Việt Nam tham gia vào tổ chức Thương MạiWTO mở ra nhiều cơ hội giao thương với các nền kinh tế đa dạng, phong phú.Hòa cùng với xu thế phát triển của thời đại các doanh nghiệp Việt Nam nó
Trang 1Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, với sự nỗ lực và quyết tâm cao của Việt Namtrong công cuộc đổi mới và mở cửa nền kinh tế bằng chủ trương, chính sáchđúng đắn và bước đi phù hợp đã đem lại những kết quả thắng lợi quan trọng.Việc hội nhập, hợp tác trên nhiều lĩnh vực với các nước trong khu vực và trênThế giới giúp nâng cao vị thế cạnh tranh và đẩy mạnh sức bậc phát triển củaViệt Nam trên trường quốc tế Việt Nam tham gia vào tổ chức Thương MạiWTO mở ra nhiều cơ hội giao thương với các nền kinh tế đa dạng, phong phú.Hòa cùng với xu thế phát triển của thời đại các doanh nghiệp Việt Nam nóichung và các công ty xuất nhập khẩu nói riêng và công ty cổ phần Thú YXanh đang nỗ lực trong hoạt động kinh doanh để có thể đứng vững trênthương trường đầy tính cạnh tranh này
Tham gia hoạt động Thương mại quốc tế đem lại rất nhiều cơ hội vàthuận lợi cho sự phát triển đất nước Trước hết là phát huy những lợi thế sosánh của nền kinh tế nước ta về vị trí địa lý, nguồn nhân lực, tài nguyên thiênnhiên Mặt khác, sự hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đã giúp ViệtNam tiếp thu được những thành tựu khoa học tiên tiến trên thế giới giúp ViệtNam phát triển nền kinh tế, hoàn thành công cuộc công nghiệp hóa – hiện đạihóa đất nước Hơn nữa tham gia Thương mại quốc tế sẽ đem lại nguồn lợinhuận rất lớn cho đất nước và các doanh nghiệp
Tuy nhiên, hoạt động Thương mại quốc tế ẩn chứa rất nhiều rủi ro, cóthể gây ra nhiều thiệt hại cho các doanh nghiệp Tham gia Thương mại quốc
tế mang lại nguồn lợi nhuận cao nhưng thực tiễn cho thấy lợi nhuận càng caothì rủi ro càng lớn Có thể kể đến một số rủi ro mà các doanh nghiệp nhậpkhẩu gặp phải như: rủi ro do sự biến động về giá cả,cung cầu trên thị trường;rủi ro từ môi trường kinh tế, chính trị , pháp luật; rủi ro do đối tác; rủi ro trongthanh toán quốc tế
Trang 2Mấy năm gần đây hoạt động xuất nhập khẩu diễn ra hết sức sôi động,
có rất nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này Trong đó có lĩnh vựcthuôc thú y, thức ăn chăn nuôi phục vụ cho ngành chăn nuôi trong nước Cáctrang trại lớn được hình thành từ các hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân ngàycàng được nhân rộng về cả số lượng và quy mô Nhưng thực tế do thiên tai,khí hậu trong nước những năm gần đây thường bất thường, các dịch lở mồmlong móng xảy ra ở lợn trâu bò, H5N1, dịch tai xanh ở lợn Vì vậy nhu cầucác loại thuốc thú y ngày càng cấp thiết, nhưng vì chất lượng và số lượngthuốc trong nước không đủ đáp ứng nhu cầu, không để lỡ cơ hội này cácdoanh nghiệp Việt Nam đã bắt tay ngay vào cuộc, họ đã tìm các nguồn hàng ởcác nước trên khu vực để nhập khẩu và phân phối trong nước Doanh thu từkhoản lợi nhuận này rất lớn, song rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải cũngkhông hề nhỏ, uy tín của các doanh nghiệp cũng bị giảm sút Chẳng hạn như
từ năm 2007- 2009 những rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải như: do cungcầu thị trường, giá cả thị trường; môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật; rủi
ro từ phía đối tác; trong quá trình vận chuyển
Trước tình hình trên các doanh nghiệp nhập khẩu thuốc thú y nói chung
và công ty cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam cần đưa ra các giải pháp nhằmphòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất mà doanh nghiệp có thể gặp phải
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề
Trên cơ sở đánh giá quá trình hoạt động và phát triển của các doanhnghiệp nhập khẩu Thú Y Xanh Việt Nam những năm gần đây cùng với việcnghiên cứu các rủi ro và tổn thất mà các doanh nghiệp gặp phải trong quá
trình thực hiện hợp đồng, em lựa chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp là: “Phòng ngừa rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc thú y từ thị trường Thái Lan của công ty cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam” Trong bài
viết này em sẽ nghiên cứu về tiềm năng và triển vọng của lĩnh vực nhập khẩuthuốc thú y giai đoạn hiện nay và trong tương lai, chủ yếu là nghiên cứu vềcác rủi ro thường gặp trong quá trình nhập khẩu thuốc thú y từ thị trường Thái
Trang 3Lan của công ty Cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam, đồng thời đề ra các giảipháp nhằm phòng ngừa và hạn chế tổn thất mà các rủi ro đó gây ra.
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tập trung đi sâu nhận dạng, phân tích
và tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân về rủi ro và tổn thất mà doanh nghiệpThú Y Xanh gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu trongthời gian qua và nguyên nhân của chúng Tức là giải quyết vấn đề:
(1) Rủi ro mà doanh nghiệp Thú Y Xanh gặp phải trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu từ thị trường Thái Lan là gì?
(2) Tổn thất mà các rủi ro đó mang lại là gi? Mức độ tổn thất như thế nào?
(3) Nguyên nhân phát sinh những rủi ro đó là gì?
