logistics tại công ty
2.2.1 Giới thiệu về công ty
a Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
Công ty TNHH vận tải biển ngôi sao xanh ( GSLINES ) vinh dự được tập đoàn Công ty Cổphần Container Việt nam ( Viconship Group ) thuộc Cục Hàng hải Việt nam, lựa chọn là đơn vịthành viên chuyển đổi tên từ Công ty TNHH giao nhận vận chuyển container quốc tế ra đời và
Trang 12hoạt động từ 14.6.2002 chuyên làm tổng đại lý cho các hãng tàu biển nước ngoài nay nhậntrọng trách chính là kinh doanh khai thác vận tải đường biển bằng tàu chuyên dùng container.Công ty chính thức đi vào hoạt động từ 1.10.2007 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhsố: 0204000003 của Sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hải phòng
Sự chuyển đổi này không chỉ đánh dấu một bước ngoặt trên con đường phát triển của công
ty mà còn là bước chuyển mình mới của tập đoàn Viconship và ngành Hàng hải Việt nam cómột công ty có Đội tàu container chuyên dùng Thể hiện quyết tâm của tập đoàn Viconship đưacông ty hòa nhập với thị trường khu vực và trên thế giới
Sản phẩm chính của GSLINES là dịch vụ vận tải biển trong và ngoài nước Công ty cũng
là DN áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 và áp dụngGiải pháp phần mềm tích hợp DN (ERP) trong hoạt động dịch vụ vận tải biển Công ty có gần30% vốn Nhà nước Các cổ đông chính của công ty: Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam( cổđông vốn Nhà nước), các thành viên hội đồng quản trị, các cổ đông là CBCNV công ty, các cổđông của một số hãng tàu, các cơ quan, đơn vị có liên quan, các cổ đông khác
b Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
Cơ cấu tổ chức của công ty luôn được xem xét điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thịtrường, tuân thủ đúng luật định tạo điều kiện cho các chi nhánh tăng cường tính chủ động, phốihợp trong việc tổ chức các hoạt động tại chi nhánh, tăng cường bổ sung nhân lực, đảm bảothỏa mãn các yêu cầu của chủ tàu, khách hàng
Đặc điểm cơ bản của cơ cấu tổ chức của GSLINES là giảm đốc là người trực tiếp tổ chức,quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty tham mưu cho Chủ sởhữu về đường lối chiến lược kinh doanh của công ty Các phó giám đốc, phòng ban chỉ làmtheo mệnh lệnh của giám đốc trực tiếp Để hiểu rõ về cơ cấu tổ chức của công ty, ta có sơ đồsau:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GSLINES
Trang 13Hinh 2.1: Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
Với những đặc điểm đó, cơ cấu này có ưu điểm là:
chuyên môn của họ hơn
bộ phận chức năng
Nhưng bên cạnh đó cũng có những nhược điểm:
những quyết định đúng đắn về đường lối, chiến lược phát triển của công ty
tăng về qui mô, số lượng sản phẩm tăng thì sự tập trung của người quản lý đối với lĩnh vựcchuyên môn của họ sẽ bị dàn mỏng, do đó sẽ làm giảm mối quan tâm tới các phân đoạn sảnphẩm cụ thể và nhóm khách hàng của từng sản phẩm
c Nguồn lực của công ty
Sau gần 10 năm hoạt động, bằng sự nỗ lực phấn đấu của CBCNV, đường lối phát triển đúngđắn cùng với sự lãnh đạo của Ban giám đốc công ty, làm cho công ty ngày càng lớn mạnh, vớimạng lưới kinh doanh gồm nhiều lĩnh vực ngành nghề, nhiều mặt hàng, đội ngũ tàu vận tải đủkhả năng vận tải tuyến quốc tế Hiện tại công ty đang quản lý và sử dụng đội ngũ nhân lực đápứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường Công ty có 300 CBCNV trong đó số nhân lực có trình
độ đại học trở lên là 200 người
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh doanh là 150 người trong đó tốt nghiệpchuyên ngành kế toán( 20 người), thương mại quốc tế( 10 người), marketing ( 25 người) , quảntrị doanh nghiệp( 20 người), thương mại điện tử( 5 người), Kinh tế( 40 người)các chuyên ngànhkhác( 30 người) qua đó thấy được lực lượng CBCNV có trình độ là cao, có kiến thức chuyênmôn cơ bản Trong đó công ty còn có đội ngũ lái xe khoảng 50 người chia làm nhiều tổ lái xeriêng Công ty luôn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp cụ của CBCNV trong công ty nhưđưa cán bộ đi học các lớp nghiệp vụ ngắn ngày: Marketing, kế toán, giao nhận, thanh toán quốc
tế, chứng từ, loigictics…
d Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
XNK hàng hóa, đại lý ….cho các công ty trong nước và nước ngoài Theo điều lệ, công ty thựchiện các chức năng sau:
Trang 14- Công ty luôn cung cấp các dịch vụ giao nhận hàng không, giao nhận đường biển,dịch vụ đóng gói, thanh lý hải quan, dịch vụ vận chuyển bằng xe tải, sà lan đến các nơi trênlãnh thổ Việt Nam và quốc tế.