Từ đó đề ra những giải pháp cụ thể và thiết thực nhằm phòng ngừa vàhạn chế tổn thất cho doanh nghiệp nhập khẩu thuốc thú y trong tương lai.Đồng thời đưa ra một số kiến nghị mang tính định hướng đối với các cơ quanquản lý chuyên ngành nhằm tạo ra một sự phối hợp đồng bộ mang lại hiệuquả cao trong hoạt động nhập khẩu thuốc thú y cho các doanh nghiêp
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi doanh nghiệp Thú Y Xanh Việt Nam
về những rủi ro và tổn thất trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩutrong thời gian qua và trong thời gian tới Từ đó đánh giá khái quát về thựctrạng và nguyên nhân những rủi ro và tổn thất để có những cơ sở nêu nênnhững giải pháp phòng ngừa rủi ro và hạn chế tổn thất trong tương lai
Thời gian nghiên cứu: 2007 – 2009
Không gian nghiên cứu: nghiên cứu trong phạm vi doanh nghiệp Thú YXanh Việt Nam
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nghiên cứu 1.5.1 Một số khái niệm
Trang 41.5.1.1.1 Khái niệm
Có nhiều định nghĩa đưa ra về rủi ro theo những cách tiếp cận khácnhau Nhưng về cơ bản các định nghĩa đều cho rằng: rủi ro là những sự kiệnbất ngờ ngoài sự mong đợi của con người và gây ra những thiệt hại cho congngười trong các hoạt động của mình Mặc dù rủi ro là những sự kiện kháchquan nằm ngoài mong muốn của con người nhưng con người hoàn toàn có thểkiểm soát được ở những mức độ khác nhau, từ đó có những biện pháp hạn chếtối đa những tổn thất do rủi ro mang đến
Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra Bất ngờ là con người không thể
lường trước được một cách chắc chắn, nó có thể xuất hiện vào một thời điểmbất kỳ trong tương lai và bất kỳ ở đâu
Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất Khi rủi ro xảy ra, luôn để lại
những hậu quả (có thể là hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm trọng,hậu quả trực tiếp hoặc hậu quả gián tiếp)
Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi Rủi ro mang lại tổn thất, là sự cố bất
ngờ và vì thế, nó là điều không được mong đợi của mọi người trong mọi hoạtđộng
1.5.1.1.2 Phân loại rủi ro
Xuất phát từ những mục đích và hướng tiếp cận khác nhau, người ta cóthể phân chia rủi ro trong kinh doanh nói chung và thương mại quốc tế nóiriêng thành các loại khác nhau dựa trên những dấu hiệu (tiêu chí phân loại)khác nhau
Dựa vào phạm vi ảnh hưởng của rủi ro, chia ra: Rủi ro cơ bản (là
những rủi ro phát sinh từ những nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của con
người) và rủi ro riêng biệt (là những rủi ro phát sinh từ các biến cố chủ quan
và khách quan liên quan đến hành vi của con người)
Dựa vào các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô, chia ra: Rủi ro
kinh tế (do các yếu tố kinh tế gây ra), rủi ro chính trị (do các yếu tố thuộc về
thể chế chính trị gây ra), rủi ro pháp lý (do sự thay đổi luật pháp, các quy tắc,
Trang 5tập quán…), rủi ro cạnh tranh (do sự thay đổi thị hiếu, sự xuất hiện sản phẩm mới…), rủi ro thông tin (thông tin sai lệch, thiếu…).
Dựa vào phạm vi được bảo hiểm, chia ra: Rủi ro được bảo hiểm (là
những rủi ro được ghi trong các hợp đồng bảo hiểm, trong đó lại được chia
nhỏ hơn thành rủi ro thông thường và rủi ro đặc biệt), rủi ro không được bảo
hiểm (là những rủi ro sẽ không được các công ty bảo hiểm bồi thường khi có
tổn thất xảy ra, lại được chia nhỏ hơn thành rủi ro loại trừ và rủi ro khôngthoả thuận)
Dựa vào thời điểm phát sinh rủi ro trong quy trình tác nghiệp
thương mại quốc tế, chia ra: Rủi ro trong lựa chọn đối tác đàm phán và ký kết
hợp đồng (là những rủi ro xảy ra trong giai đoạn lựa chọn đối tác, đàm phán
và ký kết hợp đồng thương mại quốc tế), rủi ro trong chuẩn bị hàng xuất
khẩu (là những rủi ro xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất khẩu, gồm cả
thu gom, sản xuất, gia công, tái chế), rủi ro trong giao nhận hàng hoá (là
những rủi ro xảy ra xảy ra trong quá trình giao nhận đối với hàng hoá xuất
nhập khẩu); rủi ro trong vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hoá (là những rủi ro xảy ra xảy ra trong quá trình), rủi ro trong thanh toán tiền hàng (là
những rủi ro xảy ra xảy ra trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ thanh toán
tiền hàng, tiền bảo lãnh, tiền đặt cọc…), rủi ro trong khiếu nại và giải quyết
khiếu nại (là những rủi ro xảy ra xảy ra trong quá trình thực hiện việc khiếu
nại và giải quyết các khiếu nại trong thương mại quốc tế) và các rủi ro khác.
Nói đến rủi ro là phải luôn nói đến những tổn thất mà rủi ro mang lại.Đối với tổn thất người ta thường dựa vào các dấu hiệu sau để phân loại:
Dựa vào mức độ của tổn thất, chia ra: Tổn thất toàn bộ, tổn thất bộ
phận
Dựa vào tính chất của tổn thất, chia ra: Tổn thất riêng, tổn thất
chung
Trang 6 Dựa vào đối tượng bị thiệt hại, chia ra: Tổn thất hữu hình (là những thiệt hại về tài sản, hàng hoá, tiền bạc…), tổn thất vô hình (là những tổn thất
về tinh thần, uy tín trong kinh doanh)
1.5.1.2 Khái niệm nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu
1.5.1.2.1 Khái niệm nhập khẩu
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này muahàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhàsản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trongnước Tuy nhiên, theo cách thức biên soạn cán cân thanh toán quốc tế củaIMF, chỉ có việc mua các hàng hóa hữu hình mới được coi là nhập khẩu vàđưa vào mục cán cân thương mại Còn việc mua dịch vụ được tính vào mụccán cân phi thương mại
1.5.1.2.1 Khái niệm hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của nước ngoài để rồi đưahàng hóa về nước mình nhằm mục đích tiêu dùng trong nước, hoặc phuc vụcác ngành sản xuất, chế biến trong nước
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu nhận dạng, phân tích, tìm nguyên nhân rủi roxảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thuốc thú y từ thị trườngThái Lan của công ty cổ phần Thú Y Xanh với năm nghiên cứu mới, với sốliệu mới, từ đó xây dụng giải pháp phòng ngừa
1.5.2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và những rủi ro thường gặp
1.5.2.1.1 Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1.5.2.1.1.1 Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là công cụ quản lý của nhà nước đối với một mặthàng nhập khẩu vào thị trường trong nước Tại Việt Nam hiện nay hầu hết cácmặt hàng không cần phải xin giấy phép nhập khẩu, chỉ có một số ít hàng hóaphải xin giấy phép nhập khẩu và một số ít hàng hóa nhập khẩu theo hạn
Trang 7ngạch Khi muốn nhập khẩu loại hàng hóa trong danh mục hàng hóa nhậpkhẩu phải có giấy phép của chính phủ, doanh nghiệp phải xin giấy phép nhậpkhẩu trước khi tiến hành công việc tiếp theo.
1.5.2.1.1.2 Mở L/C (nếu cần)
Nếu như hai bên chọn phương thức thanh toán bằng L/C thì mở L/C làmột bước rất quan trọng đối với doanh nghiệp nhập khẩu Mở L/C giống nhưmột lời cam kết sẽ nhận được hàng và thanh toán tiền hàng của doanh nghiệpnhập khẩu đối với doanh nghiệp xuất khẩu Do đó, trước khi mở L/C , ngườimua cần kiểm tra để chắc chắn là người bán có hàng để giao và chắc chắnngười bán sẽ giao hàng
Thanh toán bằng thư tín dụng là biện pháp được sử dụng phổ biến nhấthiện nay bởi tính an toàn và công bằng của nó đối với cả hai bên Tuy nhiênthanh toán bằng thư tín dụng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ rủi ro Do vậy khi
mở L/C cần chú ý đến sự phù hợp của chứng từ đối với L/C, doanh nghiệpcần chú ý đến sự phù hợp của chứng từ đối với L/C, sự chính xác của L/C đểtránh mọi sự tu chỉnh có thể dẫn đến sự chậm trễ trong giao hàng hoặc mấtchi phí tu chỉnh
1.5.2.1.1.3 Thuê phương tiện vận tải
Đây không phải là bước bắt buộc đối với các doanh nghiệp nhập khẩu.Hiện nay có rất nhiều phương thức vận tải như: đường biển, đường sắt, đường
bộ, đường hàng không Khi lựa chọn thường dựa vào các căn cứ dưới đây:
- Điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng: Nếu trong hợp đồng quyđịnh điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người mua phải
có trác nhiệm thuê phương tiện vận tải
- Căn cứ vào khối lượng hàng hóa và đặc điểm hàng hóa: Tùy theođặc điểm hàng hóa, khối lượng hàng hóa cần vận chuyển mà các doanhnghiệp có thể lựa chọn phương tiện vận tải Ví như hàng hóa có khối lượnglớn, cồng kềnh hoặc các loại hàng hóa khô, hàng bách hóa thì nên sử dụng
Trang 8phương tiện vận tải biển, còn đối với hàng hóa nhẹ, giá trị cao thì nên dùngphương tiện vận tải hàng không.