- Nhận ủy thác XNK hoặc kinh doanh XNK trực tiếp hàng hóa Công ty thay mặt cho những người thuê tàu và chủ tàu, tổ chức kí kết các hợp đồng thuê tàu theo thời gian hoặctheo chuyến Công ty còn tổ chức sản xuất phụ tùng các loại máy móc thiết bị và phương tiệnvận tải
- Khai thác vận tải biển bằng tàu container trên các tuyến nội địa trong nước và cáctuyến ngoài nước Cung cấp mọi dịch vụ vận tải cần thiết để lưu thông hàng hóa giữa Việt Nam
và mọi nơi trên thế giới bằng cả đường bộ, đường biển và đường sắt
phương tiện cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
hàng nhằm củng cố và nâng cao uy tín của công ty trên thị trường trong nước và quốc tế
với Tổng Công ty
e Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Vận tải biển Ngôi sao xanh
GSLINES được Phòng Đăng ký kinh doanh TP Hải Phòng cấp giấy chứng nhận kinh doanh
số 0204000003, cấp ngày 14/06/2002 bao gồm các lĩnh vực chính sau đây:
- Đại lý ủy thác, quản lý container, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
bằng các phương tiện
- Kinh doanh xăng dầu, vật tư, phụ tùng, phương tiện vận tải thủy bộ, máy sản xuấtcông nghiệp, máy nông nghiệp, tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng
- Dịch vụ thương mại, sản xuất phụ tùng máy móc thiết bị và phương tiện vận tải
Trang 15- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa.
f Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
độ sâu mớn nước tại cầu tàu là 7,8 m
Bảng 2.1 Hệ thống kho bãi của GSLINES
Với tình hình kinh tế có nhiều biến động hiện nay như lạm phát tăng, giá cả nhiên liệu, vật
tư phụ tùng tăng làm cho chi phí sản xuất tăng cùng với thị trường vận tải biển không ổn định,giá cước dịch vụ đại lý giảm…Song công ty đã bám sát tình hình, đề ra các quyết định phủ hợp,kịp thời về: Đầu tư, đảm bảo đủ cơ sở hạ tầng, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật phục vụ sản xuất,kinh doanh, tìm mọi biện pháp từng bước nâng cao hiệu quả quản trị các hoạt động, quản trị tàichính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh thu của công ty vẫn tăng cao là
do sự tích cực đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thiết bị, lựa chon quy mô phù hợp Công ty quản
lý tốt các chi phí sản xuất, vật tư nhiên liệu, điện nước, chi phí hành chính
Có thể nói trong 3 năm gần đây đã đánh dấu bước phát triển cao của GSLINES với nhữngkết quả đã đạt được rất đáng khích lệ, thắng lợi trên nhiều mặt : Công ty phát triển với tốc độcao về quy mô, chất lượng dịch vụ được cải thiện, thu nhập của CBCNV tăng lên qua từngnăm, khoản nộp cho ngân sách Nhà nước tăng đều Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy doanh thu về bánhàng và cung cấp dịch vụ tăng liên tục trong 3 năm gần đây cụ thể là năm 2008 tăng 71.3% sovới năm 2007 Lợi nhuận trước thuế năm 2008 giảm 10.05% so với năm 2007 Doanh thu về
Trang 16bán hàng và cung cấp dịch vụ thực hiện năm 2009 tăng 47.82% so với năm 2008 Lợi nhuậntrước thuế năm 2009 tăng 75.46% so với năm 2007.
Từ số liệu của năm 2009 ta thấy rằng doanh thu và các dịch vụ khác của công ty vẫn hoạtđộng rất hiệu quả vẫn đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, tuy nhiên tỷ suất lợi nhuận sauthuế/Doanh thu thuần 2009 có tăng nhưng ko nhiều là do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế toàncầu, nguồn hàng không ổn định, các yếu tố chi phí sản xuất liên tục tăng cao
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của GSLINES( 2007- 2009)
Đơn vị: 1000VNĐ
TT
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tỷ lệ % Năm 2009/2008
1 Doanh thu bán hàng và cung
6 Lợi nhuận trước thuế 2.671.522 2.403.061 4.216.474 + 75.54
7 Lợi nhuận sau thuận 1.921.544 1.730.203 3.048.837 + 76.21
Cùng với sự phát triển của đất nước và thế giới công ty đang từng bước đổi mới ngày càng
mở rộng phạm vi thị trường logistics , để phát triển phục vụ tốt cho nhu cầu logistics trongnước và vươn ra thị trường quốc tế nhằm đáp ứng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng.Hiện nay công ty đang quản lý và khai thác các đội xe vận tải container chuyên dùng, hoạtđộng trên các tuyến đường bộ Tính đến thời điểm hiện tại, trên cả ba miền: Bắc, Trung, Namphục vụ tốt cho thị trường trong nước Ngoài ra công ty đang làm tổng đại lý cho các hãng tàulớn của thế giới như: MSC (Thuỵ Sỹ), TS Lines (Đài Loan) … và có quan hệ hợp đồng với hầuhết tất cả các hãng tàu khác có mặt tại Việt Nam Thị trường logistics của công ty chủ yếu lànội địa còn trên thị trường quốc tế chủ yếu chỉ làm nhiệm vụ trung chuyển các hàng hóa đếncác cảng lớn trong khu vực như Singapore, Malaysia, Hồng Kông, Hàn Quốc, Thái Lan sau đóđưa lên tàu lớn đi các châu lục khác Ngay cả những mặt hàng xuất khẩu với khối lượng lớn