- Căn cứ vào điều kiện vận tải: Đó là hàng dời hay hàng đóng trongcontainer, là hàng hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt Vận chuyển trêntuyến đường đặc biệt hay tuyến đường thông dung, vận tải một chiều hay vậntải hai chiều
1.5.2.1.1.4 Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Bảo hiểm thực chất là sự cam kết của người bảo hiểm bối thườngcho người được bảo hiểm về những mất mát, hư hỏng, thiệt hại đối với đốitượng bảo hiểm Mua bảo hiểm cho hàng hóa không thể tránh được rủi ronhưng có thể giảm thiểu được thiệt hại xảy ra Để quyết định có nên mua bảohiểm không, mua bảo hiểm loại nào, các doanh nghiệp thường căn cứ vào :
- Điều kiện giao hàng: Theo quy định của Incoterm thì điều kiện giaohàng CIF hay CIP thì người bán có trách nhiêm phải mua bảo hiểm, tuy nhiênngười bán chỉ có trách nhiệm mua bảo hiểm theo điều kiện tối thiểu – điềukiên C
- Hàng hóa mua bán cũng là một căn cứ quan trọng để quyết định muabảo hiểm Nếu lô hàng có giá trị lớn, dễ bi ảnh hưởng bởi vận chuyển thì mặc
dù điều kiện giao hàng là CIF hay là CIP người bán vẫn có thể mua bảo hiểm
và mua theo điều kiện A, ngược lại, những lô hàng có giá trị nhỏ, ít bị ảnhhưởng bởi điều kiện vận chuyển thì người mua có thể mua bảo hiểm với điềukiện thấp hơn
- Điều kiện vận chuyển như tuyến đường vận chuyện, loại phươngtiện vận chuyển, chất lượng phương tiện vận chuyển, loại bao bì, điều kiệnbốc dỡ cũng có thể ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng hàng hóa Vì vậynhà nhập khẩu cần xem xét yếu tố này trước khi mua bảo hiểm
1.5.2.1.1.5 Thủ tục hải quan
Mỗi quốc gia có quy định riêng về thủ tục hải quan Theo quy định củaluật pháp Việt Nam thì thủ tục bao gồm 3 bước sau:
Trang 9-Khai và nộp tờ hải quan: Hàng hóa nhập khẩu khi về đến cửa khẩu phải làmthủ tục nhập khẩu trong vong 30 ngày kể từ ngày hàng về tới cửa khẩu Việc
kê khai hải quan được thực hiện theo mẫu tờ khai do Tổng cục Hải quan quyđịnh Hình thức kê khai truyền thống là đến cơ quan hải quan để thực hiện,hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp đã sử dụng hình thức kê khai bằng hảiquan điện tử
-Xuất trình hàng hóa: là việc đưa hàng hóa đến địa điểm quy định để kiểm trathực tế hàng hóa Có ba hình thức kiểm tra: miễm kiểm tra đối với hàng hóa,kiểm tra đại diện và kiểm tra toàn bộ
-Nộp thuế và thực hiện các quyết định hải quan: sau khi kiểm tra hàng hóa sẽđưa ra các quyết định sau:
kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác nếu chậm trễ thì doanh ngiệp
sẽ bi phạt nếu hợp đồng quy đinh và chịu chi phí lưu kho
1.5.2.1.1.7 Kiểm tra hàng nhập khẩu
Sau khi nhân được hàng các doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra hànghóa xác nhận hàng hóa có phù hợp trong quy định của hợp đồng Việc kiểmtra nhập khẩu do yêu cầu của Chính Phủ nước nhập khẩu hoặc do yêu cầu củadoanh nghiệp nhập khẩu Mục đích kiểm tra hàng hóa là bảo vệ quyền lợi củangười nhập khẩu, làm cơ sở cho việc khiếu nại Để bảo vệ cho người nhậpkhẩu việc kiểm tra được thực hiện ở cảng dỡ hàng, việc kiểm tra thường do
Trang 10công ty giám định như SGS, INTERTEK tiến hành Kết quả kiểm tra phảiđược lập thành văn bản, có chữ ký và dấu xác nhận của cơ quan kiểm tra.
1.5.2.1.1.8 Thanh toán
Thanh toán là một khâu rất quan trọng trong quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu, nó quyết định đến hiệu quả kinh tế của hoạt động kinhdoanh Nhưng thanh toán lại là khâu dễ xảy ra rủi ro nhất trong quá trình thựchiện hợp đồng Trong thực hiện hợp đồng cả hai bên đều muốn nắm quyềnchủ động trong thanh toán Mỗi phương thức thanh toán có ưu và nhược điểmriêng:
- Thanh toán bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng chuyển tiền
- Thanh toán bằng nhờ thu
- Thanh toán bằng thư tín dung
Trong đó thanh toán bằng thư tín dung (L/C) và phương thức thanh toánchuyển tiền (T.T) được sử dụng phổ biến nhất
1.5.2.1.1.9 Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thựchiện hợp đồng, bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra cácgiải pháp mang tính pháp lý thỏa mãm hay không thỏa mãm yêu cầu của bênkhiếu nại Thời gian khiếu nại, cách thức khiếu nại được quy định rõ tronghợp đồng
1.5.2.2 Những rủi ro thường gặp trong quy trình thực hiện hợp đồng 1.5.2.2.1 Rủi ro do sự biến động của giá cả cung cầu, giá cả thị trường
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì sự biến động về cung cầu, giá cảhàng hóa là không thể tránh khỏi, do đó các doanh nghiệp khi tham gia vàokinh doanh rất dễ gặp rủi ro do giá cả thay đổi
Người bán không giao hàng hoặc giao hàng thiếu khi giá hàng hóa tăng lênsau khi ký hợp đồng Nguyên nhân là do người bán không thể gom đủ hànghoặc do chi phí của người bán bỏ ra quá lớn so với lợi nhuận thu được Khi đó
Trang 11người mua bị thiệt hại về nhiều mặt như lỡ kế hoạch sản xuất, không thựchiện hợp đồng với bạn hàng trong nước, mất uy tín với khách hàng,bị phạt dokhông thực hiện hợp đồng.
Trong trường hợp ngược lại, sau khi ký hợp đồng mà giá hàng hóa màgiảm đi so với giá ký hợp đồng Người nhập khẩu sẽ gặp khó khăn trong việctiêu thụ hàng hóa, thậm chí có thể bị lỗ
1.5.2.2.2 Rủi ro từ môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp.
Hoạt đông thương mại quốc tế chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi các yếu tố củamôi trường kinh tế, chính trị, pháp luật trong nước cũng như quốc gia đối tác
Do đó những biến đông về kinh tế, chính trị, pháp luật như đình công, chiếntranh, cấm vận thì cả người bán và người mua đều có thể gặp rủi ro
Tại nước xuất khẩu ảy ra chiến tranh, bạo động đình công hoặc nộichiến khiến người bán khó khăn trong việc chuẩn bị hàng hoặc vận chuyển,giao hàng, nếu là nước nhập khẩu thì người mua không thể nhân được hàng.Khi chính phủ nước nhập khẩu thay đổi chính sách nhập khẩu, cấm vận hoặchạn chế nhập khẩu một mặt hàng nhất định, hoặc thay đổi thủ tục hải quan cóthể khiến cho người nhập khẩu không thể đưa hàng vào trong nước, không thểsản xuất kinh doanh
Trong những trường hợp này tổn thất của người mua là rất lớn Bên cạnhnhững tổn thất có thể đo lường được như chi phí bỏ ra thực hiện hợp đồng haychi phí phạt do không thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp còn mất cơ hội kinhdoanh, hay mất uy tín với khách hàng
Khi thay đổi tỷ giá hối đoái có thể mang nhiều rủi ro choa cả hai bên, khi
tỷ giá tăng lên, đồng tiền trong nước mất giá doanh nghiệp nhập khẩu sẽ mất
đi nhiều chi phía hơn cho việc thanh toán Hay khi nhà nước thắt chặt ngoại
tệ, không cho thanh toán bằng ngoại tệ ra nước ngoài thì doanh nghiệp khôngthể thanh toán tiền hàng dẫn đến mất uy tín với khách hàng
1.5.2.2.3 Rủi ro do đối tác.
Trang 12Trong thực tế nhiều trường hợp người mua bị lừa đảo, do không tìm hiểu
kỹ về đối tác Một số rủi ro từ phía người bán mà người mua có thể gặp phảinhư: người bán mạo danh, giao chứng từ giả, giao hàng giả những rủi ro nàygây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không có biện phápphòng ngừa sớm, có nhiều doanh nghiệp bị phá sản do bị đối tác lừa
1.5.2.2.4 Rủi ro trong thanh toán quốc tế.
Một trong những lo ngại lớn nhất của người nhập khẩu là khi đã trả tiền
mà không nhận được hàng Hiện nay, phần lớn các hợp đồng thương mạithường chọn đô la Mỹ làm đồng tiền thanh toán Điều này tăng nguy cơ chocác bên do phụ thuộc vào đồng đô la Mỹ
Có rất nhiều phương thức thanh toán phương phương thức phổ biến nhất làphương thức thanh toán bằng thư tín dụng L/C bởi tính an toàn và công bằngcủa nó Song không phải là không có rủi ro, một số nguyên nhân điển hìnhdẫn đến những rủi ro trong thanh toán L/C như:
- Giả mạo chứng từ trong thanh toán của người bán: ngân hàng thanh toáncho người bán chỉ dựa trên bộ chứng từ được xuất từ mà không kiểm tra hànghóa được giao nhận Trong trường hợp người bán xuất trình chứng từ giả thìngười mua vẫn phải thanh toán cho ngân hàng số tiền ngân hàng đã thanhtoán cho người hưởng lợi
Khi cần có sự điều chỉnh các điều khoản trong hợp đồng thì người muaphải điều chỉnh L/C Việc điều chỉnh sửa đổi L/C vừa gây mất chi phí vừamất thời gianvà có thể dẫn đến sự chậm trễ trong việc xuất trình L/C và thờigian giao hàng
1.5.2.2.5 Rủi ro trong vận chuyển
Hàng hóa trong thương mại quốc tế phải vận chuyển qua một quãng đườngdài từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, do đó rất dễ gặp các rủi ro trênđường vận chuyển, nhất là ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên như bão lũ, độngđất có thể ảnh hưởng đến lịch trình vận chuyển, ảnh hưởng đến thời hạn giaohàng Một số loại rủi ro, tổn thất thường xảy ra trên đường vận chuyển như:
Trang 13 Hàng hóa bị hư hại, suy giảm chất lượng trên đường vận chuyển dokhông được bảo quản tốt.
Do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết như thiên tai, bão lũ, động đất nên người vận chuyển phải vứt bỏ hàng hóa hoặc thời gian vận chuyển kéodài hơn so với quy định trong hợp đồng Vì là trường hợp bất khả kháng nênthiệt hại thuộc về người mua Hay do không tìm hiểu kỹ tàu nên người bánhoặc người mua thuê những con tàu quá cũ, không đủ tiêu chuẩn vận chuyểnnên xảy ra tai nạn trên đường đi
1.5.2.2.6 Rủi ro chất lượng hàng hóa trong quá trình kiểm tra nhận hàng tại cảng
Do chủ quan nên một số doanh nghiệp đã không chú ý đến khâu kiểm trahàng hóa khi nhận hàng ở cảng, tin cậy quá mức vào phía cơ quan kiểm tra vàphía đối tác Vì vậy khi hàng vận chuyển về tới kho mới phát hiện hàng cóchất lượng kém, không đúng mẫu mã, chủng loại như trong hợp đồng Rủi rođược chuyển giao cho người mua tại “ lan can”, vì vậy bên mua phải chịuthiệt hại, tổn thất
Trang 14Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích
thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
Đề tài được xây dựng dựa trên những cơ sở lý luận về kỹ thuật ngoạithương, đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như:
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đốivới quá trình nghiên cứu đề tài Việc thu thập dữ liệu thường tốn nhiều thờigian, công sức và chi phí; do đó cần phải lựa chọn phương pháp thu thập dữliệu thích hợp
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài này, em tiến hành thu thập
dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp : em tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua hai
phương pháp: Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và phương pháp điều trathông qua bảng câu hỏi
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia : Với phương pháp này em trực
tiếp đến doanh nghiệp nhập khẩu Thú Y Xanh Việt Nam để phỏng vấn sâucác khách thể tham gia vào thực hiện hợp đồng nhâp khẩu của công ty như:phó giám đốc kinh doanh, trưởng phòng, nhân viên kinh doanh xuất nhậpkhẩu, nhân viên thu mua Phỏng vấn để tìm hiểu cac rủi ro và tổn thất củadoanh nghiệp thường gặp phải trong qua trình thực hiện hợp đồng, đặc biệt làcác giải pháp mà doanh nghiệp đưa ra
Cụ thể sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia trong quá trìnhnghiên cứu đề tài “ Phòng ngừa rủi ro trong thực hiện hợp đồng nhập khẩuthuốc thú y từ thị trường Thái Lan của công ty cổ phần Thú Y Xanh ViệtNam”
Trang 15- Bước 1: Xây dựng kịch bản phỏng vấn:
+ Đưa ra dự trù về thời gian, địa điểm, đối tượng phỏng vấn: Đối tượngphỏng vấn ở đây là: Trưởng phòng, nhân viên xuất nhập khẩu, trưởng phòng
bộ phận tài chính…
+ Chuẩn bị bảng câu hỏi: Các câu hỏi phải liên quan chặt chẽ đến vấn
đề nghiên cứu và phù hợp với đối tượng được hỏi
- Bước 2: Phỏng vấn:
+ Thông báo trước cho người được phỏng vấn, hẹn gặp
+ Tiến hành phỏng vấn theo kịch bản phỏng vấn đã xây dựng hoặc tuỳthuộc quá trình phỏng vấn, các phát hiên mới mà có thể đưa ra thêm các câuhỏi để hiểu sâu hơn vấn đề
- Bước 3: Viết biên bản phỏng vấn:
Tổng kết các kết quả phỏng vấn được, ghi rõ thời gian, địa điểm, đốitượng phỏng vấn
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra :
Để làm rõ hơn vấn đề mà thông tin từ phỏng vấn chuyên gia chưa rõ thì
ta có thể sử dụng phiếu điều tra, cụ thể:
- Xác định mục đích điều tra: làm rõ rủi ro trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu thuốc thú y từ thị trường Thái Lan của công ty
- Xác định đối tượng điều tra: Một số cán bộ lãnh đạo và nhân viêntrong công ty Từ đó xác định số lượng phiếu điều tra sẽ phát (phát 10 phiếu)
Xây dựng nội dung phiếu điều tra: Nội dung phiếu điều tra sẽ được chiathành nhiều mục nhỏ, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến vấn đềrủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng tại các doanh nghiệp
- Phát và thu hồi phiếu điều tra, trên cơ sở những phiếu điều tra đã thuthập được tiến hành tổng hợp và phân tích
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp là nhằm nhận dạng, phân tích,tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Trang 16thủy sản là gì? Và mức độ tổn thất là như thế nào? Từ đó, xây dựng giải phápphòng ngừa và hạn chế hiệu quả nhất.
Dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu thông qua các báo cáo kinh doanhcủa ngành, báo cáo hoạt động xuất khẩu của ngành, tài liệu thống kê, cáccông trình khoa học đã thực hiện, qua Internet…
Mục đích sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp là nhằm tìm hiểu về năng lực
và tình hình hoạt động kinh doanh của ngành chăn nuôi nói chung và cácdoanh nghiệp nhập khẩu thuốc thú y nói riêng Qua đó có thể thấy đượcnguyên nhân của rủi ro từ bản thân công ty hay môi trường bên ngoài
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu
Sau khi thu thập dữ liệu thì tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu đó Việcphân tích, xử lý dữ liệu là rất quan trọng Các phương pháp phân tích dữ liệuđược sử dụng như:
Phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu : Sau khi thu thập dữ liệu
cho đề tài em tiến hành so sánh, đối chiếu giữa các năm để từ đó đánh giáhiệu quả hoạt động kính doanh của doanh nghiệp nói riêng và của ngành chănnuôi nói chung, đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành trong mấy năm qua;đặc biệt là đánh giá mức độ tổn thất mà rủi ro gây ra đối với doanh nghiệpnhập khẩu thuốc thú y Việt Nam
Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu :
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được theo các phương pháp trên, tư cáctài liệu khác như: Internet, sách, báo, báo cáo tài chính, website của công ty…tiến hành phân tích, tổng hơp và đưa ra các kết quả nghiên cứu
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu.
2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam.
Công ty cổ phần Thú Y Xanh Việt Nam là công ty thành viên thuộcTổng công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái Được thành lập từ năm 2002, Công
ty Cổ phần Thú y Xanh Việt Nam mà tiền thân của nó là công ty TNHH
Trang 17Thú y Xanh VN với các lĩnh vực hoạt động chính hiện nay là cung cấp cácsản phẩm thuốc thú y dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuốc thú y thuỷsản, phụ gia dùng trong ngành chế biến thức ăn gia súc, giết mổ và chế biếnthực phẩm sạch, cung ứng các trang thiết bị dùng trong chăn nuôi, tất cảlĩnh vực kinh doanh của công ty đều kiên định theo con đường đã chọn – “conđường an toàn sinh học”
* Mục tiêu dài hạn của công ty
• Kiên định với hướng phát triển “công nghệ Xanh” an toàn sinh học– phát triển bền vững vì sức khoẻ cộng đồng
• Đến năm 2010 tức là sau 10năm hoạt động, sẽ phấn đấu trở thànhcông ty dẫn đầu trong việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi tạiViêt Nam
• Phát triển đa ngành nghề, khép kín– phát triển theo hướng tập đoàntrong ngành chăn nuôi Việt Nam
* Lĩnh vực công ty nhập khẩu
* Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp
BAN GIÁM ĐỐC GIÁM C PHÓ GIÁM ĐỐC
GREEN
VET
GREEN PHARMA GREEN
FARM GREEN FEED GREEN TECH
KHỐI VĂN PHÒNG
XƯỞNG SẢN XUẤT
TRƯỞNG PKD
CHI
NHÁNH
HÀ NỘI
CHI NHÁNH
TP HCM
ĐẠI LÝ/
TRƯỞNG PKD TRƯỞNG PKD
PHỤ
TRƯỞNG PKD TRƯỞNG PHÒNG
PHỤ TRÁCH SX
Trang 18Với gần 200 nhân viên, Công ty CP Thú Y Xanh Việt Nam đã xâydựng được mạng lưới phân phối bán sỉ rộng khắp trên phạm vi cả nước.Công
ty CP Thú Y Xanh Việt Nam kế hoạch phát triển 9 đơn vị thành viên - hiện tạiđang có 5 đơn vị được hình thành và đang phát triển trên toàn quốc Với địnhhướng chiến lược đúng đắn, Công ty CP Thú Y Xanh Việt Nam đã và đangđạt tốc độ tăng trưởng liên tục đạt trên 40%/ năm
* Trụ sở của công ty
Địa chỉ: 186 Trường Chinh-Đống Đa-Hà Nội-Việt NamTel: (84.4) 565 92340/ 5659099 Fax: (84.4) 565 9088
Email : info@phuthaigroup
2.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu
2.2.2.1 Nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp
Chính phủ quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu Khi nhà nước thắt chặt, hạnchế không cho đồng ngoại tệ ra ngoài nước, doanh nghiệp sẽ không có đủlượng ngoại tệ cần thiết khi thanh toán, doanh nghiệp không thực hiện đượcnghĩa vụ của mình và có thể bị khiếu nại
Tình hình chính trị, luật pháp trong nước và quốc tế
Hoạt động nhập khẩu chịu nhiều ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố từ pháp luậttrong nước và quốc tế Luật trong nước ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩunhư: loại hàng hóa được phép nhập khẩu, loại hàng hóa phải có giấy phépnhập khẩu, loại nào bị cấm, quy định về thủ tục hải quan Việc hiểu đúng luật
sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động nhanh hơn, chính xác hơn, và là căn cứ quantrọng trong trường hợp có tranh chấp
Chính trị cũng là một yếu tố quan trọng đối với hoạt động nhập khẩu Chínhtrị ổn định thì mới đảm bảo cho các hoạt động diễn ra bình thường, nếu chính
Trang 19trị bất ổn định như xảy ra chiến tranh, bạo động, đình công thì sẽ cản chở việcthực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp.
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng quốc gia
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng của quốc gia ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngnhập khẩu của doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung và doanh nghiệp nhậpkhẩu nói riêng Nó tạo điều kiện cho các hoạt động của doanh nghiệp thựchiện nghiệp vụ thuận tiện, nhanh chóng, tiết kiệm công sức và thời gian
Yếu tố cạnh tranh bao gồm cạnh tranh trong nước và nước ngoài Sự cạnhtranh là động lực cho doanh nghiệp phát triển, tuy nhiên sự cạnh tranh quákhốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thua lỗ, thậm chí còn phá sản Nếu trongnước có nhiều doanh nghiệp cùng nhập một mặt hàng, rất dễ xảy ra sự tranhdành nguồn cung cấp hàng hóa cũng như tiêu thụ trong nước, dẫn đến giáhàng hóa tiêu thụ trong nước giảm dẫn đến lợi nhuận suy giảm
2.2.2.2 Yếu tố bên trong của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải thanh toán rất nhiềukhoản: tiền đặt cọc, tiền ký quỹ, tiền thuê nhân công, thuê phương tiện vậntải, thanh toán tiên hàng Vì vậy nguồn vốn của doanh nghiệp phải đủ lớn đểchi trả các khoản phí và thanh toán đó Nếu doanh nghiệp có vốn lớn sẽ cónhiều cơ hôi tham gia vào những hợp đồng có giá trị lớn, và đi cùng là nhữngkhoản lợi nhuận lớn
Trình độ cán bộ, công nhân viên quyết định trực tiếp đến hiệu quả thực hiệnhợp đồng Nếu doanh nghiệp có cán bộ nhân viên có trình độ, nhiệt tình thìtiến độ thực hiện hợp đồng nhanh chóng, chính xác và ít có tranh chấp phátsinh Ngược lại, trình độ nhân viên không được đảm bảo thì dễ dàng phát sinh
Trang 20 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp thể hiện ở điều kiện công sở, máy móc trangthiết bị dùng trong công việc như máy fax, điện thoại, vi tính, kho bãi, nhàmáy Nó tác động vào tiến độ thực hiện và hiệu quả công việc Cơ sở hạ tầngvững mạnh thì công việc tiến hành nhanh chóng, tiết kiêm thời gian, chi phí,nâng cao hiệu quả Các thiết bị máy móc tiên tiến không những giúp công tyliên lạc với đối tác một cách nhanh chóng mà còn giúp công ty nắm bắt được
sự việc phát sinh để có thể đưa ra các quyết định kịp thời, giảm thiểu thiệt hại
do các sự việc phát sinh gây ra
2.2.3 Các thị trường nhập khẩu thuốc thú y của công ty cổ phần Thú Y Xanh.
Giá trị NK (USD)
Năm 2008 Giá trị NK (USD)
Năm 2009 Giá trị NK (USD)
ty, năm 2007 là 307.319,80 USD tương đương với tỷ trọng 42,32%, năm
2008 là 1.048.404,00 USD tương đương với 72,02%, năm 2009 là 469.600,00USD tương đương là 48,66% Qua đó ta thấy năm 2008 là năm mà công ty
Trang 21nhập số lượng thuốc từ thị trường Thái Lan gần 3,4 lần so với năm 2007, vànăm 2009 lại giảm 2,23 lần so năm 2008, cũng như tổng giá trị nhập khẩucủa công ty năm 2008 tăng gấp 1,953 lần so với năm 2007 và năm 2009 giảmgần một nửa Vậy sự biến động bất thường này là do nguyên nhân nào?
2.3 Kết quả phân tích các dữ liệu thu thập
2.3.1 Tổng hợp quá trình điều tra phỏng vấn
Bảng tổng hợp phiếu phỏng vấn
Em đã phỏng vấn 5 cán bộ của một công ty kinh doanh trong lĩnh vựcxuất nhập khẩu của công ty cổ phần Thú Y Xanh và tổng hợp kết quả phỏngvấn trong bảng sau
đồng nhập khẩu đối với quá trình sản
xuất
kinh doanh của công ty
100% Quan trọng 0% trung bình, không quan trọng
2 Rủi ro thường gặp trong quá trình thực
hiện hợp đồng nhập khẩu là ở khâu
3 Mức độ rủi ro mà công ty gặp phải khi
thực hiện hợp đồng nhập khâu từ thị
trường Thái Lan?
60% thường xuyên 60% trung bình, ít
4 Yếu tố nào thường gây rủi ro thực hiện
Trang 2240% vận chuyển 20% khâu kiểm tra hàng hóa khi giao
nhận
5 Rủi ro do sự biến động của giá cả thị
trường, cung cầu thị trường là gì?
40% giá cả hàng hóa trong nước giảm đi so với giá ký hợp đồng 40% bên bán không đủ hàng để giao
đúng như số lượng ký trong hợp đồng
6 Mức độ tổn thất do thay đổi về giá cả
là?
100% lỗ vốn 100% không đủ hàng giao cho đối Tác trong nước, mất uy tín
7 Rủi ro do môi trường chính trị, kinh tế,
80% thời gian giao hàng hoãn mất
cơ hội kinh doanh.
60% không đủ nguồn hàng để cung cấp trong nước, mất cơ hội kinh doanh.
9 Rủi ro do đối tác tại thị trường Thái Lan
là gì?
20% giả danh 20% lừa đảo tiền hàng 60% không giao hàng đúng hợp đồng
10 Mức độ tổn thất do rủi ro phía đối tác là
gì?
20% mất toàn bộ tiền hàng 80% không có đủ hàng giao cho đối tác trong nước, mất uy tín
20% dính níu đến pháp luật
Trang 2311 Nguyên nhân từ rủi ro do phía đối tác là
gì?
40% không tìm hiểu thông tin, tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của đối tác
40% đối tác làm ăn thua lỗ sau thời điểm ký hợp đồng
12 Rủi ro trong quá trình thanh toán là gì? 40% chứng từ giả mạo
40% ngân hàng không thực hiện đúng cam kết
20% sai sót trong nội dung L/C
13 Mức độ tổn thất trong quá trình thanh
toán là gì?
40% mất toàn bộ tiền hàng khi chưa nhận được hàng hoặc giao hàng không đúng quy định
20% thêm chi phí sửa đổi L/C 40% thời gian nhận hàng kéo dài
14 Nguyên nhân của rủi ro trong thanh toán
15 Rủi ro trong vận chuyển, mua bảo hiểm
là gì?
40% xếp hàng không đúng quy cách,
lịch trình không đúng quy định 80% tai họa tiềm ẩn trong quá trình vận chuyển
20% do bị mất cắp hàng hóa, trục lợi, cướp biển
16 Mức độ tổn thất do quá trình vận chuyển
gây ra là?
40% mất hàng, hàng hư hỏng 100% lợi nhuận bị suy giảm 60% mất cơ hội kinh doanh
trình vận chuyển,mua bảo hiểm thực
hiện hợp đồng từ thị trường Thái Lan
Trang 24ty khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu
thuốc từ thị trường Thái Lan ?
40% sự thay đổi của giá cả cung cầu
20% đối tác 40% vận chuyển 40% thanh toán
2.3.2 Phân tích các kết quả điều tra phỏng vấn
Qua kết quả đã thu thập được, em thấy công ty thường gặp những rủi
ro sau:
2.3.2 1 Rủi ro từ sự biến động của giá cả: 20% ( tổng số phiếu)
Những năm gần đây, giá cả của thị trường thuốc thú y thường xuyên biếnđộng bất thường, giá thuốc thú y tại thời điểm năm 2004, tăng gấp 10 lần sovới mấy năm trước đó, sau đó lại giảm Tháng 3/2007 công ty ký hợp đồngnhập khẩu thuốc thú y với giá trị 100.000 USD thuốc vacxin, Prenacin II,Combi-pharm , Bocin-pharm, Doxytyl-F ( kháng sinh, kháng khuẩn tiêm) vàPharcalci-F , Pharcalci-C , Vitamin K, Phartigum B, Phar-Complex C, Phar-Cvimix ( nhóm thuốc trợ lực, thốc bổ) Vào thời điểm đó với tính toán củacông ty, sau khi nhập lô hàng về cộng với tất cả các loại chi phí về vậnchuyển, bảo quản, chi phí ngân hàng thì mỗi thùng hàng công ty sẽ thu vềlợi nhuận 500,000 VND, vì thời điểm đó giá thuốc thu y đang tăng mạnh, nhucầu thuốc trong nước đang trở nên cấp bách Tuy nhiên vì thị trường trongnước xuất hiện nhiều loại thuốc của Trung Quốc với giá cả rẻ hơn, nên đượcngười chăn nuôi ưa chuộng hơn Nếu bán với giá trên thị trường thì công tyhòa vốn, công ty quyết định không bán và lưu kho, do đó ngoài chi phí đã tínhcông ty còn phải mất chi phí lưu kho bảo quản lô hàng
Đây là một trong số rất nhiều ví dụ mà công ty đã gặp phải khi giá cả hànghóa biến đổi thất thường, không đưa lại cho công ty mức lợi nhuận như mongmuốn, lỗ vốn; không đủ hàng giao cho đối tác trong nước, dẫn đến việc mât
uy tin, cơ hội kinh doanh